Lập kế hoạch mở cửa hàng thời trang nam tại chợ Thái - Thái Nguyên
Trang 1Trong khi đó, năm 2008, công trình chợ Thái được hoàn thành và đưa vào sử dụng.Chợ được thiết kế hiện đại, quy mô rộng lớn, là trung tâm thương mại lớn của tỉnh Tháinguyên cũng như vùng Đông bắc Đây là địa điểm thích hợp để phát triển các quầy hàngcung cấp sản phẩm và dịch vụ phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng hàng ngày như: thực phẩm,dịch vụ ăn uống, vui chơi giải trí, trang sức, hàng tạp hóa, tạp phẩm, đồ dùng thiết yếu vàđặc biệt là kinh doanh quần áo thời trang Trên thực tế đã có nhiều quầy hàng với quy môlớn nhỏ khác nhau, đa dạng, phong phú và đã thu hút được khá đông khách hàng Tuynhiên đa số các quầy hàng chủ yếu tập trung kinh doanh hàng thời trang nữ, các mặt hàngthời trang dành cho nam giới còn ít nên chưa đáp ứng được nhu cầu về thời trang củanhiều đối tượng khách hàng, đặc biệt là nam giới.
Trước những lợi thế và tiềm năng lớn khi kinh doanh mặt hàng này, nhóm thực hiện
quyết định lựa chọn thực hiện nghiên cứu và lập kế hoạch dự án “Mở cửa hàng thời trang nam ” trên địa bàn này.
Mục tiêu
Kết hợp lý thuyết đã học với các nghiên cứu về thực tế thực hiện lập kế hoạch dự án
mở “Cửa hàng thời trang nam” tại chợ Thái, mục tiêu của dự án mà nhóm thực hiện đưa
ra là:
- Thu lợi nhuận cho chủ đầu tư
- Đáp ứng, phục vụ nhu cầu về thời trang nam cho các đối tượng dân cư, học sinh,sinh viên trong địa bàn tỉnh
- Góp phần phát triển nền kinh tế tại địa phương theo chủ trương, chính sách củaĐảng, Nhà nước và địa phương
Phạm vi thực hiện:
4
Trang 2“ Cửa hàng thời trang nam” là một dự án quy mô nhỏ nên ban đầu chỉ tập trung đápứng nhu cầu của các đối tượng dân cư, học sinh, sinh viên trong địa bàn Thành phố vàtỉnh Thái Nguyên Do vậy các nghiên cứu đánh giá khả thi và dự án thiết kế chỉ tập trungvào những yếu tố cơ bản.
Trang 3PHẦN 1: TỔNG QUAN DỰ ÁN1.1 Sự cần thiết phải đầu tư
Hiện nay, xã hội đang trên đà phát triển, mức sống của người dân đã cao hơn nhiều
so với trước đây Việc ăn mặc đẹp, phù hợp không chỉ là vấn đề của nữ giới mà của cảnam giới Cùng với đó xu hướng thời trang đòi hỏi ngày càng phải đa dạng, phong phú vềchủng loại, chất lượng cũng phải tốt Tuy nhiên, thời trang hiện nay đa số lại chỉ tập trungvào giới nữ, các cửa hàng thời trang nam đang chiếm một số lượng ít và chưa đa dạngchưa thể đáp ứng được đủ nhu cầu cho nam giới
Nhu cầu về thời trang ngày càng được coi trọng không chỉ thu hút phái nữ mà ngay cảphái nam cũng đang rất quan tâm Tuy nhiên, hiện nay trên chợ Thái số lượng các gianhàng thời trang dành cho nam là rất ít chỉ bằng 1/3 số lượng các gian hàng thời trang nữ.Mặt khác mẫu mã, chủng loại các mặt hàng thời trang dành cho nam chưa phong phú, đadạng trong khi nhu cầu của khách hàng lại rất lớn Do đó, đứng trước một thị trường tiềmnăng lớn như vậy việc mở một cửa hàng thời trang nam ở chợ Thái là rất cần thiết và làmột dự án mang tính khả thi cao có khả năng thu lợi nhuận lớn
1.2 Tóm tắt dự án đầu tư
- Tựa đề dự án : Mở cửa hàng thời trang nam
- Chủ dự án : Nhóm sinh viên
- Địa điểm đầu tư : Chợ Thái
- Hình thức đầu tư : Góp vốn trực tiếp
- Mục tiêu, nhiệm vụ của dự án : Đáp ứng nhu cầu thời trang cho phái nam khu vực
thành phố Thái Nguyên và các vùng lân cận Thu lợi nhuận, góp phần thúc đẩy nền kinh
tế của Thái Nguyên
- Căn cứ xác định đầu tư : Chủ trương của địa phương về phát triển kinh tế và Luật
thương mại năm 2005
- Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn : 250.000.000 đồng
- Sản phẩm chủ yếu : Quần áo nam
- Công nghệ, trang thiết bị sử dụng cho dự án
- Nguồn cung cấp nguyên liệu : Các đầu mối lớn như chợ Đồng Xuân, cửa khẩu
Lạng Sơn, Móng Cái hoặc những nhà bán buôn
- Thời gian thực hiện dự án : tháng 4/2011
- Thị trường tiêu thụ: khu vực thành phố Thái Nguyên và các vùng lân cận.
