Bước 2: Viết sơ đồ lai, tìm kiểu gen, kiểu hình, tỉ lệ phân li của F.Ở cà chua, gen A xác định tính trạng quả màu đỏ, gen a quy định tính trạng màu vàng.. Xác định sự phân tính về kiểu g
Trang 1Bước 2: Viết sơ đồ lai, tìm kiểu gen, kiểu hình, tỉ lệ phân li của F.
Ở cà chua, gen A xác định tính trạng quả màu đỏ, gen a quy định tính trạng màu vàng
1 Cho cà chua quả đỏ lai với cà chua quả vàng Xác định kết quả lai ở F1 ?
2 Cho cà chua quả đỏ lai với cà chua quả đỏ Tìm kiểu gen của P và F1 ?
Biết rằng có hiện tượng trội hoàn toàn
Hướng dẫn giải
1
− Cây cà chua quả đỏ mang tính trạng trội, nhưng không rõ thuần chủng hay không thuần chủng
Do vậy kiểu gen có thể là AA hoặc Aa
− Cây cà chua quả vàng mang tính trạng lặn nên có kiểu gen là: aa
− Sơ đồ lai xét hai trường hợp sau:
Bước 2: Viết sơ đồ lai.
Ở đậu tính trạng hạt nâu là trội hoàn toàn so với tính trạng hạt trắng
1 Xác định kiểu gen của của P và F1 trong các phép lai sau:
Trang 2− Đậu hạt nâu × đậu hạt trắng → 74 đậu hạt nâu.
− Đậu hạt nâu × đậu hạt nâu → 92 đậu hạt nâu.
2 Cho đậu hạt nâu lai với đậu hạt nâu, F1 thu được 276 hạt nâu, 91 hạt trắng Xác định kiểu gen của P và F1 ?
3 Cho đậu hạt nâu lai với đậu hạt trắng, F1 thu được 255 hạt nâu và 253 hạt trắng Viết sơ đồ lai
− Ở phép lai 2: Khi cho đậu hạt nâu lai với đậu hạt nâu, ở F1 thu được 100 % đậu hạt nâu Vậy
có các trường hợp sau sảy ra:
27691
31
≈
nghiệm đúng với định luật 1 và 2 của Menđen
255253
11
Cho cây dâu tây quả đỏ thuần chủng lai với dâu tây quả trắng thuần chủng được dâu tây F1 Cho
F1 tạp giao với nhau thì ở F2 thu được 41 cây dâu tây quả đỏ, 84 cây dâu tây quả hồng và 43 cây dâu tây quả trắng
1 Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2
2 Nếu ngay F1 đã có sự phân tính là 1 : 1 thì kiểu gen và kiểu hình của bố mẹ phải như thế nào ?
Hướng dẫn giải
1
Trang 3− P thuần chủng mà F2 có sự phân tính theo tỉ lệ:
42 quả đỏ : 84 quả hồng : 43 quả trắng ≈ 1 : 2 : 1Vậy màu sắc quả được di truyền theo quy luật trội không hoàn toàn
− Quy ước:
+ Quả đỏ là tính trạng trội do kiểu gen AA quy định
+ Quả trắng là tính trạng lặn do kiểu gen aa quy định
+ Quả hồng là tính trạng trung gian có kiểu gen Aa
− Kiểu gen P: Quả đỏ: AA
2 Lai hai và nhiều cặp tính trạng
Các dạng bài tập và phương pháp giải giống như lai một cặp tính trạng
II LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
1 Liên kết gen
Dạng 1 (Bài toán thuận) Biết kiểu hình của P, nhóm gen liên kết Xác định kết quả phép lai.
Phương pháp giải Bước 1 Từ kiểu hình của P, nhóm gen liên kết → kiểu gen của P
Bước 2 Viết sơ đồ lai và xác định kết quả.
