Đề tài: Tổng quan chung về công ty kinh doanh và chế biến than Hà Nội
Trang 1Lời nói đầu
Đại hội lần thứ VI của Đảng (tháng 12 năm 1986) đã khởi xớng đờng lối
đổi mới toàn diện đất nớc, lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm, thực hiện những bớcchuyển cơ bản có ý nghĩa chiến lợc trên bốn mặt có quan hệ hữu cơ với nhau từmô hình kinh tế kế hoạch hoá tập trung bao cấp sang mô hình kinh tế thị trờng có
sự quản lý của nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa Để theo kịp với sự thay
đổi đó sinh viên trờng Đại học Kinh Tế Quốc Dân đã đợc trang bị những kiếnthức, t duy kinh tế vận hành trong cơ chế thị trờng Sau một thời gian học tập lýthuyết tại trờng để có thể gắn lý luận với thực tế, kết hợp học ở trờng với xã hội,rèn luyện kỹ năng, phơng pháp làm việc của nhà quản trị kinh doanh, bớc đầu làmquen với phân tích, đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh thực tiễn, từ đó đa rachính kiến các nhân về các vấn đề quan tâm, tiếp cận tìm hiểu hoạt động thực tế đểnắm bắt tốt hơn kiến thức chuyên nghành Sinh viên khoa quản trị kinh doanh đợc
đến các cơ sở để tìm hiểu hoạt động thực tiễn Quá trình thực tập đợc chia làm 2giai đoạn: trong đó giai đoạn một sinh viên cần phải tìm hiểu một cách bao quátnhất về doanh nghiệp, nơi đến thực, giai đoạn hai sinh viên thực hiện báo cáo thựctập chuyên sâu Sau thời gian 14 tuần thực tập tại Công Ty Kinh Doanh và ChếBiến Than Hà Nội tác giả bài viết nhận thấy vấn đề văn hoá chất lợng tại công tycần đợc xem xét, đánh giá một cách chính xác để từ đó có những điều chỉnh, pháthuy kịp thời
Trong bài viết không tránh khỏi những thiếu xót em rất mong đợc sự thôngcảm và góp ý kiến của các thầy, cô và các bạn
Trang 2Phần I Tổng quan chung về công ty kinh doanh và chế
biến than Hà nội
I Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty kinh doanh và chế biến than Hà Nội là một trong 10 đơn vị trực thuộc của Công ty chế biến và kinh doanh than Miền Bắc, đợc thành lập vàongày 9/12/1974 theo quyết định số 1878/ĐT - QLKT của bộ trởng bộ điện than
Công ty kinh doanh và chế biến than Hà Nội hoạt động với t cách pháp nhânkhông đầy đủ, hạch toán kinh tế phụ thuộc và chịu trách nhiệm bảo toàn, pháttriển vốn do Công ty chế biến và kinh doanh than miền Bắc giao, có tài khoản tạingân hàng nhà nớc và đợc sử dụng con dấu theo mẫu của nhà nớc quy định
Nhiệm vụ chính của công ty là hoạt động chế biến và kinh doanh than,chuyên mua than ở mỏ và bán than cho các đơn vị sử dụng than trong địa bàn HàNội và các tỉnh lân cận
Tên giao dịch: Công ty kinh doanh và chế biến than Hà Nội
Cấp quản lý : Công ty chế biến và kinh doanh than Miền Bắc
Trụ sở chính : Số 5 - phố Phan Đình Giót - Thanh Xuân - Hà Nội
Điện thoại : 04.8643359
Fax: 04.8641169
Nhiệm vụ chủ yếu của công ty là tổ chức thu mua, cung ứng đủ than theo kếhoạch cho nhu cầu sử dụng than trên địa bàn các tỉnh: Hà Nội, Hà Tây, Hoà Bình,Sơn La, Lai Châu Do yêu cầu hoạt động và nhiệm vụ đòi hỏi, công ty đã quanhiều lần đổi tên:
Từ năm 1975 đến 1978 tên Công ty là " Công ty quản lý và phân phối than
Hà Nội" trực thuộc Tổng công ty quản lý và phân phối than Bộ Điện Than
Trang 3Từ năm 1979 đến năm 1981 đổi tên là " Công ty quản lý và cung ứng than Hànội" trực thuộc Tổng công ty cung ứng than Bộ mỏ và than sau này là Bộ Năng L-ợng.
