1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giao trình Chuẩn bị bè nuôi hàu - MĐ02- Sản xuất giống và nuôi hàu Thái Bình Dương

88 467 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 2,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định hướng dòng chảy Hướng dòng chảy cho một điểm bất kỳ trong lưu vực được xác định trên cơ sở so sánh độ chênh cao của điểm đó với 8 điểm xung quanh.. Xác định biên độ thủy triều T

Trang 1

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN CHUẨN BỊ BÈ NUÔI HÀU

Mã số: MĐ 02

NGHỀ: SẢN XUẤT GIỐNG VÀ NUÔI

HÀU THÁI BÌNH DƯƠNG

Trình độ: Sơ cấp nghề

Hà Nội, năm 2014

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN:

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

MÃ TÀI LIỆU: 02

Trang 3

đáng kể

Chương trình khung nghề Sản xuất giống và nuôi hàu Thái Bình Dương

đã được xây dựng trên cơ sở phân tích nghề, phần kỹ thuật nghề được kết cấu theo các mô đun Để tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở dạy nghề trong quá trình thực hiện, việc biên soạn giáo trình kỹ thuật nghề theo các mô đun đào tạo nghề là cấp thiết hiện nay

Giáo trình được biên soạn nhằm đào tạo nghề Sản xuất giống và nuôi hàu Thái Bình Dương cho lao động nông thôn Giáo trình dùng cho hệ Sơ cấp nghề, biên soạn theo Thông tư số 31/2010/TT-BLĐTBXH ngày 08/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội

Bộ giáo trình đã tích hợp những kiến thức, kỹ năng cần có của nghề, cập nhật những tiến bộ của khoa học kỹ thuật và thực tế sản xuất tại các địa phương

Bộ giáo trình gồm 6 quyển:

1) Xây dựng trại sản xuất giống

2) Chuẩn bị bè nuôi hàu

3) Cho đẻ và ấp trứng

4) Ương ấu trùng và hàu giống

5) Nuôi hàu thương phẩm

6) Thu hoạch và tiêu thụ sản phẩm

Chuẩn bị bè nuôi hàu là một mô đun chuyên môn nghề, có thể dùng để dạy độc lập hoặc cùng với một số mô đun khác Sau khi học mô đun này người học có thể hành nghề việc chọn vị trí đặt bè, lắp ráp bè nuôi hàu, đặt và cố định

bè, chuẩn bị bè nuôi

Giáo trình Chuẩn bị bè nuôi hàu giới thiệu về chọn vị trí đặt bè, lắp ráp bè nuôi hàu, đặt và cố định bè, chuẩn bị bè nuôi; nội dung mô đun được phân bổ giảng dạy trong thời gian 72 giờ, gồm 4 bài:

Bài 1: Chọn vị trí đặt bè

Bài 2: Lắp ráp bè nuôi hàu

Bài 3: Đặt và cố định bè

Bài 4: Chuẩn bị bè

Trang 4

Trong quá trình biên soạn giáo trình, chúng tôi có sử dụng, tham khảo nhiều tư liệu, hình ảnh của các tác giả trong và ngoài nước Chúng tôi xin chân thành cảm ơn

Nhóm biên soạn xin được cảm ơn vụ Tổ chức cán bộ - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, lãnh đạo và giảng viên trường Cao đẳng Thủy sản, các chuyên gia và các nhà quản lý tại địa phương đã tạo điều kiện thuận lợi để chúng tôi hoàn thành cuốn giáo trình này

Do nhiều nguyên nhân, nên chắc chắn cuốn giáo trình này còn nhiều khiếm khuyết Nhóm biên soạn rất mong có nhiều ý kiến đóng góp của các đồng nghiệp và bạn đọc để giáo trình hoàn thiện hơn trong các lần tái bản sau

Tham gia biên soạn:

1 Chủ biên : ThS Lê Văn Thắng

2 ThS Đinh Quang Thuấn

3 ThS Nguyễn Văn Tuấn

Trang 5

MÔ ĐUN CHUẨN BỊ BÈ NUÔI HÀU 6

Bài 1: Chọn vị trí đặt bè 7

1 Khảo sát địa hình 7

2 Xác định lưu tốc dòng chảy 13

3 Xác định độ sâu mực nước 16

4 Xác định các yếu tố môi trường 18

5 Xác định những yếu ảnh hưởng khác 33

Bài 2: Lắp ráp bè nuôi hàu 35

1 Thiết kế bè nuôi 35

2 Chuẩn bị thiết bị, vật tư 42

3 Lắp ráp khung bè nuôi 44

4 Lắp ráp hệ thống phao 48

Bài 3: Đặt và cố định bè 53

1 Tìm hiểu thời tiết khí hậu 53

2 Chuyển khung bè đến vị trí nuôi 53

3 Cố định khung bè 54

4 Lắp ráp bè nuôi 58

5 Làm cầu công tác 60

6 Lắp ráp công trình phụ trợ 63

Bài 4: Chuẩn bị bè 66

1 Kiểm tra độ hư hỏng 66

2 Lập kế hoạch tu sửa 69

3 Tu sửa bè 70

4 Vệ sinh bè 71

HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 72

Trang 6

CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN, TỪ VIẾT TẮT

Trang 7

giờ lý thuyết, 54 giờ thực hành và 8 giờ kiểm tra

Mô đun này trang bị cho người học các kiến thức và kỹ năng nghề để thực hiện các công việc:

Trình bày được các bước kỹ thuật chọn vị trí đặt bè nuôi hàu phù hợp;

Mô tả được phương pháp làm bè nuôi, đặt và cố định bè nuôi và công tác chuẩn bị bè

Thực hiện được các thao tác làm bè nuôi hàu, đặt và cố định bè nuôi và công tác chuẩn bị bè

Nội dung mô đun gồm:

- Chọn vị trí đặt bè;

- Lắp ráp bè nuôi hàu;

- Đặt và cố dịnh bè;

- Chuẩn bị bè nuôi

Để hoàn thành mô đun này, học viên phải đảm bảo một số yêu cầu sau:

- Học lý thuyết trên lớp và ngoài thực địa

- Tự nghiên cứu tài liệu ở nhà

- Thực hành kỹ năng cơ bản: tất cả các bài tập thực hành được thực

hiện ở bè nuôi hàu thương phẩm của các hộ gia đình tại địa phương mở lớp

Trong quá trình thực hiện mô đun: kiểm tra đánh giá mức độ thành thạo các thao tác

Kết thúc mô đun: kiểm tra mức độ hiểu biết kiến thức và khả năng thực hiện các kỹ năng

Trang 8

Bài 1: Chọn vị trí đặt bè

Mã bài: MĐ 02-01 Mục tiêu

- Mô tả được phương pháp chọn vị trí đặt bè;

- Khảo sát được địa hình, xác định lưu tốc nước, độ sâu mực nước, các yếu tố môi trường và yếu tố ảnh hưởng khác;

- Tuân thủ đúng yêu cầu kỹ thuật, cẩn thận, nghiêm túc, an toàn

A Nội dung

1 Khảo sát địa hình

1.1 Khảo sát hình dáng khu vực nuôi

- Khu vực nuôi nằm ở các vùng eo vịnh, đầm phá, những nơi có ít sóng gió

- Nguồn nước trong sạch, nước lưu thông, có dòng chảy nhẹ và nguồn thức ăn phong phú, đặc biệt là thực vật phù du Tránh những nơi có dòng chảy mạnh, nước đục

- Hàu Thái Bình Dương có đặc tính ăn lọc, do đó khi nước đục bởi các chất vô cơ sẽ ảnh hưởng đến quá trình hô hấp và lọc thức ăn của hàu

Hình 2.1.1: Eo vịnh

Trang 9

Hình 2.1.2: Đầm phá nuôi hàu Thái Bình Dương

Hình 2.1.3: Vùng đầm phá đặt bè nuôi hàu Thái Bình Dương

Trang 10

Hình 2.1.4: Vùng nuôi hàu rời bằng lồng lưới

Hình 2.1.5: Nuôi hầu bằng hệ thống phao dây trong nước

Trang 11

Hình 2.1.6: Nuôi hàu bằng dàn cọc

Hình 2.1.7: Vùng eo vịnh nuôi đặt bè nuôi hàu Thái Bình Dương

Trang 12

Lưu ý:

- Vị trí đặt bè không quá gần những công trình như cầu cảng, cống, cầu và các công trình vượt sông khác hay khu vực cấm đặt bè của cơ quan chức năng địa phương

Hình 2.1.8: Cảng biển

- Tránh đặt bè nuôi hàu nơi neo đậu của tàu thuyền

Hình 2.1.9: Nơi neo đậu của tàu thuyền

- Vị trí đặt bè nuôi hàu không bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp đổ vào

Trang 13

Hình 2.1.10: Nước thải sinh hoạt đổ ra biển

Hình 2.1.11: Nước thải công nghiệp

Trang 14

- Xa cửa các con suối, sông lớn đổ trực tiếp ra biển

Hình 2.1.12: Cửa sông đổ ra biển 1.2 Khảo sát chất đáy

Chất đáy ít ảnh hưởng trực tiếp đến hàu nhưng có ảnh hưởng lớn đến việc lựa chọn hình thức nuôi hàu Thái Bình Dương

