1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp quản lý giáo dục nghề phổ thông của Hiệu trưởng trường trung học phổ thông Phụ Dực huyện Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình

155 414 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 155
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.Lý do chọn đề tài Sau hơn hai mươi năm thực hiện công cuộc đổi mới và cải cách nền kinh tế Việt Nam đã phát triển nhanh chóng. Từ một quốc gia kém phát triển trở thành quốc gia đang phát triển, vị thế đất nước dần được khẳng định và ngày càng được nâng cao trên chính trường quốc tế. Việt Nam cũng là điểm đến hấp dẫn cho rất nhiều nhà đầu tư nước ngoài, bởi: an ninh chính trị được đảm bảo, tỷ lệ công dân trong độ tuổi lao động rất cao, chi phí nhân công thấp, kinh tế tăng trưởng nhanh, tỷ lệ hộ nghèo giảm rõ rệt và đặc biệt là tỷ lệ người dân biết chữ cao, trình độ giáo dục trung học, cao đẳng và đại học phát triển cao hơn nhiều so với các nước có thu nhập bình quân đầu người (GDP) tương đương. Trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, đặc biệt kể từ khi nước ta chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới (WTO), nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao của Việt Nam lại càng trở nên có ý nghĩa quan trọng quyết định sự thành công trên con đường hội nhập kinh tế quốc tế. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định: “… Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một đột phá chiến lược, là yếu tố quyết định đẩy mạnh phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ, cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng và là lợi thế cạnh tranh quan trọng nhất, bảo đảm cho phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững. Đặc biệt coi trọng phát triển đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý giỏi, đội ngũ chuyên gia, quản trị doanh nghiệp giỏi, lao động lành nghề và cán bộ khoa học, công nghệ đầu đàn. Đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu đa dạng, đa tầng của công nghệ và trình độ phát triển của các lĩnh vực, ngành nghề. Thực hiện liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp, cơ sở sử dụng lao động, cơ sở đào tạo và Nhà nước để phát triển nguồn nhân lực theo nhu cầu xã hội. Thực hiện các chương trình, đề án đào tạo nhân lực chất lượng cao đối với các ngành, lĩnh vực chủ yếu, mũi nhọn, chú trọng phát hiện, bồi dưỡng, phát huy nhân tài; đào tạo nhân lực cho sự phát triển kinh tế tri thức…” Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu. Đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển độ ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt. Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp. Đổi mới cơ chế tài chính giáo dục. Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục, đào tạo ở tất cả các bậc học. Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường với gia đình và xã hội. Để đạt được mục tiêu này, (Nghị quyết đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã đề ra) công tác giáo dục và đào tạo có vị trí, vai trò và nhiệm vụ rất quan trọng trong tiến trình xây dựng, cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Từ báo cáo chính trị tại Đại hội IX của Đảng đã xác định: “Giáo dục đào tạo là một trong những động lực quan trọng, thúc đẩy sự phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là điều kiện phát huy nguồn nhân lực con người – yếu tố cơ bản để tăng trưởng kinh tế, xã hội nhanh chóng và bền vững”. Như vậy, nền kinh tế - xã hội tăng trưởng và phát triển bền vững thì việc giáo dục, đào tạo phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, có đạo đức tốt, có tri thức vững vàng và kỹ năng lao động thành thạo là tính tất yếu của nền kinh tế thị trường phát triển. Đồng thời thông qua sự phát triển chất lượng nguồn nhân lực cao sẽ tạo lên khả năng chiến thắng cao hơn trong việc cạnh tranh thị trường lao động quốc tế. Vì thế, để phát huy vai trò to lớn của giáo dục – đào tạo và quản lý công tác giáo dục, đào tạo có hiệu quả, các ngành, các cấp phải đổi mới tư duy phát triển giáo dục, đổi mới công tác quản lý nhằm tạo tiền đề vững chắc cho sự nghiệp giáo dục, trong đó hoạt động Giáo dục hướng nghiệp (GDHN) và giáo dục nghề phổ thông (GDNPT) là một nhiệm vụ quan trọng, là thành tố cấu tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Điều 27 chương III Luật Giáo dục 2005 (được sửa đổi bổ sung năm 2009) đã đưa ra mục tiêu của giáo dục trung học phổ thông (THPT): “Giáo dục THPT nhằm giúp cho học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động"[31]. Nghị quyết TW 2 khóa VIII đã nhận định khái quát: “Công tác hướng nghiệp ở bậc phổ thông chưa được chú ý đúng mức"và khẳng định: “Mở rộng và nâng cao chất lượng dạy kỹ thuật tổng hợp – hướng nghiệp, ngoại ngữ, tin học ở trường trung học, nâng cao năng lực tự học và thực hành cho học sinh"[16]. Chiến lược phát triển giáo dục 2011 – 2020 và chủ trương đổi mới chương trình giáo dục phổ thông hiện nay cũng nhấn mạnh đến yêu cầu tăng cường giáo dục hướng nghiệp nhằm góp phần tích cực và có hiệu quả vào việc phân luồng học sinh, chuẩn bị cho học sinh đi vào cuộc sống lao động hoặc tiếp tục được đào tạo phù hợp với năng lực bản thân và nhu cầu xã hội. Trong chương trình THPT, mục tiêu chung của “Giáo dục hướng nghiệp và giáo dục nghề phổ thông"là phát hiện và bồi dưỡng phẩm chất, nhân cách nghề nghiệp cho học sinh, giúp các em hiểu mình, hiểu yêu cầu của nghề. Thông qua GDNPT, giáo viên giúp học sinh điều chỉnh động cơ chọn nghề, trên cơ sở đó các em định hướng đi vào lĩnh vực sản xuất mà xã hội đang có nhu cầu nhân lực. Hiện nay, một trong những bức xúc của nền giáo dục phổ thông nước ta là vấn đề phân luồng học sinh sau tốt nghiệp trung học cơ sở (THCS) và THPT. Hàng năm, ở nước ta có hơn 2 triệu học sinh tốt nghiệp THCS và hơn 1,2 triệu học sinh tốt nghiệp THPT ra trường, tạo cho đất nước một nguồn lao động dự trữ có học vấn phổ thông và một nguồn tuyển sinh lớn. Mục tiêu của GDNPT là giúp học sinh lựa chọn nghề nghiệp đúng đắn để lập nghiệp sau khi học xong phổ thông. Tuy nhiên, do việc GDNPT cho học sinh ở các trường phổ thông chưa tốt, tình trạng thừa thầy thiếu thợ, mất cân đối trong cán cân nhân lực xã hội, các trường đào tạo tràn lan mà ra trường không có việc làm, hoặc làm trái ngành nghề được đào tạo diễn ra khá phổ biến, gây nhiều hệ lụy cho sự phát triển kinh tế - xã hội. Khâu hướng nghiệp và giáo dục nghề phổ thông trong nhà trường chưa hoàn thành "trách nhiệm"nên khi ra trường các em chưa được chuẩn bị tâm lý sẵn sàng đi vào lao động sản xuất, đáp ứng yêu cầu phân công lao động cho xã hội của từng địa phương và cả nước. Hơn nữa, hiện nay nước ta đã gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO – World Trade Organization), vấn đề hội nhập kinh thế toàn cầu và thị trường lao động không biên giới, đòi hỏi thanh niên và học sinh phải biết nắm bắt cơ hội, trên cơ sở hiểu rõ năng lực của bản thân để chọn ngành nghề phù hợp với yêu cầu của xã hội, đồng thời có khả năng thích ứng và thay đổi nghề nghiệp. Xuất phát từ thực trạng Giáo dục nghề phổ thông của học sinh và việc quản lý Giáo dục nghề phổ thông, của Hiệu trưởng trường THPT Phụ Dực huyện Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình chưa đạt kết quả mong muốn. Tác giả mạnh dạn chọn đề tài: Biện pháp quản lý giáo dục nghề phổ thông của Hiệu trưởng trường trung học phổ thông Phụ Dực huyện Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình. Với đề tài này, tác giả đề xuất biện pháp quản lý Giáo dục nghề phổ thông của Hiệu trưởng trường THPT Phụ Dực huyện Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình những mong muốn chất lượng Giáo dục nghề phổ thông của trường THPT Phụ Dực huyện Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình ngày càng tốt hơn.

Trang 1

HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC

_



PHẠM VĂN VƯƠNG

BIÖN PH¸P QU¶N Lý GI¸O DôC NGHÒ PHæ TH¤NG

CñA HIÖU TR¦ëNG TR¦êNG TRUNG HäC PHæ TH¤NG PHô DùC

HUYÖN QUúNH PHô TØNH TH¸I B×NH

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

MÃ SỐ: 60 14 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS HÀ THẾ TRUYỀN

HÀ NỘI – 2014

Trang 2

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các sốliệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bốtrong bất cứ công trình nào khác

Hà Nội, ngày 8 tháng 8 năm 2014

Tác giả luận văn

Phạm Văn Vương

Trang 3

Tác giả xin trân trọng cảm ơn Học Viện Quản Lý giáo dục, cảm ơn, cácthầy cô giáo đã tham gia giảng dạy và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình họctập và nghiên cứu đề tài.

Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy PGS.TS HàThế Truyền, đã tận tình hướng dẫn tác giả nghiên cứu và thực hiện đề tài này

Tác giả xin chân thành cảm ơn tới các đồng chí lãnh đạo Sở Giáo dục

và Đào tạo tỉnh Thái Bình, các đồng chí lãnh đạo và chuyên viên các phòngban chuyên môn Sở Giáo dục và Đào tạo Thái Bình, các đồng chí lãnh đạo,giáo viên, nhân viên, hội cha mẹ học sinh, các em học sinh trường trung họcphổ thông Phụ Dực huyện Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình đã nhiệt tình giúp đỡ tácgiả trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài

Cuối cùng tác giả xin dành lời cảm ơn chân thành tới người thân, đồngnghiệp, bạn bè đã động viên, khích lệ và tạo điều kiện thuận lợi để tác giảhoàn thành đề tài của mình Tác giả rất mong nhận được sự góp ý kiến, chỉdẫn của các thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp và tất cả những ai quantâm tới luận văn này

Hà Nội, ngày 8 tháng 8 năm 2014

Tác giả luận văn

Phạm Văn Vương

Trang 4

TT VIẾT TẮT VIẾT ĐẦY ĐỦ

14 GVCN Giáo viên chủ nhiệm

24 PGD.TS Phó giáo sư Tiến sĩ

25 SHHN Sinh hoạt hướng nghiệp

36 TVHN Tư vấn hướng nghiệp

38 WTO Tổ chức thương mại thế giới (World – Trade –

Organization)

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

BẢNG KÍ HIỆU CÁC TỪ VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

MỞ ĐẦU 1

1.Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 5

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 5

4 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 5

5 Giả thuyết khoa học 6

6 Nhiệm vụ nghiên cứu 6

7 Phương pháp nghiên cứu 6

8 Đóng góp của luận văn 8

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC NGHỀ PHỔ THÔNG CHO HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 9

1.1.Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề 9

1.1.1 Trên thế giới 9

1.1.2 Ở Việt Nam 12

1.2 Một số khái niệm cơ bản 14

1.2.1 Khái niệm về biện pháp 14

1.2.2.Khái niệm quản lý giáo dục 14

1.2.3 Quản lý nhà trường 16

1.2.4 Nghề phổ thông 18

1.2.5 Giáo dục nghề phổ thông 20

1.2.6 Biện pháp quản lý giáo dục nghề phổ thông 21

1.3 Nhiệm vụ, hình thức, ý nghĩa và tính chất của giáo dục nghề phổ thông 22

1.3.1 Nhiệm vụ giáo dục nghề phổ thông 22

Trang 6

1.3.4 Tính chất của giáo dục nghề phổ thông 25

1.4 Người Hiệu trưởng với việc quản lý giáo dục nghề phổ thông trong trường phổ thông 28

1.4.1 Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng trường trung học phổ thông 28

1.4.2 Nội dung quản lý giáo dục nghề phổ thông của Hiệu trưởng trong trường phổ thông 29

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục nghề phổ thông ở trường trung học phổ thông Phụ Dực huyện Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình 32

1.5.1 Nhóm yếu tố ảnh hưởng thuộc về chủ thể quản lý 32

1.5.2 Nhóm yếu tố ảnh hưởng thuộc về đối tượng quản lý 33

1.5.3 Nhóm yếu tố ảnh hưởng thuộc về môi trường quản lý 33

1.6 Bài học kinh nghiệm về quản lý giáo dục nghề phổ thông ở một số nước trên thế giới 34

1.6.1 Ở Philipines 34

1.6.2 Ở Úc 34

1.6.3 Ở Mỹ 35

1.6.4 Ở Nhật Bản 37

1.6.5 Một số bài học kinh nghiệm 38

1.7 Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh trung học phổ thông 39

Kết luận chương 1 40

Chương 2 THỰC TRẠNG GIÁO DỤC NGHỀ PHỔ THÔNG VÀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC NGHỀ PHỔ THÔNG CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG PHỤ DỰC HUYỆN QUỲNH PHỤ TỈNH THÁI BÌNH 41

2.1 Tình hình giáo dục của trường trung học phổ thông Phụ Dực huyện Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình 41

2.2 Tình hình phân luồng học sinh trường trung học phổ thông Phụ Dực 43

Trang 7

Thái Bình 45

2.3.1.Thực trạng giáo dục nghề phổ thông ở trường trung học phổ thông Phụ Dực huyện Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình 47

2.3.2 Thực trạng quản lý giáo dục nghề phổ thông của Hiệu trưởng trường THPT Phụ Dực huyện Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình 54

2.4 Đánh giá thực trạng quản lý giáo dục nghề phổ thông cho học sinh trường trung học phổ thông Phụ Dực huyện Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình 68

2.4.1 Một số kết quả đạt được 68

2.4.2 Một số tồn tại 69

2.4.3 Nguyên nhân của những tồn tại 71

2.5.Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục nghề phổ thông ở trường trung học phổ thông Phụ Dực huyện Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình 72

Kết luận chương 2 76

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC NGHỀ PHỔ THÔNG CHO HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG PHỤ DỰC HUYỆN QUỲNH PHỤ TỈNH THÁI BÌNH 77

3.1 Một số nguyên tắc để xây dựng biện pháp 77

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 77

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 77

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 78

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 78

3.2 Biện pháp quản lý giáo dục nghề phổ thông cho học sinh trường trung học phổ thông Phụ Dực huyện Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình theo yêu cầu đổi mới giáo dục 79

3.2.1 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức về ý nghĩa, vai trò, tầm quan trọng cho cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh và cha mẹ học sinh về giáo dục nghề phổ thông 79

Trang 8

dục nghề phổ thông cho giáo viên 83

3.2.3 Quản lý các hoạt động ngoại khóa về giáo dục nghề phổ thông 92

3.2.4 Quản lý công tác xã hội hóa giáo dục nghề phổ thông 94

3.2.5 Quản lý tốt việc kết hợp chặt chẽ giữa các lực lượng tham gia giáo dục nghề phổ thông 95

3.2.6 Quản lý tăng cường cơ sở vật chất phục vụ cho công tác giáo dục nghề phổ thông 98

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 100

3.4 Khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 101

3.4.1 Mục đích khảo sát 101

3.4.2 Đối tượng xin ý kiến đánh giá 101

3.4.3 Quy trình thực hiện phương pháp chuyên gia để xác định tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 101

3.4.4 Kết quả đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 103

3.5 Tổ chức thử nghiệm một biện pháp 106

3.5.1 Mục đích thử nghiệm 106

3.5.2.Phạm vi, đối tượng, nội dung và thời gian thử nghiệm 106

3.5.3 Đánh giá kết quả thử nghiệm 107

Kết luận chương 3 109

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 110

TÀI LIỆU THAM KHẢO 113 PHỤ LỤC

Trang 9

Bảng 2.1 Thống kê hạnh kiểm, lực học của học sinh 41 Bảng 2.2 Bảng thống kê điểm chuẩn tuyển sinh lớp 10 trong 5 năm 42 Bảng 2.3 Thống kê số lượng giải học sinh giỏi trong 3 năm gần đây 42 Bảng 2.4 Thống kê kết quả học sinh học nghề phổ thông 42 Bảng 2.5 Cơ cấu cán bộ, giáo viên trường THPT Phụ Dực 43 Bảng 2.6 Bảng thống kê khối dự thi của học sinh năm 2013 44 Bảng 2.7 Quan niệm của học sinh và CMHS về nghề nghiệp 55 Bảng 2.8 Sự hiểu biết của học sinh về các ngành nghề

mà học sinh định chọn 56 Bảng 2.9 Đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ GDNPT ở trường THTP Phụ Dực huyện Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình 59 Bảng 2.10 Số lượng giáo viên dạy nghề phổ thông trong trường THPT Phụ Dực huyện Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình 62 Bảng 2.11 Đánh giá về quản lý các hình thức GDNPT trong nhà trường 63 Bảng 2.12 Đánh giá về quản lý cơ sở vật chất 66 Bảng 2.13 Đánh giá về quản lý huy động nguồn lực tham gia vào xã hội hóa GDNPT 67 Bảng 2.14 Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch và kết quả của giáo dục nghề phổ thông 68 Bảng 2.15 Kết quả điều tra các yếu tố ảnh hưởng 74 Bảng 3.1 Thống kê kết quả khảo sát về tính cần thiết 101

và tính khả thi của các biện pháp 101

Trang 10

biện pháp 103 Bảng 3.3 Kết quả thay đổi năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm về GDNPT của giáo viên trường THPT Phụ Dực sau khi tham gia đổi mới sinh hoạt nhóm, tổ chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học 107

Trang 11

SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Các hướng phân luồng học sinh sau khi tốt

nghiệp THPT 13

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ mối quan hệ giữa NPT và nghề được đào tạo 19

Sơ đồ 1.3 Một số yếu tố ảnh hưởng tới giáo dục nghề phổ thông 26

Sơ đồ 1.4 Quá trình phát triển việc làm 27

Sơ đồ 1.5 Quá trình giáo dục nghề 27

Sơ đồ 3.1 Cách tìm hiểu nghề phù hợp 81

Sơ đồ 3.2 Phân loại nghề theo đối tượng lao động 85

Sơ đồ 3.3 Phân loại các ngành nghề theo các loại hình kỹ thuật – công nghệ và lao động nghề nghiệp đặc thù 85

Sơ đồ 3.4 Quản lý việc tăng cường CSVC phục vụ GDNPT 98

Sơ đồ 3.5 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý GDNPT 100

BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1 Học sinh tìm hiểu về nghề nghiệp từ nhiều nguồn thông tin khác nhau 47

Biểu đồ 2.2 Đánh giá của học sinh về hình thức giáo dục NPT trong nhà trường 50

Biểu đồ 2.3 Thống kê ý kiến giáo viên và học sinh về nơi có thể tìm thấy tài liệu GDNPT 64

Biểu đồ 2.4 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quản lí GDNPT ở trường THPT Phụ Dực huyện Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình 75

Biểu đồ 3.1 Đồ thị biểu diễn sự tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của biện pháp 104

Trang 13

MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài

Sau hơn hai mươi năm thực hiện công cuộc đổi mới và cải cách nềnkinh tế Việt Nam đã phát triển nhanh chóng Từ một quốc gia kém phát triểntrở thành quốc gia đang phát triển, vị thế đất nước dần được khẳng định vàngày càng được nâng cao trên chính trường quốc tế Việt Nam cũng là điểmđến hấp dẫn cho rất nhiều nhà đầu tư nước ngoài, bởi: an ninh chính trị đượcđảm bảo, tỷ lệ công dân trong độ tuổi lao động rất cao, chi phí nhân côngthấp, kinh tế tăng trưởng nhanh, tỷ lệ hộ nghèo giảm rõ rệt và đặc biệt là tỷ lệngười dân biết chữ cao, trình độ giáo dục trung học, cao đẳng và đại học pháttriển cao hơn nhiều so với các nước có thu nhập bình quân đầu người (GDP)tương đương Trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hộinhập quốc tế, đặc biệt kể từ khi nước ta chính thức trở thành thành viên thứ

