1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thực trạng và giải pháp quản lý, rác thải sinh hoạt trên địa bàn Thành phố Hoà Bình, Tỉnh Hoà Bình

91 884 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 5,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt và ý thức của người dân về bảo vệ môi trường trên ñịa bàn thành phố Hoà Bình, tỉnh Hoà Bình.... Thực trạng quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

= = = = = = = = =

NGUYỄN TIẾN DŨNG

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RÁC THẢI

SINH HOẠT TRÊN ðỊA BÀN THÀNH PHỐ

HÒA BÌNH, TỈNH HÒA BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

HÀ NỘI – 2012

Trang 2

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa ñược công

bố trong bất cứ công trình nào khác Các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược ghi rõ nguồn gốc

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Tiến Dũng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập tại trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội, ngoài sự

nỗ lực của bản thân, tôi luôn nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình của các thầy cô giáo, gia ñình và bạn bè

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội, ñặc biệt là các thầy cô giáo trong khoa Tài nguyên và Môi trường ñã tận tình chỉ dạy, truyền ñạt những kiến thức, những kinh nghiệm quý báu giúp cho tôi trang bị hành trang cho công việc của mình sau này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy PGS TS ðoàn Văn ðiếm ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn UBND thành phố Hòa Bình, UBND các phường/xã cùng toàn thể người dân trên ñịa bàn thành phố, Chi cục BVMT tỉnh Hòa Bình, phòng TNMT thành phố Hòa Bình, công ty TNHH Môi trường xanh thành phố Hòa Bình, Công ty cổ phần Môi trường ñô thị tỉnh Hòa Bình ñã nhiệt tình giúp

ñỡ tôi trong thời gian thực hiện luận văn này

Cuối cùng tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới gia ñình tôi và bạn bè tôi, những người luôn quan tâm, ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 24 tháng 10 năm 2012

Học viên thực hiện

Nguyễn Tiến Dũng

Trang 4

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… iii

MỤC LỤC LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC HÌNH vii

DANH MỤC BẢNG viii

PHẦN I: ðẶT VẤN ðỀ 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Yêu cầu 2

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Tổng quan về chất thải rắn 3

2.1.1 Khái niệm 3

2.1.2 Nguồn gốc 3

2.1.3 Phân loại 4

2.2 Ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt ñến kinh tế xã hội và môi trường 4

2.2.1 Tác ñộng ñến kinh tế xã hội 4

2.2.2 Tác ñộng ñến vấn ñề môi trường 5

2.2.3 Tác ñộng ñến sức khỏe con người 6

2.3 Tình hình quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới và ở Việt Nam 7

2.3.1.Tình hình quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới 7

2.3.2 Tình hình quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam 11

2.4 Tình hình quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại tỉnh Hoà Bình 19

2.4.1 Hệ thống quản lý môi trường tỉnh 19

2.4.2 Hiện trạng thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt trên ñịa bàn tỉnh Hoà Bình 20

2.5 Một số công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt ñang áp dụng hiện nay 21

Trang 5

2.5.1 Phương pháp ủ sinh học làm phân compost 21

2.5.2 Phương pháp thiêu ñốt 21

2.5.3 Phương pháp chôn lấp 22

2.5.4 Các phương pháp xử lý khác 23

PHẦN III: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

3.1 ðối tượng và phạm vị nghiên cứu 25

3.1.1 ðối tượng nghiên cứu 25

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 25

3.2 Nội dung nghiên cứu 25

3.2.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội thành phố Hòa Bình, tỉnh Hoà Bình 25

3.2.2 Tình hình phát sinh RTSH trên ñịa bàn thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình 25

3.2.3 Hiện trạng quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt trên ñịa bàn thành phố Hòa Bình 25 3.2.4 Dự báo khối lượng phát sinh RTSH thành phố Hòa Bình ñến năm 2020 26

3.2.5 Nghiên cứu, ñề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả về quản lý, thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt trên ñịa bàn thành phố Hòa Bình 26

3.3 Phương pháp nghiên cứu 26

3.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp 26

3.3.2 Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp 26

3.3.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 28

3.3.4 Phương pháp dự báo 28

3.3.5 Phương pháp chuyên gia 28

PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29

4.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội thành phố Hòa Bình, tỉnh Hoà Bình 29

4.1.1 ðiều kiện tự nhiên thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình 29

4.1.2 ðặc ñiểm kinh tế xã hội thành phố Hòa Bình, tỉnh Hoà Bình 30

4.2 Thực trạng quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt và ý thức của người dân về bảo vệ môi trường trên ñịa bàn thành phố Hoà Bình, tỉnh Hoà Bình 34

4.2.1 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên ñịa bàn thành phố Hòa Bình 34

Trang 6

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ v

4.2.2 Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt qua các năm (2007 - 2011) 35

4.2.3 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Hòa Bình 36

4.2.4 Thực trạng quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt và ý thức của người dân về bảo vệ môi trường trên ựịa bàn thành phố Hoà Bình, tỉnh Hoà Bình 38

4.2.5 Kết quả ựiều tra tình hình phát sinh CTRSH 5 tháng ựầu năm năm 2012 45

4.2.6 Những ảnh hưởng của RTSH tới môi trường và sức khỏe cộng ựồng 49

4.2.7 Nhận thức về bảo vệ môi trường và ý kiến ựánh giá, ựóng góp của người dân ựịa phương trong công tác quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt 52

4.3 đánh giá ưu, nhược ựiểm, những thuận lợi và khó khăn của công tác quản lý và xử lý rác thải trên ựịa bàn thành phố Hoà Bình, tỉnh Hoà Bình 57

4.4 Dự tắnh khối lượng chất thải rắn sinh hoạt trong tương lai 59

4.5 đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt trên ựịa bàn thành phố Hoà Bình, tỉnh Hoà Bình 60

4.5.1 Giải pháp về quy hoạch 60

4.5.2 Giải pháp ựầu tư 62

4.5.3 Giải pháp về cơ chế chắnh sách 62

4.5.4 Giải pháp tăng cường sự tham gia của cộng ựồng bảo vệ môi trường 66

4.5.5 Các giải pháp công nghệ 67

4.5.6 đề xuất phương án thu gom rác thải 68

PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70

5.1 Kết luận : 70

5.2 Kiến nghị 71

TÀI LIỆU THAM KHẢO 72

PHỤ LỤC 74

Trang 7

TNMT Tài nguyên & Môi trường

URENCO Công ty môi trường ñô thị VSMT Vệ sinh môi trường

Trang 8

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ vii

DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Sơ ựồ nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt 3

Hình 2.2: Biểu ựồ tỷ lệ phát sinh CTRSH tại các loại ựô thị Việt Nam 13

Hình 2.3: Sơ ựồ hệ thống quản lý chất thải ở một số ựô thị Việt Nam 16

Hình 4.1: Cơ cấu lao ựộng phân theo ngành kinh tế 34

Hình 4.2: Sơ ựồ nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên ựịa bàn thành phố Hòa Bình35 Hình 4.3: Sơ ựồ hệ thống quản lý chất thải sinh hoạt thành phố Hòa Bình 39

Hình 4.4: Sơ ựồ quy trình thu gom rác thải sinh hoạt 40

Hình 4.5: Biểu ựồ tỷ lệ CTRSH ựược thu gom trên ựịa bàn thành phố Hòa Bình qua các năm 2007 Ờ 2011 41

Hình 4.6: điểm tập kết xe ựẩy tay 41

Hình 4.7: Thùng chứa rác công cộng 41

Hình 4.8: Hộp ựựng rác tại hộ gia ựình 42

Hình 4.9: Công nhân VSMT thu gom rác 42

Hình 4.10: điểm chung chuyển rác thải 42

Hình 4.11: Bãi rác dốc Búng, phường Tân Hòa quá tải nhiều lần 45

Hình 4.12: Biểu ựồ thành phần CTRSH tại thành phố Hòa Bình 48

Hình 4.13: Nước rỉ rác chảy ra từ thùng ựựng rác 50

Hình 4.14: Rác tồn ựọng khu vực chợ Phương Lâm 51

Hình 4.15: Bãi rác lộ thiên cạnh ựường tại xã Yên Mông 51

Hình 4.16: Rác thải tồn ựọng trên ựường điện Biên Phủ 52

Hình 4.17: Rác thải tồn ựọng trên ựường Trần Hưng đạo 52

Hình 4.18: đánh giá của người dân về công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt trên ựịa bàn thành phố Hòa Bình 56

Hình 4.19: Khu xử lý và chôn lấp rác thải thành phố Hòa Bình 62

Hình 4.20: Sơ ựồ quy trình thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH tại TP Hòa Bình 69

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Tình hình thu gom CTR ựô thị trên toàn thế giới năm 2004 7

Bảng 2.2 Lượng phát sinh chất thải rắn tại Việt Nam năm 2008 12

Bảng 2.3 Lượng CTRSH phát sinh ở các ựô thị Việt Nam ựầu năm 2007 14

Bảng 2.4 Tỷ lệ thu gom CTR toàn tỉnh năm 2009 20

Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng ựất thành phố Hòa Bình năm 2011 32

Bảng 4.2 Khối lượng CTRSH thành phố Hòa Bình từ năm 2007 Ờ 2011 35

Bảng 4.3 Tỷ lệ thành phần hữu cơ có trong RTSH trên ựịa bàn thành phố Hòa Bình 36

Bảng 4.4 Thành phần của các cấu tử hữu cơ RTSH ựô thị thành phố Hoà Bình 37

Bảng 4.5 Nhân sự và thiết bị của ựơn vị ựảm nhận thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên ựịa bàn thành phố Hòa Bình 39

Bảng 4.6 Khối lượng thành phần và tỷ lệ phần trăm khối lượng CTRSH 46

Bảng 4.7 Khối lượng và thành phần CTRSH phát sinh ngoài hộ gia ựình tại thành phố Hòa bình 48

Bảng 4.8 Ý kiến ựánh giá của người dân về mức ựộ ảnh hưởng của RTSH ựến môi trường, mỹ quan ựường phố 52

Bảng 4.9 Ý kiến ựánh giá của người dân về nhận thức bảo vệ môi trường trên ựịa bàn thành phố 53

Bảng 4.10 Ý kiến ựánh giá của người dân về mức ựộ quan tâm ựến công tác tuyên truyền vệ sinh môi trường trên ựịa bàn thành phố 54

Bảng 4.11 đánh giá của người dân về công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên ựịa bàn thành phố Hòa Bình 54

Bảng 4.12 Ý kiến ựánh giá của người dân về mức thu phắ vệ sinh môi trường hiện nay trên ựịa bàn thành phố 56

Bảng 4.13 Dự báo khối lượng rác thải sinh hoạt thành phố Hòa Bình ựến năm 2020 59

Trang 10

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 1

PHẦN I: ðẶT VẤN ðỀ

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Trong sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện ñại hoá ñất nước, cùng với sự phát

triển kinh tế-xã hội, các ngành sản xuất ñang ñược mở rộng và phát triển nhanh chóng Quá trình phát triển kinh tế - xã hội sẽ phát sinh nhiều loại chất thải, gia tăng về khối lượng, ña dạng về thành phần, bao gồm các nguồn chất thải rắn từ hoạt ñộng sinh hoạt, sản xuất, y tế, nông nghiệp,