Cho biết ở cà chua gen A quy định tính trạng thân cao, gen B quy định tính trạng quả tròn Cả hai gen này cùng nằm trên một NST Gen a quy định tính trạng thân thấp, gen b quy định tính trạng quả bầu dục Hai gen này cũng nằm trên một NST tương ứng Các gen trên một NST liên kết hoàn toàn
1 Xác định sự phân tính về kiểu gen và kiểu hình ở F1 khi lai 2 giống cà chua thuần chủng thân cao, quả tròn với cà chua thân thấp, quả bầu dục
2 Cây bố thân cao, quả bầu dục lai với cây mẹ thân thấp, quả tròn Xác định kiểu hình của F1
Trang 4F1 AB
ab100% cà chua thân cao, quả tròn
2 Tương tự ta có 4 sơ đồ lai thỏa mãn yêu cầu:
Bước 2: Từ kiểu gen của mỗi cặp tính trạng ở P, biện luận xác định kiểu gen của P và viết sơ đồ
2 Cho giao phấn lúa cây thân cao, chín sớm với nhau, F1 thu được 600 cây thân cao, chín muộn;
1204 cây thân cao, chín sớm; 601 cây thân thấp, chín sớm Xác định kiểu gen của P
Hướng dẫn giải
1
− Xét tính trạng chiều cao thân cây:
F1 phân tính với tỉ lệ: cao
đó chứng tỏ 2 cặp gen quy định 2 cặp tính trạng liên kết hoàn toàn trên một NST
Vì F1 xuất hiện kiểu hình thân thấp, chín muộn với kiểu gen là ab
ab, chứng tỏ hai bên bố mẹ đều phải cho giao tử ab Vậy kiểu gen của cây lúa thân cao, chín sớm phải là: AB
ab .
Ta có sơ đồ lai:
ABab
abab
Trang 52 Mỗi tớnh trạng đều phõn li theo tỉ lệ 3 : 1 chứng tỏ cỏc gen chi phối cỏc tớnh trạng đú đều dị hợp tử Tỉ lệ chung về kiểu hỡnh là 1 : 2 : 1 chứng tỏ cỏc gen liờn kết hoàn toàn, cơ thể đưa lai dị hợp tử chộo: Ab
aB .
Sơ đồ lai:
AbaB
AbaBgiao tử P: Ab , aB Ab , aB
1 thõn cao, chớn muộn : 2 thõn cao, chớn sớm : 1 thõn thấp, chớn sớm
2 Hoỏn vị gen
Một số điều chỳ ý:
Khi cỏc gen trờn một NST liờn kết khụng hoàn toàn, xảy ra hoỏn vị gen thỡ:
− Hoỏn vị gen phụ thuộc vào giới tớnh:
+ Đa số cỏc loài, hoỏn vị gen xảy ra trong quỏ trỡnh phỏt sinh giao tử đực và quỏ trỡnh phỏt sinh giao tử cỏi
+ Một số loài (ruồi giấm) hoỏn vị gen chỉ xảy ra trong quỏ trỡnh phỏt sinh giao tử cỏi.+ Một số loài (tằm) hoỏn vị gen chỉ xảy ra trong quỏ trỡnh phỏt sinh giao tử đực
− Trong phộp lai phõn tớch xảy ra hoỏn vị:
+ Nếu số lượng cỏ thể F1 cú kiểu hỡnh khỏc P chiếm tỉ lệ nhỏ thỡ cơ thể dị hợp tử cú kiểu gen dị hợp tử đều: AB
ab+ Nếu số lượng cỏ thể F1 cú kiểu hỡnh giống P chiếm tỉ lệ nhỏ thỡ cơ thể dị hợp tử cú kiểu gen dị hợp tử chộo: Ab
aB+ Phương phỏp xỏc định tần số hoỏn vị gen:
f % = số lượng cá thể có hoán vị gen 100tổng số cá thể thu được trong đời lai phân tích ì
− Nếu khụng phải là phộp lai phõn tớch (P đều dị hợp tử về 2 cặp gen)
+ Nếu P chứa 2 cặp gen dị hợp tử tự thụ phấn mà F1 cú kiểu hỡnh lặn chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 6,25% thỡ hoỏn vị gen xảy ra ở cả hai bờn bố và mẹ Kiểu gen của P dị hợp tử chộo: Ab
aB ì Ab
aB .+ Nếu P chứa 2 cặp gen dị hợp tử tự thụ phấn mà F1 cú kiểu hỡnh lặn chiếm tỉ lệ lớn hơn 6,25% và nhỏ hơn 25% thỡ hoỏn vị gen cú thể xảy ra ở cả hai bờn bố, mẹ hoặc chỉ một bờn bố hay một bờn mẹ và kiểu gen P dị hợp tử đều: AB
ab ì AB
ab+ Nếu F1 cú kiểu hỡnh lặn chiếm tỉ lệ bằng 6,25% thỡ cú thể hoỏn vị gen xảy ra với tần số 50% hoặc cỏc gen phõn li độc lập
− Tỉ lệ mỗi loại giao tử phụ thuộc vào tần số hoỏn vị gen
+ 2 loại giao tử mang gen liờn kết cú tỉ lệ bằng nhau và bằng: 100% f
2
−
hoặc 50% − f+ 2 loại giao tử hoỏn vị gen cú tỉ lệ bằng nhau và bằng f
2.
