I.Vai trò của kế toán vốn bằng tiền 1.Khái niệm và nội dung kế toán vốn bằng tiền 1.1.Khái niệm vốn bằng tiền Vốn bằng tiền là một bộ phận thuộc tài sản lưu động và là tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp, nó phản ánh khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp và được biểu hiện chủ yếu dưới hình thái tiền tệ như tiền Việt Nam, ngoại tệ ngoài ra nó còn bao gồm cả vàng bạc, đá quý.
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm qua, cùng với sự đổi mới sâu sắc, toàn diện của đất nước,của cơ chế quản lý kinh tế, hệ thống kế toán Việt Nam đã có những bước đổi mới,tiến bộ và góp phần tích cực vào sự nghiệp phát triển của đất nước.Đặc biệt làtrong giai đoạn hiện nay, kế toán đã khẳng định được vai trò quan trọng không thểthiếu được trong việc quản lý điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế
Kinh tế thị trường phát triển kéo theo sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanhnghiệp.Công tác quản lý là một chỉ tiêu quan trọng, luôn luôn được các doanhnghiệp chú trọng, đặc biệt là công tác quản lý vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền là cơ sở, là tiền đề đầu tiên để một doanh nghiệp hình thành,tồn tại và phát triển, là điều kiện cơ bản để doanh nghiệp thực hiện quá trình sảnxuất kinh doanh của mình.Trong điều kiện hiện nay, phạm vi hoạt động của doanhnghiệp không còn bị giới hạn ở trong nước mà còn được mở rộng ra nhiều nướctrên thế giới.Do đó, quy mô và kết cấu vốn bằng tiền là rất lớn và phức tạp, việc sửdụng và quản lý chúng có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Mặt khác, kế toán là công cụ để tiến hành quản lý các hoạt độngtính toán kinh tế và bảo vệ tài sản, sử dụng tiền vốn nhằm đảm bảo quyền chủ độngtrong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Thực tế ở nước ta trong thời gian qua cho thấy ở các doanh nghiệp hiện nay,hiệu quả sử dụng vốn đầu tư nói chung và vốn bằng tiền nói riêng còn rất thấp,chưa khai thác hết hiệu quả và tiềm năng sử dụng chúng trong nền kinh tế thịtrường để phục vụ sản xuất kinh doanh, công tác hạch toán bị buông lỏng kéo dài
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, qua thời gian thực tập tại công ty TNHHthương mại KHÁNH HÀ với kiến thức thu nhận được tại trường em nhận thấy côngtác kế toán vốn bằng tiền có tầm quan trọng lớn lao đối với mỗi doanh nghiệp Bởi
vậy em đã lựa chọn đề tài: “Tổ chức công tác Kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH thương mại Khánh Hà” để nghiên cứu trong qua trình thực tập
Trang 2Nội dung báo cáo ngoài lời nói đầu được chia thành 3 Phần:
Phần I: Lý luận chung về tổ chức kế toán vốn bằng tiền trong các doanhnghiệp
Phần II: Thực trạng tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại công tyTNHH thương mại Khánh Hà
Phần III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốnbằng tiền tại công ty TNHH thương mại Khánh Hà
Trang 3PHẦN I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP I.Vai trò của kế toán vốn bằng tiền
1.Khái niệm và nội dung kế toán vốn bằng tiền
1.1.Khái niệm vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền là một bộ phận thuộc tài sản lưu động và là tài sản ngắnhạn của doanh nghiệp, nó phản ánh khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp
và được biểu hiện chủ yếu dưới hình thái tiền tệ như tiền Việt Nam, ngoại tệ ngoài
ra nó còn bao gồm cả vàng bạc, đá quý
1.2 Nội dung vốn bằng tiền
* Xét về hình thái biểu hiện:
-Tiền Đồng Việt Nam:Là loại tiền phù hiệu đây là loại giấy bạc và đồng xu
do ngân hàng nhà nước Việt Nam phát hành và được sử dụng làm phương tiện giaodịch chính thức với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
-Ngoại tệ các loại:Là loại tiền phù hiệu đây là loại giấy bạc không phải dongân hàng nhà nước Việt Nam phát hành nhưng được phép lưu hành trên thịtrường Việt Nam như: Đồng dola Mỹ(USD), Đồng Yên Nhật(JPY),…
-Vàng bạc, kim khí quý, đá quý: Là loại tiền thực chất, tuy nhiên loại tiền
này không có khả năng thanh khoản cao Nó được sử dụng chủ yếu vì mục đích cất trữ Mục tiêu đảm bảo một lượng dự trữ an toàn trong nền kinh tế hơn là vì mục
đích thanh toán trong kinh doanh
* Xét về nơi bảo quản vốn bằng tiền:
-Tiền tại quỹ: Gồm giấy bạc Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá
quý, ngân phiếu hiện đang được giữ tại két của doanh nghiệp để phục vụ nhu cầuchi tiêu trực tiếp hàng ngày trong sản xuất kinh doanh
-Tiền gửi ngân hàng: Là tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đáquý mà doanh nghiệp đang gửi tại tài khoản của doanh nghiệp tại ngân hàng
Trang 4-Tiền đang chuyển: Là tiền của doanh nghiệp đang đi trên đường chuyển đếnngân hàng, kho bạc hoặc người bán.