150 của tổ chức thương mại thế giới (WTO), nhu cầu nguồn nhân lực chấtlượng cao của Việt Nam lại càng trở nên có ý nghĩa quan trọng quyết định sựthành công trên con đường hội nhập kinh tế quốc tế Đại hội Đảng toàn quốc

lần thứ XI đã khẳng định: “… Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một đột phá chiến lược, là yếu

tố quyết định đẩy mạnh phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ, cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng và là lợi thế cạnh tranh quan trọng nhất, bảo đảm cho phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững Đặc biệt coi trọng phát triển đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý giỏi, đội ngũ chuyên gia, quản trị doanh nghiệp giỏi, lao động lành nghề và cán bộ khoa học, công nghệ đầu đàn Đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu đa dạng, đa tầng của công nghệ và trình độ phát triển của các lĩnh vực, ngành nghề Thực hiện liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp, cơ sở sử dụng lao động, cơ sở đào tạo và Nhà nước để phát triển nguồn nhân lực theo nhu cầu xã hội Thực hiện

Trang 14

các chương trình, đề án đào tạo nhân lực chất lượng cao đối với các ngành, lĩnh vực chủ yếu, mũi nhọn, chú trọng phát hiện, bồi dưỡng, phát huy nhân tài; đào tạo nhân lực cho sự phát triển kinh tế tri thức…”

Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu Đổi mới căn bản và toàndiện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa,dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục,phát triển độ ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt Tập trungnâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống,năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp Đổi mới cơ chếtài chính giáo dục Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục, đào tạo ở tất cảcác bậc học Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, kết hợp chặt chẽ giữanhà trường với gia đình và xã hội

Để đạt được mục tiêu này, (Nghị quyết đại hội Đảng toàn quốc lần thứ

XI đã đề ra) công tác giáo dục và đào tạo có vị trí, vai trò và nhiệm vụ rấtquan trọng trong tiến trình xây dựng, cung cấp nguồn nhân lực có chất lượngcao, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Từ báo cáo

chính trị tại Đại hội IX của Đảng đã xác định: “Giáo dục đào tạo là một trong những động lực quan trọng, thúc đẩy sự phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là điều kiện phát huy nguồn nhân lực con người – yếu tố cơ bản để tăng trưởng kinh tế, xã hội nhanh chóng và bền vững” Như vậy, nền kinh tế - xã

hội tăng trưởng và phát triển bền vững thì việc giáo dục, đào tạo phát triểnnguồn nhân lực chất lượng cao, có đạo đức tốt, có tri thức vững vàng và kỹnăng lao động thành thạo là tính tất yếu của nền kinh tế thị trường phát triển.Đồng thời thông qua sự phát triển chất lượng nguồn nhân lực cao sẽ tạo lênkhả năng chiến thắng cao hơn trong việc cạnh tranh thị trường lao động quốc

tế Vì thế, để phát huy vai trò to lớn của giáo dục – đào tạo và quản lý côngtác giáo dục, đào tạo có hiệu quả, các ngành, các cấp phải đổi mới tư duy phát

Trang 15

triển giáo dục, đổi mới công tác quản lý nhằm tạo tiền đề vững chắc cho sựnghiệp giáo dục, trong đó hoạt động Giáo dục hướng nghiệp (GDHN) và giáodục nghề phổ thông (GDNPT) là một nhiệm vụ quan trọng, là thành tố cấu tạonguồn nhân lực chất lượng cao.

Điều 27 chương III Luật Giáo dục 2005 (được sửa đổi bổ sung năm

2009) đã đưa ra mục tiêu của giáo dục trung học phổ thông (THPT): “Giáo dục THPT nhằm giúp cho học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động"[31].

Nghị quyết TW 2 khóa VIII đã nhận định khái quát: “Công tác hướng nghiệp ở bậc phổ thông chưa được chú ý đúng mức"và khẳng định: “Mở rộng

và nâng cao chất lượng dạy kỹ thuật tổng hợp – hướng nghiệp, ngoại ngữ, tin học ở trường trung học, nâng cao năng lực tự học và thực hành cho học sinh"[16].

Chiến lược phát triển giáo dục 2011 – 2020 và chủ trương đổi mớichương trình giáo dục phổ thông hiện nay cũng nhấn mạnh đến yêu cầu tăngcường giáo dục hướng nghiệp nhằm góp phần tích cực và có hiệu quả vàoviệc phân luồng học sinh, chuẩn bị cho học sinh đi vào cuộc sống lao độnghoặc tiếp tục được đào tạo phù hợp với năng lực bản thân và nhu cầu xã hội

Trong chương trình THPT, mục tiêu chung của “Giáo dục hướngnghiệp và giáo dục nghề phổ thông"là phát hiện và bồi dưỡng phẩm chất,nhân cách nghề nghiệp cho học sinh, giúp các em hiểu mình, hiểu yêu cầu củanghề Thông qua GDNPT, giáo viên giúp học sinh điều chỉnh động cơ chọnnghề, trên cơ sở đó các em định hướng đi vào lĩnh vực sản xuất mà xã hộiđang có nhu cầu nhân lực

Trang 16

Hiện nay, một trong những bức xúc của nền giáo dục phổ thông nước ta

là vấn đề phân luồng học sinh sau tốt nghiệp trung học cơ sở (THCS) vàTHPT Hàng năm, ở nước ta có hơn 2 triệu học sinh tốt nghiệp THCS và hơn1,2 triệu học sinh tốt nghiệp THPT ra trường, tạo cho đất nước một nguồn laođộng dự trữ có học vấn phổ thông và một nguồn tuyển sinh lớn Mục tiêu củaGDNPT là giúp học sinh lựa chọn nghề nghiệp đúng đắn để lập nghiệp saukhi học xong phổ thông Tuy nhiên, do việc GDNPT cho học sinh ở cáctrường phổ thông chưa tốt, tình trạng thừa thầy thiếu thợ, mất cân đối trongcán cân nhân lực xã hội, các trường đào tạo tràn lan mà ra trường không cóviệc làm, hoặc làm trái ngành nghề được đào tạo diễn ra khá phổ biến, gâynhiều hệ lụy cho sự phát triển kinh tế - xã hội Khâu hướng nghiệp và giáodục nghề phổ thông trong nhà trường chưa hoàn thành "trách nhiệm"nên khi

ra trường các em chưa được chuẩn bị tâm lý sẵn sàng đi vào lao động sảnxuất, đáp ứng yêu cầu phân công lao động cho xã hội của từng địa phương và

cả nước

Hơn nữa, hiện nay nước ta đã gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO – World Trade Organization), vấn đề hội nhập kinh thế toàn cầu vàthị trường lao động không biên giới, đòi hỏi thanh niên và học sinh phải biếtnắm bắt cơ hội, trên cơ sở hiểu rõ năng lực của bản thân để chọn ngành nghềphù hợp với yêu cầu của xã hội, đồng thời có khả năng thích ứng và thay đổinghề nghiệp

Xuất phát từ thực trạng Giáo dục nghề phổ thông của học sinh và việcquản lý Giáo dục nghề phổ thông, của Hiệu trưởng trường THPT Phụ Dựchuyện Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình chưa đạt kết quả mong muốn Tác giả mạnh

dạn chọn đề tài: Biện pháp quản lý giáo dục nghề phổ thông của Hiệu

trưởng trường trung học phổ thông Phụ Dực huyện Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình.

Trang 17

Với đề tài này, tác giả đề xuất biện pháp quản lý Giáo dục nghề phổthông của Hiệu trưởng trường THPT Phụ Dực huyện Quỳnh Phụ tỉnh TháiBình những mong muốn chất lượng Giáo dục nghề phổ thông của trườngTHPT Phụ Dực huyện Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình ngày càng tốt hơn.

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về quản lý giáo dục nghề phổ thôngtrong trường phổ thông và thực trạng quản lý Giáo dục nghề phổ thông củaHiệu trưởng trường THPT Phụ Dực huyện Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình tác giả

đề xuất biện pháp quản lý giáo dục nghề phổ thông của Hiệu trưởng trườngTHPT Phụ Dực huyện Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình cho phù hợp với yêu cầuphát triển giáo dục toàn diện học sinh đáp ứng nhu cầu phát phát triển kinh tế

- xã hội của địa phương và đất nước

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Giáo dục nghề phổ thông cho học sinh ở trường THPT Phụ Dực huyệnQuỳnh Phụ tỉnh Thái Bình

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý giáo dục nghề phổ thông của Hiệu trưởng trườngTHPT Phụ Dực huyện Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình

4 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

4.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu trong phạm vi tìm hiểu thực trạng và đề xuất một sốbiện pháp quản lý giáo dục nghề phổ thông của Hiệu trưởng trường THPTPhụ Dực huyện Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình

Giới hạn khách thể điều tra: Tổng số 350 người (80 cán bộ, giáo viên;

150 học sinh và 120 phụ huynh)

4.2 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

Trường THPT Phụ Dực huyện Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình

Trang 18

5 Giả thuyết khoa học

Trong những năm qua, công tác quản lý giáo dục nghề phổ thông củaHiệu trưởng trường THPT Phụ Dực huyện Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình đã đạtđược nhiều kết quả Tuy nhiên, trong quản lý giáo dục nghề phổ thông cònmột số tồn tại, chưa đạt kết quả như mong muốn Nếu áp dụng một cách đồng

bộ các: Biện pháp quản lý giáo dục nghề phổ thông của Hiệu trưởng trường

trung học phổ thông Phụ Dực huyện Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình Như tác giả

luận văn đề xuất, có khả năng nâng cao chất lượng giáo dục nghề phổ thôngcho học sinh THPT nói riêng và góp phần phát triển ngồn nhân lực cho đấtnước nói chung

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

6.1 Tìm hiểu một số vấn đề lý luận về quản lý giáo dục nghề phổ thông củaHiệu trưởng trường THPT

6.2 Đánh giá thực trạng quản lý giáo dục nghề phổ thông ở trường THPT PhụDực huyện Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình

6.3 Đề xuất môt số biện pháp quản lý giáo dục nghề phổ thông của Hiệutrưởng trường THPT Phụ Dực huyện Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình

6.4 Khảo sát ý kiến về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất6.5 Thử nghiệm một biện pháp đề xuất

7 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phối hợp các nhóm phương pháp nghiên cứu sau đây:

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận, bao gồm: phương pháp phân

tích, tổng hợp, hệ thống hóa tài liệu

- Nghiên cứu các văn kiện của Đảng, Nhà nước, các chỉ thị, nghị quyếtcủa ngành Giáo dục và đào tạo, các ngành khác và các công trình nghiên cứu,các tài liệu khoa học có liên quan đến vấn đề nghiên cứu;

Trang 19

- Phân tích, tổng hợp các nguồn tư liệu, các bài viết liên quan đến giáodục nghề phổ thông làm cơ sở nghiên cứu cho đề tài.

