1.Lý do chọn đề tài Xuất phát từ quan điểm giáo dục của Chủ tịch Hồ Chí Minh, Đảng và Nhà nước ta luụn coi trọng và đề cao vai trò của GD và ĐT, xem đó là nền tảng cho sự phát triển xã hội, là động lực để thực hiện mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh”. Điều này được xác định rõ trong các văn kiện của Đảng, cụ thể trong Chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2020 của Giỏo dục Việt Nam. Cũng đó đề cập đến chất lượng giáo dục toàn diện được nâng cao, đặc biệt chất lượng giáo dục văn hóa, đạo đức, kỹ năng sống, pháp luật, ngoại ngữ, tin học. Đến năm 2020 tỷ lệ đi học đúng tuổi ở trung học cơ sở là 95%. Tự học là vấn đề đang được nhiều người quan tâm, sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh đó từng căn dặn “Về cách học phải lấy tự học làm cốt”. Muốn trở thành con người tiến bộ giúp ích cho xó hội, luụn bắt kịp và ngang tầm với thời đại ngày nay, đũi hỏi học sinh phải thường xuyên tớch cực học tập, biết cách tự học để học mói, học suốt đời “Học để biết, học để làm, học để cùng chung sống, học để tự khẳng định mỡnh” Thế giới đang bước vào thời kỳ mà khoa học công nghệ phát triển như vũ bóo, với nền kinh tế tri thức đũi hỏi con người phải luôn tự biết trau dồi, bồi dưỡng, trang bị kiến thức cho mỡnh để theo kịp những bước tiến dài của nhân loại. Nền Giáo dục của tất cả các quốc gia trên thế giới đều đang biến đổi và phát triển không ngừng để đào tạo ra lực lượng lao động đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của xó hội. Tuy nhiên nhà trường dù có đầu tư nhiều sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, các học liệu khoa học tốt đến mấy cũng không thể đáp ứng hết nhu cầu học tập của người học, cũng như đũi hỏi ngày càng cao của đời sống xó hội. Do đó vấn đề tự học của người học đang được các nhà giáo dục đặc biệt quan tâm. Ở Việt Nam vấn đề đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh đang là vấn đề then chốt trong công cuộc cải cách toàn diện nền giáo dục. Bởi lẽ chỉ khi ý thức tự học, chủ động nắm bắt kiến thức của học sinh được phát huy thỡ xó hội mới cú thể cú được một lực lượng lao động có tri thức, có tay nghề và phù hợp với sự phát triển chung của xó hội. Tại các trường dân tộc thiểu số của Việt Nam, do điều kiện kinh tế, vùng miền cũn gặp nhiều khú khăn, trang bị cơ sở vật chất cho giáo dục thiếu thốn, điều kiện học tập của học sinh cũn nghốo nàn thụ sơ, thỡ việc cập nhật kiến thức phổ thụng cơ bản đó là điều khó khăn chưa nói đến việc nắm bắt, theo kịp những kiến thức khoa học hiện đại. Do đó việc tự học của cỏc em học sinh dân tộc thiểu số lại càng phải rèn luyện tính tích cực chủ động hơn trong việc tự học, chỉ có tự học tự bồi dưỡng thỡ mỗi học sinh dõn tộc thiểu số mới cú thể bự đắp cho mỡnh những lỗ hổng về kiến thức, để thích ứng với yêu cầu của cuộc sống đang phát triển. Qua thực tế công tác tại huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang tác giả nhận thấy trong những năm qua trường THCS dân tộc bán trú An Lạc xó An Lạc đó cú những bước tiến vượt bậc trong việc đổi mới phương pháp dạy học, nhằm phát triển khả năng tư duy, sáng tạo, kỹ năng thực hành của người học, trỡnh độ giáo viên đứng lớp đạt 97% từ Cao đẳng trở lên, đội ngũ cán bộ quản lý và Giỏo viờn nhiệt tỡnh tõm huyết cú trỏch nhiệm đang tham gia công tác tại trường, phụ huynh có con em đang theo học tại trường đó rất ủng hộ nhà trường trong quá trỡnh chuyển sang hỡnh thức bỏn trỳ cho con em được ăn, ở, học tập tại trường là một ưu điểm lớn nhất hiện nay. Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn cũn khụng ít những yếu kém vẫn đang tồn tại mà nhà trường đang dần khắc phục: Học sinh cũn nhiều hạn chế về năng lực tự học, chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, thực tế trên đây đũi hỏi cần phải cú những biện phỏp quản lý phự hợp để nâng cao hiệu quả tự học cho học sinh dõn tộc thiểu số. Đối với trường THCS dân tộc bán trú An Lạc huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang có đặc điểm là trường bỏn trỳ và đối tượng học sinh dân tộc chủ yếu là dân tộc Rao, Nùng, Khương… với một số đặc trưng cơ bản là, khả năng nhận thức và tiếp thu kiến thức chậm, năng lực học và tự học còn hạn chế ở nhiều khâu, nhận biết, hiểu, vận dụng vào việc học tập còn mang tính manh múm, tự do, thiếu phương pháp, khả năng sử dụng tiếng Việt chưa tốt trình độ học tập còn thấp, xuất phỏt từ những lý do trờn tỏc giả đó chọn nghiên cứu đề tài: “Quản lý hoạt động tự học của học sinh trung học cơ sở dân tộc thiểu số ở trường phổ thông dân tộc bán trú tỉnh Bắc Giang”.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGÔ QUANG SƠN
Hà Nội – 2014
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc và tình cảm chân thành, tác giả xin trân trọngcảm ơn Ban Giám đốc Học viện Quản lý Giáo dục, các Thầy giáo, Cô giáo đãtận tình giảng dạy và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu
và hoàn thành luận văn
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Ngô QuangSơn, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ động viên đẻ tác giảhoàn thành luận văn này
Tác giả xin trân trọng cảm ơn các đồng chí lãnh đạo phòng Giáo dụchuyện Sơn Động, Ban giám hiệu, Giáo viên và học sinh trường THCS bán trú
An Lạc xã An Lạc huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang, bạn bè đồng nghiệp vàgia đình đã quan tâm giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi, cung cấp thông tin,
tư liệu, động viên, chia sẻ để tác giả học tập và hoàn thành luận văn
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn không tránh khỏi thiếu sót,rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của Hội đồng khoa học, quý Thầy cô
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các sốliệu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và không trùng lặp với các đềtài khác Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn vàcác thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
Lê Thị Huyền
Trang 4MỤC LỤC
Trang phụ bỡa
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG, BIỂU viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, Mễ HèNH ix
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ Lí LUẬN VỀ QUẢN Lí HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ Ở TRƯỜNG PHỔ THễNG DÂN TỘC BÁN TRÚ 6
1.1 Tổng quan nghiờn cứu vấn đề 6
1.1.1 Nước ngoài 6
1.1.2 Trong nước 7
1.2 Một số khỏi niệm cú liờn quan 8
1.2.1 Quản lý 8
1.2.2 Quản lý giỏo dục và quản lý nhà trường 11
1.2.3 Hoạt động dạy học 13
1.2.4 Quản lý hoạt động dạy học 13
1.2.5 Biện phỏp quản lý 14
1.3 Quản lý hoạt động tự học núi chung 15
1.3.1 Tự học 15
1.3.2 Đặc điểm của học sinh bỏn trỳ vựng dõn tộc thiểu số 16
1.4 Quản lý hoạt động tự học của học sinh dõn tộc thiểu số cấp trung học cơ sở ở trường phổ thụng dõn tộc bỏn trỳ núi riờng 18
1.4.1 Nội dung hoạt động tự học 18
1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động tự học của học sinh bỏn trỳ dõn tộc thiểu số cấp THCS 20
1.4.2.1 Lập kế hoạch hoạt động tự học 20
1.4.2.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động tự học 21
Trang 5CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
BÁN TRÚ AN LẠC, XÃ AN LẠC HUYỆN SƠN ĐỘNG 27
TỈNH BẮC GIANG 27
2.1 Vài nét về tình hình phát triển kinh tế - xã hội xã An lạc 27
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 27
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 28
2.2 Thực trạng phát triển các trường phổ thông dân tộc bán trú cấp THCS của huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang 30
2.2.1 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của các trường phổ thông dân tộc bán trú cấp THCS theo QĐ số 85/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ 30
2.2.2 Các nét chính về hoạt động dạy học và tổ chức tự học của trường THCS bán trú An Lạc 35
2.2.3 Điều kiện cơ sở vật chất, đội ngũ, giáo viên, học sinh 37
2.3 Thực trạng hoạt động tự học của học sinh trường THCS dân tộc bán trú An Lạc xã An Lạc huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang 39
2.3.1 Nhận thức về hoạt động tự học của học sinh trường THCS dân tộc bán trú An Lạc 40
2.3.2.Thực trạng các điều kiện đảm bảo cho hoạt động tự học của học sinh 42 2.3.3 Phương pháp tự học của học sinh dân tộc thiểu số ở trường THCS dân tộc bán trú An Lạc 45
2.4 Quản lý hoạt động tự học của học sinh dân tộc thiểu số ở trường THCS bán trú An Lạc xã An Lạc huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang 46
2.4.1 Thực trạng quản lý hoạt động tự học của học sinh dân tộc thiểu số ở Bắc Giang 46 2.4.2 Kết quả quản lý hoạt động tự học và các yếu tố ảnh hưởng đến kết
Trang 62.5 Phân tích thực trạng quản lý hoạt động tự học của học sinh dân tộc
thiểu số ở trường THCS dân tộc bán trú An Lạc 55
2.5.1.Mặt mạnh 55
2.5.2 Mặt yếu 56
2.5.3 Phân tích nguyên nhân tồn tại 57
Tiểu kết chương 2 60
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ XÃ AN LẠC HUYỆN SƠN ĐỘNG TỈNH BẮC GIANG TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 61
