PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO KỲ THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI HUYỆN BÁ THƯỚC BẬC THCS ðỀ THI LÝ THUYẾT MÔN : SINH HỌC thời gian làm bài 150 phút ðồng chí hãy trình bầy bài làm ñề thi sau ñâ
Trang 1Phong GDPhong GD
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO KỲ THI GIÁO VIÊN HUYỆN BÁ THƯỚC DẠY GIỎI BẬC THCS
MA TRẬN ðỀ THI MÔN : SINH HỌC
Chủ ñề Nh ận
biết Thông hiểu
Vận dụng cấp
ñộ thấp
Vận dụng cấp ñộ
cao Câu 1: 2 ñ Câu 6: 2 ñ Câu 8: 4 ñ
Di truyền
Tổng : 8 ñ = 40%
Câu 2: 2.5 ñ
Câu 5: 3 ñ
Nhiễm sắc thể
Tổng: 5.5 ñ = 27.5 % Câu 3: 2.5 ñ
Di truyền
Câu 4: 2 ñ Biến dị
Tổng: 2 ñ = 10%
Câu 7: 2 ñ Sinh vật –
ðỀ SỐ 12
Trang 2PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO KỲ THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI HUYỆN BÁ THƯỚC BẬC THCS
ðỀ THI LÝ THUYẾT MÔN : SINH HỌC
( thời gian làm bài 150 phút)
ðồng chí hãy trình bầy bài làm ñề thi sau ñây
Câu 1( 1.5 ñ)
di truyền nào ñã chi phối phép lai? Với mỗi quy luật di truyền cho một ví dụ bằng một
sơ ñồ lai( cho biết gen quy ñịnh tính trạng nằm trên NST thường)
Câu 2( 2.5 ñ)
Ở ruồi giấm có bộ NST (2n = 8 ) một tế bào của loài ñang phân bào, người ta quan sát
thấy có 4 NST kép xếp hàng trên mặt phẳng xích ñạo của thoi phân bào
a, Hãy cho biết tế bào ñang ở kỳ nào của quá trình phân bào? giải thích?
b, Nếu tế bào của loài trên thực hiện quá trình nguyên phân, hãy xác ñịnh : Số tâm ñộng, số cromatit, số NST ñơn ở kỳ giữa và kỳ sau của quá trình phân bào?
Cau 3 ( 2.5ñ)
a, Tại sao trong cấu trúc dân số tỷ lệ nam/ nữ xấp xĩ 1: 1 ? Nói rằng người mẹ quyết ñịnh giới tính của con là ñúng hay sai? tại sao?
b, Một bạn học sinh nói rằng : Bố mẹ truyền cho con của mình các tính trạng ñã ñược hình thành sẵn Bằng kiến thức hiểu biết hãy cho biết ý kiến trên của bạn học sinh có ñúng không ? giải thích?
Câu 4 ( 2 ñ)
Khi lai hai cây lưỡng bội có kiểu gen AA và aa người ta thu ñược một số cây lai tam bội có kiểu gen AAa Hãy giải thích cơ chế hình thành và ñặc ñiểm của các cây lai tam bội ñó?
Câu 5 ( 3.5 ñ)
Bộ NST của một loài thực vật có hoa gồm 5 cặp NST (kí hiệu I, II, III, IV, V), khi
khảo sát một quần thể của loài này, người ta phát hiện 3 thể ñột biến (kí
hiệu a, b, c) Phân tích bộ NST của 3 thể ñột biến ñó thu ñược kết quả sau:
Số lượng NST ñếm ñược ở từng cặp Thể ñột biến
a) Xác ñịnh tên gọi của các thể ñột biến trên? Cho biết ñặc ñiểm của thể ñột
biến a?
b) Nêu cơ chế hình thành thể ñột biến c?
Câu 6( 2ñ)
Phân biệt ñột biến và thường biến?
Trang 3Câu 7 ( 2 đ)
Hãy xắp xếp các hiện tượng sau vào các mối quan hệ sinh thái cho phù hợp
1 Chim ăn sâu; 2 Dây tơ hồng bám trên bụi cây; 3 Vi khuẩn cố định đạm trong nốt sần của rễ cây họ đậu; 4 Giun ký sinh trong ruột của động vật và người; 5 Sâu bọ sống nhờ trong tổ kiến, tổ ong; 6 Nhạn bể và cị làm tổ tập đồn; 7 Hiện tượng liền rễ
ở các cây thơng; 8 ðịa y; 9 Lồi cây cọ mọc quần tụ thành từng nhĩm; 10 Cáo ăn thỏ
Câu 8 (4 đ) Một cá thể F1 lai với 3 cá thể khác :
- Với cá thể thứ nhất được thế hệ lai, trong đĩ cĩ 6,25% kiểu hình thân thấp, hạt dài
- Với cá thể thứ hai được thế hệ lai trong đĩ cĩ 12,5 % kiểu hình thân thấp, hạt dài
- Với cá thể thứ ba được thế hệ lai trong đĩ cĩ 25% kiểu hình thân thấp hạt dài Cho biết mỗi gen nằm trên một NST quy định một tính trạng và đối lập với các tính trạng cây thấp, hạt dài là các tính trạnh cây cao, hạt trịn
Hãy biện luận và viết sơ đồ lai của ba trường hợp trên?
-Hết -