Trang 6+ Nếu ta đặt tỉ lệ giao tử liên kết gen là x thì tỉ lệ giao tử hoán vị gen là: 1
2 − x
− Đơn vị hoán vị gen:
+ 1 đơn vị Moocgan = 100% tần số hoán vị gen
+ 1% hoán vị gen = 1 centimoocgan (cM)
Dạng 1 (Bài toán thuận) Biết kiểu hình P, tần số hoán vị gen hoặc vị trí tương đối của các gen
trong nhóm liên kết trên bản đồ di truyền Xác định kết quả phép lai
Phương pháp giải
Bước 1 Từ kiểu hình của P, biện luận xác định kiểu gen P.
Bước 2 Viết sơ đồ lai để xác định kết quả.
Lưu ý: Trường hợp biết vị trí tương đối của các gen trong nhóm gen liên kết trên bản đồ di truyền, ta có thể tìm được tần số hoán vị gen dựa trên vị trí các gen trên bản đồ di truyền
Dạng 2 (Bài toán nghịch) Biết kiểu hình của P, kết quả phép lai Xác định kiểu gen P.
Phương pháp giải
Bước 1 Từ tỉ lệ phân li kiểu hình của mỗi cặp tính trạng → kiểu gen của mỗi cặp tính trạng P
Bước 2 Từ kiểu gen P của mỗi cặp tính trạng, biện luận xác định kiểu gen P Viết sơ đồ lai.
Ở cà chua, tính trạng thân cao được quy định bởi gen A, thân thấp được quy định bởi gen a Tính trạng quả tròn được quy định bởi gen B, quả bầu dục được quy định bởi gen b
1 Cho cà chua thân cao, quả tròn lai với cà chua thân thấp quả bầu dục thu được F1: 81 cây thân cao, quả tròn : 79 cây thân thấp, quả bầu dục : 21 cây thân cao, quả bầu dục : 19 cây thân thấp, quả tròn
2 Cho cây cà chua thân cao, quả tròn khác lai với cà chua thân thấp, quả bầu dục, F1 thu được:
58 cây thân cao, quả bầu dục : 62 cây thân thấp, quả tròn : 16 cây thân cao, quả tròn : 14 cây thân thấp, quả bầu dục
Hãy xác định kiểu gen của hai cây cà chua thân cao quả tròn bố mẹ trên
≈ + Tỉ lệ 1 : 1 là kết quả của phép lai phân tích
+ Kiểu gen của cặp tính trạng này là: Aa × aa
≈
+ Tỉ lệ 1 : 1 là kết quả của phép lai phân tích
+ Kiểu gen của cặp tính trạng này là: Bb × bb
− Mỗi cặp tính trạng đều phân tính với tỉ lệ 1 : 1, nhưng tỉ lệ phân tính chung ở F1 lại là: 81 : 79 :
21 : 19 ≈ 4 : 4 : 1 : 1 Điều đó chứng tỏ 2 cặp gen quy định 2 cặp tính trạng trên nằm trên một cặp NST nhưng liên kết không hoàn toàn, xảy ra hoán vị gen:
− F1 có số lượng cá thể mang kiểu hình khác P chiếm tỉ lệ ít, chứng tỏ thân cao, quả tròn có kiểu gen dị hợp tử đều: AB
ab Còn cà chua thân thấp, quả bầu dục có kiểu gen:
Trang 7P: Thân cao, quả tròn × thân thấp, quả bầu dục
ABab
abab
2 Biện luận tương tự ta được phép lai: Ab
aB × ab
abIII TÁC ĐỘNG QUA LẠI GIỮA CÁC GEN
Dạng 1 Biết kiểu hình P (hoặc kiểu gen P) và kiểu tác động qua lại giữa hai cặp gen Xác định
kết quả lai
Phương pháp giải
Bước 1 Từ kiểu tác động qua lại giữa hai cặp gen và kiểu hình của P, biện luận tìm kiểu gen của
P
Bước 2 Viết sơ đồ lai và xác định kết quả.
