Một số biện pháp nhằm góp phần xây dựng và phát triển hệ thống quản lý chất lượng ISO 9002 tại công ty rượu thuốc lá ISO 9002 tại công ty Rượu - nước giải khát Thăng Long
Trang 1Mục lục
Trang
Phần I: Chất lợng sản phẩm với vấn đề doanh nghiệp 6
I khái niệm chung về chất lợng và quản lý chất lợng 6
1 Đặt vấn đề 6
4 Quản lý chất lợng - Các nguyên tắc quản lý chất lợng 9
II Giới thiệu bộ tiêu chuẩn ISO 9000 11
1 Sự ra đời của bộ tiêu chuẩn ISO 9000 11
3 Tóm tắt các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9000 13III Các bớc tiến hành áp dụng ISO 9000 15
1 Lợi ích của việc áp dụng ISO 9000 15
2 Chứng nhận hệ thống chất lợng phù hợp với ISO 9000 16
3 Các giai đoạn chính của quá trình áp dụng ISO 9000 17
PhầnII Tình hình nghiên cứu và áp dụng ISO 9000 tại Công ty
R-ợu -Nớc giải khát Thăng Long
20
I Khái quát tình hình chung của Công ty 20
1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty 20
2 Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của Công ty 23
4 Một số đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của Công ty Rợu - Nớc
giải khát Thăng Long ảnh hởng tới quá trình quản lý chất lợng
25
B Đặc điểm và quy trình công nghệ và trang thiết bị 28
C Đặc điểm về nguyên vật liệu sử dụng 31
E Đặc điểm về cơ cấu tổ chức quản lý 37
Trang 2II Phân tích tình hình áp dụng ISO 9002 tại Công ty Rợu -Nớc giải khát Thăng Long
46
1 Tình hình quản lý chất lợng của Công ty trớc khi áp dụng ISO
9000
46
2 Lý do tại sao Công ty chọn ISO 9002 52
3 Tiến độ áp dụng ISO 9002 ở Công ty 53
2 Những khó khăn vớng mắc trong việc áp dụng ISO 9002 57
Phần III Một số biện pháp nhằm góp phần xây dựng và phát triển
hệ thống ISO 9002 tại Công ty Rợu - Nớc giải khát Thăng Long 59
I Phơng hớng đặt ra đối với hệ thống QLCL ISO 9002 ở Công ty Rợu -Nớc giải khát Thăng Long
Trang 3Lời mở đầu
Ngày nay, trong đời sống xã hội và giao lu kinh tế Quốc tế, chất lợngsản phẩm và dịch vụ có vai trò ngày càng quan trọng và đang trở thànhmột thách thức to lớn đối với các quốc gia trên con đờng thế kỷ XXI
Sự thắng bại trong cuộc cạnh tranh trên thị trờng phụ thuộc chủ yếuvào mức độ thích hợp của chất lợng hàng hóa và dịch vụ, sự hợp lý về giácả và điều kiện giao nhận Muốn cạnh tranh trên thị trờng trong nớc vàquốc tế, muốn thoả mãn nhu cầu của khách hàng cũng nh mong đạt đợclợi nhuận cao thì cần phải thiết lập một hệ thống Quản trị chất lợng trongbất cứ tổ chức nào
Đối với Việt Nam trong lĩnh vực kinh tế, việc đảm bảo và nâng caochất lợng hàng hoá và dịch vụ đang trở thành phơng thức tất yếu và biệnpháp có hiệu lực để đẩy mạnh tốc độ phát triển kinh tế và đáp ứng ngàymột cao hơn nhu cầu đòi hỏi của xã hội, đồng thời thúc đẩy quá trình hoànhập của nớc ta về kinh tế và thơng mại với các nớc trong khu vựcASEAN, cộng đồng Châu Âu và các nớc khu vực khác trên thế giới.Quản trị chất lợng là môn khoa học ứng dụng liên nghành còn mới mẻ
đối với Việt Nam, nhng có vai trò hết sức quan trọng trong sản xuất kinhdoanh Quản trị chất lợng khác hẳn với kiểm tra chất lợng (KCS) KCS làchức năng chủ yếu của các bộ phận kiểm tra, nhằm trớc hết loại bỏnhững sản phẩm xấu, phế phẩm Điều đó không làm thay đổi bao nhiêuchất lợng sản phẩm Còn quản trị chất lợng đề cập đến tất cả các yếu tố
ảnh hởng đến sự hình thành của chất lợng sản phẩm, từ thiết kế đến triểnkhai đến sản xuất, lắp đặt và dịch vụ Đó là cách thức mới, quản lý cảquá trình, quản lý theo hệ thống chất lợng Hệ thống chất lợng là môhình quản lý hiện đại mà các doanh nghiệp Việt Nam đang lựa chon ápdụng
Công ty Rợu - Nớc giải khát Thăng Long ra đời trong nền kinh tế thịtrờng, tiền thân của Công ty là xởng sản xuất Rợu và nớc giải khát lênmen trực thuộc Công ty rợu- bia Hà Nội , đợc thành lập ngày 24-3-1989theo quyết định số 6145/QĐ-UB Công ty đang thực sự trởng thành dokhả năng sinh lời đem lại và uy tín của mình trên thị trờng kết luận để từ
đó bắt đầu xác lập vị trí và thế đứng của mình trên thị trờng và ngày mộtkhẳng định mình
Để hoà nhập mình với xu thế chung của khu vực ASEAN và thế giới ,
đảm bảo liên tục cải tiến chất lợng sản phẩm, mở rộng thị trờng trong nớccũng nh xuất khẩu, mô hình quản lý chất lợng đã đợc Công ty nghiên cứu
và chính thức bắt tay vào xây dựng đầu năm 1999 Mô hinh quản lý chấtlợng theo tiêu chuẩn chất lợng quốc tế ISO 9000
Trang 4Công ty đã từng bớc đa hệ thống quản lý chất lợng ISO 9000 nhằmnâng cao công tác quản lý chất lợng của Công ty cũng nh tìm kiếm cácgiải pháp nâng cao hiệu quả năng lực cạnh tranh của Công ty thông quacác công cụ chủ yếu nh: Chất lợng và giá thành sản phẩm, các dịch vụphân phối, phục vụ khách hàng
Do đó, trong thời gian thực tập tại Công ty Rợu-Nớc giải khát ThăngLong em đã lựa chon đề tài:
" Một số biện pháp nhằm góp phần xây dựng và phát triển Hệ thống quản lý chất lợng ISO 9002 tại Công ty Rợu - Nớc giải khát Thăng Long "
Để nhằm góp một phần nhỏ bé của mình tìm ra những quan điểm,
ph-ơng hớng và biện pháp đẩy nhanh tiến độ xây dựng và phát triển hệ thốngquản lý chất lợng ISO 9002 của Công ty
Đề tài gồm có 3 phần:
PhầnI : Chất lợng sản phẩm với vấn đề doanh nghiệp
Phần II: Thực trạng xây dựng hệ thống quản lý chất lợng ISO 9002 ởCông ty Rợu - Nớc giải khát Thăng Long
Phần III: Một số biện pháp nhằm góp phần xây dựng và phát triển hệthống quản lý chất lợng ISO 9002 tại Công ty Rợu - Nớc giải khátThăng Long
Đề tài của em đợc hoàn thành dới sự hớng dẫn của thầy giáo
Tuy em có cố gắng tìm hiểu, học hỏi nhng thời gian không cho phép,kiến thức còn hạn hẹp nên bài viết không trách khỏi những thiếu sót ,kính mong thầy giáo, các cô, chú, anh , chị và các bạn đóng góp, chỉ dẫngiúp em hoàn thành đề tài của mình, đồng thời tạo điều kiện cho em nắmbắt đợc các tri thức và kỹ năng làm việc trong hoạt động kinh tế
Em xin chân thành cảm ơn !
Phần I Chất lợng sản phẩm với vấn đề doanh nghiệp
1.Đặt vấn đề
Một trong những yếu tố cơ bản bảo đảm sự thành công của một doanhnghiệp là chất lợng sản phẩm và phục vụ Để tồn tại và phát triển trongcuộc cạnh tranh trên quy mô toàn cầu của doanh nghiệp phải cung cấpsản phẩm dịch vụ
* Thoả mãn các nhu cầu của khách hàng
* Phù hợp các công dụng mục đích đã định
Trang 5* Phù hợp các tiêu chuẩn và quy định
* Luôn sẵn có với giá cả cạnh tranh
* Giá thành đảm bảo lợi nhuận để tồn tại và phát triển
Nói tóm lại vì sự sống còn của mình doanh nghiệp phải giải bài toán chấtlợng
2.chất l ợng là gì ?