Chất đáy mềm có thể nuôi được hình thức nuôi cọc, giàn bè,… đối với chất đáy cứng, nhiều đá không đóng cọc được thì chủ yếu là hình thức nuôi bằng

bè nổi

2 Xác định lưu tốc dòng chảy

2.1 Xác định hướng dòng chảy

Hướng dòng chảy cho một điểm bất kỳ trong lưu vực được xác định trên

cơ sở so sánh độ chênh cao của điểm đó với 8 điểm xung quanh Hướng dòng chảy được xác định là hướng tới điểm có độ cao thấp nhất, hướng dòng chảy theo 8 hướng được mã hóa theo hàm số mũ 2n, n = 0 ÷ 7, theo đó, hướng chính Đông được mã hóa bằng giá trị 20 (tức là có giá trị bằng 1) Quá trình tính toán được lặp lại để xác định hướng dòng chảy cho toàn bộ các điểm trong lưu vực Bản đồ hướng dòng chảy có thể được xác định tự động trong phần mềm ArcGIS dưới dạng hàm “Flow Direction” từ mô hình số hóa độ cao đã được hiệu chỉnh

Mục đích: Dòng chảy nhằm cung cấp oxy cho hàu, cung cấp thức ăn cho

sự sinh trưởng của hàu Thái Bình Dương

Yêu cầu: Lưu tốc dòng chày phù hợp để nuôi hàu: 0,2 - 0,7m/s

Trang 15

Hình 2.1.13: Một loại lưu tốc kế cơ

Hướng dẫn cách sử dụng lưu tốc kế cơ 2030R:

- Cố định máy với khung lưới

vớt phiêu sinh vật hoặc cột một vật

nặng vào 1 trong 2 dây cố định máy;

- Ghi lại trị số của khung số trên

thân máy (trị số trước đo);

- Tháo vít thép ở phía sau của

máy;

- Lấy nước ngọt hoặc dầu

silicon vào ống tiêm

Không dùng nước cất;

- Giữ thấp phần đầu máy và

bơm nước ngọt vào máy qua lỗ tháo

vít thép cho đến khi đầy

Trang 16

- Lấy máy lên khỏi mặt nước, ghi lại thời gian đo (tính theo giây) và trị số của khung số (trị số sau đo);

- Tính lưu tốc nước

Công thức tính lưu tốc nước (cho máy 2030R)

Đơn vị tính lưu tốc là cm/giây

Với: 26873 là số không đổi riêng của loại máy 2030R

Ví dụ:

Tính lưu tốc nước của sông với thời gian đo là 30 giây, trị số trước đo là

000510, trị số sau đo là 000960

Có thể đo lưu tốc nước bằng cách đơn giản sau:

Thả xuống nước một vật nổi nhẹ (mảnh nhựa, quả bóng nhựa…)

Đo độ dài đoạn sông mà vật nổi nhẹ đã trôi trong khoảng thời gian xác định

Hoặc: đo thời gian vật nổi nhẹ đã trôi từ điểm đầu đến điểm cuối của một đoạn sông xác định

Tính lưu tốc nước theo công thức:

Lưu tốc nước = 26873 x 100 x (Trị số sau đo - Trị số trước đo)

999999 x Thời gian đo

Lưu tốc nước = 26873 x 100 x (000960 - 000510)

999999 x 30

= 40,3 cm/giây Hay 0,4 m/giây

Lưu tốc nước = Độ dài vật nổi trôi đi trên mặt nước (m)

Thời gian vật nổi trôi độ dài trên (giây)

Lưu tốc nước = 48 (m)

120 (giây)

= 0,4 (m/giây)

Trang 17

buộc neo thả theo phương thẳng đứng Xác định độ sâu tối thiểu khi thủy triều xuống thấp nhất

3.2 Xác định biên độ thủy triều

Thuỷ triều: Đó là hiện tượng dao động mực nước sông biển phát sinh bởi

sự biến thiên tuần hoàn của lực hấp dẫn mặt trăng và mặt trời lên mỗi vị trí trên

bề mặt quả đất (do quả đất quay quanh trục của nó và tất cả chúng đều chuyển động liên tục trong vũ trụ theo các quỹ đạo khác nhau)

Chu kỳ triều: Chu kỳ triều phụ thuộc vào cơ chế tổ hợp các sóng triều

thành phần Thông thường, khoảng thời gian giữa hai lần chân triều trong một ngày gọi là chu kỳ triều

Nước lớn (đỉnh triều) Vị trí cao nhất của mực nước trong một chu kỳ triều Nước ròng (chân triều): Vị trí thấp nhất của mực nước trong trong một

chu kỳ triều

Nếu trong một ngày có hai lần nước lớn, hai lần nước ròng thì phân biệt nước lớn cao (NLC), nước lớn thấp (NLT) và nước ròng cao (NRC), nước ròng thấp (NRT)