Ở gà, gen A quy định tính trạng mào hình hạt đậu, gen B quy định tính trạng mào hoa hồng Sự tương tác giữa gen A và B cho mào hình hạt đào, tương tác giữa gen a và b cho mào hình lá
1 Cho gà mào hạt đậu thuần chủng lai với gà mào hoa hồng thuần chủng Xác định kết quả lai ở
F1 và F2
2 Cho gà mào hạt đào ở F2 lai với gà mào hình lá thì kết quả ở F3 sẽ như thế nào?
Hướng dẫn giải
1 Theo giả thiết ta có:
− Gà mào hạt đậu thuần chủng: AAbb
− Gà mào hoa hồng thuần chủng: aaBB
giao tử F1: AB, Ab, aB, ab AB, Ab, aB, ab
F2:
Kết quả:
Trang 83 A−bb mào hạt đậu 3
2 Theo đề bài gà mào hạt đào ở F2 có 4 kiểu gen AABB, AABb, AaBB, AaBb
Gà mào hình lá ở F2 có kiểu gen aabb
Vậy ta có 4 sơ đồ lai:
giao tử F2: AB, Ab, aB, ab ab
F3: 1 AaBb : 1 Aabb : 1 aaBb : 1 aabb
1 gà mào hạt đào : 1 gà mào hạt đậu: 1 gà mào hoa hồng : 1 gà mào hình lá
Dạng 2 Cho biết kiểu hình của P và kết quả lai Xác định kiểu tác động qua lại giữa các gen và
viết sơ đồ lai
Phương pháp giải
Bước 1 Từ tỉ lệ phân tính của các cặp tính trạng biện luận xác định kiểu tương tác Từ dạng
tương tác và căn cứ vào kiểu hình của P xác định kiểu gen của P
Bước 2 Viết sơ đồ lai.
IV DI TRUYỀN GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH
Dạng 1 Biết kiểu hình P, gen liên kết trên NST giới tính X hoặc Y Xác định kết quả lai.
Phương pháp giải
Bước 1 Từ kiểu hình P và gen liên kết trên NST giới tính biện luận tìm kiểu gen của P.
Bước 2 Viết sơ đồ lai xác định kết quả.
Dạng 2 Biết kiểu hình P, gen liên kết trên NST giới tính X hoặc Y và kết quả lai Xác định kiểu
gen P
Phương pháp giải
Bước 1 Từ tỉ lệ phân tính ở F, kết hợp với gen liên kết trên NST và kiểu hình của P, biện luận
xác định kiểu gen của P
Bước 2 Viết sơ đồ lai.
Cho gà trống lông vằn giao phối với gà mái lông đen, F1 cho đồng loạt lông vằn Cho gà F1 tạp giao lần nhau, ở F2: 50 gà lông vằn : 16 gà mái lông đen
1 Biện luận, viết sơ đồ lai từ P đến F2
2 Tỉ lệ phân tính ở F3 đối với mỗi công thức lai
Hướng dẫn giải
Trang 92 gà trống lông vằn : 1 gà mái lông vằn : 1 gà mái lông đen.