Theo thống kê của Tổng cục Môi trường - Bộ Tài Nguyên và Môi trường, tính

ñến thời ñiểm năm 2009, dân số tại các khu ñô thị chỉ chiếm 29,74% dân số của cả nước, nhưng lại phát sinh ñến 6,5 triệu tấn chất thải rắn sinh hoạt mỗi năm ( chiếm gần bằng 50% tổng lượng chất thải của cả nước, nhưng chỉ thu gom khoảng 70 – 80%) Khối lượng chất thải này ngày càng tăng lên do tác ñộng của sự gia tăng dân số, phát triển kinh tế - xã hội, sự phát triển về trình ñộ và tính chất tiêu dùng của người dân Tại Việt Nam, rác thải sinh hoạt hàng ngày chưa ñược phân loại tại nguồn, trước khi ñưa ñi xử lý Rác thải sinh hoạt hiện nay chủ yếu ñược thu gom vào các bãi rác tạm (không ñạt các tiêu chuẩn về kỹ thuật), hầu hết chưa ñược xử lý, chôn lấp theo quy hoạch và hợp vệ sinh gây ảnh hưởng xấu ñến môi trường, nguồn nước mặt, nước ngầm trong khu vực Thiết bị thu gom, vận chuyển còn lạc hậu, thiếu thốn, quy trình thu gom chưa ñúng kĩ thuật, không ñáp ứng ñược nhu cầu thu gom hiện tại

Thành phố Hòa Bình là trung tâm kinh tế, văn hóa chính trị của tỉnh Hòa Bình Trong những năm gần ñây, thành phố ñang trên ñà phát triển mạnh Quá trình ñô thị hóa - hiện ñại hóa ñã gây ra áp lực ñối với môi trường của thành phố, ñặc biệt là vấn

ñề rác thải, mỗi ngày thành phố Hòa Bình ñã thải ra môi trường 200m3 rác thải sinh hoạt Tuy nhiên, hiện nay tỷ lệ thu gom mới chỉ ñạt 75% Bên cạnh ñódo công nghệ

xử lý rác thải sinh hoạt còn lạc hậu, ñã gây nên tình trạng ô nhiễm môi trường, làm ảnh hưởng ñến ñời sống của người dân, gây mất mỹ quan ñô thị Vì vậy công tác quản

Trang 11

lý rác thải sinh hoạt trên ựịa bàn thành phố Hòa Bình ựang là vấn ựề rất cần có sự quan tâm của các cấp lãnh ựạo và người dân

Xuất phát từ thực tế trên, nhằm góp phần giữ gìn và bảo vệ môi trường, cảnh quan

ựô thị cũng như ựịnh hướng phát triển kinh tế - xã hội của ựịa phương, tôi ựã chọn ựề tài tốt

nghiệp: ỘThực trạng và giải pháp quản lý rác thải sinh hoạt trên ựịa bàn thành phố Hòa

Bình, tỉnh Hòa BìnhỢ

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- điều tra, ựánh giá hiện trạng quản lý, thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt trên ựịa bàn thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình;

- đề xuất các giải pháp quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt trên ựịa bàn thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình

1.3 Yêu cầu

- Xác ựịnh ựược nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt trên ựịa bàn thành phố

Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình;

- Thu thập các số liệu về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại ựịa bàn nghiên cứu;

- đánh giá hiện trạng và ựề xuất các biện pháp về quản lý, thu gom, vận

chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt trên ựịa bàn thành phố Hòa Bình

Trang 12

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 3

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Tổng quan về chất thải rắn

2.1.1 Khái niệm

- Chất thải rắn (CTR) bao gồm tất cả các chất thải ở dạng rắn, phát sinh do

các hoạt ñộng của con người và sinh vật, ñược thải bỏ khi chúng không còn hữu ích

hay khi con người không muốn sử dụng nữa.[4]

- Chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) là những chất thải liên quan ñến các hoạt ñộng

của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các trung tâm dịch vụ thương mại Chất thải rắn sinh hoạt có thành phần bao gồm thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương ñộng vật, tre gỗ, vải giấy, rơm rạ, xác ñộng vật, vỏ rau quả, vỏ hộp kim loại, thuỷ tinh, gạch ngói vỡ, ñất ñá, cao su, chất dẻo,…[2]

2.1.2 Nguồn gốc

Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm: khu dân cư; khu công cộng (nhà ga, bến tàu, sân bay, công viên, khu vui chơi, ñường phố…); khu thương mại, du lịch (nhà hàng, khách sạn, siêu thị, chợ, khu du lịch…); cơ quan, công sở (trường học, cơ quan hành chính, …); khu công nghiệp, khu sản xuất; từ bệnh viện, trạm y tế…[2]

Hình 2.1: Sơ ñồ nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt

Nông nghiệp, hoạt ñộng xử lý rác thải

Nhà dân, khu dân

cư, khu công cộng,

Chợ, khu thương mại,

du lịch bến xe,

Giao thông, xây

dựng,

Cơ quan trường học

Nguồn: Trần Hiếu Nhuệ và cộng sự Quản lý chất thải rắn, NXB xây dựng -2001

Trang 13

2.1.3 Phân loại

 CTRSH có thể phân các loại như sau [2]:

+ Chất thải thực phẩm bao gồm các thức ăn thừa, rau, quả… loại chất thải này mang bản chất dễ phân huỷ sinh học, quá trình phân huỷ tạo ra các mùi khó chịu Chất thải này phát sinh chủ yếu từ các hộ gia ñình, bếp ăn tập thể, các nhà hàng, khách sạn, kí túc xá, chợ…

+ Chất thải trực tiếp của ñộng vật chủ yếu là phân, bao gồm phân người và phân của các ñộng vật khác

+ Chất thải lỏng chủ yếu là bùn, ga, cống, rãnh là các chất thải ra từ các khu vực sinh hoạt của dân cư

+ Tro và các chất dư thừa thải bỏ khác bao gồm: các loại vật liệu sau ñốt cháy, các sản phẩm sau khi ñun nấu bằng than, củi và các chất thải dễ cháy khác trong gia ñình, trong kho của các công sở, cơ quan, xí nghiệp, các loại xỉ than

+ Các CTR từ ñường phố có thành phần chủ yếu là lá cây, que, củi, nilon, vỏ bao gói…

 Theo ñiều 77 Luật bảo vệ môi trường Việt Nam 2005 về phân loại chất thải rắn

thông thường: Chất thải rắn thông thường ñược phân thành hai nhóm chính:

+ Chất thải có thể dùng ñể tái chế, tái sử dụng

+ Chất thải phải tiêu hủy hoặc chôn lấp

2.2 Ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt ñến kinh tế xã hội và môi trường

2.2.1 Tác ñộng ñến kinh tế xã hội

+ Rác sinh hoạt không ñược thu gom là nguyên nhân dẫn ñến phát sinh các ổ dịch bệnh, là nguy cơ ñe dọa ñến sức khỏe con người Các ñối tượng có khả năng nhiễm bệnh cao từ các khu vực rác tồn ñọng là dân cư sống trong các ñường, ngõ hẻm nhỏ, xe thu gom rác không vào ñược, ở vùng nông thôn và những người ñi nhặt rác bán phế liệu…

+ Thu gom không hết, vận chuyển rơi vãi dọc ñường, tồn tại các bãi rác nhỏ

lộ thiên chờ vận chuyển, ñều là những hình ảnh gây mất vệ sinh môi trường và làm ảnh hưởng ñến vẻ mỹ quan ñường phố, thôn xóm

Trang 14

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 5

+ Khi rác rơi vãi hoặc số lượng chỗ ñổ rác, vụn rác bừa bãi tăng sẽ làm tăng mức ñộ xảy ra tai nạn giao thông trên ñường phố, cản trở hoặc ách tắc giao thông

+ Công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác nếu không ñồng bộ, thống nhất cũng có khả năng làm mất trật tự an ninh xã hội

+ Tại các bãi rác, nếu không áp dụng các kỹ thuật chôn lấp và xử lý thích hợp, cứ ñổ dồn rồi san ủi, chôn lấp thông thường, không có lớp lót, lớp phủ, thì bãi rác trở thành nơi phát sinh ruồi, muỗi, là mầm mống lan truyền dịch bệnh, chưa kể ñến các chất thải ñộc hại tại các bãi rác có nguy cơ gây ra các bệnh hiểm nghèo ñối với cơ thể người tiếp xúc, ñe dọa ñến sức khỏe cộng ñồng xung quanh

+ Nếu công tác quản lý, thu gom và xử lý rác sinh hoạt không hợp lý sẽ gây ảnh hưởng ñến ñời sống sinh hoạt của người dân và phát triển kinh tế- xã hội

2.2.2 Tác ñộng ñến vấn ñề môi trường

 Tác ñộng ñến môi trường không khí:

- Tại các trạm/bãi trung chuyển rác xen kẽ khu vực dân cư cũng là nguồn gây ô

nhiễm môi trường không khí do mùi hôi thối từ rác, bụi cuốn lên khi xúc rác, bụi khói, tiếng ồn và các khí thải ñộc hại từ các xe thu gom, vận chuyển rác

- Tại các bãi chôn lấp rác sinh hoạt, vấn ñề ảnh hưởng ñến môi trường khí là mùi

hôi thối một số khí như: H2S, CH4…và các khí ñộc hại khác từ các chất thải nguy hại

 Tác ñộng ñến môi trường nước:

- Chất thải rắn, ñặc biệt là chất thải hữu cơ, trong môi trường nước sẽ bị phân

hủy nhanh chóng Lượng rác sinh hoạt tồn ñọng các trạm/bãi rác trung chuyển, rác ứ ñọng lâu ngày, khi có mưa rác sẽ theo dòng nước chảy, các chất ñộc hòa tan trong nước, qua cống rãnh ra sông, biển, gây ô nhiễm các nguồn nước mặt tiếp nhận

- Rác sinh hoạt không thu gom hết ứ ñọng ở các ao, hồ là nguyên nhân gây mất vệ

sinh và ô nhiễm các thủy vực Khi các thủy vực bị ô nhiễm ñặc biệt là có chứa nhiều rác thải nguy hại thì có nguy cơ ảnh hưởng ñến các loài thủy sinh vật, do hàm lượng oxy trong nước giảm, khả năng nhận ánh sáng của các tầng nước cũng giảm, các hoá chất ñộc hại… dẫn ñến

Trang 15

ảnh hưởng khả năng quang hợp của thực vật thủy sinh, và làm giảm sinh khối của các thủy vực, ñe doạ ñến các hoạt ñộng sống của các loài cá trong thuỷ vực

 Tác ñộng ñến môi trường ñất:

- Các chất ô nhiễm tạo thành từ quá trình phân hủy rác thải thấm vào ñất làm

thay ñổi tính chất hóa học của ñất, vi sinh vật ñất thay ñổi theo hướng vi sinh vật có hại truyền bệnh cho cây, năng suất và chất lượng cây trồng giảm ñi, ñất dần mất ñi khả năng sản xuất

- Rác thải sinh hoạt nằm rải rác khắp nơi không ñược thu gom ñều ñược lưu giữ

lại trong ñất, một số loại chất thải khó phân hủy như túi nilon, vỏ lon, kim loại nặng, hydrocacbon nằm trong ñất làm ảnh hưởng ñến môi trường ñất, thay ñổi kết cấu ñất, ñất trở nên khô cằn, các vi sinh vật trong ñất có thể bị chết

- Nhiều loại chất thải như xỉ than, vôi vữa ñổ xuống ñất làm cho ñất bị ñóng

cứng, khả năng hút nước, thấm nước kém, ñất bị thoái hóa

2.2.3 Tác ñộng ñến sức khỏe con người

Chất thải rắn phát sinh từ các khu ñô thị, nếu không ñược thu gom và xử lý ñúng cách sẽ gây ra ô nhiễm môi trường, làm ảnh hưởng xấu ñến sức khỏe dân cư và gây mất mỹ quan thành phố

Thành phần chất thải rắn rất phức tạp, trong ñó có chứa các mầm bệnh từ người hoặc gia súc, các chất thải hữu cơ, xác ñộng vật, tạo ñiều kiện cho ruồi, muỗi, sinh sản và lây lan mầm bệnh cho con người Một số vi khuẩn, siêu vi khuẩn, ký sinh trung tồn tại trong rác

có thể gây bệnh cho con người như sốt rét, bệnh ngoài da, dịch hạch,

Việc phân loại, thu gom và xử lý không ñúng quy ñịnh là nguy cơ gây bệnh cho người công nhân vệ sinh, người thu gom rác, nhất là khi gặp phải các chất thải nguy hại từ y tế, công nghiệp,

