1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Qúa trình hình thành và phát triển của chi nhánh ngân hàng công thương Chương Dương

30 480 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quá Trình Hình Thành Và Phát Triển Của Chi Nhánh Ngân Hàng Công Thương Chương Dương
Trường học Trường Đại Học Tài Chính - Ngân Hàng
Chuyên ngành Ngân Hàng
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2001
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 115,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận xét về tổ chức bộ máy của chi nhánh ngân hàng công thương Chương Dương

Trang 1

Lời nói đầU

Trong nền kinh tế thị trờng, khi mà các mối quan hệ hàng hoá tiền tệ ngàycàng mở rộng thì nhu cầu về vốn, nhu cầu về giao lu kinh tế, xã hội ngày càngtrở nên cần thiết và cấp bách Ngân hàng thơng mại đáp ứng đợc hầu hết các nhucầu đó của nền kinh tế thị trờng và nó có nhiều u thế hơn hẳn các tổ chức trunggian tài chính khác Ngân hàng đợc xem nh là “bà đỡ cho nền kinh tế”vì thế,ngân hàng luôn phải đi trớc một bớc, đặc biệt trong giai đoạn này Các Ngânhàng Việt Nam cũng đang từng bớc đổi mới và không ngừng cải tiến để đáp ứng

đợc “vai trò” đó Ngân hàng Công Thơng Việt Nam và các chi nhánh của nótrong đó có chi nhánh Chơng Dơng cũng không nằm ngoài guồng quay đó

Sau một thời gian thực tập tại Ngân hàng, tôi xin giới thiệu một cách tổngquan về chi nhánh Ngân hàng Công Thơng khu vực Chơng Dơng

Báo cáo gồm 3 phần:

Phần I: Tổng quan về Ngân hàng Công Thơng Việt Nam

Phần II: Quá trình hình thành và hoạt động của chi nhánh Ngân hàng

Công Thơng Chơng Dơng

Phần III: Một số nhận xét về tổ chức bộ máy và hoạt động của NHCT

khu vực Chơng Dơng

Trang 2

Phần I Tổng quan về Ngân hàng Công Thơng Việt Nam

1 Sơ lợc sự hình thành và phát triển Ngân hàng Công Thơng Việt Nam

Ngân hàng Công Thơng Việt Nam gọi tắt là Ngân hàng Công Thơng, têngiao dịch quốc tế là Investment comercer bank (Incombank) là một trong nhữngNgân hàng thơng mại chủ đạo của Việt Nam, thành lập ngày 26/3/1988 theonghị định 53/HĐBT của Hội đồng bộ trởng (Nay là Thủ tớng Chính phủ), trên cơ

sở Vụ tín dụng công nghiệp và Vụ tín dụng thơng nghiệp của Ngân hàng Nhà

n-ớc Trung ơng, cùng với các phòng tín dụng công nghiệp, thơng nghiệp của chinhánh Ngân hàng Nhà nớc địa phơng

Quá trình hình thành tổ chức bộ máy hoạt động của Ngân hàng Công

Th-ơng Việt Nam trải qua 3 giai đoạn:

- Giai đoạn thứ nhất (từ tháng7/1988 đến hết năm 1990):

Trong giai đoạn này Ngân hàng Công Thơng trung ơng chỉ thực hiệnnhiệm vụ quản lý nh một liên hiệp xí nghiệp đặc biệt, các chi nhánh thực hiệnchế độ hạch toán kinh tế độc lập

-Giai đoạn thứ hai(Từ tháng 1/1991 đến tháng 9/1996):

Sau khi pháp lệnh ngân hàng có hiệu lực thi hành (10/1990), theo quyết

định 402/CT ngày 14/1/1990 của Chủ tịch HĐBT, NHCT Việt Nam mới thực sựtrở thành một ngân hàng thơng mại có chức năng kinh doanh tiền tệ Mô hình tổchức kinh doanh dợc định hình rõ: NHCT-Việt Nam là một pháp nhân thuộc sởhữu Nhà nớc, thực hiện hạch toán kinh tế độc lập, có các chi nhánh là các đơn vịthành viên hạch toán phụ thuộc

-Giai đoạn thứ ba (từ tháng 9/1996 đến nay):

Theo mô hình Tổng công ty nhà nớc, Ngân hàng Công Thơng Việt Nam

đợc quản lý bởi hội đồng quản trị, điều hành bởi Tổng giám đốc, có các chinhánh là các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc (chi nhánh cấp I) và các chinhánh trực thuộc (chi nhánh cấp II)

2 Mạng lới tổ chức:

Khi mới thành lập (tháng7/1988), Ngân hàng Công Thơng Việt Namngoài trụ sở chính chỉ có 32 chi nhánh tại các tỉnh và thành phố, đến nay đã cótrụ sở chính, 2 Sở giao dịch, 71 chi nhánh phụ thuộc, 30 chi nhánh trực thuộc,

