Vài nét về hoạt động dịch vụ ngân hàng tại sở giao dịch NHCT Việt Nam
Trang 1một số vấn đề về hoạt động dịch vụ ngân hàng tại
sở giao dịch nhct Việt Nam
I-/ Vài nét về hoạt động kinh doanh của Sở giao dịch NHCTVN 1-/ Khái quát về Ngân hàng Công thơng Việt Nam
Sự nghiệp đổi mới nền kinh tế do Đại Hội Đảng toàn quốc lần thứ 6 (12 1986) khởi xớng, trong đó có chủ trơng xoá bỏ cơ chế kế hoạch hoá tập trungquan liêu bao cấp, thực hiện theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc.Thích ứng với cơ chế kinh tế mới trong lĩnh vực tiền tệ, lu thông tiền tệ, tín dụng
-và Ngân hàng, Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI đã chỉ rõ "Bên cạnh nhiệm vụquản lý lu thông tiền tệ của Ngân hàng Nhà nớc, cần xây dựng hệ thống ngânhàng chuyên nghiệp kinh doanh tín dụng và dịch vụ ngân hàng, hoạt động theochế độ hạch toán kinh tế "
Thực hiện chủ trơng trên, Hội đồng Bộ trởng ra Nghị định 53/HĐBT ngày26/3/1988 về tổ chức bộ máy ngân hàng Nhà nớc Việt Nam phân định rõ chứcnăng quản lý Nhà nớc và chức năng kinh doanh tiền tệ của các doanh nghiệpngân hàng Vì vậy từ 1/7/1988 NHCTVN ra đời và đi vào hoạt động đánh dấumột bớc ngoặt lớn trong sự nghiệp đổi mới và phát triển của hệ thống ngân hàngViệt Nam
Cùng với quá trình đổi mới của đất nớc, của toàn ngành ngân hàng, hơn 10năm xây dựng và trởng thành, NHCTVN đã khẳng định đợc vai trò, vị trí là mộttrong những ngân hàng thơng mại hàng đầu ở Việt Nam, không ngừng đổi mới
bộ máy tổ chức và mạng lới kinh doanh, góp phần đắc lực thực hiện mục tiêuphát triển kinh tế của Đảng và Nhà nớc, thực thi chính sách tiền tệ, kiềm chế đẩylùi lạm phát, thúc đẩy tăng trởng kinh tế đất nớc Tính đến 31/12/1998 NHCTVN
có đội ngũ cán bộ nhân viên trên 11000 ngời có mạng lới bao gồm: Trụ sở chính
và hai Sở giao dịch, 65 chi nhánh phụ thuộc, 25 chi nhánh trực thuộc, 433 phònggiao dịch, quỹ tiết kiệm, 86 cửa hàng vàng bạc đặt tại trung tâm kinh tế và cáckhu vực công thơng nghiệp phát triển trong cả nớc NHCTVN có quan hệ đại lývới 435 ngân hàng và tổ chức tiền tệ của 40 nớc và khu vực trên thế giới Ngoài
ra NHCT còn có các đơn vị thành viên Trung tâm đào tạo nghiệp vụ, trung tâmcông nghệ thông tin, công ty cho thuê tài chính, tham gia hai liên doanh với nớcngoài là IWDOVINA BANK và công ty cho thuê tài chính quốc tế (VILC)