- Hiệu quả tài chính của vốn đầu tư : Thu lợi nhuận
6
Trang 4- Hiệu quả kinh tế xã hội : Góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế của địa phương,
đáp ứng được nhu cầu thời trang đang thiếu hụt hiện nay của phái nam trong khu vựcthành phố Thái Nguyên và các vùng lân cận
1.3 Nghiên cứu tính khả thi của dự án
1.3.1 Khía cạnh kinh tế - xã hội của dự án
Dự án mở cửa hàng thời trang nam là một dự án tuy có quy mô không lớn nhưngkhi đi vào hoạt động thì nó lại mang rất nhiều hiệu quả kinh tế xã hội :
- Dự án đi vào hoạt động sẽ đem lại lợi nhuận cho chủ đầu tư
- Nhu cầu thời trang của phái nam hiện nay là rất lớn, việc dự án đưa vào thực hiện
sẽ góp phần đáp ứng đủ nhu cầu cho phái nam ở khu vực thành phố nói chung và nhu cầucủa học sinh, sinh viên nam ở tất cả các trường học nói riêng
- Tạo khoản thu cho ngân sách nhà nước thông qua việc nộp thuế môn bài và thuếkinh doanh
1.3.2 Khía cạnh pháp lý của dự án
Dự án đảm bảo tính pháp lý là dự án không vi phạm an ninh quốc phòng, môitrường, thuần phong mỹ tục cũng như Luật pháp của Nhà nước Việt Nam
1.3.3 Khía cạnh thị trường của dự án:
Dự án được mở tại Chợ Thái - một trung tâm thương mại lớn của tỉnh TháiNguyên, được xây dựng ngay giữa trung tâm thành phố Đây là một khu vực tập trungđông dân cư có mức thu nhập khá
Theo thông tin từ trang web của Sở Công thương tỉnh Thái Nguyên thì tốc độ tăngtrưởng kinh tế (GDP) năm 2010 đạt 14,6%, GDP bình quân đầu người đạt 30 triệuđồng/người/năm Qua đó có thể thấy đời sống của người dân nơi đây được nâng lên cao,
xã hội phát triển nên nhu cầu về ăn mặc, làm đẹp sẽ là rất lớn
Số lượng người tiêu dùng: Theo kết quả điều tra năm 2010, dân số tỉnh TháiNguyên khoảng 1,2 triệu người, riêng TP Thái Nguyên có trên 330 nghìn người Ngoài ratỉnh có 6 Trường Đại học, 11 trường Cao đẳng và trung học chuyên nghiệp, 9 trung tâmdạy nghề thu hút hàng chục nghìn sinh viên các nơi đến học tập Với số lượng dân cư đôngđúc như vậy thì khách hàng mục tiêu của dự án là phái nam sống tại thành phố TháiNguyên và ở các trường học nói riêng Qua tìm hiểu thì phần lớn phái nam có thói quen đimua sắm vào các ngày nghỉ và ngày lễ tết và họ thường vào trung tâm thành phố để muasắm, đặc biệt là ở chợ Thái nên việc mở một cửa hàng thời trang trong chợ Thái phù hợpvới thu nhập của người dân và sẽ đáp ứng được phần lớn sự thiếu hụt các mặt hàng, đáp
Nhóm: 05 - - GVHD: Trần Thị Thu Huyền
7
Trang 5ứng thị hiếu của khách hàng và nó còn có thể thu hút được khách hàng của các đối thủcạnh tranh.
