1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khái quát về ngân hàng công thương Hải Phòng

15 479 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khái Quát Về Ngân Hàng Công Thương Hải Phòng
Trường học Trường Đại Học Ngân Hàng
Chuyên ngành Ngân Hàng Tài Chính
Thể loại Báo Cáo Thực Tập
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 85,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lịch sử hình thành và phát triển ngân hàng công thương Hải Phòng

Trang 1

Lời nói đầu

Thời gian thực tập tại cơ sở là một giai đoạn quan trọng để sinh viên tìm hiểu thực tế ,áp dụng những lý thuyết đã đợc học vào từng công việc cụ thể Nhất là những sinh viên khoa Ngân hàng Tài chính mà khối lợng tiếp thu rất nhiều và trừu tợng Rất vinh dự khi tôi thực tập tại Ngân hàng công thơng Hải Phòng ,trong khuôn khổ báo cáo thực tập tổng hợp tôi chỉ xin giới thiệu khái quát về chi nhánh Ngân hàng Công thơng Hải Phòng

Trang 2

I.Khái quát về chi nhánh NHCTHP:

1.1.Lịch sử hình thành phát triển và cơ cấu tổ chức.

Ngày 26-3-1988, Hội đồng bộ trởng (nay là chính phủ) đã ban hành nghị

định số 53/HĐBT-NĐ chuyển hệ thống ngân hàng từ một cấp sang hệ thống ngân hàng 2 cấp Ngân hàng nhà nớc là cơ quan quản lý nhà nớc ở tầm vĩ mô, là ngân hàng của các ngân hàng Các ngân hàng thơng mại là các doanh nghiệp trực tiếp kinh doanh tiền tệ-tín dụng và dịch vụ ngân hàng, nó là các trung gian tài chính, thu hút các nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội và thoả mãn nhu cầu về vốn cho nền kinh tế, nhằm mục tiều tối đa hoá giá trị ngân hàng và lợi nhuận

Chi nhánh NHCTHP đợc thành lập từ 1-6-1988 theo nghị định số 53 của HĐBT chuyển hoạt động ngân hàng sang kinh doanh và quyết định số 31 của tổng giám đốc (nay là thống đốc) NHNNVN về tổ chức và hoạt động của các NHTMQD

Từ 1-6-1988 đến 30-9-1994

NHCTHP bao gồm:

NHCTHP

Chi nhánh

Hồng Bàng Chi nhánh Lê Chân Chi nhánh Ngô Quyền Chi nhánh Đồ Sơn

Trang 3

Từ 1/10/1994 đến nay:

Thực hiện triển khai mô hình tổ chức ngân hàng hai cấp gồm 5 chi nhánh hoạt động độc lập phụ thuộc vào NHCTVN bao gồm:

NHCTVN

Chi nhánh

Hồng Bàng Chi nhánh Lê Chân Chi nhánh NHCTHP Ngô QuyềnChi nhánh Chi nhánh Đồ Sơn

Ngân hàng công thương Hải Phòng

Phòng

kinh

doanh

Phòng

kế toán Phòng tiền tệ

ngân quỹ

Phòng

tổ chức hành chính

Phòng thanh toán quốc tế

Phòng thông tin điện toán

Phòng

kiểm

tra nội

bộ

Phòng nguồn vốn

Phòng giao dịch Chợ Sắt

Phòng giao dịch Kiến An

Phòng giao dịch Tô

Hiệu

Trang 4

Đến 1998 chi nhánh công thơng Đồ Sơn trở lại là đơn vị trực thuộc NHCTHP

Đến 1-1-2003 phòng giao dịch Tô Hiệu đợc nâng cấp thành chi nhánh trực thuộc NHCTHP

Mô hình:

1.2 Biên chế lao động gồm 185 ngời, trong đó:

Chi nhánh thành phố (113 ngời)

-Ban giám đốc 3 ngời

-Phòng kinh doanh 15 ngời

-Phòng kế toán 16 ngời

-Phòng tiền tệ ngân quỹ 11 ngời

-Phòng tổ chức hành chính 16 ngời

-Phòng kiểm tra nội bộ 5 ngời

-Phòng thanh toán quốc tế 7 ngời

-Nguồn vốn 8 ngời

Chi nhánh ngân hàng công thương Hải Phòng

Chi nhánh

Đồ Sơn Chi nhánh Tô Hiệu

Trang 5

-Thông tin điện toán 4 ngời

-Phòng giao dịch Mê Linh 13 ngời

-Phòng giao dịch Kiến An 14 ngời

Chi nhánh Đồ Sơn (43 ngời)