158 phòng giao dịch và 340 quỹ tiết kiệm ở những địa bàn kinh tế phát triểnthuộc 47 tỉnh, thành phố trong cả nớc; 2 đơn vị sự nghiệp là trung tâm đào tạo,trung tâm công nghệ thông tin; 3 đơn vị hạch toán độc lập là: Công ty cho thuê

Trang 3

tài chính, Công ty quản lý và khai thác tài sản, công ty chứng khoán NHCT; cácliên doanh là : INDOVINA BANK, Công ty cho thuê tài chính quốc tế (VILC)

và góp vốn cổ phần với 9 tổ chức tín dụng Cùng với việc tăng cờng hoạt độngkinh doanh trong nớc, Ngân hàng Công thơng đã tích cực mở rộng quan hệ đại lývới các Ngân hàng tại 55 nớc trên thế giới Cùng đội ngũ trên 12 ngàn cán bộnhân viên, hiện nay, NHCTVN là một trong bốn ngân hàng thơng mại quốcdoanh lớn nhất ở Việt Nam Tổng tài sản tính có đến ngày 31/12/2001đạt58.336.541 triệu đồng, chiếm 20 % thị phần của hệ thống ngân hàng Việt Nam

Trang 4

Phần II qúa trình hình thành và phát triển của chi nhánh

ngân hàng công thơng Chơng Dơng

1 Sơ lợc về quá trình hình thành và phát triển của NHCT khu vực Chơng Dơng (chi nhánh NHCT Chơng Dơng)

NHCT Chơng Dơng là một doanh nghiệp nhà nớc đợc tách ra từ ngânhàng Nhà nớc huyện Gia Lâm từ tháng3/1988 theo Nghị định số53/HĐBT củaHội Đồng Bộ Trởng, thời gian này, Chi nhánh vẫn trực thuộc Ngân hàng CôngThơng Hà Nội Chi nhánh đợc thành lập chính thức vào năm 1993, trở thành chinhánh cấp I, trực thuộc Ngân hàng Công Thơng Việt Nam

Trong thời kỳ đầu mới thành lập, tổ chức của chi nhánh ngân hàng côngthơng Chơng Dơng chỉ có 5 phòng nghiệp vụ cùng với 89 lao động bao gồm cácphòng sau:

Hiện nay, sau 14 năm chi nhánh đã phát triển thành 7 phòng nghiệp vụ và

2 Chi nhánh trực thuộc (cấp II) bao gồm các phòng sau:

- Chi nhánhYên Viên (đợc thành lập3/2001) có 2 quĩ tiết kiệm

- Chi nhánh Đức Giang ( Đợc thành lập3/2001) có 3 quĩ tiết kiệm

2)Vị trí pháp lý và chức năng của Chi nhánh ngân hàng Công Thơng Chơng Dơng:

Là chi nhánh của ngân hàng Công Thơng nên chi nhánh ngân hàng côngthơng Chơng Dơng là đơn vị hạch toán phụ thuộc, theo điều 30 của Điều lệ về tổchức và hoạt động của ngân hàng Công Thơng Việt Nam (phê chuẩn theo Quyết

Trang 5

định số 327/QĐ-NH5 ngày 4-10-1997 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc) thìchi nhánh ngân hàng công thơng Chơng Dơng là đại diện uỷ quyền của ngânhàng Công Thơng, có quyền tự chủ kinh doanh theo phân cấp của ngân hàngCông Thơng, chịu sự ràng buộc về nghĩa vụ và quyền lợi đối với Ngân hàngCông Thơng Ngân hàng Công Thơng chịu trách nhiệm cuối cùng về các nghĩa

vụ phát sinh do sự cam kết của các đơn vị này

Chi nhánh đợc ký kết các hợp đồng kinh tế, đợc chủ động thực hiện cáchoạt động kinh doanh, tổ chức và nhân sự theo sự phân cấp uỷ quyền của Ngânhàng Công Thơng

Chi nhánh có các đơn vị trực thuộc bao gồm chi nhánh trực thuộc đơn vị

đặt tại các địa bàn thích hợp cho hoạt động của ngân hàng Công Thơng ( ở đây làchi nhánh cấp 2 Yên Viên và Đức Giang)

3)Tổ chức quản lý bộ máy kinh doanh, điều hành của chi nhánh

3.1 Tổ chức bộ máy:

Tổ chức bộ máy đợc cụ thể hoá trong quy chế tổ chức và hoạt động của

đơn vị do hội đồng quản trị của NHCT phê chuẩn, bao gồm: điều hành quản lýchi nhánh là Ban giám đốc, dới ban giám đốc là các phòng( xem mô hình tổchức tại chi nhánh NHCT KV Chơng Dơng hiện nay)

Trang 6

Ban lãnh đạo:

Cán bộ lãnh đạo chi nhánh do hội đồng quản trị NHCT Việt Nam quyết

định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thởng, kỷ luật theo đề nghị của Tổng giám