3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 61
3.1.1 Đảm bảo tính đồng bộ 61
3.1.2 Đảm bảo tính thực tiễn 61
3.1.3 Đảm bảo tính khả thi 62
3.1.4 Đảm bảo tính kế thừa 62
3.2 Một số biện pháp quản lý hoạt động tự học của học sinh dân tộc thiểu số cấp trung học cơ sở trong giai đoạn hiện nay 62
3.2.1 Biện pháp 1: Tích cực tuyên truyền cho CBQL, GV về tầm quan trọng của việc quản lý hoạt động tự học đối với học sinh dân tộc thiểu số cấp trung học cơ sở 63
3.2.2 Biện pháp 2: Nâng cao vai trò của các chủ thể quản lý hoạt động tự học, xây dựng không khí học tập trong toàn trường 65
3.2.3 Biện pháp 3: Tăng cường chỉ đạo GV chủ nhiệm trong quản lý học sinh lập kế hoạch tự học của tập thể lớp và kế hoạch tự học của cá nhân 68
3.2.4 Biện pháp 4: Giáo viên chủ nhiệm tăng cường quản lý kế hoạch tự học của lớp 71
3.2.5 Biện pháp 5: Quản lý công tác bồi dưỡng khả năng tự quản trong học tập của tập thể lớp, nâng cao trách nhiệm cán sự lớp, phát huy vai trò của từng nhóm 73
Trang 73.2.6 Biện pháp 6: Quản lý công tác cải tiến kiểm tra, đánh giá hoạt động tự
học của học sinh 76
3.2.7 Biện pháp 7: Phát triển cơ sở vật chất tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động tự học 79
3.2.8 Biện pháp 8: Phối hợp với, các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường tạo sự đồng bộ trong quản lý hoạt động tự học cho học sinh THCS bán trú dân tộc thiểu số 82
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 84
3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 86
3.4.1 Đánh giá tính cần thiết của các biện pháp quản lý đã đề xuất 88
3.4.2 Đánh giá tính khả thi của các biện pháp quản lý đã đề xuất 90
3.4.3 Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 92
Tiểu kết chương 3 95
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 97 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9Bảng 2.4: Thực trạng đảm bảo nội dung tự học của học sinh 42
Bảng 2.5: Thực trạng cỏc điều kiện đảm bảo cho hoạt động tự học của
học sinh 44 Bảng 2.6: Thực trạng sử dụng cỏc phương phỏp tự học của học sinh 46 Bảng 2.7: Thực trạng GV hớng dẫn HS xây dựng kế hoạch tổ chức tự học
của tập thể lớp và kế hoạch tự học của cá nhân 48 Bảng số 2.8: Nhận thức của CBQL, GV, nhà trường về mức độ quan
trọng trong cụng tỏc kiểm tra đỏnh giỏ QLHĐ tự học của học sinh
50
Bảng 2.9: Vai trũ của CBQL, Giỏo viờn chủ nhiệm trong quản lý hoạt
động tự học của học sinh 51 Bảng 2.10: Cỏc biện phỏp tổ chức quản lý hoạt động tự học hiện nay 52 Bảng 2.11: Đỏnh giỏ của cỏn bộ quản lý giỏo viờn về thực trạng hoạt
động tự học của học sinh 53 Bảng 2.12: Kết quả học tập của học sinh 54 Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm tớnh cần thiết của cỏc biện phỏp quản lý
88
Biểu đồ 3.1: Tớnh cần thiết của cỏc biện phỏp 89 Bảng 3.2: Kết quả khảo nghiệm tớnh khả thi của cỏc biện phỏp quản lý.90 Biểu đồ 3.2: Tớnh khả thi của cỏc biện phỏp 91 Bảng 3.3: Tương quan giữa tớnh cần thiết và tớnh khả thi của cỏc biện phỏp
92Biểu đồ 3.3: Mối tương quan giữa tớnh cần thiết và tớnh khả thi của cỏc biện
phỏp 94
Trang 10Sơ đồ 1.1: Chức năng quản lý 10
Sơ đồ 3.2: Mối quan hệ giữa các biện pháp 86
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Xuất phát từ quan điểm giáo dục của Chủ tịch Hồ Chí Minh, Đảng và Nhànớc ta luụn coi trọng và đề cao vai trò của GD v ĐT, xem đó là nền tảng cho sựà ĐT, xem đó là nền tảng cho sựphát triển xã hội, là động lực để thực hiện mục tiêu “dân giàu, nớc mạnh, xã hộicông bằng, dân chủ văn minh” Điều này đợc xác định rõ trong các văn kiện của
Đảng, cụ thể trong Chiến lợc phát triển giáo dục đến năm 2020 của Giỏo dụcViệt Nam Cũng đó đề cập đến chất lượng giỏo dục toàn diện được nõng cao, đặcbiệt chất lượng giỏo dục văn húa, đạo đức, kỹ năng sống, phỏp luật, ngoại ngữ,tin học Đến năm 2020 tỷ lệ đi học đỳng tuổi ở trung học cơ sở là 95%
Tự học là vấn đề đang được nhiều người quan tõm, sinh thời Chủ tịch HồChớ Minh đó từng căn dặn “Về cỏch học phải lấy tự học làm cốt” Muốn trởthành con người tiến bộ giỳp ớch cho xó hội, luụn bắt kịp và ngang tầm vớithời đại ngày nay, đũi hỏi học sinh phải thường xuyờn tớch cực học tập, biếtcỏch tự học để học mói, học suốt đời “Học để biết, học để làm, học để cựngchung sống, học để tự khẳng định mỡnh”
Thế giới đang bước vào thời kỳ mà khoa học cụng nghệ phỏt triển như
vũ bóo, với nền kinh tế tri thức đũi hỏi con người phải luụn tự biết trau dồi,bồi dưỡng, trang bị kiến thức cho mỡnh để theo kịp những bước tiến dài củanhõn loại Nền Giỏo dục của tất cả cỏc quốc gia trờn thế giới đều đang biếnđổi và phỏt triển khụng ngừng để đào tạo ra lực lượng lao động đỏp ứng đượcnhu cầu ngày càng cao của xó hội
Tuy nhiờn nhà trường dự cú đầu tư nhiều sỏch giỏo khoa, tài liệu thamkhảo, cỏc học liệu khoa học tốt đến mấy cũng khụng thể đỏp ứng hết nhu cầuhọc tập của người học, cũng như đũi hỏi ngày càng cao của đời sống xó hội Do
đú vấn đề tự học của người học đang được cỏc nhà giỏo dục đặc biệt quan tõm
Ở Việt Nam vấn đề đổi mới phương phỏp dạy học theo hướng phỏthuy tớnh tớch cực, chủ động, sỏng tạo của học sinh đang là vấn đề then
Trang 12chốt trong công cuộc cải cách toàn diện nền giáo dục Bởi lẽ chỉ khi ýthức tự học, chủ động nắm bắt kiến thức của học sinh được phát huy thì
xã hội mới có thể có được một lực lượng lao động có tri thức, có tay nghề
và phù hợp với sự phát triển chung của xã hội
Tại các trường dân tộc thiểu số của Việt Nam, do điều kiện kinh tế, vùngmiền còn gặp nhiều khó khăn, trang bị cơ sở vật chất cho giáo dục thiếu thốn,điều kiện học tập của học sinh còn nghèo nàn thô sơ, thì việc cập nhật kiến thứcphổ thông cơ bản đã là điều khó khăn chưa nói đến việc nắm bắt, theo kịp nhữngkiến thức khoa học hiện đại
Do đó việc tự học của các em học sinh dân tộc thiểu số lại càng phải rènluyện tính tích cực chủ động hơn trong việc tự học, chỉ có tự học tự bồi dưỡngthì mỗi học sinh dân tộc thiểu số mới có thể bù đắp cho mình những lỗ hổng vềkiến thức, để thích ứng với yêu cầu của cuộc sống đang phát triển
Qua thực tế công tác tại huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang tác giả nhậnthấy trong những năm qua trường THCS dân tộc bán trú An Lạc xã An Lạc đã
có những bước tiến vượt bậc trong việc đổi mới phương pháp dạy học, nhằmphát triển khả năng tư duy, sáng tạo, kỹ năng thực hành của người học, trình độgiáo viên đứng lớp đạt 97% từ Cao đẳng trở lên, đội ngũ cán bộ quản lý và Giáoviên nhiệt tình tâm huyết có trách nhiệm đang tham gia công tác tại trường, phụhuynh có con em đang theo học tại trường đã rất ủng hộ nhà trường trong quátrình chuyển sang hình thức bán trú cho con em được ăn, ở, học tập tại trường làmột ưu điểm lớn nhất hiện nay
Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn không ít những yếu kém vẫn đang tồn tại
mà nhà trường đang dần khắc phục:
Học sinh còn nhiều hạn chế về năng lực tự học, chưa đáp ứng yêu cầu đổimới giáo dục, thực tế trên đây đòi hỏi cần phải có những biện pháp quản lý phùhợp để nâng cao hiệu quả tự học cho học sinh dân tộc thiểu số
Trang 13Đối với trờng THCS dõn tộc bỏn trỳ An Lạc huyện Sơn Động tỉnh BắcGiang có đặc điểm là trờng bỏn trỳ và đối tợng học sinh dân tộc chủ yếu làdân tộc Rao, Nựng, Khương… với một số đặc trng cơ bản là, khả năng nhậnthức và tiếp thu kiến thức chậm, năng lực học và tự học còn hạn chế ở nhiềukhâu, nhận biết, hiểu, vận dụng vào việc học tập còn mang tính manh múm,
tự do, thiếu phơng pháp, khả năng sử dụng tiếng Việt cha tốt trình độ học tập
còn thấp, xuất phỏt từ những lý do trờn tỏc giả đó chọn nghiờn cứu đề tài:
“Quản lý hoạt động tự học của học sinh trung học cơ sở dõn tộc thiểu số
ở trường phổ thụng dõn tộc bỏn trỳ tỉnh Bắc Giang”.
2 Mục đớch nghiờn cứu
Nghiờn cứu cơ sở lý luận hoạt động tự học, tỡnh trạng quản lý hoạtđộng tự học ở trường THCS dõn tộc bỏn trỳ An Lạc, từ đú đề xuất một số biệnpháp quản lý hoạt động tự học của học sinh trờng THCS dõn tộc bỏn trỳ An Lạc
xó An Lạc huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang nhằm nâng cao chất lợng học tậpcủa học sinh
3 Nhiệm vụ nghiờn cứu
Để đạt được mục đớch nghiờn cứu, đề tài cú những nhiệm vụ nghiờncứu sau đõy:
- Nghiờn cứu cơ sở lý luận quản lý hoạt động tự học của học sinh dõntộc thiểu số ở trường phổ thụng dõn tộc bỏn trỳ, cấp trung học cơ sở
- Đỏnh giỏ thực trạng quản lý hoạt động tự học của học sinh dõn tộcthiểu số trường THCS bỏn trỳ An Lạc, xó An Lạc của huyện Sơn Động tỉnhBắc Giang
- Đề xuất một số biện phỏp quản lý hoạt động tự học của học sinh dõntộc thiểu số trường trung học cơ sở bỏn trỳ An Lạc xó An Lạc huyện SơnĐộng tỉnh Bắc Giang trong giai đoạn hiện nay
4 Khỏch thể và đối tượng nghiờn cứu
Trang 14Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý hoạt động tự học của học sinh THCS dân tộc thiểu số
ở trường phổ thông dân tộc bán trú An Lạc xã An Lạc huyện Sơn Động tỉnhBắc Giang
Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động tự học của học sinh dân tộc thiểu số
trường THCS bán trú An Lạc xã An Lạc huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang.