Tại các bãi rác lộ thiên, nếu không ñược quản lý tốt sẽ gây ra nhiều vấn ñề nghiêm trọng cho bãi rác và cộng ñồng dân cư sống trong khu vực như gây ô nhiễm,

là nơi nuôi dưỡng các vật chủ trung gian truyền bệnh cho con người

Trang 16

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 7

Các bãi chôn lấp rác là nơi phát sinh các bệnh truyền nhiễm: tả, lỵ, thương hànẦCác loại côn trùng trung gian truyền bệnh(ruồi, muỗi, gián) và các loại gặm nhấm (chuột) cũng ưa thắch sống ở khu vực có chứa rác thải

Các bãi chôn lấp rác cũng mang nhiều mối nguy cơ cao ựối với cộng ựồng dân

cư làm nghề bới rác Các vật sắc nhọn, thủy tinh vỡ, bơm kim tiêm cũẦ có thể là mối

ựe dọa nguy hiểm với sức khỏe con người khi họ dẫm phải hoặc bị cào xước vào tay, chân Các loại hóa chất ựộc hại và nhiều chất thải nguy hại khác cũng là mối ựe dọa ựối với những người làm nghề này Các ựộng vật sống ở bãi rác cũng có thể gây nguy hiểm tới sức khỏe của những người tham gia bới rác

2.3 Tình hình quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới và ở Việt Nam

2.3.1.Tình hình quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới

2.3.1.1 Tình hình phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới

Theo Ngân hàng thế giới, khu vực ựô thị của Châu Á mỗi ngày phát sinh khoảng 760.000 tấn chất thải rắn đến năm 2025, con số này dự kiến sẽ tăng tới 1,8 triệu tấn/ngày đô thị hóa và phát triển kinh tế thường ựi ựôi với mức tiêu thụ tài nguyên và tỷ lệ phát sinh CTR tăng lên tắnh theo ựầu người Nói chung thì mức sống càng cao thì lượng chất thải phát sinh càng nhiều[17]

đô thị hóa và phát triển kinh tế thường ựi ựôi với mức tiêu thụ tài nguyên và tỷ lệ phát sinh CTR tăng lên tắnh theo ựầu người Dân thành thị ở các nước phát triển phát sinh CTR nhiều hơn các nước ựang phát triển 6 lần: Các nước ựang phát triển trung bình 0,3 kg/người/ngày; Các nước phát triển: trung bình 1,8 kg/người /ngày [1]

Bảng 2.1 Lượng phát sinh rác thải tại một số nước trên thế giới[17]

Tên nước GNP/người

(1995 USD)

Dân số ựô thị hiện nay (% tổng số)

LPSCTRđT hiện nay(kg/người/ngày)

Trang 17

2.3.1.2 Tình hình quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt

Tình hình phát sinh và khả năng xử lý chất thải rắn ở các nước khác nhau cũng rất khác nhau tùy thuộc vào sự phát triển của nền kinh tế, hệ thống quản lý của mỗi nước Ở các nước phát triển mặc dù lượng phát thải là rất lớn nhưng hệ thống quản lý môi trường của họ rất tốt, còn ở các nước kém phát triển dù lượng phát thải nhỏ hơn rất nhiều nhưng do hệ thống quản lý môi trường kém phát triển nên môi trường ở nhiều nước có xu hướng suy thoái nghiêm trọng

Trang 18

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 9

Trên thế giới, các nước có thu nhập cao (Hoa Kỳ và 15 nước EU) GDP bình quân

>20.000 USD/người/năm; lượng chất thải ñô thị bình quân 350-750 kg/người/năm; tỷ lệ thu gom là >95%; thành phần chất thải ñô thị gồm chất thải dễ phân huỷ (20-40%), giấy

và bìa (15-50%), nhựa (10-15%), kim loại (5-8%), thuỷ tinh (5-8%); phương pháp xử lý

là thu gom có chọn lọc, thiêu ñốt, tái chế (>20%) [1]

Hiện nay, các nước phát triển ñã có những mô hình phân loại, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt rất hiệu quả Việc thu gom, phân loại CTR sinh hoạt ñã và ñang là thói quen, là trật tự xã hội công cộng ở những nước này Ví dụ như ở Nhật Bản [1]:

Nhật Bản chuyển từ hệ thống quản lý chất thải truyền thống với dòng nguyên liệu xử lý theo một hướng sang xã hội có chu trình xử lý nguyên liệu theo mô hình 3R-Phân loại rác tại nguồn Về thu gom chất thải rắn sinh hoạt, các hộ gia ñình ñược yêu cầu phân chia rác thành 3 loại: rác hữu cơ dễ phân hủy, rác khó tái chế nhưng có thể cháy và rác có thể tái chế Rác hữu cơ ñược thu gom hàng ngày ñể ñưa ñến nhà máy sản xuất phân compost; loại rác khó tái chế, hoặc hiệu quả tái chế không cao, nhưng cháy ñược sẽ ñưa ñến nhà máy ñốt rác thu hồi năng lượng; rác có thể tái chế thì ñược ñưa các nhà máy tái chế Các loại rác này ñược yêu cầu ñựng riêng trong những túi có màu sắc khác nhau và các hộ gia ñình phải tự mang ra ñiểm tập kết rác của cụm dân cư vào giờ quy ñịnh, dưới sự giám sát của ñại diện cụm dân cư Công ty vệ sinh thành phố sẽ cho ô tô ñến ñem các túi rác ñó ñi Nếu gia ñình nào không phân loại rác,

ñể lẫn lộn vào một túi thì ban giám sát sẽ báo lại với công ty và ngay hôm sau gia ñình ñó sẽ bị công ty vệ sinh gửi giấy báo ñến phạt tiền Sau khi thu gom rác vào nơi quy ñịnh, công ty vệ sinh ñưa loại rác cháy ñược vào lò ñốt ñể tận dụng nguồn năng lượng cho máy phát ñiện Rác không cháy ñược cho vào máy ép nhỏ rồi ñem chôn sâu trong lòng ñất Cách xử lý rác thải như vậy vừa tận dụng ñược rác vừa chống ñược ô nhiễm môi trường Túi ñựng rác là do các gia ñình bỏ tiền mua ở cửa hàng

Theo số liệu của Bộ Môi trường, hàng năm nước này có khoảng 450 triệu tấn rác thải, trong ñó phần lớn là rác công nghiệp (397 triệu tấn) Trong tổng số rác thải trên, chỉ có

Trang 19

khoảng 5% rác thải phải ñưa tới bãi chôn lấp, trên 36% ñược ñưa ñến các nhà máy ñể tái chế

Số còn lại ñược xử lý bằng cách ñốt hoặc chôn tại các nhà máy xử lý rác

Ngoài sử dụng phân loại rác tại nguồn, các nước phát triển còn phân loại rác bằng máy móc Và mỗi loại rác ñều có xe riêng ñể thu gom Ở một số nước chất liệu túi ñựng rác hữu cơ sinh hoạt ñã ñược chế tạo ñặc biệt: bằng “xi măng bao bì” hoặc bằng túi ni lông chế từ bột khoai tây Như vậy khi thu gom những túi ñựng rác thải hữu cơ sinh hoạt ñem ñến nơi ủ, người thu gom không phải vứt bỏ lại túi ni lông nữa

mà các túi giấy, chất bột này sẽ cùng phân loại với rác [5]

Ở những nước ñang phát triển vấn ñề phân loại, thu gom CTR mới ñược ñề cập ñến trong những năm gần ñây Lượng CTR ñô thị bình quân 250-550 kg/người/năm, tỷ lệ thu gom ñạt 70-95% Phần lớn các nước này xử lý rác thải bằng phương pháp chôn lấp (>90%), hiện ñang bắt ñầu thu gom có chọn lọc nhưng chưa ñược phổ biến, tái chế có tổ chức là 5% Vấn ñề này ñang gặp rất nhiều khó khăn do sức ép phát triển kinh tế và gia tăng dân số Các nước này ñã quản lý CTR sinh hoạt theo các cách khác nhau, ví dụ như ở Trung Quốc [1]:

Mức phát sinh trung bình lượng chất thải rắn ở Trung Quốc là 0,4kg/người/ngày, ở các thành phố mức phát sinh cao hơn là 0,9kg/người/ngày Tuy nhiên, do mức sống tăng, mức phát sinh chất thải rắn trung bình vào năm 2030 sẽ vượt 1 kg/người/ngày Sự tăng tỷ lệ này do dân số ñô thị tăng nhanh, dự báo sẽ tăng gần gấp ñôi, từ 456 triệu năm 2000 lên 883 triệu vào năm 2030 ðiều này làm cho tốc

ñộ phát sinh chất thải rắn Trung Quốc sẽ tăng lên nhanh chóng

Chất thải rắn ñô thị của Trung Quốc chứa một lượng lớn tro thải ( gần 25 triệu tấn /năm chiếm 13% tổng lượng CTR) lượng chất thải hữu cơ chiếm 40 -65% Chất thải là giấy, nhựa và giấy phủ nhựa tăng nhanh Việc phân loại và tái chế chất thải rắn

ở Trung Quốc ñược tiến hành bằng lao ñộng thủ công Ủ phân compost là một phương pháp khả thi ở Trung Quốc, vì trên 50% lượng chất thải có chứa các chất hữu

cơ có thể phân huỷ sinh học

Một trong những công nghệ phổ biến của các nhà máy xử lý rác thải như ở Bắc Kinh, Nam Ninh, Thượng Hải của Trung Quốc là áp dụng công nghệ xử lý rác thải

Trang 20

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 11

trong thiết bị kín Rác ñược tiếp nhận, ñưa vào thiết bị ủ kín (phần lớn là hầm ủ) 10 -12 ngày, hàm lượng H2S, CH4, SO2 giảm, ñược ñưa ra ngoài ủ chín Sau ñó mới tiến hành phân loại, chế biến thành phân bón hữu cơ

Các nước có nền kinh tế kém phát triển thu nhập bình quân <5000 USD/người/năm; lượng chất thải rắn ñô thị trung bình 150-250 kg/người/năm; tỷ lệ thu gom nhỏ hơn 70%, phương pháp xử lý chưa ñược quan tâm, hiện tại có lớn hơn 50% ñiểm chứa chất thải bất hợp pháp, tái chế không chính thức 5-15% Những năm gần ñây, tình trạng ô nhiễm ở các nước nghèo ñang trở nên nghiêm trọng bởi tình trạng nhập khẩu rác của các này từ các nước công nghiệp phát triển ñang gia tăng ñòi hỏi các nước này phải có những quy ñịnh bắt buộc về quản lý và xử lý chất thải Ví dụ như ở Ấn ðộ [1]:

Theo Mufeed Sharholy và cộng sự (2006) khi nghiên cứu về quản lý CTR ñô thị ở các thành phố nhận thấy: Lượng chất thải rắn thải ra ở các thành phố Ấn ðộ ngày càng nhiều nhưng hệ thống quản lý CTR hoạt ñộng chưa hiệu quả gây nhiều vấn

ñề bất lợi ñến môi trường, sức khoẻ con người và sinh vật Sự thiếu hụt các nguồn lực như: tài chính, cơ sở hạ tầng, kế hoạch, số liệu và người lãnh ñạo là những trở ngại chính trong hoạt ñộng quản lý CTR ðể hoạt ñộng quản lý CTR ñạt hiệu quả cần: Khuyến khích phân loại rác tại nguồn, không vứt rác bừa bãi, nên tổ chức thu gom rác ñến từng gia ñình; Trong các phương pháp xử lý rác thải thì xử lý sinh học ñược ưu tiên hơn cả; Chuyển từ ñổ rác ở bãi rác lộ thiên sang bãi chôn lấp hợp vệ sinh; ðẩy mạnh hoạt ñộng tái chế; Các quy ñịnh về quản lý CTR cần phát triển hơn nữa ñể áp dụng hiệu quả trong thực tiễn Cần ñầu tư các nguồn lực hơn nữa ñể tạo cơ sở cho hoạt ñộng của hệ thống quản lý

