1. Lý do chọn đề tài Trong thời đại ngày nay, chiến lược phát triển nhanh và bền vững nhất đối với mỗi quốc gia, dân tộc, đó là sự chú trọng hàng đầu của Chính phủ về công tác đổi mới hệ thống GD-ĐT, tạo tiền đề quan trọng cho sự phát triển nguồn nhân lực, nhân tài cho đất nước. Việt Nam từ một nước có nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, chuyển đổi sang cơ chế thị trường, có sự quản lý của nhà nước, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay với nhiệm vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, Đảng và Nhà nước ta hết sức chú trọng phát triển GD-ĐT, coi “giáo dục là quốc sách hàng đầu”. Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 khoá XI (năm 2013) của Ban chấp hành Trung ương Đảng đã ghi rõ: “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo dục - đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học. Trong quá trình đổi mới, cần kế thừa, phát huy những thành tựu, phát triển những nhân tố mới, tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm của thế giới; kiên quyết chấn chỉnh những nhận thức, việc làm lệch lạc. Đổi mới phải bảo đảm tính hệ thống, tầm nhìn dài hạn, phù hợp với từng loại đối tượng và cấp học; các giải pháp phải đồng bộ, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình, bước đi phù hợp.” [33] Cùng với lịch sử phát triển của ngành giáo dục, việc nâng cao chất lượng dạy - học luôn được coi là nhiệm vụ cơ bản, đầu tiên, quan trọng nhất của các nhà trường, đây chính là điều kiện để mô hình của các nhà trường tồn tại và phát triển. Thực chất công tác quản lý của nhà trường và quản lý hoạt động dạy - học là công việc được tiến hành thường xuyên, liên tục qua từng giờ dạy, qua mỗi học kỳ và từng năm học, đây là điều kiện tiên quyết để đảm bảo chất lượng đào tạo của nhà trường đáp ứng yêu cầu mục tiêu đào tạo. Trong những năm gần đây, cùng với quá trình đổi mới đất nước, đổi mới giáo dục chất lượng giáo dục ở cấp THCS và chất lượng giáo dục và đào tạo nói chung ở nước ta đã có sự khởi sắc, đã đạt được những thành tựu nhất định. Trình độ hiểu biết, năng lực tiếp cận tri thức mới của học sinh, sinh viên và giáo viên được nâng cao, chất lượng giáo dục đại học từng bước được nâng lên, đào tạo được đội ngũ đông đảo cán bộ khoa học kỹ thuật, đã có những cống hiến quan trọng trong hầu hết các lĩnh vực kinh tế, xã hội. Mặc dù đã đạt được những thành tựu trên, tuy nhiên hệ thống giáo dục và đào tạo nước ta vẫn còn nhiều yếu kém, bất cập so với yêu cầu phát triển của đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa -hiện đại hóa. Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc khoá XI đã khẳng định: “Quản lý giáo dục và đào tạo còn nhiều yếu kém. Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục bất cập về chất lượng, số lượng và cơ cấu; một bộ phận chưa theo kịp yêu cầu đổi mới và phát triển giáo dục, thiếu tâm huyết, thậm chí vi phạm đạo đức nghề nghiệp. Đầu tư cho giáo dục và đào tạo chưa hiệu quả. Chính sách, cơ chế tài chính cho giáo dục và đào tạo chưa phù hợp. Cơ sở vật chất kỹ thuật còn thiếu và lạc hậu, nhất là ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn.” [33] Để giải quyết mâu thuẫn trên đòi hỏi chúng ta phải thay đổi quan niệm, nhận thức về giáo dục, phải hướng tới chất lượng giáo dục, điều đó đồng nghĩa với việc phải chú trọng nâng cao trách nhiệm quản lý và tăng cường các biện pháp quản lý hoạt động dạy - học. Trong hệ thống giáo dục nước ta, cấp THCS là cấp học cơ bản, là giai đoạn trung gian giữa tiểu học và trung học phổ thông. Ở giai đoạn này, học sinh được cung cấp kiến thức cơ bản nhất, giáo dục để hình thành nhân cách. Tâm sinh lý của lứa tuổi này cũng có nhiều biến động. Như vậy, các hoạt động dạy - học ở các trường trung học cơ sở là vô cùng quan trọng, là cơ sở cho các cấp học, bậc học cao hơn. Trường THCS Quang Trung là trường THCS đạt chuẩn quốc gia năm 2012 nên ban giám hiệu nhà trường cần có những biện pháp quản lý hoạt động dạy - học đồng bộ và mang tính khả thi cao để tiếp tục phát huy thành quả đã đạt được. Từ cơ sở lý luận và thực tiến trên, tôi xin chọn đề tài nghiên cứu: “Biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở trưởng THCS Quang Trung, quận Đống Đa, Hà Nội” với mong muốn góp phần nâng cao chất lượng dạy - học ở trường THCS Quang Trung, quận Đống Đa, Hà Nội.
Trang 11 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4
5 Giả thuyết khoa học 4
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 4
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Cấu trúc luận văn 5
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ QUANG TRUNG, QUẬN ĐỐNG ĐA, HÀ NỘI 6
1.1.Một số khái niệm cơ bản của đề tài 6
1.1.1.Khái niệm quản lý giáo dục 6
1.1.2.Quản lý giáo dục 9
1.1.3 Quản lý nhà trường 12
1.1.4 Hoạt động dạy - học 13
1.1.5 Quản lý hoạt động dạy - học 17
1.2 Lý luận về hoạt động dạy - học ở trường trung học cơ sở 18
1.2.1 Trường trung học cơ sở trong hệ thống giáo dục quốc dân 18
1.2.2.Các thành tố của hoạt động dạy - học ở trường trung học cơ sở 22
1.3 Quản lý hoạt động dạy - học 24
1.3.1 Hiệu trưởng chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình dạy-học 24
1.3.2 Hiệu trưởng thực hiện công tác tổ chức trong quản lý hoạt động dạy - học 29
1.3.3 Hiệu trưởng điều hành, lãnh đạo hoạt động giảng dạy của giáo viên và hoạt động học tập của học sinh 34
1.3.4 Hiệu trưởng kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy - học 35
Trang 21.4.2 Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý 41
1.4.3 Đối tượng học sinh 42
1.4.4 Cơ sở vật chất và các điều kiện phục vụ cho hoạt động dạy -học 43
1.4.5 Yêu cầu về chất lượng giáo dục trung học cơ sở 44
1.5 Quản lý hoạt động dạy - học theo yêu cầu đổi mới hiện nay 46
Kết luận chương 1 48
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Ở TRƯỜNG THCS QUANG TRUNG, QUẬN ĐỐNG ĐA, HÀ NỘI 49
2.1 Đặc điểm, tình hình trường THCS Quang Trung, quận Đống Đa, Hà Nội 49
2.1.1 Điều kiện kinh tế, văn hoá, xã hội của địa phương 49
2.1.2 Sơ lược quá trình hình thành, phát triển trường THCS Quang Trung, Đống Đa, Hà Nội 49
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và đặc điểm trường THCS Quang Trung 50
2.2 Thực trạng quản lý hoạt động dạy - học ở trường THCS Quang Trung, quận Đống Đa, Hà Nội 51
2.2.1 Thực trạng việc quản lý chương trình dạy - học ở trường THCS Quang Trung 51
2.2.3 Thực trạng việc điều hành, lãnh đạo hoạt động giảng dạy của giáo viên và hoạt động học tập của học sinh ở trường THCS Quang Trung 53
2.2.4 Thực trạng việc kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy - học ở trường THCS Quang Trung 58
2.2.5 Thực trạng cơ sở vật chất ở trường THCS Quang Trung 59
2.3 Một số vấn đề cấp thiết đặt ra trong quản lý hoạt động dạy - học của hiệu trưởng trường THCS Quang Trung 60
Kết luận chương 2 66
Trang 3HÀ NỘI 67
3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 67
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 67
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 67
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 68
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 68
3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động dạy - học 69
3.2.1 Biện pháp1: Quản lý việc thực hiện chương trình dạy - học 69
3.2.2 Biện pháp 2: Tổ chức, chỉ đạo xây dựng kế hoạch hoạt động dạy - học 72
3.2.3 Biện pháp 3: Quản lý nề nếp, kỷ cương trong hoạt động giảng dạy của giáo viên và hoạt động học tập của học sinh 72
3.2.4 Biện pháp 4: Tăng cường kiểm tra, đánh giá, báo cáo định kỳ, thanh tra đột xuất hoạt động dạy của giáo viên 75
3.2.5 Biện pháp 5: Tăng cường quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy -học 76
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 78
3.4 Khảo sát tính khả thi và tính cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động dạy - học ở ttrường THCS Quang Trung 78
3.4.1 Đối tượng khảo sát 78
Kết luận chương 3 81
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 82
Kết luận 82
Khuyến nghị 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
Trang 4Sơ đồ 1.2: Mối quan hệ giữa những chức năng quản lý 9
Sơ đồ 1.3: Quản lý giáo dục 11
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ cấu trúc chức năng của quá trình dạy - học 16
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức trường THCS Quang Trung 50
Bảng 2.1 Sự nhận thức của GV và CBQL về mục tiêu và chương trình giảng dạy 52
Bảng 2.2 Tình hình giáo viên và học sinh ở trường THCS Quang Trung 53
Bảng 2.3 Sự đáp ứng về trình độ đào tạo của GV 54
Bảng 2.4 Sự quan tâm đến đời sống của đội ngũ GV 54
Bảng 2.5 Việc quản lý sinh hoạt chuyên môn theo nhận xét của các GV .55
Bảng 2.6 Việc quản lý công tác chuyên môn của GV theo nhận xét của các GV 57
Bảng 2.7 Nhận xét về vấn đề đổi mới phương pháp giảng dạy hiện nay 58
Bảng 2.8 Việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS 59
Bảng 2.9 Thống kê cơ sở vật chất, TBDH hiện đại của trường THCS Quang Trung 60
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong thời đại ngày nay, chiến lược phát triển nhanh và bền vững nhấtđối với mỗi quốc gia, dân tộc, đó là sự chú trọng hàng đầu của Chính phủ vềcông tác đổi mới hệ thống GD-ĐT, tạo tiền đề quan trọng cho sự phát triểnnguồn nhân lực, nhân tài cho đất nước Việt Nam từ một nước có nền kinh tế
kế hoạch hoá tập trung, chuyển đổi sang cơ chế thị trường, có sự quản lý củanhà nước, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay với nhiệm vụ công nghiệp hoá,hiện đại hoá, Đảng và Nhà nước ta hết sức chú trọng phát triển GD-ĐT, coi
“giáo dục là quốc sách hàng đầu”.