-Ban giám đốc 3 ngời

-Phòng kinh doanh 16 ngời

-Phòng kế toán 10 ngời

-Phòng thanh toán NQ 4 ngời

-Phòng TC-HC 9 ngời

-Phòng kiểm tra nội bộ 1 ngời

Chi nhánh Tô Hiệu (29 ngời)

-Ban giám đốc 3 ngời

-Phòng kinh doanh 9 ngời

-Phòng kế toán 9 ngời

-Phòng thanh toán NQ 4 ngời

-Phòng tổ chức hành chính 4 ngời

Trang 6

1.3.Chức năng nhiệm vụ cụ thể của từng phòng ban tại chi nhánh NHCTHP:

+Phòng tiền tệ ngân quỹ:

-Thực hiện đối với các giao dịch xử lý giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy từ có giá trị tại các quầy giao dịch trong hệ thống NHCTHP, lên kế hoạch thu chi tiền tệ (tháng, quý, năm) báo cáo lãnh đạo

Về mô hình bộ phận ngân quỹ bao gồm:

1 trởng phòng

1 phó phòng

1 số dây thu và dây chi riêng biệt

1 thủ kho

+Phòng tổ chức hành chính:

Quản lý nhân sự tuyển chọn nhân viên, quản lý và thanh toán tiền lơng, giải quyết các chế độ quyền lợi hoặc xử lý kỷ luật theo quyết định của giám

đốc, quản lý và theo dõi toàn bộ tài sản phơng tiện làm việc và mọi hoạt động sinh hoạt trong cơ quan

Quản lý nhân sự, tuyển chọn nhân viên, quản lý và thanh toán tiền lơng, giải quyết các chế độ quyền lợi hoặc xử lý kỷ luật theo quyết định cảu giám

đốc, quản lý và theo dõi toàn bộ tài snả phơng tiện làm việc và mọi hoạt đôdngj sinh hoạt trong cơ quan

Trang 7

+ Phòng thông tin điện toán:

Chịu trách nhiệm quản lý về mặt kỹ thuật các máy móc, thiết bị … của NHCTHP, xử lý và hoạch toán các nghiệp vụ tin học, chịu trách nhiệm thanh toán qua Fax và telex

+ Phòng kiểm tra nội bộ

Thực hiện công tác kiểm soát trong nội bộ các hoạt động kinh doanh tại NHCTHP theo quy chế của ngành, của pháp luật, tham mu cho lãnh đạo giải quyết các vụ việc phát sinh, quản lý hồ sơ và thực hiện điều tra xác minh các

đơn từ khiếu tố khi lãnh đạo íêu cầu

+ Phòng kế toán tài chính:

Hoạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và quản lý tài chính và tài sản của ngân hàng

+ Phòng kinh doanh:

Điều hành các hoạt động kinh doanh của NHCTHP cả đối nội và đối ngoại, thực hiện hoạt động tín dụng của ngân hàng

+ Phòng thanh toán quốc tế:

Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế nh mở L/C thanh toán L/C, kinh doanh ngoại tệ, dịch vụ, chuyển tiền, kiều hối và các nghiệp vụ khác

+ Phòng nguồn vốn: (quản lý tiền gửi dân c )

Quản lý và theo dõi nguồn vốn huy động tiết kiệm (cả nội và ngoại tệ) phục vụ khách hàng và hạch toán các nguồn tiền gửi tiết kiệm

Trang 8

Gồm 5 quỹ tiết kiệm: Quỹ tiết kiệm 45 tại trụ sở chính

45 tại PGD Mê Linh

47 tại chi nhánh Tô hiệu

48 tại PGD Kiến An

40 tại chi nhánh Đồ Sơn

II.Thực trạng hoạt động kinh doanh của Chi nhánh NHCTHP 2001- 2003:

2.1.Hoạt động huy động vốn:

Nhằm đáp ứng đầy đủ và kịp thời nhu cầu về vốn cho các chủ thể trên địa bàn thành phố và hoạt động của ngân hàng Ngoài nguồn vốn điều hoà do ngân hàng công thơng Việt Nam chuyển xuống, chi nhánh NHCTHP đã làm tốt công tác huy động vốn từ các nguồn thể hiện kết quả huy động vốn của chi nhánh NHCT nh sau:

Trang 9

Bảng cơ cấu nguồn vốn năm 2001- 2003:

Đơn vị : tỷ đồng

I.Nguồn vốn huy động 972.78 1,036.66 1,142.33 1.Tiền gửi doanh nghiệp 307.49 355.21 420.13

4.Tiền gửi của các TCTD khác 0.89 0.95 11.57 II.Vay NHNN và TCTD khác 11.52 11.86 3.76

Nguồn: báo cáo kết quả kinh doanh năm 2001- 2003 của phòng huy

động vốn chi nhánh NHCTHP.