- Phân tích, tổng hợp các số liệu, tư liệu về giáo dục nghề phổ thông tạitrường THPT Phụ Dực huyện Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình qua các năm

7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn, bao gồm: phương pháp

điều tra bằng bảng hỏi, phương pháp phỏng vấn, phương pháp quan sát,phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục, phương pháp chuyên gia

7.2.1 Phương pháp quan sát

Quan sát giáo dục nghề phổ thông; quan sát thực trạng công tác quản lýgiáo dục nghề phổ thông của Hiệu trưởng trường THPT Phụ Dực huyệnQuỳnh Phụ tỉnh Thái Bình

Quan sát việc lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra của Hiệu trưởngtrường THPT Phụ Dực huyện Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình đối với giáo dụcnghề phổ thông…

7.2.2 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

Thu thập ý kiến của các khách thể điều tra về giáo dục nghề phổ thôngtrong trường THPT Phụ Dực huyện Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình

Các phiếu điều tra, phiếu hỏi dành cho cán bộ quản lý, giáo viên, cácphòng, ban chức năng liên quan, các em học sinh, các phụ huynh về giáo dụcnghề phổ thông và các biện pháp được đề xuất

7.2.3 Phương pháp đàm thoại

Trao đổi với Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng trường THPT Phụ Dựchuyện Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình về công tác quản lý giáo dục nghề phổthông của Hiệu trưởng Trao đổi với giáo viên, cha mẹ học sinh và học sinhnhà trường về giáo dục nghề phổ thông

Trang 20

7.2.4 Phương pháp chuyên gia

Tham khảo ý kiến của một số chuyên gia trong lĩnh vực quản lý giáodục và quản lý nhà trường THPT về công tác quản lý giáo dục nghề phổthông của Hiệu trưởng trong nhà trường; tham khảo về tầm quan trọng củacông tác quản lý giáo dục nghề phổ thông, về tính cấp thiết và tính khả thi củacác biện pháp quản lý giáo dục nghề phổ thông

7.3 Các phương pháp thông kê toán học

Sử dụng các phương pháp thống kê toán học để xử lý các số liệu thuđược từ khảo sát thực tế, tạo cơ sở cho việc phân tích, đánh giá các kết quảnghiên cứu của đề tài về mặt định tính

Để xử lý các kết quả khảo sát thực tiễn, chúng tôi tiến hành tính điểmtrung bình đối với các phương án trả lời của khách thể điều tra Dựa trên điểmtrung bình, chúng tôi sẽ phân loại sự đánh giá theo các mức độ nhất định

8 Đóng góp của luận văn

Trang 21

và kết quả học nghề của từng học sinh Ngoài ra các cơ quan Nhà nước thamgia vào việc hoạch định kế hoạch giáo dục nghề phổ thông, định hướng nghềnghiệp cho học sinh phổ thông sau khi tốt nghiệp vào các trường nghềchuyên nghiệp hoặc các trường cao đẳng, đại học tiếp theo phù hợp với nhucầu đòi hỏi của nhân dân.

Với mô hình này, việc quản lý giáo dục nghề phổ thông (GDNPT) hầuhết được thực hiện (chủ yếu) bởi trung tâm KTTH hoặc ở các nhà máy, xínghiệp liên kết với nhà trường làm nhiệm vụ giáo dục nghề phổ thông Nhàtrường phổ thông chỉ tham gia một phần trong hệ thống quản lý trên, đó là lập

kế hoạch học nghề, tổ chức ban đầu theo biên chế học sinh

Ở Cộng hoà liên bang Đức, các công trình nghiên cứu của các nhà khoahọc như Wolfgang Schulz lại xác định giáo dục nghề phổ thông là nhằm làmsáng tỏ thêm những kiến thức có liên quan được truyền thụ cho học sinhTHPT, giúp cho học sinh nắm vững kiến thức cơ bản nhất, dễ dàng phát triển,hoà nhập với cuộc sống lao động xã hội Thông qua đó học sinh hình thành

Trang 22

những kỹ năng lao động kỹ thuật, thể hiện quan điểm học đi đôi với hành.Việc quản lý giáo dục nghề phổ thông ở mô hình này được thực hiện toàn bộtrong phạm vi nhà trường phổ thông [57].

Mô hình giáo dục hướng nghiệp và giáo dục nghề phổ thông ở Liên Xô

cũ cũng có nét tương tự như ở Công hoà liên bang Đức Ở đây các nhà khoahọc sư phạm đã đề cập nhiều đến giáo dục nghề cho học sinh phổ thông; PPAtutôp, Batustep, H Asararinxki áp dụng phương pháp thực hành lao độngnghề nghiệp cho học sinh phổ thông trung học tại xưởng trường, tại liêntrường trong khu vực với các thiết bị máy móc thu nhỏ nhưng vẫn đầy đủ tínhnăng sử dụng như các máy móc sản xuất ở nhà máy Giáo dục nghề như trên

đã liên hệ mật thiết với kiến thức trong kho tàng lý thuyết của học sinh, đồngthời hình thành những thao tác kỹ thuật, thao tác lao động nghề nghiệp, họcsinh được liên hệ thực tiễn công nghiệp thông qua việc làm quen với máymóc, tạo hứng thú cho học sinh Việc quản lý mô hình giáo dục nghề phổthông được thực hiện trong phạm vi nhà trường, xong khi áp dụng phươngpháp liên trường thì một phần của công tác quản lý đã chuyển sang dạng phốihợp, kết hợp với bộ máy quản lý khác Hoạt động không khép kín như ở Cộnghoà liên bang Đức.[57]

Các nước phát triển cao như Mỹ, cũng định hướng phân luồng cho họcsinh sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) trong đó đào tạo nghềchiếm 24% vào những năm 1980 – 1990, 48% học sinh vào những trườngdạy nghề và tham gia lao động sản xuất năm 1995 Còn ở Nhật, số học sinhchiếm 60% qua đào tạo nghề năm 1996

Với quan điểm trên, giáo dục nghề phổ thông cho học sinh được xem

là một bộ phận của giáo dục nghề nghiệp và giáo dục nghề nghiệp gắn liềnvới công tác hướng nghiệp của nhà nước Việc giáo dục nghề nghiệp có tínhchọn lọc cao, có chương trình nội dung phong phú Nhiệm vụ quản lý giáo

Trang 23

dục nghề phổ thông được thực hiện đồng thời với công tác quản lý khác doNhà nước qui định cho trường THPT.

Tại Thái Lan, mục tiêu giáo dục nghề nghiệp và giáo dục nghề phổthông có tính chất thực dụng hơn nhiều, những nghề được dạy trong trườngphổ thông là những nghề có thể giúp cho học sinh có thể “Hành nghề"kiếmtiền nuôi sống bản thân và gia đình, giúp học sinh siêng năng lao động, lòngkiên trì và đặc biệt là ý thức tôn trọng lao động, quý mến người lao động Từnhững năm học cấp 1, học sinh đã được trang bị kiến thức kỹ năng lao độnggiản đơn như nội trợ, trang trí, nghề thủ công đơn giản Đến cấp 2 giáo dụcnghề cho học sinh được nâng lên một bước cho phù hợp với trình độ vănhoá và độ tuổi cho học sinh Sang cấp 3, cùng với đòi hỏi bằng tốt nghiệpvăn hoá là chứng chỉ nghề nghiệp Giáo dục hướng nghiệp và giáo dục nghềphổ thông được tiến hành độc lập và đánh giá độc lập Công tác quản lýphần lớn do Trung tâm KTTH-HN thực hiện có sự phối hợp với nhà trường.[57]

Tại Philippin giáo dục hướng nghiệp và giáo dục nghề phổ thông cũngthực hiện theo mô hình trên, song yêu cầu cao hơn về tay nghề Học sinh phổthông khi tốt nghiệp phải đạt trình độ bậc thợ 1/7 đến 2/7 Nghề được học,được chú trọng gắn liền với nhu cầu của nền kinh tế xã hội, đó là: nghề điện

tử, tin học, thông tin và thương mại Yêu cầu chất lượng chuyên môn, tổ chứchọc tập và việc đánh giá kết quả có cao hơn, đòi hỏi công tác quản lý giáodục nghề phổ thông cũng cao hơn Trung tâm KTTH-HN được đầu tư hệthống máy móc, trang thiết bị hiện đại, đủ tầm để kiểm tra, đánh giá cấpchứng chỉ nghề gắn với bậc thợ nghề tương ứng, được xã hội chấp nhận.Trình độ quản lý giáo dục nghề phổ thông được đánh giá là ưu việt rất nhiều

so với các quốc gia nghiên cứu.[39]