2 Vai trò của kế toán vốn bằng tiền
-Tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh dù ở quy mô nào cũng có mộtlượng vốn nhất định ,nó là tiền đề cho sự ra đời và phát triển của các doanh nghiệp
- Về mặt pháp lý: Mỗi doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều kiện đầutiên doanh nghiệp đó phải có một lượng vốn nhất định,lượng vốn đó tối thiểu phảibằng lượng vốn pháp định.Khi đó địa vị pháp lý của doanh nghiệp mới được xáclập.Như vậy,vốn được xem là một trong những cơ sở quan trọng nhất để đảm bảo
sự tồn tại tư cách pháp nhân của một doanh nghiệp trước pháp luật
-Về kinh tế: Trong sản xuất kinh doanh,vốn là một trong những yếu tố quyếtđịnh sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.Vốn không những đảm bảo khả năngmua sắm máy móc thiết bị,dây chuyền công nghệ để phục vụ cho quá trình sảnxuất mà còn đảm bảo cho hoạt động sản xuất diễn ra thường xuyên và liên tục
-Vốn là yếu tố quan trọng quyết định đến năng lực sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp và xác lập một vị thế của doanh nghiệp trên thương trường.Điều nàycàng thể hiện rõ trong nền kinh tế thị trường hiện nay với sự cạnh tranh ngày cànggay gắt.Các doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến máy móc,đầu tư hiện đại hóacông nghiệp,…Tất cả những yếu tố này muốn đạt được thì đòi hỏi doanh nghiệpphải có một lượng vốn đủ lớn
- Vốn cũng là yếu tố quyết định đến việc mở rộng phạm vi hoạt động củadoanh nghiệp Để có thể tiến hành tái sản xuất mở rộng thì sau một chu kì doanhnghiệp kinh doanh phải có lãi.Đảm bảo vốn của doanh nghiệp tiếp tục mở rộng thịtrường tiêu thụ,nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thị trường
3 Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền
Để quản lý tốt vốn bằng tiền của doanh nghiệp, kế toán vốn bằng tiền phảilàm tốt các nhiệm vụ sau:
Trang 5- Phản ánh chính xác, kịp thời những khoản thu, chi vốn bằng tiền Thựchiện việc kiểm tra ,đối chiếu số liệu thường xuyên với thủ quỹ để bảo đảm giám sátchặt chẽ vốn bằng tiền trong doanh nghiệp.
-Tổ chức thực hiện các quy định về chứng từ ,thủ tục hạch tốn vốn bằng tiềntheo đúng chế độ hiện hành
-Kiểm kê thường xuyên số tiền hiện có ở quỹ của doanh nghiệp và ở các tàikhoản ở ngân hàng ,đồng thời thường xuyên đối chiếu số tiền mặt với số dư trên sổquỹ,số dư trên TK tiền mặt của kế toán quỹ ,đối chiếu số dư trên TK tiền gửi ngânhàng tại doanh nghiệp với số dư trên TK của doanh nghiệp tại ngân hàng ,để kịpthời phát hiện và xử lý các khoản chênh lệch
II Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền
(1) Kế toán tổng hợp vốn bằng tiền sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng ViệtNam (viết tắt: VNĐ)
(2) Các doanh nghiệp có sử dụng ngoại tệ trong hoạt động sản xuất kinh doanhphải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam do tỷ giá thực tế do ngân hàng nhànước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ để ghi sổ kế toán.Đồng thời, phải hạch toán chi tiết ngoại tệ theo từng loại nguyên tệ trên TK 007– Ngoại tệ các loại Nếu có sự chênh lệch giữa tỷ giá thực tế và tỷ giá ghi sổ thìphản ánh khoản chênh lệch này vào TK413-Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Số dư của các tài khoản vốn bằng tiền là ngoại tệ phải được điều chỉnh theo
tỷ giá thực tế tại thời điểm lập báo cáo
(3) Đối với vàng bạc, kim khí quý, đá quý thì ngoài việc ghi sổ theo tiền ViệtNam ngoài ra phải theo dõi chi tiết các chỉ tiêu về số lượng, trọng lượng, quycách phẩm chất, độ tuổi Giá vàng, bạc, đá quý được tính theo giá thực tế
Khi tính giá xuất của vàng, bạc, đá quý và ngoại tệ có thể áp dụng một trongcác phương pháp sau:
- Bình quân gia quyền
- Nhập trước – Xuất trước
- Nhập sau – Xuất trước
- Giá thực tế đích danh
Trang 6III.Tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền
1 Kế toán tiền mặt
1.1 Khái niệm:
Tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàngbạc, kim khí quý, đá quý Mọi nghiệp vụ thu, chi bằng tiền mặt và việc bảo quảntiền mặt tại quỹ do thủ quỹ của doanh nghiệp thực hiện
1.2 Chứng từ kế toán sử dụng
Kế toán tiền mặt sử dụng các chứng từ:
- Phiếu thu
-Phiếu chi
-Biên lai thu tiền
-Bảng kiêm kê quỹ
-Báo cáo quỹ tiền mặt