2-/ Những hoạt động cở bản của Sở giao dịch
2.1 Giới thiệu chung.
Sở giao dịch NHCTVN là một chi nhánh ngân hàng thơng mại lớn Trongnhững năm từ 1988 đến tháng 7 năm 1993 Sở giao dịch có tên là "Trung tâmgiao dịch NHCT thành phố, từ 1/7/93 trung tâm giao dịch NHCT thành phố giảithể và đổi thành Sở giao dịch NHCTVN
Trang 2Sở giao dịch một mặt có chức năng nh một chi nhánh của NHCT thực hiện
đầy đủ các mặt hoạt động nh một ngân hàng thơng mại, mặt khác có vai trò quantrọng hơn các chi nhánh khác Đây là nơi đầu tiên nhận các quyết định chỉ thị,thực hiện thí điểm các chủ trơng chính sách của NHCTVN, đồng thời đợcNHCTVN uỷ quyền làm đầu mối cho các chi nhánh phía Bắc trong việc thu chingoại tệ mặt, séc du lịch, visacard, mastercard
Sở giao dịch là đơn vị hạch toán phụ thuộc vào NHCTVN, có quyền tự chủtrong kinh doanh, có con dấu riêng và mở tài khoản tại ngân hàng Nhà nớc vàcác ngân hàng khác Trong những năm qua Sở giao dịch đã thực hiện chức năngnhiệm vụ của mình với tinh thần trách nhiệm cao, năng động, sáng tạo và theo
đúng luật ngân hàng Nhà nớc, luật các tổ chức tín dụng, Nghị định của Chínhphủ, các chủ trơng chính sách của ngành ngân hàng và của NHCTVN
Sở giao dịch thờng xuyên quan tâm tới việc nâng cao chất lợng kinh doanh
và dịch vụ ngân hàng, đổi mới phong cách làm việc nâng cao chất lợng phục vụ,xây dựng chính sách khách hàng với phơng châm "vì sự thành đạt của mọi ngời,mọi nhà và mọi doanh nghiệp "
Mô hình tổ chức của Sở giao dịch nh sau: Với hơn 200 cán bộ trong đó40,8% có trình độ Đại học và trên Đại học, còn lại đều qua đào tạo hệ Cao đẳng,trung học chuyên ngành ngân hàng Sở giao dịch có 9 phòng chức năng dới sự chỉ
đạo điều hành của Ban Giám đốc gồm: Một phó giám đốc và hai phó giám đốc
- Phòng kinh doanh: Trực tiếp cho khách hàng vay vốn, giám sát và quản lý
việc sử dụng vốn vay
- Phòng nguồn vốn: Làm nhiệm vụ xây dựng kế hoạch cân đối tổng hợp về
nguồn vốn và sử dụng vốn Huy động vốn tiết kiệm cũng nh các nguồn vốn nhànrỗi khác Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo tổng hợp, phân tích việc thực hiện
kế hoạch tài chính của Sở giao dịch
- Phòng kế toán: Có chức năng hạch toán tất cả các nghiệp vụ thanh toán
bằng VND, lên cân đối tổng hợp của Sở giao dịch
- Phòng hành chính quản trị: Làm các công việc về hành chính, quản trị nh
- Phòng điện toán: Quản lý dữ liệu, thông tin quản lý, in kết quả kinh
doanh, các mẫu biểu báo cáo của Sở giao dịch
- Phòng kinh doanh đối ngoại: Thực hiện các nghiệp vụ về thanh toán quốc
tế, kinh doanh ngoại tệ và hạch toán kế toán các nghiệp vụ bằng ngoại tệ Làm
đầu mối thanh toán séc du lịch visacard, và tiền mặt ngoại tệ cho các chi nhánh
Trang 3NHCT ở phía Bắc, thực hiện giải ngân một số dự án ODA mà ngân hàng Côngthơng đợc chỉ định thực hiện.