5 Phạm vi nghiên cứu
Do điều kiện về thời gian và khả năng có hạn tác giả tập trung nghiêncứu hoạt động tự học và quản lý hoạt động tự học của học sinh dân tộc thiểu số
ở trường THCS bán trú An Lạc xã An Lạc huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang
6 Giả thuyết khoa học
Trong những năm gần đây việc quản lý hoạt động tự học cho học sinh
dân tộc thiểu số cấp trung học cơ sở đã đạt được một số kết qủa nhất địnhsong vẫn còn nhiều bất cập
Nếu chọn lựa, đề xuất và áp dụng được các biện pháp quản lý hoạtđộng tự học phù hợp với thực tiễn của nhà trường thì sẽ nâng cao chất lượng
tự học của học sinh DTTS, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục ở trườngphổ thông DTBT của huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Tìm hiểu các khái niệm cơ bản, các thuật ngữ
- Nghiên cứu các văn bản, Nghị quyết của Đảng, Chính phủ, Bộ GD và
ĐT, các Bộ ngành liên quan, của địa phương về quản lý trường phổ thông nóichung và trường phổ thông dân tộc bán trú nói riêng;
- Nghiên cứu các tài liệu, các công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động
tự học của học sinh trung học cơ sở dân tộc thiểu số nhằm xây dựng cơ sở lýluận của vấn đề cần nghiên cứu
Trang 157.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát: quan sát, dự giờ các hoạt động dạy của Giáoviên và hoạt động học tập của học sinh…
- Phương pháp điều tra: khảo nghiệm qua các phiếu điều tra
+ Thông qua phiếu điều tra khảo sát thực trạng và trưng cầu ý kiến
+ Thông qua đàm thoại, phỏng vấn giáo viên, học sinh, phụ huynh họcsinh, các nhà quản lý giáo dục …lấy các thông tin trực tiếp, hoặc gián tiếp)
7.3 Phương pháp xử lý số liệu
- Sử dụng phần mềm xử lý số liệu SPSS và phân tích kết quả
8 Cấu trúc luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lụcnội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tự học của học sinh Dân
tộc thiểu số cấp THCS ở trường phổ thông dân tộc bán trú
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động tự học của học sinh dân tộc
thiểu số Trường trung học cơ sở dân tộc bán trú An Lạc xã An Lạc huyện SơnĐộng tỉnh Bắc Giang
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động tự học của học sinh dân tộc
thiểu số ở trường THCS dân tộc bán trú An Lạc xã An Lạc huyện Sơn Độngtỉnh Bắc Giang trong giai đoạn hiện nay
Trang 16Nhật Bản: Những nghiên cứu về quản lý hoạt động tự học của học sinh
cấp trung học cơ sở đã nêu lên quá trình phát triển của giáo dục tương ứng với
nó là sự thay đổi vai trò của người thầy trong quá trình giáo dục, dạy học Người Nhật quan niệm dạy học phải hướng vào người học, dạy học tíchcực, biến quá trình dạy học thành tự học Xu thế dạy học hiện nay hoàn toànphù hợp với tư tưởng này
Ở Mỹ: Trí tuệ là một thuật ngữ rất lâu rồi, song giờ đây khi loài người
bước vào thế kỷ 21 với một nền kinh tế tri thức, nhiều nước đã đưa việc đàotạo con người có trí tuệ vào các nguyên tắc và mục tiêu giáo dục Trí tuệ đòihỏi tri thức, hay kiến thức song tâm điểm của trí tuệ là cái tri thức ngầm,không chính thức, học được ở trường đời chứ không phải là loại kiến thứchiển lộ được dạy chính thức trong nhà trường
Hàn Quốc: Cuộc cải cách giáo dục trong thời kỳ công nghiệp hóa ở Hàn
Quốc (1949 - 1993) diễn ra một cách sâu rộng và đạt được nhiều thành quả tolớn Đó là nhờ vào sự đánh giá, thay đổi nhận thức và giải quyết có hiệu quảcác đòi hỏi về giáo dục của lịch sử đất nước này, việc dạy học ở trường củacác Thầy cô giáo là để giúp các em học sinh biết cách tự học
Trang 17Singapore: Năm 2004 cải cách giáo dục theo hướng dạy ít, học nhiều.
Trong bài phát biểu của Thủ tướng Singapore Lý Hiển Long đã nói “Chúng taphải dạy ít đi để học sinh có thể học được nhiều hơn” Câu nói có phần vô lýnày giờ đây đã trở thành một chính sách quan trọng của hệ thống giáo dụcSingapore
Chính nhờ những cố gắng không ngừng trong việc cải cách giáo dục củacác nước phát triển mà những quốc gia nói trên đã đạt được những thành tựuphát triển kinh tế, xã hội và giáo dục như ngày nay
1.1.2 Trong nước
Ở Việt Nam hoạt động tự học chỉ thực sự được chú ý và quan tâm dướinền giáo dục xã hội chủ nghĩa Chủ tịch Hồ Chí Minh - Vị lãnh tụ kính yêucủa dân tộc Việt Nam là một tấm gương sáng về tinh thần tự học Tư tưởngcủa Người về giáo dục đã được vận dụng quán triệt trong các Nghị quyết củaĐảng, Nghị quyết hội nghị lần thứ II- BCH TW Đảng khóa VIII đã khẳngđịnh “Đổi mới phương pháp dạy học…nâng cao khả năng tự học, tự nghiêncứu của người học”
Từ quan điểm chỉ đạo trên, để không ngừng nâng cao chất lượng giáodục, nhiều công trình nghiên cứu khoa học về tự học đã hoàn thành như “Quátrình dạy học – Tự học” do Nguyễn Cảnh Toàn chủ biên và các tác giả, pháttriển tính tích cực tính tự lực của học sinh trong quá trình dạy học của tác giảNguyễn Ngọc Bích “Tổ chức dạy học cho học sinh dân tộc miền núi” của tácgiả Phạm Hồng Quang, Đề tài: “Nghiên cứu biện pháp phát triển thể chất họcsinh các trường PTDTNT khu vực miền núi phía Bắc” Chương trình thựcnghiệm, năm 2003 Hoàng Công Dân Đề tài: Nghiên cứu công tác quản lý củahiệu trưởng trường phổ thông dân tộc nội trú theo hướng đổi mới giáo dụctrong giai đoạn hiện nay chủ nhiệm đề tài, Nguyễn Văn Sáng, Đề tài: “Tìmhiểu kết quả nghiên cứu khoa học về giáo dục dân tộc đáp ứng yêu cầu pháttriển giáo dục vùng dân tộc thiểu số (2005)”
Trang 18Luận văn Thạc sỹ của Phạm Huy Trà (2010), “Mụ hỡnh quản lý trườngPhổ thụng dõn tộc bỏn trỳ ở cỏc xó đặc biệt khú khăn của Tỉnh Hà Giang”.Tỏc giả đề cập về mụ hỡnh nội trỳ và quản lý mụ hỡnh trường Phổ thụng dõntộc bỏn trỳ ở cỏc xó khú khăn, những đặc điểm về học sinh, về quản lý và đưabiện phỏp quản lý theo mụ hỡnh bỏn trỳ.
Như vậy vấn đề tự học của học sinh đó được nhiều nhà khoa học, nhiềutỏc giả quan tõm nghiờn cứu ở những khớa cạnh khỏc nhau, trong cỏc cụngtrỡnh nghiờn cứu cỏc tỏc giả đó chỉ rừ vai trũ, tầm quan trọng của hoạt động tựhọc, biện phỏp sư phạm của người thầy nhằm hướng dẫn cho người họcphương phỏp tự học, hỡnh thành ở người học kỹ năng tự học
Đồng thời cũng đề ra một số biện phỏp tổ chức quản lý hoạt động tự họccủa học sinh, tuy nhiờn về phương diện quản lý hoạt động tự học của học sinhvựng dõn tộc thiểu số thỡ cú rất ớt người đi sõu nghiờn cứu
Do đú đề tài nghiờn cứu về cơ sở lý luận của hoạt động tự học, thực trạngcỏc biện phỏp quản lý hoạt động tự học, trờn cơ sở đề xuất cỏc biện phỏp quản
lý nõng cao chất lượng tự học của học sinh Trường Trung học cơ sở An Lạc
xó An Lạc huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang
1.2 Một số khỏi niệm cú liờn quan
1.2.1 Quản lý
1.2.1.1 Khỏi niệm
Trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, con ngời muốn tồn tại vàphát triển đều phải dựa vào sự nỗ lực của một tổ chức, từ một nhóm nhỏ đếnphạm vi rộng lớn hơn, đều phải thừa nhận và chịu một sự quản lý nào đó.C.Mác đã viết một điều rất cơ bản: “Một ngời độc tấu vĩ cầm tự mình điềukhiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trởng” [3, tr 480] Ngày nay thuật ngữ quản lý đã trở nên phổ biến nhng cha có một địnhnghĩa thống nhất Khái niệm quản lý có nội dung rất chung, tổng quát, nó dùngcho cả quá trình xã hội, quá trình sinh vật cũng nh quá trình kỹ thuật
Trang 19Mỗi một định nghĩa thờng dùng đối với một lĩnh vực quản lý cụ thể vàtuỳ theo cách tiếp cận khác nhau.Theo nh kinh à ĐT, xem đó là nền tảng cho sự tế Mỹ, F.W.Tay lor: Quản lý
là biết chớnh xỏc điều muốn người khỏc làm và sau đú thấy rằng họ đó hoànthành cụng việc một cỏch tốt nhất và rẻ nhất
Theo Karold Koontz: Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nú đảm bảophối hợp những nỗ lực cỏ nhõn nhằm đạt được cỏc mục đớch của nhúm Mụctiờu của mọi nhà quản lý là nhằm hỡnh thành một mụi trường mà trong đú conngười cú thể đạt được cỏc mục đớch của nhúm với thời gian, tiền bạc, vật chất,
và sự bất món cỏ nhõn ớt nhất
Ở Việt Nam tỏc giả Nguyễn Ngọc Quang: Quản lý là thiết kế và duy trỡmột mụi trường mà trong đú cỏc cỏ nhõn làm việc với nhau trong cỏc nhúm cúthể hoàn thành cỏc nhiệm vụ và cỏc mục tiờu đó định
Trong tỏc phẩm “khoa học tổ chức và quản lý” của Trung tõm nghiờncứu khoa học tổ chức, quản lý, chủ biờn Nguyễn Văn Bỡnh: Quản lý là mộtnghệ thuật đạt được mục tiờu đó đề ra thụng qua việc điều khiển, phối hợp,hướng dẫn, chỉ huy hoạt động của những người khỏc
Tổng quỏt, quản lý là phương thức tốt nhất để đạt được mục tiờu chungcủa một nhúm người, một tổ chức, một cơ quan, hay núi rộng hơn là một nhànước Cú thể nờu khỏi niệm chung nhất: Quản lý là một quỏ trỡnh tỏc dộng cú
tổ chức cú hướng đớch của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đạtđược mục tiờu đề ra, trong đú được hiểu: Quản lý là hoạt động cú hướng đớch,
cú mục tiờu được xỏc định để qua đú tổ chức, chỉ đạo cú hiệu quả, quản lý tạo
ra mụi trường thuận lợi để mọi cú nhõn và tập thể hợp tỏc nhau hoàn thànhmục tiờu, đú là mối quan hệ giữa người và người, giữa chủ thể với đối tượngquản lý, giữa hệ thống và khỏch thể quản lý
Từ những định nghĩa trờn ta cú thể khẳng định: Quản lý là tận dụng mọinguồn lực bờn trong và bờn ngoài, mọi cơ hội để đạt được mục tiờu chất lượng
1.2.1.2 Cỏc chức năng quản lý
Khi phõn loại về chức năng quản lý, cỏc nhà nghiờn cứu lý luận về
Trang 20quản lý cũng có nhiều ý kiến khác nhau, tuy nhiên, hầu hết các tác giả đều đềcập tới 4 chức năng chủ yếu đó là: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra.