2 F3 tiếp tục tạp giao, tỉ lệ phân tính ở F3:
1 gà trống lông vằn : 1 gà trống lông đen : 1 gà mái lông vằn : 1 gà mái lông đen
CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ CƠ CHẾ DI TRUYỀN
BÀI TẬP TRONG SGKBài 21 LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
4
a Cho các chuột xám và chuột trắng này giao phối với nhau một cách riêng rẽ trong một số thế
hệ, nếu ở đời sau không có sự phân li thì chứng tỏ là giống thuần chủng
b Lông xám là tính trạng trội, lông trắng là tính trạng lặn P thuần chủng Gọi những chuột lông xám này là những con lai F1
c Kiểu gen (3) với tỉ lệ: 1 : 2 : 1
Trang 10Kiểu hình (2) với tỉ lệ trung bình là 3 : 1
d Không cần vì lông trắng là tính trạng lặn
e Lai phân tích
5
a Tính trạng màu sắc lông là tính trạng trội không hoàn toàn
b Kiểu gen (3) với tỉ lệ: 1 : 2 : 1
a Tính trạng lông đen là tính trạng trội so với tính trạng lông trắng
Tính trạng lông ngắn là trội so với tính trạng lông dài
b Kiểu gen (9) với tỉ lệ: 1 : 2 : 1 : 2 : 4 : 2 : 1 : 2 : 1
Kiểu hình (4) với tỉ lệ: 9 : 3 : 3 : 1
c Sử dụng phép lai phân tích
4
a Tính trạng màu sắc hạt là tính trạng trội không hoàn toàn
Tính trạng hình dạng hạt là tính trạng trội hoàn toàn
b Có 4 loại giao tử, tỉ lệ mỗi loại giao tử là 1
4.
Sơ đồ lai
6 loại kiểu hình với tỉ lệ:
3 hạt vàng, trơn : 6 hạt tím, trơn : 3 hạt xanh, trơn : 1 hạt vàng, nhăn : 2 hạt tím, nhăn : 1 hạt xanh, nhăn
Có thể dự đoán được:
Tỉ lệ : h¹t vµng
h¹t xanh =
11
Tỉ lệ : h¹t nh¨n
h¹t tr¬n =
13
c F2 thuộc dòng thuần về 1 hay 2 tính trạng có kiểu hình như sau:
Kiểu gen Kiểu hình
d Kiểu gen (3) với tỉ lệ 1 : 2 : 1
Kiểu hình (3) với tỉ lệ:
1 hạt vàng, nhăn : 2 hạt tím, nhăn : 1 hạt xanh, nhăn
e Màu sắc hạt: màu tím
Kiểu gen của cây hạt trơn: đồng hợp tử trội
Bài 23 LIÊN KẾT GEN
4
Trang 11− Tỉ lệ phân tính ở F2: §µi ng¶ = 104 + 209 3
− F1 đồng tính, F2 phân tính theo tỉ lệ 3 : 1, nghiệm đúng định luật 1 và 2 của Menđen
− Kiểu gen P là: BB × bb
Mỗi cặp tính trạng đều phân tính theo tỉ lệ 3 : 1, mà F2 chỉ có 3 loại kiểu hình với tỉ lệ: 98 : 204 :
104 ≈ 1 : 2 : 1 Chứng tỏ hai cặp gen quy định hai cặp tính trạng trên cùng nằm trên 1 cặp NST, F1 ở dạng dị hợp tử chéo liên kết hoàn toàn Ab
aB , suy ra kiểu gen của P phải là:
Bài 24 HOÁN VỊ GEN
F2:
Trang 120,50 BV 0,20
BVBVxám, dài
0,20 BVbvxám, dài
0,05 BVBvxám, dài
0,05 BVbVxám, dài0,50 bv 0,20
BVbvxám, dài
0,20 bvbvđen, cụt
0,05 Bvbvxám, cụt