đốc Giám đốc có chức năng điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

là chịu trách nhiệm chính về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Giám đốc là ngời biết kinh doanh, năng động sáng tạo Trong chi nhánhNgân hàng Công thơng Chơng Dơng giám đốc là ngời thực hiện nhiệm vụ củacấp trên (NHCTVN) giao phó Giám đốc có chức năng sau:

Ký nhận về đất đai tài nguyên theo mục tiêu nhiệm vụ của NHCTVNgiao cho

Sử dụng, bảo toàn phát triển vốn theo phơng án kinh doanh đã đợc phêduyệt

Xây dựng chiến lợc kinh doanh, mục tiêu phát triển, đào tạo nguồn nhânlực

Đề xuất những vấn đề đơn giá tiền lơng

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trớc cơ quan nhà nớc có thẩmquyền

Vai trò vị trí của giám đốc chi nhánh là độc lập tơng đối NHCT Việt Nam

là nơi quyết định phơng hớng kinh doanh, mục tiêu, kế hoạch dài hạn, ngắn hạncho các đơn vị thành viên, ngời giám đốc chi nhánh phải thực hiện nhiệm vụ cấptrên giao phó và chỉ đợc độc lập hoạt động trong một phạm vi nhất định

Dới giám đốc là các phó giám đốc:

- 2 phó giám đốc phụ trách 2 chi nhánh phụ thuộc là chi nhánh YênViên và chi nhánh Sài Đồng

- 2 Phó giám đốc phụ trách các phòng nh ngoại tệ, nguồn vốn, ngânquỹ, hành chính tổ chức

Phòng nguồn vốn:

Phòng đầu vào của ngân hàng, có chức năng huy động vốn của các thànhphần kinh tế , đặc biệt là trong dân c – nguồn huy động vốn rất lớn xét trongtổng thể NHCT VN nói chung Phòng này trực tiếp quản lý các quỹ (12 quỹ) vàgiao dịch với các khách hàng lớn là các doanh nghiệp

Phòng kinh doanh nội tệ:

- Phòng có chức năng thực hiện cho vay và đầu t các dự án đối với doanhnghiệp nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh có lãi Nhiệm vụ chủ yếu của phòng làthực hiện nghiệp vụ tín dụng, thực hiện chiết khấu các chứng từ có giá , bảolãnh Tất cả các cán bộ tín dụng đều có thể thực hiện các nghiệp vụ liên quan.Mỗi cán bộ tín dụng đợc phân công phụ trách một số đơn vị là khách hàng quenthộc

Trang 7

Phòng kinh doanh ngoại tệ: có 5 chức năng chính:

- Hạch toán kế toán:hạch toán các nghiệp vụ phát sinh nh chuyển tiền đichuyển tiền đến; các vấn đề liên quan đến L/C nhập, L/C xuất; hạch toán viẹcnhờ thu xuất nhập khẩu; thanh toán thể; mua bán chuyển đổi ngoại tệ

- Thanh toán quốc tế: thực hiện việc chuyển tiền đi chuyển tiền đến , nhờthu xuất nhập khẩu, mở L/C xuất, L/C nhập và chiết khấu chứng từ

- Mua bán ngoại tệ: chi nhánh đợc phép thực hiện với Hội sở chính, vớicác đơn vị nhng không đợc tham gia trên thị trờng liên ngân hàng

- Chi trả kiều hối: Chi nhánh nhận các bản kê có từ hội sở chính chuyển vềcho chi nhánh, hạch toán vào tài khoản phải trả và thông báo cho khách hàng

- Thanh toán séc thẻ

Phòng hành chính tổ chức:

Phòng này có nhiệm vụ xây dựng chơng trình công tác hàng tháng, quý và

có trách nhiệm thờng xuyên đôn đốc việc thực hiện chơng trình đã đợc giám đốcchi nhánh Ngân hàng Công Thơng Chơng Dơng phê duyệt; lu trữ các văn bảnpháp luật có liên quan đến ngân hàng và các quy định của Ngân hàng Công Th -

ơng Việt Nam ; Trực tiếp quản lý con dấu của chi nhánh, thực hiện công táchành chính văn th,bảo vệ, y tế ;Thực hiện công tác xây dựng cơ bản , chăm lo

đời sống vật chất, văn hoá tinh thần cho cán bộ công nhân viên; làm công táctham mu cho ban giám đốc trong việc tuyển dụng, đào tạo nguồn nhân lực, đềbạt lơng cho cán bộ công nhân viên

Phòng kiểm soát

Phòng này có chức năng kiểm tra giám sát việc chấp hành quy trìnhnghiệp vụ kinh doanh theo quy định của pháp luật và các văn bản liên quan, đặcbiệt là các chỉ số về đảm bảo an toàn trong hoạt động tiền tệ tín dụng và dịch vụngân hàng; các nguyên tắc , chế độ chính sách kế toán theo quy định của Nhà n-

ớc , của ngành Ngân hàng Ngoài ra phòng còn phục vụ yêu cầu phối hợp vớithanh tra ngân hàng và kiểm toán quốc tế, thông qua công tác kiểm tra kiểm soát