Thời gian triều dâng là khoảng thời gian từ lúc nước ròng đến lúc nước

Trang 18

Kỳ nước cường và kỳ nước kém: cứ trong khoảng nửa tháng có 3-5 ngày

triều lên xuống mạnh (lên rất cao, xuống rất thấp) gọi là kỳ nước cường; sau đó

độ lớn triều giảm dần kéo dài chừng 4-5 ngày, tiếp đó là 3-5 ngày triều lên

xuống rất yếu gọi là kỳ nước kém Kế đó, độ lớn triều tăng dần trong vòng 4-5

ngày và bước vào kỳ nước cường tiếp theo Các kỳ con nước lặp lại một cách tuần hoàn nhưng khác nhau về cường độ Kỳ triều cường xảy ra vào tuần trăng rằm và đầu tháng âm lịch, khi mặt trăng, mặt trời và trái đất nằm trên một đường thẳng Tuần triều kém có độ lớn triều cực tiểu xảy ra vào thời kỳ trăng non và trăng già Trong trường hợp này, mặt trăng và mặt trời tạo với trái đất thành một góc vuông mà đỉnh là trái đất

Chế độ triều: Chế độ triều tại một vị trí nhất định được xác định theo chu

kỳ giao động mực nước triều Có hai loại triều cơ bản là bán nhật triều và nhật

triều Với bán nhật triều, trong một ngày có hai lần triều dâng lên và hai lần

triều rút, trong khi đó, nhật triều chỉ có một lần lên và một lần xuống Ngoài hai

loại cơ bản còn có 2 loại triều hỗn hợp là bán nhật triều không đều và nhật

triều không đều Tại khu vực có chế độ bán nhật triều không đều, hầu hết các

ngày trong tháng có có hai lần triều dâng và hai lần triều rút và một số ngày chỉ

có một lần triều lên hoặc một lần triều rút Khu vực có chế độ nhật triều không đều, hầu hết các ngày trong tháng là nhật triều và một số ít ngày là bán nhật triều

Hình 2.1.17: Chế độ triều

‘0’ hải đồ (‘0’ độ sâu) tại một vị trí là mực nước thấp nhất tại vị trí đó

Cao trình ‘0’ hải đồ so với mốc cao độ Quốc gia tại mỗi vị trí mỗi khác

Đặc điểm chính thuỷ triều khu vực Nam Bộ

Chế độ triều: Khu vực Nam Bộ chịu tác động của hai hệ thống thủy triều

khác nhau xuất phát từ biển Đông và biển Tây Nam Bộ Do đó, chế độ thủy triều

dải ven bờ biển từ Vũng Tàu đến Mũi Cà Mau là bán nhật triều không đều, trong khi đó, chế độ thủy triều dãi ven bờ biển từ mũi Cà Mau đến Hà Tiên là

nhật triều không đều Mũi Cà Mau là khu vực chuyển tiếp

Độ lớn triều: Độ lớn triều vùng ven biển Đông Nam Bộ đạt khoảng

3,0-4,0m (lớn nhất Việt Nam), trong khi đó độ lớn triều vùng ven biển Tây Nam bộ đạt khoảng 0.8-1.2m

Diễn biến mực nước triều trong năm: Trong toàn khu vực ven bờ biển

Nam Bộ, mực nước triều cao nhất năm thường xuất hiện vào các tháng X, XI Trong các tháng VI và VII, mực nước triều thấp nhất năm

Trang 19

biển Nam Bộ bao gồm:

Sự dâng/rút mực nước do gió mùa và gió bão gây ra Vào thời kỳ gió mùa Đông Bắc, gió “chướng” có thể làm mực nước vùng ven biển Đông Nam bộ dâng lên 10- 50cm (tùy thuộc vào cường độ và thời gian gió thổi) và mực nước vùng biển Tây hạ xuống 10-20cm Các đợt gió mùa Tây Nam lớn trong mùa mưa có thể làm mực vùng biển Tây Nam Bộ dâng lên 10-30cm so với các ngày không gió Nước dâng trong bão có thể đạt đến 50-110cm, tùy nơi và cấp bão

Tác động của dòng chảy sông Mê Kông đối với mực nước tại vùng ven biển Nam Bộ khá lớn Những năm lũ lớn, mực nước vùng ven bờ biển có thể cao hơn năm lũ trung bình 15-30cm Ngược lại, các năm lũ nhỏ, mực nước thấp hơn năm lũ trung bình 10-25cm Các yếu tố mưa cục bộ, bốc hơi và thấm cũng ảnh hưởng nhất định đến dao động mực nước

Ảnh hưởng của lũ, mưa tại chỗ tăng lên đối với các điểm nằm sâu hơn trong đất liền