Tất cả các phòng có mối liên hệ chặt chẽ với nhau để thực hiện chức năng,nhiệm vụ của một ngân hàng thơng mại Cơ cấu tổ chức đợc đổi mới theo hớnggọn nhẹ, hiệu quả, tránh cồng kềnh và chồng chéo Và Sở giao dịch đang tiến tớixây dựng một mô hình ngân hàng thơng mại đa năng, hiện đại, hớng tới sảnphẩm mới, thị trờng mới, tăng cờng sức cạnh tranh trong nền kinh tế thị trờng
Từ khi thành lập đến nay Sở giao dịch luôn luôn là một trong những chinhánh đứng đầu trong hệ thống các chi nhánh của NHCTVN Do Sở giao dịchvừa là chi nhánh trực tiếp kinh doanh vừa làm đầu mối một số công việc cho cácchi nhánh ngân hàng Công thơng phía Bắc Với các u thế về địa lý, cơ sở vật chất
kỹ thuật cũng nh bề dày hoạt động mà Sở Giao dịch luôn nổi trội hơn các chinhánh khác và chiếm vị trí chủ lực trong hệ thống NHCTVN Trong các năm gần
đây Sở giao dịch luôn đứng đầu về nguồn vốn huy động cũng nh lợi nhuận hạchtoán trong hệ thống NHCTVN Tại Sở có các hoạt động cơ bản sau đây:
a, Huy động vốn:
Hớng theo mục tiêu tăng trởng kinh tế và nhăm nâng vốn tự có lên 1500 tỷvào cuối năm 2000 đồng thời đảm bảo tốc độ phát triển nguồn vốn huy độngbình quân 25% do NHCT đề ra Sở giao dịch đã chủ động tập trung khai thácmọi nguồn vốn trong nền kinh tế bằng việc trực tiếp đa ra các hình thức huy
động vốn năng động có tính cạnh tranh nhằm thu hút khách hàng, khơi tăngnguồn vốn huy động đặc biệt là nguồn vốn có thời hạn phục vụ cho đầu t pháttriển, tại Sở giao dịch có 6 quỹ tiết kiệm nằm trong quận Hoàn Kiếm đây là khuvực trung tâm thơng mại của Hà Nội, tập trung đông dân c cũng nh nhiều tổ chứckinh tế
Nguồn vốn huy động bình quân tăng hàng năm từ 25 27% Mặc dù chịu
ảnh hởng của cuộc tài chính tiền tệ khu vực Châu á nguồn vốn huy động năm
1998 của Sở giao dịch vẫn tiếp tục tăng 40,4% so với năm 1997, nguồn vốn huy
động bình quân của Sở giao dịch hiện nay xấp xỉ 5572 tỷ Trong tổng nguồn vốnhuy động thì tiền gửi doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn 75% năm 1996, 72% năm
1997 và 60% năm 1998
Tuy nhiên cơ cấu nguồn vốn có sự biến động qua các năm thể hiện tiền gửitiết kiệm với lãi suất cao hơn lại có xu hớng tăng dần trong tỷ trọng Đặc biệtnguồn vốn ngoại tệ có xu hớng tăng nhanh trong tổng nguồn vốn huy động năm
1996 chiếm 6%, năm 1997 tăng lên 16%, năm 1998 chiếm 29% Nguồn vốnngoại tệ tăng tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển các nghiệp vụ ngân hàng
đối ngoại đặc biệt là công tác cho vay và kinh doanh ngoại tệ
Nguồn vốn dồi dào giúp Sở chủ động trong kinh doanh và ít bị lệ thuộc vàoNHCTVN Tuy nhiên tiền gửi doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhng trong đó đótiền gửi không kỳ hạn cũng tăng tơng ứng qua các năm (chiếm từ 65 - 70% tổngnguồn) Đây cũng là điểm bất lợi của Sở vì doanh nghiệp có thể rút vốn bất kỳlúc nào gây bị động về vốn
Trang 4Các nguồn vốn trung dài hạn hiện nay ở Sở giao dịch chủ yếu là nguồn vốntài trợ uỷ thác đầu t hoặc dới dạng phát hành kỳ phiếu.