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 khoá XI (năm 2013) của Ban chấp hành
Trung ương Đảng đã ghi rõ: “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là
sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân Đầu tư cho giáo dục là đầu
tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các
cơ sở giáo dục - đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học Trong quá trình đổi mới, cần kế thừa, phát huy những thành tựu, phát triển những nhân
tố mới, tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm của thế giới; kiên quyết chấn chỉnh những nhận thức, việc làm lệch lạc Đổi mới phải bảo đảm tính hệ thống, tầm nhìn dài hạn, phù hợp với từng loại đối tượng và cấp học; các giải pháp phải đồng bộ, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình, bước đi phù hợp.” [33]
Trang 6Cùng với lịch sử phát triển của ngành giáo dục, việc nâng cao chất lượngdạy - học luôn được coi là nhiệm vụ cơ bản, đầu tiên, quan trọng nhất của cácnhà trường, đây chính là điều kiện để mô hình của các nhà trường tồn tại vàphát triển Thực chất công tác quản lý của nhà trường và quản lý hoạt độngdạy - học là công việc được tiến hành thường xuyên, liên tục qua từng giờdạy, qua mỗi học kỳ và từng năm học, đây là điều kiện tiên quyết để đảm bảochất lượng đào tạo của nhà trường đáp ứng yêu cầu mục tiêu đào tạo.
Trong những năm gần đây, cùng với quá trình đổi mới đất nước, đổi mớigiáo dục chất lượng giáo dục ở cấp THCS và chất lượng giáo dục và đào tạonói chung ở nước ta đã có sự khởi sắc, đã đạt được những thành tựu nhấtđịnh Trình độ hiểu biết, năng lực tiếp cận tri thức mới của học sinh, sinh viên
và giáo viên được nâng cao, chất lượng giáo dục đại học từng bước được nânglên, đào tạo được đội ngũ đông đảo cán bộ khoa học kỹ thuật, đã có nhữngcống hiến quan trọng trong hầu hết các lĩnh vực kinh tế, xã hội
Mặc dù đã đạt được những thành tựu trên, tuy nhiên hệ thống giáo dục
và đào tạo nước ta vẫn còn nhiều yếu kém, bất cập so với yêu cầu phát triểncủa đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa -hiện đại hóa Nghị quyết Đại hội
Đảng toàn quốc khoá XI đã khẳng định: “Quản lý giáo dục và đào tạo còn nhiều yếu kém Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục bất cập về chất lượng, số lượng và cơ cấu; một bộ phận chưa theo kịp yêu cầu đổi mới và phát triển giáo dục, thiếu tâm huyết, thậm chí vi phạm đạo đức nghề nghiệp Đầu tư cho giáo dục và đào tạo chưa hiệu quả Chính sách, cơ chế tài chính cho giáo dục và đào tạo chưa phù hợp Cơ sở vật chất kỹ thuật còn thiếu và lạc hậu, nhất là ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn.” [33]
Để giải quyết mâu thuẫn trên đòi hỏi chúng ta phải thay đổi quan niệm,nhận thức về giáo dục, phải hướng tới chất lượng giáo dục, điều đó đồng
Trang 7nghĩa với việc phải chú trọng nâng cao trách nhiệm quản lý và tăng cường cácbiện pháp quản lý hoạt động dạy - học.
Trong hệ thống giáo dục nước ta, cấp THCS là cấp học cơ bản, là giaiđoạn trung gian giữa tiểu học và trung học phổ thông Ở giai đoạn này, họcsinh được cung cấp kiến thức cơ bản nhất, giáo dục để hình thành nhân cách.Tâm sinh lý của lứa tuổi này cũng có nhiều biến động Như vậy, các hoạtđộng dạy - học ở các trường trung học cơ sở là vô cùng quan trọng, là cơ sởcho các cấp học, bậc học cao hơn Trường THCS Quang Trung là trườngTHCS đạt chuẩn quốc gia năm 2012 nên ban giám hiệu nhà trường cần cónhững biện pháp quản lý hoạt động dạy - học đồng bộ và mang tính khả thicao để tiếp tục phát huy thành quả đã đạt được
Từ cơ sở lý luận và thực tiến trên, tôi xin chọn đề tài nghiên cứu: “Biện
pháp quản lý hoạt động dạy học ở trưởng THCS Quang Trung, quận Đống
Đa, Hà Nội” với mong muốn góp phần nâng cao chất lượng dạy - học ở
trường THCS Quang Trung, quận Đống Đa, Hà Nội
2 Mục đích nghiên cứu.
Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy - học nhằm nâng cao chấtlượng hoạt động dạy - học ở trường THCS Quang Trung
3 Nhiệm vụ nghiên cứu.
Để đạt được mục đích nghiên cứu trên, đề tài tập trung nghiên cứu cácvấn đề sau:
3.1 Hệ thống hoá cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy - học
3.2 Điều tra, khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy - học ở trường THCS Quang Trung, quận Đống Đa, Hà Nội.
3.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động dạy - học nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạy - học ở trường THCS Quang Trung, quận Đống
Đa, Hà Nội.
Trang 84 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu: Hoạt động dạy - học ở các trường THCS.
4.2 Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động dạy - học ở các trường THCS.
5 Giả thuyết khoa học.
Công tác quản lý hoạt động dạy - học ở các trường THCS có ý nghĩaquyết định đến chất lượng giáo dục Nếu áp dụng một cách đồng bộ, linhhoạt, sáng tạo các biện pháp quản lý hoạt động dạy - học ở trường THCSQuang Trung, quận Đống Đa, Hà Nội thì sẽ đáp ứng tốt yêu cầu phát triểngiáo dục THCS trong giai đoạn hiện nay
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu.
- Đề tài nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động dạy - học của hiệutrưởng trường THCS Quang Trung, quận Đống Đa, Hà Nội
- Đề tài tập trung khảo sát công tác quản lý hoạt động dạy - học ở trườngTHCS Quang Trung, quận Đống Đa, Hà Nội trong 2 năm trở lại đây (2012 -2013)
- Các biện pháp đưa ra cho 3 năm, từ năm 2015 tới năm 2017
7 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được thực hiện dựa trên các phương pháp sau:
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu các văn kiện, Nghị
quyết của Đảng, các văn bản quy định của nhà nước và của ngành giáo dục vàđào tạo; các tài liệu lý luận về quản lý, quản lý giáo dục và các tài liệu liênquan đến đề tài nghiên cứu
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương phát quan sát
- Phương pháp điều tra bằng phiếu
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm quản lý giáo dục
- Phương pháp chuyên gia
Trang 9- Phương pháp thống kê.
8 Cấu trúc luận văn.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụlục, nội dung luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lí hoạt động dạy - học ở trường trung
học cơ sở
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy - học ở trường THCS
Quang Trung, quận Đống Đa, Hà Nội
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy - học ở THCS Quang
Trung, quận Đống Đa, Hà Nội
Trang 10Chương 1
CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ QUANG TRUNG,
QUẬN ĐỐNG ĐA, HÀ NỘI 1.1.Một số khái niệm cơ bản của đề tài.
1.1.1.Khái niệm quản lý giáo dục.