+ Kế hoạch hóa: là việc xác định mục tiêu, mục đích cho những hoạtđộng trong tương lai của tổ chức và xây dựng các biện pháp để đạt được mụctiêu, mục đích đó
+ Tổ chức: Là quá trình hình thành nên cấu trúc, các quan hệ giữa các thànhviên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành côngcác kế hoạch và đạt được mục tiêu đề ra Nhờ việc tổ chức có hiệu lực, CBQL cóthể phối hợp, điều phối tốt hơn các nguồn vật lực và nhân lực của tổ chức
+ Chỉ đạo: Là những hoạt động xác lập quyền chỉ huy và sự can thiệpcủa người lãnh đạo trong toàn bộ quá trình quản lý, huy động mọi lực lượngvào việc thực hiện kế hoạch nhằm đảm bảo các hoạt động của tổ chức diễn ratrong kỷ cương trật tự
+ Kiểm tra: Là hoạt động theo dõi, giám sát, đánh giá kết quả thực hiệncác mục tiêu của tổ chức, nhằm tìm ra những ưu điểm, hạn chế để điều chỉnhviệc kế hoạch hóa, tổ chức và chỉ đạo
Sơ đồ 1.1: Các chức năng quản lý
Kế hoạch
Chỉ đạo Thông tin quản lý
Trang 21Các chức năng của hoạt động quản lý luôn được thực hiện liên tiếp, đanxen vào nhau, phối hợp và bổ sung cho nhau, tạo thành một chu trình quản lý.Trong chu trình này yếu tố thông tin luôn có mặt trong tất cả các giai đoạn, nóvừa là điều kiện vừa là phương tiện không thể thiếu được khi thực hiện chứcnăng quản lý và ra quyết định quản lý.
1.2.2 Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường.
1.2.2.1 Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là những tác động có hệ thống có ý thức hợp quy luậtcủa chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau lên tất cả các mắt xích của hệ thốnggiáo dục nhằm đảm bảo cho hệ thống giáo dục vận hành bình thường và liêntục phát triển, mở rộng cả về số lượng cũng như chất lượng
Hay nói cách khác: quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có chủđích có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, nhânviên học sinh cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhàtrường nhằm thự hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục
Quản lý giáo dục là một công việc rất quan trọng trong chiến lược đàotạo nguồn nhân lực nhằm chuẩn bị những cán bộ, nhân viên có đầy đủ kiếnthức và kỹ năng, phẩm chất để đảm nhận những công việc được giao
Như tham gia quản lý học sinh, sinh viên, quản lý đào tạo và quản lý cơ
sở vật chất, phương tiện phục vụ cho công tác giáo dục đào tạo, tổ chức cáchoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp và các công tác khác ở các trường: mầmnom, tiểu học, phổ thông, dạy nghề
Quản lý chuyên môn, hành chính, nhân sự tại các Sở, Phòng giáo dục vàđào tạo hoặc làm công tác giảng dạy khoa học quản lý giáo dục ở các cơ sởđào tạo và bồi dưỡng giáo viên, cán bộ, nhân viên quản lý trong và ngoàingành giáo dục đào tạo
Nghiên cứu khoa học quản lý và quản lý giáo dục ở các cơ sở nghiêncứu, các cơ quan tham mưu hoạch định chiến lược quản lý xã hội nói chung
và phát triển giáo dục nói riêng
Trang 221.2.2.2.Quản lý nhà trường
Nhà trường là một thiết chế tổ chức chuyờn biệt, thực hiện chức năngquản lý con ngời có tính nhân văn, khoa học và s phạm, để tạo ra những sảnphẩm giá trị theo mong muốn của toàn xã hội: con ngời có đạo đức, trớ thức vànăng lực hành động Cho nên quản lý nhà trờng không chỉ là trách nhiệmriêng của ngời hiệu trởng, mà là trách nhiệm chung của mọi thành viên trongnhà trờng, thực hiện dân chủ trờng học, biết phối hợp các nỗ lực cá nhân vàtạo ra tinh thần hợp tác trong nhà trờng hớng tới mục tiêu chung đồng thờiphải biết tổ chức phối hợp các lực lợng liên đới, ngoài nhà trờng, tham gia hỗtrợ hoạt động giáo dục của nhà trờng nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất chohoạt động quản lý nhà trờng đạt hiệu quả
- Quản lý trường phổ thụng DTBT cấp THCS cú đặc thự riờng
- Đặc điểm học sinh trường dẫn tới sự lựa chọn giỏo viờn
Trường PTDT bỏn trỳ cấp THCS tổ chức hoạt động dạy và học phải phựhợp với đặc điểm tõm, sinh lý học sinh dõn tộc Đỏng chỳ ý, với hoạt độnggiỏo dục, lao động, văn húa thể thao và tổ chức nuụi dưỡng, trường phải giỏodục tinh thần đoàn kết giữa cỏc dõn tộc, kỹ năng sống, giữ gỡn vệ sinh, bảo vệmụi trường cho học sinh, tổ chức cho học sinh sinh hoạt văn nghệ, thể dục thểthao, tham quan, lễ hội, tết dõn tộc, giao lưu văn húa khỏc nhằm gúp phần bảotồn và phỏt huy bản sắc văn húa của cỏc dõn tộc, xúa bỏ cỏc tập tục lạc hậu Học sinh bỏn trỳ ngoài việc thực hiện cỏc nhiệm vụ qui định tại Điều lệtrường học, nội quy nội trỳ của nhà trường, cũn phải gúp phần giữ gỡn bản sắc vănhúa dõn tộc, tham gia cỏc hoạt động của nhà trường PTDT bỏn trỳ cấp THCS.Với đặc điểm đời sống xó hội hội đặc biệt khú khăn, địa hỡnh hiểm trở,dõn số phõn cư khụng đồng đều, cỏc em đều là con em dõn tộc thiểu số,phong tục tập quỏn lạc hậu, tỷ lệ sinh cao, tỷ lệ thu nhập bỡnh quõn đầu ngườithấp, sống xa trung tõm, khụng tiếp cận với những thụng tin đại chỳng, sỏchbỏo, truyền thanh, truyền hỡnh Đặc điểm tõm lý nhỳt nhỏt, tự ti, tớnh tự ỏicao, khú gần và ớt giao tiếp với thầy cụ Cỏc phương tiện giao tiếp khỏc rất
Trang 23hạn chế, chủ yếu trao đổi thông tin, trao đổi tình cảm trong lao động sản xuất
và trong cuộc sống bằng phương tiện chủ yếu tiếng mẹ đẻ Đặc biệt hơn dovốn từ tiếng Việt của các em rất hạn chế nên đặc điểm quá trình nhận thức các
em gặp nhiều khó khăn trong học tập, giao tiếp Xuất phát từ những đặc điểmtrên việc lựa chọn giáo viên cho trường phổ thông DTBT cấp THCS phải làgiáo viên biết tiếng dân tộc, tâm huyết với nghề và có phương pháp dạy họcphù hợp, thật đúng là: “Cô giáo như mẹ hiền”; “Tất cả vì học sinh thân yêu”.Vậy bản chất của quản lý nhà trường là quản lý hoạt động dạy học đểđưa hoạt động này phát triển đi lên và đạt tới mục tiêu của giáo dục đào tạo
1.2.3 Hoạt động dạy học
Dạy học là một quá trình sư phạm đặc thù nó tồn tại như một hệ thống chỉnhthể bao gồm nhiều thành tố như: mục đích dạy học, nội dung dạy học, phươngpháp dạy học, các hình thức tổ chức dạy học, giáo viên, học sinh vv…
Hoạt động dạy học là quá trình gồm hai hoạt động thống nhất biệnchứng, hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh Trong đódưới sự lãnh đạo, tổ chức, điều khiển của giáo viên, người học tự giác, tíchcực, chủ động tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động học tập của mình nhằmthực hiện những nhiệm vụ dạy học
Trong quá trình dạy học, hoạt động dạy của thầy có vai trò chủ đạo, hoạtđộng học của học sinh có vai trò tự giác, chủ động, tích cực, hai hoạt độngnày tác động biện chứng với nhau, thúc đẩy lẫn nhau để cùng đạt được mụctiêu đó là chất lượng giáo dục của nhà trường
1.2.4 Quản lý hoạt động dạy học
Quản lý hoạt động dạy học thực chất là quản lý quá trình truyền thụ kiếnthức của GV và quá trình lĩnh hội kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của HS đồngthời quản lý việc thực hiện chương trình, nội dung dạy học, hoạt động kiểmtra đánh giá quá trình lĩnh hội kiến thức của HS, quản lý các điều kiện vậtchất, kỹ thuật, phương tiện phục vụ hoạt động dạy học
Trang 24Theo Trần Thị Hương: “Quản lý hoạt động dạy học là những tỏc độngcủa chủ thể quản lý vào quỏ trỡnh dạy học được tiến hành bởi tập thể giỏo viờn
và học sinh, với sự hỗ trợ đắc lực của cỏc lực lượng xó hội nhằm thực hiệnmục tiờu, nhiệm vụ dạy học” [20]