Qua số liệu trên ta cũng thấy đợc Sở giao dịch luôn coi trọng công tác cảitiến hình thức, liên tục đa dạng hoá cũng nh tạo ra các tiện ích cho ngời gửi tiềnvới lãi suất luôn linh hoạt và phù hợp với thị trờng Đồng thời áp dụng các hìnhthức u đãi lãi suất cho khách hàng thờng xuyên có số d tiền gửi cao
Nhờ nâng cao chất lợng phục vụ và biết khai thác yếu tố tâm lý của ngờigửi tiền mà nguồn vốn huy động của Sở giao dịch ngày càng tăng trởng nhanh và
ổn định cả về đồng nội tệ và ngoại tệ
Tóm lại, nguồn vốn huy động lớn, dồi dào, tăng trởng ổn định là điều kiệncơ bản để Sở giao dịch có thể chủ động trong kinh doanh và tạo điều kiện đểphát triển các nghiệp vụ và các dịch vụ của ngân hàng Đồng thời giúpNHCTVN trong việc điều hoà vốn toàn hệ thống ngân hàng Công thơng
Biểu 1 - Tình hình huy động vốn của Sở giao dịch
Nguồn báo cáo của Sở giao dịch NHCTVN năm 1996, 1997, 1998
b Sử dụng vốn
Trong 10 năm qua, hoạt động đầu t và cho vay không ngừng đợc mở rộnggóp phần thúc đẩy tăng trởng, phát triển và đổi mới kinh tế của đất nớc Tính đến31/12/1998 d nợ cho vay đạt 875 tỷ tăng 19,5% so với cùng kỳ năm 1997 Cơcấu tín dụng đợc đổi mới và chuyển dịch theo hớng mở rộng cho vay tất cả cácthành phần kinh tế và dân c, mọi ngành nghề kinh doanh đợc Nhà nớc cho phép
đồng thời chú ý tới việc tăng tỷ trọng cho vay trung và dài hạn và thực hiện tăngtrởng tín dụng đối với các thành viên là các tổng công ty 90, 91 Mở rộng tíndụng tài trợ xuất nhập khẩu, tín dụng bảo lãnh, các chơng trình tín dụng bằng
Trang 5các nguồn vốn của các tổ chức quốc tế đầu t trên thị trờng liên ngân hàng, đầu ttrái phiếu
Trong khi nguồn vốn tăng nhanh trung bình từ 25 đến 27%/năm thì d nợhàng tăng chỉ tăng trung bình khoảng 8% - 20% không tơng xứng với tốc độtăng trởng nguồn vốn Mặt khác chất lợng tín dụng nói chung giảm sút thể hiện
tỷ trọng nợ quá hạn năm 1996 chiếm 7% trong tổng d nợ, sang năm 1997 giảmxuống còn 6% nhng đến năm 1998 là tăng lên đến 12% và hiện nay Sở đã cốgắng để giảm thấp nợ quá hạn bằng nhiều biện pháp nhng vẫn ở mức cao là 8%
và nợ khó đòi vẫn có chiều hớng gia tăng
Tỷ trọng % so 97
Trang 6Nguồn báo cáo của Sở giao dịch NHCTVN 1996, 1997, 1998.
c Nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ : (Xem biểu 3 trang 32)
Nhờ kinh doanh ngoại tệ mà Sở giao dịch đa dạng hoá các nghiệp vụ củaNgân hàng giúp cho thuận lợi, nhanh chóng thực hiện các nhu cầu của kháchhàng không chỉ bằng nội tệ mà cả ngoại tệ Khách hàng có thể chỉ cần quan hệvới một ngân hàng là đã có thể thoả mãn đợc nhu cầu ngày càng đa dạng củamình Điều đó đã có thể thoả mãn mọi nhu cầu ngày càng đa dạng của mình
Điều đó giúp Sở giao dịch giữ đợc các khách hàng có quan hệ truyền thống vớimình và còn mở rộng thêm quan hệ với các khách hàng tiềm năng Sở giao dịch
đã từng bớc đa dạng hoá các hình thức mua bán ngoại tệ nh kỳ hạn hoán đổi.Ngoài ra giao dịch các loại ngoại tệ này ngày càng gia tăng từ 4,6% năm 1996lên 9,7% năm 1997 và 7,2% năm 1998 Trong đó hầu hết các loại ngoại tệ mạnh
đợc thực hiện mua bán nh DEM, JPY, FRF, CHF, SGD, EUR, AUD, GBP,SEK Đây là những loại ngoại tệ tự do chuyển đổi, có xu hớng tỷ giá ổn định,
điều này cho thấy Sở giao dịch rất coi trọng việc phòng ngừa rủi ro về tỷ giá và