Theo bộ tiêu chuẩn ISO 9000 thì:
Tập hợp các đặc tính của một thực thể ( đối tợng) tạo cho thực thể( đối tợng) đó khả năng thoả mãn những yêu cầu đã nêu ra hoặc tiềm
ẩn
Chất lợng có đặc điểm là
* Mang tính chủ quan
* Không có chuẩn mực
* Thay đổi theo thời gian không gian, thời gian điều kiện sử dụng
* Không đồng nghĩa với sự hoàn hảo
Chất lợng gắn liền với sự thoả mãn nhu cầu của khách hàng, vì vậynên sản phẩm hay dịch vụ nào không đáp ứng đợc nhu cầu khách hàngthì bị coi là kém chất lợng dù cho trình độ công nghệ sản xuất ra có hiện
đại đến đâu đi nữa
3 sự phát triển của chất l ợng
Trong lịch sử phát triển sản xuất ,chất lợng và sản phẩm không ngừng tăng lên theo sự phát triển của nền văn minh nhân loại Tuỳ theo quan
điểm cách nhìn nhận xem xét mà các chuyên gia chia giai đoạn chất lợngthành các giai đoạn khác nhau
Giai đoạn 1: " kiểm tra sản xuất "
Kể từ khi diễn ra cuộc cách mạng công nghiệp , trong một thời giandài , đánh giá chất lợng chủ yếu dựa trên việc kiểm tra sản xuất Đểphát hiện ra khuyết tật , ngời ta tiến hành kiểm tra sản phẩm cuối cùng ,sau đó đề ra biện pháp khắc phục Nhng biện pháp này không giải quyết
đợc tận gôc vấn đề , nghĩa là không tìm đúng nguyên nhân đích thực gây
ra khuyết tật của sản phẩm Đồng thời việc kiểm tra nh vậy cần chi phílớn về thời gian và nhân lực và độ tin cậy không cao
Giai đoạn thứ2: " Kiểm soát chất lợng "
Vào những năm 20 khi sản xuất công nghiệp phát triển cả về độ phứctạp và quy mô thì việc kiểm tra chất lợng đòi hỏi số lợng cán bộ kiểm tracàng đông , chi phí cho chất lợng sẽ càng lớn Từ đó ngời ta nghĩ tới biện
Trang 6pháp "phòng ngừa " thay thế cho biện pháp - phát hiện" Mỗi doanhnghiệp muốn sản xuất và dịch vụ của mình có chất lợng cần kiểm soát 5
điều kiện cơ bản sau:
* Kiểm soát con ngời
* Kiểm soát phơng pháp và quá trình
* Kiểm soát nhà cung ứng
* Kiểm soát trang thiết bị dùng cho sản xuất và kiểm tra , thử
nghiệm
* Kiểm soát thông tin
Giai đoạn th 3 : " Bảo đảm chất lợng "
Khái niệm đảm bảo chất lợng đã đợc phát triển lần đầu ở Mỹ từ nhữngnăm 50 khi đề cập đến chất lợng , hàm ý sâu xa của nó hớng tới sự thoảmãn của khách hàng , một trong những yếu tố thu hút đợc khách hàng đó
là - niềm tin - của khách hàng đối với nhà sản xuất khách hàng luônluôn mong muốn tìm hiểu xem nhà sản xuất có ổn định về mặt kinhdoanh , tài chinh , uy tín xã hội và có đủ độ tin cậy không Các yếu tốchính là cơ sở để tạo ra niềm tin cho khách hàng , khách hàng có thể đặtniềm tin vào nhà sản xuất một khi biết rằng họ sẽ - bảo đảm chất lợng.Niềm tin đó dựa trên cơ sở khách hàng biết rõ về cơ cấu tổ chức , con ng-
ời , phơng tiện cách quản lý của nhà sản xuất Mặt khác, nhà sản xuấtphải có đủ bằng chứng khách quan để chứng tỏ khả năng bảo đảm chất l-ợng của mình Các bằng chứng đó dựa trên : Sổ tay chất lợng, quy trình,quy định kỹ thuật đánh giá của khách hàng về tổ chức kỹ thuật, phâncông ngời chịu trách nhiệm về đảm bảo chất lợng, phiếu kiểmnghiệm ,báo cáo kiểm tra thử nghiệm , quy trình cán bộ, quy định trình
độ cán bộ , hồ sơ sản phẩm
Giai đoạn thứ 4:" quản lý chất lợng "
Trong quá trình hoạt động của mình, các doanh nghiệp không chỉquan tâm tới việc xây dựng hệ thống đảm bảo chất lợng mà còn phải tínhtoán đến hiệu quả kinh tế nhằm có đợc giá thành rẻ nhất Khái niệm quản
lý chất lợng ra đời liên quan đến viêc tối u hoá các chi phí hoạt độngnhằm đạt đợc hiệu quả cao nhất Mục tiêu của chất lợng là đề ra nhữngchính sách thích hợp để có thể tiết kiệm đợc đến mức tối đa mà vẫn bảo
đảm sản phẩm và dịch vụ sản xuất ra đạt tiêu chuẩn Quản lý chặt chẽ sẽgiảm tới mức tối thiểu những chi phí không cần thiết
Giai đoạn 5 :" quản lý chất lợng toàn diện "
Quản lý chất lợng toàn diện đợc hình thành ở nhật bản từ khi tiến sĩDeming truyền bá chất lợng cho ngời nhật vào những năm 50 Hiện
Trang 7nay , khái niệm quản lý chất lợng toàn diện đã đợc phát triển rộng rãi ởnhật bản và nhiều nớc khác trên thế giới Ngoài các biện pháp kiểm tra,kiểm soát , bảo đảm quản lý chất lợng , quản lý chất lợng toàn diện baogồm nhiều biện pháp khác nhằm thoả mãn nhu cầu chất lợng của cả nội
bộ bên ngoài doanh nghiệp Một doanh nghiệp muốn đạt đợc trình độ quản lý chất lợng toàn diện - phải đợc trang bị mọi điều kiện kỹ thuật cầnthiết để có đợc chất lợng trong thông tin ,chất lợng đào tạo , chất lợngtrong hành vi ,thái độ cử chỉ ,cách c xử trong nội bộ doanh nghiệp cũng
-nh đối với khách hàng bên ngoài
Sự khác biệt về mặt chiến lợc giữa các giai đoạn khác nhau là:
* Kiểm tra chất lợng : phân loại sản phẩm tốt xấu
* Kiểm tra chất lợng: Tạo ra sản phẩm thoả mãn khách hàng bằng cách kiểm soát các quá trình 4M và1I
4M: Man (con ngời), Machine (máy móc) ,Material (nguyên vật liệu), Method (phơng pháp)
1I :Information (thông tin )
* Đảm bảo chất lợng : Tiến từ sản phẩm thoả mãn khách hàng lên đến tạo niềm tin cho khách hàng
* Quản lý chất lợng : Đạt đợc chất lợng và hợp lý hoá chi phí
* Quản lý chất lợng toàn diện : lấy con ngời là trung tâm để tạo ra chất ợng
l-4.Quản lý chất l ợng- các nguyên tắc quản lý chất l ợng
Các định nghĩa:
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 định nghĩa :"Quản lý chất lợng là tập hợp cáchoạt động có chức năng quản lý chung nhằm xác định và thực hiện cácchính sách chất lợng - (Chính sách chất lợng là toàn bộ ý đồ và định h-ớng của một tổ chức đối với chất lợng do lãnh đạo cao nhất chính thứccông bố )
Quản lý chất lợng bao gồm các hoạt động lập kế hoạch chất lợng, kiểm soát chất lợng, đảm bảo chất lợng và cải tiến chất lợng
Lập kế hoạch chất lợng : Các hoạt động thiết lập mục tiêu và yêu cầu
chất lợng cũng nh yêu cầu về việc áp dụng các yếu tố của hệ thống chất lợng
Kiểm soát chất lợng: Là các hoạt động và kỹ thuật mang tính tác nghiệp
đợc sử dụng để đáp ứng các yêu cầu chất lợng
Trang 8Kiểm tra chất lợng: là hoạt động nh đo , xem xét thử nghiệm , định cỡmột hay nhiều đặc tính của đối tợng và so sánh kết quả với yêu cầu nhằmxác định sự phù hợp của mỗi đặc tính
Đảm bảo chất lợng : Là toàn bộ các hoạt động có kế hoạch và hệ thống
đợc tiến hành tronh hệ thống chất lợng và đợc chứng minh là đủ sức cầnthiết để tạo niềm tin thoả đáng rằng thực thể ( đối tợng ) sẽ thoả mãn đầy
đủ các yêu cầu chất lợng
Các nguyên tắc quản lý chất lợng:
Muốn tác động đồng bộ đến các yếu tố có ảnh hởng tới chất lợng , hoạt
động quản lý chất lợng phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
Nguyên tắc 1- Định hớng vào khách hàng Chất lợng là sự thoả mãn
những yêu cầu của khách hàng , chính vì vậy việc quản lý chất lợng phảinhằm đáp ứng mục tiêu đó Quản lý chất lợng là không ngừng tìm hiểucác nhu cầu của khách hàng và xây dựng nguồn lực để đáp ứng nhu cầu
đó một cách tốt nhất
Nguyên tắc 2- Lãnh đạo Công ty thống nhất mục đích ,định hớng và môi
trờng nội bộ của Công ty,huy động toàn bộ nguôn lực để đạt mục tiêucủa Công ty
Nguyên tăc 3- Con ngời là yếu tố quan trọng nhất cho sự phát triển Việc
huy động con ngời một cách đầy đủ sẽ tạo ra cho họ kiến thức và kinhnghiệm thực hiện công việc ,đóng góp cho sự phát triển của Công ty
Nguyên tắc 4- Quan điểm quá trình .Hoạt động sẽ hiệu quả hơn các
nguồn lực và hoạt động có liên quan đợc quản lý nh một quá trình
Nguyên tắc 5- Quan điểm hệ thống của quản lý Việc quản lý một cách
có hệ thống sẽ làm tăng hiệu quả và hiệu lực của Công ty
Nguyên tắc 6-Cải tiến liên tục Cải tiến liên tục là mục tiêu của mọi
Công ty và điều này càng trở lên đặc biệt quan trọng trong sự biến độngkhông ngừng của môi trờng kinh doanh hiện nay
Nguyên tắc 7- Quyết định dựa trên sự kiện Các quyết định và hành động
có hiệu lực dựa trên sự phân tích dữ liệu và thông tin
Nguyên tắc 8- Quan hệ cùng có lợi với bên cung ứng sẽ nâng cao khả
năng tạo ra giá trị của cả hai bên
Trang 9thống chất lợng Hệ thống chất lợng là :"toàn bộ cơ cấu tổ chức, tráchnhiệm, thủ tục, quá trình và các nguồn lực cần thiết để thực hiện quản lýchất lợng"
Hệ thống chất lợng phải đáp ứng những yêu cầu sau :
* Xác định rõ sản phẩm và dịch vụ cuối cùng với các quy
định kỹ thuật nhằm thoả mãn các yêu cầu của khách hàng;
* Điều hành việc quản lý các yếu tố ảnh hởng tới chất lợng (con ngời,phơng tiện )một cách có hệ thống và theo kế hoạch đã định , hớng
về giảm thiểu , loại trừ ngăn ngừa các điểm không phù hợp
* Kết hợp việc kiểm soát với cải tiến chất lợng
Hệ thống chất lợng giúp cho việc quản lý hài hoà các nguồn lực để đạt
đợc mục tiêu chung của tổ chức và đảm bảo thoả mãn các yêu cầu củakhách hàng Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 về hệ thống chất lợng là tập hợpnhững tài liệu quy định những yêu cầu đối với cơ cấu tổ chức, tráchnhiệm, thủ tục, quá trình và nguồn lực để thực hiện quảm lý chất lợng
6.Vai trò của hệ thống văn bản
Xây dựng hệ thống văn bản là hoạt động trọng tâm của công việc xây dựng hệ thống chất lợng Hệ thống văn bản thích hợp sẽ giúp doanh nghiệp :
- Sản xuất sản phẩm đạt yêu cầu chất lợng
- Có căn cứ để đánh giá hiệu lực và hiệu quả của hệ thống chất lợng
- Có cơ sở để cải tiến chất lợng và duy trì cải tiến đã đạt đợc
Hệ thống vản bản thích hợp là bằng chứng khách quan để khách hàng tin tởng vào hoạt động của doanh nghiệp
II Giới thiệu bộ tiêu chuẩn ISO 9000
1.Sự ra đời của bộ tiêu chuẩn ISO 9000
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 đợc tổ chức tiêu chuẩn hoá quôc tế ban hànhlần đầu vào năm 1987 Quá trình hình thành và phát triển của tiêuchuẩn ISO 9000 đợc miêu tả đợc miêu tả tóm
tắt qua hình 1:
2 ý nghĩa của tiêu chuẩn ISO 9000
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 về hệ thống chất lợng đợc xây dựng dựa trên triết lý :
* Nếu hệ thống sản xuất và quản lý tốt thì sản phẩm và dịch vụ mà hệthống đó sản xuất ra sẽ tốt
Trang 10* ISO 9000 là một tiêu chuẩn về hệ thống chất lợng ,nó không phải làmột tiêu chuẩn , quy định kỹ thuật về sản phẩm.
* ISO 9000 dựa trên hệ thống tài liệu và dựa trên tiêu chí :
- Viết những gì cần làm
- Làm những gì đã viết
- Và chứng minh những gì đã làm
* ISO 9000 nhấn mạnh vào việc phòng ngừa ,mục tiêu là nhằm
ngăn ngừa những khuyết tật về chất lợng
* ISO 9000 là tiêu chuẩn có tính áp dụng rộng rãi
Trang 11Hình 1: Mô tả quá trình hình thành và phát triển của tiêu chuẩn ISO 9002:
Quá trình hình thành và phát triển của tiêu chuẩn
1995 ISO 9000
Quy định về đảm bảo chất lợng của NATOAC/250 (accredited Committee )
Bộ tiêu chuẩn của Anh MD 25
Bộ tiêu chuẩn của Mỹ MIL STD 9858 A
1969 Thừa nhận lẫn nhau về các hệ thống đảm bảo chất lợng
của các nhà thầu phụ phụ thuộc các nớc thành viên của NATO
(AQAP- Allied Quanlity Assurace Procedure)
1972 Hệ thống đảm bảo chất lợng của các công ty cung ứng
thiết bị cho quốc phòng (DEFTAND-Vơng quốc Anh )
BS 4778,BS 4891
1979 Bộ tiêu chuẩn BS 5750
1987 Bộ tiêu chuẩn ISO 9000
1994 Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 đợc soát xét lại
2000 Phiên bản mới của Bộ tiêu chuẩn ISO 9000
Trang 123 Tóm tắt 24 yêu cầu của Bộ tiêu chuẩn ISO 9002
ISO 8402: Các thuật ngữ về quản lý chất lợng và đảm bảo chất lợng
Có thể nói tiêu chuẩn này bao gồm hầu hết các định nghĩa quan trọngnhất của quản lý Muốn hiểu ISO 9000, cần đọc kỹ trớc hết các thuật ngữnày
2 ISO 9001:Hệ thống chất lợng để đảm bảo chất lợng trong hoạch định
về thiết kế, sản xuất, lắp đặt và dịch vụ
3 ISO 9002: Hệ thống chất lợng để đảm bảo chất lợng trong quá trình
sản xuất, lắp đặt và dịch vụ
4 ISO 9003: Hệ thống chất lợng để đảm bảo chất lợng trong quá trình
kiểm tra cuối cùng và thử nghiệm
5 ISO 9000-1:Hớng dẫn sự lựa chọn hoặc hoặc ISO 9001 hay ISO 9002,
cũng có thể chọn ISO 9003 để áp dụng vào doanh nghiệp
6 ISO 9000-2:Hớng dẫn chung về việc áp dụng các tiêu chuẩn đảm bảo
chất lợng nh ISO 9001, ISO 9002, ISO 9003
7 ISO 9000-3:Hớng dẫn việc áp dụng ISO 9001 đối với sự phát triển,
cung ứng bảo trì phần mềm sử dụng quản lý
8 ISO 9000-4:áp dụng các tiêu chuẩn về đảm bảo chất lợng để quản lý
độ tin cậy của sản phẩm
9 ISO 9004-1:Hớng dẫn chung về quản lý chất lợng và các yếu tố của hệ
thống chất lợng
10 ISO 9004-2: Hớng dẫn về quản lý chất lợng các dịch vụ trong và sau
quá trình kinh doanh
11 ISO 9004-3: Hớng dẫn về quản lý chất lợng các nguyên liệu đầu vào
của quá trình
12 ISO 9004-4: Hớng dẫn về quản lý chất lợng đối việc cải tiến chất
l-ợng trong doanh nghiệp
13 ISO 9004-5: Hớng dẫn về quản lý chất lợng đối với hoạch định chất
16 ISO 10011-1:Hớng dẫn về việc đánh giá(audit) hệ thống chất lợng áp
dụng trong doanh nghiệp
17 ISO 10011-2:Các chỉ tiêu chất lợng đối với các chuyên gia đánh giá
hệ thống chất lợng( Auditor of Quality System )
Trang 1318 ISO 10011-3:Quản lý các chơng trình đánh giá hệ thống chất lợng
trong các doanh nghiệp
19 ISO 10012-1:Quản lý các thiết bị đo lờng sử dụng trong các doanh
nghiệp
20 ISO 10012-2:Kiểm soát các quá trình đo lờng.
21 ISO 10013:Hớng dẫn việc triển khai sổ tay chất lợng.
22 ISO 10014:Hớng dẫn đối với việc xác định hiệu quả kinh tế của chất
lợng trong doanh nghiệp
23 ISO 10015:Hớng dẫn về giáo dục và đào tạo thờng xuyên trong
doanh nghiệp để cải tiến chất lợng nhằm đảm bảo chất lợng đối vơí ngờitiêu dùng nội bộ và ngoài doanh nghiệp
24 ISO 10016:Hớng dẫn việc đăng ký chất lợng đối với bên thứ ba.
Để hiểu đợc quan hệ giữa các tiêu chuẩn, có thể chia các tiêu chuẩn của
bộ ISO 9000 thành 5 nhóm
Nhóm 1-Tiêu chuẩn của các thuật ngữ là ISO 8402, rất quan trọng Nếu
không nắm vững các thuật ngữ thì sẽ vô cùng khó khăn khi nghiên cứucác tiêu chuẩn khác
Nhóm 2-Nhóm tiêu chuẩn hớng dẫn việc lựa chọn các tiệu chuẩn vể đảm
bảo chất lợng đối với khách hàng bên ngoài, gồm ISO 9004-1/2/3/4.Nhóm tiêu chuẩn này hớng dẫn doanh nghiệp lựa chọn hoặc ISO 9001,hay ISO 9002, cũng có thể ISO 9003 để áp dụng tuỳ theo tình hình thực
tế của đơn vị
Nhóm 3-Nhóm tiêu chuẩn về đảm bảo chất lợng đối với khách hàng bên
ngoài gồm ISO 9001, ISO 9002, ISO 9003 ISO 9001 là tiêu chuẩn đảmbảo chất lợng khi thiêt kế, lập kế hoạch ISO 9002 là tiêu chuẩn đảm bảochất lợng trong sản xuất Còn ISO 9003 là tiêu chuẩn đảm bảo chất lợngkhi kiểm tra và thử nghiệm
Nhóm 4-Nhóm tiêu chuẩn hớng dẫn về quản lý chất lợng trong tổ chức,
gồm ISO 9004-1/2/3/4/5/6/7 Đây là nhóm tiêu chuẩn đảm bảo chất lợng
đối với khách hàng nội bộ
Nhóm 5-Là những tiêu chuẩn hỗ trợ khi áp dụng ISO 9001, ISO 9002
hay ISO 9003
III Các bớc tiến hành áp dụng ISO 9000
1 Lợi ích của việc áp dụng ISO 9000
Việc áp dụng ISO 9000 có một số lợi ích nh sau:
-Tạo nền móng cho sản phẩm có chất lợng:Một hệ thống quản lý chất ợng phù hợp với tiêu chuẩn ISO9000 sẽ giúp công tác quản lý hoạt động
Trang 14l-sản xuất kinh doanh một cách có hệ thống và kế hoạch ,giảm thiểu vàloại trừ các chi phí phát sinh sau khi kiểm tra ,chi phí bảo hành và làm lại.Cải tiến liên tục hệ thống chất lợng,nh theo yêu cầu của tiêu chuẩn ,sẽdẫn đến cải tiến liên tục chất lợng sản phẩm Nh vậy ,Hệ thống chất lợngrất cần thiết để cung cấp các sản phẩm có chất lợng.
-Tăng năng suất và giảm giá thành : Thực hiện hệ thống chất lợng Theotiêu chuẩn ISO 9000 sẽ cung cấp các phơng tiện giúp cho mọi ngời thựchiện công việc đúng ngay từ đầu có sự kiểm soát chặt chẽ qua đó sẽ giảmkhối lợng công việc làm lại và chi phí cho hành động khắc phục đối vớisản phẩm sai hỏng vì thiếu kiểm soát và giảm đựoc lãng phí về thờigian ,nguyên vật liệu, nhậnlực và tiền bạc Đồngthời công ty có hệ thốngchất lợng phù hợp với tiêu chuẩn ISO 9000 sẽ giảm đợc chi phí kiểmtra ,tiết kiệm cả cho Công ty và khách hàng
-Tăng tính cạnh tranh : Hệ thống chất lợng phù hợp theo tiêu chuẩnISO9000 ngày càng trở nên quan trọng, đặc biệt trong nền kinh tế thị tr-ờng cạnh tranh găy gắt nh hiện nay Có đợc hệ thống chất lợng phù hợptiêu chuẩn ISO 9000 sẽ đem đến cho doanh nghiệp lợi thế cạnh tranh, vìthông qua việc chứng nhận hệ thống chất lợng phù hợp với ISO9000doanh nghiệp sẽ có bằng chứng đảm bảo với khách hàng là sản phẩm của
họ sản xuất phù hợp với chất lợng mà họ đã khẳng định Trong thực tế ,phong trào áp dụng ISO 9000 định hớng bởi chính ngời tiêu dùng, nhữngngời luôn mong muốn đợc đảm bảo rằng sản phẩm mà họ mua về có chấtlợng đúng nh chất lợng mà sản xuất đã khẳng định Một số hợp đồngmua hàng ghi rõ, sản phẩm mua phải kèm theo giầy chứng nhận hệ thốngchất lợng phù hợp với tiêu chuẩn ISO 9000 Một số doanh nghiệp đã bỏ
lỡ cơ hội kinh doanh chỉ vì họ thiếu giấy chứng nhận ISO 9000
Tăng uy tín của Công ty về đảm bảo chất lợng: áp dụng hệ thống chất ợng theo ISO 9000 sẽ cung cấp bằng chứng khách quan để chứng minhchất lợng sản phẩm, dịch vụ của Công ty và chứngminh cho khách hàngthấy rằng các hoạt động của Công ty đều đợc kiểm soát Hệ thống chất l-ợng còn cung cấp những dữ liệu để sử dụng cho việc xác định hiệu suấtcủa các quá trình , các thông số về sản phẩm, dịch vụ nhằm khôngngừng cải tiến hiệu quả hoạt động và nâng cao sự thoả mãn của kháchhàng
l-2.Chứng nhận hệ thống phù hợp với tiêu chuẩn ISO 9000
Trang 15Đánh giá hệ thống chất lợng là việc kiểm tra độc lập và có hệ thống đểxác định xem các hoạt động chất lợng và kết quả liên quan có phù hợp
để đạt đợc mục tiêu hay không
Việc thực hiện chứng nhận ISO 9000 do tổ chức bên đánh giá thứ ba tiếnhành để xác nhận rằng hệ thống chất lợng của Công ty phù hợp với tiêuchuẩn ISO 9000 là phơng diện để thông báo cho khách hàng và ngời tiêudùng biết rằng hệ thống chất lợng của Công ty đã đợc một tổ chức đợcxác nhận công nhận phù hợp với tiêu chuẩn ISO 9000
Chi phí cho việc thực hiện ISO 9000 phụ thuộc vào mức độ phù hợp của
hệ thống chất lợng hiện tại của Công ty so với tiêu chuẩn Thời gian để
đạt đợc chứng nhận cũng phụ thuộc vào nhiều yếu tố , bao gồm cả yếu tốnguồn lực để đợc chứng nhận thì Công ty phải có khả năng chứng minh
hệ thống chất lợng đạn đang phù hợp với tiêu chuẩn ISO 9000 Để đạt
đ-ợc điều này thông thờng các Công ty cần một khoảng thời gian tối thiêủ
là 3 đến 4 tháng để áp dụng hệ thống và lu giữ hồ sơ trớc khi tiến hành
đánh giá chứng nhận của bên thứ 3 Thông thờng các Công ty mấtkhoảng một đến hai năm để thực hiện ISO 9000 từ khi bắt đầu đến khi đ-
ợc chứng nhận
Việc đánh giá của chứng nhận thờng đợc đánh giá nh sau: Chuyên gia
đánh giá của bên thứ ba sẽ tiến hành đánh gia xem xét tài liệu phỏng vấnnhững ngời liên quan đến việc xây dựng và áp dụng hệ thống chất lợng
để xác đinh các quá trình và các thủ tục xem có đựoc lập thành văn bản
đầy đủ và đợc tuân thủ hay không chuyên gia đánh giá sẽ báo cáo tất cảnhững sự không phù hợp và sau đó, dựa trên nhận xét của họ về mức độnghiêm trọng của sự không phù hợp, khuyến nghị lên một hội đồng xemxét của tổ chức chứng nhận Nếu nh hệ thống phù hợp hoặc có sự khôngphù hợp nhng đợc đánh giá là không nghiêm trọng thì tổ chức chứngnhận sẽ cấp chứng chỉ hệ thống chất lợng phù hợp với tiêu chuẩn hệthống ISO 9000 Trong trờng hợp hệ thống có những sự không phù hợp
Trang 16nghiêm trọng thì bên đánh giá thứ sẽ đề xuất hành động khắc phục, saukhi cấp chứng nhận tổ chức bên thứ ba sẽ thực hiện đánh giá lại sáutháng một lần và ba năm một lần thực hiện chứng nhận lại Điều phụthuộc vào tổ chức chứng nhận cho Công ty.
Công ty hoặc nhà cung ứng muốn chứng nhận ISO 9000 có quyền lựachọn tổ chức chứng nhận và phải trả một khoản lệ phí chứng nhận Khi
đạt yêu đạt tiêu chuẩn thì Công ty đựoc cấp chứng chỉ ISO 9000 trong
đó chỉ rõ phạm vi đánh giá ( nghĩa là nêu rõ hệ thống phù hợp tiêu chuẩnnào và phạm vi của hệ thống chất lợng đợc đánh giá) Tên của tổ chức
đánh gía và cấp chứng nhận
3 Các giai đoạn chính của quá trình áp dụng ISO 9000
Việc xây dựng ISO 9000 tại doanh nghiệp có thể đợc tiến hành theo cácbớc sau :
B
ớc 1 :Tìm hiểu và lựa chọn tiêu chuẩn
Doanh nghiệp cần tìm hiểu và xác đính xem có thể áp dụng tiêu chuẩnvào hệ thống chất lợng và quá trình phát triển của Công ty nh thế nào.Công ty có thể chọn một trong 3 tiêu chuẩn ISO 9001, ISO 9002, ISO
9003 để áp dụng Nếu nh Công ty có thể thực hiện thiết kế thì chọn ISO
9001, nếu chỉ áp dụng cho sản xuất , lắp đặt và dịch vụ thì áp dụng tiêuchuẩn ISO 9002, Nếu chỉ áp dụng cho việc kiểm tra và thử nghiệm cuốicùng thì chọn tiêu chuẩn ISO 9003 Phạm vi áp dụng tuỳ thuộc vào quyết
định của Công ty Hệ thống chất lợng theo tiêu chuẩn ISO 9000 có thể ápdụng cho toàn bộ hoạt động của Công ty hoặc chỉ sử dụng cho một sốtiêu chuẩn đặc thù
B
ớc 2 : Đánh giá thực trạng của doanh nghiệp và so sánh với tiêu chuẩn :
Đối với các doanh nghiệp đã có các quá trình và thủ tục đợc thiết lập và
đã đợc viết ra một cách đầy đủ, thì bớc này có thể tiến hành đơn giản.Việc đánh giá các quá trình và thủ tục phải do ngời có kiến thức về ISO
9000 thực hiện , thông thờng ở các doanh nghiệp, các quá trình và thủ tụccha đợc thiết lập một cách phù hợp hoặc cha đợc lập thành văn bản đầy
đủ Trong trờng hợp các quá trình và các thủ tục đã đợc thiết lập và đợcviết ra và ngời đánh giá sẽ xem xét và đối chiếu với tiêu chuẩn Còntrong trờng hợp doanh nghiệp cha có hệ thống văn bản thì cần thiết tiếnhành xây dựng hệ thống văn bản
Sau khi đánh giá thực trạng Công ty có thể xác định đợc những gì cầnthay đổi và bổ sung để hệ thống chất lợng của Công ty phù hợp với tiêuchuẩn
B
ớc 3 : Thiết lập hệ thống tổ chức chỉ đạo cho việc áp dụng ISO 9000
Trang 17Việc áp dụng ISO 9000 có thể xem nh là một dự án lớn, vì vậy cácdoanh nghiệp cần tổ chức điều hành dự án sao cho có hiệu quả Nóichung, nên có một ban chỉ đạo ISO 9000 tại doanh nghiệp, bao gồm đạidiện lãnh đạo và các bộ phận nằm trong phạm vi áp dụng của ISO 9000.
B
ớc 4 : Thiết kế và lập văn bản hệ thống chất lợng theo ISO 9000.
Thực hiện những thay đổi bổ sung xác lập trong giai đoạn đánh giá thựctrạng để hệ thống chất lợng phù hợp với tiêu chuẩn ISO 9000 Nếu hệthống của Công ty cha có những hoạt động sau thì cần tiến hành trong b-
ớc này
-Theo yêu cầu của tiêu chuẩn doanh nghiệp phải chỉ định đại diện lãnh
đạo về chất lợng có trách nhiệm đối với việc chứng nhận hệ thống chất ợng Đây là ngời quản lý có quyền ra quyết định và huy động nhữngnguồn lực khi cần thiết Cần bổ nhiệm vào vị trí này một cán bộ có phẩmchất và năng lực, đồng thời có đầy đủ quyền hạn và trách nhiệm trongviệc điều hành bộ máy chất lợng
l Xây dựng sổ tay chất lợng bằng văn bản, trong đó bao gồm cả chính sách chất lợng
-Lập thành văn bản tất cả các quá trình và thủ tục liên quan
B
ớc 5 : áp dụng hệ thống chất lợng ISO 9000.
Công ty cần áp dụng hệ thống chất lợng đã thiết lập để chứng minh hiệulực và hiệu quả của hệ thống Trong bớc này cần thực hiện các hoạt độngsau:
-Phổ biến cho tất cả cán bộ công nhân viên trong Công ty nhận thức vềISO 9000
-Hớng dẫn cho cán bộ công nhân viên thực hiện theo các quy trình, thủtục đã đợc viết ra
-Phân rõ trách nhiệm ai sử dụng tài liệu nào và thực hiện theo đúng chứcnăng, nhiệm vụ theo thủ tục đã đợc mô tả
-Tổ chức các cuộc đánh giá nội bộ để đánh giá sự phù hợp của hệ thống
và đề ra các hành động khắc phục đối với sự không phù hợp
B
ớc 6 : Chuẩn bị cho sự đánh giá chứng nhận
Việc chuẩn bị cho việc đánh giá chứng nhận bao gồm các bớc sau:
-Đánh giá trớc chứng nhận: Đánh giá trớc chứng nhận nhằm xác địnhxem hệ thống chất lợng của Công ty đã phù hợp với tiêu chuẩn cha và có
đợc thực hiện một cách có hiệu quả không, xác định các vấn đề còn tồntại để khắc phục Việc đánh giá trớc chứng nhận có thể do Công ty thựchiện hoặc do tổ chức bên ngoài đánh giá
Trang 18-Lựa chọn tổ chức chứng nhận: Tổ chức chứng nhận hay đánh giá củabên thứ ba là tổ chức đã đợc công nhận cho việc thực hiện đánh giá vàcấp chứng chỉ phù hợp với tiêu chuẩn ISO 9000 Về nguyên tắc, mọichứng chỉ ISO 9000 đều có giá trị nh nhau không phân biệt tổ chức nàotiến hành cấp Công ty có quyền lựa chọn bất kỳ tổ chức đánh giá nào để
ớc 8 : Duy trì hệ thống chất lợng sau khi chứng nhận.
-ở giai đoạn này cần tiến hành khắc phục các vấn đề còn tồn tại pháthiện qua đánh giá chứng nhận và tiếp tục thực hiện các hoạt động theoyêu cầu của tiêu chuẩn để duy trì và không ngừng cải tiến hệ thống chấtlợng của Công ty
Trang 19Phần II: Tình hình nghiên cứu và áp dụng ISO 9000 tại Công ty Rợu - Nớc giải khát Thăng
Long
I.Giới thiệu chung về Công ty Rợu - Nớc giải khát Thăng Long.
1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty R ợu - N ớc giải khát Thăng Long.
Công ty Rợu - Nớc giải khát Thăng Long là một đơn vị trực thuộc, dới
sự quản lý của Sở Thơng Mại Nhiệm vụ chính của Công ty là sản xuất
r-ợu và nớc giải khát lên men
Lịch sử Công ty đã trải qua có bao bớc ngoặt quan trọng Có thể chia
ra thành các giai đoạn sau:
Giai đoạn 1989 - 1993:Giai đoạn thủ công
Xí nghiệp Rợu - Nớc giải khát Thăng Long đợc thành lập từ ngày24/03/1989 theo quyết định số 6145/QĐ-UB
Tiền thân xí nghiệp là Xởng sản xuất rợu và nớc giải khát lên men,trực thuộc công ty rợu- bia Hà Nội Sản phẩm truyền thống của xởng là r-
ợu pha chế các loại Tới những năm đầu thập kỷ 80, Xởng mới đợc đầu
t về công nghệ và phơng tiện để sản xuất Vang
Mới thành lập, xí nghiệp còn là một đơn vị sản xuất nhỏ Với 54 côngnhân, sản xuất hoàn toàn thủ công Đại bộ phận nhà xởng là nhà cấp bốn
đã thanh lý, cơ sở vật chất nghèo nàn
Tuy nhiên, đây cũng là thời gian đầu của sự khởi sắc Sản lợng từ106.000 lít/năm1989 đã tăng tới 530.000lít/năm1992 và 905.000 lít/ năm
1993 Kho công nghệ dung tích đựng tăng dần theo sản lợng Thị trờngVang Thăng Long đợc mở ra nhanh chóng, có thị phần vợt trội các mặthàng cùng loại góp phần khẳng định xu hớng tiêu dùng mới về loại đồ ănuống có độ rợu nhẹ lên men hoa quả
Tên: Công ty Rợu - Nớc giải khát Thăng Long
Địa chỉ: 181 Đờng Lạc Long Quân,Quận Cầu Giấy, Hà
Nội
Thành lập:
Mặt hàng sản xuất chính: Rợu - Nớc giải khát
Trang 20Xí nghiệp đã là đơn vị sản xuất - kinh doanh có hiệu quả Mức nộpngân sách tăng gần 6 lần, từ 337 triệu đồng năm 1991 tới 1.976 triệu
đồng năm1993 Sản phẩm của xí nghiệp đã bắt đầu chiếm lĩnh thị trờng
Hà Nội, Đà Nẵng thông qua các đại lý nhỏ
Giai đoạn 1994- 1997:Giai đoạn sản xuất bán cơ khí
Công ty Rợu - Nớc giải khát Thăng Long chính thức thành lập ngày16/08/1993 theo quyết định 3021/CT-UB của Uỷ ban nhân dân thành phố
có hiểu quả của Ngành Thơng Mại Hà Nội
Công ty đã đầu t gần 11 tỷ đồng cho thiết bị, nhà xởng, môi trờng, vănphòng và các công trình phúc lợi Bộ mặt của Công ty đã thay đổi hoàntoàn
Mẫu mã mặt hàng của Công ty đạt trình độ tiên tiến: chai ngoại, theotruyền thống tiêu dùng quốc tế Nhãn của sản phẩm đạt trình độ kỹ thuật
in tiên tiến của nớc ta Năm 1997 sản phẩm của Công ty đã áp dụng mã
số , mã vạch
Những thành tựu mà Công ty đạt đợc ở trên chủ yếu là do đã ứng dụng
và cải tiến cấp cơ sở bằng vốn tự có:
-Tạo hơng Vang: Tạo hơng đặc trng của Vang Thăng Long
-Chủng loại nấm lên men chịu cồn cao: Nhằm nâng cao chất lợngVang ThăngLong phù hợp với điều kiện nhiệt đới
-Những cải tiến về công nghệ sản xuất: Giữ ổn định chất lợng, tiết kiệnnguyên vật liệu
- Cơ giới hoá quá trính công nghệ: chiết Vang, xiết nút, chuyển tải cácloại chất lỏng( nớc cốt, Vang bán thành phẩm, Vang thành phẩm )
Trang 21-Cơ giới hóa quá trình chế biến quả và quá trình vận chuyển: nguyênvật liệu, vật t , hàng hoá
-Đầu t tài sản cố định: Nhằm tăng nhanh sản lợng theo yêu cầu thị ờng
tr áp dụng máy vi tính, các thiết bị văn phòng vào chơng trình quản lýhành chính, hoạt động kinh doanh
Sản lợng sản xuất Vang tăng gấp 3 lần, từ 1,6 triệu lít/năm 1994 lên4,8 triệu lít/năm 1997 Thị trờng Vang Thăng Long đã phát triển ở khắpcác tỉnh miền Bắc, miền Trung đến tận thành phố Hồ Chí Minh
Giai đoạn 1998:Giai đoạn cơ giới và tự động
Dù còn nhiều khó khăn, Công ty vẫn coi đây là năm bản lề, phảichuyển đổi nền sản xuất của Công ty từ nửa cơ giới sang cơ giới và tự
động hoá, tạo điều kiện ổn định chất lợng theo yêu cầu thị trờng quốc tế.Với các chỉ tiêu chủ yếu/ trong đó bao gồm Tổng số nộp ngân sách sởgiao:
Qua các giai đoạn, Công ty liên tục là một trong những doanh nghiệpsản xuất - kinh doanh có hiệu quả của nghành Thơng Mại Hà Nội, cómức tăng trởng sản xuất nộp ngân sách cao
2 Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của Công ty
Công ty Rợu - Nớc giải khát Thăng Long thành lập với mục đích kinhdoanh nghành nghề:
-Công nghiệp nớc uống có cồn và không có cồn
Trang 22-Hàng hoá ăn uống, lơng thực thực phẩm chế biến của các doanhnghiệp.
-Sản xuất các loại bao bì Polyetyler để phục vụ nhu cầu sản xuất củadoanh nghiệp và thị trờng
Với phạm vi hoạt động kinh doanh rộng nh vậy thì Công ty có thểcùng một lúc tập trung sản xuất kinh doanh trong nhiều lĩnh vực khácnhau nhng cho đến nay, Công ty đanh tập trung những tiềm lực sẵn cócủa mình để sản xuất và kinh doanh mặt hàng rợu Vang Thăng Long, đây
là sản phẩm chủ chốt của Công ty và đã khẳng định đợc chỗ đứng củamình trên thị trờng Hiện nay có 6 sản phẩm chính: Vang tổng hợp, VangNho, Vang Dứa, Vang Sơn Tra, Vang Hai năm, Vang Năm năm
Ngoài Vang Thăng Long, Công ty còn sản xuất nhiều loại rợu mùi vànớc giải khát nh: Nớc khoáng và các nớc hoa quả khác mang nhãn hiệuThăng Long Sản phẩm rợu Vang là một trong những sản phẩm đáp ứngnhu cầu hởng thụ về đồ uống của con ngời
3 Hoạch định chiến l ợc kinh doanh.
Công ty đã hoạch định chiến lợc kinh doanh ở trạng thái "động" nhngkhép kín có nghĩa là có thể điều chỉnh trong khuôn khổ khi cần thiếttrong quá trình thực hiện chiến lợc Điều này rất có tác dụng trong nềnkinh tế thị trờng luôn luôn biến đổi
Việc hoạch định của công ty dựa trên nguyên tắc:
" Rõ ràng Phù hợp với điều kiện thực tế và tính khả thi"
Cơ sở hoạch định chiến lợc kinh doanh:
Diễn biến của thị trờng
Các luồng thông tin kinh tế, xã hội
Yêu cầu và nhận xét của khách hàng
Đánh giá đối thủ cạnh tranh
Mối quan hệ hợp tác trong và ngoài công ty
Thực trạng nguồn nhân lực và công nghệ
Khả năng về tài chính, điều kiện cơ sở vật chất
Môi trờng bên trong và bên ngoài tác động đến hoạt động sản xuấtkinh doanh
Trang 23Dựa trên cơ sở hoạch định chiến lợc, ban lãnh đạo công ty đã phân tích
đánh giá từng mặt, sau đó sắp xếp theo mức độ quan trọng và tổ chứclại mối quan hệ rằng buộc
Quá trình thực hiện chiến lợc đợc sự phối hợp chặt chẽ của các bộphận trong công ty, tạo nên một guồng máy hoạt động đồng bộ có hiệuquả Đánh giá kết quả tháng, quý, năm là kết quả cho kế hoạch dài hạncủa công ty
Sơ đồ trình tự hoạch định chiến lợc Hình 2:
Hình 2: Sơ đồ hoạch định chiến lợc
4.Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Công ty R ợu - N ớc giải khát Thăng Long ảnh h ởng tới Công tác QLCL
A.Đặc điểm lĩnh vực kinh doanh của Công ty
Trên thế giới sản xuất Vang đã có truyền thống lâu đời Hiện naycông nghệ sản xuất Vang rất phát triển Vang thờng có độ rợu từ 9-20%
Tổng hợp và phân tích điều kiện thực
Trang 24dung tích, có giá trị dinh dỡng cao do chứa các axít hữu cơ, muốikhoáng, các hoạt chất tính sinh học Chính vì vậy mà ngày nay sản phẩmrợu Vang đợc sử dụng khá phổ biến.
Nh đã biết, sản xuất rợu Vang nằm trong nghành công nghiệp chế biếnthực phẩm nên vấn đề đảm bảo vệ sinh thực phẩm đợc đề ra rất cao Bởi
lẽ, chất lợng vệ sinh thực phẩm ảnh hởng trực tiếp đến sức khoẻ của ngờitiêu dùng, Nếu vấn đề an toàn vệ sinh không đợc đảm bảo thì hậu quả rấtnặng nề Hiện nay, để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm Công ty Rợu
- Nớc giải khát Thăng Long đang thực hiện các chơng trình nh: GMP vàHACCP, để đáp ứng các nhu cầu chặt chẽ trong đó thì Công ty Buộc phải
bỏ ra một lợng vốn không nhỏ, và đến đây là điều nhiều Công ty khôngmuốn Công ty Rợu - Nớc giải khát Thăng Long cũng nhận thức đợc rằngmục tiêu lâu dài của Công ty là sản xuất ra những sản phẩm có chất lợngthực sự để khách hàng tin tởng vào Công ty và chiếm lĩnh đợc thị phầnlớn còn lợi nhuận không phải là mục tiêu duy nhất của Công ty
Sản xuất rợu Vang cũng nh các nghành sản xuất rợu khác đều phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, với mức thuế cao Do đó, để duy trì quá trình sản xuất thì Công ty phải tính toán kỹ lỡng sao cho giá thành phải thấp hơn giá bán nhiều thì mới đảm bảo, đây là điều không dễ dàng gì
Mặt khác , trên thị trờng hiện nay ngoài sản phẩm Vang Thăng Long còn có các Công ty sản xuất sản phẩm cùng loại trong thành phố Hà Nội cũng nh trong cả nớc gồm các công ty lớn nhỏ đợc thành lập từ nhiều năm và tồn tại đến nay Đây cũng là một sức ép lớn buộc Công ty phải ngày càng quan tâm , nâng cao và hoàn thiện chất lợng sản phẩm của mình Ngoài ra, hiện nay trên thị trờng có nhiều đối thủ cạnh tranh lớn và
đáng quan tâm hơn đó là các sản phẩm rợu ngoại nhập đã chiếm đợc phần thị trờng những ngời có nhu cầu cao, hoặc là mạng lới các cơ sở t nhân nấu rợu lậu trốn thuế nên bán với giá rất rẻ
Trớc những khó khăn đó, Công ty Rợu - Nớc giải khát Thăng Long đã
đề ra cho mình định hớng cụ thể: trớc hết đó là sự lựa chọn sản phẩmVang đợc lên men từ hoa quả, chiết xuất từ các loại hoa quả tơi con ngời
sử dụng từ xa xa
Khi mới thành lập , Công ty chủ yếu chỉ sản xuất một loại Vang ThăngLong mác Vàng Nhng do nhu cầu thị trờng luôn biến động và có xu h-ớng ngày càng cao cũng nh sự phát triển của khoa học công nghệ - để sửdụng tối đa công suất của thiết bị trong những năm gần đây Công ty đã
Trang 25cho ra một số loại sản phẩm và đợc ngời tiêu dùng chấp nhận đánh giácao nh: Vang Nho, Vang Dứa, Vang Sơn Tra và sắp tới là Vang Nổ.
Đồng thời để tăng thị phần, chống lại những áp lực cạnh tranh và nângcao mức chất lợng sản phẩm Vang Thăng Long, Công ty đa đa ra thị tr-ờng những sản phẩm Vang có tuổi từ 2 đến 5 năm, các sản phẩm có chấtlợng rất tốt và đợc tiêu thụ nhiều vào các dịp cuối năm và dùng Vang lâunăm làm quà biếu chắc sẽ lịch sự hơn nhiều
Bảng số lợng tiêu thụ sản phẩm Vang theo chủng loại
Đơn vị : lít
Vang Thăng Long 0.7l 4.473.000 6.649.686 1.998.989Vang Sơn Tra 0.7 l 80.000 11.332 3.925Vang Nho 0.7l 20.000 22.232 8.188Vang Dứa 0.7l 40.000 7.162 3.115Vang 2 năm 0.7l 60.000 16.669 7.059
Nhờ đó mà sản phẩm Vang Thăng Long đã có một vị trí tơng đối trênthị trờng so với các đối thủ cạnh tranh Điều đó đợc thể hiện qua bảngsau:
Trang 26để khai thác.
Tuy nhiên trong thời gian gần đây sản phẩm của Công ty đang bị cạnh tranh gay gắt Vì vậy Nếu Công ty không có giải pháp chiến lợc quản lý nói chung và quản lý chất lợng nói riêng thì thất bại là điều khó tránh khỏi
B.Đặc điểm về quy trình công nghệ và trang thiết bị.
Trớc năm 1994 , công nghệ sản xuất Vang của Công ty là công nghệtruyền thống nên khá lạc hậu, khả năng tự động hoá không có, khả năng cơgiới hoá chỉ chiếm 20% trong khi lao động thủ công chiếm tỷ lệ khá lớn80% khiến cho năng suất lao động thấp và chất lợng không đảm bảo là điều
dễ hiểu
Nhận thức đợc tầm quan trọng của đổi mới công nghệ, ban lãnh đạoCông ty quyết tâm khắc phục mọi khó khăn để tiến hành đầu t đổi mới côngnghệ từ năm 1994 Mục tiêu đổi mới công nghệ của Công ty là nâng cao
Trang 27chất lợng sản phẩm, tăng sản lợng sản xuất và đa dạng hoá sản phẩm nhằmthích ứng với tình hình sản xuất - kinh doanh của Công ty Tuy gặp nhiềukhó khăn về vốn nên Công ty chủ trơng vừa sản xuất, vừa đầu t có trọng
điểm từng bớc, từ đó tiến tới đổi mới toàn diện, đồng bộ có hệ thống nêndây chuyền sản xuất của Công ty là một dây chuyền khép kín với các máymóc , thiết bị hiện đại nhập từ các nớc nh: Nhật, Pháp, Balan , Italy đảmbảo nhu cầu của thị trờng về số lợng cũng nh chất lợng sản phẩm
Danh mục các thiết bị của Công ty trang bị
trong mấy năm gần đây
85 28 4 5 5 1 4 10 4 5 4 15 2
Việt Nam - - - Mỹ
II
1
2
3
Thiết bị chế biến quả
Máy ép quả- trọng lực 150 tấn Máy xé quả- công suất đạt 10 tấn quả/ca
Máy thái quả- công suất đạt 6 tấn quả/ca
1 1 2
Balan Việt Nam Trung quốc
Trang 28đạt 6.000 lít/ca Máy đo độ đục
4 1
4
Mỹ Mỹ
Khối EC V
2 3 1
Việt Nam Việt Nam Anh VI
1
Thết bị rửa chai Máy rửa chai tự động công suất đạt 5.000 chai/h 1 Italya VII
1
2
Thiết bị chiết Vang Băng tải Inox đa chai đến máy chiết Vang Máy chiết vang tự động định lợng Công suất 7.000 chai/ca
2 8
Băng tải xích Inox đa chai đã chiêt đến máy DN
Băng tải xích Inox đa chai đã dãn nhãn đến máy ĐT
Máy dãn nhãn tự động- công suất 7000 chai/h
Máy dán thùng bằng băng dính Máy đóng chai thùng
1
1 1 1 2
Việt Nam
Việt Nam CHLB Đức
CH Pháp Trung Quốc
Liên Xô Nhật Việt NamBên cạnh chủ trơng đầu t các máy móc, thiết bị hiện đại phù hợp vớicông nghệ sản xuất Vang của Công ty, đồng thời kết hợp với đầu t vốn và
Trang 29thời gian nghiên cứu cải tiến công nghệ sản xuất Vang nh quy trình lênmen, phân lập chủng loại men mới.
Có thể biểu diễn quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm của Công ty qua sơ đồ sau:( hình 3 )
Các giai đoạn của quy trình công nghệ sản xuất rợu bao gồm: Nguyên liệu - rửa- Ngâm-chiết nớc cốt quả-lên men phụ-lọc-chiết chai-dán nhãn -
đóng kiện bảo quản
C Đặc điểm nguyên vật liệu sử dụng
Nguyên vật liệu là thành phần chính cấu tạo nên sản phẩm và đặc tính,chất lợng nguyên vật liệu sẽ ảnh hởng trực tiếp tới chất lợng sản phẩm.Vang là một loại đồ uống đợc lên men từ dịch quả, chiết xuất từ cácloại quả tơi đợc con ngời sử dụng từ lâu Do đó nguyên liệu để sản xuất r-
ợu Vang có thể chia làm hai loại: nguyên liệu chính và nguyên liệu phụ.Nguyên liệu chính để sản xuất rợu Vang gồm có: hoa quả, men nớc.+Hoa quả để sản xuất rợu Vang không chỉ từ Nho mà ngời ta đã sảnxuất các loại Vang từ các loại hoa quả khác nhau nh: Dứa, Mơ, Mai, MậnDâu, Sơn tra Mỗi loại hoa quả cũng mang những đặc trng và hơng vịriêng biệt Nguyên liệu của Công ty là các loại hoa quả có sẵn ở ViệtNam, đợc trồng trên đất vờn ở đồng bằng, đồi núi ở trung du và miền núi.Hoa quả dùng để làmVang đòi hỏi phải là hoa quả tơi, không thối rữa vàphải đều nhau
Hiện nay, Công ty đang điều tra số liệu tình hình trồng trọt, khai thácnguyên liệu hoa quả để tổ chức vùng chuyên canh nhằm đảm bảo nguyênliệu số lợng, chất lợng phục vụ sản xuất ngày càng phát triển Trongnhững năm gần đây, Công ty đã thực hiện quy chế nhập nguyên liệu vớitiêu chuẩn, chất lợng rõ ràng nên đã nâng cao chất lợng nguyên liệu và
có quyết định trực tiếp đến chất lợng sản phẩm Vang cho nên mỗi nămCông ty đã khai thác hàng nghìn tấn quả Với công nghệ chế biến quả cảitiến, quy chế nhập quả và tổ chức chế biến cốt quả tốt cho nên chất lợnghơng quả cao, góp phần nâng cao uy tín, chất lợng sản phẩm của Công tyvơi khách hàng
Trang 30Hình 4: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm Vang Thăng Long
Ghi chú :Để đảm bảo chất lợng, từng công đoạn cần thiết đều thực hiện KCS và QC nghiêm chỉnh.
Các nguyên vật liệu để sản xuất Vang Thăng Long:
Nguyên liệu quả
Chọn, rửa & Sơ chế
15 -20%
giống men mới
Trang 31+Nấm men đợc sử dụng trong quá trình lên men Trong sản xuất Vang,chất lợng của chủng nấm lên men đóng vai trò rất quan trọng, ảnh hởngtrực tiếp đến mùi vị của Vang Với khí hậu ôn đới mát mẻ sản xuất Vangcủa Châu Âu chỉ chịu đợc cồn ở nồng độ thấp/ 12%/ Nhng sản xuấtVang ở Việt Nam trong điều kiện khí hậu nhiệt đới, Nếu chỉ dùng giốngnấm men thuần chủng của Châu Âu để lên men Vang của ta Vang sẽ bịnhiễm khuẩn, làm cho chất lợng Vang không ổn định Do vậy, chủngnấm lên men phù hợp với sản xuất Vang ở ta phải có khả năng chịu cồn ởnồng độ từ 14%-16%.
Xuất phát từ yêu cầu trên, Công ty đã nghiên cứu phân lập thành côngchủng nâm men mới có thể sản xuất Vang trong điều kiện khí hậu nhiệt
đới ở nớc ta Nhờ có chủng nấm lên men này mà quá trình lên men sẽdiễn ra triệt để và không cần bổ sung thêm nhiều rợu êtylic Tiêu chuẩncủa nấm men đem dùng là có khả năng lên men nhanh, lên men đều tích
tụ cao, tạo hơng vị đặc trng, thuần khiết Việc đa chủng nấm men mớivào sản xuất Vang đã mở ra một hớng phát triển quy mô lớn cho côngnghiệp Vang, hứa hẹn cung cấp cho ngời tiêu dùng những sản phẩm mớicủa Vang Thăng Long chất lợng cao hơn, mang lại nguồn lợi lớn choNhà Nớc
+Nớc là một nguyên liệu hết sức quan trọng vì nó chiếm tới 70% trongthành Vang, do đó nó ảnh hởng rất lớn tới chất lợng Vang, nớc đợc sửdụng phải là nớc mềm, đủ tíêu chuẩn nớc uống để đáp ứng yêu cầu đó,hiện nay Công ty đang xây dựng một hệ thống lọc và dẫn nớc sạch phục
vụ cho toàn Công ty
+Nồng độ đờng có ảnh hởng trực tiếp đến sự phát triển của tế bàonấm men, do vậy đờng sử dụng cho sản xuất bi a phải là đờng có độ tinhkhiết cao thì dịch đòng sau khi lắng trong để đa vào lên men mới đảmbảo
+Cồn Nguyên liệu phụ dùng để sản xuất Vang gồm các loại chai, nút,nhãn, mác, tuy đây là những nguyên liệu phụ nhng nó có vai trò làmtăng giá trị của sản phẩm rất nhiều Hiện nay công ty thuỷ tinh liêndoanh Malayxia thờng xuyên cung cấp chai cho Công ty với các loại chaidung tích 0,75 lít và 0,50 lít Nút chai Công ty sử dụng là nút nhôm vànút màng co có màu vàng và màu đỏ của Nàm triều Tiên và Cộng hoàPháp công ty đã ký hợp đồng dài hạn với công ty in quận I thành phố
Trang 32HCM để in nhãn mác, nhãn mác sản phẩm của Công ty đẹp, rõ nét,phong phú tạo đợc ấn tợng với khách hàng.