1.3.4 Khía cạnh kỹ thuật của dự án
- Lựa chọn các trang thiết bị cho dự án
Đây là một dự án có quy mô nhỏ mà lại thuộc về kinh doanh hàng hóa nên cáctrang thiết bị cho dự án đơn giản, không cần nhiều máy móc thiết bị Thiết bị dùng cho dự
án như: quạt, giá treo Inox, gương, bóng điện… Ngoài ra còn có các đồ dùng khác như:chổi, ghế, rèm…
- Sản phẩm tiêu thụ của dự án là quần áo dành cho nam và các đồ dùng thiết yếucho phái nam như là tất và đồ lót…
- Hình thức và kiểu dáng của sản phẩm: tùy thuộc theo mùa và theo thị hiếu củakhách hàng
- Địa điểm thực hiện dự án: dự án được mở tại chợ Thái
+ Đây là một khu vực tập trung rất đông dân cư nên khả năng tiêu thụ sản phẩm làrất lớn
+Tình hình an ninh: Đây là khu vực có an ninh đảm bảo do có sự giám sát của banquản lý chợ
- Vấn đề môi trường: Rác thải phát sinh trong quá trình sản xuất cũng như trongkhâu tiêu thụ sẽ được phân loại và thu gom ngay trong ngày
1.3.5 Khía cạnh tài chính của dự án
1.3.5.1 Phương án huy động vốn
* Dự kiến kế hoạch huy động vốn của dự án:
- Phương án huy động vốn: huy động vốn từ các thành viên
- Khả năng hoàn vốn: Đến cuối năm thứ 2 dự án đã thu hồi lại vốn và có lãi
* Dự án sử dụng nguồn vốn tự có do đó phải tính đến tỷ lệ lạm phát và chi phí cơhội Ta có :
-Tỷ lệ lạm phát f= 6,2% (lấy theo 3 tháng đầu năm 2011 được Bộ kế hoạch và đầu
tư báo cáo tại hội nghị giao ban trực tuyến của chính phủ ngày 18/3 và đựơc báo
VIBonline.com.vn đưa ra ngày 19/03/2011)
8
Trang 6- Lãi suất trần được coi là: rcơhội = 14%/năm ( lấy theo lãi suất trần của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chính thức được ban hành theo thông tư số 02/2011/TT- NHNN ngày 03/03/2011)
Khi đó ta có tỷ suất r được tính như sau:
r = (1+f)(1+ r cơ hội) – 1= (1+0,062)(1+0,14) - 1= 0,2107hay 21,07%
* Dự tính thời gian thu hồi vốn và hình thức góp vốn:
Nguồn vốn khi đầu tư vào dự án được góp chủ yếu bằng tiền mặt và thời gian thuvốn góp trong vòng 2 tuần trước khi dự án bắt đầu đi vào thực hiện
1.3.5.2 Xác định tổng mức vốn đầu tư của dự án
ĐVT: Đồng
1 Vốn cố định:
- Chi phí mua quầy hàng
- Chi phí sửa chữa cửa hàng
- Chi phí thiết bị
138.656.000
130.000.000 1.000.000 7.656.000
Trang 7STT Trang thiết bị Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Giá treo Inox gắn tường 4 700.000 2.800.000
Bảng 02: Bảng chi phí mua thiết bị cho cửa hàng
* Dự tính chi phí mua quần áo tháng đầu mùa xuân và mùa hè
Bảng 03: Bảng dự tính chi phí mua quần áo đầu tháng mùa xuân và mùa hè
* Dự tính chi phí mua quần áo 6 tháng tiếp theo mùa xuân và mùa hè
ĐVT: 1000 đồngSTT Tên mặt hàng Số lượng
( Cái )
Đơn giá Thành tiền
10
Trang 8Bảng 04: Bảng dự tính chi phí mua quần áo 6 tháng tiếp theo mùa xuân và mùa hè
* Tổng chi phí tháng đầu mùa hè và mùa xuân
ĐVT: 1000 đồng
Bảng 05: Bảng xác định tổng chi phí tháng đầu mùa hè và mùa xuân
* Tổng chi phí mỗi tháng tiếp theo mùa hè và mùa xuân
ĐVT: 1000 đồng
Nhóm: 05 - - GVHD: Trần Thị Thu Huyền
11
Trang 94 Chi phí khác 500
Bảng 06: Bảng xác định tổng chi phí mỗi tháng tiếp theo mùa hè và mùa xuân
* Dự tính chi phí mua quần áo tháng đầu mùa thu và mùa đông
ĐVT: 1000 đồngSTT Tên mặt hàng Số lượng
(cái)
Đơn giá Thành tiền
Bảng 07: Bảng dự tính chi phí mua quần áo tháng đầu mùa thu và mùa đông
* Dự tính chi phí mua quần áo 4 tháng tiếp theo của mùa thu và mùa đông
Trang 10ĐVT: 1000 đồng
Bảng 09: Bảng xác định tổng chi phí tháng đầu mùa đông
* Tổng chi phí mỗi tháng tiếp theo mùa thu và mùa đông
ĐVT: 1000 đồng
Bảng 10: Bảng xác định tổng chi phí mỗi tháng tiếp theo mùa thu và mùa đông
* Dự tính doanh thu cho dự án trong năm
- Doanh thu tháng đầu mùa xuân và mùa hè
ĐVT: 1000 đồng
Trang 11-
Bảng 11: Bảng doanh thu tháng đầu mùa xuân và mùa hè
-Doanh thu các tháng tiếp theo của mùa hè và mùa xuân
Trang 12Bảng 12: Bảng doanh thu các tháng tiếp theo của mùa hè và mùa xuân
*Doanh thu tháng đầu mùa thu và mùa đông
ĐVT: 1000 đồngSTT Tên mặt hàng Số lượng
Bảng 13: Bảng doanh thu tháng đầu mùa thu và mùa đông
- Doanh thu các tháng tiếp theo mùa thu và mùa đông
Trang 13Bảng 14: Bảng doanh thu các tháng tiếp theo mùa thu và mùa đông
* D tính l lãi c a d án:ự tính lỗ lãi của dự án: ỗ lãi của dự án: ủa dự án: ự tính lỗ lãi của dự án:
ĐVT: 1000 đSTT Danh mục
Năm hoạtđộng
- Theo như bảng trên thì năm thứ 2 thì dự án đã bắt đầu có lãi và thu hồi lại được vốn
* Bảng tính chỉ tiêu giá trị hiện tại thuần NPV
0468.870
0468.870
0468.870
0468.870
Trang 14Bảng 16: Bảng tính chỉ tiêu giá trị hiện tại thuần NPV
Vậy theo bảng trên ta thấy NPV = 142.690.480 đồng
1.4 Đánh giá chung
1.4.1 Thuận lợi
- Dự án phù hợp với chủ trương, chính sách của địa phương
- Dự án có thị trường lớn, có tiềm năng thu lợi nhuận
1.4.2 Khó khăn
- Đây là khu tập trung đông dân cư, các cửa hàng nối tiếp nên việc lựa chọn đượcmột địa điểm đẹp, thích hợp có khó khăn
- Đây là lần đầu tiên chủ đầu tư thực hiện dự án nên kinh nghiệm về các thủ tục pháp
lý, trình tự thực hiện còn ít hay chưa có
Nhóm: 05 - - GVHD: Trần Thị Thu Huyền
17
Trang 15PHẦN II: LẬP KẾ HOẠCH DỰ ÁN 2.1 Phân tách công việc WBS
2.1.1 Các công việc của dự án
Dự án “Mở cửa hàng thời trang nam” bao gồm các công việc sau:
- Góp vốn kinh doanh:
+ Tính toán chi phí và xác định số vốn cần góp+ Lựa chọn phương thức, đối tượng góp vốn+ Thỏa thuận, soạn thảo hợp đồng
- Đăng ký kinh doanh:
+ Nghiên cứu các thủ tục pháp lý+ Lập hồ sơ đăng ký kinh doanh+ Nộp hồ sơ
+ Hoàn thiện các thủ tục pháp lý
- Lựa chọn quầy hàng
+ Khảo sát địa điểm+ Lựa chọn quầy hàng+ Thỏa thuận điều khoản với ban quản lý chợ+ Lập hợp đồng mua quầy hàng
+ Ký kết hợp đồng
- Mua sắm thiết bị cho cửa hàng
+ Xác định các thiết bị cần mua+ Khảo sát giá cả
+ Mua và vận chuyển các thiết bị
- Lập kế hoạch khai trương
+ Xác định thời điểm khai trương+ Làm biển
18
Trang 16+ In và phát tờ rơi+ Sắp xếp và trang trí cửa hàng+Khai trương cửa hàng
Nhóm: 05 - - GVHD: Trần Thị Thu Huyền
19
Trang 172.1.2 Cơ cấu phân tách công việc WBS đến cấp độ 3