để kịp thời đề ra các biện pháp sửa chữa những sai lệch,xử lý các sai phạm

-Phòng kho quỹ:

Trang 8

Phối hợp với các phòng khác thực hiện quản lý thu chi tiền mặt, bảo quản

hồ sơ, tài liệu; thực hiện kiểm quỹ cuối ngày, cuối tháng, cuối quý; kiểm đếmchọn lọc,phân loại tiền; quản lý an toàn kho quỹ

- Chi nhánh trực thuộc:

Tại các Chi nhánh này thực hiện hạch toán phụ thuộc và chịu sự quản lýcủa Chi nhánh NHCT Chơng Dơng Hai Chi nhánh này đợc phép thực hiện cácnghiệp vụ kinh doanh theo chức năng của mỗi phòng hiện có

-Quỹ tiết kiệm:

Thực hiện các nghiệp vụ về công tác nhậnvà chi trả tiền gửi của dân c theo

đúng thể lệ, chế độ, quy định hiện hành của Ngân hàng Công Thơng; đảm bảo antoàn quỹ tiền mặt, các loại chứng từ có giá, thẻ phiếu trắng, hồ sơ lu về kháchhàngvà quản lý tốt tài sản, trang thiết bị làm việc; tuyên truyền , thu thập ý kiến,phản ánh kịp thời cho Giám đốc Chi nhánh

Một quỹ có thể có từ 4 đến 5 nhân viên trong đó có 1 trởng quỹ , có từ 1

đến 2 phó quỹ

Trang 9

3.3 Cơ cấu lao động

Theo độ tuổi Theo giới tính Theo trình độ

4.1.1 Huy động tiền gửi dân c:

Phòng nguồn vốn thực hiện chức năng huy động tiền gửi dân c thông quacác hoạt động của các quỹ Khách hàng gửi tiền vào quỹ dới dạng tiền gửi tiếtkiệm và các hình thức khác Tiền gửi đợc hởng lãi và đợc Nhà nớc bảo hộ Thủquỹ quỹ tiết kiệm thu, chi trả tiền với khách hàng theo chứng từ đã đợc kế toáncủa quỹ lập và ký Kế toán quỹ tiết kiệm ghi chép phản ánh vào nhật ký thu chicủa quỹ để cuối ngày hoà nhập chung vào cân đối kế toán của chi nhánh

4.1.2 Nhận tiền gửi của các tổ chức:

Thông thờng các đơn vị giao dịch với ngân hàng là khách hàng qen thuộc,tại Chi nhánh này, chủ yếu là khách hàng lớn do đó đợc hởng nhiều u đãi từ phíangân hàng Những khách hàng này không chỉ gửi tiền mà chủ yếu là hởng cácdịch vụ khác của ngân hàng nh thanh toán Các đơn vị có thể giao dịch trực tiếpvới cán bộ phòng nguồn vốn hoặc hởng các dịch vụ tại quỹ của Chi nhánh.Thông thờng mỗi nhân viên của phòng cũng giao dịch chuyên về một số đối tợngkhách hàng cụ thể, bao gồm nhiều khâu nh tiếp thị, giao dịch

4.2 Phòng ngoại tệ:

4.2.1 Hạch toán kế toán

Kế toán sử dụng 2 loại tài khoản là tài khoản điều chuyển vốn và hệ thốngtài khoản khác Tài khoản điều chuyển vốn dùng để hạch toán việc nhận và gửivốn ngoại tệ luân chuyển giữa Ngân hàng Công Thơng Việt Nam và Chi nhánh.Tài khoản khác dùng để hạch toán các nghiệp vụ phát sinh nh các vấn đề liênquan đến L/C nhập – xuất, nhờ thu, thu nhận tiền vào tài khoản, mua bánchuyển đổi ngoại tệ, cho vay thu nợ

4.2.2 Mua bán ngoại tệ

* Khi Chi nhánh có nhu cầu mua bán với Họi sở chính, đơn vị gửi giấymua bán đến Hội sở chính để duyệt và đánh bảng kê MT 202, truyền bảng kêcho Hội sở chính Việc mua bán này phải sử dụng mẫu biểu là giấy mua bánngoại tệ

*Khi có nhu cầu mua bán ngoại tệ với Ngân hàng khác, sau khi ký hợp

đồng, Chi nhánh chuyển tiền ngoại tệ cho Ngân hàng khác, Ngân hàng khácchuyển VND cho Chi nhánh hoặc ngợc lại theo tỷ giá thoả thuận

Trang 10

*Đối với khách hàng khác, Chi nhánh chỉ thực hiện bán ngoại tệ chokhách hàng có tài khoản tại chi nhánh và thực hiện mua ngoại tệ với tất cả cáckhách hàng đến giao dịch; nếu khách hàng có tài khoản tại chi nhánh thì sử dụngmẫu biểu là giấy mua bán ngoại tệ; ngợc lại, phải sử dụng hợp đồng mua bánngoại tệ Sau khi ký hợp đồng hoặc giấy mua bán và đã chuyển tiền ngoại tệ(VND) cho Ngân hàng, tuỳ theo yêu cầu của khách hàng, Ngân hàng sẽ chuyểnvào tài khoản tiền gửi, trích thẳng thanh toán cho nớc ngoài hay chi trả tiền mặtcho khách hàng.