Hiện nay, việc dự tính mực nước triều đã tính đến ảnh hưởng của các yếu

tố phi triều trung bình nhiều năm

Mực nước triều tại các vị trí không có số liệu dự tính có thể được nội

suy ra theo số liệu mực nước triều dự tính tại ít nhất hai điểm gần nhất (về mặt lan truyền sóng triều) và có chung chế độ triều

4 Xác định các yếu tố môi trường

Bảng 2.1.1: Các thông số môi trường phù hợp nuôi hàu Thái Bình Dương

Trang 20

4.1 Đo độ mặn

Có hai cách đo độ mặn phổ biến là dùng tỷ trọng kế và khúc xạ kế

- Dùng tỷ trọng kế: Múc nước vào xô nhựa, dùng cốc thủy tinh sạch đổ đầy nước vào ống đong Thả từ từ phần đế của tỷ trọng kế (phần có chứa các tinh thể) cho nước tràn ra từ từ Chờ đến khi cột đọc ổn định (không còn dao động) thì ta

có giá trị độ mặn cần đo Đọc kết quả và ghi vào sổ theo dõi sau đó rửa sạch máy bằng nước sạch và đậy nắp lại

Hình 2.1.18: Tỷ trọng kế đo độ mặn

* Thao tác đo độ mặn bằng tỷ trọng kế:

Bước 1: Múc nước vào xô nhựa

+ Dùng chai nhựa lấy nước mẫu ở tầng giữa

+ Đổ nước mẫu vào xô nhựa

Bước 2: Đổ đầu nước mẫu vào ống đong

Hình 2.1.19: Đổ nước mẫu vào ống đong

Trang 21

Hình 2.1.20: Thả tỷ trọng kế vào ống Bước 4: Chờ cho cột tỷ trọng kế ổn định

Hình 2.1.21: Giữ cho tỷ trọng kế ổn định Bước 5: Đọc kết quả và ghi vào sổ nhật ký

Trang 22

Hình 2.1.22: Đọc kết quả đo

- Dùng khúc xạ kế đo độ mặn: Kiểm tra khúc xạ kế bằng nước cất hay nước ngọt rồi hiệu chỉnh độ măn về 0 trước khi đo Múc nước vào xô nhựa, lấy 1 giọt nhỏ lên đầu đọc, đậy nắp, đưa lên mắt hướng về phía có ánh sang mặt trời Đọc kết quả và ghi vào sỏ theo dõi sau đó rửa sạch đầu đọc bằng nước sạch và đậy nắp lại

Trang 23

Hình 2.1.25: Thao tác đậy tấm chắn sáng

- Nước phải phủ đều trên lăng kính

Hình 2.1.26: Phương pháp nhỏ nước mặn đúng kỹ thuật

- Đưa lên mắt ngắm

Hình 2.1.27: Phương pháp ngắm trên khúc xạ kế

- Đọc số trên thang đo Chỉnh tiêu cự sao cho số thấy rõ nhất

Hình 2.1.28: Nhìn đọc kết quả độ mặn

Trang 24

- Đo nhiệt độ bằng nhiệt kế thủy ngân:

Hình 2.1.29: Nhiệt kế thủy ngân Bước 1: Đo trực tiếp dưới nước hay múc nước vào xô nhựa rồi đo nhiệt độ, cho toàn bộ nhiệt kế ngập trong nước, đầu có chưa thủy ngân chìm trong nước cách mặt nước khoảng 30cm

Hình 2.1.30: Cách đo nhiệt độ nước Bước 2: Hơi nghiêng nhiệt kế sao cho có thể đọc kết quả và ghi vào sổ nhật

ký, rồi rửa sạch cho vào hộp

- Đo bằng máy: Các máy đo Oxy, đo pH thường đo luôn cả nhiệt độ

Bước 1: Khởi động máy, hiệu chỉnh máy theo hướng dẫn của nhà sản xuất Bước 2: Nhúng đầu đo xuống vị trí cần đo

Bước 3: Rê đầu đo trong nước cho tới khi các số trên màn hình ổn định (không nhấp nháy) thì dừng lại

Bước 4: Đọc kết quả và ghi vào sổ nhật ký, sau đó rửa đầu đo bằng nước sạch và đậy nắp lại

30cm

Trang 25

Hình 2.1.31: Máy đo nhiệt độ nước Nhiệt độ thích hợp cho hàu Thái Bình Dương sinh trưởng và phát triển trong khoảng 25 - 300C

Trang 26

Bước 1: Múc nước vào xô nhựa

Hình 2.1.33: Lấy mẫu nước Bước 2: Lấy nước rửa lọ kiểm tra

Hình 2.1.34: Rửa lọ thử mẫu Bước 3: Nhỏ 4 giọt thuốc thử vào lọ nước mẫu, đồng thời lắc đều cho thuốc thử và nước mẫu hòa đều với nhau

