1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi và đáp án học sinh giỏi môn sinh lớp 9 năm 2013 (2)

6 294 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính số nuclêôtit mỗi loại trên mỗi gen.. Khi tế bào ở vào kì giữa của giảm phân I, số lượng từng loại nuclêôtit của các gen trong tế bào là bao nhiêu?. Nếu có một số tế bào trong nhóm t

Trang 1

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN : SINH HỌC 9

( Thời gian : 120 phút )

Câu 1 : (1đ )

Biến dị tổ hợp là gì ? nó được xuất hiện trong hình thức sinh sản nào?

Tại sao ở các loài giao phối ( sinh sản hữu tính) biến dị tổ hợp lai phong phú hơn nhiều so với những loài sinh sản vô tính?

Câu 2 : ( 1 đ )

Tại sao con người có thể điều chỉnh tỉ lệ đực : cái ở vật nuôi ? Điều đó có ý nghĩa gì trong thực tiễn ?

Câu 3 : ( 1,5 đ )

So sánh sự khác nhau cơ bản giữa thể tam nhiễm (2n +1) và thể tam bội (3n) ?

Câu 4 : ( 1 đ )

ở 1 loài ruồi giấm , TB có bộ NST 2n = 8 thực hiện nguyên phân

Người ta đếm được có 160 NST ở dạng sợi mảnh ở 1 nhóm tế bào của ruồi giấm nhóm tế bào ruồi giấm đó có bao nhiêu tế bào ?

Câu 5 ( 3 đ )

Xét một nhóm tế bào sinh giao tử, mỗi tế bào xét một cặp gen dị hợp dài

nhiễm sắc thể thứ nhất có1200 Ađênin,gen lặn a nằm trên nhiễm sắc thể thứ hai có1350 Ađênin

a Tính số nuclêôtit mỗi loại trên mỗi gen

b Khi tế bào ở vào kì giữa của giảm phân I, số lượng từng loại nuclêôtit của các gen trong tế bào là bao nhiêu?

c Nếu có một số tế bào trong nhóm tế bào sinh giao tử xảy ra đột biến dị bội ở cặp nhiễm sắc thể chứa gen nói trên thì khi nhóm tế bào kết thúc giảm phân số lượng từng loại nuclêôtit trong mỗi loại giao tử là bao nhiêu?

Câu 6 : ( 2,5 đ )

Lai hai ruồi dấm thuần chủng thân xám, cánh ngắn và thân đen, cánh dài,

101 ruồi thân xám, cánh ngắn, 199 ruồi thân xám, cánh dài và 100 ruồi thân đen, cánh dài

Trang 2

b Phải chọn ruồi khác có kiểu gen và kiểu hình thế nào để khi lai với ruồi

thân xám, cánh ngắn

Biết mỗi tính trạng do một gen quy định

************ Hết **************

( Đề này có 02 trang )

ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI

MÔN : SINH HỌC 9 Câu 1 : (1đ )

0,5đ * Biến dị tổ hợp là loại biến dị do sự sắp xếp lại các đặc điểm di

truyền của bố mẹ trong quá trình sinh sản dẫn ở thế hệ con cháu xuất hiện kiểu hình khác P

* Loại biến dị này xuất hiện nhiều trong hình thức sinh sản hửu tính

0,5đ * Ở các loài giao phối biến dị tổ hợp lại phong phú vì: Các loài sinh sản giao phối giảm phân đã xảy ra cơ chế phân li, tổ hợp tự do của NST và của gen đã tạo nên nhiều loại giao tử, nhờ đó khi thụ tinh đã tạo nên nhiều

KG khác P nên xuất hiện nhiều loại biến dị tổ hợp phong phú

Đối với các loài sinh sản vô tính là hình thức sinh sản bằng con đường nguyên phân nên bộ NST, bộ gen ở đời con vẫn giống với bộ NST, bộ gen

so với thế hệ bố mẹ

Câu 2 : ( 1 đ )

0,5đ Nhờ nắm được cơ chế xác định giới tính và các yếu tố ảnh hưởng tới

sự phân hoá giới tính là do môi trường trong và môi trường ngoài cơ thể

- MT bên trong: hooc môn sinh dục tác động vào những giai đoạn sớm trong

sự phát triển cá thể làm biến đổi giới tính tuy cặp NST giới tính vẫn không đổi

- MT bên ngoài : nhiệt độ, ánh sáng ,…

0,5đ - Ứng dụng: Điều chỉnh tỉ lệ đực cái: có ý nghĩa trong thực tiễn làm tăng hiệu quả kinh tế cho con người

Ví dụ: Tạo ra toàn tằm đực để lấy tơ

Tạo ra nhiều bê đực để nuôi lấy thịt, hoặc nhiều bê cái để nuôi lấy sữa

Câu 3 : ( 1,5 đ )

S khác nhau c b n gi a th tam nhi m v th tam b i ự khác nhau cơ bản giữa thể tam nhiễm và thể tam bội ơ bản giữa thể tam nhiễm và thể tam bội ản giữa thể tam nhiễm và thể tam bội ữa thể tam nhiễm và thể tam bội ể tam nhiễm và thể tam bội ễm và thể tam bội à thể tam bội ể tam nhiễm và thể tam bội ội

Thường có hại cho bản thân sinh vật:

gây quái thai, dị hình, dị dạng, bệnh

Có lợi cho bản thân sinh vật: Tăng kích thước tế bào, cơ quan, cơ thể,

Trang 3

di truyền, … tăng sức chống chịu với môi trường,

… Được áp dụng trong chọn giống cây trồng

Câu 4 : ( 1 đ )

NST ở dạng sợi mảnh vậy nhóm TB này đang ở kì trung gian giữa 2 lần phân bào hoặc kì cuối trước khi phân chia TBC

0,5đ - Nếu nhóm TB này đang ở kì trung gian trước khi NST nhân đôi thì

số TB của nhóm là :

160 : 8 = 20 TB

0,5đ - Nhóm TB này đang ở kì cuối trước khi phân chia TBC thì số TB của nhóm là

160 : (8x2) = 10 TB

Câu 5 : ( 3đ)

a ( 1đ )Tính số nuclêôtit mỗi loại trên mỗi gen.