Trang 24

1.1.2 Ở Việt Nam

Chỉ thị 14/2001/CT- TTg của Thủ tướng Chính phủ về đổi mới chươngtrình giáo dục phổ thông, đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên cần nâng caohơn nữa nhận thức về ý nghĩa, mục đích, nội dung và những biện pháp thựchiện giáo dục hướng nghiệp và giáo dục nghề cho học sinh phổ thông

Tiếp theo chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, ngày 23/7/2003 Bộ trưởngGD-ĐT đã nêu “Các Sở GD-ĐT tăng cường chỉ đạo việc triển khai thực hiệnqui chế về tổ chức và hoạt động của Trung tâm KTTH-HN, có kế hoạch bổsung đội ngũ giáo viên và cơ sở vật chất cho các Trung tâm hiện có để cácTrung tâm hoàn thành nhiệm vụ hướng nghiệp, dạy nghề phổ thông và có đủđiều kiện thực hiện nội dung giáo dục nghề phổ thông trong chương trìnhTHCS và THPT mới ”

Chỉ thị số 2737/CT – Bộ GD&ĐT về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dụcmầm non, giáo dục trung học, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên

nghiệp 2012 – 2013 lại một lần nữa nhắc nhở các sở GD&ĐT: "Triển khai thực hiện chỉ thị số 10 – CT – TW ngày 05/12/2011 của Bộ chính trị về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, tăng cường phân luồng học sinh sau trung học cơ sở

và xóa mù chữ cho người lớn….”; “Tiếp tục thực hiện mở rộng quy mô; đa dạng hóa các ngành nghề đào tạo, các hình thức đào tạo, các hệ đào tạo và các loại hình trường trung cấp chuyên nghiệp; Đẩy mạnh công tác truyền thông; thực hiện các giải pháp phân luồng để tăng tỉ lệ học sinh sau trung học cơ sở vào trung cấp chuyển nghiệp, trung cấp nghề Tăng cường các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo, chú trọng quy hoạch và phát triển nguồn nhân lực trong các cơ sở giáo dục trung cấp chuyên nghiệp Triển khai thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của Chiến lược phát triển Dạy nghề giai đoạn

2011 – 2020… ”.[11]

Trang 25

Sơ đồ 1.1 Các hướng phân luồng học sinh sau khi tốt nghiệp THPT

Những vấn đề GDHN ở trường THPT đã được nhiều nhà nghiên cứuquan tâm nghiên cứu và đề cập tới ở nhiều góc độ khác nhau như: Phạm TấtDong [19], Nguyễn Văn Hộ [25,26], Trần Khánh Đức [23], Hà Thế Truyền[36, 37], Đặng Danh Ánh [1, 2], Nguyễn Viết Sự [44, 45], Nguyễn Đức Trí[47], Nguyễn Bá Minh [37], Nguyễn Văn Lê – Hà Thế Truyền – Bùi Văn Quân[35], Nguyễn Trọng Bảo [6], Phạm Huy Thụ [50], Đặng Thị Thanh Huyền[27] Nhìn chung các công trình của các tác giả đều tập trung vào nghiên cứu

cơ sở lý luận và thực tiễn của hoạt động hướng nghiệp và giáo dục nghề phổthông với mục đích, ý nghĩa, nội dung, hình thức tổ chức hướng nghiệp và giáodục nghề phổ thông cho học sinh phổ thông

Theo tác giả Nguyễn Trọng Bảo: "Vấn đề GDHN vừa là một vấn đề cơ bản, vừa là một vấn đề cấp bách của nhà trường phổ thông ngày nay"và để làm tốt thì "GDHN phải được quán triệt trong mọi hoạt động của nhà trường.

Đó không chỉ là nhiệm vụ của riêng nhà trường, của ngành giáo dục, mà là

Trường THPT

Đại học Cao đẳng

Thị trường

lao động

TCCN

Dạy nghề dài hạn

Dạy nghề ngắn hạn

Trang 26

nhiệm vụ của tất cả các cấp, các ngành, các cơ sở sản xuất và của toàn xã hội” [16, trang 13, 36]

Theo tác giả Phạm Huy Thụ: “Công tác hướng nghiệp trong trường phổ thông yêu cầu cao về sự phù hợp nghề của con người, luôn luôn tính đến

sự phát triển nhân cách và sự tiến bộ nghề nghiệp của người lao động Tinh thần nhân đạo được quán triệt trong nội dung hướng dẫn chọn nghề, trong tư vấn nghề nghiệp… Mặt khác công tác hướng nghiệp và giáo dục nghề phổ thông lại phải bảo đảm quyền bình đẳng chọn nghề của mỗi trẻ em” [50]

Tóm lại, giáo dục nghề phổ thông đã trở thành vấn đề của xã hội mangtính toàn cầu sâu sắc nhưng các công trình nghiên cứu về quản lý giáo dụcnghề phổ thông cho học sinh THPT ở trong nước cũng như nước ngoài còn ít,chưa đi sâu vào nghiên cứu từng vấn đề và sự phù hợp với từng đối tượng họcsinh Tuy nhiên các công trình đó có giá trị về mặt phương pháp luận và cơ sở

lý luận giúp ích cho việc thực hiện đề tài nghiên cứu này

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Khái niệm về biện pháp

Theo từ điển Tiếng Việt thì biện pháp là cách thức giải quyết một vấn

đề nào đó nhằm hướng tới mục tiêu đã lựa chọn hay là cách làm, cách giảiquyết một vấn đề cụ thể [41, tr62], hoặc biện pháp là cách thức giải quyết mộtvấn đề hoặc thực hiện một chủ trương [33, tr61]

Như vậy, ta có thể hiểu biện pháp là cách thức thực hiện để tiếnhành giải quyết một công việc hoặc một nhiệm vụ nào đó để đạt được mụctiêu đặt ra

1.2.2.Khái niệm quản lý giáo dục

Quản lý là gì? Có nhiều khái niệm về quản lý, tùy thuộc vào cách tiếpcận khác nhau nên ta xem xét các khái niệm của một số tác giả

Trang 27

Tác giả Đặng Quốc Bảo quan niệm: “Quản lý là quá trình tác độnggây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mụctiêu chung"[3,tr17].

Paul Hersey và Ken Blanc Hard: “Quản lý là quá trình cùng làm việcthông qua các cá nhân, trong nhóm cũng như các nguồn nhân lực khác đểhình thành các mục đích tổ chức"[40tr12]

F.W Taylo: “Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn ngườikhác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốtnhất, rẻ nhất”

Theo quan điểm của lý thuyết hệ thống: “Quản lý là phương thức tácđộng có chủ đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên hệ thống, bao gồm hệthống các quy tắc, các ràng buộc về hành vi đối với mọi đối tượng ở các cấptrong hệ thống nhằm duy trì tính trội hợp lý của cơ cấu và đưa hệ thống sớmđạt những mục tiêu dự kiến”

Xét từ các khái niệm trên, ta thấy, quá trình tác động của chủ thểquản lý lên khách thể nhằm hướng khách thể đến các mục đích mà chủ thể

đã định trước thông qua các biện pháp, cách thức phù hợp với quy luật vậnđộng, phát triển của ý thức, của vật chất, của xã hội Vậy, ta có thể hiểu quản

lý như sau: “Quản lý là sự tác động hợp quy luật của chủ thể quản lý để điều khiển, hướng dẫn các hành vi, hoạt động của họ, nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức”.

P.V.Khuđôminxky cho rằng: “Quản lý giáo dục (QLGD) là tác động

có hệ thống, có kế hoạch, có mục đích của chủ thể quản lý ở các cấp độ khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống giáo dục nhằm mục đích đảm bảo việc giáo dục Cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, đảm bảo sự phát triển hài hòa của họ” [42,tr50]

Trang 28

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “QLGD theo nghĩa tổng quan là điều hành, phối hợp các lực lượng nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người Cho nên, QLGD được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân"[3,tr31].

Như vậy, qua khái niệm về giáo dục và khái niệm về quản lý giáo dục

ở trên, chúng ta thấy rằng hoạt động quản lý giáo dục là hoạt động mà chủ thểquản lý thực hiện các chức năng điều hành, hướng dẫn, phối hợp các lựclượng trong cơ quan hay hệ thống giáo dục do mình quản lý thực hiện đúngnguyên tắc, đường lối của Đảng và pháp luật của Nhà nước và mục tiêu củangành giáo dục để phát triển nhân cách, tri thức cho thế hệ trẻ nói riêng vàngười được giáo dục nói chung Do đó, QLGD còn được hiểu theo nghĩa rộng

là quản lý tất cả các thành tố hợp thành giáo dục bao gồm: Mục tiêu giáo dục,nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục, nguồn nhân lực, vật lực, môitrường giáo dục…

Mục tiêu của QLGD là đảm bảo chất lượng giáo dục của người học mộtcách toàn diện, với các tiêu chuẩn chính trị, tư tưởng, đạo đức, văn hóa, khoa học

kỹ thuật, phát triển trí tuệ, thể chất, hiểu biết và thích ứng nghề nghiệp

Như vậy, QLGD là hệ thống những tác động phù hợp với quy luật củachủ thể một cách có mục đích, có kế hoạch, có nội dung, có phương pháp nhằmvận hành hệ thống giáo dục theo đúng đường lối quan điểm của Đảng, chínhsách pháp luật của Nhà nước để thực hiện các mục tiêu giáo dục đã đề ra