cố gắng doanh thu lợi nhuận cao nhất Mục đích mua bán các loại ngoại tệ kháccũng nhằm giảm bớt sức ép về USD của khách hàng, đồng thời giúp khách hàngthuận lợi trong thanh toán quốc tế bằng các loại ngoại tệ khác và đem lại lợinhuận bổ sung cho hoạt động kinh doanh ngoại tệ Hiện nay Sở giao dịch tíchcực phát triển các dịch vụ này để tránh tình trạng khách hàng phải đổi tiền thôngqua USD, chênh lệch giá mua, giá bán của các loại ngoại tệ này cao do vậy thulợi nhuận lớn
Trong quan hệ với các ngân hàng đại lý, ngoài những quan hệ nh thanh toánchuyển tiền, tài trợ, giúp đỡ đào tạo, cho vay vốn còn một quan hệ không thểthiếu là các quan hệ giao dịch về mua bán ngoại tệ Tuy việc mua bán ngoại tệvới ngân hàng nớc ngoài không thực hiện tại Sở giao dịch mà thực hiện tại phòngDealing room của Hội sở chính nhng có rất nhiều giao dịch đợc phát sinh tại cácchi nhánh trong đó Sở giao dịch là một chi nhánh lớn đã yêu cầu Hội sở chínhthực hiện hộ Điều đó làm tăng thêm mối quan hệ với các ngân hàng đại lý, tăngthêm thu nhập cho NHCTVN và bản thân Sở giao dịch
Doanh số mua bán ngoại tệ của Sở giao dịch luôn chiếm khoảng 10%doanh số mua bán của toàn hệ thống NHCT Để hoạt động kinh doanh ngoại tệngày càng có hiệu quả, sớm làm quen và hoà nhập với các ngân hàng khu vực vàtrên thế giới về kinh doanh ngoại tệ, từ năm 1995 NHCT đã nối mạng với hãngReuters, telerate để thờng xuyên theo dõi sự biến động của tỷ giá các loại ngoại
tệ trên thị trờng quốc tế Đã sử dụng Dealing Services để giao dịch trực tiếp vớicác ngân hàng nớc ngoài Đối với hoạt động tín dụng ngoại tệ của Sở giao dịch,kinh doanh ngoại tệ góp phần thực hiện việc vay, trả của các doanh nghiệp vayvốn của sở đợc thực hiện nhanh chóng thuận lợi
Trang 7Nếu một ngân hàng chỉ có huy động, cho vay, thanh toán và làm các dịch
vụ có liên quan đến ngoại tệ mà không có bộ phận kinh doanh ngoại tệ thì mọihoạt động này khó có thể tiến hành đợc Đặc biệt trong những thời kỳ khó khăn
do tỷ giá thờng xuyên biến đổi, để đảm bảo an toàn vốn cho vay nhằm thu nợgốc và lãi vay ngoại tệ Sở giao dịch đã chịu lỗ trong kinh doanh ngoại tệ, bánứng ngoại tệ cho các doanh nghiệp để hoàn trả vốn vay cho Ngân hàng Đây làbiện pháp tình thế cấp bách nhng rất cần thiết
Đứng trên tổng thể hoạt động của một ngân hàng thì việc lỗ ở nghiệp vụnày để lãi ở nghiệp vụ khách và kết quả cuối cùng là thu lợi nhuận cao thì điều
đó thể hiện tính linh hoạt trong kinh doanh của Sở giao dịch Qua đó Sở giaodịch vừa giữ đợc khách hàng truyền thống vừa đảm bảo an toàn vốn trong hoạt
động tín dụng Qua đây cũng bộc lộ sự phụ thuộc lẫn nhau giữa hoạt động kinhdoanh ngoại tệ và hoạt động tín dụng
Tín dụng ngoại tệ phát triển thì kinh doanh ngoại tệ phát triển, kinh doanhngoại tệ phát triển giúp hoạt động tín dụng ngày càng có hiệu quả hơn Đây cũngchính là lợi thế của Sở giao dịch trong cạnh tranh với các ngân hàng khác Tuy lỗtrong kinh doanh ngoại tệ nhng Sở giao dịch vẫn có lợi nhuận lớn nhất trong hệthống các chi nhánh NHCT
Trang 8Biểu 3 - Tình hình kinh doanh ngoại tệ của Sở giao dịch I - NHCTVN
Nguồn Báo cáo của Sở giao dịch NHCTVN năm 1996, 1997, 1998
2.2 Kết quả kinh doanh (Xem biểu 4 trang 33)
Trong những năm qua Sở giao dịch luôn hoàn thành vợt mức kế hoạch củaNHCT giao, nộp đủ cho ngân sách Nhà nớc, và có lợi nhuận đứng đầu trong cácchi nhánh của hệ thống ngân hàng Công thơng Lợi nhuận 1997 bằng 154% năm
1996 và năm 1998 bằng 122,18% so với 1997 Và tổng thu nhập của năm 1998tăng do những nguyên nhân sau:
- Thu lãi cho vay tăng do d nợ tăng trong khi đó lãi suất bình quân năm
1998 vẫn bằng năm trớc là 0,87%
- Thu phí dịch vụ tăng
Trang 9- Đặc biệt thu lãi điều hoà tăng 27% so với năm 1997.