Nh vậy quản lý nhà trờng phải gắn với quản lý xã hội, phải thiết lập mốiquan hệ tối u giữa nhà trờng và cộng đồng, tức là mối quan hệ giữa nhữngthành viên trong nhà trờng và trong cộng đồng, xác định đúng vị trí, vai trò xãhội, thực hiện đúng chức năng, nghĩa vụ, quyền hạn trong những quan hệtrong nhà trờng và ngoài xã hội, từ đó khẳng định giá trị xã hội của chínhmình, làm cho “Thầy ra thầy, trò ra trò, trờng ra trờng” tạo đợc sự tín nhiệmcủa xã hội, xây dựng thơng hiệu tốt đẹp của nhà trờng, tức là nâng cao hiệuquả quản lý nhà trờng
Quản lý cũn là tổ hợp của nhiều cỏch thức tiến hành của chủ thể quản lýnhằm tỏc động đến đối tượng quản lý để giải quyết những vấn đề trong cụngtỏc quản lý, khi đú người quản lý sử dụng cỏc chức năng quản lý, cụng cụquản lý một cỏch khộo lộo đem lại hiệu quả cao nhất cho từng tỡnh huống màmỡnh quản lý, làm cho quỏ trỡnh quản lý vận hành đạt mục tiờu mà chủ thểquản lý đó đề ra
1.3 Quản lý hoạt động tự học núi chung
Trang 251.3.1 Tự học
Khái niệm tự học: Có rất nhiều công trình nghiên cứu về tự học, các tác
giả đưa ra những khái niệm khác nhau về tự học “Tự học là quá trình lĩnh hộitri thức kinh nghiệm xã hội, lịch sử, trong thực tiễn hoạt động cá nhân bằngcách thiết lập các mối quan hệ cải tiến kinh nghiệm ban đầu đối chiếu với các
mô hình phản ánh hoàn cảnh thực tại biến tri thức của loài người thành vốn trithức, kinh nghiệm, kỹ năng kỹ xảo của bản thân chủ thể”
Tự học là công việc tự giác của mỗi người do nhận thức được đúng đắnvai trò quyết định của nó đến sự tích lũy kiến thức cho bản thân, cho chấtlượng công việc của mình đảm nhiệm, cho sự tiến bộ xã hội
Những quan điểm trên về tự học tuy khác nhau nhưng đều chung bảnchất đó là sự tự giác và tính kiên trì cao, sự tích cực độc lập và sáng tạo củangười học trong học tập, do đó có thể khái quát chung
Tự học là hoạt động độc lập chủ yếu mang tính cá nhân của người họctrong quá trình nhận thức, học tập để cải biến nhân cách, nó vừa là phươngtiện vừa là mục tiêu của quá trình đào tạo
Hoạt động tự học được coi là hoạt động có tổ chức của người học, diễn
ra dưới các dạng khác nhau:
Tự học diễn ra dưới sự điều khiển trực tiếp của người dạy và nhữngphương tiện kỹ thuật trên lớp, trong đó người học phát huy hết những nănglực, phẩm chất như nghe giảng, ghi chép bài, phân tích khái quát hóa…để tiếpthu những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo mà người dạy định hướng cho
Ở dạng tự học này giáo viên đóng vai trò chủ đạo, do đó thông qua việcthiết kế bài giảng giáo viên phải tạo điều kiện phát huy tính tích cực, chủđộng, sáng tạo của học sinh
Tự học diễn ra dưới sự điều khiển của người dạy, lúc này người học phải
tự sắp xếp thời gian điều kiện cơ sở vật chất để tự học tự củng cố tự đào sâunhưng tri thức hoặc tự hình thành những kỹ năng kỹ xảo theo yêu cầu của nội
Trang 26dung đã được hướng dẫn.
Đây là dạng tự học diễn ra ngoài giờ lên lớp dưới sự quản lý của cáclượng giáo dục trong và ngoài nhà trường Các lực lượng trong nhà trườngchủ yếu đóng vai trò gián tiếp thông qua yêu cầu các nội dung tự học, cònlực lượng trực tiếp quản lý hình thức tự học này chính là xã hội và gia đìnhhọc sinh
Đối với môi trường phổ thông dân tộc bán trú cấp trung học cơ sở thìtrường có tính chất đặc thù theo Quyết định số 85 của Thủ tướng Chính phủ
đã ký ngày 21 tháng 12 năm 2010 Nhà trường đóng vai trò quan trọng trongviệc quản lý hoạt động tự học của học sinh ngoài giờ lên lớp Bởi vì các emđược học tập trong môi trường tập trung dưới sự giám sát, quản lý chặt chẽcủa các lực lượng giáo dục trong nhà trường
Tự học độc lập nhằm thỏa mãn nhu cầu hiểu biết riêng, mở rộng tri thức
ở bên ngoài Đây là dạng tự học ở mức độ cao nhất, đòi hỏi tính tự giác caocủa người học nên biện pháp quản lý tốt nhất là quản lý nhiệm vụ học tập haysản phẩm người học hoàn thành
Như vậy, do điều kiện về thời gian và khả năng có hạn tác giả tập trungnghiên cứu một số biện pháp quản lý hoạt động tự học của học sinh dân tộcthiểu số ở trường THCS dân tộc bán trú An Lạc xã An Lạc huyện Sơn Độngtỉnh Bắc Giang, dưới sự tổ chức có kế hoạch của nhà trường thông qua điềukhiển trực tiếp hay gián tiếp của giáo viên
1.3.2 Đặc điểm của học sinh bán trú vùng dân tộc thiểu số
Qua nghiên cứu các tài liệu của tác giả, Ngô Quang Sơn, Phạm HồngQuang, Nguyễn Quang Diệu và một số tác giả khác chúng tôi rút ra một sốđặc điểm tâm lý, đặc điểm nhận thức và hoạt động tự học của học sinh dân tộcthiểu số như sau:
Đặc điểm tâm lý trong học tập: các nét tâm lý đặc trưng của học sinh dân
Trang 27tộc thiểu số cú sự khỏc biệt rất rừ như ý chớ rốn luyện, úc quan sỏt, trớ nhớ tớnhkiờn trỡ của học sinh chưa được chuẩn bị chu đỏo
Quỏ trỡnh chuyển húa nhiệm vụ yờu cầu học tập cũng như cơ chế hỡnhthành ở bản thõn học sinh diễn ra chậm, quỏ trỡnh tri giỏc thường gắn với hànhđộng trực tiếp, đối tượng tri giỏc chủ yếu là sự vật gần gũi, khả năng tư duykinh nghiệm của học sinh chưa cao so với trỡnh độ chung của lứa tuổi, khảnăng tư duy lý luận cũn rất thấp so với yờu cầu, những đặc điểm tõm lý củahọc sinh dõn tộc thiểu số như khả năng ghi nhớ cú chủ định chậm được hỡnhthành khả năng tự điều chỉnh ghi nhớ cú ý thức của học sinh cũn yếu, đặc biệt
về mặt ngụn ngữ cỏc em cũn gặp khú khăn vỡ trước khi đi học cỏc em thườngdựng tiếng mẹ đẻ Trong khi đú quỏ trỡnh nhận thức tiếp thu tri thức ở trườnglại diễn ra bằng ngụn ngữ tiếng việt
Như vậy ở gúc độ nhất định sự giao thoa ngụn ngữ gõy khú khăn tronghoạt động nhận thức khi mà cụng cụ tư duy bị hạn chế trong học tập cỏc emkhụng biết lật đi lật lại vấn đề, phỏt hiện thắc mắc, suy nghĩ sõu sắc về vấn đềhọc tập
Đa số học sinh chỉ cố gắng ghi nhớ toàn bộ lời giảng của giỏo viờn rồilặp đi lặp lại y nguyờn, ngại đào sõu suy nghĩ, tỡm dấu hiệu bản chất của nộidung vấn đề (học vẹt) Trong lối sống cỏc em khụng thớch sống gũ bú thường
cú những thúi quen chưa tốt như phong cỏch tỏc phong chậm chạp, thiếu ngănnắp ảnh hưởng đến cụng tỏc đào tạo khi cỏc em học tập tại trường
Đặc điểm về nhận thức: đa số học sinh dân tộc cha nhận thức đầy đủ về
ý nghĩa, mục đích của hoạt động tự học trong việc cá thể hoá hoạt động họctập của bản thân, quen với nếp sống, nếp nghĩ trong sinh hoạt ở cộng đồng ng-
ời dân tộc, việc đến đâu, làm đến đó, trong học tập nhiều học sinh cũng nhậnthức nh vậy Thầy dạy bao nhiêu chữ thì cố gắng học thuộc chừng đó chữ,không cần tìm hiểu sâu xa hoặc phát triển các nội dung đợc học Từ nhận thức
đơn giản đa đến thái độ học tự học có tính khiên cỡng, thiếu sự cầu tiến, coi tựhọc nh việc thực hiện nội qui của nhà trờng, cha có sự tự nguyện, tự giác học
Trang 28Một yếu tố quan trọng có tính hệ thống là sự thay đổi phơng thức học tập từcấp tiểu học cơ sở, GV thờng quá sâu sát trong hớng dẫn học tập, có thể làm họcsinh quen với cách học thụ động luôn cần sự giúp đỡ của giáo viên, từ đó cha tiếpcận đợc với cách học độc lập với nhiều hình thức học tập đa dạng, cùng vớinhững yêu cầu tự học trong trờng bỏn trỳ cấp THCS
Nhận thức cha đủ thì thái độ học tập cha đáp ứng đợc các yêu cầu thiết yếucho quá trình tự học, sự say mê và hứng thú học tập, tính kiên trì và tinh thần vợtkhó, sự tự chủ và ý chí cầu tiến, khiêm tốn học hỏi và biết tự đánh giá mình.Chính vì thế việc củng cố nhận thức học tập và hình thành phơng pháphọc, tự học đợc các trờng bỏn trỳ cấp THCS quan tâm và giáo dục cho họcsinh từ đầu cấp học Phá tan đợc sức cản, sự trì trệ, t tởng ỉ lại trong suy nghĩ
về học tập sẽ giúp học sinh nhận thức đúng vai trò của tự học
1.4 Quản lý hoạt động tự học của học sinh dõn tộc thiểu số cấp trung học
cơ sở ở trường phổ thụng dõn tộc bỏn trỳ núi riờng.