2.3.2 Tình hình quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam

2.3.2.1 Tình hình phát sinh chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam

Trong thời gian qua, mặc dù chịu ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế toàn cầu nhưng tăng trưởng GDP bình quân 5 năm 2006 – 2010 nước ta ước ñạt 7% Tuy nhiên, chất lượng tăng trưởng của nước ta vẫn chủ yếu dựa vào hai nhân tố vốn ñầu tư và lao ñộng Theo tính toán của các nhà khoa học tăng trưởng GDP của nước ta dựa vào yếu tố vốn

Trang 21

chiếm 52 Ờ 53%, yếu tố lao ựộng từ 19 Ờ 20%, yếu tố năng suất tổng hợp chiến 28 Ờ 29% Tốc ựộ phát triển kinh tế luôn gắn liền với tốc ựộ ựô thị hoá, kéo theo ựó là sự thu hút nguồn lao ựộng từ nông thôn ra các ựô thị dẫn ựến sự quá tải về môi trường, trong ựó có vấn ựề rác thải sinh hoạt [7]

Bảng 2.2 Lượng phát sinh chất thải rắn tại Việt Nam năm 2008

Nguồn: Báo cáo môi trường Quốc Gia 2011 - Chất thải rắn

- Tình hình phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tại các ựô thị ở Việt Nam

Tắnh ựến tháng 6/2011, Việt Nam có tổng cộng 755 ựô thị các loại, trong ựó có

2 ựô thị loại ựặc biệt (Hà Nội và TP Hồ Chắ Minh), 10 ựô thị loại I (thành phố), 12 ựô thị loại II (thành phố), 47 ựô thị loại III (thành phố), 50 ựô thị loại IV (thị xã), 634 ựô thị loại V (thị trấn và thị tứ) Trong những năm qua, tốc ựộ ựô thị hóa diễn ra rất nhanh ựã trở thành nhân tố tắch cực ựối với phát triển kinh tế Ờ xã hội của ựất nước Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ắch về kinh tế - xã hội, ựô thị hóa quá nhanh ựã tạo ra sức ép về nhiều mặt, dẫn ựến suy giảm chất lượng môi trường và phát triển không bền vững Lượng chất thải rắn phát sinh tại các ựô thị và khu công nghiệp ngày càng nhiều với thành phần phức tạp [7]

Theo số liệu của Trung tâm Nghiên cứu và Quy hoạch Môi trường đô thị - Nông thôn,

Bộ Xây dựng năm 2010, hiện nay tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt ựô thị phát sinh trên toàn

Trang 22

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 13

Biểu ựồ tỷ lệ phát sinh CTRSH tại các loại ựô thị Việt Nam năm

Tổng lượng phát sinh CTRSH tại các ựô thị loại III trở lên và một số ựô thị loại IV là các trung tâm văn hóa, xã hội, kinh tế của các tỉnh thành trên cả nước lên ựến 6,5 triệu tấn/năm, trong ựó CTRSH phát sinh từ các hộ gia ựình, nhà hàng, các chợ và kinh doanh là chủ yếu Lượng còn lại từ các công sở, ựường phố, các cơ sở y tế Chất thải nguy hại công nghiệp và các nguồn chất thải y tế nguy hại ở các ựô thị tuy chiếm tỷ lệ ắt nhưng chưa ựược

xử lý triệt ựể vẫn còn tình trạng chôn lấp lẫn với CTRSH ựô thị [18]

Kết quả ựiều tra tổng thể năm 2006 - 2007 cho thấy, lượng CTRSH ựô thị phát sinh chủ yếu tập trung ở 2 ựô thị ựặc biệt là Hà Nội và TP Hồ Chắ Minh Tuy chỉ có 2 ựô thị nhưng tổng lượng CTRSH phát sinh tới 8.000 tấn/ngày (2.920.000 tấn/năm) chiếm 45,24% tổng lượng CTRSH phát sinh từ tất cả các ựô thị (hình 2.2 và bảng 2.3) [18]

Hình 2.2: Biểu ựồ tỷ lệ phát sinh CTRSH tại các loại ựô thị Việt Nam

Nguồn: Tổng cục MT (Kết quả khảo sát năm 2006, 2007 và báo cáo của các ựịa phương)

đô thị có lượng CTRSH phát sinh lớn nhất là thành phố Hồ Chắ Minh (5.500 tấn/ngày), Hà Nội (2.500 tấn/ngày); ựô thị có lượng CTRSH phát sinh ắt nhất là Bắc Kạn -

Trang 23

12,3 tấn/ngày; Thị xã Gia Nghĩa 12,6 tấn/ngày, Cao Bằng 20 tấn/ngày; TP ðồng Hới 32,0 tấn/ngày; TP Yên Bái 33,4 tấn/ngày và thị xã Hà Giang 37,1 tấn/ngày [18]

Tỷ lệ phát sinh CTRSH ñô thị bình quân trên ñầu người tại các ñô thị ñặc biệt và ñô thị loại I tương ñối cao (0,84 – 0,96kg/người/ngày); ñô thị loại II và loại III có tỷ lệ phát sinh CTRSH ñô thị bình quân trên ñầu người là tương ñương nhau (0,72 - 0,73 kg/người/ngày); ñô thị loại IV có tỷ lệ phát sinh CTRSH ñô thị bình quân trên một ñầu người ñạt khoảng 0,65 kg/người/ngày (bảng 2.3) [18]

Bảng 2.3 Lượng CTRSH phát sinh ở các ñô thị Việt Nam ñầu năm 2007

Lượng CTRSH phát sinh

TT Loại ñô thị Lượng CTRSH bình quân

(kg/người/ngày) Tấn/ngày Tấn/năm

Nguồn: Tổng cục MT (Kết quả khảo sát năm 2006, 2007 và báo cáo của các ñịa phương)

Theo dự báo của Bộ TN&MT, thì ñến năm 2020, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các ñô thị ước tính khoảng 22 triệu tấn/năm Như vậy, với lượng chất thải rắn sinh hoạt ñô thị gia tăng nhanh chóng và các công nghệ hiện ñang sử dụng không thể ñáp ứng yêu cầu do ñiều kiện Việt Nam mật ñộ dân số cao, quỹ ñất hạn chế, việc xác ñịnh ñịa ñiểm bãi chôn lấp khó khăn, không ñảm bảo môi trường và không tận dụng ñược nguồn tài nguyên từ rác thải ðể quản lý tốt nguồn chất thải này, ñòi hỏi các cơ quan hữu quan cần ñặc biệt quan tâm hơn nữa ñến các khâu giảm thiểu tại nguồn, tăng cường tái chế, tái sử dụng, ñầu tư công nghệ xử lý, tiêu hủy thích hợp góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường do CTRSH gây ra [18]

2.3.2.2 Tình hình quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam

a Hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam

Trang 24

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 15

 Các cơ quan quản lý CTRSH ở Việt Nam [1]:

- Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm vạch chiến lược cải thiện

môi trường chung cho cả nước, tư vấn cho Nhà nước ựể ựưa ra các luật, chắnh sách quản lý môi trường quốc gia

+ Bộ xây dựng: Hoạch ựịnh các chắnh sách, kế hoạch, quy hoạch và xây dựng các cơ sở quản lý chất thải rắn Xây dựng và quản lý các kế hoạch xây dựng hệ thống cơ

sở hạ tầng liên quan ựến chất thải rắn ở cả cấp trung ương và ựịa phương

+ Bộ y tế: đánh giá tác ựộng của chất thải rắn ựối với sức khỏe của con người

+ Bộ giao thông vận tải: Bao gồm sở Giao thông công chắnh có trách nhiệm giám sát các hoạt ựộng của các công ty Môi trường ựô thị

+ Bộ Kế hoạch và đầu tư: Quy hoạch tổng thể các dự án ựầu tư và ựiều phối các nguồn vốn hỗ trợ phát triển chắnh thức (ODA) liên quan ựến quản lý chất thải

+ Ủy Ban Nhân Dân các Tỉnh/Thành phố: Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, chỉ ựạo Ủy ban nhân dân các quận, huyện, sở Tài nguyên và Môi trường và sở Giao thông Công chắnh thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường ựô thị, chấp hành nghiêm chỉnh chiến lược chung và luật pháp chung về bảo vệ môi trường của Nhà nước thông qua xây dựng các quy tắc, quy chế cụ thể Giám sát công tác quản lý môi trường trong phạm vi quyền hạn cho phép Quy hoạch, quản lý các khu ựô thị và việc thu các loại phắ

+ Các công ty Môi trường ựô thị (URENCO) trực thuộc Ủy ban nhân dân các Tỉnh/ Thành phố hoặc các Sở Giao thông Công chắnh hoặc Sở xây dựng: Có nhiệm vụ thu gom và tiêu hủy chất thải URENCO là ựơn vị trực tiếp ựảm nhận nhiệm vụ xử lý chất thải, bảo vệ môi trường thành phố theo chức trách ựược sở Giao thông Công chắnh thành phố giao nhiệm vụ

Bộ Tài nguyên và Môi

trường Bộ Xây dựng

UBND Tỉnh, Thành phố

Sở Giao thông công chắnh

Sở Tài nguyên và Môi trường

Công ty Môi trường

ựô thị (URENCO)

Tái chế sau ủ (loại bỏ tạp chất, nghiền, ựiều chỉnh pH, bổ sung nguyên tố vi lượng)

Sân tập kết chất thải rắn

Trang 25

Hình 2.3: Sơ ñồ hệ thống quản lý chất thải ở một số ñô thị Việt Nam [1]

 Những vấn ñề còn tồn tại trong công tác quản lý chất thải rắn ở Việt Nam:

Công tác quản lý chất thải rắn ở Việt Nam bắt ñầu khá muộn so với nhiều nước trên thế giới, nhưng khối lượng chất thải rắn lại tăng lên khá nhanh, nên công tác quản

tổ chức thành công, nhưng do vốn ñầu tư có hạn nên số lượng và chất lượng dịch vụ vẫn chưa ñáp ứng ñược yêu cầu phát triển bền vững

+ Thiếu sự ñầu tư thoả ñáng và lâu dài ñối với các trang thiết bị thu gom, vận chuyển, phân loại, xây dựng các bãi chôn lấp ñúng quy cách và các công nghệ xử lý chất thải phù hợp

+ Chưa có các công nghệ và phương tiện hiện ñại cũng như vốn ñầu tư ñể tái chế chất thải ñã thu gom, còn thiếu kinh phí cũng như công nghệ ñể xử lý chất thải nguy hại

Trang 26

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 17

+ ðầu tư tài chính cho quản lý và xử lý chất thải rắn chủ yếu dựa vào ngân sách nhà nước nên không cân ñối, chưa ñẩy mạnh xã hội hóa lĩnh vực này nhằm ñộng viên các thành phần kinh tế, các tổ chức xã hội tham gia quản lý và ñầu tư vào thu gom, xử lý chất thải rắn

+ Nhận thức của cộng ñồng về bảo vệ môi trường và an toàn sức khoẻ liên quan tới công tác thu gom, xử lý và quản lý CTR vẫn còn ñang ở trình ñộ thấp Việc