Qua phân tích khái quát hoạt động kinh doanh ta thấy Sở giao dịch đã chútrọng khơi tăng nguồn vốn D nợ có tăng nhng chậm và cha tơng xứng với tốc độtăng của nguồn vốn và không ổn định Đồng thời d nợ hầu hết tập trung vào sốtổng công ty lớn nh Tổng công ty Bu chính viễn thông, Tổng công ty điện lực, xínghiệp Liên hiệp đờng sắt: Biểu hiện lợng khách hàng mỏng Nguồn vốn ngoại
tệ tăng nhng d nợ ngoại tệ lại có xu hớng giảm thu dịch vụ có tăng nhng rấtchậm và chỉ chiếm một tỉ lệ nhỏ xấp xỉ 2% - 3% trong tổng thu nhập không tơngxứng với một ngân hàng lớn nh Sở giao dịch Mặc dù thu nhập tăng nhng chủyếu là thu lãi điều hoà (Năm 1998: chiếm 69% trong tổng thu nhập) Vấn đềquan trọng hiện nay là tăng d nợ lành mạnh để thu lãi, đồng thời phát triển cácdịch vụ mới để tăng thu dịch vụ
Biểu 4 - Báo cáo thu nhập, chi phí của Sở giao dịch NHCTVN
Nguồn báo cáo của Sở giao dịch NHCTVN năm 1996, 1997, 1998
II-/ Các dịch vụ ngân hàng tại Sở giao dịch.
1-/ Dịch vụ nhận tiền gửi:
Nhận thức rõ sự gia tăng của nguồn vốn là yếu tố quyết định sự tồn tại củangân hàng Vì vậy Sở giao dịch là luôn coi trọng công tác huy động vốn và coinguồn vốn là yếu tố đầu tiên của quá trình kinh doanh khi nguồn vốn huy động
đợc có cơ cấu hợp lý, chi phí huy động vốn thấp sẽ góp phần nâng cao hiệu quảhoạt động của ngân hàng
Để đảm bảo nguồn vốn huy động tăng hàng năm 25% mà NHCTVN đã đề
ra Sở giao dịch đã phấn đấu để chủ động về nguồn vốn và cân đối ngay tại Sởgiao dịch, chủ động khai thác mọi nguồn vốn trong nền kinh tế bằng nhiều hình
Trang 10thức Trong đó có hình thức thu hút khách hàng đến mở tài khoản và giao dịch vớithủ tục đơn giản và thuận tiện Tính đến tháng 6 năm 1999 đã có 4.093 tài khoản đ-
ợc mở trong đó có 1.972 tài khoản doanh nghiệp và 2.121 tài khoản cá nhân
Với bề dày hoạt động, hơn 10 năm qua Sở giao dịch đã tạo đợc niềm tin vớikhách hàng vì vậy số khách hàng đến với ngân hàng ngày càng tăng Trong đó
có mối quan hệ truyền thống với một số doanh nghiệp lớn nh Tổng công ty Buchính viễn thông, Tổng công ty điện lực, xí nghiệp liên hợp đờng sắt, tính đếntháng 6/1999: tổng nguồn vốn huy động xấp xỉ 6.358 tỷ tăng 14,10% so với31/12/1998 và tăng 50,95% so với cùng kỳ năm trớc Với kết quả này Sở giaodịch luôn là đơn vị đi đầu về công tác huy động vốn trong toàn hệ thống và là
đơn vị có nguồn vốn huy động lớn nhất trên địa bàn thành phố Hà Nội (chiếm tỷtrọng 14%)
Về cơ cấu nguồn vốn huy động thì tiền gửi doanh nghiệp là 3.385 tỷ chiếm
tỷ trọng 61,2% trong tổng nguồn vốn so với đầu năm tăng 14% so với cùng kỳnăm trớc tăng 46,6% Tiền gửi tiết kiệm là 2.473 tỷ chiếm tỷ trọng 38,8% trongtổng nguồn vốn So với đầu năm tăng 20,4% so với cùng kỳ năm trớc tăng 46%nguồn vốn tăng trởng nhanh, ổn định và vững chắc Số d bình quân hàng nămtăng 20-27%
Việc huy động tiền gửi dân c đợc thực hiện tại 6 quỹ tiết kiệm với nhiềuhình thức phong phú nh phát hành kỳ phiếu nội tệ, ngoại tệ, tiền gửi không kỳhạn, tiền gửi có kỳ hạn trả lãi định kỳ, trả lãi trớc, trả lãi sau với lãi suất linh hoạtmềm dẻo, tạo điều kiện thu hút khách hàng đến với ngân hàng
2-/ Dịch vụ thanh toán.