1.4.1 Nội dung hoạt động tự học
Quản lý hoạt động tự học là một trong những nhiệm vụ trọng tõm trongquản lý giỏo dục núi chung và quản lý nhà trường núi riờng, là bộ phận cấu thànhnờn hệ thống quản lý quỏ trỡnh giỏo dục đào tạo trong nhà trường, quản lý hoạtđộng tự học của học sinh bao gồm quỏ trỡnh cơ bản là quản lý hoạt động tự họcngoài giờ lờn lớp được tiến hành trờn cả hai phương diện ở trường và ở nhà.Tuy nhiờn đối với trường Trung học cơ sở bỏn trỳ núi riờng thỡ cụng tỏcquản lý hoạt động tự học của học sinh được diễn ra hoàn toàn trong mụitrường nhà trường
Quản lý hoạt động tự học là sự tỏc động của chủ thể quản lý đến quỏtrỡnh tự học của học sinh làm cho học sinh tớch cực chủ động tự chiếm lĩnh trithức bằng sự cố gắng nỗ lực của chớnh mỡnh Quản lý hoạt động tự học củahọc sinh cú liờn quan chặt chẽ với quỏ trỡnh tổ chức dạy học của giỏo viờn
Trang 29Như vậy quản lý hoạt động tự học là một hệ thống các tác động sư phạm
có mục đích, phương pháp, kế hoạch của các lực lượng giáo dục trong vàngoài nhà trường đến toàn bộ quá trình tự học của học sinh nhằm thúc đẩyhọc sinh tự giác tích cực chủ động tự chiếm lĩnh tri thức bằng sự cố gắng nỗlực của chính bản thân
Nội dung quản lý hoạt động tự học của học sinh bao gồm nhiều hoạtđộng như quản lý việc bồi dưỡng động cơ tự học, xây dựng và thực hiện kếhoạch kiểm tra đánh giá kết quả tự học các điều kiện đảm bảo cho hoạtđộng tự học
Quản lý việc bồi dưỡng động cơ tự học: mọi hoạt động của con ngườiđều có mục đích, được thúc đẩy bởi động cơ, động cơ hoạt động là lực đẩygiúp chủ thể vượt khó khăn để đạt được mục đích đã định Hoạt động tự họccủa học sinh THCS phải được xây dựng bởi động cơ tự học mà động cơ tựhọc được hình thành từ nhu cầu bản chất của vấn đề giáo dục, trong đó hìnhthành nhu cầu, động cơ tự học cho học sinh là yếu tố quyết định
Quản lý việc xây dựng và thực hiện kế hoạch tự học, kế hoạch tự học làbảng phân chia nội dung tự học theo thời gian một cách hợp lý dựa trên yêucầu nhiệm vụ tự học khả năng của bản thân và cá điều kiện được đảm bảonhằm hướng tới việc nắm vững kiến thức của tửng môn học, có kế hoạch tựhọc, người học sẽ thực hiện nhiệm vụ học tập một cách khoa học, năng độngsáng tạo và hiệu quả hơn, quản lý việc xây dựng nội dung tự học
Nội dung tự học lầ hệ thống kiến thức học tập có tích bắt buộc phải hoànthành hệ thống kiến thức tự đào tạo sâu, mở rộng các vấn đề nội dung học tập
mà thầy cô giảng trên lớp, quản lý việc bồi dưỡng phương pháp tự học
Tự học phải xác định bắt đầu từ mục đích động cơ học tập đúng đắn qua
đó hình thành cách học biện pháp học kỹ thuật học…mà có thể gọi là kỹ năng
tự học ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường phổ thông, từ đó mới có thểxây dựng được phương pháp tự học Xây dựng phương pháp tự học cho bản
Trang 30thõn theo kế hoạch hợp lý, là điều kiện đảm bảo giỳp cho người học đạt hiệuquả học tập cao hơn.
Mỗi học sinh cần phải xỏc định và chọn cho mỡnh phương phỏp tự họcphự hợp giỏo viờn cha mẹ học sinh cần phải hướng dẫn và tạo điều kiện đảmbảo để học sinh xõy dựng kế hoạch tự học và lựa chọn phương phỏp tự họcphự hợp, quản lý việc xõy dựng kế hoạch kiểm tra đỏnh giỏ kết quả tự học.Kiểm tra việc xõy dựng kế hoạch tự học của học sinh hàng ngày hàngtuần hàng thỏng học kỳ năm học và thực hiện kế hoạch tự học theo nhữngmục đớch yờu cầu nhiệm vụ học tập nhằm phỏt hiện những sai lệch giỳp họcsinh điều chỉnh kế hoạch tự học
Kiểm tra đỏnh giỏ kết quả tự học là chức năng nhiệm vụ của giỏo viờn vàcỏn bộ quản lý thụng qua hiệu suất đào tạo của giỏo viờn và chất lượng họctập của học sinh, quản lý cỏc điều kiện đảm bảo cho hoạt động tự học
Quản lý cơ sở vật chất phục vụ cho việc học trờn lớp thời gian dành cho
tự học sỏch giỏo khoa tài liệu tham khảo thiết bị đồ dựng đề thầy và trũ cựngtớch cực trong đổi mới phương phỏp dạy học
1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động tự học của học sinh bỏn trỳ dõn tộc thiểu số cấp THCS
1.4.2.1 Lập kế hoạch hoạt động tự học
Hiệu trởng xây dựng kế hoạch tổ chức tự học và công tác quản lý tự họcliên tục cả năm học về mặt chiến lợc thì kế hoạch này đợc thực hiện xuyênsuốt trong quá trình lãnh đạo và quản lý nhà trờng của Hiệu trởng, đợc điềuchỉnh bổ sung phù hợp với tình hình, đặc điểm từng năm học
Việc quản lý tự học gắn liền với công tác quản lý học sinh và điều động
đội ngũ tham gia quản lý, Hiệu Trởng là ngời thống nhất mục đích, yêu cầuquản lý hoạt động tự học và phân công, phân nhiệm để mỗi bộ phận, mỗithành viên có sự phối hợp và thực hiện đồng bộ công tác quản lý tự học Trong
tổ chức và quản lý, nhân tố quyết định nhất và năng động nhất là con ngời, vìthế công tác tổ chức và quản lý đội ngũ thực hiện nhiệm vụ quản lý tự học,kiểm tra và thúc đẩy học sinh nỗ lực tự học luôn có sự lãnh đạo của Hiệu tr-
Trang 31ởng Vai trò lãnh đạo của Hiệu trởng có tính quyết định đối với việc thực hiện
có hiệu quả của hoạt động tự học đú là:
- Qui chế hóa hoạt động tự học và công tác quản lý hoạt động tự họctrong trờng
- Xây dựng kế hoạch mục tiêu cho lớp đầu cấp học và định hớng chiến
l-ợc phát triển hoạt động tự học trong quá trình học tập 4 năm của bậc THCS
- Kế hoạch khai thác, phân phối các nguồn lực: nhân lực, tài lực, vật lực
- Xây dựng bộ máy tổ chức và cơ chế thực hiện hoạt động tự học, phânnhiệm, phân quyền quản lý hoạt động tự học của học sinh
Trên cơ sở các khái niệm về quản lý giáo dục, quản lý dạy học và yêucầu nâng cao năng lực tự học của học sinh trong phơng pháp dạy học tíchcực, chúng ta có thể hiểu “ Quản lý hoạt động tự học là những tác động cómục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể quản lý đến các khâu củaquá trình tự học trong nhà trờng nhằm hình thành tính độc lập, chủ động, chủthể hoạt động của học sinh, để giúp học sinh có phơng pháp học tập hiệu quả
và hoàn thành nhiệm vụ học tập ”
1.4.2.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động tự học
Việc quản lý hoạt động tự học đợc hiệu trởng tổ chức, chỉ đạo các thànhviên của nhà trờng thực hiện trên cơ sở kế hoạch đã thống nhất Hiệu trởng làtổng chỉ huy, phân công các phó hiệu trởng, các trởng bộ phận điều hành, giámsát việc thực hiện nhiệm vụ của đội ngũ, và việc thực hiện nhiệm vụ tự học củahọc sinh “Tổ chức là then chốt của hoạt động quản lý”, thiếu tổ chức điều hành
và kiểm tra giám sát thì dễ dẫn đến sự buông lõng kỷ cơng ở đội ngũ, nhất lànhững hoạt động quản lý học sinh buổi tối Đối với học sinh dân tộc, nếu buônglơi sự kiểm tra nhắc nhỡ thì một số học sinh cá biệt sẽ có những hành vi phá
vỡ hoạt động tự học chung của lớp
Thực tiễn đòi hỏi mỗi trờng THCS dõn tộc bỏn trỳ, tuỳ theo đặc điểm họctập của từng vùng dân tộc, phải tổ chức và có biện pháp quản lý thật chặt chẽviệc điều hành và giám sát hoạt động tự học, hay nói rõ hơn là thầy và tròcùng tham gia vào hoạt động tự học theo chức năng và nhiệm vụ của từng đốitợng Hiệu trởng phải quan tâm đánh giá đúng để có những chỉ đạo phù hợpcho từng giai đoạn học tập của học sinh
1.4.2.3. Chỉ đạo thực hiện hoạt động tự học cho học sinh
Trang 32Để có hoạt động tự học hiệu quả đối với học sinh dân tộc thiểu số, côngtác quản lý dạy học của Hiệu trởng phải định hớng hoạt động dạy học của nhàtrờng chuyển dần sang phơng pháp dạy tự học Nh định hớng của Vụ Giáo dục
dân tộc: “ Thực hiện có hiệu quả chơng trình, sách giáo khoa phổ thông, đổi
mới phơng pháp dạy học phù hợp với điều kiện dạy học và thiết thực với đối tợng học sinh DTTS ” [7,27]
Với học sinh DTTS, việc dạy học trên lớp phải gắn với việc giao nhiệm
vụ học tập ngoài giờ và hoạt động kiểm tra tự học của HS Vì thế việc chỉ đạophơng pháp dạy tự học là một yêu cầu thiết yếu, phù hợp với trình độ học tậpcủa HS, đồng thời cũng phù hợp với xu thế giáo dục tích cực hiện nay Làmcho hoạt động dạy gắn kết với yêu cầu hoạt động tự học của HS, với yêu cầunâng cao chất lợng HS dân tộc đạt với trình độ học sinh THCS Nhiệm vụ này