0,05 bVbvđen, dàiKiểu gen (7):
70% mình xám, cánh dài : 20% mình đen, cánh cụt : 5% mình xám, cánh cụt : 5% mình đen, cánh dài
128 + 124 + 26 + 21 × ≈
Vậy khoảng cách giữa hai gen là 16cM
Bài 25 TÁC ĐỘNG QUA LẠI GIỮA CÁC GEN
− Tỉ lệ 9 : 7 là kết quả của 16 kiểu tổ hợp giao tử mà F1 đã đưa đến Điều này chứng tỏ F1 có 4 loại giao tử, do đó có ít nhất 2 cặp gen không alen tương tác với nhau để hình thành tính trạng màu sắc lông gà đã cho Con lai F1 là thể dị hợp tử kép AaBb Mặt khác F1 đồng tính (lông màu) chứng tỏ thế hệ xuất phát thuần chủng
− Vậy kiểu gen của P là: AAbb × aaBB
b Đặc điển di truyền màu sắc lông gà trong thí nghiệm này là tương tác bổ trợ Lông màu được quy định bởi sự có mặt của hai gen trội không alen A và B trong kiểu gen, còn lông trắng chỉ sự có mặt của một trong hai gen trội hoặc vằng mặt cả hai gen trội không alen
Trang 13a Tỉ lệ phân tính ở F2: 37 trắng : 9 đen : 3 nâu = 12 : 3 : 1
− Tỉ lệ: 12 : 3 : 1 là kết quả của 16 kiểu tổ hợp giao tử mà F1 đưa đến Điều này chứng tỏ F1 cho
4 loại giao tử, do đó F1 có ít nhất 2 cặp gen không alen tương tác với nhau để hình thành tính trạng màu sắc lông chó đã cho Con lai F1 có kiểu gen dị hợp tử kép: AaBb Mặt khác F1 đồng tính (lông trắng) nên thế hệ xuất phát thuần chủng Vậy kiểu gen của P là:
b Đặc điểm tính trạng màu sắc lông chó trong thí nghiệm này là tương tác át chế Lông đen được quy định bởi gen trội B, còn lông nâu do gen lặn b quy định Gen trội A có tính át chế các gen còn lại, có nghĩa là trong kiểu gen có mặt A sẽ cho màu lông trắng
− Kiểu gen của cây thấp nhất: A1A1A2A2A3A3
− Kiểu gen của cây cao nhất: a1a1a2a2a3a3
Trang 14b Chiểu cao của cây thấp nhất là:
1615201561
90110130150170190210
Bài 26 SỰ DI TRUYỀN GIỚI TÍNH
a − Kiểu gen của người đàn ông: X Yh
− Kiểu gen của người đàn bà: X XH h
: 1 trai bình thường : 1 trai máu khó đông
− Họ có thể có con trai và con gái bình thường
b Người con trai bị bệnh máu khó đông có kiểu gen: X Y h X nhận từ mẹ Do vậy kiểu gen hcủa người mẹ là: X XH h
Trang 15e Xám × xám ⇒ kiểu gen là: AA × AA hoặc AA × Aa
2 Dự đoán trong các phép lai b, d, e:
Cây đậu xám tự thụ phấn tạo ra hạt trắng phải có kiểu gen Aa
Ở phép lai b tỉ lệ phân tính ở F1 là 118 : 39 ≈ 3 : 1, do đó kiểu gen của P là Aa × Aa
F1: 1 AA : 2 Aa : 1 aa
Số cây hạt xám ở F1 có kiểu gen Aa chiếm 2
3 tổng số cây hạt xám ở F1 Do đó số cây hạt xám tạo
ra hạt trắng khi tự thụ phấn là: 118 2
3
× = 78 cây.