4.2.3 Chi trả kiều hối

Chi nhánh nhận bảng kê có từ hội sở chính chuyển về sau đó hạch toánvào tài khoản phải trả, thông báo cho khách hàng và chi trả cho khách hàng bằngngoại tệ hay VND tuỳ theo yêu cầu của khách hàng Theo quy định, tên và địachỉ ngời gửi trên giấy báo phải trùng với chứng minh th và hộ khẩu Chi nhánhthu phí là 0,25% trong đó phí hạch toán báo có là 0,1% tính trên số tiền chi trả(tối đa 100$, tối thiểu 2$) và phí rút tiền mặt bằng ngoại tệ là 0,15% tính trên sốtiền rút, nếu rút bằng VND thì không phải trả phí

4.2.4 Thanh toán quốc tế

a Chuyển tiền đi và chuyển tiền đến

*Chuyển tiền đi: khi khách hàng có nhu cầu chuyển tiền, nộp hồ sơ cho

Ngân hàng, trong đó có: quyết định thành lập, giấy đăng ký kinh doanh, mã sốxuất nhập khẩu(nếu chuyển tiền lần đầu), hợp đồng ngoại, hợp đồng uỷ thác(nếu có), bộ chứng từ nhận hàng, tờ khai hải quan, giấy mua bán ngoại tệ, giấyphép nhập khẩu của bộ thơng mại, lệnh chi của khách hàng Ngân hàng sẽ kiểmtra tính khớp đúng giữa hợp đồng, hoá đơn, lệnh chi và các chứng từ khác, nếu

đúng thì lập bảng kê MT100 và tiến hành hạch toán Mức phí thu là 0,2% tínhtrên số tiền chuyển (tối thiểu 2$, tối đa 200$) và điện phí là 5$

* Chuyển tiền đến: Sau khi nhận giấy báo có của hội sở chính (điện MT

100 từ nớc ngoài chuyển về), Ngân hàng sẽ hạch toán ghi có vào tài khoản tiềngửi ngoại tệ của khách hàng sau khi tiến hành thu phí (0,1% tính trên số tiềnchuyển, tối đa 100$, tối thiểu 2$) Nếu có sai lệch thì Ngân hàng sẽ tiến hành trasoát, sau đó sẽ hạch toán báo có cho khách hàng

b.Phơng thức nhờ thu:

* Nhờ thu nhập khẩu: Ngân hàng nhận bộ chứng từ kèm th đòi tiền từ

Ngân hàng nớc ngoài chuyển về, thanh toán viên sẽ kiểm tra nội dung trên th và

đối tợng chịu phí, sau đó sẽ thông báo cho khách hàng Nếu là phơng thức nhờthu trả tiền ngay, Ngân hàng lập điện MT202 và chỉ chuyển bộ chứng từ chokhách để khách hàng đi lấy hàng khi nhận đợc tiền hoặc lệnh chi tiền của kháchhàng; nếu là phơng thức nhờ thu chấp nhận, đơn vị phải có công văn chấp nhậntrả tiền, Ngân hàng mới chuyển bộ chứng từ cho khách hàng để đi lấy hàng, đếnthời hạn thanh toán thanh toán viên mới lập điện MT202 Sau khi lập điện

Trang 11

MT202, thanh toán viên sẽ chuyển chứng từ sang bộ phận kế toán để thanh toán.Phí thanh toán đợc phép thu ở mức 0,2% giá trị thanh toán(tối đa 200$, tối thiểu2$), phí thông báo nhờ thu là 10$/1 lần.

* Nhờ thu xuất khẩu: Đơn vị xuất hàng mang chứng từ gồm có hợp đồng,

yêu cầu nhờ thu đến Ngân hàng Ngân hàng kiểm tra tính hợp lý và hợp lệ giữa

số tiền, hàng hoá, số lợng hàng trên hợp đồng và yêu cầu nhờ thu, sau đó lập th

đòi tiền kèm bộ chứng từ gửi ra nớc ngoài dể đòi tiền nhập tài khoản ngoạibảng để theo dõi số tiền chuyển về Khi nhận đợc báo có của Hội sở chính, Chinhánh ghi có vào tài khoản của đơn vị sau khi trừ phí ( phí gửi đi nớc ngoài nhờthu là 3$; phí gửi chứng từ đợc thu tuỳ theo thực tế của cơ quan chuyển phátnhanh; thu phí báo có 0,2%/trị giá báo có-tối thiểu 5$,tối đa 50$ )

c Th tín dụng:

*L/C nhập khẩu: khách hàng có nhu cầu, phải gửi hồ sơ đề nghị mở L/C ,

bao gồm:

1 Hợp đồng ngoại

2 Hợp đồng uỷ thác (nếu là nhập khẩu uỷ thác)

3 Giấy phép nhập khẩu của Bộ thơng mại đối với mặt hàng có hạnngạch

4 Giấy mua bán ngoại tệ

đợc cán bộ kiểm soát, sẽ đợc truyền lên Hội sở chính.Tại Chi nhánh, kế toán sẽhạch toán kí quỹ và hạch toán vào tài khoản ngoại bảng để theo dõi

Khi Chi nhánh nhận bộ chứng từ L/C, thanh toán viên kiểm tra sự phù hợpgiữa L/C và bộ chứng từ, giữa các chứng từ với nhau, giữa chứng từ với quy tắcthực hành thống nhất UCP 500 Nếu chứng từ phù hợp, thanh toán viên sẽ thôngbáo cho khách hàng khi đến hạn(thời hạn 5 ngày kể từ khi Ngân hàng nhận đ ợc

bộ chứng từ) Trờng hợp thấy không phù hợp, thanh toán viên phải thông báocho khách hàng, nếu khách hàng chấp nhận thì thanh toán viên tiến hành thanhtoán(đối với L/C trả ngay), nếu khách hàng không chấp nhận, thanh toán viêngửi điện từ chối cho bên đối tác nớc ngoài(trong vòng 5 ngay kể từ khi Ngân

Trang 12

hàng nhận bộ chứng từ) Nếu là L/C trả ngay, Ngân hàng phải tiến hành thanhtoán; nếu là L/C trả chậm, thanh toán viên sẽ gửi điện chấp nhận thanh toán Khithanh toán , thanh toán viên lập điện MT202 để chuyển tiền thanh toán vàchuyển cho kế toán hạch toán Phí phát hành th tín dụng là 0,1%(tối thiểu là 10$,tối đa là 300$)và phí thanh toán L/C nhập là 0,2%(tối đa 300$, tối thiểu 15$)tính trên giá trị L/C nhập, điện phí mở L/C và điện phí thanh toán lần l ợt là 15$

và 5$/ 1 lần

*L/C xuất khẩu:

Sau khi giao hàng cho bên nhập khẩu, khách hàng chuyển bộ chứng từhàng xuất, L/C xuất (bản gốc)và bảng kê các chứng từ liên quan cho ngân hàng.Thanh toán viên nhận, kiểm tra tính khớp đúng và hợp lí giữa chứng từ với L/C(bản gốc); giữa các chứng từ; giữa chứng từ với UCP 500, nếu phù hợp thì lập th

đòi tiền kèm bộ chứng từ gửi cho Ngân hàng đối tác nớc ngoài để đòi tiền Trờnghợp có sai sót, nếu có thể sữa chữa đợc thì yêu cầu khách hàng sửa chữa, nếukhông sửa chữa đợc thì hoặc đơn vị gửi chứng từ ra nớc ngoài hoặc điện hỏiNgân hàng nơc ngoài có chấp nhận sửa chữa không Kế toán hạch toán vào tàikhoản ngoại bảng để theo dõi, khi có báo có từ Hội sở chính,kế toán ghi có vàotài khoản tiền gửi của đơn vị sau khi đã trừ phí( phí thông báo th tín dụng là 15$;phí thanh toán là 0,075%/giá trị báo có, tối đa 120$, tối thiểu 10 $)

d Chiết khấu chứng từ:

Chi nhánh chỉ thực hiện chiết khấu bộ chứng từ khi bộ chứng từ hoànhảo Nghiệp vụ này phải có sự phối hợp giữa thanh toán viên của phòng Thanhtoán quốc tế với cán bộ tín dụng của phòng kinh doanh Thanh toán viên phòngthanh toán quốc tế đảm bảo sự phù hợp giữa L/C với các quy định trong thanhtoán quốc tế Cán bộ tín dụng chịu trách nhiệm trong việc thẩm định tài chính,tình hình sản xuất kinh doanh và phơng án kinh doanh của lô hàng

4.2.5 Thanh toán séc, thẻ: khách hàng chuyển séc, thẻ cho Ngân hàng, thanh

toán viên nhận, thông báo cho Ngân hàng nớc ngoài.Thực hiện nghiệp vụ nàycòn tuỳ thuộc Ngân hàng nớc ngoài có chấp nhận thanh toán không

4.3 Phòng kinh doanh

4.3.1 Cho vay:

Khách hàng có nhu cầu vay vốn cung cấp thông tin và tiếp xúc với nhânviên giao dịch (cán bộ tín dụng), nếu là khách hàng vay lần đầu thì trớc hết phảigiao dịch trực tiếp với trởng hoặc phó phòng tín dụng Nếu là khách hàng quenthuộc thì tực tiếp giao dịch với cán bộ tín dụng phụ trách đơn vị mình Kháchhàng hoàn thiện hồ sơ và nộp cho phòng tín dụng, hồ sơ gồm có:

1 Đơn xin vay vốn

2 Hồm sơ pháp lý

3 Phơng án sử dụng vốn hoặc dự án

Trang 13

Hồ sơ đợc chuyển cho cán bộ tín dụng thẩm định, kiểm tra về khả năng tàichính, t cách pháp lý và các giấy tờ về bảo đảm tài sản Dựa trên các văn bản quy

định về điều kiện cho vay, phân loại khách hàng để ra quyết định tín dụng Nếu

từ chối cho vay, Ngân hàng phải có giấy báo nêu lý do hoặc cán bộ tín dụng phảiphối hợp với khách hàng để giúp khách hàng hoàn thiện hồ sơ của mình Nếuchấp nhận cho vay, cán bộ tín dụng sẽ ký hợp đồng tín dụng và các hợp đồngphụ, sau đó tiến hành giải ngân Suốt thời hạn cho vay, cán bộ tín dụng (hoặcthanh tra, kiểm soát viên, cấp quản trị) còn phải thực hiện giám sát việc sử dụngvốn vay Nếu khách hàng vi phạm thì tùy theo mức độ mà có biện pháp xử lý nhcảnh cáo, tăng cờng kiểm soát, ngừng giải ngân hoặc thu hồi vốn vay Đến thờigian đáo hạn, cán bộ tín dụng phải thu nợ, nếu nợ không đợc trả đầy đủ thì sẽchuyển nợ quá hạn với lãi suất 150% lãi trong hạn hoặc gia hạn nợ cho kháchhàng

4.3.2 Bảo lãnh:

Doanh nghiệp có nhu cầu bảo lãnh gửi đến phòng kinh doanh nội tệ nhữngtài liệu sau:

1 Đơn xin bảo lãnh (theo mẫu của ngân hàng)

2 Tài liệu liên quan nh: hồ sơ mời thầu, thông báo trúng thầu, hợp

đồng liên quan Đối với L/C trả chậm vay vốn nớc ngoài phải có hợp đồng đợc

sự đồng ý của ngân hàng Nhà nớc (vụ quản lý ngoại hối)

3 Bảng tính toán hiệu quả kinh tế

4 Bảng giải trình kế hoạch thực hiện hay tiến độ thi công, nguồnvốn đảm bảo cho việc thi công( đối với bảo lãnh thực hiện hợp đồng)

5 Hợp đồng cầm cố thế chấp kèm thêm danh mục tài sản thế chấp

có ý kiến của tổng cục quản lý vốn và tài sản Nhà nớc và các cấp có liên quan( đối với doanh nghiệp Nhà nớc)

Nếu là khách hàng mới giao dịch lần đầu thì cần phải xuất trình thêm:

1 Quyết định thành lập

2 Bản đăng ký kinh doanh

3 Bảng tổng kết tài sản hai năm gần đây nhất

Hồ sơ sẽ đợc cán bộ tín dụng thẩm định về hiệu quả kinh tế, tuỳ vài mức ký quỹ

mà xem xét đến tài sản thế chấp, sau đó trình cho trởng phòng kinh doanh nội tệ

để kiểm tra hồ sơ và ghi ý kiến của mình, trình giám đốc Chi nhánh duyệt và giảiquyết (nếu thuộc thẩm quyền).Nếu không thuộc thẩm quyền của giám đốc Chinhánh thì sẽ trình hồ sơ cho tổng giám đốc NHCT Việt Nam giải quết Nếu nếu

đồng ý thì sẽ chuyển hồ sơ cho phòng kinh doanh ngoại tệ (nếu là bảo lãnh nớcngoài) hoặc phòng kinh doanh nội tệ (nếu là bảo lãnh trong nớc) để thực hiện mở

th bảo lãnh Nếu không đồng ý thì phải từ chối bằng văn vản và trả lại hồ sơ chokhách hàng (trong vòng từ 10 đến 15 ngày - đối với bảo lãnh trên 1 năm, 6 ngày

Trang 14

đối với bảo lãnh dới 1 năm) Mức phí bảo lãnh là tối đa 2%/1 năm tính trên sốtiền còn đang đợc bảo lãnh.

Chi nhánh thực hiện các hình thức bảo lãnh nh bảo lãnh trong nớc (bảolãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh thanh toán ), bảo lãnh mở L/C trả chậm,

4.3.3 Chiết khấu giấy tờ có giá:

Phòng tín dụng chỉ thực hiện chiết khấu những bộ chứng từ hoàn hảo.Công việc này phòng tín dụng cùng phối hợp vớo phòng kinh doanh ngoại tệ

5)Đôi nét về hoạt động:

5.1 Đặc điểm tình hình.