2.1 Dịch vụ thanh toán chuyển tiền trong nớc.
Mối quan hệ giữa nghiệp vụ nhận tiền gửi và cho vay với thanh toán rất chặtchẽ và khăng khít, nếu không có nghiệp vụ thanh toán chuyển tiền chi trả thì cácnghiệp vụ nhận tiền gửi, cho vay, và các nghiệp vụ khác không thể thực hiện đợc
Do nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác thanh toán có ý nghĩa to lớn
đối với sự phát triển kinh tế đất nớc cũng nh sự tồn tại và phát triển của NHCT.Trong nhiều năm qua Sở giao dịch luôn là chi nhánh đi đầu trong việc thực hiện
và phát triển các hình thức thanh toán phù hợp với tiến trình đổi mới của NHCT,
đồng thời luôn đi đầu trong công tác cải tiến quy trình, kỹ thuật thanh toán gópphần đẩy nhanh quá trình hội nhập của Sở giao dịch I nói riêng và của NHCT nóichung vào hệ thống thanh toán toàn cầu
Trớc đây mọi hoạt động thanh toán ra ngoài hệ thống cũng nh thanh toántrong cùng hệ thống đều phải thông qua ngân hàng Nhà nớc theo các quy trình
và cơ chế thanh toán đã đợc ban hành chung Đến ngày 01/10/1991 căn cứ quyết
định số 101/NH-QĐ ngày 30/7/1991 của Thống đốc ngân hàng Nhà nớc về thể
lệ thanh toán qua ngân hàng, Tổng giám đốc NHCT đã ban hành quyết định 248/
Trang 11NHCT - QĐ "NHCTVN tổ chức thanh toán liên hàng nội bộ" và công văn hớngdẫn số 20/NHCT ngày 25/12/1991 về việc thực hiện thanh toán qua NHCTVN.
Từ đó đánh dấu một bớc ngoặt đầu tiên cho sự phát triển hệ thống thanh toán độclập tự chủ của NHCT Do chủ động trong thanh toán, tốc độ thanh toán qua ngânhàng Công thơng đợc thực hiện nhanh hơn, kịp thời hơn ít sai sót hơn, kháchhàng chuyển tiền qua NHCT thấy yên tâm hơn, không còn phải chạy qua, chạylại 2 - 3 ngân hàng mới làm song thủ tục chuyển tiền Nền kinh tế càng phát triểnnhu cầu thanh toán ngày càng cao đòi hỏi tốc độ thanh toán phải đáp ứng nhanhchóng kịp thời Công tác thanh toán của NHCT lại phát triển thêm một bớc mới
đó là thanh toán liên hàng bằng máy vi tính truyền qua MODEM thoại thay choviệc chuyển giấy báo liên hàng qua bu điện Kết quả đó không những thu hútkhách hàng đến với NHCT ngày càng nhiều mà còn nâng cao uy tín của NHCTtạo tiền đề cho những bớc phát triển cao hơn nữa của NHCTVN vào những nămsau này
Để mở rộng và cải tiến thanh toán không dùng tiền mặt đáp ứng yêu cầuphát triển kinh tế, ổn định giá trị đồng tiền Chính phủ đã ra Nghị định 91/CPngày 25/11/1993 về tổ chức thanh toán không dùng tiền mặt và thống đốc ngânhàng Nhà nớc ra quyết định số 22/QĐ - NH ngày 21/2/1994 ban hành thể lệthanh toán không dùng tiền mặt đã làm thay đổi cơ bản về phạm vi cũng nh phơngtiện thanh toán trong nền kinh tế Tạo điều kiện cho các TCTD trong nớc mở rộng