Và một số chứng từ liên quan
1.3 Tài khoản kế toán sử dụng
1.3.1 Tài khoản 111-Tiền mặt
*Công dụng:
Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền mặt Việt Nam đồng, ngoại tệ, vàngbạc, đá quý hiện có tại doanh nghiệp và phản ánh tình hình thu chi tồn quỹ củadoanh nghiệp
*Nội dung và kết cấu:
Bên Nợ:
+ Các khoản tiền mặt tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý, kim khíquý nhập quỹ
+Số tiền mặt thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê
+Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái khi đánh giá lại số dư tiền mặt ngoại tệcuối kỳ
Bên Có:
Trang 7+Các khoản tiền mặt tiền Việt Nam,ngoại tệ, vàng,bạc,đá quý,kim khí quý
xuất quỹ;
+ Tiền mặt thiếu ở quỹ phát hiện khi kiểm kê;
+ Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái khi đánh giá lại số dư tiền mặt ngoại tệcuối kỳ;
Số dư bên Nợ: Các khoản tiền mặt,ngoại tệ,vàng bạc,đá quý,kim khí quý còn tồn tại quỹ
* Tài khoản 111 có 3 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 1111- Tiền Việt Nam
+ Tài khoản 1112- Ngoại tệ
+ Tài khoản 1113- vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
1.3.2 Tài khoản 007- Ngoại tệ các loại
* Công dụng: Dùng để phản ánh số ngoại tệ hiện có và tình hình tăng ,giảm ngoại
tệ các loại
*Nội dung và kết cấu
Bên Nợ: Ngoại tệ tăng trong kỳ
Bên Có: Ngoại tệ giảm trong kỳ
Số dư bên Nợ: Ngoại tệ hiện có
1.4 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
1.4.1 Kế toán tiền mặt tiền Việt Nam (TK1111)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ
Trang 8(2) Nhập quỹ tiền mặt từ các khoản thu từ hoạt động tài chính và hoạt động khác của doanh nghiệp, kế toán ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt (Tổng giá thanh toán)
Có TK 112- Tiền gửi ngân hàng
(5) Nhận tiền ký cược, ký quỹ ngắn hạn, dài hạn nhập quỹ, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Có TK 338(3386)- Phải trả phải nộp khác
Có TK 344- Nhận ký cược, ký quỹ dài hạn
(6) Thu hồi tiền ký cược, ký quỹ ngắn hạn, dài hạn, ghi:
Nợ TK 111- Tiền mặt
Có TK 144- Cầm cố, ký cược, ký quỹ ngắn hạn
Có TK 244- Ký cược, ký quỹ dài hạn
(7) Thu hồi vốn từ các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn nhập quỹ, ghi:
Trang 9(8) Chi tiền mặt để mua sắm vật liệu, hàng hóa, tài sản cố định hoặc chi cho đầu tư xây dựng cơ bản, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nợ TK 627- Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động
Nợ TK 341 – Vay dài hạn
Nợ TK 342 – Nợ dài hạn
Có TK 111 - Tiền mặt
Trang 10(11).Hoàn trả các khoản đã nhận ký cược, ký quỹ ngắn hạn, dài hạn, ghi:
(13) Định kỳ hoặc đột xuất tiến hành kiểm kê quỹ tiền mặt, kế toán đối chiếu giữa
sổ kế toán tiền mặt với số tiền thực tồn quỹ, nếu chênh lệch thì phải điều chỉnh sổ cho phù hợp với thực tế
- Nếu số liệu trên sổ kế toán < số liệu thực tế kiểm kê quỹ, tức là thừa tiền mặt tại quỹ, ghi:
1.4.2 Kế toán tiền mặt(ngoại tệ)-(1112)
Theo chế độ kế toán hiện hành, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quanđến ngoại tệ được quy định hạch toán như sau:
- Đối với các tài khoản thuộc loại doanh thu, hàng tồn kho, đầu tư tài chính,TSCĐ, chi phí sản xuất kinh doanh (SXKD), chi phí khác, bên Nợ tài khoản vốnbằng tiền, bên Nợ các tài khoản phải thu, bên Có các tài khoản nguồn vốn, khi phátsinh các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến ngoại tệ thì được ghi sổ kế toán theo tỷgiá hối đoái thực tế(GTGT)
Trang 11- Đối với bên Có các tài khoản vốn bằng tiền, bên Có các tài khoản phải thu,bên Nợ các tài khoản nguồn vốn, khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế liên quan đếnngoại tệ thì được ghi sổ kế toán theo tỷ giá hối đoái ghi sổ (TGGS).
+ TGTT là tỷ giá hối đoái tại thời điểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tếhoặc tỷ giá hối đoái giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng doNgân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế
+ TGGS là tỷ giá hối đoái được tính theo một trong các phương pháp: bìnhquân gia quyền, nhập trước – xuất trước, nhập sau – xuất trước, giá thực tế đích danh
a) Kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền mặt ngoại tệ trong giai đoạn sản xuất, kinh doanh.