1.1.1.1 Khái niệm quản lý:
Quản lý là một chức năng lao động xã hội bắt nguồn từ tính chất xã hộicủa lao động Theo nghĩa rộng, quản lý là hoạt động có mục đích của conngười Ngay từ khi con người bắt đầu hình thành nhóm đã đòi hỏi phải có sựphối hợp hoạt động của các cá nhân để duy trì sự sống và do đó cần có sựquản lý Nói đến hoạt động quản lý là nói đến chủ thể quản lý và khách thểquản lý Chủ thể quản lý là con người hoặc tổ chức do con người cụ thể lậpnên Khách thể quản lý có thể là con người hoặc sự vật như các luật lệ, quychế, kế hoạch
Có thể nói hoạt động quản lý là tất yếu nảy sinh khi con người laođộng tập thể, tồn tại ở mọi hình thức Hiện nay thuật ngữ quản lý đã trở nênkhá phổ biến nhưng vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất Có khá nhiềuquan niệm và cách hiểu về quản lý
Theo Nguyễn Quốc Chí: “Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn” [8]
Có tác giả cho rằng quản lý là hoạt động nhằm đảm bảo sự hoàn thànhcông việc thông qua sự nỗ lực của người khác Cũng có người cho quản lý
là một hoạt động thiết yếu nhằm đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhânnhằm đạt được mục đích của nhóm
Trang 11H Fayol quan niệm: “Quản lý là công việc lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra theo dõi thực hiện như kế hoạch Quản lý là một nghề sử dụng quyền lực của tổ chức, thực hiện tác động, điều khiển có tổ chức tới một hệ thống hay một quá trình (của tự nhiên, xã hội, tư duy) vận động theo quy luật khách quan, nhằm mục đích định trước của người quản lý và của tổ chức mà người quản lý tham gia.” [39]
Có nhiều quan niệm, định nghĩa khác nhau về quản lý song ta có thể
hiểu: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản
lý tới đối tượng (hay khách thể ) quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra”[9]
Sự tác động này được mô hình hóa như sau:
Sơ đồ 1.1: Mô hình quản lý
Như vậy, quản lý là phương thức tốt nhất để đạt được mục tiêu chungcủa một nhóm người, một tổ chức hay nói rộng hơn là một nhà nước Quản
lý bao giờ cũng là một tác động có hướng đích, có mục tiêu xác định, có
Phương pháp
MỤC TIÊU
Công cụ
Trang 12mối quan hệ giữa hai bộ phận, đó là chủ thể quản lý làm nhiệm vụ quản lý,điều khiển đối tượng quản lý là bộ phận chịu sự quản lý Quản lý xét vềmặt công nghệ là sự vận động của thông tin Các thành tố này có mối quan
hệ tác động, tương hỗ với nhau như sơ đồ 1.1
Từ những quan niệm của các tác giả đã nêu, ta có thể rút ra nhữngđiểm khái quát chung: Quản lý là một hoạt động cần thiết để đạt mục tiêucủa tổ chức, là sự tác động có ý thức nhằm điều khiển các quá trình xã hội,các hành vi hoạt động của con người để đạt được mục đích đúng với ý chícủa các nhà quản lý và phù hợp với quy luật khách quan
1.1.1.2 Bản chất và chức năng cơ bản của quản lý.
Quản lý là hoạt động chủ quan của chủ thể quản lý vì mục tiêu, lợi íchcủa tổ chức, đảm bảo cho hệ thống tồn tại và phát triển Như vậy, bản chấtcủa hoạt động quản lý phản ánh chủ yếu lý tưởng, ý chí, nhân cách của chủthể quản lý trong mối quan hệ với đối tượng bị quản lý
Chức năng quản lý là một hệ thống nhất những hoạt động tất yếu củachủ thể quản lý nảy sinh từ sự phân công, chuyên môn hóa trong hoạt độngquản lý nhằm thực hiện mục tiêu Quản lý phải thực hiện nhiều chức năngkhác nhau, từng chức năng có tính độc lập tương đối nhưng chúng đượcliên kết hữu cơ trong một hệ thống nhất quán Quản lý có bốn chức năng cơbản là kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra và thông tin là trung tâm quản
lý Bên cạnh bốn chức năng cơ bản của quản lý, còn nhiều vấn đề liên quankhác như: dự đoán, động viên, điều chỉnh, đánh giá thông tin, phản hồiv.v Các chức năng quản lý tạo thành một hệ thống nhất với một trình tựnhất định, trong quản lý không được coi nhẹ một chức năng nào Mối quan
hệ giữa các chức năng của quản lý có thể mô hình hóa như sau:
Trang 13Sơ đồ 1.2: Mối quan hệ giữa những chức năng quản lý
1.1.2.Quản lý giáo dục.
Cho đến nay cũng có nhiều định nghĩa về “Quản lý giáo dục” nhưngtrên bình diện chung, những định nghĩa này đều thống nhất về mặt bảnchất
Có tác giả cho rằng quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp nhằmbảo đảm sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục,bảo đảm sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng lẫnchất lượng
Quản lý giáo dục là việc xác định những đường lối cơ bản, nhữngnhiệm vụ chủ yếu của các cơ quan trong hệ thống giáo dục
Hay có tác giả lại cho quan niệm quản lý giáo dục là tác động mộtcách có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và có mục đích của các chủ thểquản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm đảmbảo sự phát triển toàn diện, hài hòa ở thế hệ trẻ
Trang 14Tác giả Nguyễn Quốc Chí cho rằng: “Quản lý giáo dục thực hiện chức năng ổn định, duy trì đào tạo, đáp ứng nhu cầu hiện hành của nền KT
- XH Quản lý giáo dục nhằm phối hợp với các nguồn các lực lượng và hỗ trợ quốc tế trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo Quản lý giáo dục thực hiện nhiệm vụ này thông qua việc thực hiện bốn chức năng: Kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra” [8]
Một cách tổng quát, QLGD là sử dụng quyền lực của tổ chức, thựchiện tác động, điều khiển có tổ chức từ hệ thống giáo dục đến một quá trìnhdạy và học theo quy luật vận động khách quan, nhằm mục đích phát triểngiáo dục theo quan điểm và kế hoạch định trước của người quản lý giáodục nhằm mục đích thỏa mãn yêu cầu về số lượng, chất lượng con ngườicho sự phát triển KT - XH
Quá trình giáo dục là một thể thống nhất toàn vẹn với sự liên kết củacác thành tố:
- Mục tiêu đào tạo (Ký hiệu MT)
- Nội dung đào tạo (Ký hiệu ND)
- Phương pháp đào tạo (Ký hiệu PP)
- Lực lượng đào tạo (thầy) (Ký hiệu Th)
- Đối tượng đào tạo (trò) (Ký hiệu Tr)
- Điều kiện đào tạo (Ký hiệu ĐK)
Quá trình giáo dục phải làm cho các yếu tố trên gắn kết với nhau, vớinền tảng của quá trình đào tạo là MT- ND - PP và Th- Tr- ĐK là tác động củahoạt động quản lý vật chất hóa MT- ND - PP để biến đổi đối tượng đào tạo cónhân cách mới
Trang 15Sơ đồ 1.3: Quản lý giáo dục
Như vậy, QLGD là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đếnkhách thể quản lý nhằm đưa ra hoạt động giáo dục đạt được mục tiêu mongmuốn
- Nhiệm vụ của công tác quản lý giáo dục.
Nhiệm vụ của công tác quản lý trong nhà trường là tổ chức, phối hợp
và điều chỉnh sự hoạt động của mọi thành viên trong nhà trường để phục vụtốt nhất cho quá trình đào tạo Nhiệm vụ chung nói trên bao gồm nhữngnhiệm vụ cụ thể sau:
Bảo đảm chính sách của quốc gia được thực hiện nghiêm chỉnh và
có kết quả tốt trong nhà trường
Bảo đảm các chương trình, kế hoạch được thực hiện về mọi mặt, cácđiều lệ, chế độ, nội quy được chấp hành, làm cho mọi người trong trườngđược thực hiện nhịp nhàng, cân đối và có chất lượng cao
Bảo đảm sự đoàn kết nhất trí trong toàn trường, động viên mọi tiềmnăng tiềm tàng để đội ngũ giáo viên phục vụ tốt hơn cho sự nghiệp giáodục - đào tạo
N LÝ
Trang 16- Mục tiêu quản lý giáo dục.
Mục tiêu quản lý giáo dục là yếu tố cơ bản của hệ thống quản lý Mụctiêu quản lý giáo dục là trạng thái của hệ thống mà ta muốn thu được.Trạng thái hay kết quả đó hiện chưa có chúng ta muốn tạo ra hoặc đang cónhưng chúng ta muốn duy trì Trạng thái hay kết quả chỉ đạt được thôngqua các tác động quản lý
- Chức năng quản lý giáo dục.