Trang 27

Hình 2.1.35: Nhỏ thuốc thử vào nước mẫu Bước 4: So màu trong lọ với bảng màu

Hình 2.1.36: So màu nước với bảng màu Bước 5: Đọc kết quả và ghi vào sổ nhật ký, sau đó rửa lọ bằng nước sạch

Trang 28

- Đo pH bằng máy:

Hình 2.1.37: Máy đo pH Bước 1: Khởi động máy, hiệu chỉnh máy theo hướng dẫn của nhà sản xuất

Bước 2: Nhúng đầu đo xuống vị trí cần đo

Bước 3: Rê đầu đo trong nước cho tới khi các số trên màn hình ổn định (không nhấp nháy) thì dừng lại

Bước 4: Đọc kết quả và ghi vào sổ nhật ký, sau đó rửa đầu đo bằng nước sạch và đậy nắp lại

4.4 Đo oxy hòa tan

4.4.1 Lấy mẫu nước

- Mẫu nước lấy phải được kiểm tra oxy hòa tan ngay

- Lấy mẫu lúc 6-7 giờ và 13-14 giờ

Trang 29

chứa mẫu nước

Lưu ý đến hạn sử dụng của

test kit

Hình 2.1.38: Các thành phần của hộp

test OxyMáy đo có điện cực (đầu dò)

nối với máy bằng dây dẫn (oxymeter)

Máy đắt tiền và khó sử dụng,

bảo quản nên không thích hợp với quy

mô hộ gia đình

Hình 2.1.39: Máy đo oxy

Đo bằng test kit, được thực hiện như sau

Bước 1 Tráng đều lọ chứa

mẫu nước vài lần bằng nước mẫu

định kiểm tra

Hình 2.1.40 Tráng lọ chứa mẫu nước

Trang 30

Bước 2 Cho nước mẫu vào lọ

đến mép lọ

Bước 3 Lau khô bên ngoài lọ

Hình 2.1.41: Lau khô bên ngoài lọBước 4 Nhỏ thuốc thử số 1

vào lọ (số giọt có thể thay đổi tùy theo

loại test kit) sau khi lắc đều chai thuốc

thử

Ví dụ: với hộp test SERA

(Đức), nhỏ 6 giọt thuốc thử 1 vào

lọ nước mẫu

Hình2.1.42: Cho thuốc thử 1 vào lọBước 5 Nhỏ thuốc thử số 2

vào lọ (số giọt có thể thay đổi tùy theo

loại test kit) sau khi lắc đều chai

thuốc thử

Ví dụ: với hộp test SERA

(Đức), nhỏ 6 giọt thuốc thử 2 vào

Trang 31

Hình 2.1.45: Lắc đều lọBước 9 Đặt lọ nơi nền trắng

của thang so màu, so màu với ánh sáng

tự nhiên, không trực tiếp chiếu vào lọ

Bước 10 Đọc kết quả hàm

lượng oxy của mẫu nước là trị số của ô

màu trùng hoặc gần nhất với màu mẫu

nước

Hình2.1.46: So màuBước 11 Ghi kết quả kiểm tra vào sổ ghi chép số liệu

4.5 Đo độ kiềm

4.5.1 Lấy mẫu nước

- Mẫu nước lấy ở nơi chọn vị trí nuôi dùng để đo độ kiềm

- Lấy mẫu lúc 13-14 giờ

- Định kỳ đo 5 - 7 ngày/lần

4.5.2 Đo độ kiềm của mẫu nước

Đo độ kiềm của nước nuôi bằng

hộp test (kH test kit)

Trang 32

Cách đo độ kiềm của nước như sau:

Bước 1 Tráng đều lọ vài lần

bằng nước mẫu

Hình 2.1.48: Tráng đều lọBước 2 Cho nước mẫu vào

lọ đến mức quy định

Ví dụ: với hộp test SERA

(Đức), lượng nước mẫu là 5ml

Hình 2.1.49: Lấy nước mẫu vào lọ

Bước 3 Lau khô bên ngoài lọ

Hình 2.1.50: Lau khô bên ngoài lọBước 4 Nhỏ từ từ từng giọt

thuốc thử vào lọ nước mẫu sau khi lắc

đều chai thuốc thử

Nước mẫu trong lọ chuyển màu

Ví dụ: với test SERA, nước mẫu

chuyển sang màu xanh

Hình 2.1.51: Nhỏ thuốc thử vào lọ

Trang 33

Hình 2.1.52: Mẫu nước có màu xanh

Bước 6 Ngừng nhỏ thuốc thử

khi nước mẫu chuyển màu lần nữa

Ví dụ: với test SERA, nước mẫu

chuyển màu từ xanh sang vàng

Hình 2.1.53: Mẫu nước có màu vàngBước 7 Nhân số giọt thuốc thử với hệ số được quy định tùy theo nhà sản xuất