(1) Khi mua hàng hoá, dịch vụ thanh toán bằng tiền mặt là ngoại tệ
- Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái trong giao dịch mua ngoài vật tư, hàng hoá,TSCĐ, dịch vụ, ghi:
Nợ TK 151, 152,156, 211, 642, 133 (Theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Lỗ tỷ giá hối đoái)
Có TK 111 - Tiền mặt (1112) (Theo tỷ giá ghi sổ kế toán)
Đồng thời ghi đơn bên Có TK 007 - Ngoại tệ các loại
- Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái trong giao dịch mua ngoài vật tư, hàng hoá, dịch
vụ, TSCĐ, ghi:
Nợ TK 151, 152, 153, 627, 642, (Theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch)
Có TK 111 - Tiền mặt (1112) (Tỷ giá ghi sổ kế toán)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi tỷ giá hối đoái)
Đồng thời ghi đơn bên Có TK 007 - Ngoại tệ các loại
(2).+Khi nhận vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ của nhà cung cấp, hoặc khi vayngắn hạn, vay dài hạn, nợ dài hạn, hoặc nhận nợ nội bộ, bằng ngoại tệ, căn cứ tỷgiá hối đoái tại ngày giao dịch, ghi:
Nợ TK 111(1112) (Theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch)
CóTK 311, 331, 336, 341, 342, (Theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch)
ĐT, ghi Nợ TK 007- Ngoại tệ các loại
Trang 12(3) Khi thanh toán nợ phải trả (Nợ phải trả người bán, nợ vay ngắn hạn, vay dàihạn, nợ dài hạn, nợ nội bộ, .):
- Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải trả, ghi:
Nợ TK 311, 315, 331, 336, 341, 342, (Tỷ giá ghi sổ kế toán)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Lỗ tỷ giá hối đoái)
Có TK 111 - Tiền mặt (1112) (Tỷ giá ghi sổ kế toán)
Đồng thời ghi đơn bên Có TK 007 - Ngoại tệ các loại
- Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải trả, ghi:
Nợ TK 311, 315, 331, 336, 341, 342, (Tỷ giá ghi sổ kế toán)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi tỷ giá hối đoái)
Có TK 111 - Tiền mặt (1112) (Tỷ giá ghi sổ kế toán)
Đồng thời ghi đơn bên Có TK 007 - Ngoại tệ các loại
(4) Khi phát sinh doanh thu, thu nhập khác bằng ngoại tệ là tiền mặt, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt (1112) (Tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch)
CóTK 511, 515, 711, (Tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch)
Có TK 3331: Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
Đồng thời ghi đơn bên Nợ TK 007 - Ngoại tệ các loại
(5) Khi thu được tiền nợ phải thu bằng ngoại tệ (Phải thu của khách hàng, phải thunội bộ, .):
- Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải thu bằng ngoại
tệ, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt (1112) (Tỷ giá hối đối tại ngày giao dịch)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Lỗ tỷ giá hối đoái)
Có TK 131, 136, 138, .(Tỷ giá ghi sổ kế toán)
Đồng thời ghi đơn bên Nợ TK 007 - Ngoại tệ các loại
- Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải thu bằng ngoại tệ, ghi
Nợ TK 111 - Tiền mặt (1112)(Tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi tỷ giá hối đoái)
Trang 13Có TK 131, 136, 138, .(Tỷ giá ghi sổ kế toán).
Đồng thời ghi đơn bên Nợ TK 007 - Ngoại tệ các loại
b) Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái của các khoản tiền mặt ngoại tệ khi đánh giá lại cuối năm.
Ở thời điểm cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư tiềnmặt ngoại tệ theo tỷ giá hối đoái thực tế (tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng
do ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm khóa sổ lập báo cáo tàichính) nếu có phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái Kế toán phải chi tiết khoảnchênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại của hoạt động đầu tư xây dựng
cơ bản(giai đoạn trước hoạt động – TK 4132) và của hoạt động sản xuất, kinhdoanh(TK 4131)
Trang 14(1) Nếu phát sinh chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái:
Nợ TK 111(1112) – Tiền mặt
Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái
(2) Nếu phát sinh chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái:
Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Có TK 111(1112) – Tiền mặt
đầu năm sau ghi bút toán điều chỉnh ngược lại
1.4.3.Kế toán tiền mặt(vàng, bạc, kim khí quý, đá quý)-(TK 1113)
Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý khi nhập được ghi theo giá gốc thực tế Khixuất vàng, bạc, kim khí quý, đá quý được tính theo: bình quân gia quyền, nhậptrước – xuất trước, nhập sau – xuất trước, giá thực tế đích danh Nếu có chênh lệchgiữa trị giá xuất và trị giá thanh toán của vàng, bạc, kim khí quý, đá quý ở thờiđiểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế thì được phản ánh vào TK 515 – Doanh thu hoạtđộng tài chính hoặc TK 635 – Chi phí tài chính
(1).Các nghiệp vụ làm tăng vàng, bạc, kim khí quý, đá quý tại quỹ:
- Mua vàng, bạc, đá quý bằng tiền mặt tiền Việt Nam đồng, nhận vốn góp, vayngắn hạn, dài hạn, nhận ký cược, ký quỹ bằng vàng, bạc, kim khí quý, đá quý; kếtoán ghi:
Trang 15Có TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính
2 Kế toán tiền gửi ngân hàng
2.3.Tài khoản kế toán sử dụng:
Tài khoản 112- Tiền gửi ngân hàng
*Công dụng: Dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động về số tiền doanh
nghiệp gửi ngân hàng
*nội dung và kết cấu
Bên Nợ:
+ Các khoản tiền gửi vào ngân hàng
Trang 16+ Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền gửi ngân hàng ngoại tệcuối kỳ.