Cơ cấu phân tách công việc là phân chia theo cấp bậc một dự án thành các nhóm nhiệm vụ và những công việc cụ thể, là việc xácđịnh, liệt kê và lập bảng giải thích cho từng công việc cần thực hiện của dự án, nó giúp cho việc phân định các công việc thuộc và khôngthuộc dự án Dự án “cửa hàng thời trang nam” là một dự án nhỏ, vốn đầu tư ít, thời gian thực hiện ngắn, do vậy chỉ phân tách đến cấp độthứ 3, là các công việc cụ thể cần làm
Nhóm: 05 - - GVHD: Trần Thị Thu Huyền
Dự án cửa hàngthời trang nam
3 Đăng
ký kinhdoanh
4 Lựachọnquầyhàng
6.Lập kếhoạchkhaitrương
5 Muasắmthiết bịcho cửahàng
Trang 18Thỏathuận,soạnthảohợp
1.4 Kýkết hợpđồng
1.5 Thunhậnvốn góp
2 Xác định nguồn hàng
2.1 Lêndanhsách mặthàng sẽlấy
2.2 Đikhảo giá,lựa chọn
và muahàng
2.3 Vậnchuyểnhàng về
3 Đăng ký kinh doanh
3.3
Nộp hồsơ
3.4
Hoànthiện cácthủ tụcpháp lý
3.2 Lập
hồ sơđăng kýkinhdoanh
4.4 Lậphợp đồngmuaquầyhàng
4.3 Thỏathuận điềukhoản vớiBQL chợ
4.2 Lựachọnquầyhàng
4.1
Khảo sát
địa điểm
Trang 196.4 Sắpxếp vàtrang trí
định các
Trang 20Nhóm: 05 - - GVHD: Trần Thị Thu Huyền
Trang 212.1.3 Lập danh mục mã hóa công việc của dự án
STT Công
việc Mã hoá Danh mục công việc
Công việc trước
2 A 1.1 Tính toán chi phí và xác định số vốn cần góp
-3 B 1.2 Lựa chọn phương thức, đối tượng góp vốn A
Trang 22Bảng 17: Danh mục mã hóa công việc của dự án
2.2 Kinh phí dự toán và nguồn lực thực hiện của dự án
Đơn giá Thành tiền
1 Chi phí mua thiết bị
- Giá treo Inox
- Giá treo Inox gắn tường
70020458020050
2.8001.0001.2001.50080200100
2 Chi phí mua sắm đồ dung
350100453010120
350200903010120
Nhóm: 05 - - GVHD: Trần Thị Thu Huyền
Trang 233 Chi phí mua quần áo cho tháng đầu
30100150151101505016090
2.70020.00030.00090011.00012.0002.50012.8002.700
6 Chi phí cho việc tuyên truyền,
quảng cáo:
- In tờ rơi
- Biển quảng cáo
10001
0.2700
200700
Các thành viên góp vốn sẽ trực tiếp tham gia quá trình kinh doanh của cửa hàng
Nhóm: 05 - - GVHD: Trần Thị Thu Huyền
Trang 24STT Danh mục công việc Công
việc
Số lượnglao độngcần thiết( người)
Te(Ngày)
Tên người thực hiện
F 2 2 Lan Anh, Nguyệt
7 Đi khảo giá, lựa chọn và
mua hàng
G 2 7 Huyền, Linh
8 Vận chuyển hàng về H 2 2 Huyền, Linh
Đăng ký kinh doanh
13 Khảo sát địa điểm M 3 2 Nguyệt, Lan Anh, Hiền
14 Lựa chọn quầy hàng N 2 1 Nguyệt, Hiền
15 Thỏa thuận điều khoản với
Trang 25Lập kế hoạch khai trương
21 Xác định thời điểm khai
Trang 26SƠ ĐỒ MẠNG PERT CỦA DỰ ÁN “MỞ CỬA HÀNG THỜI TRANG NAM”
12
11 10
9
8 7
22 20
O N
M
S R
L K
J I
W Ư
X
V U
T
Y
Trang 272.3.2 Bảng tính thời gian thực hiện công việc
2.3.2.1 Tính thời gian thực hiện các công việc
Ta có công thức:
6
4m b a
Thời gian trungbình(m)
Thời gian dàinhất( b) Te
Bảng 20: Dự kiến thời gian thực hiện công việc
Dựa vào sơ đồ mạng PERT và bảng 20, ta thấy đường GANT của dự án là
1-2-5-7-8-11-13-15-18-19-21-23-24-25-28-29 vì nó có độ dài thời gian lớn nhất là 29,5 ngày.
Nhóm: 05 - - GVHD: Trần Thị Thu Huyền
Trang 28Sự kiện Công việc trước Thời
gian(Te)
Thời điểm bắtđầu công việc
Thời điểm kếtthúc công việc
Ej
Nhóm: 05 - - GVHD: Trần Thị Thu Huyền