đợc thực hiện bởi đội ngũ GV chủ nhiệm đợc tiếp cận với quan điểm phát huytích tích cực, tự giác học tập của học sinh Trong đó có sự chỉ đạo thống nhấtvề:
- Quan điểm dạy tự học và tiến hành phơng pháp phù hợp với đối tợng
- Xây dựng đợc các phơng pháp tự học tơng ứng với trình độ mỗi đối ợng, giúp học sinh tự chủ học tập có kết quả
t Hoạt động tự học dựa trên kế hoạch tự học, giúp HS thói quen lập kếhoạch tự học để chủ động thực hiện nhiệm vụ học tập mỗi ngày, mỗi tuần.Tập thể lớp phải quản lý kế hoạch tự học chung của lớp với sự nỗ lực đồng
đều của mọi HS
Nếu thiếu sự chỉ đạo thống nhất, thì nhiều giáo viên sẽ ít chú ý đến yêucầu về phơng pháp tự học hoặc thiếu kiểm tra kế hoạch học tập của học sinh,dẫn đến tình trạng quá tải về nội dung học tập hoặc chỉ chú ý đến một số mônhọc hoặc học hình thức, qua loa
1.4.2.4 Kiểm tra, giỏm sỏt quỏ trỡnh hoạt động tự học của học sinh
Các chủ thể tham gia quản lý hoạt động tự học dới sự chỉ đạo của bangiám hiệu nhà trờng gồm tất cả Giáo viên, các thành viên của ban quản lý họcsinh và quản lý nội trú có vai trò điều hành trực tiếp hoạt động tự học và giámsát quá trình thực hiện qui định tự học của HS Đây là lực lợng giáo dục cótrách nhiệm nặng nề hơn các Giáo viên ở các trờng trung học cơ sở khỏc, vìngoài giờ lên lớp và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, còn phải tham gia quản
Trang 33lý HS ngoài giờ, quản lý tự học buổi tối và quản lý nội trú Chính vì thế, côngtác xây dựng đội ngũ đáp ứng với yêu cầu giáo dục của trờng THCS rất quantrọng, để mỗi ngời đều hiểu và xác định đúng trách nhiệm của mình, biết hợptác và chia sẻ trong công tác quản lý học sinh nói chung và quản lý tự học nóiriêng
Quan điểm này cũng thể hiện trong phơng hớng phát triển các trờng
THCS dõn tộc bỏn trỳ: “Tổ chức các hoạt động tìm hiểu về mục tiêu, nhiệm vụ
của nhà trờng nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, Giáo viên, nhân viên trong công tác nuôi dạy Xây dựng kế hoạch và tạo điều kiện cho cán bộ, Giáo viên, nhân viên đợc tham gia các khoá đào tạo, bồi dỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ Đồng thời đẩy mạnh phong trào tự học, tự bồi dỡng chuyên môn nghiệp vụ và các kiến thức văn hoá dân tộc, đặc
điểm tâm sinh lý của học sinh …” [7,28].
Đội ngũ tham gia quản lý hoạt động tự học là thành phần không thể thiếutrong công tác quản lý tự học, tham mu tốt để ban giám hiệu có những quyết
định kịp thời trong việc ổn định nề nếp và nâng cao chất lợng tự học của họcsinh Những yêu cầu chung về quản lý tự học tập trung vào:
- Quản lý tính chuyên cần và tính tự giác của mỗi học sinh theo kế hoạch
tự học của lớp, của trờng
- Quản lý chất lợng tự học về kế hoạch, nội dung, phơng pháp, hình thức
tổ chức tự học để đảm bảo thực hiện đủ nhiệm vụ học tập tại lớp và có điềukiện tự học nâng cao đối với học sinh khá, giỏi
- Quản lý thờng xuyên việc chấp hành kỷ luật tự học và tạo môi trờng tựhọc tốt cho mỗi lớp học
- Hỗ trợ tốt cho HS trong những tình huống bất thờng về tinh thần và sứckhoẻ
Sự tham gia của giáo viên vào quản lý tự học, quản lý nội trú ban đêmcũng tạo nên niềm tin trong học sinh, tạo sự gắn bó trong tình cảm thầy trò,cùng hớng về mục tiêu chất lợng của cả trò và cũng chính là của thầy
1.4.2.5 Quản lý cỏc điều kiện đảm bảo để phục vụ cho quỏ trỡnh tự học của học sinh dõn tộc thiểu số ở trường PTDT bỏn trỳ cấp THCS
Trang 34Trong phơng hớng phát triển các trờng THCS dõn tộc bỏn trỳ đến năm
2020, ngành GD đề ra giải pháp: “Ưu tiên đầu t xây dựng và hoàn thiện các
hạng mục cơ bản cho các trờng THCS dõn tộc bỏn trỳ, đảm bảo các trờng THCS dõn tộc bỏn trỳ đợc xây dung kiên cố, đầy đủ các hạng mục phục vụ tốt cho hoạt động giáo dục của nhà trờng” [7,31] Trên cơ sở đó, Hiệu tr-
ởng có vai trò quyết định trong việc phân bố các nguồn lực để hoạt độnggiáo dục của nhà trờng có hiệu quả Đối với công tác quản lý hoạt động tựhọc, cần chú trọng đến:
Các thiết bị, phơng tiện phục vụ dạy học nhằm phát huy phơng pháp dạyhọc tích cực tạo điều kiện cho thầy, trò từng bớc chuyển đổi quá trình dạy họcthành quá trình dạy học sinh tự học
Môi trờng tự học thiết kế tối u cho hoạt động tự học của học sinh vàthuận lợi cho hoạt động quản lý thờng xuyên, phòng học chung, phòng họcnhóm, th viện, phòng truy cập thông tin, không gian và thời gian, an toàn và
kỷ luật tự học đợc đảm bảo tuyệt đối
Chỉ đạo các thành viên tham gia quản lý chấp hành đúng sự phân công vàthực hiện trách nhiệm trên cơ sở các nguyên tắc quản lý đã thống nhất
Học sinh là chủ thể của hoạt động tự học, sự chấp hành tốt các qui định
tự học và quyết tâm thực hiện tốt nội dung tự học một cách có phơng pháp làthành công của công tác quản lý hoạt động tự học
Việc huy động có hiệu quả các nguồn lực sẽ tạo đợc nề nếp tự học vàquản lý tự học, nhng hiệu trởng phải quan tâm đến các chế độ cho các thànhviên tham gia quản lý ngoài giờ, tự học ban đêm đối với học sinh thì đảm bảocác yếu tố thể chất và sức khoẻ của các em
Trang 35Tiểu kết chương 1
Nghiên cứu suốt chiều dài lịch sử phát triển giáo dục của thế giới cũngnhư của Việt Nam đều khẳng định vai trò, vị trí, ý nghĩa của quản lý giáo dụcnhư là nhân tố quyết định đến kết quả giáo dục như hình thành nhân cách chongười học nói chung và kết quả giáo dục nói riêng
Với đặc điểm địa lý, văn hóa và dân tộc của Việt Nam, mô hình trườngPTDT bán trú cấp trung học cơ cở đã được hình thành và phát triển từ nhiềunăm trước.Trường PTDT bán trú được hình thành và phát triển đã tạo điềukiện rất tốt cho trẻ em các vùng dân tộc thiểu số, vùng có địa hình địa lý khókhăn có cơ hội học tập, phát triển góp phần nâng cao dân trí và phát triển kinh
tế xã hội của các tỉnh miền núi phía Bắc, cũng như có những đóng góp đáng
kể vào việc hoàn thành các mục tiêu thiên niên kỉ mà Nhà nước Việt Nam đãcam kết với cộng đồng thế giới
Mặc dù trường PTDT bán trú cấp trung học cơ sở thuộc trong hệ thốnggiáo dục quốc dân, tuy nhiên trường có những đặc điểm đặc thù rất riêng biệt,phụ thuộc vào nhiều yếu tố chủ quan cũng như khách quan, như nguồn nhânlực của nhà trường, điều kiện cơ sở vật chất, đăc điểm phát triển của học sinh,các yếu tố văn hóa, dân tộc Vì vậy, muốn hoạt động quản lý giáo dục nóichung, quản lý hoạt động tự học nói riêng có hiệu quả cần phải có các biệnpháp quản lý khoa học, khả thi và mang tính đặc thù phù hợp với từng địaphương, từng vùng miền
Trang 36CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ BÁN TRÚ
AN LẠC, XÃ AN LẠC HUYỆN SƠN ĐỘNG
TỈNH BẮC GIANG
2.1 Vài nét về tình hình phát triển kinh tế - xã hội xã An lạc
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
Trường trung học cơ sở bán trú An Lạc là một xã thuộc vùng sâu vùng
xa của huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang với diện tích 119 km2 được hưởngchương trình 30a của Chính phủ, đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn,
cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ, dân trí không đồng đều với 3628 nhân khẩu, 853
hộ trong đó tỷ lệ hộ nghèo chiếm 56,6% người dân tộc thiểu số chiếm 88%trong đó số học sinh là người dân tộc thiểu số ở Trường THCS là 97,6% nằmrải rác ở 12 thôn bản trong đó số bản phải đi qua sông suối là 11/12 thôn bản
Số thôn bản phải đi qua 3 con suối như thôn Đồng Khao thôn Rõng, số thônphải đi qua 2 con suối như thôn Đồng Bài, thôn Nà trắng, thôn Đồng Dương,giao thông đi lại khó khăn đặc biệt vào mùa mưa rét nên học sinh đi họckhông thể thực hiện trong ngày, số lượng học sinh đi học không đều ảnhhưởng rất lớn đến chất lượng dạy học của nhà trường
Học kỳ 2 năm học 2012-2013 nhà trường đã bước đầu xây dựng mô hìnhbán trú cho học sinh lớp 9 được các cấp chính quyền và nhân dân học sinhtrong toàn xã ủng hộ rất cao, xây dựng mô hình bán trú cần được nhân rộng từlớp 6 đến lớp 9
Căn cứ vào các văn bản của Chính phủ và của Bộ Giáo dục Đào tạo xâydựng mô hình bán trú ở địa bàn xã An Lạc là rất phù hợp đáp ứng lòng mongmỏi của nhân dân, các em học sinh đều được đến trường góp phần nâng caochất lượng giáo dục toàn diện
Trang 37Trường THCS xã An Lạc là đơn vị trường học đầu tiên của huyện và củatỉnh đề xuất chuyển loại hình từ trường THCS thành trường Phổ thông dân tộcbán trú Khi được phê duyệt và triển khai thực hiện, học sinh diện bán trú củanhà trường sẽ được hưởng nhiều chính sách ưu đãi của Nhà nước về nơi ăn, ở,sinh hoạt, nhất là chế độ hỗ trợ tiền ăn bằng 40% mức lương tối thiểu chung,qua đó các em sẽ có điều kiện tốt hơn để học tập, giúp nhà trường giảm tỷ lệhọc sinh bỏ học, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, giữ vững và nângcao chất lượng phổ cập giáo dục trung học cơ sở, góp phần tạo nguồn nhânlực cho địa phương phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Trong những năm qua cùng với việc lập Đề án xây dựng trường họcphổ thông dân tộc bán trú trên địa bàn trình cấp có thẩm quyền phê duyệt,bắt đầu từ học kỳ II năm học 2013, trường THCS xã An Lạc đã thực hiệnthí điểm mô hình bán trú cho học sinh ở các thôn xa trung tâm xã Mô hìnhbước đầu đã thu được kết quả rất tích cực, đáp ứng được lòng mong mỏicủa đông đảo người dân, các em học sinh đều được đến trường, góp phầnnâng cao chất lượng giáo dục toàn diện
Công trình nhà công vụ của trường THCS xã An Lạc được đưa vào sửdụng từ đầu năm học 2013 - 2014 với tổng kinh phí đầu tư trên 600 triệuđồng Mục đích ban đầu khi xây dựng là để giải quyết nhu cầu ở tập thể chođội ngũ cán bộ giáo viên trong trường, song do có quá nhiều học sinh ở cácthôn bản xa trung tâm xã có nhu cầu trọ học, BGH trường THCS xã An Lạc
đã quyết định chuyển đổi công năng sử dụng, nhường toàn bộ 3 phòng ở và 1ngăn bếp của cán bộ giáo viên cho các em học sinh trọ học bán trú Theo đó, 3phòng ngủ được bố trí 4 giường đôi cỡ lớn với đầy đủ quạt mát, điện chiếusáng và góc học tập; ngăn bếp có cả nồi cơm điện và bếp củi, giúp các em họcsinh tiện nấu nướng và sinh hoạt hàng ngày sau giờ học Khu nội trú bước đầu
đã giải quyết nhu cầu ở trọ cho 14 học sinh ở các thôn, bản cách xa trung tâm
xã trên 5 km như: Đường Lội, Rõng, Nà Trắng, Đồng Khao, Đồng Dương
Trang 38Thầy giáo Vũ Hùng Cường - Hiệu trưởng Trường THCS xã An Lạc chobiết: toàn trường hiện có tổng số 157 học sinh, trong đó học sinh là người dântộc thiểu số có 153 em, chiếm 97,4% Qua rà soát, trường có đến 90 học sinhnhà ở cách trường trên 5 km, trong đó xa nhất là 2 thôn Đường Lội và Rõngcách trường khoảng 10 km, 2 thôn Đồng Khao và Nà Trắng cách trường hơn
6 km Không chỉ xa về khoảng cách địa lý, đường từ các thôn đến khu trungtâm xã còn cách trở bởi các con sông lớn chảy qua địa bàn xã, vì vậy đã ảnhhưởng không nhỏ đến chất lượng giáo dục, nhất là việc duy trì sĩ số học sinhtrong những ngày mưa lũ hay thời tiết giá rét
Xuất phát từ những khó khăn này, ngay khi bước vào năm học 2013
-2014, cùng với việc điều chỉnh thiết kế công trình nhà ở giáo viên theo môhình nhà bán trú cho học sinh, trường THCS xã An Lạc đã huy động nguồnvốn xã hội hóa đầu tư đóng mới 40 chiếc giường tầng gắn bàn học và tủ sáchlắp đặt tại nhà bán trú học sinh và các phòng chức năng tại trường; huy độngcác bậc phụ huynh học sinh tham gia lao động chặt tre, nứa quây tạm cáccông trình nhà bếp, nhà tắm, nhà vệ sinh, lắp đặt đường ống dẫn nước tự chảy
từ khe núi về trường để cung cấp nước sinh hoạt cho học sinh bán trú Bangiám hiệu nhà trường thành lập Ban quản lý học sinh bán trú do 1 phó hiệutrưởng làm trưởng ban để quản lý học sinh ngoài giờ học
Kết quả đến nay trường THCS xã An Lạc đã tạo điều kiện cho 80 họcsinh được trọ học bán trú tại trường, qua đó đã khắc phục nhanh tình trạnghọc sinh đi học không đều, học sinh bỏ học Phấn khởi nhất là các em họcsinh ở 2 thôn Rõng và Đường Lội Do ở quá xa trường nên sau khi học xongTiểu học, 100% học sinh ở 2 thôn Rõng và Đường Lội được gia đình gửi trọhọc trái tuyến tại các trường THCS khu trung tâm huyện Khi được tạo điềukiện về nơi trọ học tại trường THCS xã An Lạc, tất cả 5 học sinh ở thôn Rõng
và 1 học sinh ở thôn Đường Lội xã xin về trường học đúng tuyến Em ĐinhThị Liễu - học sinh lớp 8A, trường THCS xã An Lạc phấn khởi cho biết: “Gia
Trang 39đình em ở thôn Rõng 2 năm học trước do quá xa xôi cách trở không thể đi vềtrong ngày nên em xin học tại trường THCS xã An Châu Nay trường THCS
xã An Lạc có khu ở bán trú cho học sinh nên em đã xin về học cho đúngtuyến Ở đây các thầy cô giáo quản lý rất chặt chẽ nên gia đình cũng như bảnthân em rất yên tâm”
Với gần 60% học sinh nhà ở cách xa trường trên 5 km và 97,4% học sinh
là người dân tộc thiểu số, trường THCS xã An Lạc có đủ các tiêu chí để xâydựng trường phổ thông dân tộc bán trú theo Quyết định số 85/2010 của Thủtướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của ngành giáo dục
2.2 Thực trạng phát triển các trường phổ thông dân tộc bán trú cấp THCS của huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang
2.2.1 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của các trường phổ thông dân tộc bán trú cấp THCS theo QĐ số 85/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
“Trường phổ thông dân tộc bán trú THCS là trường chuyên biệt thuộc hệthống giáo dục quốc dân, được thành lập cho con em dân tộc thiểu số, con emgia đình các dân tộc định cư lâu dài tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặcbiệt khó khăn nhằm góp phần tạo nguồn đào tạo cán bộ cho vùng này Trườngphổ thông dân tộc bán trú THCS là trường chuyên biệt được ưu tiên bố trígiáo viên, cơ sở vật chất, thiết bị và ngân sách” [27]
Học sinh bán trú là diện học sinh ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hộiđặc biệt khó khăn, được phép ở lại trường hoặc ở trọ gần trường để học tậptrong tuần do không thể đi lại đến trường và trở về trong ngày
2.2.1.1 Đặc điểm bộ máy tổ chức và cơ chế hoạt động.
- Cơ cấu bộ máy: Theo điều lệ nhà trường phổ thông và Thông tư 24 BộGD&ĐT
- Biên chế cán bộ giáo viên theo tổ chức dạy học 2 buổi/ ngày đảm bảo tỷ
lệ 2,2
Trang 40- Biên chế học sinh không quá 35 học sinh/lớp Trường phổ thông dântộc bán trú THCS có phải có từ 50% số học sinh trở lên ở bán trú [36].
- Cán bộ, nhân viên: Đảm bảo cán bộ hành chính, thư viện, thiết bị, y tế
và cứ 30 học sinh ở nội trú thì biên chế 01 nhân viên phụ trách nuôi dưỡng,vượt quá 20 học sinh thêm 01 nhân viên phục vụ
- Cơ chế hoạt động: Thực hiện theo điều lệ nhà trường phổ thông vàcác văn bản do Bộ GD&ĐT, Thủ Tướng chính phủ quy định ban hành
2.2.1.2.Đặc điểm học sinh trường PTDT bán trú cấp THCS.
Đặc điểm về ngôn ngữ
Tiếng Việt là ngôn ngữ chính dùng trong nhà trường, song ngônngữ là một trong những rào cản chính đối với trẻ em người dân tộc thiểu
số trong việc tiếp cận nền giáo dục có chất lượng Thực tế đó đòi hỏi cần phải
có những phương pháp dạy học thích hợp, tăng cường dạy tiếng Việt để giúpgiáo viên và học sinh vượt qua được rào cản ngôn ngữ, giúp trẻ tiếp thu tốtcác kiến thức tại trường
Bởi học sinh đã quen tiếp xúc với môi trường hẹp thôn bản, gia đìnhhoặc thông qua tiếp xúc với cộng đồng bằng ngôn ngữ mẹ đẻ nên rất hạn chế
về ngôn ngữ Chính vì vậy các em có lối diễn đạt, cách nghĩ, rất riêng, nhất làkhi giao tiếp với thầy cô lời nói không có chủ ngữ, hay nói trống không, thểhiện rõ ngôn ngữ mẹ đẻ
Đặc điểm về tâm lý
Học sinh dân tộc đang có chuyển biến rõ về đi học đúng độ tuổi nhưngvẫn còn học sinh ra lớp học nhiều tuổi Các em thường ngại khi giao tiếp vớithầy cô, nhút nhát và tự ti (đặc tính dân tộc) Các em học sinh đều từ các thônbản có địa hình phức tạp thiếu kỹ năng sống nhất là trong trường cùng chungsống hòa nhập với các bạn dân tộc khác Đặc điểm tâm lý nổi bật nhất là các
em vốn nhút nhát, tự ty nhưng lòng tự ái rất cao Đối với học sinh ở lớp 8, 9thường hay trốn về nhà giúp đỡ gia đình hoặc có biểu hiện lấy vợ, lấy chồng sớm
Đặc điểm về trình độ