ñổ bỏ bừa bãi CTR xuống kênh rạch gây mất vệ sinh, ñe dọa nghiêm trọng ñến nguy cơ suy thoái môi trường nước ngầm

b Tình hình xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam

Xử lý chất thải bao gồm các hoạt ñộng tái sử dụng, tái chế, thu gom, xử lý và tiêu huỷ là khâu rất quan trọng có tính quyết ñịnh ñến việc tạo lập ñược hệ thống quản lý chất thải hiệu quả có thể giảm thiểu rủi ro tới môi trường và sức khoẻ người dân Phần lớn CTRSH ở Việt Nam không ñược tiêu huỷ một cách an toàn Tuy nhiên, hoạt ñộng của các công ty môi trường ñô thị (URENCO) là cơ quan ñược giao trách nhiệm thu gom và tiêu huỷ CTRSH ñã có những cải tổ ñáng kể Tái chế và tái sử dụng chất thải hiện ñang là một ngành công nghiệp năng ñộng ở Việt Nam, với một mạng lưới gồm những người nhặt rác

ở các bãi chôn lấp, các cơ sở thu gom và thu mua chất thải thuộc khu vực tư nhân [3]

Các phương thức tiêu huỷ CTRSH phổ biến vẫn là ñổ thải ở các bãi rác lộ thiên và trong số này có 49 bãi bị xếp vào số các cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng nhất Trong số 91 ñiểm tiêu huỷ chất thải trong cả nước chỉ có 17 ñiểm là các bãi chôn lấp hợp vệ sinh mà phần lớn ñều ñược xây dựng bằng nguồn vốn ODA Ở nhiều vùng, việc áp dụng các phương pháp tự tiêu huỷ chất thải như ñốt hoặc chôn lấp chất thải, ñổ bỏ ra sông, kênh, rạch và các khu ñất chống khá phổ biến [3]

Tái chế chất thải là phương thức xử lý khá phổ biến ở nước ta, các loại chất thải có khả năng tái sử dụng và tái chế ñược phân loại và sau ñó ñem bán cho các cơ sở tái chế Thị trường tái chế ở nước ta khá sôi ñộng mà phần lớn là do khu vực tư nhân kiểm soát,

ví dụ ở Hà Nội thị trường này cho phép thực hiện tái chế với khoảng 22% lượng chất thải

Trang 27

phát sinh, 1 số ngành công nghiệp có khả năng thực hiện tái chế ựối với 80% lượng chất thải của ngành Thị trường chất thải tái chế ựược rất có tiềm năng mở rộng, ở nước ta khoảng 32% tổng lượng CTRSH ựô thị (tương ựương với 2,1 triệu tấn/năm) hiện ựang ựược ựem tiêu huỷ lại là các chất thải có khả năng tái chế ựược [3]

Tỷ lệ chất hữu cơ trong CTRSH cao là yếu tố thuận lợi cho việc chế biến rác thải thành phân compost cung cấp cho sản xuất nông nghiệp mà nhờ ựó có thể giảm thiểu ựược chi phắ tiêu huỷ Hiệu quả của việc triển khai các cơ sở chế biến phân compost tập trung sẽ tăng lên ựáng kể nếu chúng ta ựẩy mạnh phát triển thị trường phân compost và thực hiện thành công việc phân loại chất thải tại nguồn [3]

Hiện nay, tại Việt Nam một số nhà máy xử lý rác ựang ựi vào hoạt ựộng và ựem lại nhiều hiệu quả: Nhà máy xử lý rác đông Vinh (TP Vinh - Nghệ An) sử dụng công nghệ Seraphin có công suất từ 80 - 150 tấn/ngày; Nhà máy xử lý rác Thủy Phương (TP Huế - Thừa Thiên Huế) áp dụng công nghệ ASC, công suất 80 - 150 tấn/ngày, trong ựó 85 - 90% rác thải ựược chế biến và tái chế, 10 - 15% rác thải chôn lấp, không phát sinh nước rỉ rác [1]

Với lượng rác thải gia tăng như hiện nay, Bộ Xây dựng ựã xây dựng Chương trình xử lý CTR sinh hoạt áp dụng công nghệ hạn chế chôn lấp giai ựoạn 2009 - 2020 trình Thủ tướng Chắnh phủ, với quan ựiểm kết hợp ựầu tư của Nhà nước và khuyến khắch, huy ựộng các thành phần kinh tế tham gia ựầu tư trong lĩnh vực xử lý CTR, ựảm bảo ựáp ứng mục tiêu ựến năm 2020 các ựịa phương ựều ựược ựầu tư xây dựng các nhà máy xử lý CTR áp dụng công nghệ xử lý hạn chế chôn lấp [19]

Theo ựó, các nhà máy xử lý rác cần ựược ựầu tư xây dựng theo 2 giai ựoạn Giai ựoạn 2009 - 2015 sẽ có 85% tổng lượng CTR ựược thu gom và xử lý ựảm bảo môi trường, trong ựó khoảng 60% ựược tái chế, tái sử dụng, sản xuất phân hữu cơ hoặc ựốt rác thu hồi năng lượng; Giai ựoạn 2016 - 2020 sẽ có 90% tổng lượng CTR ựược thu gom và xử lý, trong ựó 85% ựược tái chế, tái sử dụng, sản xuất phân hữu cơ hoặc ựốt rác thu hồi năng lượng Áp dụng các công nghệ trong nước và nước ngoài ựáp ứng các tiêu chắ: Tăng tỷ lệ tái chế, tái sử dụng và hạn chế chôn lấp (<10%); ựảm

Trang 28

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 19

bảo các tiêu chuẩn, quy chuẩn về môi trường; ñã ñược cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận công nghệ phù hợp [19]

2.4 Tình hình quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại tỉnh Hoà Bình

2.4.1 Hệ thống quản lý môi trường tỉnh

Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Hoà Bình: Là cơ quan quản lý nhà nước có vai trò lớn nhất trong công tác quản lý môi trường của tỉnh Ban hành theo thẩm quyền các văn bản pháp luật môi trường, chỉ ñạo và kiểm tra việc thực hiện các quy ñịnh pháp luật môi trường của tỉnh Tiếp nhận, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại tố cáo và kiến nghị về bảo vệ môi trường trong quyền hạn ñược giao hoặc chuyển cho các cơ quan thẩm quyền ñể xử lý Có nhiệm vụ xây dựng ñịnh mức ñơn giá và quy chuẩn kỹ thuật của công tác thu gom xử lý chất thải rắn

Ủy Ban Nhân Dân các Huyện và UBND thành phố Hòa Bình: Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về chất thải rắn trong phạm vi quyền hạn cho phép Quy hoạch, quản lý các khu ñô thị, các phường/xã và việc thu các loại phí Lập chương trình và tổ chức tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức về môi trường Hiện tại, cấp huyện/thành phố có 11 phòng TNMT của 11 huyện/thành phố

Ủy Ban Nhân Dân các phường/xã: Chỉ ñạo việc quản lý rác trên ñịa bàn, phổ biến, tuyên truyền, vân ñộng, kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm của các cá nhân, hộ gia ñình và các tổ chức theo quy ñịnh quản lý rác thải của tỉnh Cấp xã thường có một cán bộ ñịa chính kiêm công tác quản lý môi trường[10]

Sở TNMT tỉnh Hoà Bình: là sở chịu trách nhiệm chính trong lĩnh vực quản lý môi trường tỉnh Sở TNMT tỉnh Hoà Bình hiện có Chi cục bảo vệ môi trường ñảm nhiệm chức năng quản lý nhà nước về chất thải rắn ở các ñơn vị môi trường, cơ quan,

xí nghiệp, trường học, các khu dân cư trên ñịa bàn tỉnh; Thanh tra, giám sát chất lượng môi trường; Nâng cao nhận thức cộng ñồng

Công ty Cổ phần Môi trường ñô thị tỉnh Hoà Bình, Công ty TNHH Môi trường Xanh: Thuộc quản lý của UBND tỉnh, xây dựng quy trình thu gom trên ñịa bàn thành phố

Trang 29

Hoà Bình Ký hợp ñồng vận chuyển rác với thành phố, ñảm bảo phối hợp ñồng bộ giữa các khâu thu gom, vận chuyển và xử lý CTR

2.4.2 Hiện trạng thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt trên ñịa bàn tỉnh Hoà Bình

Bảng 2.4 Tỷ lệ thu gom CTR toàn tỉnh năm 2009 [11]

1 Chất thải rắn sinh hoạt & xây dựng 236.5

Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường Hòa Bình - Báo cáo hiện trạng môi trường tổng hợp tỉnh Hòa Bình 5 năm 2005 – 2010

Trên ñịa bàn tỉnh, tại các huyện ñã có các tổ, ñội vệ sinh môi trường tại thị trấn và thực hiện công tác thu gom và vận chuyển rác nhưng mới chỉ ở phạm vi thị trấn huyện, chưa triển khai ñược rộng rãi xuống các xã [12]

Công tác thu gom và quản lý chất thải sinh hoạt trên các ñịa bàn thành phố, thị trấn, thị tứ nhìn chung là tốt Hầu hết các huyện và thành phố ñã ñược cấp chính quyền ñịa phương quan tâm ñầu tư xây dựng và duy trì Công ty hoặc tổ ñội vệ sinh môi trường, ñảm bảo tốt nhiệm vụ thu gom và vận chuyển rác thải sinh hoạt Tuy nhiên do chưa có bãi chôn lấp ổn ñịnh, hợp vệ sinh và chưa có hệ thống công nghệ xử

lý nên việc thu gom rác và các chất thải sinh hoạt chưa ñược giải quyết triệt ñể, chủ yếu vẫn là chuyển rác từ chỗ này sang chỗ khác tập trung hơn và cũng không qua hình thức xử lý nào hoặc xử lý sơ bộ không ñạt yêu cầu [12]

Theo báo cáo kinh tế xã hội thành phố Hòa Bình năm 2011 tỷ lệ rác thải thành thị ñược thu gom là 75%, tỷ lệ rác thải thành thị ñược xử lý 50% [15]

Hiện nay tỉnh ñang thực hiện kế hoạch ñầu tư xây dựng bãi chôn lấp Tuy nhiên do diện tích ñất hạn chế việc lựa chọn các ñịa ñiểm xây dựng còn chưa phù hợp cả về ñịa ñiểm và diện tích mặt bằng, ñến nay mới chỉ có Thành phố Hòa Bình và các huyện: Mai

Trang 30

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 21

Châu, đà Bắc, Lạc Thuỷ, Kỳ Sơn có quy hoạch xây dựng bãi chôn lấp ổn ựịnh, còn lại hầu hết là các bãi chôn lấp tạm thời[12]

2.5 Một số công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt ựang áp dụng hiện nay

2.5.1 Phương pháp ủ sinh học làm phân compost

Phương pháp này thắch hợp với loại chất thải rắn hữu cơ trong chất thải sinh hoạt chứa nhiều cacbonhyựrat như ựường, xenllulo, lignin, mỡ, protein, những chất này có thể phân huỷ ựồng thời hoặc từng bước Phương pháp ủ sinh học làm phân compost quy mô công nghiệp: Rác tươi ựược chuyển về nhà máy sau ựó ựược chuyển vào bộ phận nạp rác và ựược phân loại thành phần của rác trên hệ thống băng tải (tách các chất hữu cơ dễ phân huỷ, chất vô cơ, chất tái sử dụng) phần còn lại là phần hữu cơ

dễ phân huỷ ựược qua máy nghiền rác và ựược băng tải chuyển ựến khu vực trộn phân bắc ựể giữ ựộ ẩm Máy xúc ựưa vật liệu náy vào các ngăn ủ, các quá trình lên men làm tăng nhiệt ựộ lên 65 - 70oC sẽ tiêu diệt các mầm bệnh và làm cho rác hoai mục Quá trình này ựược thúc ựẩy nhờ quạt gió cưỡng bức, thời gian ủ là 21 ngày Sau ựó rác ựược ựưa vào ủ chắn trong thời gian 28 ngày, sàng ựể thu lấy phần lọt qua sàng

mà trong ựó các chất trơ phải tách ra nhờ bộ phận tỷ trọng Cuối cùng ta thu ựược phân hữu cơ tinh có thể bán ngay hoặc phối trộn thêm với các thành phần cần thiết và ựóng bao Nếu thị trường có nhu cầu phân hữu cơ cao cấp, phân hữu cơ

cơ bản sẽ ựược trộn với thành phần dinh dưỡng N, P, K và một số nguyên tố hóa học vi lượng hoặc một số phụ gia kắch thắch sinh trưởng [2]