Chức năng quản lý giáo dục là những loại công việc được lặp đi lặp lạitheo những chu kỳ nhất định nhằm thực hiện mục tiêu quản lý Các côngviệc thuộc chức năng quản lý giáo dục được phân loại theo bước công việccủa quá trình triển khai thực hiện các nhiệm vụ công tác Các bước côngviệc đó là: Chức năng kế hoạch hóa; Chức năng tổ chức; Chức năng chỉđạo; Chức năng kiểm tra và đánh giá kết quả
1.1.3 Quản lý nhà trường.
Nhà trường là một dạng thiết chế tổ chức chuyên biệt, đặc thù của xãhội, được hình thành do nhu cầu tất yếu khách quan nhằm thực hiện chứcnăng truyền thụ các kinh nghiệm xã hội cần thiết, lĩnh hội tri thức nhân loại
để đạt mục tiêu: nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài chođất nước Hay có thể nói nhà trường là một tổ chức giáo dục cơ sở, trựctiếp giáo dục đào tạo, là tế bào của hệ thống giáo dục quốc dân
Như vậy có thể hiểu: “Nhà trường là một thiết chế tổ chức chuyên biệt trong một hệ thống xã hội thực hiện chức năng tái tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự duy trì và phát triển của xã hội” [7]
Nhà trường là khách thể cơ bản của tất cả các cấp quản lý giáo dục
và là một hệ thống độc lập tự quản của xã hội Các cấp quản lý giáo dụctồn tại trước hết là vì chất lượng, hiệu quả hoạt động của nhà trường màtrung tâm là hoạt động dạy - học Có thể nói, nhà trường là tổ chức nhằm
Trang 17thực hiện chức năng truyền thụ các kinh nghiệm xã hội cần thiết cho từngnhóm dân cư nhất định trong cộng đồng xã hội Nhà trường được tổ chức
và hoạt động sao cho việc truyền thụ và lĩnh hội đó đạt được mục tiêu tồntại và phát triển cá nhân, phát triển cộng đồng và phát triển xã hội
Quản lý trường THCS thực chất trọng tâm là quản lý quá trình dạy học và giáo dục ở trường Nó bao gồm các nhân tố của quá trình giáo dục,
-đó là quản lý giáo dục và quản lý hai đối tượng chính là: lực lượng giáodục (giáo viên), đối tượng giáo dục (học sinh) Ngoài ra, quản lý nhàtrường còn phải quản lý các nhân tố khác như: điều kiện (CSVC - TBDH),hình thức, quy chế giáo dục, môi trường giáo dục Như vậy, quản lý trườngTHCS là làm sao cho các nhân tố đó hòa quyện với nhau tạo ra các hoạtđộng giáo dục phù hợp để đạt được mục tiêu giáo dục đã được xác định
1.1.4 Hoạt động dạy - học.
Theo thuyết hoạt động, dạy - học gồm hai hoạt động: hoạt động dạy củathầy và hoạt động học của trò Mỗi hoạt động có mục đích, chức năng, nộidung và phương pháp riêng nhưng chúng có gắn bó mật thiết với nhau, quyđịnh lẫn nhau, bổ sung cho nhau do hai chủ thể thực hiện, đó là thầy và trò,nhằm truyền thụ và lĩnh hội tri thức khoa học, những kỹ năng và kỹ xảo, hoạtđộng nhận thức và thực tiễn, để trên cơ sở đó hình thành thế giới quan, pháttriển năng lực sáng tạo và xây dựng các phẩm chất nhân cách cho học sinh
1.1.4.1 Hoạt động dạy của giáo viên.
Đó là hoạt động lãnh đạo, tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức - họctập của HS, giúp HS tìm tòi, khám phá tri thức, qua đó thực hiện có hiệu quảchức năng học của bản thân Hoạt động lãnh đạo, tổ chức, điều khiển củangười GV đối với hoạt động nhận thức - học tập của HS thể hiện như sau:
- Đề ra mục đích, yêu cầu nhận thức - học tập
Trang 18- Xây dựng kế hoạch hoạt động học tập của mình và dự tính hoạt độngtương ứng của người học.
- Tổ chức thực hiện hoạt động dạy của mình với hoạt động nhận thức,học tập tương ứng của người học
- Kích thích tính tự giác, tính tích cực, chủ động, độc lập, sáng tạo củangười học bằng cách tạo nên nhu cầu, động cơ, hứng thú, khêu gợi tính tò mò,ham hiểu biết của người học làm cho họ ý thức rõ trách nhiệm, nghĩa vụ họctập của mình
- Theo dõi, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học, qua đó mà
có những điều chỉnh, sửa chữa kịp thời những thiếu sót, sai lầm của người họccũng như của chính người dạy
Tóm lại, hoạt động dạy là sự tổ chức điều khiển tối ưu quá trình HS lĩnhhội tri thức , hình thành và phát triển nhân cách HS Vai trò chủ đạo của hoạtđộng dạy được biểu hiện với ý nghĩa là tổ chức và điều khiển việc học tập của
HS, giúp HS nắm bắt kiến thức, hình thành kỹ năng, thái độ Hoạt động dạy
có chức năng kép là vừa truyền đạt thông tin dạy vừa điều khiển hoạt độnghọc theo chương trình quy định Có thể hiểu hoạt động dạy là quá trình hoạtđộng sư phạm của GV, làm nhiệm vụ truyền thụ tri thức, tổ chức, điều khiểnhoạt động nhận thức của HS
1.1.4.2 Hoạt động học của học sinh:
Là hoạt động tự giác, tích cực, chủ động, tự tổ chức, tự điều khiển hoạtđộng nhận thức - học tập của người học nhằm thu nhận, xử lý và biến đổithông tin bên ngoài thành tri thức của bản thân, qua đó người học thể hiệnmình, biến đổi mình, tự làm phong phú những giá trị của mình
Tính tự giác nhận thức trong quá trình học được thể hiện ở chỗ ngườihọc ý thức đầy đủ mục đích, nhiệm vụ học tập, nỗ lực nắm vững tri thức trongviệc lĩnh hội tri thức
Trang 19Tính tích cực nhận thức là thái độ cải tạo của chủ thể đối với khách thểthông qua huy động ở mức độ cao các chức năng tâm lý nhằm giải quyếtnhững nhiệm vụ học tập Tính tích cực nhận thức vừa là mục đích, phươngtiện, kết quả của hoạt động vừa là phẩm chất hoạt động của cá nhân.
Tính chủ động nhận thức là sự sẵn sàng tâm lí hoàn thành những nhiệm
vụ nhận thức, học tập, nó vừa là năng lực vừa là phẩm chất tự tổ chức hoạtđộng cho phép người học tự giải quyết vấn đề, tự kiểm tra, tự đánh giá hoạtđộng học tập của mình
Hoạt động học có hai chức năng thống nhất với nhau là: Lĩnh hội thôngtin và tự điều khiển quá trình chiếm lĩnh khái niệm của mình một cách tíchcực, tự giác, chủ động Nội dung của hoạt động học bao gồm toàn bộ hệ thốngkhái niệm của môn học, phương pháp đặc trưng của môn học, của khoa học
đó với phương pháp nhận thức độc đáo, phương pháp chiếm lĩnh khoa học đểbiến kiến thức của nhân loại thành học vấn của bản thân
1.1.4.3 Quá trình dạy học.
Quá trình dạy học là quá trình hoạt động tương tác và thống nhất giữagiáo viên và học sinh, trong đó dưới tác động chủ đạo (tổ chức, điều khiển)của giáo viên, học sinh tự giác, tích cực, tự tổ chức, tự điều khiển hoạt độnghọc để thực hiện nhiệm vụ dạy học
Các nhiệm vụ dạy - học cơ bản là:
- Tổ chức, điều khiển người học nắm vững hệ thống tri thức khoa học và
hệ thống kỹ năng, kỹ xảo tương ứng
- Tổ chức, điều khiển người học hình thành, phát triển năng lực vànhững phẩm chất trí tuệ, đặc biệt là năng lực tư duy sáng tạo
Quá trình dạy - học được xem xét như một hệ thống toàn vẹn bao gồmnhững thành tố liên hệ, tương tác với nhau tạo nên chất lượng mới Khi xemxét quá trình dạy - học ở một thời điểm nhất định, nó bao gồm các thành tố
Trang 20như: mục đích, nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức dạy học, hoạt động của giáo viên, hoạt động của học sinh, các điều kiện CSVC -TBDH, các mối liên hệ dạy học và kết quả dạy học Trong đó có ba thành tố
-cơ bản nhất là: Khái niệm khoa học (nội dung kiến thức ), hoạt động dạy vàhoạt động học, chúng tương tác với nhau, thâm nhập vào nhau, quy định lẫnnhau tạo nên cấu trúc chức năng của quá trình dạy học toàn vẹn nhằm thựchiện các nhiệm vụ dạy học Mối quan hệ đó được thể hiện như sau:
1.1.4.4 Mối quan hệ giữa hoạt động dạy và học.
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ cấu trúc chức năng của quá trình dạy - học.
CỘNG Môi trường
KT, XH TÁC KH, CN
Hai hoạt động dạy và học có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, nó tồn tạisong song và phát triển trong cùng một quá trình thống nhất, chúng bổ sungcho nhau, chế ước nhau và là đối tượng tác động chủ yếu của nhau, nhằm kíchthích động lực bên trong của mỗi chủ thể để cùng phát triển
Người dạy luôn giữ vai trò chủ đạo trong việc định hướng, tổ chức,điều khiển và thực hiện các hoạt động truyền thụ tri thức, kỹ năng, kỹ xảo đếnngười học một cách khoa học
Người học sẽ ý thức và tổ chức quá trình tiếp thu một cách tự giác, tíchcực, độc lập và sáng tạo hệ thống những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo nhằm
KHÁI NIỆM KHOA HỌC
Truyền đạt
Điều khiển
Lĩnh hội
Tự điều khiển
Trang 21hình thành nang lực, thái độ đúng đắn, tạo ra các động lực cho việc học (với
tư cách là chủ thể sáng tạo) và hình thành nhân cách cho bản thân
Như vậy, HĐDH có ưu thế trong việc hình thành tri thức, phát triển nănglực tư duy thông qua các môn học cơ bản, đồng thời đặt nền móng cho sựphát triển nhân cách toàn diện HĐDH là một trong việc hình thành tri thức,phát triển năng lực tu duy nhân cách toàn diện, HĐDH là một trong nhữnghoạt động giao tiếp sư phạm mang ý nghĩa xã hội Chủ thể hoạt động này tiếnhành các hoạt động khách nhau nhưng không phải là đối lập với nhau màsong song tồn tại và phát triển
1.1.5 Quản lý hoạt động dạy - học.
Như vậy, QL hoạt động dạy - học thực chất là việc quản lý của cán bộ
QL nhà trường đối với quá trình truyền thụ tri thức của đội ngũ GV và quátrình lĩnh hội kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của HS; QL các điều kiện cơ sởvật chất, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động dạy - học
- Mục tiêu của QL hoạt động dạy - học
Đó là chất lượng, hiệu quả của hoạt động dạy và kết quả đạt được ở HSvới sự phát triển toàn diện các mặt: Đức, trí, thể, mỹ đã được quy định trongmục tiêu dạy - học Nói cách khác, mục tiêu của QL hoạt động dạy - học là:Đảm bảo thực hiện đầy đủ các mục tiêu, kế hoạch, nội dung chương trìnhgiảng dạy theo đúng tiến độ và thời gian quy định (QL mục tiêu, nội dung)
Trang 22Đảm bảo hoạt động dạy - học đạt kết quả cao (QL chất lượng).