- Tổng số nu của mỗi gen là: (5100 : 3,4) 2 = 3000 (nu)

- Số nuclêôtit mỗi loại của gen trội A là:

A = T = 1200 (nu)

G = X = 3000 : 2 – 1200 = 300 (nu)

- Số nuclêôtit mỗi loại của gen lặn a là:

A = T = 1350 (nu)

G = X = 3000 : 2 – 1350 = 150 (nu)

b ( 1đ ) Khi tế bào ở vào kì giữa của giảm phân I, số lượng từng loại nuclêôtit của các gen trong tế bào là bao nhiêu?

thể kép, do đó gen trên nhiễm sắc thể cũng được nhân đôi

A = T = (1200 + 1350) 2 = 5100 (nu)

G = X = (300 + 150) 2 = 900 (nu)

c ( 1đ ) Nếu xảy ra đột biến dị bội ở cặp nhiễm sắc thể chứa gen nói trên thì số lượng từng loại nuclêôtit trong mỗi loại giao tử là bao nhiêu?

- Nếu một số tế bào xảy ra đột biến dị bội ở cặp nhiễm sắc thể chứa gen

nói trên thì khi kết thúc quá trình giảm phân sẽ tạo ra bốn loại giao tử, trong đó có hai loại giao tử bình thường là A, a, hai loại giao tử không bình thường là Aa và O

- Số nu mỗi loại trong các giao tử là:

Trang 4

+ Giao tử A: A = T = 1200 (nu)

G = X = 300 (nu)

+ Giao tử a: A = T = 1350 (nu)

G = X = 150 (nu)

+ Giao tử Aa: A = T = 1200 + 1350 = 2550 (nu)

G = X = 300 + 150 = 450 (nu)

+ Giao tử O: A = T = 0 (nu)

G = X = 0 (nu)

Câu 6 : ( 2,5đ )

a Biện luận viết sơ đồ lai từ P đến F 2

( 1,5 đ ) - Xác định trội lặn:

Lai hai ruồi dấm thuần chủng thân xám, cánh ngắn và thân đen, cánh dài,

trạng trội, thân đen là tính trạng lặn, tính trạng cánh dài là tính trạng trội, cánh ngắn là tính trạng lặn.(theo định luật đồng tính Menđen)

- Quy ước gen:

B: thân xám b: thân đen

V: cánh dài v: cánh ngắn

- Xét sự di truyền tính trạng màu sắc thân:

SĐL: P: Thân xám x Thân xám

Bb x Bb

Tỉ lệ kiểu hình: 3 thân xám: 1 thân đen

- Xét sự di truyền tính trạng kích thước cánh:

SĐL: P: Cánh dài x Cánh ngắn

Vv x Vv

Tỉ lệ kiểu hình: 3 cánh dài: 1 cánh ngắn

- Xét sự di truyền đồng thời cả hai tính trạng:

Nếu các gen quy định tính trạng phân li độc lập thì:

(3 thân xám: 1 thân đen) (3 cánh dài: 1 cánh ngắn) =

9 thân xám, cánh dài: 3 thân xám, cánh ngắn : 3thân đen, cánh dài : 1 thân đen, cánh ngắn

Trang 5

Nhưng tỉ lệ đề bài là 1thân xám, cánh ngắn:2thân xám, cánh dài:1thân đen, cánh dài Vậy các gen không phân li độc lập mà di truyền liên kết

kiểu gen dị hợp tử chéo Bv

Bv

thân xám, cánh ngắn kiểu gen Bv ; thân đen, cánh dài có kiểu gen bV Bv

bV

( 1 đ ) SĐL: P: thân xám, cánh ngắn x thân đen, cánh dài

Bv bV

Bv x bV

bV

( 100% thân xám, cánh dài)

Bv x Bv

bV bV

TLKG: 1 : 2 : 1

Bv bV bV

TLKH: 1thân xám, cánh ngắn:2thân xám, cánh dài : 1thân đen, cánh dài

b ( 0,5đ ) Chọn ruồi khác để khi lai với ruồi F 1 ở trên thu được thế hệ con có tỷ lệ 3 ruồi thân xám, cánh dài:1 ruồi thân xám, cánh ngắn Thế hệ con có kiểu hình 100% thân xám mà ruồi F1 có kiểu gen Bb, vậy ruồi đem lai chỉ cho giao tử B, kiểu gen là BB

Thế hệ con có tỷ lệ cánh dài: cánh ngắn= 3:1, suy ra cả bố và mẹ có kiểu gen Vv

Vậy ruồi đem lai có kiểu gen là BV (kiểu hình thân xám, cánh dài) Bv

P: thân xám, cánh dài x thân xám, cánh dài

Bv x BV

bV Bv

Trang 6

F1: BV Bv BV bV

T LKG: 1 : 1 : 1 : 1

Bv Bv bV Bv TLKH: 3 thân xám, cánh dài : 1 thân xám, cánh ngắn

************ Hết ***************

Ngày đăng: 24/07/2015, 14:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w