Gia Lâm là địa bàn tập trung của nhiều xí nghiệp công nghiệp, công ty,chi nhánh của tổng công ty, có khu công nghiệp Sài Đồng, do đó tạo nhiều thuậnlợi cho hoạt động của Ngân hàng Sự cạnh tranh trên địa bàn cha cao so với ở cácquận nội thành, nên với thế mạnh của mình, Chi nhánh đã tạo đợc nhiều lợi thếriêng Chi nhánh ngân hàng Công Thơng Chơng Dơng cũng nh NHCT Việt Nam

đi đầu trong việc áp dụng tiến bộ kỹ thuật và công nghệ tin học vào hoạt độngngân hàng Chi nhánh đã đợc trang bị máy vi tính tại các quỹ và xử lý nghiệp vụtại quỹ

Với phơng châm hoạt động “ổn định, an toàn, hiệu quả, phát triển”NHCTVN đã có các chính sách, biện pháp phù hợp nhằm mục đích nâng caochất lợng hoạt động kinh doanh, hạn chế mức thấp nhất ảnh hởng xấu từ cácnhân tố khách quan, thực hiện đúng chính sách tiền tệ của chính phủ và ngânhàng nhà nớc Việt Nam, đã làm cho Ngân hàng Công Thơng Việt Nam cũng nhChi nhánh Ngân hàng Công Thơng Chơng Dơng tiếp tục mở rộng và duy trì mốiquan hệ đại lý với các ngân hàng trên thế giới, đa dạng hoá các dịch vụ ngânhàng, doanh số hoạt động kinh doanh đối ngoại liên tục tăng so với năm

5.2 Công tác huy động vốn

Cũng nh các doanh nghiệp khác, đối với nguồn vốn đóng vai trò rất quantrọng Nhận thức rõ điều đó, ban lãnh đạo NHCT Chơng Dơng đã chủ động tíchcực quan tâm phát triển nguồn vốn, mở rộng mạng lới khách hàng với 12quỹ.Các quỹ này đợc đặt ở những địa điểm thuận lợi cho khách hàng nh gần chợ,

ở những khu đông dân c Phòng nguồn vốn đã có nhiều biện pháp để thu hútkhách hàng nh đa ra các dịch vụ tại quỹ nh thu đổi ngoại tệ, thu tiền tại quỹ (gầndoanh nghiệp), chính sách chăm sóc khách hàng đợc thực hiện tốt Hơn nữa, nhờ

sự chỉ đạo linh hoạt của NHCT Việt Nam nên công tác huy động vốn tăng tr ởngkhá

Cụ thể tình hình huy động vốn và sử dụng vốn ở Ngân hàng Công ThơngChơng Dơng nh sau:

( đơn vị: tỷ đồng)

Trang 15

Năm TG tiết kiệm TG doanh nghiệp Trái phiếu

Về cơ cấu vốn thì tiền gửi từ doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn (67% vàonăm 2002 tăng 616 tỷ đồng, tốc độ tăng 59%)- đây là thuận lợi lớn cho Ngânhàng Nguồn vốn tăng trởng cả nguồn tiền gửi doanh nghiệp và tiền gửi dân c,

đảm bảo tính ổn định và lãi suất huy động hợp lý.Qua đó chung ta có thể thấykhách hàng chủ yếu của chi nhánh là doanh nghiệp, và tỷ trọng tiền gửi không

kỳ hạn của doanh nghiệp khá lớn - đây là nguồn vốn rẻ cho Ngân hàng

Hệ thống mạng lới huy động vốn bao gồm 12 quỹ tiết kiệm, tăng so với

đầu năm 1 quỹ Nhiều quỹ có mức tăng trởng đạt mức d tiền gửi trên 100 tỷ nhquỹ 56, quỹ 58, quỹ 59

Riêng hai chi nhánh mới thành lập, tổng nguồn vốn huy động đều tăng;Tại chi nhánh Sài Đồng, tổng nguồn vốn huy động đạt 334 tỷ đồng, tăng 187 tỷ,tốc độ tăng 127 % so với năm 2001, trong năm có mở thêm 1 quỹ tiết kiệm; tạichi nhánh Yên Viên, tổng nguồn vốn huy động đạt 126 tỷ, tăng 40 tỷ, tốc độtăng 45% so với năm 2001

Trong tình trạng khó khăn về nguồn vốn huy động của hệ thống Ngânhàng, để đạt đợc những chỉ số nh trên, chứng tỏ những nỗ lực Chi nhánh chủ

động tìm mọi biện pháp khơi thông nguồn vốn Đến 31/12/2002 Chi nhánh chỉphải nhận vốn điều hoà từ Trung ơgn là 49 tỷ đồng trên tổng đầu t và cho vay là2.525 tỷ

5.3.1 Cho vay nền kinh tế

Tổng doanh số cho vay 2.978 tỷ đồng, tăng 10,3 % so với năm trớc

Tổng doanh số thu nợ 2.412 tỷ đồng, tăng 22,2%so với năm 2001

Tổng d nợ cho vay nền kinh tế 2.198 tỷ đồng, tăng 556 tỷ đồng, tốc độ tăng34% so với năm 2001, trong đó cho vay VND tăng 481 tỷ đồng, ngoại tệ tăng 75

tỷ đồng

5.3.2 Cơ cấu d nợ

+ Theo thể loại cho vay

Ngày đăng: 12/04/2013, 14:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w