Tổng nguồn vốn huy động từ các loại tiền gửi tăng liên tục qua các năm thể hiện : năm 2003 doanh số huy động đạt 1,142.33 tỷ đồng tăng 105.67 tỷ

đồng so với năm 2002 (tăng 10.19%) và tăng 169.55 tỷ đồng so với năm 2001

Trong đó tiền gửi của các tổ chức kinh tế đạt 420.13 tỷ đồng tăng 64.92 tỷ

so với năm 2002 và tăng 112.64 tỷ đồng so với năm 2001 Huy động từ dân c

đạt 609.32 tỷ đồng giảm 2.97 tỷ đồng so với năm 2002 và tăng 20.93 tỷ đồng so với năm 2001

Trang 10

thời kể cả những lúc nguồn vốn gặp nhiều khó khăn khách hàng đợc ngân hàng đảm bảo bí mật về số d tài khoản, tiền gửi đợc bảo hiểm an toàn

2.2.Hoạt động tín dụng.

Hoạt động tín dụng của chi nhánh NHCTHP trong thời gian qua đã có những thành tựu đáng kể đạt đợc thành tựu này do ngân hàng đã có những chủ trơng đúng đắn trong chính sách tín dụng và các hoạt động khác Kết quả hoạt

động tín dụng đạt đợc nh sau:

Trang 11

Bảng các chỉ tiêu tín dụng năm 2001-2003

Đơn vị: tỷ đồng

Tổng d nợ tín dụng 1,157.81 1,223.14 1474.49 1.Tín dụng ngắn hạn 554.48 598.74 776.24 2.Tín dụng trung và dài hạn 462.29 488.69 565.98

4.Bảo lãnh và tái bảo lãnh 46.86 58.21 67.64

6.Các khoản nợ chờ xử lý 4.82 5.01 0.37 7.Các khoản nợ có TS thế chấp 8.09 6.06 5.28 8.Nợ cho vay đợc khoanh 58.28 42.22 28.58

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2001-2003 chi nhánh NHCTHP

Tổng d nợ tín dụng đạt 1474.49 tỷ đồng tăng 251.35 tỷ so với năm 2002

Trong đó: tín dụng ngắn hạn đạt 776.24 tỷ tăng 177.5 tỷ so với năm 2002(tăng 29.65%) và tăng 221.76 tỷ đồng so với năm 2001 (tăng 40%) tỷ trọng tín dụng ngắn hạn vào năm 2003 chiếm 52.64% so với tổng d nợ tín dụng

Tín dụng trung và dài hạn đạt 565.98 tỷ tăng 77.29 tỷ so với năm 2002 chiếm 38.39% trong tổng d nợ tín dụng

Tín dụng khác đạt 8.78 tỷ đồng tăng 2.11 tỷ đồng so với năm 2002 chiếm

Trang 12

Chỉ tiêu 2001 % 2002 % 2003 % Tổng số nợ quá hạn 49.32 100 46.72 100 42.61 100 1.Nợ quá hạn ngắn hạn 33.04 67 32.7 70 31.11 73 2.Nợ quá hạn trung và dài hạn 6.41 13 7.48 16 7.67 18 3.Nợ quá hạn khác 9.87 20 6.54 14 3.83 9

Tỷ số nợ quá hạn trong d nợ TD năm qua liên tục giảm tỷ lệ NQH/ d nợ

TD năm 2001 là 4.26% Năm 2002 là 3.82% và năm 2003 là 2.89% Trong đó

nợ quá hạn ngắn hạn liên tục giảm qua các năm Nợ quá hạn trung và dài hạn liên tục tăng qua các năm 2001-2003 từ 6.41 tỷ nên tới 7.67 tỷ cùng với sự tăng lên liên tục của d nợ tín dụng

2.3.Công tác kho quỹ

Công tác kho quỹ luôn cung ứng kịp thời, đầy đủ, chính xác tiền mặt cho nhu cầu của khách hàng, chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về an toàn, kho quỹ, công tác giao nhận, vận chuyển tiền, đã trả lại 215 triệu và 8.087 USD tiền thừa của khách hàng Phát hiện và thu giữ hơn 50 triệu đồng tiền giả

Thực hiện tốt công tác quyết toán của năm 2003 Ngày càng hoàn thiện tốt các hoạt động thu đổi ngoại tệ, thanh toán thẻ visa, master card…

Trang 13

2.4 Hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ:

Trong năm 2003, chi nhánh NHCTHP đã đạt đợc nhiều kết quả đáng khích

lệ nh sau:

Doanh số thanh toán quốc tế đạt hơn 708 triệu USD bằng 122.7% so với năm 2002, đạt 98.05% kế hoạch năm 2002 Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu đạt 353 triệu USD Chuyển tiền đi và chuyển tiền đến trong năm 2003 tăng trên 130% so với năm 2002 về số món (11700 món)

Chi nhánh NHCT Hải Phòng đã hoàn tất áp dụng quy trình hoạch toán chuyển tiền nhanh

Kinh doanh ngoại tệ: Doanh số thanh toán quy đổi đạt 521 triệu USD Thu kinh doanh ngoại tệ đạt 12,8 tỷ đồng chiếm 28,92% tổng thu dịch vụ cả năm Luôn cung ứng đầy đủ và kịp thời với nhu cầu thanh toán của khách hàng với giá cả cạnh tranh

2.5.Công tác công ng hệ ngân hàng

Mở rộng dịch vụ home banking, internet banking, ATM đến các khách hàng, nghiên cứu và ứng dụng công ng hệ thông tin vào công tác quản lý một số quy trình nghiệp vụ cơ bản các phòng nghiệp vụ

2.6.Công tác bảo lãnh và tái bảo lãnh.

Công tác bảo lãnh và tái bảo lãnh trong các năm qua đạt kết quả tốt Doanh số bảo lãnh và tái bảo lãnh năm 2003 đạt 67.64 tỷ đồng tăng 9.43 tỷ

đồng so với năm 2002 và tăng 20.78 tỷ đồng so với năm 2001

Nghiệp vụ này đã hỗ trợ tích cực cho hoạt động huy đồng vốn của chi

Trang 14

Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHCTHP 2001-2003

Qua sự phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHCTHP trong thời gian qua ta thấy có sự chuyển biến rất tích cực và đạt nhiều thành tựu

đáng kể

III.Những kết quả đạt đợc và hạn chế

3.1.Những kết quả đạt đợc

-Có chiến lợc, kế hoạch dài hạn cũng nh ngắn hạn Có chiến lợc, kế hoạch

đã đi vào thực tế làm định hớng cho hoạt động của ngân hàng

-Hoàn thành vợt mức các chỉ tiêu tài chính đề ra cho năm 2002

-Hoàn thành các công tác đoàn thể xã hội

-Kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ mọi hoạt động, đảm bảo tuân thủ chặt chẽ

đúng chế độ và quy định của nhà nớc

3.2.Những hạn chế

-T duy và tác phong của cán bộ cha đổi mới với kinh doanh

-Trình độ nghiệp vụ của cán bộ cha đáp ứng đủ đợc nhu cầu của công việc

-Còn sai sót kỹ thuật trong việc nhập lệnh và thanh toán liên ngân hàng

-Tỷ lệ nợ quá hạn giảm nhng còn ở mức cao

-Các loại hình huy động vốn cha thực sự đa dạng

Trang 15

IV.Phơng hớng kinh doanh và giải pháp

4.1.Phơng hớng kinh doanh của chi nhánh NHCTHP trong thời gian tới

-Tiếp tục tăng trởng nguồn vốn kinh doanh bằng nhiều hình thức, bằng nhiều mức lãi suất phù hợp

-Tiếp tục tăng doanh số tín dụng mở rộng tín dụng đối với mọi thành phần kinh tế

-Giảm tỷ lệ nợ quá hạn Phấn đấu năm 2004 tỷ lệ nợ quá hạn đợc giảm xuống còn dới 1%

-Thực hiện chiến lợc khách hàng nhằm xây dựng cơ cấu d nợ hợp lý

-Mở rộng nhiều hình thức, hoạt động dịch vụ

-Xây dựng tác phong kinh doanh mới, tuyển dụng, đào tạo, bố trí hợp lý và nâng cao chất lợng cán bộ nghiệp vụ

4.2.Những giải pháp chủ yếu

-Đa dạng hoá hoạt động huy động vốn bằng cách mở thêm hình thức huy

động tiết kiệm gửi góp, tiết kiệm hởng lãi bậc thang

-Đa dạng hoá các hoạt động tín dụng

-Củng cố và kiện toàn mô hình tổ chức theo phơng châm gọn nhẹ, linh hoạt và có hiệu quả phù hợp với cơ cấu khách hàng

-Phải xây dựng chiến lợc đào tạo nguồn nhân lực phù hợp với yêu cầu kinh

Ngày đăng: 12/04/2013, 14:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cơ cấu nguồn vốn năm 2001- 2003: - Khái quát về ngân hàng công thương Hải Phòng
Bảng c ơ cấu nguồn vốn năm 2001- 2003: (Trang 9)
Bảng các chỉ tiêu tín dụng năm 2001-2003 - Khái quát về ngân hàng công thương Hải Phòng
Bảng c ác chỉ tiêu tín dụng năm 2001-2003 (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w