2.5.2 Phương pháp thiêu ựốt

đốt rác là giai ựoạn xử lý cuối cùng ựược áp dụng cho một số loại rác nhất ựịnh không thể xử lý bằng biện pháp khác đây là một giai ựoạn oxy hoá nhiệt ựộ với sự có mặt của oxy trong không khắ, trong ựó rác thải ựộc hại ựược chuyển hóa thành khắ và các chất thải rắn không cháy Các chất khắ ựược làm sạch hoặc không ựược làm sạch thoát ra ngoài không khắ Chất thải rắn ựược chôn lấp [1]

Xử lý chất thải bằng phương pháp thiêu ựốt có thể làm giảm tới mức tối thiểu chất thải cho khâu xử lý cuối cùng Nếu áp dụng công nghệ tiên tiến sẽ mang lại nhiều ý nghĩa

Trang 31

ñối với môi trường, song ñây là phương pháp xử lý tốn kém nhất so với phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh, chi phí ñể ñốt 1 tấn rác cao hơn khoảng 10 lần Tuy nhiên, việc thu ñốt rác sinh hoạt bao gồm nhiều chất thải khác nhau sẽ tạo ra khói ñộc ñioxin, nếu không xử lý ñược loại khí này là rất nguy hiểm tới sức khoẻ [1]

Năng lượng phát sinh có thể tận dụng cho các lò hơi, lò sưởi hoặc cho ngành công nghiệp nhiệt và phát ñiện Mỗi lò ñốt phải ñược trang bị một hệ thống

xử lý khí thải tốn kém ñể khống chế ô nhiễm không khí do quá trình ñốt gây ra Hiện nay việc thu ñốt rác thải thường chỉ áp dụng cho việc xử lý rác thải ñộc hại như rác thải y tế hoặc rác thải công nghiệp vì các phương pháp xử lý khác không thể xử lý triệt ñể ñược [1]

2.5.3 Phương pháp chôn lấp

Phương pháp này ñược áp dụng phổ biến ở các nước ñang phát triển bởi xây dựng, vận hành ñơn giản, giẻ tiền hơn, có thể xử lý ñược ña dạng các loại rác khác nhau: rác sinh hoạt, rác công nghiệp, rác dạng bùn nhão… ðối với các ñô thị lớn ở Việt Nam hiện nay, việc xử lý chất thải rắn bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh ñược áp dụng phổ biến và tuân theo tiêu chuẩn TCXDVN 261:2001 về thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn

Xây dựng mô hình chôn lấp chất thải rắn tùy thuộc vào ñiều kiện tự nhiên, kinh

tế xã hội mà lựa chọn mô hình chôn lấp khác nhau: bãi chôn lấp nổi, bãi chôn lấp chìm, bãi chôn lấp kết hợp nổi - chìm; tùy thuộc vào vào ñặc thù chất thải rắn khác nhau, gồm bãi chôn lấp khô, bãi chôn lấp ướt, bãi chôn lấp khô - ướt

Công trình bãi chôn lấp bao gồm ba khu vực chính: khu chôn lấp, khu xử lý nước rác, khu phụ trợ Trong ñó quan trọng nhất là việc thiết kế khu chôn lấp, khu chôn lấp ñược chia thành các ô chôn lấp, mỗi ô chôn lấp phải ñảm bảo kết cấu thành, ñáy và vách ngăn vững chắc, ñủ sức chịu tải, ñáy ô chôn lấp phải thiết kế ñảm bảo ñộ dốc ñể dễ dàng cho việc thu gom và tiêu thoát nước rác Mỗi ô chôn lấp ñược thiết kế

hệ thống thu gom nước rác riêng Các hệ thống tiếp theo cũng ñược thiết kế theo ñúng tiêu chuẩn ñảm bảo cho bãi chôn lấp hoạt ñộng hiệu quả, bao gồm: hệ thống thu gom

Trang 32

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 23

khắ rác, hệ thống thoát nước mưa, hệ thống giếng quan trắc nước ngầm, hệ thống ựường bộ, hàng rào cây xanh, bãi và kho chứa chất thải phủ bề mặt, bãi phân loại chất thải rắn

Việc chôn lấp ựược thực hiện bằng cách sử dụng xe chuyên dùng chở rác tới các bãi ựã xây dựng trước Sau khi rác ựược ựổ xuống, dùng xe ủi san bằng, ựầm nén trên bề mặt và ựổ lên một lớp ựất Hàng ngày phun chế phẩm vi sinh (EM) ựể rút ngắn thời gian phân huỷ của rác thải, ựồng thời phun thuốc diệt muỗi và rắc vôi bộtẦTheo thời gian, sự phân hủy vi sinh vật làm cho rác trở nên tơi xốp và thể tắch của các bãi rác giảm xuống Việc ựổ rác tiếp tục cho ựến khi bãi ựầy thì chuyển sang bãi mới Các bãi chôn lấp rác thải phải ựược ựặt cách xa khu dân cư, nguồn nước mặt và nước ngầm theo khoảng cách ựược quy ựịnh đáy của bãi rác nằm trên tầng ựất sét hoặc ựược phủ một lớp chống thấm bằng màng ựịa chất Ở các bãi chôn lấp rác cần thiết phải thiết kế khu thu gom và xử lý nước rác trước khi thải ra môi trường Việc thu khắ gas ựể biến ựổi thành năng lượng là một trong những khả năng thu hồi một phần kinh phắ ựầu tư cho bãi rác [1]

2.5.4 Các phương pháp xử lý khác

2.5.4.1 Xử lý chất thải bằng công nghệ ép kiện:

Rác thu gom tập trung về nhà máy chế biến ựược phân loại bằng phương pháp thủ công trên băng tải Các chất trơ và các chất có thể tận dụng ựược như: Kim loại, nilon, giấy, thủy tinh, nhựaẦựược thu hồi ựể tái chế Những chất còn lại sẽ ựược băng tải chuyển qua hệ thống ép nén rác bằng thủy lực với mục ựắch giảm tối ựa thể tắch khối rác và tạo thành các kiện có tỷ số nén cao Các khối rác ép này ựược sử dụng vào việc san lấp, làm bờ chắn các vùng ựất trũng [20]

2.5.4.2 Xử lý chất thải bằng công nghệ Hydromex:

Công nghệ Hydromex nhằm xử lý rác ựô thị thành các sản phẩm phục vụ xây dựng, làm vật liệu, năng lượng và các sản phẩm nông nghiệp hữu ắch Bản chất của

công nghệ Hydromex là nghiền nhỏ rác, sau ựó polyme hóa và sử dụng áp lực lớn ựể

ép nén, ựịnh hình các sản phẩm Rác thải ựược thu gom chuyển về nhà máy, không

Trang 33

cần phân loại ñược ñưa vào máy cắt, nghiền nhỏ, sau ñó ñi qua băng tải chuyển ñến các thiết bị trộn [20]

Trang 34

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 25

PHẦN III: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ðối tượng và phạm vị nghiên cứu

3.1.1 ðối tượng nghiên cứu

Rác thải sinh hoạt trên ñịa bàn thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình;

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Giới hạn phạm vi nghiên cứu trên ñịa bàn thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình

3.1.3 Thời gian nghiên cứu:

Từ tháng 8 năm 2011 ñến tháng 8 năm 2012

3.2 Nội dung nghiên cứu

3.2.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội thành phố Hòa Bình, tỉnh Hoà Bình

3.2.1.1 ðiều kiện tự nhiên (vị trí ñịa lý; ñịa hình; khí hậu, thuỷ văn; tài nguyên thiên nhiên; cảnh quan môi trường)

3.2.1.2 ðặc ñiểm kinh tế xã hội thành phố Hòa Bình, tỉnh Hoà Bình

- Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế, cơ cấu kinh tế theo ngành;

- Hiện trạng sử dụng ñất năm 2011;

- Quy hoạch, cơ sở hạ tầng ñô thị;

- Công tác văn hoá - thông tin - thể thao - công tác xã hội;

- Dân số và lao ñộng việc làm

3.2.2 Tình hình phát sinh RTSH trên ñịa bàn thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình

3.2.2.1 Nguồn gốc phát sinh rác thải sinh hoạt trên ñịa bàn thành phố

3.2.2.2 Khối lượng và thành phần rác thải phát sinh trên ñịa bàn

3.2.3 Hiện trạng quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt trên ñịa bàn thành phố Hòa Bình

3.2.3.1 Hiện trạng quản lý rác thải sinh hoạt trên ñịa bàn thành phố

- Hình thức quản lý rác thải trên ñịa bàn thành phố;

- Hiện trạng phân loại, thu gom chất thải rắn sinh hoạt trên ñịa bàn( hình thức

thu gom, tần xuất thu gom, tỷ lệ thu gom, thiết bị và nhân sự thu gom,….)

3.2.3.2 Hiện trạng xử lý rác thải sinh hoạt trên ñịa bàn thành phố

Trang 35

3.2.4 Dự báo khối lượng phát sinh RTSH thành phố Hòa Bình ñến năm 2020

3.2.5 Nghiên cứu, ñề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả về quản lý, thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt trên ñịa bàn thành phố Hòa Bình

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp

Thông qua các cơ quan chuyên môn về môi trường trên ñịa bàn thành phố Hòa Bình (Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh; UBND thành phố Hòa Bình, phòng Tài nguyên Môi trường thành phố Hòa Bình; Công ty Cổ phần Môi trường ñô thị Hòa Bình, công ty TNHH dịch vụ Môi trường xanh, ñể thu thập các thông tin, số liệu về:

- ðiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình;

- Thực trạng quản lý, thu gom và vận chuyển rác thải sinh hoạt trên ñịa bàn

thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình (Tình hình thu gom, phương tiện thu gom vận chuyển, nhân lực thu gom, bãi tiếp nhận rác thải, );

- Thực trạng xử lý rác thải trên ñịa bàn thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình;

- Các văn bản pháp luật, các quy ước của cộng ñồng về BVMT tại ñịa phương

3.3.2 Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp

3.3.2.1 Lựa chọn ñịa ñiểm ñiều tra

ðể mang tính ñại diện cho khu vực nghiên cứu, dựa vào bản ñồ hành chính và các thông tin liên quan từ UBND thành phố ñể lựa chọn ñịa bàn ñiều tra Căn cứ vào số liệu từ UBND thành phố Hòa Bình và thông qua quá trình khảo sát thực tế trên ñịa bàn, tôi ñã lựa chọn 03 ñịa bàn ñể ñiều tra, trong ñó tập chung chủ yếu là phường Phương Lâm, xã Thống Nhất và xã Sủ Ngòi vì lý do sau:

- Phường Phương Lâm: Là phường nằm ở Trung tâm thành phố, là nơi tập trung

các cơ quan hành chính của tỉnh, các Trung tâm thương mại của thành phố, khu vui chơi,

- Xã Sủ Ngòi: Là xã nông nghiệp, tuy nhiên hiện nay ñược quy hoạch và xây dựng

các khu ñô thị mới của thành phố Vì vậy, ñây chính là nơi giao thoa giữa lối sống thành thị và nông thôn

- Xã Thống Nhất: ðây là xã thuần nông trực thuộc thành phố, hiện nay hầu hết

người dân trên ñịa bàn xã có liên quan ñến hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp

Trang 36

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 27

3.3.2.2 Phương pháp ñiều tra

Tiến hành phỏng vấn các hộ gia ñình, các cơ quan trường học, bệnh viện, trên ñịa bàn thành phố Hòa Bình thông qua phiếu ñiều tra hộ và phiếu ñiều tra doanh nghiệp (Phụ lục 1)