Công ty Rợu- Nớc giải khát Thăng Long đã thấy rõ vai trò quan trọngcủa nguyên vật liệu đối với việc đảm bảo chất lợng nói riêng và sự thànhcông trong sản xuất kinh doanh nói chung nên Công ty đã đề ra các tiêuchuẩn riêng về chất lợng, thời gian giao hàng cũng nh giá cả đối với mọinguyên liệu mua vào, và theo dõi chặt chẽ ngay khi thanh lý hợp đồng.Trớc khi đa vào sản xuất nguyên liệu lại kiểm tra lần nữa và có phiếukiểm nghiệm đạt yêu cầu kỹ thuật do bộ phận KCS và QC của Công tytiến hành trên tất cả các nguyên liệu đa vào Nhờ có việc kiểm tra chặtchẽ này mà Công ty đã giảm đợc nhiều sai hỏng trong quá trình sản xuấtnên Công ty đã tiết kiệm đợc nhiều và giảm chi phí sản xuất dẫn đến giágiảm thành sản phẩm , khiến cho doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh cả
về số lợng cũng nh chất lợng và giá cả
Ngoài công tác kiểm tra nguyên vật liệu một cách ngặt ngèo, Công tycòn rất quan tâm đến quá trình lu giữ bảo quản nguyên vật liệu thông quaviệc xây dựng một hệ thống kho hiện đại cùng với các chính sách bảoquản chặt chẽ Tuy nhiên, Công ty cần phải áp dụng các biện pháp khoahọc trong việc luân chuyển hàng hoá trong kho sao cho phù hợp , đồngthời công tác vệ sinh kho đợc thực hiện thờng xuyên hơn
D.Đặc điểm về lao động.
Công ty Rợu- Nớc giải khát Thăng Long rất quan tâm đến vấn đề nhânlực, coi nhân tố con ngời là nhân tố quyết định mọi nhân tố khác, coi đó
là chiến lợc lâu dài cho sự tồn tại và phát triển
Khi mới thành lập Công ty chỉ có 50 ngời cho đến năm 1999 cùng với
sự mở rộng quy mô, phát triển sản xuất số lợng cán bộ công nhân viêntăng lên là 290 ngời
Trong đó có 208 cán bộ công nhân viên chức và 52% là nữ
Trình độ cán bộ công nhân viên:
+45 cán bộ tốt nghiệp đại học và trên đại học
+34 ngời có trình độ trung cấp
+Số còn lại chủ yếu là công nhân lành nghề, đã có kinh nghiệm làmviệc lâu năm đợc đào tạo trực tiếp tại Công ty
Trang 33Hàng năm tổng số công nhân đều tăng lên Nhng tốc độ tăng của trình
độ đại học và trung cấp tăng nhanh hơn nhiều so với tốc độ tăng củatrình độ phổ thông Chứng tỏ rằng sự đổi mới công nghệ, thiết bị máymoc đòi hỏi là số công nhân ít, nhng trình độ phải cao Tuy nhiên vì chahiện đại đợc hết nên số lao động phổ thông còn chiếm tỷ trọng lớn, trungbình 3 năm 1996-1998 lao động phổ thông chiếm 70% trong tổng số lao
động
Hơn nữa do đặc điểm sản xuất của nghành là mang tính thời vụ nên sốlợng công nhân làm việc tại Công ty là không ổn định Thời gian vàomùa vụ thì Công ty sử dụng hết lợng lao động đông thời còn phải thuêthêm ở ngoài, nhng khi hết mùa vụ thì Công ty có các chính sách khuyếnkhích công nhân nghỉ việc
Để đảm bảo chất lợng cho sản xuất Trớc khi nhận một lao động vàoCông ty đều kiểm tra kiến thức, trình độ tay nghề, từ đó sắp xếp hợp lývào các bộ phận nhằm phát huy tối đa năng lực của mọi thành viên
Đồng thời Công ty rất quan tâm đến việc thờng xuyên đào tạo bồi ỡng nâng cao tay nghề của cán bộ công nhân viên trong Công ty Để địnhhớng phát triển nguồn nhân lực phải có kế hoạch đào tạo để hình thành
d-đội ngũ cán bộ công nhân viên giỏi tay nghề, ham hiều nghiệp vụ, thíchứng với cơ chế thị trờng Công ty đã đề ra một số chính sách nh sau:-Công ty cử những ngời có khả năng học tập, công tác đi đào tạo vềnhững nghiệp vụ chuyên môn mà Công ty cần
-Trong công tác thực tế, những ngời đã qua đào tạo thể hiện rõ nănglực chuyên môn, đều đợc trọng dụng và hởng chế độ u tiên nhất định dokết quả đào tạo mang lại
-Công ty đang nghiên cứu chế độ phụ cấp bằng nói chung cho đào tạo
để khuyến khích học tập dới bất kỳ hình thức nào, cũng giống nh chế độphụ cấp và năng suất, chất lợng lao động
Ngoài ra Công ty còn rất quan tâm đến đời sống cán bộ công nhânviên để tạo cho cán bộ công nhân viên hăng say làm việc, Công ty đã tiếnhành nâng cấp cơ sở vật chất của Công ty, lắp đặt hệ thống trang thiết bịhiện đại trong phòng làm việc
-Công ty đã xây dựng một khu nhà làm việc vơi diện tích 200m2
-Hội trờng 200 chỗ ngồi
Trang 34-Nhà ăn giữa ca trang bị bằng bếp ga với hơn 200 chỗ ngồi.
-Nhà tắm -vệ sinh có hệ thống cung cấp nơc nóng lạnh
-Các phòng làm việc đợc trang bị máy tính, điện thoại, máy điềuhoà
Bảng lợi ích của ngời lao động trong các năm
E.Đặc điểm về cơ cấu tổ chức quản lý.
Tổ chức quản lý có vai trò rất quan trọng đối vơi quá trình hoạt độngcủa doanh nghiệp Bởi Nếu doanh nghiệp có cơ cấu tổ chức hợp lý thìquá trình sản xuất diễn ra dễ dàng, không mất nhiều thời gian; ngợc lại,Nếu tổ chức quản lý rờm rà thì sẽ dẫn đến tình trạng trì trệ, kém hiệuquả Nhận thức đợc điều đó, Công ty Rợu- Nớc giải khát Thăng Long đãlựa chọn một cơ cấu gọn nhẹ đó là t tởng tổ chức lãnh đạo của Công ty
Mô hình tổ chức Công ty hình 5
Đặc điểm nổi bật trong sản xuất của công ty là sản xuất theo mùa vụ.Ngoài mùa vụ , công ty vẫn duy trì sản xuất nhng tiến độ giảm xuống,
Trang 35chủ yếu sản xuất nh vậy phục vụ nhu cầu trong nớc Do đặc trng của sảnxuất nh vậy, nên cơ cấu quản lý tổ chức cũng theo hớng đó.
Về kiểu tổ chức quản lý: Công ty Rợu- Nớc giải khát Thăng Long là
đơn vị hoạch toán kinh doanh độc lập, có t cách pháp nhân và phơng thứcquản lý theo kiểu trực tuyến, công ty quán triệt cơ chế quản lý: Đảnglãnh đạo, Giám đốc quản lý điều hành, công nhân viên chức tham giaquản lý thông qua Đại Hội công nhân viên chức, Ban thanh tra côngnhân
Trách nhiệm và quyền hạn của các phòng ban, bộ phận:
* Công bố chính sách, mục tiêu chất lợng
* Chủ trì các cuộc họp xem xét lãnh đạo
* Sử dụng các nguồn lực do nhà nớc giao nhằm xây dựng chiến lợcphát triển, kế hoạch dài hạn và kế hoạch hàng năm,phơng án đầu t, liêndoanh, đề án tổ chức quản lý trong đó mục tiêu nâng cao không ngừng
hệ thống quản lý chất lợng của công ty đợc quán triệt trong từng côngviệc
* Ban hành các định mức kinh tế, kỹ thuật, tiêu chuẩn sản phẩm, quytrình và hớng dẫn
* Báo cáo và chịu sự giám sát của các cơ quan nhà nớc có thẩm quyền
về kết quả hoạt động chất lợng của Công ty
Phó Giám đốc:
Trách nhiệm và quyền hạn:
Phó Giám đốc giúp Giám đốc điều hành công ty theo phân công và uỷquyền của Giám đốc, chịu trách nhiệm trơc Giám đốc về nhiệm vụ đợcGiám đốc phân công và uỷ quyền:
Trang 36* Trực tiếp điều hành và chịu trách nhiệm trơc Giám đốc công ty vềcông nghệ , kỹ thuật, quản lý sản xuất, quản lý chất lợng sản phẩm củacông ty
* Xây dựng quản lý và kiểm tra các định mức, tiêu chuẩn kỹ thuật, quytrình công nghệ và quy chế sản xuất liên quan trực tiếp đến kỹ thuật vàquản lý trong hệ thống chất lợng
* Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kỹ thuật hàng nămtheo tháng, quý và kế hoạch triển vọng
* Điều lao động và các nguồn lực khác nh: vật t, năng lợng, thiết bị
* Nghiên cứu đề tài khoa học, các dự án khoa học, tổ chức phong tràocải tiến kỹ thuật, nâng cao chất lợng sản phẩm
Đại diện lãnh đạo về chất lợng
Trách nhiệm và quyền hạn:
* Đảm bảo hệ thống đợc xây dựng, áp dụng và duy trì theo tiêu chuẩnISO 9002
* Báo cáo thực hiện hệ thống chất lợng để Giám đốc công ty xem xét
và làm cơ sở để cải tiến hệ thống chất lợng
* liên hệ với bên ngoài về các vấn đề có liên quan đến hệ thống chất ợng của công ty
l-* Xem xét các thủ tục( quy trình ) của ISO 9002
* Đào tạo phổ biến
* Đánh giá chất lợng nội bộ
* Đảm bảo duy trì và thực hiện các yêu cầu của hệ thống chất lợng
* Thực hiện các nhiệm vụ khác đợc Giám đốc giao
Phòng quản lý chất lợng
Trách nhiệm và quyền hạn:
* Giúp đại diện lãnh đạo về chất lợng thực hiện các trách nhiệm đợcgiao nhằm đảm bảo hệ thống chất lợng đã đợc xây dựng, áp dụng và duytrì theo tiêu chuẩn này