Từ năm 1988 công ty có biến động tổ chức theo Quyết định của Bộ Năng ợng ngày 01/01/1988 sát nhập Xí nghiệp cơ khí vận tải vào Công ty cung ứng than
L-Hà Nội, và thời điểm này số lợng CBCNV của công ty lên tới 735 ngời
Ngày 30/06/1993 theo chủ trơng Nhà nớc thành lập lại doanh nghiệp nhà
n-ớc Bộ Năng Lợng đã ra quyết định số 448/ NL - TCCB - LĐ về việc thành lập lạidoanh nghiệp Nhà nớc, " Công ty cung ứng than Hà Nội " trở thành " Công ty kinhdoanh và chế biến than Hà Nội" trực thuộc Tổng công ty chế biến và kinh doanhthan Việt Nam Có nhiệm vụ kinh doanh và sản xuất chế biến than sinh hoạt phục
vụ các nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của các hộ tiêu thụ thuộc địa bàn Hà Nội vàcác vùng phụ cận, các tỉnh Hà Tây, Hoà Bình, Sơn La, Lai Châu
Ngày 10/10/1994 Thủ tớng Chính phủ ra quyết định số 563/ TTD thành lập "Tổng công ty than Việt Nam" để chấn chỉnh và lập lại trật tự trong khai thác sảnxuất và kinh doanh than, Công ty chế biến và kinh doanh than miền Bắc, công tychế biến và kinh doanh than Miền Trung, Công ty chế biến và kinh doanh thanMiền Nam.Công ty kinh doanh và chế biến than Hà Nội là một trong số 10 công
ty trực thuộc dới sự phân cấp và quản lý trực tiếp của công ty chế biến và kinhdoanh than Miền Bắc
II Những đặc điểm chủ yếu của công ty kinh
doanh và chế biến than hà nội
1. Sản phẩm và thị tr ờng
1.1 Sản phẩm:
ể tìm hiểu về một công ty trớc tiên ta quan tâm đến sản phẩm của công ty
đó là cái gì? Hiện nay công ty kinh doanh và chế biến than Hà Nội thựchiện chính sách đa dạng hoá sản phẩm theo phơng châm đáp ứng đúng, đủ theoyêu cầu của khách hàng Cơ cấu chủng loại than kinh doanh của công ty gồm 3nhóm sau:
Đ
Trang 4 Nhóm 1 - Than cục: Gồm các loại than cục số 2, số 3, số 4, số 5, nhóm nàychiếm khoảng 50% trong tổng doanh thu than kinh doanh của công ty.
Nhóm 2 - Than cám: Gồm các loại than cám số 3, số 4, số 5, số 6, số 7, nhómnày chiếm tỷ trọng khoảng 35% trong tổng doanh thu than kinh doanh của côngty
Nhóm 3 - Than chế biến: là loại than đợc công ty chế biến thành than tổ ong
và than đóng bánh, nhóm này chiếm khoảng 15% trong tổng doanh thu than kinhdoanh của công ty
Bảng 1: Cơ cấu chủng loại hàng hoá kinh doanh than của công ty kinh doanh
và chế biến than Hà Nội (số liêụ 6 tháng đầu năm 2003)
Biểu 1: Biểu đồ Tỷ lệ doanh thu của từng loại than
52%
35%
13%
Than cục Than cám Than chế biến
Ta có thể tìm hiểu các loại than mà Công ty đang chế biến và kinh doanh và
địa điểm khai thác thông qua bảng sau:
Trang 5Bảng 2: Danh mục than kinh doanh Công ty KD&CB than Hà Nội.
I Than cục
1.2 Thị tr ờng.
Sau khi đã tìm hiểu xong sản phẩm của công ty là cái gì? Thì ta lại đặt ra câuhỏi là thị trờng tiêu thụ sản phẩm của công ty là ở đâu?
Trang 6Chuyển sang cơ chế thị trờng Công ty KD& CB than Hà Nội không thực hiệnchức năng phân phối theo kế hoạch của nhà nớc mà phải tự tìm kiếm thị trờng tiêuthụ sản phẩm.Cơ chế thị trờng đòi hỏi các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển
đợc thì doanh nghiệp đó cần phải lỗ lực hết sức đặc biệt là trong khâu tìm kiếm thịtrờng, bởi vì ta có thể thấy rằng trong cơ chế thị trờng một mặt hàng nhng cónhiều doanh nghiệp cùng sản xuất Hơn nữa với sự phát triển của khoa học kỹthuật số lợng các sản phẩm thay thế là rất lớn Nh vậy ta có thể khẳng định một
điều rằng là việc tìm kiếm thị trờng tiêu thụ sản phẩm là hết sức quan trọng
Thị trờng đầu ra của Công ty KD& CB than Hà Nội tuân theo sự phân vùng
địa lý của công ty CB&KD than Miền Bắc Công ty KD& CB than Hà Nội tiêu thụthan trên địa bàn Hà Nội và các vùng phụ cận nh : Hà Tây, Hoà Bình, Sơn La, LaiChâu
Trong điều kiện khai thác các nguồn năng lợng trong nớc, khai thác than là
đơn giản và có hiệu quả, đầu t ít hơn so với đầu t khai thác dầu mỏ, khí đốt, đặcbiệt là lợi thế lộ thiên trong đất liền Do đó giá thành của than sẽ hạ hơn so vớimột số loại nhiên liệu khác Vì vậy than là nguồn năng lợng chủ yếu trong sảnxuất Một số nghành tiêu dùng than thờng xuyên với số lợng lớn nh: Nhiệt điện,phân hoá học, sản xuất giấy, xi măng, luyện kim Nhu cầu về chủng loại thangiữa các nghành này cũng khác nhau ví dụ: nghành luyện gang thép đòi hỏi thancốc Do nắm đợc nhu cầu của thị trờng do vậy trong những năm qua Công ty KD&
CB than Hà Nội đã đáp ứng tốt nhu cầu của một số nghành trên
Nhu cầu than cho sinh hoạt cũng không thể bỏ qua Giá điện sinh hoạt và giáGas vẫn còn cao hơn so với giá than Hơn nữa, nếu dùng Gas hay dùng điện thì
đầu t ban đầu còn cao hơn dùng than, mà thu nhập của nhiều hộ ở ngoại thành cáctỉnh, đặc biệt là ở nông thôn, vùng núi, vùng sâu, vùng xa vẫn còn thấp
Nh vậy khách hàng của Công ty KD& CB than Hà Nội đợc chia làm 3 loại:
Khách hàng là các tổ chức sản xuất: Các đơn vị sản xuất dùng than nh là mộtnhiên liệu phục vụ sản xuất.Những khách hàng này thờng mua than với khối lợnglớn, tơng đối ổn định và ký hợp đồng theo năm Đây là nhóm khách hàng thờngtiêu dùng các chủng loại than cục, than cám có chất lợng cao Có thể nói đây lànhóm khách hàng quan trọng nhất của công ty
Trang 7 Khách hàng là các tổ chức thơng mại: Đây là nhóm khách hàng mua sảnphẩm của công ty phục vụ mục đích thơng mại, ví dụ họ mua than của công ty vềbán cho những ngời tiêu dùng Nhóm khách hàng này thờng tiêu thụ loại than cục
số 4, số 5 và than cám các loại Sản phẩm than mà nhóm khách hàng này đòi hỏikhông cao nhng yếu tố giá cả phải hợp lý
Khách hàng là ngời sản xuất nhỏ và các hộ gia đình: nhóm khách hàng nàytiêu thụ sản phẩm của công ty với số lợng không lớn Nhng đây lại là nhóm kháchhàng đem lại cho công ty nhiều thế mạnh đó là công ty có thể thu hồi vốn nhanh,
đẩy mạnh tốc độ quay vòng của vốn, số lợng mua ổn định Nhóm khách hàng nàythờng tiêu dùng than cám và than chế biến
Ngoài việc ta tìm hiểu về các loại khách hàng của công ty, ta có thể thamkhảo thị phần của Công ty KD& CB than Hà Nội tại khu vực Hà Nội:
Bảng 3: Thị phần than của các doanh nghiệp tại khu vực Hà Nội năm 2002
có thể tìm hiểu tại doanh thu trong tiêu thụ than ở mỗi khu vực chiếm bao nhiêuphần trăm trong tổng doanh thu thông qua bảng sau:
Bảng 4: Cơ cấu thị tr ờng theo khu vực địa lý năm 2002
Trang 8Ngoài thị trờng Hà Nội còn tiêu thu than trên địa bàn một số tỉnh phụ cận nh
Hà Tây, Lai Châu, Sơn La, Gần đây lợng than tiêu thụ trên thị trờng các tỉnhmiền núi nh Sơn La, Lai Châu đang giảm mạnh do nhà nớc bỏ chính sách trợ giálàm cho giá bán than cao lên Giá bán than của công ty ở các tỉnh miền núi cao lên
là cớc phí vận tải cao Chính vì vậy đỗi với thị trờng này, hiện nay công ty chỉ bánngay tại các trạm, khách hàng tự vận chuyển
2. Cơ cấu tổ chức.
Sau khi tìm hiểu về sản phẩm và thị trờng của công ty thì ta cần tìm hiểu xem
để Công ty có thể hoạt động đợc có hiệu quả nh hiện nay thì cơ cấu tổ chức quản
lý cuả công ty đợc thực hiện nh thế nào:
2.1 Mô hình tổ chức của công ty kinh doanh và chế biến than Hà Nội.
Các phó giám đốc
Phòng kế toán Phòng kế hoạch kinh doanh Phòng tổ chức hành
chính
Trang 9Nói đến cơ chế thị trờng là nói đến cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, giữa
các tổ chức kinh tế ở mọi thành phần và mọi lĩnh vực khác nhau Cạnh tranh là
động lực để phát triển kinh tế Muốn tồn tại đợc thì các doanh nghiệp phải giải đợc
bài toán tổ chức, quản lí doanh nghiệp sao cho có hiệu quả Công ty KD&CB than
Hà Nội sau những trải nghiệp thì cơ cấu tổ chức quản lý theo mô hình trực tuyến
-chức năng trở nên có hiệu quả Nh vậy ta cùng tìm hiều Bộ máy tổ -chức quản lý
Trạm KD $
CB than Ô Cách
Trạm KD $
CB than Cổ loa
Trạm KD $
CB than Sơn Tây
Cửa
hàng
số 1
cửa hàng vĩnh Tuy
cửa hàng
Đông Anh
cửa hàng
Cổ Loa
số 3
Trang 10 Đứng đầu tổ chức bộ máy quản lý là giám đốc công ty: là ngời điều hànhcao nhất về các mặt hoạt động của Công ty và chụi trách nhiệm trớc giám đốccông ty chế biến và kinh doanh than Miền Bắc và Tổng công ty than Việt Nam
Các phòng chức năng (phòng tổ chức hành chính, phòng kế hoạch kinhdoanh, phòng kế toán) đặt dới sự chỉ đạo, giám sát của giám đốc và các phó giám
đốc Các phòng chức năng có nhiệm vụ tham mu cho giám đốc trong phạm vichuyên môn Hớng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra chuyên môn nghiệp vụđối với các đơn vịtrong công ty Chức năng cụ thể của từng phòng nh sau:
Phòng kế hoạch kinh doanh: Tham mu cho giám đốc về việc lập và theo dõitình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của toàn công ty
Phòng tài chính kế toán: Phụ trách và theo dõi phần tài chính và kế toán toáncủa công ty
Phòng tổ chức hành chính: tham mu và giúp giám đốc trong các lĩnh vực nh
tổ chức nhân sự, giải quyết các đơn từ thắc mắc, khiếu nại, quản lý tiền lơng vàcác chế độ chính sách đối với ngời lao động
Các trạm trực thuộc: Trong thời kì bao cấp trạm than chỉ là nơi nhập và xuấtthan theo chỉ tiêu kế hoạch của nhà nớc, nói cách khác chỉ là " kho than " củaCông ty Chuyển sang cơ chế thị trờng, ngoài chức năng trên, trạm than còn là nơitiến hành công tác chế biến than để phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật mà công nghệsản xuất của khách hàng đòi hỏi, là nơi trực tiếp bán hàng, trực tiếp theo dõi biến
động của thị trờng hàng ngày, hàng giờ Nh vậy việc áp dụng cơ cấu quản lý theomô hình trực tuyến chức năng vừa phát huy đợc năng lực chuyên môn của các bộphận chức năng, vửa bảo đảm quyền chỉ huy của hệ thống trực tuyến
3. Công nghệ
Công nghệ là yếu tố quan trọng với mỗi doanh nghiệp có tiến hành hoạt độngsản xuất Công ty KD&CB than Hà Nội chủ yếu là mua than ở mỏ đã đợc phânloại sau đó đem kinh doanh, nhng tuỳ từng hoàn cảnh cụ thể cũng có đôi lúc Công
ty mua than nguyên cha qua phân loại để về phân loại, một sản phẩm không thểthiếu của Công ty đó là than chế biến Nói tóm lại để tìm hiểu đợc công nghệ củaCông ty KD&CB than Hà Nội thì ta cần tìm hiểu công nghệ làm than chế biến( bao gồm than tổ ong, than đóng bánh) và công nghệ phân loại than nguyên
Trang 11Trong than cám 6 có một lợng khoảng 15% than có kích thớc hạt to do đó sẽlàm cho khâu ép than gặp trở ngại, hơn nữa có thể gây hại máy ép, vì vậy ta phảinghiền để đợc các hạt than có kích thớc đều nhau.
Khi có đợc than cám có kích thớc hạt nh nhau, trộn than cám đó với than bùntheo tỉ lê 50:50, sử dụng máy trộn Do đặc điểm của sản xuất than là nặng do đónếu làm thủ công bằng tay thì sẽ dẫn tới năng suất lao động không cao mà trộnthan lại không đều sau khi trộn xong chuyển sang ép, dùng máy để ép Tiếp theo
là xếp lên giá và đem xấy khô và đem phơi ngoài nắng
Trang 12hạt nhỏ hơn 15 mm
Than bùn
Nhập khoTơng tự nh công nghệ làm than tổ ong, công nghệ làm than bánh cũng tơng
tự nhng thay khâu ép than của làm than tổ ong bằng khâu quay tức là: sau khi có
đợc hỗn hợp than bùn và than cám ta đa vào máy quay tròn để đạt đợc nhữngbánh than quả bàng
3.3 Công nghệ phân loại than
Than nguyên than có kích thớc khai hạt trên 50 mm Than có kích thớc hạt (35,50) mm
Xàng trên 15
Trang 13Khi mua than ở mỏ là than nguyên khai thì than đó có lẫn cả than cục và thancám, Công ty thực hiện quá trình phân loại, máy xàng có 3 lớp xàng: lớp thứ nhất
có mắt xàng 50 mm thì tất cả những cục kích thớc lớn hơn 50 mm đợc loại ra, cònlại xuống lớp xàng thứ hai có mắt xàng 35 mm tất cả những cục có kích thớc lớnhơn 35 đợc loại ra, xuống lớp xàng thứ ba có kích thớc mắt xàng 15 mm tất cảnhững cục có kích thớc lớn hơn 15 mm đợc loại ra, còn lại là than cám
4 Nguồn nhân lực.
4.1 Đặc điểm về lao động.
Muốn cho một tổ chức hoạt động đợc tốt thì một yếu tố quyết định tới sựthành công đó là yếu tố con ngời Nh vậy ta cùng đi vào tìm hiểu đặc điểm lao
động của Công ty KD&CB than Hà Nội
Cơ cấu về lao động của công ty đợc thể hiện qua bảng sau
Trang 14Bảng 5: Cơ cấu lao động của Công ty KD&CB than Hà Nội.
số
Đại học, cao đẳng Trung cấp
Số lợng(ngời) Tỷ lệ (%)
Số lợng(ngời) Tỷ lệ (%)
Nguồn: Báo cáo tổ chức nhân sự Công ty KD&CB than Hà Nội
Biểu 2: Biểu đồ tỉ lệ CBNV trong công ty
Trang 15với đặc thù sản xuất, kinh doanh của công ty là mua than tại mỏ sau đó chế biến
và đa ra thị trờng, hoặc mua than đã đợc phân loại sẵn ỏ mỏ sau đó đem kinhdoanh ví dụ than cám và than cục, cũng có trờng hợp mua than cha qua tuyển để
về phân loại, trong đó hoạt động chế biến than chiếm tỷ lệ thấp hơn cả Do vậyhoạt động chủ yếu của doanh nghiệp là tiến hành hoạt động thơng mại là chính bởivậy ta thấy số lợng cán bộ tốt nghiệp khối kinh tế nhiều hơn so với khối kỹ thuật
là hợp lý
4.2 Đánh giá đề bạt, bố trí sử dụng lao động.
Muốn cho một bộ máy quản lý và sản xuất tại một doanh nghiệp đợc hoạt
động tốt thì vấn đề đặt ra là làm sao bố trí, đề bạt ngời lao động phù hợp với khảnăng, sở trờng của ngời lao động từ đó ngời lao động sẽ cố gắng, tích cực phát huysáng kiến trong công việc Nói chung trong toàn bộ công ty thì việc bố trí chức vụphù hợp với trình độ bởi muốn đề bạt một ngời nào đó ở một chức danh công việcnhất định thì công ty phải tuân theo nội dung tiêu chuẩn đề bạt, bổ nhiệm cán bộcủa Công ty CB&KD than Miền Bắc Cán bộ công nhân viên văn phòng là nhữngngời có trình độ chuyên môn và nhiều kinh nghiệm trong công tác sản xuất kinhdoanh Chính vì vậy trong những năm qua Công ty luôn đạt vợt mức những chỉtiêu về sản lợng tiêu do công ty chế biến và kinh doanh than Miền Bắc giao
5. Nguồn nguyên liệu
Để cho hoạt động sản xuất kinh doanh có thể tiến hành đợc thì một yếu tốkhông thể thiếu đợc đó là nguyên liệu Nh vậy ta cùng tìm hiểu nguồn nguyên liệucủa Công ty KD&CB than Hà Nội là gì? Sản phẩm của Công ty là: than cục, thancám và than chế biến Do vậy nguồn nguyên liệu của công ty là than ở các mỏ.Theo quy định của Tổng công ty than Việt Nam, các công ty kinh doanh vàchế biến than có nhiệm vụ tiêu thụ than cho các đơn vị trong nghành than Do vậyCông ty KD&CB than Hà Nội chỉ đợc mua than của các mỏ trong Tổng công ty
Ta có thể tìm hiểu lợng than mà công ty đã nhập của từng mỏ trong năm 2002Bảng 6: Thị tr ờng đầu vào của Công ty KD&CB than Hà Nội trong năm 2002
Trang 16Nguån: phßng kÕ to¸n C«ng ty KD&CB than Hµ Néi
Trang 170 10 20 30 40 50 60
Tấn
C.ty than Quảng Ninh
C.ty than Uông Bí
C.ty than
Đông Bí
C.ty than Nội Địa
Mỏ than
Hà Tu
Mỏ than Cọc Sáu
Mỏ than Khe Chàm
Mỏ than Cao Sơn
Mỏ than
Đèo Nai
Mỏ than Giáp Khẩu
Mỏ than Hà Lầm
Biểu 3: Sản l ợng mua vào của công ty tại từng nhà cung cấp
Qua biểu trên ta thấy Công ty nhập than nguyên liệu nhiều nhất là ở Mỏ than
Hà Tu, sau đó là Công ty than Quảng Ninh, Mỏ than Cọc Sáu, Mỏ than Cao Sơn.Công ty nhập than nguyên liệu ở Mỏ than Khe Chàm và công ty than Uông Bí là ítnhất Xí nghiệp gạch Xuân Hoà là đơn vị tiêu thụ nhiều than nhất của công ty Màchất lợng than ở Mỏ than Hà Tu là phù hợp với yêu cầu kỹ thuật về than của Xínghiệp gạch Xuân Hoà Hơn nữa chất lợng than ở Mỏ than Hà Tu và Công ty than
Trang 18Quảng Ninh có chất lợng ổn định, giá cả thấp hơn, có thể thanh toán chậm Nóichung Mỏ than Hà Tu, Công ty than Quảng Ninh tạo nhiều điều kiện thuận lợi choCông ty KD&CB than Hà Nội khi mua than.
6. Tình hình sản xuất kinh doanh trong những năm qua
Ta thấy rằng việc phân tích tình hình sản xuất trong những năm gần đây làmột yếu tố rất quan trọng bởi vì thông qua đó ta có thể phát hiện ra các nhân tố
ảnh hởng đến kết quả sản xuất kinh doanh và xu hớng biến động của các nhân tố
đó, để những nhân tố nào có lợi cho kinh doanh ta có thể phát huy, những nhân tốnào làm giảm hiệu quả thì ta có thể khắc phục bằng cách loại bỏ hoặc giảm bớt(trong trờn hợp không thể bỏ đợc trong hoạt động kinh doanh ) Nh vậy trong điềukiện cụ thể ở Công ty KD&CB than Hà Nội ta hãy cùng phân tích tình hình sảnxuất kinh doanh trong những năm qua
6.1 Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh trong năm 2000 - 2002.
Sau khi tìm hiểu những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh ta cần
đi vào phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty để thấy rõ những yếu
tố ảnh hởng tới kết quả kinh doanh và biện pháp khắc phục những khâu yếu củaquá trình kinh doanh
Bảng 7: kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty KD&CB than Hà Nội trong năm
8 Lợi nhuận HĐ tài chính 30.316.670 28.371.931 32.262.107
9 Lợi nhuận hoạt động BT 51.428.570 14.181.817 15.977.821
Trang 19Nguồn: phòng kế toán Công ty KD&CB than Hà NộiNăm 2002 Công ty KD&CB than Hà Nội đã nộp ngân sách 197975072 đ
Bảng 8: Chênh lệch KQSXKD giữa các năm
Chênh lệch (đồng) Tỷ lệ (%)2001và 2000 2002 và 2001 2001/
2000
2002/2001
Ta xét: 100 đ doanh thu thuần thì các chỉ tiêu nh lợi tức gộp, chi phí bánhàng, giá vốn hàng bán, lợi nhuận còn lại trớc thuế chiếm bao nhiêu qua bảng sau:
Trang 20Bảng 9: Báo cáo kết quả kinh doanh từ năm 2000 đến năm 2002
đến năm 2001 là 89,77đ năm 2002 là 90,76đ Do đó hiệu quả đạt thấp hơn Lợi tứcgộp cũng giảm dần , mặc dù chi phí bán hàng từ 2000 đến 2002 đều giảm nhngnăm 2002 mức độ giảm của chi phí bán hàng không bù đắp đợc lợng tăng lên củatăng giá vốn hàng ban Cho nên lợi nhuận còn lại trớc thuế năm 2002 trong 100 đdoanh thu giảm chỉ còn 0,355 đ
6.2 Tình hình tồn kho hàng hoá.
Trang 21đồng tiêu thụ để lập kế hoạch mua than từ đầu nguồn Vì vậy hầu hết các năm sảnlợng bán ra vợt sản lợng mua vào, chính điều này đã góp phần làm giảm sản lợngthan tồn kho.
Trang 22B¶ng 11: T×nh h×nh vèn cña C«ng ty KD&CB than Hµ Néi (2000- 2002).
Nî ph¶i tr¶
77%
Vèn CSH Nî ph¶i tr¶
Trang 23Biểu 8: Cơ cấu vốn theo
nguồn vốn năm 2001
Vốn CSH 26%
Nợ phải trả
74%
Vốn CSH Nợ phải trả
Nguồn vốn năm 2002 hơn năm 2001 là 811.697.332 đ tơng ứng tăng 7,37%.Nguồn vốn chủ sở hữu năm 2002 tăng so với năm 2001 là 187.879.893 đ tơng ứngtăng 6,6% Nhng tỷ trọng cơ cấu vốn nguồn vốn chủ sở hữu năm 2001 lại giảm sovới năm 2000 về số tuyệt đối nguồn vốn chủ sở hữu năm 2000 hơn năm 2001 là40.610.542 đ, năm 2002 trong cơ cấu vốn, tỉ trọng nguồn vốn chủ sở hữu bằng vớinăm 2001nhng về số tuyệt đối năm 2002 tăng so với năm 2001 là 187.879.893 đ
Nợ phải trả năm 2002 tăng so với năm 2001 là 623.826.439 đ, tăng so với năm
2001 là 7,63% Thông qua những phân tích trên ta thấy rằng doanh nghiệp đã tăngcờng chiếm dụng vốn, xét trong kết quả kinh doanh thì lợi nhuận hoạt động kinhdoanh là dơng tức là có lãi nh vậy ta có thể kết luận rằng việc tăng cờng chiếmdụng vốn của doanh nghiệp là có thể chấp nhận đợc Tài sản cố định mà doanhnghiệp mua đều bằng nguồn vốn của mình do đó ta có thể thấy khả năng tài chínhcủa doanh nghiệp vẫn đảm bảo
8 Chiến l ợc và kế hoạch kinh doanh
Một doanh nghiệp muốn hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả thì vấn
đề đợc đặt ra là cần phải có đợc chiến lợc và kế hoạch kinh doanh cụ thể, từ đó cóhớng phấn đấu Nhng để đặt ra đợc chiến lợc kinh doanh hợp lý cần có những căn
cứ để xây dựng sao cho phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh của doanh nghiệp.Vậy những căn cứ để xây dựng kế hoạch kinh doanh của Công ty CB&KD than HàNội là gì?
Việc xác định mục tiêu kinh doanh của công ty là hết sức quan trọng, bởi nócho những nhà hoạch định chiến lợc biết họ cần phải làm gì để đạt đợc mục tiêu
đó Với Công ty KD&CB than Hà Nội mục tiêu kinh doanh là:
Trang 24 Mở rộng thị trờng: Chuyển sang cơ chế thị trờng Công ty cần phải tự tìm thịtrờng tiêu thụ sản phẩm, muốn cho sản lợng tiêu thụ đợc cao thì phải có thị trờngrộng lớn Mục tiêu quan trọng của Công ty than Hà Nội là chiếm lĩnh những thị tr-ờng tiêu thụ than lớn nh: khu vực Hà Nội, những doanh nghiệp sản xuất Côngnghiệp sử dụng than làm chất đốt, những làng nghề thủ công nh: Gốm bát tràng,
Đồng thời chiếm lĩnh những thị trờng tiềm năng: cũng có thể tại một số thị trờnghiện tại cha tiêu thụ nhiều sản phẩm của công ty nhng trong thời gian tới thị trờng
đó sẽ tiêu thụ nhiều sản phẩm, Công ty cần phải xâm nhập dần vào thị trờng đólàm cho ngời tiêu dùng có thói quen tiêu dùng sản phẩm của công ty
Tối đa hoá lợi nhuận: Công ty than Hà Nội thực hiện chế độ hạch toán phụthuộc, có trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn do Công ty CB&KD than MiềnBắc giao, do vậy để đảm bảo cho cuộc sống của CBCNV của Công ty thì mục tiêuquan trọng là phải tối đa hoá lợi nhuận
Tăng sản lợng tiêu thụ: Công ty cần tăng sản lợng tiêu thụ để có thể dần dầngây ảnh hởng tới thị trờng tiêu thụ sản phẩm than, gây đợc uy tín trong thị trờng
Giải quyết hàng tồn kho: Đặc điểm của kinh doanh và chế biến than đó là cầnphải có một lợng hàng nhất định trong kho để có thể đáp ứng yêu cầu của kháchhàng kịp thời Tuy nhiên, cần phải giảm đợc lợng hàng tồn kho để tránh đợc sựgiảm giá, kém phẩm chất than
9 Hoạt động Marketing
Chìa khoá để đạt đợc mục tiêu trong kinh doanh của doanh nghiệp là doanhnghiệp phải xác định đúng những nhu cầu và mong muốn của thị trờng mục tiêu từ