Trang 17Bên Nợ:
+ Các khoản tiền rút ra từ ngân hàng
+Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền gửi ngân hàng ngoại tệcuối kỳ
Số dư bên Nợ: Số tiền hiện tại còn gửi ngân hàng
* Tài khoản 112 có ba tài khoản cấp 2:
+ TK 1121- Tiền Việt Nam;
+ TK 1122- Ngoại tệ ;
+ TK 1123- Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
2.4 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
2.4.1 Kế toán tiền gửi ngân hàng Việt Nam(TK1122)
a.Kế toán các trường hợp làm tăng tiền gửi ngân hàng tiền Việt Nam
(1) Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản tại Ngân hàng, ghi:
Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng
Có TK 111 – Tiền mặt
(2) Nhận được giấy báo Có của Ngân hàng về số tiền đang chuyển đã vào tài khoản của doanh nghiệp, ghi
Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng
Có TK 113 – Tiền đang chuyển
(3) Nhận được tiền ứng trước hoặc khi khách hàng trả nợ bằng chuyển khoản, căn
cứ giấy báo Có của Ngân hàng, ghi
Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng
Có TK 131 – Phải thu của khách hàng
(4) Thu hồi các khoản tiền ký quỹ, ký cược bằng tiền gửi Ngân hàng, ghi
Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng
Có TK 144 – Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn
Có TK 244 – Ký quỹ, ký cược dài hạn
(5) Nhận vốn góp liên doanh, vốn góp cổ phần do các thành viên góp vốn chuyển đến bằng chuyển khoản, ghi:
Trang 18Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng
Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh
Có TK 711- Thu nhập khác
(6) Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng, thu nhập
từ các hoạt động khác của doanh nghiệp thu bằng chuyển khoản (đã có giấy báo Có), ghi:
Nợ TK 112(1121)- Tiền gửi ngân hàng
Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 711- Thu nhập khác
Có TK 333(3331)- Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
(7) Phản ánh lãi tiền gửi ngân hàng định kỳ nhận được, ghi:
Nợ TK 112(1121) – Tiền gửi ngân hàng
Có TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính
(8).Khi có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán với số liệu trên giấy báo hoặc Bảng sao kê của ngân hàng, đến cuối tháng vẫn chưa tìm được nguyên nhân thì kế toán sẽ ghi theo số liệu của ngân hàng Nếu số liệu trên sổ kế toán > số liệu trên giấy báo hoặc bản sao kê ngân hàng, ghi:
Nợ TK 138(1381) - Phải thu khác
Có TK 112(1121)-Tiền gửi ngân hàng
Sang tháng sau, tiếp tục kiểm tra, đối chiếu tìm nguyên nhân chênh lệch để điều chỉnh lại số liệu đã ghi sổ
b Các trường hợp làm giảm tiền gửi ngân hàng tiền Việt Nam
(9) Rút tiền gửi Ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt, ghi:
Nợ TK 111 – Tiền mặt
Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng
(10) Chuyển tiền gửi Ngân hàng đi ký quỹ, ký cược (dài hạn, ngắn hạn) ghi:
Nợ TK 244 – Ký quỹ, ký cước dài hạn
Nợ TK 144 – Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn
Trang 19Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng
(11).Trả tiền mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa, tài sản cố định hoặc chi phí phát sinh đã được chi bằng chuyển khoản(đã có giấy báo Nợ), ghi:
Nợ TK 151, 152, 153, 156, 211, 213, 241,…
Nợ TK 621, 627, 641,642,…
Nợ TK 133-Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 112(1121)- Tiền gửi ngân hàng
(12).Chuyển tiền gửi ngân hàng để đầu tư tài chính, ghi:
Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng
(13).Chuyển tiền gửi ngân hàng để thanh toán các khoản phải trả, phải nộp, ghi:
Nợ TK 311 – Vay ngắn hạn
Nợ TK 315 – Nợ dài hạn đến hạn trả
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
Nợ TK 341 – Vay dài hạn
Nợ TK 342 – Nợ dài hạn,…
Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng
(14) Khi có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán với số liệu trên giấy báo hoặc Bảng sao kê của ngân hàng, đến cuối tháng vẫn chưa tìm được nguyên nhân thì kế toán sẽ ghi theo số liệu của ngân hàng Nếu số liệu trên sổ kế toán < số liệu trên giấy báo hoặc bản sao kê ngân hàng, ghi:
Nợ TK 112(1121)- Tiền gửi ngân hàng
Có TK 338(3381) - Phải trả phải nộp khác
Trang 20Sang tháng sau, tiếp tục kiểm tra, đối chiếu tìm hiểu nguyên nhân chênh lệch để điều chỉnh lại số liệu đã ghi sổ.
2.4.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng(ngoại tệ) – (TK1122)
a.Kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền gửi ngân hàng ngoại
tệ của hoạt động sản xuất, kinh doanh.
(1).Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ thanh toán bằng tiền gửi ngoại tệ
- Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái trong giao dịch mua ngoài vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ, ghi:
Nợ TK152, 213, 627, 641, 133, (Theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch)
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (Lỗ tỷ giá hối đoái)
Có TK 112 (1122) (Theo tỷ giá ghi sổ kế toán)
Đồng thời ghi đơn bên Có TK 007 – Ngoại tệ các loại
- Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái trong giao dịch mua ngoài vật tư, hàng hóa, dịch
vụ, TSCĐ, ghi:
Nợ TK 151, 152, 642,133,…(Theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch)
Có TK 112 (1122) (Theo tỷ giá ghi sổ kế toán)
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi tỷ giá hối đoái)
Đồng thời ghi đơn bên Có TK 007 – Ngoại tệ các loại
(2) Khi thanh toán nợ phải trả (nợ phải trả người bán, nợ vay ngắn hạn, vay dài hạn, nợ dài hạn, nợ nội bộ…)
+ Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải trả bằng ngoại
tệ, ghi:
Nợ TK 311, 315, 331, 336, 341, 342,… (Tỷ giá ghi sổ kế toán)
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (Lỗ tỷ giá hối đoái)
Có TK 112 (1122) (Tỷ giá ghi sổ kế toán)
Đồng thời ghi đơn bên Có TK 007 – Ngoại tệ các loại
+ Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ, ghi:
Nợ TK 311, 315, 331, 336, 341, 342… (Tỷ giá ghi sổ kế toán)
Trang 21Nợ TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi tỷ giá hối đoái)
Có TK 112 (1122) (Tỷ giá ghi sổ kế toán)
Đồng thời ghi đơn bên Có TK 007 – Ngoại tệ các loại
(3) Khi phát sinh doanh thu, thu nhập khác bằng ngoại tệ, ghi:
Nợ TK 112 (1122) (Tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch)
Có TK 511, 515, 711,… (Tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch)
Có TK3331: Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
Đồng thời ghi đơn bên Nợ TK 007 – Ngoại tệ các loại
(4) Khi thu được tiền nợ phải thu bằng ngoại tệ (Phải thu của khách hàng, phải thunội bộ…)
- Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải thu bằng ngoại
tệ, ghi:
Nợ TK 112 (1122) (Tỷ giá hối đoái ngày giao dịch)
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (Lỗ tỷ giá hối đoái)
Có TK 131, 136, 138,… (Tỷ giá ghi sổ kế toán)
Có TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính
Đồng thời ghi đơn bên Nợ TK 007 – Ngoại tệ các loại
b Kế toán đánh giá lại cuối năm các khoản tiền gửi ngoại tệ
Ở thời điểm cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoảntiền gửi ngoại tệ theo tỷ giá hối đoái ở thời điểm cuối năm tài chính là tỷ giá giaodịch bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thờiđiểm cuối năm tài chính Doanh nghiệp phải hạch toán chi tiết khoản chênh lệch tỷgiá hối đoái phát sinh do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ này của hoạt động đầu
tư xây dựng cơ bản (giai đoạn trước hoạt động) vào TK 4132 và của hoạt động sảnxuất, kinh doanh vào TK 4131
(1) Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, ghi:
Nợ TK 112 (1122)
Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131, 4132)
(2) Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái ghi:
Trang 22Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131, 4132)
Có TK 112 (1122)
Trang 232.4.3 Kế toán tiền gửi ngân hàng(vàng, bạc, kim khí quý, đá quý)- (TK 1123)
Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý khi nhập được ghi theo giá gốc thực tế Khixuất vàng, bạc, kim khí quý, đá quý được tính theo: bình quân gia quyền, nhậptrước – xuất trước, nhập sau – xuất trước, giá thực tế đích danh Nếu có chênh lệchgiữa trị giá xuất và trị giá thanh toán của vàng, bạc, kim khí quý, đá quý ở thờiđiểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế thì được phản ánh vào TK 515 – Doanh thu hoạtđộng tài chính hoặc TK 635 – Chi phí tài chính
(1) Mua vàng, bạc, đá quý bằng tiền mặt tiền Việt Nam đồng, nhận vốn góp, vay ngắn hạn, dài hạn, nhận ký cược, ký quỹ bằng vàng, bạc, kim khí quý, đá quý; kế toán ghi:
Nợ TK 112(1123)- Tiền gửi ngân hàng
Có TK 111,112,…
Có TK 411- Nguồn vốn kinh doanh
Có TK 311,341
Có TK 3386,334
(2).Thu hồi nợ bằng vàng, bạc, kim khí quý, đá quý gửi ngay vào ngân hàng:
- Giá gốc thực tế khi nhập > giá gốc lúc nhận nợ, ghi:
Nợ TK 112(1123)- Tiền gửi ngân hàng
Có TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 131, 136, 138,…
- Giá gốc hực tế khi nhập < giá gốc lúc nhận nợ, ghi:
Nợ TK 112(1123)- Tiền gửi ngân hàng
Trang 24Có TK 112(1123)- Tiền gửi ngân hàng
Có TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính
3 Kế toán tiền đang chuyển
3.1 Khái niệm
Là các khoản tiền mà doanh nghiệp đã nộp vào ngân hàng, kho bạc hoặc đãchuyển qua bưu điện để chuyển cho ngân hàng hay người được hưởng và đã làmthủ tục chuyển từ tài khoản tiền gửi ngân hàng để trả cho đơn vị khác nhưng chưanhận được giấy báo có và bảng sao kê của ngân hàng
3.2.Chứng từ kế toán sử dụng
Tiền đang chuyển bao gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ của doanh nghiệp đãnộp vào ngân hàng ,kho bạc hoặc đã gửi vào bưu điện để chuyển tới ngân hàngnhưng chưa nhận được Giấy báo Có hoặc doanh nghiệp đã làm thủ tục chuyển tiền
từ tài khoản tại ngân hàng để thanh toán cho các đơn vị khác nhưng chưa nhậnđược Giấy báo Nợ của ngân hàng Chứng từ kế toán sử dụng tiền đang chuyểnđược sử dụng làm căn cứ để ghi sổ kế toán tiền đang chuyển ,gồm:Phiếu chi, giấynộp tiền, biên lai thu tiền, phiếu chuyển tiền, …
3.3 Tài khoản kế toán sử dụng
Tài khoản 113- Tiền đang chuyển
*Công dụng: Dùng để phản ánh số tiền hiện có và tình hình biến động về tiền
đang chuyển của doanh nghiệp
* Nội dung và kết cấu
Bên Nợ
Trang 25+Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, séc đã nộp vào ngân hàng, kho bạc, hoặc gửivào bưu điện để chuyển vào ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có củangân hàng;
+Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền đang chuyển ngoại tệcuối kỳ;
Số dư bên Nợ: Phản ánh các khoản tiền còn đang chuyển
*Tài khoản 113 có hai tài khoản cấp 2
+TK1131:Tiền Việt Nam
+TK1132:Ngoại tệ
3.4 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
a.Kế toán tiền đang chuyển tiền Việt Nam
1 Thu tiền bán hàng, tiền nợ của khách hàng hoặc các khoản thu nhập khác bằng tiền mặt hoặc séc nộp thẳng vào Ngân hàng (không qua quỹ) nhưng chưa nhận được giấy báo Có của Ngân hàng, ghi:
Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển (1131)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (Thu nợ của khách hàng)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 512 - Doanh thu nội bộ
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 711 - Thu nhập khác
Có TK 3331 – Thuế GTCT phải nộp (33311) (Nếu có)
2 Xuất quỹ tiền mặt gửi vào Ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có của Ngân hàng, ghi:
Trang 26Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển (1131)
Có TK 111 - Tiền mặt (1111)
3 Làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản ở Ngân hàng để trả cho chủ nợ nhưng chưanhận được giấy báo Nợ của Ngân hàng, ghi:
Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển (1131)
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng (1121)
4 Khách hàng trả trước tiền mua hàng bằng séc, đơn vị đã nộp séc vào Ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có của Ngân hàng, ghi:
Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển (1131, 1132)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
5 Ngân hàng báo Có các khoản tiền đang chuyển đã vào tài khoản tiền gửi của đơn
vị, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng (1121, 1122)
Có TK 113 - Tiền đang chuyển (1131, 1132)
6 Ngân hàng báo Nợ về các khoản tiền đang chuyển đã chuyển trả cho người bán, người cung cấp dịch vụ, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 113 - Tiền đang chuyển (1131, 1132)
b.Kế toán tiền đang chuyển ngoại tệ
1 Khi bán hàng thu bằng ngoại tệ nộp thẳng vào ngân hàng, chưa nhận được giấybáo Có, ghi:
Nợ TK 113(1132)- Tiền đang chuyển
Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333(3331)- Thuế và các khoản phải nộp nhà nước2.Khi nhận được giấy báo Có của ngân hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 112- Tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 635- Chi phí tài chính
Có TK 113(1132)- Tiền đang chuyểnHoặc:
Trang 27Nợ TK 112- Tiền gửi ngân hàng
Có TK 515- doanh tu hoạt động tài chính
Có TK 113(1132)- Tiền đang chuyển-Khi đánh giá lại số dư tiền đang chuyển ngoại tệ vào thời điểm cuối kỳ theo
tỷ giá hối đoái thực tế do ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố, kế toán cũngphải ghi sổ chi tiết số chênh lệch tỷ giá hối đoái vào tài khoản 4131 và 4132 (nếucó) ghi:
Nợ TK 113(1132)- Tiền đang chuyển
Có TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoáiHoặc:
Nợ TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Có TK 113(1132)- Tiền đang chuyểnSang đầu năm sau kế toán ghi bút toán điều chỉnh ngược lại
Sổ quỹ
Báo cáo tài chính
Trang 28Ghi hàng ngàyGhi cuối thángĐối chiếu kiểm
Sơ đồ 1.1.Trình tự ghi sổ kế toán theo nhật ký chung
Sơ đồ 1.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký-sổ cái
Chứng từ kế toán
Bảng tổng hợp
kế toán chứng từ gốc cùng loại
Sổ kế toán chi tiết
bảng tổng hợp chi tiết
NHẬT KÝ _ SỔ CÁI
TK 111,112,113
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Sổ quỹ
Trang 293 Hình thức Chứng từ ghi sổ
Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối thángĐối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 1.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Trang 304 Hình thức kế toán Nhật ký – chứng từ
Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối thángĐối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 1.4.Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – chứng từ
5 Hình thức kế toán trên máy vi tính
Sơ đồ 1.5.Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
Chứng từ kế toán và các bảng phân bổ
NHẬT KÝ CHỨNG TỪ
PHẦN MỀM KẾ TOÁN
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản trị
Trang 31PHẦN II THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY
TNHH THƯƠNG MẠI KHÁNH HÀ
I Đặc điểm tình hình chung của công ty TNHH thương mại Khánh Hà
1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH thương mại Khánh Hà
- Tên công ty: CÔNG TNHH THƯƠNG MẠI KHÁNH HÀ
- Địa điểm công ty: 114.D2 Thanh Xuân Bắc – Quận Thanh Xuân – Hà Nội
- Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động công ty số: 0101493249 do sở kế
hoạch và đầu tư TP Hà Nội cấp ngày 10 tháng 04 năm 2003
Tại Công ty hiện nay việc tổ chức mua và tiêu thụ hàng hóa được tiến hànhtheo từng hợp đồng kinh tế với các khách hàng lớn, khách hàng tiềm năng Và hiệnnay công ty đang kinh doanh thêm mặt hàng mới là kinh doanh vật liệu xây dựng.Công ty luôn bán đúng giá thị trường và với đội ngũ nhân viên năng động, chăm chỉ
có tinh thần trách nhiệm cao do đó ngày càng thu hút được nhiều khách hàng hơn
Công ty luôn hoàn thành vượt mức kế hoạch và doanh thu tiêu thụ Vì vậy
mà lợi nhuận tăng lên, thu nhập bình quân của người lao động cũng tăng đáng kểđồng thời công ty luôn hoàn thành tốt nghĩa vụ nộp thuê cho ngân sách nhà nước
2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH thương mại Khánh Hà
Trang 32Chức năng chủ yếu của công ty TNHH TM Khánh Hà là kinh doanh vật tưngành điện, nước và dịch vụ lắp đặt, góp phần thúc đẩy kinh tế thị trường, đảm bảođời sống cho người lao động và tăng thu nhập cho ngân sách nhà nước.