Tương tự vậy ở phép lai d ta tính được có 74 hạt
Ở phép lai e có hai trường hợp:
− Không có hạt nào
− 45 hạt
B
Theo đề bài ta có các sơ đồ lai sau:
a P: ♀ trâu đen (2) × ♂ trâu trắng (1)
F1: Lứa 1: Nghé trắng (3) Lứa 2: Nghé đen (4)
b ♀ Nghé đen (4) × ♂ trâu đen (5) → Nghé trắng (6)
− Từ kết quả của phép lai b Áp dụng định luật Menđen ta thấy tính trạng lông trắng là tính trạng lặn, lông đen là tính trạng trội
Gọi A là gen quy định màu lông đen
a là gen quy định màu lông trắng
− Các cá thể mang tính trạng lặn chỉ có một kiểu gen đồng hợp theo alen lặn nên các con (1), (3), (6) có kiểu gen: aa
− Từ phép lai b ta có:
Nghé trắng F2 (6) có kiểu gen aa trong đó nhận 1 alen lặn từ bố, một alen a từ mẹ Mà nghé (4)
và trâu (5) đều là tính trạng lông đen nên kiểu gen của chúng chỉ có thể là: Aa
− Từ phép lai a ta có:
F1 có nghé trắng (3) nên trâu đen (2) bắt buộc phải có giao tử mang alen a Vậy kiểu gen của trâu (2) chỉ có thể là: Aa
Trang 16II LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG VÀ LAI NHIỀU CẶP TÍNH TRẠNG
A.
Quy ước: Lông đen: A Lông trắng: a
Lông ngắn: B Lông dài: b
Tỉ lệ phân tính của mỗi cặp tính trạng − kiểu gen P:
a Lông đen, ngắn × Lông đen, ngắn: Kiểu gen P : AaBb × AaBb
b Lông đen, ngắn × Lông đen, dài: Kiểu gen P : AABb × AAbb
hoặc : AaBb × AAbb
c Lông đen, ngắn × Lông trắng, ngắn: Kiểu gen P : AaBB × aaBB
hoặc : AaBb × aaBB hoặc : AaBB × aaBb
d Lông trắng, ngắn × Lông trắng, ngắn: Kiểu gen P: aaBb × aaBb
e Lông đen, dài × Lông đen, dài: Kiểu gen P : Aabb × Aabb
f Lông đen, ngắn × Lông đen, ngắn: Kiểu gen P : AABb × AABb
hoặc : AABb × AaBb
g Lông đen, ngắn × Lông đen, dài: Kiểu gen P : AaBb × Aabb
4 Không tạo ra loại hợp tử AABBcc
5 Loại kiểu hình A−B−C− chiếm tỉ lệ: 3
4 × 3
4 × 1 = 9
16
6 Loại kiểu hình A−B−C− chiếm tỉ lệ: 100%
7 Loại kiểu hình aaB−C− chiếm tỉ lệ: 1
4 ×3
4 =
316
8 Loại kiểu hình aabbcc chiếm tỉ lệ: 1
4 × 1
4 × 1
4 =
164
9 Loại kiểu hình aabbcc chiếm tỉ lệ: 1
2 × 1
2 × 1
4 =
164
10 Không tạo ra loại kiểu hình aabbcc
III LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
Trang 17Quả cầu: B Quả hình lê: b
− Từ kiểu hình P ⇒ kiểu gen của P.