đổi mới phơng thức thanh toán nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
Không thoả mãn và dừng lại ở đó trong khi nền kinh tế thị trờng ngày càng
mở rộng, công nghệ thông tin bùng nổ, nhu cầu về thanh toán và quản lý vốn tậptrung đặt ra cấp thiết nhằm tăng nhanh vòng quay của đồng vốn đồng thời nângcao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn của các tài chính kinh tế nói chung và đốivới NHCTVN đó là mục tiêu cấp bách đã đợc Hội đồng quản trị điều hành thốngnhất phơng hớng chỉ đạo nghiên cứu soạn thảo quy trình nghiệp vụ thanh toán
điện tử trong hệ thống NHCT và Sở giao dịch đã đợc NHCT chọn làm thí điểm.Sau thời gian thử nghiệm ngày 1/7/1996 thanh toán điện tử đã chính thức đợc ápdụng trong nội bộ NHCT
Việc triển khai nhanh chóng thanh toán điện tử trong hệ thống NHCTkhông chỉ nâng cao uy tín với khách hàng mà còn nâng cao vị trí của NHCTVNlên hàng đầu hệ thống ngân hàng Việt Nam trong lĩnh vực hiện đại hoá hệ thốngthanh toán là tiền đề cho việc mở rộng phạm vi thanh toán ra ngoài hệ thống dẫn
đờng cho các NHTM, ngân hàng cổ phần để mở tài khoản tiền gửi và ký kết vănbản thực hiện thanh toán thu chi hộ giữa hai ngân hàng Đến tháng 11/1996NHCT nối mạng thanh toán với Sở giao dịch ngân hàng Nhà nớc thực hiện việc
điều vốn từ NHCTVN đến các chi nhánh trực thuộc và ngợc lại, từ tháng12/1997 NHCTVN và ngân hàng đầu t và phát triển nông thôn đã chính thứcthực hiện quy trình thanh toán thu chi hộ giữa hai ngân hàng Hiệu quả cao nhất
ở đây là NHCTVN đã tận dụng đợc nguồn vốn trong thanh toán để giảm bớtcăng thẳng về vốn trong những tháng cuối năm Đến quy 2/1998 quy trình thanhtoán với ngân hàng cổ phần Hàng hải, Citibank, NHPTNN Việt Nam đã đi vàohoạt động chính thức, đẩy nhanh tốc độ thanh toán qua ngân hàng gấp nhiều lần
Trang 12so với trớc đây Mọi quy trình thanh toán mới ra đều đợc thực hiện thí điểm tại
Sở giao dịch, sau đó triển khai toàn hệ thống ngân hàng Công thơng Sở giaodịch là CN đứng đầu trong hệ thống NHCT và có doanh số thanh toán thờngchiếm từ 16,5 - 24% trong tổng số thanh toán toàn hệ thống và là một trong 64thành viên thanh toán bù trừ có doanh số thanh toán lớn nhất bình quân 180 -
250 món/ngày, thanh toán liên hàng điện tử bình quân thanh toán 150 - 180món/ngày thanh toán liên hàng và bù trừ của Sở thờng chiếm từ 80 - 85% trongtổng các phơng tiện thanh toán Khối lợng công việc nhiều song Sở đã hạn chếcác sai sót xảy ra
Trang 13Biểu 5 - Tình hình thanh toán chuyển tiền trong nớc
Đơn vị: Triệu đồng
S.Món T.số tiền Tỷ trọng S.Món T.số tiền Tỷ trọng % so 96 S.Món T.số tiền Tỷ trọng % so 97
I Phân loại theo c.cụ t.toán
7 Th tín dụng