Trang 29

phục vụ cho lợi ích của giai cấp mình Nhà trường là nơi tổ chức các hoạtđộng nhằm truyền thụ và lĩnh hội tri thức của nhân loại để duy trì, phát triển

và tồn tại từng cá nhân, từng cộng đồng trong xã hội Việc tổ chức truyền thụ

và lĩnh hội ấy được thông qua một quá trình sư phạm Khi xã hội phát triển,quá trình này được thực hiện một cách khoa học hơn, hoàn thiện hơn Như đãnói ở trên, mục tiêu giáo dục mang tính giai cấp, do vậy nó phục vụ cho giaicấp ấy, nó thể hiện ở việc chịu sự tác động bởi các chế định xã hội, nhưngngày nay trong xu thế toàn cầu, giáo dục đều hướng đến hoàn thiện nhâncách, chuẩn mực về phẩm chất, năng lực khoa học Hiện nay, nhà trườngtrong hệ thống giáo dục quốc dân được tổ chức theo các loại hình: trườngcông lập, trường dân lập, trường tư thục, nhưng dù theo loại hình nào thì cũngđược thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước nhằm phát triển sựnghiệp giáo dục nên nó là đơn vị trực tiếp giáo dục thế hệ trẻ, trực tiếp thamgia quá trình thực hiện mục tiêu "nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi

dưỡng nhân tài"cho đất nước Theo tác giả Nguyễn Phúc Châu thì: "Quản lý nhà trường (hiểu theo góc độ quản lý một cơ sở giáo dục) là những tác động

tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống và hợp quy luật) của chủ thể quản lý nhà trường (Hiệu trưởng) đến khách thể quản lý nhà trường (giáo viên, nhân viên, người học…) nhằm đưa các hoạt động giáo dục

và dạy học của nhà trường đạt tới mục tiêu giáo dục”.[ 14, tr52]

Quản lý nhà trường bao gồm nhiều mặt khác nhau và được thể hiệnthông qua các thể chế của Nhà nước giao quyền hạn, nhiệm vụ cho Hiệutrưởng Như vậy xét từ góc độ quy định của Nhà nước thì Hiệu trưởng quản lýnhà trường trên các mặt cơ bản sau:

- Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mụctiêu, chương trình; xác nhận; cấp phát văn bằng, chứng chỉ theo thẩm quyền

- Tuyển dụng, bồi dưỡng, quản lý nhân lực của nhà trường

Trang 30

- Tuyển sinh, quản lý người học.

- Quản lý, sử dụng các nguồn lực phục vụ cho dạy, học và giáo dục

- Xây dựng, quản lý sử dụng các trang thiết bị, cơ sở vật chất của nhàtrường theo tiêu chuẩn quy định

- Phối hợp với các cơ quan chức năng, ban ngành tham gia công tác xãhội hóa giáo dục và tham gia giáo dục

- Phối hợp với gia đình và xã hội trong công tác giáo dục học sinh

- Kiểm tra, đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định, thanhtra, kiểm tra về hoạt động của nhà trường, về chất lượng giáo dục

- Thực hiện các nhiệm vụ chính trị của địa phương, đất nước khi có

yêu cầu.

Như vậy ta có thể hiểu, quản lý nhà trường thực chất là tác động cóđịnh hướng, có khoa học, có mục tiêu của chủ thể quản lý đến khách thể quản

lý, nhằm đảm bảo sự vận hành một cách tối ưu các hoạt động của nhà trường

để đạt được mục tiêu giáo dục thế hệ trẻ thành con người lao động mới có đủđức, trí, thể, mỹ đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực của địa phương, đất nước

1.2.4 Nghề phổ thông

Nghề phổ thông là một khái niệm có không ít cách hiểu khác nhau.Nghề phổ thông (NPT) là một môn học trong kế hoạch dạy học, đối vớitrường trung học cơ sở, trung học phổ thông, môn học này là NPT và đối vớitrường trung học chuyên ban, môn học này là kỹ thuật ứng dụng Trong côngtrình nghiên cứu của mình, tác giả Phạm Minh Hạc khi đề cập vấn đề dạy

nghề và xu thế phát triển nhà trường phổ thông đã ghi: "Việc đào tạo người lao động mà trường phổ thông có nhiệm vụ thực hiện, được kết thúc bằng việc huấn luyện cho học sinh một nghề cụ thể”[30,tr11]

Tác giả Phạm Tất Dong quan niệm: "Ở trung học cơ sở, học sinh cần được giới thiệu nghề và những công nghệ mới nhất đang được sử dụng trong

Trang 31

nghề Mặt khác, các em vẫn được học nghề bởi vì trong số các em này, không

ít sẽ đi vào trường dạy nghề sau khi tốt nghiệp bậc học này"[16, tr5]

Theo tác giả Trần Hồng Quân: "Dạy nghề cho học sinh phổ thông với

tư cách là dạy tri thức, kỹ năng lao động, hướng nghiệp là chính"[70, tr44].

Tác giả Nguyễn Sinh Huy và Nguyễn Văn Lê đã đề cập tới nhiệm vụ dạy

nghề của giáo dục phổ thông là: "Giúp cho học sinh có được năng lực tìm được việc làm, tự tạo việc làm trong nền kinh tế thị trường, đó là những con người có tri thức văn hóa, khoa học, có kỹ năng nghề nghiệp, lao động tự chủ sáng tạo và có kỷ luật, giầu lòng nhân ái, yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội”[ 39, tr 105, 106].

Các tác giả Batưsép và Sapôrinxki đã nhấn mạnh: "Chính việc dạy thực hành, dạy sản xuất là một bộ phận quan trọng nhất của giáo dục kỹ thuật – nghề nghiệp mà các nhà trường phổ thông không hiểu"[6, tr 27]

Như vậy theo chúng tôi, có thể nói nghề phổ thông là một môn họcnằm trong kế hoạch dạy học, có chương trình dạy nghề và danh mục nghề chohọc sinh phổ thông bậc trung học Thông qua tổ chức hoạt động dạy học NPTkhông chỉ cung cấp cho học sinh những tri thức, kỹ năng lao động nghềnghiệp cần thiết và tư duy kỹ thuật mà còn giáo dục học sinh có thái độ, tácphong lao động nghề nghiệp thích ứng những yêu cầu của nền kinh tế - xãhội, đồng thời tạo điều kiện để dịch chuyển lao động nghề nghiệp phù hợpnhững thay đổi nhanh chóng về việc làm

Khái niệm NPT của giáo dục phổ thông khác với khái niệm nghề đượcđào tạo của giáo dục trung học chuyên nghiệp – dạy nghề Giữa NPT và nghềđược đào tạo có mối quan hệ hữu cơ và hỗ trợ nhau trong quá trình giáo dục

và đào tạo Mối quan hệ đó được thể hiện qua sơ đồ dưới đây

Trang 32

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ mối quan hệ giữa NPT và nghề được đào tạo

Nghề được đào tạo có nhiệm vụ cung cấp cho người học hệ thống cáctri thức về văn hóa – xã hội nói chung, khoa học kỹ thuật – công nghệ nóiriêng và hình thành các kỹ năng lao động chung và chuyên biệt cơ bản nhằmhình thành và phát triển năng lực, phẩm chất nghề nghiệp tương ứng với mộtdạng lao động nghề nghiệp nhất định

Như vậy nghề được đào tạo khác NPT ở chỗ đòi hỏi người học nghềsau khi được đào tạo nghề phải có trình độ nghề nghiệp nhất định để có thểhành nghề và gắn bó với hoạt động đó như là một phương thức sinh sốngtrong xã hội

Phân luồng

Trường phổ thông

Trung tâm KTTH – HN Hướng nghiệp

Nghề nghiệp

Trang 33

- Góp phần xây dựng và phát triển nhân cách cho thế hệ trẻ để các em

có đủ tư cách sống và lao động trong một xã hội văn minh Học sinh cầnđược trang bị những tri thức và kỹ năng về kỹ thuật nghề nghiệp, về cuộcsống cá nhân và gia đình, đó là một yếu tố không thể thiếu được trong cấutrúc nhân cách của những người chủ gia đình tương lai, thành viên của một

xã hội học tập

- Chuẩn bị cho thế hệ trẻ vào đời Học hết trung học phổ thông, một bộphận không nhỏ học sinh vào đời kiếm sống và tiếp tục học bằng những conđường khác nhau Việc GDNPT cho học sinh phổ thông bậc trung học sẽ tạotiền đề cho các em sau khi rời ghế nhà trường, nếu chưa có điều kiện học lên,

sẽ có thể tham gia lao động nghề nghiệp trong các lĩnh vực nghề nghiệp phổbiến ở địa phương để kiếm sống, đồng thời làm đỡ gánh nặng cho gia đìnhcũng như góp phần lao động cống hiến cho xã hội Mặt khác, sau khi tốtnghiệp trung học phổ thông vào học ở các trường Cao đẳng, Đại học, Trunghọc chuyên nghiệp, dạy nghề… nếu các em có một nghề thì có thể vừa làmvừa học sẽ đỡ gánh nặng cho gia đình, đặc biệt trong bối cảnh kinh tế thịtrường như hiện nay

Như vậy, theo chúng tôi “Giáo dục nghề phổ thông là hệ thống các biện pháp giáo dục của nhà trường, gia đình và xã hội nhằm chuẩn bị cho thế hệ trẻ

tư tưởng, tâm lý, tri thức, kỹ năng để họ có thể sẵn sàng đi vào ngành nghề, vào lao động sản xuất và cuộc sống GDNPT góp phần phát huy năng lực, sở trường của từng người, đồng thời góp phần điều chỉnh nguyện vọng của cá nhân sao cho phù hợp với nhu cầu phân công lao động trong xã hội”.

1.2.6 Biện pháp quản lý giáo dục nghề phổ thông

Từ các khái niệm cơ bản về quản lý, về nghề phổ thông, chúng ta nhậnthấy rằng trong hoạt động quản lý giáo dục nghề phổ thông nó chứa đựng baohàm những nội dung của quản lý gồm: Lập kế hoạch GDNPT, chỉ đạo thực

Trang 34

hiện GDNPT, tổ chức thực hiện GDNPT và kiểm tra thông qua hệ thốngthông tin bằng các văn bản chỉ đạo nội dung chương trình, phương pháp tiếnhành, đối tượng quản lý, cơ sở vật chất.