+ Cà chua dị hợp tử về hai tính trạng: AB
ab hoặc
AbaB
+ Cà chua thân thấp, quả lê: ab
B Quy ước: hạt trơn: A hạt nhăn: a
hạt có màu: B hạt không màu: b
+ Tỉ lệ 1 : 1 là kết quả của phép lai phân tích
+ Kiểu gen P của tính trạng này là: Aa × aa
− Xét tính trạng màu sắc hạt:
+ Tỉ lệ phân tính: cã mµu
kh«ng mµu =
4.152 + 149 14.163 + 152 ≈ 1
+ Tỉ lệ 1 : 1 là kết quả của phép lai phân tích
+ Kiểu gen P của tính trạng này là: Bb × bb
− Theo đề bài ra, các gen liên kết trên một NST, mà lại tạo ra 4 loại kiểu hình với tỉ lệ không bằng nhau, chứng tỏ đã xảy ra hoán vị gen
− Kiểu hình ở F1 khác P chiếm tỉ lệ ít, chứng tỏ cây cà chua hạt trơn, có màu có kiểu gen dị hợp
+ hoán vị gen xảy ra ở một bên
+ hoán vị gen xảy ra ở cả hai bên
IV TÁC ĐỘNG QUA LẠI GIỮA CÁC GEN
A. Quy ước: gen B có màu
Trang 18− Kiểu gen P: gà trắng × gà màu
B Quy ước: gen A quy định tính trạng hạt đen
gen B quy định tính trạng hạt xám
A át B Kiểu gen aabb có kiểu hình hạt trắng
1 Tỉ lệ phân tính 12 : 3 : 1 là tương tác át chế trội
− F1 có 16 tổ hợp giao tử, suy ra P cho 4 loại giao tử, nên có dị hợp tử về 2 cặp gen: AaBb
giao tử P: AB, Ab, aB, ab
F1:
1 Theo đề bài ta quy ước ba cặp gen quy định chiều cao của người là: Aa, Bb, Cc
− Người cao nhất có 6 gen trội: AABBCC: 180 cm
− Người lùn nhất không có gen trội nào: aabbcc: 150 cm
Người cao nhất hơn người lùn nhất 6 gen trội Như vậy mỗi gen trội làm cho chiều cao tăng thêm: 180 150
6
− = 5 cm.
− Vậy chiều cao của người dị dợp tử 3 cặp gen AaBbCc là:
150 + 3 × 5 = 165 cm
Trang 192 Người con có chiều cao 150 cm, với kiểu gen aabbcc chứng tỏ đã nhận từ bố và mẹ giao tử abc.
− Kiểu gen và chiều cao của bố mẹ có thể là:
P: AaBbCc (165 cm) × aabbcc (150 cm)hoặc: AaBbCc (165 cm) × aabbCc (155 cm)hoặc: AaBbCc (165 cm) × aaBbcc (155 cm)hoặc: AaBbCc (165 cm) × Aabbcc (155 cm)Trên cơ sở 4 sơ đồ, tự suy ra kiểu gen của 4 nguời con
V SỰ DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH
A. Quy ước: gen S quy định tính trạng lông sọc vằn
gen s quy định tính trạng lông trắng Các gen liên kết với NST giới tính X
F2: 1 X X : 1 S S X X : 1 S s X Y : 1 S X Ys
1 gà mái lông trắng : 1 gà mái lông sọc vằn : 2 gà trống lông sọc vằn
2 Kiểu gen P: lông trắng × lông sọc vằn
s
giao tử P: X , Ys X , S Xs
F1: 1 X X : 1 S s X X : 1 s s X Y : 1 S X Ys
1 gà mái lông trắng : 1 gà mái lông sọc vằn : 1 gà trống lông trắng : 1 gà trống lông sọc vằn
B Quy ước: gen a quy định tính trạng máu khó đông
gen A quy định tính trạng máu bình thường Các gen liên kết với NST giới tính X
2 không mắc bệnh1
2 mắc bệnhCon trai: 1
2 không mắc bệnh
Trang 202 mắc bệnh.
− Người con trai, con gái bình thường của cặp vợ chồng này có thể là: X X , A a X YA
− Người con gái lấy chồng bình thường, ta có sơ đồ lai:
A a
giao tử P: X , A Xa X , YA
F1: 1X X : 1 A A X X : 1 A a X Y : 1 A X Ya
2 con gái bình thường : 1 con trai bình thường : 1 con trai mắc bệnh
− Người con trai bình thường lấy vợ bình thường:
2 không mắc bệnh1
2 mắc bệnhCon trai: 1
2 không mắc bệnh1
2 mắc bệnh.
BÀI TẬP VẬN DỤNG VÀ NÂNG CAO
Ở cà chua quả tròn (A) là trội hoàn toàn so với quả bầu dục (a)
Khi lai cà chua quả tròn với nhau, F1 được toàn cà chua quả tròn Tạp giao F1 với nhau, F2 xuất hiện cả cà chua quả tròn và cà chua quả bầu dục
1 Xác định kiểu gen của P và F1
2 Tỉ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình có thể có ở F2?