- Biện pháp QL hoạt động dạy - học
Là nội dung, cách thức, giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó của chủthể QL Trong QL giáo dục, biện pháp QL là tổ hợp nhiều cách thức tiếnhành của chủ thể QL nhằm tác động đến đối tượng QL để giải quyết nhữngvấn đề trong công tác QL, làm cho hệ QL vận hành đạt mục tiêu mà chủthể QL đã đề ra và phù hợp với quy luật khách quan Trong nhà trường,biện pháp QL hoạt động dạy và học là những cách thức tổ chức, điều hànhkiểm tra, đánh giá của CBQL đối với hoạt động dạy và học của GV và HSnhằm đạt được kết quả cao nhất đề ra
1.2 Lý luận về hoạt động dạy - học ở trường trung học cơ sở.
1.2.1 Trường trung học cơ sở trong hệ thống giáo dục quốc dân.
1.2.1.1 Vị trí của trường trung học cơ sở
Điều 2, Điều lệ trường trung học quy định: “Trường trung học cơ sở là
cơ sở giáo dục của bậc trung học, bậc học nối tiếp bậc tiểu học của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm hoàn chỉnh học vấn phổ thông Trường trung học cơ
sở có tư cách pháp nhân và có con dấu riêng” [5]
Trường THCS là bậc học trung gian giữa tiểu học và THPT, là giaiđoạn quan trọng mà HS cần phải bổ sung đầy đủ kiến thức cơ bản của bậchọc tiểu học và tích lũy đầy đủ, toàn diện kiến thức của bậc THCS đểchuẩn bị học lên THPT hoặc học tiếp vào các trường nghề hoặc trung họcchuyên nghiệp Giáo dục THCS được thực hiện trong bốn năm học, từ lớp
6 đến lớp 9, HS vào học lớp 6 phải hoàn thành chương trình tiểu học, có độtuổi là mười một tuổi Chất lượng học tập của HS ở bậc này quyết địnhnăng lực làm việc, tư duy sáng tạo, kỹ năng sống của mỗi con người
1.2.1.2 Mục tiêu, nội dung và kế hoạch của trường trung học cơ sở.
- Mục tiêu giáo dục trung học cơ sở
Trang 23“Giáo dục THCS nhằm giúp HS củng cố và phát triển những kết quảcủa giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểubiết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học THPT, trung cấp,học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động”.[5]
Xác định đúng đắn mục tiêu giáo dục trong từng thời kỳ phát triển củađất nước có vai trò, ý nghĩa quan trọng trong việc hoàn thành các mục tiêu xãhội và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội Mục tiêu giáo dục như là một phầnđịnh hướng, chỉ đường cho các khuôn mẫu phát triển và làm nền tảng cho sựvận động của tình hình hiện tại đến tương lai
Để giáo dục phát triển mạnh mẽ “nhằm phát huy nguồn lực con người,yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững”, Khi bước vào thời kỳmới, Đảng và Nhà nước ta đã xác định: “Mục tiêu chủ yếu là thực hiện giáodục toàn diện; đức dục; trí dục; thể dục; mỹ dục ở tất cả các bậc học”
Ngoài ra các mục tiêu cụ thể còn nhằm xác định nhằm thực hiện phổ cậpgiáo dục tiểu học trong cả nước năm 2000, phổ cập THCS năm 2010, phổ cậpTHPT năm 2020, bảo đảm phần lớn thanh, thiếu niên trong độ tuổi ở thành thị
và vùng nông thôn học hết THPT, trung học chuyên nghiệp hoặc đào tạonghề, tạo điều kiện cho mọi người, ở mọi lứa tuổi được học tập thường xuyên,suốt đời
Nội dung giáo dục trung học cơ sở
Khoản 1 điều 24 Luật Giáo dục quy định: “Nội dung GDPT phải đảmbảo tính phổ thông, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và hệ thống: Gắn vớithực tiễn cuộc sống, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi của HS, đáp ứng mụctiêu giáo dục ở mỗi bậc học, cấp học
Nội dung giáo dục THCS phải củng cố, phát triển những nội dung đã học
ở bậc tiểu học, đảm bảo cho HS có những kiến thức phổ thông cơ bản vềTiếng việt, Toán, Lịch sử dân tộc; kiến thức khác về khoa học xã hội, khoa
Trang 24học tự nhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ; có những hiểu biết tối thiểu về kỹthuật và hướng nghiệp.
Trong giai đoạn mới của đất nước, việc đổi mới nội dung giáo dục chophù hợp là một việc rất cần thiết Đổi mới nội dung giáo dục nhằm “loại bỏnhững nội dung không thiết thực, bổ sung những nội dung cần thiết theohướng đảm bảo kiến thức cơ bản cập nhật với tiến bộ của khoa học côngnghệ, tăng nội dung khoa học- công nghệ ứng dụng, tăng cường giáo dục kỹthuật tổng hợp và năng lực thực hành ở bậc phổ thông, tăng cường giáo dụccông dân, giáo dục tư tưởng đạo đức, lòng yêu nước, chủ nghĩa Mác- Lênin,đưa việc giảng dạy tư tưởng Hồ Chí Minh vào nhà trường phù hợp với từnglứa tuổi trong mỗi bậc học, coi trọng hơn nữa các môn khoa học xã hội- nhânvăn, nhất là tiếng việt, lịch sử dân tộc, địa lý và văn hóa Việt Nam
Như vậy, nội dung giáo dục THCS được đổi mới phải mang tính chấtphổ thông, cơ bản, toàn diện và hướng nghiệp, gắn với thực tiễn cuộc sống,phù hợp với sự phát triển về tâm sinh lý HS
Kế hoạch giáo dục ở bậc trung học cơ sở
Kế hoạch dạy - học là một văn bản có tính pháp lý của Nhà nước do Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành trong toàn quốc, mọi cán bộ QL,
GV phải thực hiện nghiêm túc
Kế hoạch giáo dục quy định: Thành phần các môn học, trình tự dạy mônhọc ở các khối lớp, số giờ dành cho từng bộ môn mỗi tuần, trong năm học,cấu trúc thời gian của năm học, kế hoạch giáo dục là tài liệu quan trọng nhấtnhằm xác định nội dung, mức độ học vấn phổ thông và tổ chức các hoạt độnggiáo dục nhằm góp phần thực hiện mục tiêu đào tạo của cấp học, bậc học.Định hướng mang tính nguyên tắc khi xây dựng kế hoạch giáo dục trongthời gian tới:
Trang 25Kế hoạch giáo dục phải phản ánh mục tiêu giáo dục toàn diện bao gồmnhững yêu cầu về giáo dục đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, lao động kỹ thuật.
Kế hoạch giáo dục phải phản ánh tính hài hòa, cân đối giữa các mặt giáodục đảm bảo tính hệ thống, tính liên tục, kế tiếp Xác định hệ thống môn họcvới thời lượng phù hợp, đảm bảo coi trọng nội dung giáo dục, khoa học tựnhiên, xã hội và nhân văn, kỹ năng công nghệ
Kế hoạch giáo dục xây dựng phải phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý
và sức khỏe của HS
Để đảm bảo mục tiêu giáo dục toàn diện cho HS THCS, những nội dungcần thiết về kỹ thuật, công nghệ và hướng nghiệp, những kiến thức về dân số,môi trường, pháp luật, giao thông, ngoại ngữ, sử dụng máy tính, âm nhạc mỹthuật, hướng nghiệp…v v ngày càng được chú trọng cập nhật, tích hợp trongcác môn học
Mục tiêu, nội dung, phương pháp, kế hoạch giáo dục là những thành tốcủa hệ thống giáo dục và chúng có quan hệ hữu cơ, gắn bó và tác động qua lạilẫn nhau, đổi mới mục tiêu giáo dục không những phải đổi mới nội dung,phương pháp, kế hoạch giáo dục mà còn phải xây dựng đội ngũ GV đủ nănglực, trình độ sư phạm để thực hiện mục tiêu đó, nhất là trong giai đoạn côngnghiệp hóa hiện đại hóa đất nước hiện nay
Giáo dục tuy có vị trí tương đối độc lập với phát triển kinh tế nhưng làmột bộ phận của kinh tế xã hội, nên sự phát triển của giáo dục phụ thuộc vàocác điều kiện và trạng thái vận động của nhiều nhân tố: Dân số, thu nhập quốcdân, khả năng lao động, trình độ phát triển văn hóa, kết cấu và cơ chế kinhtế… Sự phát triển của giáo dục với đặc trưng về tổ chức sư phạm như cơ cấu
hệ thống, nội dung đào tạo, tổ chức các loại hình đào tạo, nếu có sự QL tốt sẽ
có tác dụng thúc đẩy các nhân tố tích cực, hạn chế các diễn biến tiêu cực củakinh tế xã hội
Trang 261.2.2.Các thành tố của hoạt động dạy - học ở trường trung học cơ sở.
1.2.2.1 Chương trình dạy - học.
- Nội dung dạy - học:
Nội dung dạy - học là mô hình của kinh nghiệm xã hội - cái cần truyềnđạt cho thế hệ trẻ
Kinh nghiệm xã hội muốn trở thành nội dung dạy - học cần:
Đáp ứng nhu cầu xã hội;
Thích hợp cho sự lĩnh hội
- Phương pháp dạy - học:
Phương pháp dạy - học được hiểu là phương pháp triển khai một quátrình dạy - học cụ thể Tức là cách thức hình thành mục đích dạy - học, cáchthức soạn thảo và triển khai nội dung dạy - học, cách thức tổ chức hoạt độngdạy và hoạt động học nhằm hiện thực hóa mục đích, nội dung dạy - học vàcách thức kiểm tra, đánh giá kết quả của quá trình dạy - học
Có các phương pháp dạy - học sau:
Các phương pháp sử dụng ngôn ngữ
Trang 271.2.2.2.Hoạt động dạy của giáo viên.
Đó là hoạt động lãnh đạo, tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức - họctập của học sinh, giúp học sinh tìm tòi, khám phá tri thức, qua đó thực hiện cóhiệu quả chức năng học của bản thân Hoạt động lãnh đạo, tổ chức, điều khiểncủa người giáo viên đối với hoạt động nhận thức - học tập của người học sinhthể hiện như sau:
Trang 28- Theo dõi, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học, qua đó mà
có những biện pháp điều chỉnh, sửa chữa kịp thời những thiếu sót, sai lầm của
họ cũng như trong công tác giảng dạy của mình
1.2.2.3 Hoạt động học của học sinh:
Là hoạt động tự giác, tích cực chủ động, tự tổ chức, tự điều khiển hoạtđộng nhận thức - học tập của mình nhằm thu nhận, xử lý và biến đổi thông tinbên ngoài thành tri thức của bản thân, qua đó người học thể hiện mình, biếnđổi mình, tự làm phong phú những giá trị của mình
Tính tự giác nhận thức trong quá trình dạy - học thể hiện ở chỗ ngườihọc ý thức đầy đủ mục đích, nhiệm vụ học tập, qua đó họ nỗ lực nắm vững trithức trong việc lĩnh hội tri thức
1.2.2.4 Các điều kiện phục vụ cho hoạt động dạy - học.
- Phương tiện dạy - học
- Cơ sở vật chất của nhà trường
- Tài chính
1.3 Quản lý hoạt động dạy - học.
1.3.1 Hiệu trưởng chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình dạy - học.
1.3.1.1.Trách nhiệm của hiệu trưởng trường trung học cơ sở đối với việc thực hiện chương trình:
- Hiệu trưởng cần nắm vững các nội dung sau để quản lý tốt chươngtrình dạy - học
Nắm vững nguyên tắc cấu tạo chương trình, nội dung và phạm vi kiếnthức của từng môn học, cấp học
Nắm vững phương pháp dạy - học đặc trưng của môn học và các hìnhthức dạy - học của từng môn học
Nắm vững kế hoạch dạy - học của từng môn học, từng khối lớp trongcấp học
Trang 29- Không được giảm nhẹ, nâng cao hoặc mở rộng so với yêu cầu nộidung, phạm vi kiến thức quy định của từng chương trình môn học.
- Phương pháp dạy đặc trưng của môn học, của bài học phải phù hợpvới từng loại lớp học, từng loại bài của lớp học
- Vận dụng các hình thức tổ chức dạy - học khác nhau, kết hợp giữa cáchình thức dạy - học trên lớp, ngoài lớp, thực hành, tham quan… một cách hợplý
- Dạy đủ và coi trọng tất cả các môn học theo quy định của phân phốichương trình, nghiêm cấm việc cắt xén, dồn ép bài học, thêm bớt tiết họcvới bất cứ môn học nào, lớp học nào, dưới bất kỳ hình thức nào
- Để việc quản lý thực hiện chương trình dạy - học đạt kết quả, bảo đảmthời gian cho việc thực hiện chương trình dạy - học, hiệu trưởng phải chú ý
sử dụng thời khóa biểu như là công cụ để theo dõi, điều khiển và kiểm soáttiến độ thực hiện chương trình dạy - học, để thường xuyên, kịp thời điềuchỉnh những lệch lạc trong quá trình thực hiện chương trình dạy - học
1.3.1.2 Chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch chuyên môn của nhà trường.
- Kế hoạch chuyên môn là kế hoạch bộ phận trong hệ thống kế hoạch củanhà trường, trong đó gồm các mục tiêu có liên quan chặt chẽ với nhau, thốngnhất với nhau bởi mục tiêu chung và hệ thống các biện pháp được xây dựngtrước một giai đoạn nhất định nhằm thực hiện nhiệm vụ giáo dục đã được xácđịnh Kế hoạch chuyên môn là chương trình hành động của tập thể giáo viênđược xây dựng trên cơ sở những nhiệm vụ chung của nhà trường
Qui trình xây dựng kế hoạch chuyên môn.
Bước 1: Điều tra cơ bản, xác định tình hình đầu năm
Bước 2: Phân tích tình hình và xác định mục tiêu cho năm học mới.Bước 3: P.Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn viết dự thảo kế hoạch.Bước 4: Tổ chức thảo luận, góp ý dự thảo kế hoạch
Trang 30Bước 5: Hoàn chỉnh kế hoạch, hiệu trưởng duyệt kế hoạch.
Nội dung cơ bản của bản kế hoạch chuyên môn.
Tóm tắt tình hình đầu năm về những điều kiện thuận lợi, khó khăn cóảnh hưởng đến hoạt động dạy - học
Qui mô phát triển trường lớp (so sánh với chỉ tiêu được giao)
Mục tiêu của hoạt động dạy - học trong một năm học
Nhiệm vụ trọng tâm
Nhiệm vụ cụ thể và các biện pháp quản lý của hiệu trưởng
- Để tổ chức thực hiện kế hoạch chuyên môn cả năm, hiệu trưởng hoặcphó hiệu trưởng cần xây dựng chương trình hoạt động hàng tháng, có thểtham khảo bảng sau:
CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN
Biệnpháp
Người phụtrách và ngườithực hiện
Nhận xétđánh giá
Ghi chú(Sửa đổihoặc điềuchỉnh)
1.3.1.3.Chỉ đạo việc xây dựng thời khóa biểu.
Một trong những hình thức quan trọng nhất và có hiệu lực của việc lập kếhoạch công tác dạy - học là lập thời khóa biểu Thời khóa biểu cố định của nhàtrường đảm bảo tổ chức hoạt động của học sinh trong suốt tuần lễ và trong mỗingày học một cách nhịp nhàng, đúng đắn về mặt sư phạm Đồng thời cũng dựkiến trước việc tổ chức đúng đắn lao động của giáo viên trong tuần
Trang 31Chất lượng thời khoá biểu chi phối mạnh mẽ kết quả của toàn bộ quátrình giảng dạy giáo dục bởi vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến nhịp độ hoạt độngcủa nhà trường.
Việc xếp thời khóa biểu thường phân công cho đồng chí Phó hiệu trưởngphụ trách hoạt động dạy - học Khi xếp thời khóa biểu, Phó hiệu trưởng cần
có đầy đủ các tư liệu sau:
Kế hoạch chuyên môn của trường
Bảng phân phối chương trình các môn học
Danh sách phân công giáo viên theo môn, theo lớp
Số lượng phòng học, thiết bị dạy - học
Một thời khóa biểu tốt phải được xây dựng trên các đặc điểm sư phạm và
vệ sinh học đường:
Phải sắp xếp các giờ học phù hợp với đặc điểm lứa tuổi học sinh
Bố trí phù hợp các lớp học theo ca (trường học 2 ca)
Giữa các tiết, nghỉ tại chỗ 5 phút, giữa buổi học ra chơi 25 phút
Lưu ý:
Phải duy trì ở mức độ cao nhất trong suốt năm học khả năng lao độngcủa giáo viên và học sinh Vì vậy, phải phân phối hợp lý các môn học, xen kẽcác môn học trong một buổi học
Cần đặc biệt chú ý đến tính ổn định của thời khóa biểu, chính điều nàylàm cho nhịp độ công tác trong nhà trường được đảm bảo Thời khóa biểukhông ổn định sẽ gây rối loạn trong công việc của giáo viên và trong học tậpcủa học sinh
Cách sắp xếp thời khóa biểu thể hiện mối quan tâm đến quỹ thời giancủa giáo viên, tạo điều kiện cho họ làm việc hợp lý và có năng suất cao màkhông bị mệt mỏi quá sức
Trang 32Sau khi xếp xong thời khoá biểu cần kiểm tra lại kỹ càng và trình hiệutrưởng duyệt.
Công bố thời khóa biểu cho giáo viên, học sinh, các cán bộ có liên quan
và cha mẹ học sinh
1.3.1.4.Chỉ đạo các tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch năm học.
- Tổ chuyên môn có hai loại kế hoạch: Kế hoạch năm học gồm toàn bộcông tác của tổ và kế hoạch giảng dạy (theo phân phối chương trình dạy - học
bộ môn ở các khối lớp) Kế hoạch của tổ phải chính xác hóa và cụ thể hóa cácnhiệm vụ và chỉ tiêu của kế hoạch chuyên môn và kế hoạch năm học của nhàtrường ở từng đơn vị tổ cho phù hợp
- Kế hoạch tổ chuyên môn phải thể hiện sự định mức, sự lượng hóa cụthể các nhiệm vụ được giao, đặc biệt phải xây dựng được một hệ thống biệnpháp có hiệu lực, đồng thời phải xây dựng được một chương trình hoạt động
cụ thể
- Hiệu trưởng cung cấp những thông tin căn bản và trao đổi với tổ trưởngnhững căn cứ cần thiết để xây dựng kế hoạch (văn bản về chương trình,nhiệm vụ năm học; tình hình thực tế của nhà trường, của tổ; những yêu cầucủa nhà trường đối với chất lượng dạy - học giáo dục ), làm cho tổ trưởngnắm được những ý định quan trọng của hiệu trưởng đối với hoạt động dạy -học trong năm
- Hiệu trưởng chỉ đạo các tổ trưởng chuyên môn xây dựng kế hoạch tổtheo qui trình và cách trình bày như kế hoạch năm học của nhà trường:
Kế hoạch của tổ chuyên môn phải được hiệu trưởng duyệt, và trở thànhvăn bản pháp lý để hiệu trưởng chỉ đạo hoạt động của tổ chuyên môn
Chỉ đạo giáo viên xây dựng kế hoạch năm học
HT chỉ đạo các Tổ trưởng chuyên môn hướng dẫn giáo viên xây dựng
kế hoạch năm học cá nhân, kế hoạch của giáo viên gồm hai loại: kế hoạchnăm học và kế hoạch giảng dạy bộ môn
Trang 33Xây dựng kế hoạch năm học.
- Giáo viên căn cứ vào kế hoạch năm học, kế hoạch chuyên môn của nhàtrường, kế hoạch của tổ chuyên môn và nhiệm vụ được phân công (môn dạy,lớp dạy, công tác chủ nhiệm và công tác khác), phân tích tình hình học tậpcủa học sinh, yêu cầu của chương trình dạy học các môn phải dạy, điều kiệncủa nhà trường (sách hướng dẫn giảng dạy, tài liệu tham khảo, đồ dùng dạy -học ) Từ đó xác định chỉ tiêu phấn đấu của bản thân (yêu cầu cần đạt ở từngnhiệm vụ, kết quả học tập của học sinh các lớp mình giảng dạy); biện phápthực hiện để đạt các chỉ tiêu trên
- Xây dựng kế hoạch giảng dạy bộ môn
- Kế hoạch giảng dạy gồm hai loại:
Kế hoạch giảng dạy theo phân phối chương trình bộ môn: Giáo viên căn
cứ vào bảng phân phối chương trình dạy - học các môn do mình giảng dạy đểxây dựng kế hoạch dạy - học cả năm và hàng tuần
Kế hoạch dạy học từng bài: Viết bản thiết kế giờ dạy
- Kế hoạch năm học của giáo viên do tổ trưởng chuyên môn duyệt và làcăn cứ pháp lý để tổ trưởng chuyên môn và hiệu trưởng quản lý hoạt động sưphạm của giáo viên trong năm học
1.3.2 Hiệu trưởng thực hiện công tác tổ chức trong quản lý hoạt động dạy - học.
1.3.2.1 Phân công giữa hiệu trưởng và phó hiệu trưởng chuyên môn để quản lý hoạt động dạy - học.
Hiệu trưởng chịu trách nhiệm về toàn bộ việc giảng dạy giáo dục trongnhà trường, nhưng có thể không trực tiếp phụ trách hoạt động dạy - học màphân công cho một phó hiệu trưởng phụ trách quản lý hoạt động dạy - học.Phó hiệu trưởng phụ trách quản lý hoạt động dạy - học làm việc dưới sự lãnh
Trang 34đạo của hiệu trưởng, cùng với hiệu trưởng vạch kế hoạch công tác, báo cáovới hiệu trưởng về phần công việc của mình.
Vì thế, việc phân định chức trách là rất cần thiết Tuy nhiên, điều quantrọng là sự phối hợp chặt chẽ, sự thống nhất giữa hiệu trưởng và phó hiệutrưởng cùng các cộng sự của mình trong cùng một đường lối làm việc; Thểhiện ở chỗ: bàn bạc, thống nhất quan điểm lãnh đạo, cùng làm công tác bồidưỡng giáo viên; cùng lắng nghe ý kiến giáo viên Tránh tình trạng “trốngđánh xuôi, kèn thổi ngược” trong việc quản lý hoạt động dạy và học
1.3.2.2 Xây dựng tổ chuyên môn.
- Việc tổ chức các tổ chuyên môn, hiệu trưởng căn cứ vào qui định củaĐiều lệ trường phổ thông và xem xét tình hình thực tế của cơ cấu đội ngũ giáoviên nhà trường Khi tổ chức các tổ chuyên môn, hiệu trưởng phải đảm bảohoạt động của các bộ môn có hiệu quả nhất
- Hiệu trưởng tổ chức các tổ chuyên môn theo từng môn học hoặc nhómmôn học; mỗi tổ chuyên môn có một tổ trưởng và một hoặc hai tổ phó điềukhiển Điều quan trọng là hiệu trưởng chỉ định các tổ trưởng, tổ phó có đủphẩm chất và năng lực để điều khiển hoạt động của tổ theo mục tiêu phấn đấucủa nhà trường
1.3.2.3 Hiệu trưởng phân công giảng dạy và giáo viên chủ nhiệm.
- Vị trí, tầm quan trọng của công tác phân công giảng dạy và giáo viên chủ nhiệm.
Phân công giảng dạy cho giáo viên thực chất là công tác tổ chức và côngtác cán bộ, hiệu trưởng cần thấu đáo chỗ mạnh, chỗ yếu, sở trường, hoàn cảnhcủa từng giáo viên để sử dụng họ, tạo cho họ niềm tin trong nghề nghiệp Mỗigiáo viên sẽ cố gắng để khẳng định mình trong tập thể sư phạm Trong tìnhhình đội ngũ giáo viên hiện nay, chất lượng về chuyên môn nghiệp vụ không
Trang 35đồng đều, vì vậy hiệu trưởng phải cân nhắc kỹ càng khi phân công giảng dạycho giáo viên.
Phân công giảng dạy cho giáo viên là một việc quan trọng, thu hút sựchú ý của cả hiệu trưởng và giáo viên Phân công sử dụng đúng sẽ mang lạikết quả to lớn, ngược lại sẽ phát sinh nhiều vấn đề phức tạp về tư tưởng tìnhcảm và sẽ ảnh hưởng không tốt đến các mặt hoạt động của nhà trường
Để có sự phân công hợp lý, hiệu trưởng cần quán triệt quan điểm phâncông giáo viên theo đúng khả năng, chuyên môn được đào tạo của mỗi giáoviên và theo hướng phát triển Hiệu trưởng cũng cần tin vào khả năng vươnlên của từng giáo viên, không định kiến với bất cứ người nào Mọi sự phâncông đều cố gắng bảo vệ uy tín nhân cách của giáo viên
Trong phân công giảng dạy, phải xuất phát từ yêu cầu của việc giảng dạy
và quyền lợi học tập của toàn thể học sinh Phân công giáo viên trước hết phải
vì sự tiến bộ của cả tập thể sư phạm, tạo điều kiện người giỏi kèm cặp ngườichưa có kinh nghiệm, người còn yếu, đồng thời chú ý đúng mức đến khả năngtiếp thu kiến thức của học sinh
Phân công công tác giảng dạy và chủ nhiệm cho đội ngũ giáo viên mộtcách hợp lý, phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường sẽ góp phần quyếtđịnh nâng cao chất lượng giảng dạy Phân công đi đôi với công tác bồi dưỡngchuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ là nhiệm vụ quan trọng của người hiệutrưởng nhà trường nhằm ngày càng hoàn thiện tay nghề của đội ngũ
- Các hình thức phân công.
Ở trường trung học cơ sở và trung học phổ thông, hình thức phân công giảngdạy rất đa dạng:
Chuyên dạy một khối lớp trong nhiều năm
Dạy mỗi năm một khối lớp
Mỗi năm dạy nhiều khối lớp
Trang 36Mỗi hình thức phân công đều có mặt mạnh, mặt yếu, hiệu trưởng nên xemxét cụ thể lực lượng đội ngũ (số lượng và trình độ tay nghề) mà lựa chọn hìnhthức nào, hoặc kết hợp nhiều hình thức phân công giảng dạy trong nhà trường.
- Tiêu chuẩn phân công.