Kết quả nhân là độ kiềm của nước

(Với test SERA, hệ số nhân là 17,9)

Ví dụ: Sử dụng test SERA, tổng số giọt thuốc thử cho vào lọ nước mẫu là

6 giọt, độ kiềm của nước là 6 x 17,9 = 107,4 mg CaCO3/lít

Bước 8 Ghi kết quả vào sổ theo dõi

4.6 Đo độ trong

Độ trong có thể được đo bằng hai cách sau:

- Dùng đĩa Secchi: đĩa secchi đo độ trong có hình tròn gồm 2 nửa đen trắng đường kính 20cm, giữa móc xuyến nhỏ (hoặc đinh) nối với với dây treo hoặc gậy

Bước 1: Khi đo, thả đĩa theo phương thẳng đứng cho đến khi không phân biệt được 2 màu đen/trắng trên mặt đĩa

Bước 2: Đọc kết quả trên dây hoặc thước, đó chính là chính là độ trong của nước (đơn vị là cm)

Trang 34

Hình 2.1.54: Dụng cụ đo độ trong (đĩa secchi)

- Đo bằng tay:

Bước 1: Xòe bàn tay ra sao cho bàn tay vuông góc với cổ tay

Bước 2: Ấn bàn tay từ từ xuống nước cho tới khi không nhìn thấy các ngón tay

Khoảng cách từ mặt nước đến bàn tay chính là độ trong của nước (cm)

Độ trong nước phù hợp nuôi hàu Thái Bình Dương từ 1,4 - 2m

5 Xác định những yếu ảnh hưởng khác

- Không có hoặc có ít sinh vật làm hại như: hà, sun, rong, rêu

+ Động vật ăn thịt: ốc đỏ Rapana thomasiana, ốc gai Thais clavigera, ốc ngọc Natica, ốc gai xương Murrin, sao biển Pisarter ochraceus, cua biển Cylla serrata, cá nhám xanh Carcharias glaucus…

Hình 2.1.55: Sao biển

20cm

Trang 35

Bài thực hành số 2.1.1: Xác định lưu tốc dòng chảy

Bài thực hành số 2.1.2: Xác định độ sâu nước và biên độ thủy triều

Bài thực hành số 2.1.3: Xác định các yếu tố môi trường nước tại khu vực chọn địa điểm nuôi hàu

C Ghi nhớ

- Vị trí phù hợp chọn nuôi hàu Thái Bình Dương;

- Phương pháp vận hành máy móc đo môi trường, sử dụng thành thao các

bộ test đo môi trường;

- Các thông số môi trường nuôi hàu Thái Bình Dương;

- An toàn cho máy móc, thiết bị và cho người

Trang 36

Bài 2: Lắp ráp bè nuôi hàu

Mã bài: MĐ 02-02 Mục tiêu

- Mô tả được công tác làm bè nuôi hàu;

- Thiết kế được hệ thống bè nuôi, lắp ráp bè nuôi, phao nổi vào bè;

- Tuân thủ đúng yêu cầu kỹ thuật, cẩn thận, nghiêm túc, an toàn

Tốn công lao động cho việc vệ sinh thiết bị nuôi

Hình 2.2.1: Nuôi hàu bằng hệ thống can nhựa

Trang 37

Không di chuyển được giàn nuôi đi khi điều kiện môi trường thay đổi

Hình 2.2.2: Bè nuôi hàu cố định

- Nuôi hàu Thái Bình Dương bằng hệ thống bè nổi

+ Ưu điểm:

Dễ thực hiện, quá trình kiểm tra, chăm sóc dễ dàng hơn

Không phụ thuộc vào độ sâu vực nước và chất đáy

Trang 38

Hình 2.2.3: Nuôi hàu bằng bè nổi 1.2 Kích thước

Mỗi bè nuôi có kích thước khoảng 10m x 10m; dưới có 9 phao nâng bè,

sẽ tạo được 500 dây cho hàu bám

Trang 39

Hình 2.2.4: Bè nuôi hàu Thái Bình Dương 1.3 Hệ thống phao

- Bè nuôi được giữ nổi nhờ hệ thống phao bằng xốp

Trang 40

Hình 2.2.5: Phao bằng xốp

- Phao nổi bằng can nhựa

Hình 2.2.6: Phao bằng can nhựa

- Phao nổi bằng thùng phuy nhựa

Hình 2.2.7: Phao bằng phuy nhựa

Ngày đăng: 24/07/2015, 17:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1.1: Eo vịnh - Giao trình Chuẩn bị bè nuôi hàu - MĐ02- Sản xuất giống và nuôi hàu Thái Bình Dương
Hình 2.1.1 Eo vịnh (Trang 8)
Hình 2.1.2: Đầm phá nuôi hàu Thái Bình Dương - Giao trình Chuẩn bị bè nuôi hàu - MĐ02- Sản xuất giống và nuôi hàu Thái Bình Dương
Hình 2.1.2 Đầm phá nuôi hàu Thái Bình Dương (Trang 9)
Hình 2.1.4: Vùng nuôi hàu rời bằng lồng lưới - Giao trình Chuẩn bị bè nuôi hàu - MĐ02- Sản xuất giống và nuôi hàu Thái Bình Dương
Hình 2.1.4 Vùng nuôi hàu rời bằng lồng lưới (Trang 10)
Hình 2.1.10: Nước thải sinh hoạt đổ ra biển - Giao trình Chuẩn bị bè nuôi hàu - MĐ02- Sản xuất giống và nuôi hàu Thái Bình Dương
Hình 2.1.10 Nước thải sinh hoạt đổ ra biển (Trang 13)
Hình 2.1.22: Đọc kết quả đo - Giao trình Chuẩn bị bè nuôi hàu - MĐ02- Sản xuất giống và nuôi hàu Thái Bình Dương
Hình 2.1.22 Đọc kết quả đo (Trang 22)
Hình 2.1.35: Nhỏ thuốc thử vào nước mẫu  Bước 4: So màu trong lọ với bảng màu - Giao trình Chuẩn bị bè nuôi hàu - MĐ02- Sản xuất giống và nuôi hàu Thái Bình Dương
Hình 2.1.35 Nhỏ thuốc thử vào nước mẫu Bước 4: So màu trong lọ với bảng màu (Trang 27)
Hình 2.1.37: Máy đo pH  Bước  1:  Khởi  động  máy,  hiệu  chỉnh  máy  theo  hướng  dẫn  của  nhà  sản  xuất - Giao trình Chuẩn bị bè nuôi hàu - MĐ02- Sản xuất giống và nuôi hàu Thái Bình Dương
Hình 2.1.37 Máy đo pH Bước 1: Khởi động máy, hiệu chỉnh máy theo hướng dẫn của nhà sản xuất (Trang 28)
Hình 2.2.4: Bè nuôi hàu Thái Bình Dương  1.3. Hệ thống phao - Giao trình Chuẩn bị bè nuôi hàu - MĐ02- Sản xuất giống và nuôi hàu Thái Bình Dương
Hình 2.2.4 Bè nuôi hàu Thái Bình Dương 1.3. Hệ thống phao (Trang 39)
Hình 2.2.10: Nọc dùng để cắm xuống buộc dây neo - Giao trình Chuẩn bị bè nuôi hàu - MĐ02- Sản xuất giống và nuôi hàu Thái Bình Dương
Hình 2.2.10 Nọc dùng để cắm xuống buộc dây neo (Trang 42)
Hình 2.3.3: Các loại neo phổ biến đang sử dụng  3.3.2. Dây neo - Giao trình Chuẩn bị bè nuôi hàu - MĐ02- Sản xuất giống và nuôi hàu Thái Bình Dương
Hình 2.3.3 Các loại neo phổ biến đang sử dụng 3.3.2. Dây neo (Trang 56)
Hình 2.3.8: Cố định dây neo vào khung lồng bè - Giao trình Chuẩn bị bè nuôi hàu - MĐ02- Sản xuất giống và nuôi hàu Thái Bình Dương
Hình 2.3.8 Cố định dây neo vào khung lồng bè (Trang 58)
Hình 2.3.9: Đóng cọc neo - Giao trình Chuẩn bị bè nuôi hàu - MĐ02- Sản xuất giống và nuôi hàu Thái Bình Dương
Hình 2.3.9 Đóng cọc neo (Trang 59)
Hình 2.3.13: Bè nuôi đã được cố định - Giao trình Chuẩn bị bè nuôi hàu - MĐ02- Sản xuất giống và nuôi hàu Thái Bình Dương
Hình 2.3.13 Bè nuôi đã được cố định (Trang 61)
Hình 2.3.21: Cầu công tác đóng trực tiếp vào khung bè nuôi - Giao trình Chuẩn bị bè nuôi hàu - MĐ02- Sản xuất giống và nuôi hàu Thái Bình Dương
Hình 2.3.21 Cầu công tác đóng trực tiếp vào khung bè nuôi (Trang 64)
Hình 2.4.1: Kiểm tra bè nuôi  1.2. Kiểm tra dây neo - Giao trình Chuẩn bị bè nuôi hàu - MĐ02- Sản xuất giống và nuôi hàu Thái Bình Dương
Hình 2.4.1 Kiểm tra bè nuôi 1.2. Kiểm tra dây neo (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm