Sau 3 lần phân bào bình thường, trong số các tế bào con sinh ra do tác động của tác nhân gây đột biến có một tế bào bị rối loạn phân bào xảy ra ở tất cả các cặp NST, các lần phân bào tiế
Trang 1UBND TỈNH BẮC NINH
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS Năm học 2013 – 2014
MÔN: SINH HỌC
Ngày thi: 28/03/2014 (Thời gian làm bài 150 phút, không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (1,5 điểm)
Nêu các điểm khác nhau cơ bản giữa biến dị di truyền và biến dị không di truyền ở sinh vật
Câu 2 (2,0 điểm)
Một gen chứa 2025 liên kết hiđrô Mạch khuôn của gen đó có hiệu số X– T = 125 nuclêôtit và G – A = 175 nuclêôtit
a) Tính số nuclêôtit từng loại của gen
b) Xác định chiều dài và số chu kỳ xoắn của gen
Câu 3 (2,5 điểm)
Phân biệt di truyền phân li độc lập với di truyền liên kết gen hoàn toàn về hai cặp gen quy định hai cặp tính trạng
Câu 4 (3,5 điểm)
a) Ở đậu Hà Lan, tính trạng màu sắc hạt do một cặp gen quy định Khi đem gieo các
hạt đậu màu vàng thu được các cây (P), cho các cây này tự thụ phấn nghiêm ngặt, thế hệ con thu được: 99% hạt màu vàng; 1% hạt màu xanh Theo lí thuyết, các cây (P) có kiểu gen như
thế nào? Tỉ lệ mỗi loại kiểu gen là bao nhiêu?
Biết rằng không có đột biến xảy ra và sự biểu hiện tính trạng màu sắc hạt ở đậu Hà Lan không phụ thuộc vào điều kiện môi trường
b) Nêu vai trò của tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết trong chọn giống
Câu 5 (2,5 điểm)
Một tế bào sinh dưỡng của cây lúa có 2n = 24 NST, nguyên phân liên tiếp 6 lần Sau
3 lần phân bào bình thường, trong số các tế bào con sinh ra do tác động của tác nhân gây đột biến có một tế bào bị rối loạn phân bào xảy ra ở tất cả các cặp NST, các lần phân bào tiếp theo không có đột biến xảy ra
a) Tính tỉ lệ tế bào đột biến so với tế bào bình thường
b) Trong các lần phân bào, môi trường tế bào đã cung cấp nguyên liệu tương đương với bao nhiêu NST đơn mới?
Câu 6 (1,5 điểm)
Những hoạt động nào của nhiễm sắc thể chỉ có trong giảm phân mà không có trong nguyên phân? Cho biết ý nghĩa của các hoạt động đó
Câu 7 (3,0 điểm)
Khi cho F1 dị hợp tử hai cặp gen có kiểu hình thân cao, hạt tròn lai với cá thể chưa biết kiểu gen thu được F2 phân li theo tỉ lệ 75% thân cao, hạt tròn : 25% thân cao, hạt dài
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 2Hãy biện luận và viết sơ đồ lai
Biết rằng mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định, tương phản với tính trạng thân cao là tính trạng thân thấp và không có hiện tượng đột biến, hoán vị gen xảy ra
Câu 8 (2,0 điểm)
Quan hệ giữa các cá thể trong hiện tượng tự tỉa thưa ở thực vật là mối quan hệ gì? Trong thực tiễn sản xuất, cần phải làm gì để tránh sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể sinh vật trong quần thể vật nuôi, cây trồng?
Câu 9 (1,5 điểm)
Trong một sinh cảnh có những quần thể thuộc các loài và nhóm loài sau đây: cây cỏ, thỏ, dê, chim ăn sâu, sâu hại thực vật, hổ, mèo rừng, vi sinh vật
a) Nêu những điều kiện để các quần thể trên tạo nên một quần xã
b) Vẽ sơ đồ lưới thức ăn của quần xã
-HẾT -Họ và tên thí sinh : Số báo danh
Họ và tên, chữ ký: Giám thị 1:
Họ và tên, chữ ký: Giám thị 2:
SỞ GD&ĐT BẮC NINH HDC ĐỀ THI CHỌN HSG LỚP 9 THCS
Trang 3Năm học 2013 – 2014 MÔN: SINH HỌC
(Hướng dẫn chấm gồm 04 trang)
Câu 1 (1,5 điểm)
Nêu các điểm khác nhau cơ bản giữa biến dị di truyền và biến dị không di truyền ở sinh vật
(1,5 đ )
0,25
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
Câu 2 (2,0 điểm) Một gen chứa 2025 liên kết hiđrô Mạch khuôn của gen đó có hiệu số X–T = 125 nuclêôtit và G – A = 175 nuclêôtit
a) Tính số nuclêôtit từng loại của gen
b) Xác định chiều dài và số chu kỳ xoắn của gen
(2,0 đ )
a/ Mạch khuôn (giả sử là mạch 1) của gen đó có hiệu số X 1 – T 1 = 125 và G 1
– A 1 = 175.
(X1 – T1) + (G1 – A1) = 125 + 175
(X1 + G1) – (T1 + A1) = 300
Trong cả gen: G – A = 300 (1) Theo đề ra: 2A + 3G = 2025 (2)
Từ (1) và (2) tính được: A = T = 225 (nu)
G = X = 525 (nu)
b/
- Lgen = (225 + 525) x 3,4 = 2550 Å
- C = 2550/34 = 75 (chu kỳ)
0,5 0,5 0,5 0,5
Câu 3 (2,5 điểm)
Phân biệt di truyền phân li độc lập với di truyền liên kết gen hoàn toàn về hai cặp gen quy định hai cặp tính trạng
Biến dị di không truyền Biến dị di truyền
- Biến dị không di truyền chính là
thường biến Đó là những biến đổi
về kiểu hình của một kiểu gen, phát
sinh trong quá trình phát triển cá thể
dưới ảnh hưởng trực tiếp của môi
trường
- Gồm biến dị tổ hợp và biến dị đột biến Đó là sự biến đổi về một kiểu hình nào đó
- Kiểu gen (Vật chất di truyền)
không thay đổi nên không di truyền
- Vật chất di truyền là ADN, NST bị biến đổi hoặc sắp xếp lại nên có khả năng di truyền cho thế hệ sau
- Xuất hiện đồng loạt theo một
hướng xác định tương ứng với điều
kiện môi trường
- Xuất hiện một cách đột ngột, ngẫu nhiên, riêng lẻ và không theo một hướng xác định
- Chịu ảnh hưởng trực tiếp của điều
kiện sống - Chịu ảnh hưởng giáp tiếp của điều kiện môi trường sống thông qua quá
trình sinh sản
- Thường có lợi, giúp sinh vật thích
nghi với môi trường
- Có thể có lợi, có hại hoặc trung tính
- Không phải là nguyên liệu cho tiến
hóa và chọn giống
- Là nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống
Trang 4Câu Nội dung Điểm
(2,5 đ )
Di truyền phân li độc lập Di truyền liên kết gen hoàn toàn
- Hai cặp gen nằm trên các cặp NST
tương đồng khác nhau → sự di
truyền của các cặp tính trạng không
phụ thuộc vào nhau
- Hai cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên cùng một cặp NST tương đồng → sự di truyền của các cặp tính trạng phụ thuộc vào nhau
- Trong quá trình giảm phân hình
thành giao tử có sự phân li độc lập
của các cặp NST tương đồng, dẫn
đến sự phân li độc lập của các cặp
gen
- Các gen nằm trên cùng một NST, phân li và tổ hợp cùng nhau về một giao tử
- Nếu P thuần chủng khác nhau bởi
hai cặp tính trạng tương phản thì F1
sẽ có số loại giao tử là 22
- Đến F2 sẽ có:
+ Số kiểu (loại) tổ hợp giao tử là:
22x22 = 42
+ Số loại kiểu gen là 32
+ Tỷ lệ kiểu gen là (1 : 2 : 1)2
+ Số loại kiểu hình là 22 và TLKH là
(3 : 1)2 (trội hoàn toàn)
- Nếu P thuần chủng khác nhau bởi hai cặp tính trạng tương phản thì F1
sẽ có số kiểu (loại) giao tử là 2
- Đến F2 sẽ có:
+ Số kiểu (loại) tổ hợp giao tử là:
2x 2 = 4 + Số loại kiểu gen là: 3 + Tỷ lệ kiểu gen là: 1 : 2 : 1 + Số loại kiểu hình là: 2 và TLKH là
3 : 1 (trội hoàn toàn)
- Làm xuất hiện nhiều biến dị tổ
hợp, cung cấp nguyên liệu phong
phú cho tiến hoá và chọn giống
- Làm hạn chế sự xuất hiện biến dị
tổ hợp, đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng, nên trong trong chọn giống ta có thể chọn được các giống có các tính trạng tốt luôn đi liền với nhau
0,5 0,5
0,5
0,5
0,5
Câu 4 (3,5 điểm)
a) Ở đậu Hà Lan, tính trạng màu sắc hạt do một cặp gen quy định Khi đem gieo các hạt đậu màu
vàng thu được các cây (P), cho các cây này tự thụ phấn nghiêm ngặt, thế hệ con thu được: 99% hạt màu vàng; 1% hạt màu xanh Theo lí thuyết, các cây (P) có kiểu gen như thế nào? Tỉ lệ mỗi loại
kiểu gen là bao nhiêu?
Biết rằng không có đột biến xảy ra và sự biểu hiện tính trạng màu sắc hạt ở đậu Hà Lan không phụ thuộc vào điều kiện môi trường
b) Nêu vai trò của tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết trong chọn giống
(3,5 đ)
a)
- Vì khi đem gieo các hạt đậu màu vàng thu được các cây (P), cho các cây này
tự thụ phấn nghiêm ngặt, thế hệ con thu được hạt màu xanh -> Tính trạng hạt
màu vàng là trội hoàn toàn so với tính trạng hạt màu xanh
Quy ước: gen A hạt màu vàng, gen a hạt màu xanh
- Các cây (P) tự thụ phấn thu được F1: 99% hạt vàng : 1% hạt xanh -> các cây
(P) có kiểu gen AA và Aa
- Các hạt màu xanh (aa) thu được ở F1 là do những cây (P) có kiểu gen Aa tự thụ
phấn
P Aa x Aa → 3
4A - :
1
4aa
- Gọi tỉ lệ cây có kiểu gen Aa là x Theo bài ra ta có: 1/4.x = 0,01 -> x = 0,04 ->
0,5
0,75 0,75
Trang 5Tỉ lệ kiểu gen AA = 0,96; tỉ lệ kiểu gen Aa =0,04.
b) Vai trò của tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết trong chọn giống:
+ Duy trì và củng cố một số tính trạng mong muốn
+ Tạo dòng thuần (có các cặp gen đồng hợp), thuận lợi cho sự đánh giá kiểu gen
của từng dòng, phát hiện các gen xấu để loại ra khỏi quần thể
1,0 0,25
0,25
Câu 5 (2,5 điểm)
Một tế bào sinh dưỡng của cây lúa có 2n = 24 NST, nguyên phân liên tiếp 6 lần Sau 3 lần phân bào bình thường, trong số các tế bào con sinh ra do tác động của tác nhân gây đột biến có một
tế bào bị rối loạn phân bào xảy ra ở tất cả các cặp NST, các lần phân bào tiếp theo không có đột biến xảy ra
a) Tính tỉ lệ tế bào đột biến so với tế bào bình thường
b) Trong các lần phân bào, môi trường tế bào đã cung cấp nguyên liệu tương đương với bao nhiêu NST đơn mới?
(2,5 đ )
a/ Số tbào con được hình thành sau 3 lần nguyên phân: 23 = 8
+ 7 tế bào con nguyên phân bình thường 3 lần (lần thứ 4, 5 và 6) sinh ra: 7.23
= 56 tế bào (2n).
+ 1 tế bào bị rối loạn trong nguyên phân sinh ra:
- Ở lần thứ 4: 1 tế bào (2n) tạo ra 1 tbào (4n) Tế bào 4n nguyên phân 2 lần
(lần 5 và 6) sinh ra: 22 = 4 tế bào (4n).
- Tỉ lệ tbào đột biến (4n) so với tbào bình thường (2n) là:
4/56 = 1/14.
b/ ∑ Tổng NST cần cung cấp = ∑ tổng NST trong các tbào con – số nst
đơn của tbào mẹ (2n) = 56.2n + 4.4n – 2n = 56.24 + 4.48 – 24 = 1512 NST
0,5 0,5 0,5
1,0
Câu 6 (1,5 điểm) Những hoạt động nào của nhiễm sắc thể chỉ có trong giảm phân mà không có
trong nguyên phân? Cho biết ý nghĩa của các hoạt động đó
(1,5 đ )
- Ở kì đầu giảm phân I:
+ Các crômatit tiếp hợp và có thể xảy ra trao đổi chéo dẫn tới hoán vị gen
+ Ý nghĩa: hình thành các NST có sự tổ hợp mới của các alen ở nhiều gen
- Ở kì giữa giảm phân I:
+ Các NST kép tập hợp và sắp xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo
+ Ý nghĩa: tạo điều kiện cho các NST kép phân li độc lập và tổ hợp tự do ở kì
sau và kì cuối
- Ở kì sau giảm phân I:
+ NST trong cặp tương đồng phân li độc lập về 2 cực của tế bào
+ Ý nghĩa: dẫn đến sự tổ hợp khác nhau của các NST có nguồn gốc từ bố và
mẹ cơ sở hình thành nhiều biến dị tổ hợp, tạo sự đa dạng phong phú của
những loài sinh sản hữu tính
0,5
0,5
0,5
Câu 7 (3,0 điểm) Khi cho F1 dị hợp tử hai cặp gen có kiểu hình thân cao, hạt tròn lai với cá thể chưa biết kiểu gen thu được F2 phân li theo tỉ lệ 75% thân cao, hạt tròn : 25% thân cao, hạt dài Hãy biện luận và viết sơ đồ lai
Biết rằng mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định, tương phản với tính trạng thân cao là tính trạng thân thấp và không có hiện tượng đột biến, hoán vị gen xảy ra
Trang 6(3,0 đ )
- F1 dị hợp hai cặp gen, biểu hiện KH cao, tròn → tính trạng cao, tròn là trội
Quy ước:
Gen A: cao B: tròn
a: thấp b: dài
- Xét sự di truyền riêng rẽ từng cặp tính trạng
+ 100% cao là kết quả của phép lai
AA x AA loại vì F1 dị hợp hai cặp gen
AA x aa
AA x Aa
+ Tròn : dài = 3: 1 → là kết quả của phép lai Bb x Bb
- Xét sự di truyền đồng thời cả hai cặp tính trạng
* TH1: Nếu hai cặp gen trên phân li độc lập
- F1 có KG AaBb, cơ thể lai với F1 có KG AABb
- Sơ đồ lai: F1 AaBb x AABb
* TH2: Nếu hai cặp gen trên liên kết với nhau
- Nếu A liên kết với B
+ F1 có KG AB ab , cơ thể lai với F1 có KG AB
Ab
+ Sơ đồ lai: F1
AB
ab x
AB Ab
- Nếu A liên kết với b
+ F1 có KG Ab
aB , cơ thể lai với F1 có KG
AB Ab
+ Sơ đồ lai: F1
Ab
aB x
AB Ab
0,25
0,25 0,25
0,75
0,75
0,75
Câu 8 (2,0 điểm) Quan hệ giữa các cá thể trong hiện tượng tự tỉa thưa ở thực vật là mối quan hệ
gì? Trong thực tiễn sản xuất, cần phải làm gì để tránh sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể sinh vật trong quần thể vật nuôi, cây trồng?
(2,0 đ )
* Quan hệ giữa các cá thể trong hiện tượng tự tỉa thưa ở thực vật là mối quan
hệ cạnh tranh cùng loài và cạnh tranh khác loài
* Trong thực tiễn sản xuất để tránh sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể sinh
vật trong quần thể thì cần:
- Trồng cây và nuôi động vật với mật độ hợp lí
- Áp dụng các kĩ thuật tự tỉa thưa đối với thực vật hoặc tách đàn đối với động
vật khi cần thiết
- Cung cấp thức ăn đầy đủ và vệ sinh môi trường sạch sẽ
0,5
0,5 0,5 0,5
Câu 9 (1,5 điểm) Trong một sinh cảnh có những quần thể thuộc các loài và nhóm loài sau đây: cây
cỏ, thỏ, dê, chim ăn sâu, sâu hại thực vật, hổ, mèo rừng, vi sinh vật
a) Nêu những điều kiện để các quần thể trên tạo nên một quần xã
b) Vẽ sơ đồ lưới thức ăn của quần xã
2
Trang 7(1,5 đ )
a Những điều kiện để các quần thể tạo nên một quần xã:
- Các quần thể sinh vật trên phải cùng sống trong một không gian xác định
- Được hình thành trong một quá trình lịch sử lâu dài
- Có mối quan hệ tương hỗ, gắn bó với nhau như một thể thống nhất
b Lưới thức ăn:
Sâu Chim ăn sâu
Cây cỏ Thỏ Mèo rừng Vi sinh vật
Dê Hổ
0,25
0,25 0,25
0,75
HẾT