Hiệu trưởng cần định ra chuẩn phân công sao cho phù hợp với thực lựcđội ngũ của trường mình, phù hợp với trình độ học sinh của từng khối, từnglớp Mục đích cuối cùng là nâng cao chất lượng học tập của học sinh
Chuẩn phân công dựa trên nội dung sau:
Yêu cầu của việc dạy: chuẩn này xuất phát từ nhận thức rằng căn cứvào công việc để chọn người thích hợp, hết sức tránh tình trạng ngược lại Năng lực và sở trường: xét về năng lực, mỗi giáo viên trước hết phảithể hiện năng lực của chính mình, nếu giáo viên nào không có năng lực giảngdạy thì nên kiên quyết chuyển sang việc khác Xét về sở trường: năng lực đãđạt ở trình độ cao, kỹ năng tinh thông và gần đạt tới mức kỹ xảo, nếu giaođúng việc thì kết quả sẽ đạt tốt
Thâm niên nghề nghiệp: Đối với nghề dạy - học thì thâm niên có một ýnghĩa đặc biệt quan trọng Thâm niên nghề nghiệp thông báo cho người quản
lý biết vốn liếng nghề nghiệp mà người giáo viên đã tích lũy được Tuy nhiên,điều đó chỉ đúng với những người thực sự yêu nghề và tận tụy với nghề
Nguồn đào tạo: Đội ngũ giáo viên khá đông và nguồn đào tạo rất đadạng, công tác bồi dưỡng thường xuyên chưa thật có hiệu quả Vì vậy, nhiềugiáo viên còn lúng túng khi dạy theo chương trình mới Trong việc phân cônggiảng dạy cho giáo viên, hiệu trưởng cần thấy rõ điều này để tạo một bướcchuẩn bị cho giáo viên, giúp họ tiếp cận chương trình và giảng dạy tự tin hơn Hoàn cảnh gia đình và nguyện vọng cá nhân: Đây là nội dung cuốicùng mà hiệu trưởng cần lưu ý Tuy chuẩn này không lấn át các chuẩn trước,nhưng hiệu trưởng cần xem xét từng trường hợp cụ thể để giải quyết hợp lýsao cho tình nghĩa càng thêm ấm áp để từ đó bản thân người giáo viên được
Trang 37quan tâm sẽ cố gắng nhiều hơn đối với công việc chung Tất nhiên khôngđược quên việc thuyết phục, giải thích, động viên họ cùng chia sẻ khó khănvới mọi người trong hoàn cảnh chung của nhà trường.
- Qui trình phân công.
Hiệu trưởng cần đề ra các biện pháp thích hợp và xây dựng qui trìnhphân công thể hiện được sự dân chủ trong nhà trường, nhưng vẫn bảo đảmnguyên tắc tập trung dân chủ trong toàn bộ việc phân công
Bước 1:
Hiệu trưởng thống nhất với phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn vềyêu cầu của việc phân công, chuẩn phân công, có thể đảm bảo một số yêucầu sau:
Đảm bảo hoạt động dạy - học có hiệu quả cao nhất
Từng bước bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trong trường; tạo điều kiện đểtừng người tự khẳng định mình
Giáo viên có thể tham gia các hoạt động khác của nhà trường
Đảm bảo thực hiện giờ lao động của giáo viên
Bước 2:
Hiệu trưởng phổ biến mục đích yêu cầu, chuẩn, dự kiến phươnghướng phân công, qui trình phân công trong Hội đồng sư phạm để giáoviên nghiên cứu
Hiệu trưởng cùng Phó hiệu trưởng dự kiến trước việc phân công căn cứvào thực lực đội ngũ và yêu cầu thực tế của nhà trường
Bước 3: Thảo luận
Thảo luận dự kiến phân công tại Hội nghị liên tịch mở rộng đến các tổtrưởng chuyên môn
Hướng dẫn các tổ trưởng chuyên môn tổ chức thảo luận trong tổ Điềuchỉnh sau khi đã giải thích và thuyết phục giáo viên
Trang 38Bước 4: Hiệu trưởng ra quyết định phân công
Căn cứ kết luận của Hội nghị liên tịch mở rộng, sau khi đã giải thíchthuyết phục các trường hợp cá biệt, điều chỉnh nếu có sự thay đổi, Hiệutrưởng ra quyết định phân công giảng dạy trong toàn trường
Bên cạnh việc phân công giảng dạy ở các lớp, hiệu trưởng cần kết hợpphân công các mặt hoạt động khác cho giáo viên để biết rõ khối lượng côngviệc của từng người
Sau tháng đầu tiên của năm học cần xem xét lại để kịp thời điều chỉnhcho hợp lý hơn (nếu cần)
- Hiệu trưởng ra quyết định về việc phân công và ghi vào sổ phân công(Sổ phân công giảng dạy là công cụ để hiệu trưởng hay phó hiệu trưởng theodõi việc bố trí sắp xếp giáo viên dạy trong nhiều năm, qua đó có thể biết sựphấn đấu trong chuyên môn của từng người như thế nào để sử dụng tốt nhấtnăng lực của họ và tạo điều kiện cho họ vươn lên)
- Hiệu trưởng sắp xếp học sinh vào các lớp học
Hiệu trưởng có thể phân công cho phó hiệu trưởng, căn cứ vào tình hìnhhọc sinh để xếp lớp đảm bảo sĩ số “Mỗi lớp không quá 45 học sinh” (Điều lệtrường trung học qui định)
Đối với khối lớp đầu cấp: Xếp học sinh vào các lớp ở khối đầu cấp có ýnghĩa quan trọng, nó làm cơ sở khi các em học lên lớp trên Vì vậy, hiệutrưởng cần chọn giải pháp tối ưu để xếp lớp cho học sinh
Đối với các khối lớp khác: nên giữ nguyên tổ chức lớp học, nếu cần thìchỉ chuyển đổi một số học sinh để đảm bảo chất lượng học tập học sinh toànlớp và của chính học sinh đó
Để học sinh hoạt động tốt trong tập thể lớp, hiệu trưởng cần chỉ đạo giáoviên chủ nhiệm ổn định tổ chức lớp:
Tổ chức cho học sinh bình bầu ban cán sự lớp (Lớp trưởng, lớp phó,các tổ trưởng tổ học tập, cán sự bộ môn );
Trang 391.3.3.1 Hiệu trưởng điều hành, lãnh đạo hoạt động giảng dạy của giáo viên.
- Hiệu trưởng chỉ đạo trực tiếp: Thống nhất với phó hiệu trưởng triểnkhai thực hiện kế hoạch chuyên môn; họp hội đồng nhà trường đầu năm học
- Hiệu trưởng quản lý giáo viên thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể như:Quản lý giáo viên thực hiện chương trình dạy - học; quản lý công tác chuẩn bịgiờ lên lớp của giáo viên; quản lý giờ dạy trên lớp của giáo viên; quản lý việckiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
- Hiệu trưởng chỉ đạo hoạt động tổ chuyên môn
- Hiệu trưởng phối hợp với các tổ chức xã hội trong nhà trường để quản
lý hoạt động dạy của giáo viên
1.3.3.2.Hiệu trưởng quản lý hoạt động học tập của học sinh:
Quản lý từ khâu tuyển sinh đến việc thực hiện nhiệm vụ học tập, rènluyện của học sinh trong quá trình đào tạo:
Chọn lọc học sinh trong khâu tuyển sinh và trong quá trình đào tạo Quản lý học sinh trong quá trình học tập trên lớp cũng như quá trình tựhọc ở nhà
Theo dõi, tìm hiểu để nắm được những biểu hiện tích cực trong việc thựchiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện cũng như biến đổi nhân cách của học sinh
1.3.4 Hiệu trưởng kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy - học.
1.3.4.1 Hiệu trưởng kiểm tra hoạt động giảng dạy của giáo viên.
- Yêu cầu kiểm tra hoạt động giảng dạy
Trang 40Kiểm tra chính xác, đầy đủ việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục, giảng dạycủa giáo viên;
Đánh giá đúng trình độ tay nghề của giáo viên để hiệu trưởng và các cấpquản lý sử dụng, bồi dưỡng, đãi ngộ giáo viên một cách hợp lý;
Thông qua việc kiểm tra hoạt động giảng dạy của giáo viên giúp chogiáo viên nâng cao chất lượng giáo dục và giảng dạy; giữ vững kỷ luật,khuyến khích sự cố gắng của giáo viên Đồng thời bồi dưỡng cho giáo viên cókhả năng tự kiểm tra, đánh giá công việc của bản thân
- Nội dung kiểm tra
Kiểm tra việc thực hiện qui chế chuyên môn;
Kiểm tra chất lượng giảng dạy trên lớp
- Phương pháp kiểm tra
Nghiên cứu hồ sơ sổ sách của giáo viên và tổ chuyên môn;
Quan sát hoạt động giảng dạy của giáo viên;
Quan sát các hoạt động chuyên môn khác của giáo viên;
Trao đổi với tổ trưởng chuyên môn, phụ huynh học sinh
- Tổ chức kiểm tra
Xây dựng kế hoạch kiểm tra;
Thực hiện kiểm tra;
Tổng kết, điều chỉnh
1.3.4.2 Hiệu trưởng kiểm tra, đánh giá hoạt động học tập của học sinh.
- Các yêu cầu sư phạm đối với việc kiểm tra, đánh giá hoạt động học tập của học sinh
Đảm bảo tính khách quan
Tính khách quan của việc kiểm tra, đánh giá tri thức, kỹ năng, kỹ xảo là
sự phản ánh trung thực kết quả lĩnh hội nội dung tài liệu học tập của học sinh
so với yêu cầu do chương trình qui định