- Tuân thủ các chế độ, chính sách quản lý kinh tế nhà nước
3 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH thương mại Khánh Hà
Tại công ty TNHH thương mại Khánh Hà, mối quan hệ giữa các phòng bancác bộ phận sản xuất kinh doanh là mối quan hệ chặt chẽ trong một cơ chế chung,hạch toán kinh tế độc lập, quản lý trên cơ sở phát huy quyền làm chủ tập thể củangười lao động nhằm thực hiện quản lý có hiệu quả
Sơ đồ 2.1.Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty
* Chức năng ,nhiệm vụ của từng phòng ban:
Giám đốc: là người chịu trách nhiệm điều hành trên toàn doanh nghiệp,là người
xây dựng kế hoạch kinh doanh trực tiếp chỉ đạo ký các hợp đồng kinh tế ,tìm các đốitác kinh doanh,trực tiếp quản lý nguồn vốn và là người chi tài khoản của công ty
Trợ lý giám đốc:là người trợ giúp các công việc trên của giám đốc.
Phòng kinh doanh:chính là các cửa hàng trực tiếp cung cấp dịch vụ cho
Giám Đốc
kjlkjlk
jgkjhTrợ lý Giám Đốc
Phòng hành chính
Trang 33Phòng tài chính, kế toán:với nhiệm vụ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế
,kiểm tra sử dụng và bảo toàn nguồn vốn ,đồng thời chịu trách nhiệm trước bangiám đốc về số liệu báo cáo
Phòng kế hoạch nghiệp vụ: nhiệm vụ chính là tập hợp kế hoạch cho công
ty sau khi lập xong phải trình nên cho giám đốc quyết định
Phòng hành chính: thực hiện công tác tuyển dụng nhân sự đảm bảo chất
lượng theo yêu cầu của công ty,xây dựng các chế độ lương thưởng cho công ty
4 Đặc điểm về vốn và một số chỉ tiêu kinh doanh chủ yếu
A.Tài sản ngắn hạn 5.281.982.000 6.836.993.000 7.842.681.000B.Tài sản dài hạn 1.002.892.000 1.208.838.000 1.456.960.000Tổng tài sản 6.284.874.000 8.045.831.000 9.299.641.000
A vốn chủ sở hữu 2.987.200.000 3.452.976.000 3.544.876.000B.Nợ phải trả 2.876.000.000 3.287.000.000 3.672.883.000Tổng nguồn vốn 5.863.200.000 6.739.976.000 7.217.759.000
5 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH thương mại Khánh Hà
Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán
Kế toán trưởng:là người phụ trách chung toàn phòng kế toán và là người
đứng đầu bộ máy kế toán
Kế toán tổng hợp:là người thu thập các con số tổng của từng kế toán viên
để lên báo cáo tổng hợp và trình kế toán trưởng
Thủ quỹ ,kiêm thủ kho:theo dõi tình hình thu,chi chi của toàn bộ công ty
và theo dõi việc nhập,xuất,tồn của kho hàng
Kế toán tiền lương
Trang 34Kế toán bán hàng: theo doi việc bán hàng hoạt động mua bán và các chi phí
phát sinh trong quá trình bán hàng
Kế toán tiền lương: chịu trách nhiệm trước khoản thu chi nội bộ và các
khoản tiền lương cho công nhân viên
6 Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty TNHH thương mại Khánh Hà
* Chế độ kế toán áp dụng
- Hiện nay công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam theo quyết định số48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ Tài Chính về việc ban hành chế độ kếtoán doanh nghiệp vừa và nhỏ của Bộ trưởng Bộ Tài Chính cùng với các văn bảnquy định sửa đổi bổ sung
- Công ty áp dụng niên độ kế toán theo năm dương lịch bắt đầu từ ngày01/01 đến ngày 31/12 của năm tài chính
- Đơn vị tiền tệ sử dụng là:VNĐ
- Công ty áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp
kê khai thường xuyên
- Công ty tiến hành tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