Như vậy, nói đầy đủ các yếu tố cấu thành hoạt động độc lập mang mụctiêu riêng của hoạt động đó Từ đó, tác giả có thể đưa ra khái niệm về biện

pháp quản lý giáo dục nghề phổ thông như sau: Biện pháp quản lý GDNPT là cách thức tiến hành của chủ thể quản lý (Hiệu trưởng) có kế hoạch, có mục tiêu, có nội dung quản lý tác động lên khách thể quản lý nhằm hướng các lực lượng tham gia giáo dục nghề phổ thông vào giáo dục tri thức, kỹ năng của NPT để học sinh lựa chọn cho phù hợp với năng lực, sở thích, sở trường và điều kiện hoàn cảnh gia đình, điều kiện xã hội để học sinh phát huy nghề.

Trong bối cảnh xã hội hiện nay, nạn thất nghiệp gia tăng bởi các cuộckhủng hoảng về tài chính, kinh tế; sự phân bố không đồng đều về đào tạonghề, trình độ nghề cũng là một những hướng cần điều chỉnh Do vậyGDNPT là hữu hiệu nhất để có thể tác động lên những bất cập, điều chỉnh sựphân công lao động trong xã hội

1.3 Nhiệm vụ, hình thức, ý nghĩa và tính chất của giáo dục nghề phổ thông

1.3.1 Nhiệm vụ giáo dục nghề phổ thông

Theo chỉ thị số 33/2003CT – BGD&ĐT [9] thì GDNPT có nhiệm vụ:

- Giáo dục thái độ và ý thức đúng đắn với nghề nghiệp

- Tổ chức cho học sinh học tập, làm quen với một số nghề phổ biếntrong xã hội và các nghề truyền thống của địa phương

- Tìm hiểu năng khiếu, khuynh hướng nghề nghiệp của từng học sinh

để khuyến khích, hướng dẫn, bồi dưỡng khả năng nghề nghiệp thích hợp nhất

- Động viên hướng dẫn học sinh đi vào những nghề, những nơi đangcần lao động trẻ tuổi có văn hóa

Trang 35

- Ngoài ra nhiệm vụ của GDNPT là phải làm cho học sinh thông quanghề cụ thể được học để có khả năng thích ứng với sự dịch chuyển cơ cấungành nghề và cơ cấu lao động trong xã hội và địa phương, nâng cao hiểu biết

về an toàn lao động Song song đó, còn rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp, thaotác kỹ thuật, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng tính toán và khả năng vận dụng

kỹ thuật vào thực tiễn cho học sinh

1.3.2 Các hình thức giáo dục nghề phổ thông

Để đạt được mục đích trên, GDNPT trong trường phổ thông được thựchiện qua các hình thức:

- Giáo dục nghề phổ thông qua dạy nghề phổ thông

- Giáo dục nghề phổ thông qua dạy học các môn văn hóa

- Giáo dục nghề phổ thông qua dạy môn công nghệ

- Giáo dục nghề phổ thông qua các buổi sinh hoạt hướng nghiệp

- Giáo dục nghề phổ thông qua các hoạt động ngoại khóa (HĐNK)

1.3.3 Ý nghĩa giáo dục nghề phổ thông ở trường phổ thông

1.3.3.1 Ý nghĩa giáo dục

GDNPT là một bộ phận cơ hữu của giáo dục phổ thông (GDPT) Nó cókhả năng điều chỉnh động cơ chọn nghề và hứng thú nghề nghiệp của học sinhtheo nhu cầu lao động và sự phân công lao động của xã hội, của địa phương.GDNPT giúp cho thế hệ trẻ chọn đúng nghề phù hợp với kỹ năng và năng lựccủa cá nhân, phù hợp với xu thế phát triển của xã hội

GDNPT góp phần cụ thể hóa mục tiêu đào tạo của trường THPT, nókhông chỉ đào tạo thế hệ trẻ mà còn sẵn sàng thay đổi thế hệ trẻ thành ngườilao động có tri thức, có kỹ năng làm việc, có óc sáng tạo, mà còn sẵn sàngthay đổi nghề nghiệp khi cần thiết cũng có thể tham gia lao động ở bất cứ nơinào Như vậy GDNPT trong trường phổ thông không dừng ở chỗ giáo dụchọc sinh ý thức lao động chung chung mà các em trực tiếp đi vào một nghề cụ

Trang 36

thể hoặc biết tự tạo việc làm phù hợp với khả năng và nhu cầu của xã hội, cóthể thích ứng việc làm trong mọi điều kiện và cũng có thể thay đổi việc làmkhi cần thiết.

1.3.3.2 Ý nghĩa kinh tế

GDNPT hướng vào sử dụng hợp lý tiềm năng lao động của thế hệ trẻ

để từ đó nâng cao năng suất lao động, giúp họ biết phát huy khả năng củamình, có lòng yêu nghề và tạo hứng thú trong nghề nghiệp; nhất là trong giaiđoạn chạy đua giữa các nước về khoa học kỹ thuật, số lượng và chất lượngthông tin Trong cuộc chạy đua này phần thắng sẽ thuộc về quốc gia nào làmtốt việc đào tạo đội ngũ lao động lành nghề có tri thức, đội ngũ khoa học kỹthuật có trình độ cao, điều đó cũng có nghĩa là quốc gia đó làm tốt công tácGDNPT Vì thế khi nói đến GDNPT là nói đến tác dụng của nói đối với sựphát triển kinh tế của đất nước

1.3.3.3 Ý nghĩa xã hội

Đại hội Đảng lần thứ XI đã khẳng định, giáo dục phải "Tạo ra một cơ cấu lao động mới trong đó lao động có trình độ cao, có kỹ năng, biết ngoại ngữ chiếm tỷ trọng ngày càng lớn” [18, tr55]

Vì vậy, nếu GDNPT một cách nghiêm túc sẽ góp phần không nhỏ vàoviệc phân luồng học sinh, tạo tiền đề cho việc tạo ra cơ cấu lao động mới,không những có kiến thức khoa học, có óc sáng tạo mà còn có những kiếnthức cơ bản về kỹ thuật sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, những thói quenlao động, để xây dựng sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa (CNH –HĐH) đất nước, thực hiện chiến lược xây dựng và bảo vệ tổ quốc xã hội chủnghĩa, với mục tiêu làm cho dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ,văn minh

Trang 37

GDNPT ở trường phổ thông nhằm mục đích đưa học sinh vào cácngành nghề mà xã hội và địa phương cần, giúp các em chọn được một nghề,được làm việc, được cống hiến cho xã hội, để nuôi sống bản thân và giúp đỡgia đình Không để xảy ra tình trạng sau khi học sinh học xong THPT phảitham gia lao động sản xuất với những công việc đơn giản, lao động cơ bắpvới những kỹ năng bình thường, gây lãng phí nguồn nhân lực có sức khỏe, cótrình độ học vấn như các em.

Vì vậy nếu làm tốt việc GDNPT sẽ giúp các em đi vào cuộc sống laođộng một cách có chủ định, hợp với khả năng, không lãng phí, có hiệu quảkinh tế cao, góp phần ổn định xã hội, tạo nên một nếp sống lao động lànhmạnh, kinh tế bền vững

1.3.4 Tính chất của giáo dục nghề phổ thông

1.3.4.1 Giáo dục nghề phổ thông có tính chất xã hội rộng rãi

Để thực hiện GDNPT trong trường THPT đòi hỏi phải có sự kết hợpcủa gia đình – nhà trường – xã hội Ngoài ra GDNPT còn thế hiện tính haimặt của một vấn đề Một mặt phản ánh quy luật của sự vận hành và phát triểnkinh tế xã hội nhất định, mặt khác phản ánh quy luật hoàn thiện con người vàcác quy tắc hành vi của mỗi cá nhân có chú ý đến những đặc điểm nhân cáchcủa từng người cụ thể Để tiến hành công tác GDNPT cho thế hệ trẻ đòi hỏiphải có sự tham gia của nhà trường, gia đình và các cơ quan đoàn thể kháccùng phối kết hợp với nhau Kinh nghiệm thực tế đã chỉ ra rằng không chỉriêng một cơ quan nào đảm nhiệm giáo dục nghề mà đáp ứng được nhu cầucủa xã hội

Trang 38

Sơ đồ 1.3 Một số yếu tố ảnh hưởng tới giáo dục nghề phổ thông

1.3.4.2 Giáo dục nghề là một quá trình liên tục từ những năm học phổ thông đến quá trình học nghề và hành nghề của con người ở tất cả các giai đoạn

Ta thấy tâm lý của con người không phải là bất biến, nó luôn luôn thayđổi nhất là đối với lứa tuổi học sinh, dưới sự giá dục của nhà trường và sự rènluyện của bản thân Do năng lực, nguyện vọng của cá nhân cũng thay đổi nêngiáo dục nghề cho học sinh là quá trình liên tục lâu dài: Giáo dục chính trị, tưtưởng, đạo đức, giáo dục lao động, thông tin định hướng nghề nghiệp… làquá trình theo dõi phát hiện bồi dưỡng tri thức, kỹ năng và thái độ cần thiết,quá trình rèn luyện và củng cố sức khỏe và các khả năng tâm sinh lý để địnhhướng nghề cho các em …

Giáo dục nghề cho học sinh không chỉ dừng lại ở THPT mà phải tiếnhành trong cả quá trình làm việc, lao động nghề để người lao động có khảnăng thích nghi và thay đổi việc làm với cơ chế lao động mới

Một số yếu tố ảnh hưởng tới việc giáo dục nghề phổ thông trong trường phổ thông

Yếu tố

tâm lý – xã hội

Sự tăng trưởng kinh

tế và tạo ra việc làm Yếu tố

giáo dục

Trang 39

Sơ đồ 1.4 Quá trình phát triển việc làm

Trên bình diện xã hội quá trình giáo dục nghề phổ thông được thể hiện qua sơ đồ 1.5 sau :