Trong nội dung nghiên cứu của ñề tài, ñể ñánh giá ñược sự khác biệt về lượng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trong hộ gia ñình và ngoài hộ gia ñình tại các khu vực khác nhau trên ñịa bàn thành phố, tôi ñã tiến hành phỏng vấn 155 hộ gia ñình và 45 cơ quan doanh nghiệp tại các phường/ xã khác nhau theo phương pháp ngẫu nhiên

+ ðối với hộ gia ñình: Tiến hành phỏng vấn 155 hộ, trong ñó tập trung chủ yếu tại phường Phương Lâm, xã Sủ Ngòi và xã Thống Nhất Số phiếu ñiều tra tại các phường/xã ñược căn cứ dựa trên mật ñộ dân số cũng như số lượng hộ trên từng ñịa bàn phường/xã ñiều tra Trên cơ sở ñó, tôi ñã lựa chọn số hộ ñiều tra như sau: Phường phương Lâm với 60 phiếu; xã Thống Nhất với 50 phiếu và xã Sủ Ngòi với 45 phiếu

Về việc lựa chọn hộ ñể ñiều tra: ðể số hộ ñiều tra mang tính ñại diện, thì việc lựa chọn loại hộ ñể ñiều tra ñược căn cứ vào mức ñộ thu nhập của từng loại hộ Trên cơ sở ñó, tôi ñã lựa chọn 03 loại hộ ñể ñiều tra, ñó là hộ nông nghiệp, hộ công chức nhà nước và hộ kinh doanh buôn bán Số lượng hộ ñiều tra tại các phường xã cụ thể như sau:

- Phường Phương Lâm: Lựa chọn 03 ñiểm ñiều tra, số hộ lựa chọn ñiều tra như sau:

• ðiểm ñiều tra số 1: 20 hộ công chức

• ðiểm ñiều tra số 2: 20 hộ kinh doanh, buôn bán

• ðiểm ñiều tra số 3: 20 hộ sản xuất nông nghiệp

• Số lần lặp: 03 lần tương ứng với 3 ngày liên tiếp (13/4; 14/4; 15/4 năm 2012)

- Xã Sủ Ngòi: Lựa chọn 03 ñiểm ñiều tra, số hộ lựa chọn ñiều tra như sau:

• ðiểm ñiều tra số 1: 15 hộ công chức

• ðiểm ñiều tra số 2: 15 hộ kinh doanh, buôn bán

• ðiểm ñiều tra số 3: 15 hộ sản xuất nông nghiệp

• Số lần lặp: 03 lần tương ứng với 3 ngày liên tiếp (20/4; 21/4; 22/4 năm 2012)

- Xã Thống Nhất: Lựa chọn 03 ñiểm ñiều tra, số hộ lựa chọn ñiều tra như sau:

• ðiểm ñiều tra số 1: 15 hộ công chức

Trang 37

• ðiểm ñiều tra số 2: 15 hộ kinh doanh, buôn bán

• ðiểm ñiều tra số 3: 20 hộ sản xuất nông nghiệp

• Số lần lặp: 03 lần tương ứng với 3 ngày liên tiếp (6/4; 7/4; 8/4 năm 2012)

+ ðối với cơ quan, doanh nghiệp: Tiến hành phỏng vấn 45 cơ quan doanh

nghiệp bảo gồm: Cơ quan hành chính sự nghiệp, UBND các phường, xã, các công ty, bệnh viện, trường học, trên ñịa bàn thành phố

sẽ dự báo ñược lượng RTSH phát sinh trên ñịa bàn thành phố Hòa Bình ñến năm 2020

Phương trình dự báo lượng rác thải sinh hoạt có dạng [6]:

Fx,y,z = ∑(Rta.Kxj.µyj.ßz j + Rta)

Trong ñó:

J: năm thay ñổi từ 1 ñến n

Rta: lượng phát sinh rác thải sinh hoạt năm hiện tại

Kxj: Hệ số phát triển kinh tế năm thứ j

Công thức tính dân số tương lai[6]:

Ntj = No* (1 + ßzj/100)tj

Trong ñó:

Ntj – Dân số tương lai (người)

No – Dân số hiện tại (người)

tj - Số năm trong thời gian dự báo ñến năm thứ j

3.3.5 Phương pháp chuyên gia

Trang 38

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 29

Tham khảo, xin ý kiến của 4 chuyên gia về môi trường của Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh Hòa Bình, và 15 cán bộ phụ trách về môi trường tại 15 phường/xã trên ựịa bàn thành phố Hòa Bình với nội dung tập trung chủ yếu vào các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt trên ựịa bàn thành phố Hòa Bình

PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội thành phố Hòa Bình, tỉnh Hoà Bình

4.1.1 điều kiện tự nhiên thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình

4.1.1.1 Vị trắ ựịa lý

Thành phố Hòa Bình có 148,2 km2 diện tắch tự nhiên và dân số 91.863 người (tháng 12 năm 2011), bao gồm 15 ựơn vị hành chắnh gồm 8 phường: Phương Lâm, đồng Tiến, Chăm Mát, Thái Bình, Tân Thịnh, Tân Hòa, Hữu Nghị, Thịnh Lang và 7 xã: Dân Chủ, Sủ Ngòi, Thống Nhất, Hòa Bình, Yên Mông, Thái Thịnh, Trung Minh

địa giới hành chắnh thành phố Hòa Bình: phắa đông giáp huyện Kỳ Sơn và huyện Kim Bôi; phắa Tây giáp huyện Cao Phong và huyện đà Bắc; phắa Nam giáp huyện Cao Phong; phắa Bắc giáp huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ

4.1.1.2 địa hình

Thành phố Hoà Bình có ựịa hình núi chiếm ưu thế (chiếm 75% diện tắch tự nhiên) phân bố bao quanh và ôm trọn khu vực trung tâm Phần chuyển tiếp là kiểu ựịa hình ựồi, có ựộ cao trung bình 100 Ờ 150 m Tiếp ựến là phần trung tâm thành phố, có ựịa hình tương ựối bằng phẳng, thuận lợi cho việc xây dựng và phát triển ựô thị

4.1.1.3 Khắ hậu, thuỷ văn

Khắ hậu thành phố Hoà Bình mang nét ựặc trưng của khắ hậu vùng nhiệt ựới, có hai mùa rõ rệt:

- Mùa mưa từ tháng 3 ựến tháng 10 với lượng mưa bình quân 1700

mm-1800mm, chiếm hơn 90% tổng lượng mưa cả năm

- Mùa khô từ tháng 11 ựến tháng 3 năm sau, lượng mưa bình quân chỉ có 100

mm-200mm, trong ựó 3 tháng giữa mùa lạnh là các tháng 12, 1, 2 Lượng mưa trung bình trong các tháng này không quá 30mm

Trang 39

4.1.1.4 Tài nguyên thiên nhiên

- Tài nguyên ựất

Lớp vỏ thổ nhưỡng ựa dạng cả về cấu trúc, thành phần và tắnh chất Dựa vào ựiều kiện hình thành, có thể phân biệt ựược hai nhóm ựất: thủy thành (hình thành từ bồi tụ phù sa sông, suối) và ựịa thành (hình thành từ ựá gốc) Hầu hết các loại ựất ựều phù hợp với việc phát triển các loại cây thực phẩm, cây công nghiệp, cây ăn quả, cây lâm nghiệp, như: ựậu tương, dứa, cam, chè

- Tài nguyên nước

đoạn sông đà chảy qua Thành phố là nơi xây dựng Nhà máy thuỷ ựiện Hoà Bình, cung cấp một nguồn thủy ựiện dồi dào với công suất gần 1920MW/h, ựiều tiết nước cho sản xuất, chống lũ cho ựồng bằng sông Hồng vào mùa mưa, ựồng thời cũng tạo ra cho nơi ựây một cảnh quan ựẹp Ngoài ra, ở phường còn có một số ao nuôi cá lớn hộ gia ựình là tiềm năng ựể phát triển nghề nuôi trồng thủy sản, hàng năm có thể cung cấp hàng trăm tấn cá và nhiều loại thủy sản khác

Nguồn nước ngầm của Thành phố cũng rất phong phú Mực nước ngầm trung bình là 10 m, có nơi mực nước xuống ựến 40 - 50 m Khai thác lượng nước ngầm này

có thể ựảm bảo ựủ nhu cầu nước sinh hoạt cho nhân dân

4.1.1.5 Cảnh quan môi trường

Thành phố Hòa Bình có dòng sông đà chảy qua và diện tắch rừng che phủ là 7664,48 ha chiếm 51,8 % cùng với sự phát triển có quy hoạch của vùng ựã tạo nên bầu không khắ trong lành, thêm vào ựó ựây là ựiểm ựặt của công trình thuỷ ựiện sông

đà ựã tạo nên một trung tâm du lịch thu hút khách du lịch ựến tham quan ngắm cảnh

và nghỉ dưỡng

4.1.2 đặc ựiểm kinh tế xã hội thành phố Hòa Bình, tỉnh Hoà Bình

4.1.2.1 Tốc ựộ tăng trưởng kinh tế, cơ cấu kinh tế theo ngành[15]

Năm 2011, tăng trưởng kinh tế của thành phố ựạt 12,2% Cơ cấu kinh tế trên ựịa bàn thành phố tiếp tục chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng ngành dịch vụ, công nghiệp xây dựng, giảm tỷ trọng ngành nông lâm thuỷ sản (Dịch vụ 53,3%; Công

Trang 40

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 31

nghiệp - xây dựng 36,2%; Nông lâm thủy sản 10,5%) Thu nhập bình quân ñầu người ước ñạt 24,7 triệu ñồng/người/năm Tỷ lệ hộ nghèo 2,13%

- Ngành thương mại, dịch vụ: Chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế Hoạt

ñộng kinh doanh dịch vụ tại các chợ và siêu thị, hệ thống các cửa hàng hoạt ñộng ổn ñịnh, hàng hoá ña dạng, phong phú, các hoạt ñộng xúc tiến thương mại, hội chợ ñược

tổ chức trên ñịa ñã góp phần thúc ñẩy sự phát triển ngành thương mại - dịch vụ của thành phố Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng năm 2011 ñạt 2.038,2 tỷ ñồng, tăng 32,6% so với năm 2010 So với kế hoạch ñạt 100,7%

- Ngành công nghiệp, TTCN: Thành phố Hòa Bình có nguồn tài nguyên

khoáng sản phong phú, ña dạng, có hệ thống hạ tầng các khu, cụm công nghiệp có thể phát triển các ngành công nghiệp chế biến, công nghiệp ñiện tử, sản xuất vật liệu xây dựng, hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu v.v Hiện thành phố ñã có 51 doanh nghiệp vừa

và nhỏ, trong ñó có 5 doanh nghiệp vốn ñầu tư nước ngoài ñầu tư dự án trên ñịa bàn thành phố Trong bối cảnh khó khăn chung về vốn do chính sách thắt chặt tín dụng, giá nguyên vật liệu, nhiên liệu tăng cao, sản xuất công nghiệp -TTCN vẫn duy trì ổn ñịnh, ñạt mức tăng trưởng Các cơ sở sản xuất ñã tiết kiệm nhiên liệu, nguyên liệu, chi phí nhân công trong sản xuất ñể khắc phục khó khăn duy trì sản xuất Giá trị sản xuất ngành CN-TTCN ñạt 1.353,8 tỷ ñồng, tăng 19,25% so với cùng kỳ năm 2010

- Nông, lâm thuỷ sản: Tổng diện tích ñất nông nghiệp của thành phố là

9984,ha bằng 67,6% tổng diện tích ñất tự nhiên Trong ñó ñất lâm nghiệp là 6881,04ha, ñất sản xuất nông nghiệp 1919,47ha; ñất nuôi trồng thuỷ sản 240,55ha