Sơ đồ 1.5 Quá trình giáo dục nghề

TRƯỜNG

PHỔ THÔNG

TRƯỜNG CHUYÊN NGHIỆP

CƠ SỞ SẢN XUẤT KINH DOANH

kỹ năng, thái độ )

Phù hợp nghề Hành nghề

PHƯƠNG TIỆN THÔNG TIN CÁC TỔ CHỨC XÃ HỘI

Định hướng nghề Thích ứng nghề

(Học nghề)

Phù hợp nghề (Hành nghề)

Đào tạo lại

Bồi dưỡng

Trang 40

1.4 Người Hiệu trưởng với việc quản lý giáo dục nghề phổ thông trong trường phổ thông

1.4.1 Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng trường trung học phổ thông

Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng được quy định cụ thể trongLuật Giáo dục năm 2005 (được sửa đổi, bổ sung năm 2009) và Điều lệ trườngtrung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiềucấp học, kèm theo Thông tư số 12/2011/TT- BGD&ĐT ngày 28/3/2011 của

Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Cụ thể là:

Điều 54 Luật giáo dục quy định: "Hiệu trưởng là người chịu tráchnhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường do cơ quan nhà nước có thẩmquyền bổ nhiệm Hiệu trưởng các trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dânphải được đào tạo bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý trường học"[31]

Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trườngtrung học phổ thông có nhiều cấp học kèm theo thông tư số 12/11/TT –BGD&ĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quy định về quyền hạncủa Hiệu trưởng như sau:

a.Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường

b.Thực hiện các quyết nghị của hội đồng trường được quy định tạikhoản 2 điều 20 của Điều lệ này

c Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học

d Quản lý giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; thực hiện côngtác khen thưởng kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định của Nhànước; quản lý hồ sơ tuyển dụng giáo viên, nhân viên

đ Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổchức; phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký các nhận hoàn thànhchương trình học tiểu học vào học bạ cho học sinh tiểu học (nếu có) của nhà

Ngày đăng: 24/07/2015, 16:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Danh Ánh (2005), "Tư vấn chọn nghề phổ thông cho học sinh phổ thông”, Tạp chí giáo dục số 121 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư vấn chọn nghề phổ thông cho học sinh phổ thông
Tác giả: Đặng Danh Ánh
Năm: 2005
2. Đặng Danh Ánh (2006) "Những điểm mới trong chương trình giáo dục hướng nghiệp thí điểm hiện nay”, Tạp chí giáo dục số 132 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những điểm mới trong chương trình giáo dục hướng nghiệp thí điểm hiện nay
3. Đặng Quốc Bảo (1997), “Một số khái niệm về quản lý giáo dục”, Trường Cán bộ quản lý GD&ĐT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm về quản lý giáo dục”
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1997
4. Đặng Quốc Bảo (2006), "Nghề thầy, người thầy trong bối cảnh mới và việc quản lý người thầy, đội ngũ người thầy”, Tập tài liệu phát cho học viên lớp cao học nữ CBQL khóa 15, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghề thầy, người thầy trong bối cảnh mới và việc quản lý người thầy, đội ngũ người thầy
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 2006
5. Đặng Quốc Bảo – Nguyễn Quốc Chí – Nguyễn Thị Mỹ Lộc – Nguyễn Quang Kính – Phạm Đỗ Nhật Tiến (2007), Cẩm nang nâng cao năng lực quản lý Nhà trường, NXB CTQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang nâng cao năng lực quản lý Nhà trường, NXB CTQG
Tác giả: Đặng Quốc Bảo – Nguyễn Quốc Chí – Nguyễn Thị Mỹ Lộc – Nguyễn Quang Kính – Phạm Đỗ Nhật Tiến
Nhà XB: NXB CTQG
Năm: 2007
6. Nguyễn Trọng Bảo (1985), "Giáo dục lao động – Kĩ thuật tổng hợp và hướng nghiệp trong nhà trường phổ thông”, NXB Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục lao động – Kĩ thuật tổng hợp và hướng nghiệp trong nhà trường phổ thông
Tác giả: Nguyễn Trọng Bảo
Nhà XB: NXB Sự thật
Năm: 1985
7. Charles Handy (2006), "Tư duy lại tương lai”, NXB trẻ TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư duy lại tương lai
Tác giả: Charles Handy
Nhà XB: NXB trẻ TP Hồ Chí Minh
Năm: 2006
8. Bộ GD&ĐT (1981), “Thông tư số 33/TT ngày 17 tháng 01 năm 1981 của Bộ Giáo Dục”, Hướng dẫn thực hiện Quyết định 126/CP của Hội đồng Chính Phủ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 33/TT ngày 17 tháng 01 năm 1981 của Bộ Giáo Dục”
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 1981
9. Bộ GD&ĐT (2003), “Chỉ thị số 33/CT – Bộ GD&ĐT"ký ngày 23/7/2003 của Bộ trưởng bộ GD&ĐT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 33/CT – Bộ GD&ĐT
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2003
10. Bộ GD&ĐT (2011), Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.(Ban hành theo Thông tư số 12/2011/TT – Bộ GD&ĐT ngày 28/3/2011 của Bộ GD&ĐT), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2011
11. Bộ GD&ĐT(2013) “Chỉ thị số 3004/CT – BGD&ĐT"về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục trung học, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyển nghiệp năm học 2013 – 2014” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 3004/CT – BGD&ĐT"về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục trung học, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyển nghiệp năm học 2013 – 2014
12. Chính phủ (1981), "Quyết định 126/CP của Hội đồng Chính phủ”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 126/CP của Hội đồng Chính phủ
Tác giả: Chính phủ
Năm: 1981
13. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2012), Chiến lược phát triển Giáo dục 2011 – 2020(Ban hành kèm theo Quyết định số 711/QĐ – TT ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển Giáo dục 2011 – 2020(
Tác giả: Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2012
14. Nguyễn Phúc Châu (2006), Quản lý nhà trường. Tài liệu bài giảng dành cho học viên lớp cao học, học viện QLGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà trường
Tác giả: Nguyễn Phúc Châu
Năm: 2006
15. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IV, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IV
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
16. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Nghị Quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương (khóa VIII), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị Quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương (
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1997
17. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
18. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2011
19. Phạm Tất Dong. Giáo dục lao động và hướng nghiệp phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Tạp chí Nghiên cứu giáo dục, số 6, 1996, tr 2, 5, 6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục lao động và hướng nghiệp phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước." Tạp chí "Nghiên cứu giáo dục
20.Phạm Tất Dong, Đặng Danh Ánh, Trần Mai Thu (2006), Hoạt động giáo dục hướng nghiệp (sách giáo viên lớp 10), NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động giáo dục hướng nghiệp (
Tác giả: Phạm Tất Dong, Đặng Danh Ánh, Trần Mai Thu
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG KÍ HIỆU CÁC TỪ VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG - Biện pháp quản lý giáo dục nghề phổ thông của Hiệu trưởng trường trung học phổ thông Phụ Dực huyện Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình
BẢNG KÍ HIỆU CÁC TỪ VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG (Trang 6)
Bảng 2.6. Bảng thống kê khối dự thi của học sinh năm 2013 - Biện pháp quản lý giáo dục nghề phổ thông của Hiệu trưởng trường trung học phổ thông Phụ Dực huyện Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình
Bảng 2.6. Bảng thống kê khối dự thi của học sinh năm 2013 (Trang 53)
Bảng 2.9. Đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ GDNPT - Biện pháp quản lý giáo dục nghề phổ thông của Hiệu trưởng trường trung học phổ thông Phụ Dực huyện Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình
Bảng 2.9. Đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ GDNPT (Trang 68)
Bảng 2.11. Đánh giá về quản lý các hình thức GDNPT trong nhà trường - Biện pháp quản lý giáo dục nghề phổ thông của Hiệu trưởng trường trung học phổ thông Phụ Dực huyện Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình
Bảng 2.11. Đánh giá về quản lý các hình thức GDNPT trong nhà trường (Trang 71)
Bảng 2.13. Đánh giá về quản lý huy động nguồn lực tham gia vào - Biện pháp quản lý giáo dục nghề phổ thông của Hiệu trưởng trường trung học phổ thông Phụ Dực huyện Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình
Bảng 2.13. Đánh giá về quản lý huy động nguồn lực tham gia vào (Trang 75)
Bảng 2.14. Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá việc thực - Biện pháp quản lý giáo dục nghề phổ thông của Hiệu trưởng trường trung học phổ thông Phụ Dực huyện Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình
Bảng 2.14. Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá việc thực (Trang 76)
Bảng 3.1. Thống kê kết quả khảo sát về tính cần thiết - Biện pháp quản lý giáo dục nghề phổ thông của Hiệu trưởng trường trung học phổ thông Phụ Dực huyện Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình
Bảng 3.1. Thống kê kết quả khảo sát về tính cần thiết (Trang 110)
Bảng 3.2. Thống kê kết quả khảo sát được quy ra điểm và xếp thứ tự về - Biện pháp quản lý giáo dục nghề phổ thông của Hiệu trưởng trường trung học phổ thông Phụ Dực huyện Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình
Bảng 3.2. Thống kê kết quả khảo sát được quy ra điểm và xếp thứ tự về (Trang 112)
Biểu đồ 3.1. Đồ thị biểu diễn sự tương quan giữa tính cần thiết - Biện pháp quản lý giáo dục nghề phổ thông của Hiệu trưởng trường trung học phổ thông Phụ Dực huyện Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình
i ểu đồ 3.1. Đồ thị biểu diễn sự tương quan giữa tính cần thiết (Trang 113)
Bảng 3.3. Kết quả thay đổi năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm - Biện pháp quản lý giáo dục nghề phổ thông của Hiệu trưởng trường trung học phổ thông Phụ Dực huyện Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình
Bảng 3.3. Kết quả thay đổi năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm (Trang 116)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w