Năm 2011 gieo trồng cây ngắn ngày ñược 2.227,73 ha Tổng sản lượng lương thực cây có hạt ước ñạt 7.034,9 tấn, ñạt 114,66% kế hoạch năm; sản lượng rau xanh ñạt trên 6.000 tấn Phát triển chăn nuôi gia súc tiếp tục ñược quan tâm chỉ ñạo, chú trọng công tác tiêm phòng, tăng cường kiểm tra, kiểm soát, phòng chống dịch bệnh Tuy nhiên do ảnh hưởng của ñợt rét ñậm kéo dài, trong năm ñàn trâu, bò bị chết 69 con UBND thành phố ñã hỗ trợ các hộ có trâu bò bị chết là 138 triệu ñồng, hỗ trợ 99,3 triệu ñồng mua vắc xin và dụng cụ ñể tiêm phòng bệnh lở mồm long móng ñối

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Quang Ninh - Tổng luận về công nghệ xử lý chất thải rắn của một số nước và ở Việt Nam - NXB Trung tâm Thông tin KH&amp;CN Quốc gia năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng luận về công nghệ xử lý chất thải rắn của một số nước và ở Việt Nam
Tác giả: Trần Quang Ninh
Nhà XB: NXB Trung tâm Thông tin KH&amp;CN Quốc gia
Năm: 2005
2. Trần Hiếu Nhuệ, Ứng Quốc Dũng, Nguyễn Thị Kim Thái - Quản lý chất thải rắn - Tập 1: Chất thải rắn ủụ thị - NXB Xõy dựng - 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất thải rắn - Tập 1: Chất thải rắn ủụ thị
Tác giả: Trần Hiếu Nhuệ, Ứng Quốc Dũng, Nguyễn Thị Kim Thái
Nhà XB: NXB Xõy dựng
Năm: 2001
4. Nguyễn Văn Phước - Giáo trình quản lý và xử lý chất thải rắn - 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý và xử lý chất thải rắn
Tác giả: Nguyễn Văn Phước
Năm: 2009
5. Trịnh Thị Thanh, Trần Yêm, ðồng Kim Loan - Giáo trình công nghệ môi trường - NXB ðại học Quốc gia Hà Nội - 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình công nghệ môi trường
Tác giả: Trịnh Thị Thanh, Trần Yêm, ðồng Kim Loan
Nhà XB: NXB ðại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2004
6. Trịnh Khắc Thẩm – Giỏo Trỡnh dõn số và Mụi trường – NXB Lao ủộng xó hội năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giỏo Trỡnh dõn số và Mụi trường
Tác giả: Trịnh Khắc Thẩm
Nhà XB: NXB Lao ủộng xó hội
Năm: 2007
8. Bộ Tài nguyên và Môi trường &amp; Ngân hàng thế giới – 2004 - Báo cáo diễn biến môi trường Việt Nam năm 2004 - Chất thải rắn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo diễn biến môi trường Việt Nam năm 2004
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ngân hàng thế giới
Năm: 2004
11. Sở TNMT tỉnh Hòa Bình - Hiện trạng môi trường tổng hợp tỉnh Hòa Bình 5 năm 2005 – 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện trạng môi trường tổng hợp tỉnh Hòa Bình 5 năm 2005 – 2010
Tác giả: Sở TNMT tỉnh Hòa Bình
Năm: 2010
12. Sở TNMT - Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Hòa Bình - Báo cáo tổng hợp ðiều tra, thống kờ, ủỏnh giỏ cỏc chỉ tiờu về Tài nguyờn - Mụi trường và phỏt triển bền vững tỉnh Hoà Bình - Tháng 11/2009 - 207, 208 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng hợp ðiều tra, thống kờ, ủỏnh giỏ cỏc chỉ tiờu về Tài nguyờn - Mụi trường và phỏt triển bền vững tỉnh Hoà Bình
Tác giả: Sở TNMT - Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Hòa Bình
Năm: 2009
13. Cụng ty cổ phần Mụi trường ủụ thị Hũa Bỡnh - Số liệu bỏo cỏo thống kờ khối lượng chất thải rắn sinh hoạt thành phố Hũa Bỡnh của giai ủoạn 2007 – 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số liệu bỏo cỏo thống kờ khối lượng chất thải rắn sinh hoạt thành phố Hũa Bỡnh của giai ủoạn 2007 – 2011
Tác giả: Cụng ty cổ phần Mụi trường ủụ thị Hũa Bỡnh
17. Tạp chí Khoa học 2011: 20a 39-50 – Quản lý tổng hợp chất thải rắn – Cách tiếp cận mới cho công tác Bảo vệ môi trường, năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý tổng hợp chất thải rắn – Cách tiếp cận mới cho công tác Bảo vệ môi trường
Nhà XB: Tạp chí Khoa học
Năm: 2011
3. Hoàng Danh Phong - Thực trạng công tác quản lý chất thải rắn tại Việt Nam - Tạp chí Tài nguyên và môi trường số 14 - kỳ 2 - Bộ Xây dựng - tháng 7/2009 Khác
7. Bộ Tài nguyên và Môi trường - Báo cáo môi trường quốc gia 2011 – Chất thải rắn Khác
9. UBND tỉnh Hũa Bỡnh - Quyết ủịnh số 13/2010/Qð-UBND ngày 27/9/2010 của UBND tỉnh Hũa Bỡnh về việc sửa ủổi, bổ sung một số quy ủịnh về phớ, lệ phớ tại quyết ủịnh số 04/2007/Qð-UBND ngày 14/5/2007 của UBND tỉnh Hũa Bỡnh Khác
10. UBND Tỉnh Hoà Bình - Sở TNMT - Báo cáo Quy hoạch môi trường tỉnh Hoà Bỡnh ủến năm 2010 và ủịnh hướng ủến năm 2020 - Thỏng 6/2008 Khác
14. Công ty TNHH Môi trường xanh - 2008, 2009 - Thành phần của các cấu tử hữu cơ CTRSH ủụ thị thành phố Hoà Bỡnh Khác
15. UBND Thành phố Hòa Bình - Báo cáo tình hình phát triển KT-XH thành phố Hòa Bình năm 2011 Khác
16. Phòng thống kê UBND thành phố Hòa Bình - Một số các chỉ tiêu chính về KT- XH thành phố Hòa Bình năm 2011 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 2.1: Sơ ủồ nguồn phỏt sinh chất thải rắn sinh hoạt - Thực trạng và giải pháp quản lý, rác thải sinh hoạt trên địa bàn Thành phố Hoà Bình, Tỉnh Hoà Bình
nh 2.1: Sơ ủồ nguồn phỏt sinh chất thải rắn sinh hoạt (Trang 12)
Hỡnh 4.1: Cơ cấu lao ủộng phõn theo ngành kinh tế - Thực trạng và giải pháp quản lý, rác thải sinh hoạt trên địa bàn Thành phố Hoà Bình, Tỉnh Hoà Bình
nh 4.1: Cơ cấu lao ủộng phõn theo ngành kinh tế (Trang 43)
Bảng 4.2 cho thấy từ năm 2007  - 2011 lượng rác thải sinh hoạt phát sinh hàng - Thực trạng và giải pháp quản lý, rác thải sinh hoạt trên địa bàn Thành phố Hoà Bình, Tỉnh Hoà Bình
Bảng 4.2 cho thấy từ năm 2007 - 2011 lượng rác thải sinh hoạt phát sinh hàng (Trang 45)
Bảng 4.5. Nhõn sự và thiết bị của ủơn vị ủảm nhận thu gom, vận chuyển và xử lý - Thực trạng và giải pháp quản lý, rác thải sinh hoạt trên địa bàn Thành phố Hoà Bình, Tỉnh Hoà Bình
Bảng 4.5. Nhõn sự và thiết bị của ủơn vị ủảm nhận thu gom, vận chuyển và xử lý (Trang 48)
Hỡnh 4.3: Sơ ủồ hệ thống quản lý chất thải sinh hoạt thành phố Hũa Bỡnh - Thực trạng và giải pháp quản lý, rác thải sinh hoạt trên địa bàn Thành phố Hoà Bình, Tỉnh Hoà Bình
nh 4.3: Sơ ủồ hệ thống quản lý chất thải sinh hoạt thành phố Hũa Bỡnh (Trang 48)
Hỡnh 4.5: Biểu ủồ tỷ lệ CTRSH ủược thu gom trờn ủịa bàn - Thực trạng và giải pháp quản lý, rác thải sinh hoạt trên địa bàn Thành phố Hoà Bình, Tỉnh Hoà Bình
nh 4.5: Biểu ủồ tỷ lệ CTRSH ủược thu gom trờn ủịa bàn (Trang 50)
Hỡnh 4.8: Hộp ủựng rỏc tại hộ gia ủỡnh  Hỡnh 4.9: Cụng nhõn VSMT thu gom rỏc - Thực trạng và giải pháp quản lý, rác thải sinh hoạt trên địa bàn Thành phố Hoà Bình, Tỉnh Hoà Bình
nh 4.8: Hộp ủựng rỏc tại hộ gia ủỡnh Hỡnh 4.9: Cụng nhõn VSMT thu gom rỏc (Trang 51)
Hình 4.11: Bãi rác dốc Búng, phường Tân Hòa quá tải nhiều lần - Thực trạng và giải pháp quản lý, rác thải sinh hoạt trên địa bàn Thành phố Hoà Bình, Tỉnh Hoà Bình
Hình 4.11 Bãi rác dốc Búng, phường Tân Hòa quá tải nhiều lần (Trang 54)
Bảng 4.6. Khối lượng thành phần và tỷ lệ phần trăm khối lượng CTRSH - Thực trạng và giải pháp quản lý, rác thải sinh hoạt trên địa bàn Thành phố Hoà Bình, Tỉnh Hoà Bình
Bảng 4.6. Khối lượng thành phần và tỷ lệ phần trăm khối lượng CTRSH (Trang 55)
Hỡnh 4.12: Biểu ủồ thành phần CTRSH tại thành phố Hũa Bỡnh - Thực trạng và giải pháp quản lý, rác thải sinh hoạt trên địa bàn Thành phố Hoà Bình, Tỉnh Hoà Bình
nh 4.12: Biểu ủồ thành phần CTRSH tại thành phố Hũa Bỡnh (Trang 57)
Hỡnh 4.13: Nước rỉ rỏc chảy ra từ thựng ủựng rỏc - Thực trạng và giải pháp quản lý, rác thải sinh hoạt trên địa bàn Thành phố Hoà Bình, Tỉnh Hoà Bình
nh 4.13: Nước rỉ rỏc chảy ra từ thựng ủựng rỏc (Trang 59)
Hỡnh 4.15: Bói rỏc lộ thiờn cạnh ủường - Thực trạng và giải pháp quản lý, rác thải sinh hoạt trên địa bàn Thành phố Hoà Bình, Tỉnh Hoà Bình
nh 4.15: Bói rỏc lộ thiờn cạnh ủường (Trang 60)
Hỡnh 4.16: Rỏc thải tồn ủọng trờn - Thực trạng và giải pháp quản lý, rác thải sinh hoạt trên địa bàn Thành phố Hoà Bình, Tỉnh Hoà Bình
nh 4.16: Rỏc thải tồn ủọng trờn (Trang 61)
Bảng 4.11. đánh giá của người dân về công tác thu gom, vận chuyển và xử lý - Thực trạng và giải pháp quản lý, rác thải sinh hoạt trên địa bàn Thành phố Hoà Bình, Tỉnh Hoà Bình
Bảng 4.11. đánh giá của người dân về công tác thu gom, vận chuyển và xử lý (Trang 63)
Hình 4.18: đánh giá của người dân về công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác - Thực trạng và giải pháp quản lý, rác thải sinh hoạt trên địa bàn Thành phố Hoà Bình, Tỉnh Hoà Bình
Hình 4.18 đánh giá của người dân về công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w