đó tìm mọi cách đảm bảo sự thoả mãn nhu cầu và mong muốn đó bằng những
ph-ơng thức có u thế hơn so với đối thu cạnh tranh Để làm đợc những điều đó thì cầnphải tìm hiểu những công việc của hoạt động Marketting Trong phạm vi giới hạncủa bài viết tác giả xin giới thiệu những hoạt động cơ bản của công tác Marketingtại Công ty KD&CB than Hà Nội
9.1 Tổ chức vận chuyển
Trang 25Thời gian giao hàng và cớc phí vận chuyển là một trong những vấn đề cầnphải xem xét trong các hợp đồng tiêu thụ sản phẩm Muốn nâng cao uy tín trên th-
ơng trờng trớc tiên Công ty cần phải giao hàng đúng hẹn theo hợp đồng Vì vậyCông ty KD&CB than Hà Nội luôn giữ mối quan hệ mật thiết với các chủ phơngtiện, so sánh cớc phí của các chủ phơng tiện khác nhau để tìm phơng thức vận tảihữu hiệu nhất
Đối với những khách hàng ở những nơi không có phơng tiện giao thông đờngsắt và đờng thuỷ hay những khách hàng mua với số lợng nhỏ thì công ty áp dụngphơng án vận tải bằng đờng bộ, chấp nhận chi phí vận tải bỏ ra cao hơn
Mức chi phí vận chuyển mà công ty áp dụng đối với đờng sắt là từ 40 - 45nghìn đồng/ tấn, còn đối với phơng tiện vận tải đờng bộ từ 50 - 55 nghìn đồng/ tấnhoặc có cao hơn một chút tuỳ thuộc vào địa điểm giao hàng
9.2 Các chính sách chủ yếu.
a Chính sách giá cả.
Các công ty muốn đứng vững trên thị trờng cần phải xác định mức giá hợp
lý để có thể thu hút đợc khách hàng Ngoài vấn đề chất lợng, Giá bán cũng quyết
định khách hàng có mua sản phẩm của công ty hay không Để tăng khả năng cạnhtranh trên thị trờng thì việc giảm giá bằng cách hợp lý hoá các khâu của quá trìnhchế biến, kinh doanh từ đó có thể tiết kiệm tối đa chi phí sản xuất kinh doanh có ýnghĩa rất lớn đối với công tác tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Công ty luôn
cố gắng giảm giá cho khách hàng tiêu thụ với số lợng lớn Hiện nay công ty đang
áp dụng một số chính sách u đãi nhằm tạo sự hấp dẫn, thu hút khách hàng, khuyếnkhích khách hàng tập trung mua than của công ty với khối lợng lớn Cụ thể:
Đối với khách hàng tiêu thụ than có khối lợng lớn trên 1000tấn/ năm công tygiảm gia 2000đ/tấn giá bán tại thời điểm giao hàng Nếu khách hoàn thành tiến độtiêu thụ theo hợp động thì công ty khuyến mãi 1% giá trị lô hàng lấy trong đợt đó
Đối với khách hàng tiêu thụ than của công ty lần đầu thì căn cứ vào sản lợngtiêu thụ, nếu khách tiêu thụ từ 500 tẩn trở lên thì công ty giảm giá 1000đ/ tấn sovới giá tại thời điểm giao hàng
b. Quảng cáo và giới thiệu sản phẩm
Trang 26Chuyển sang cơ chế thị trờng các doanh nghiệp tăng cờng quảng bá sảnphẩm Công ty KD&CB than Hà Nội cũng trong guồng quay đó, Công ty thờngxuyên có cán bộ nghiệp vụ tới giới thiệu sản phẩm tới những doanh nghiệp có sửdụng sản phẩm than, hoặc đa nhân viên về những làng nghề truyền thống nh: gốmBát tràng để giới thiệu sản phẩm, hoặc đến giới thiêu sản phẩm với những chủ lòsản xuất gạch,
c Công tác thanh toán.
Hầu hết các công ty phải lựa chọn cho mình một hay nhiều phơng thức thanhtoán thích hợp cho khách hàng mua sản phẩm cũng nh có lợi cho công ty vẫn đảmbảo đủ vốn để hoạt động sản xuất kinh doanh bình thờng Cũng nhờ có sự pháttriển của hệ thống tài chính - ngân hàng mà công tác thanh toán ở doanh nghiệphiện nay đợc thực hiện rất đơn giản và thuận tiện cho khách hàng
Có nhiều phơng thức thanh toán giữa công ty với khách hàng là các doanhnghiệp ,với khách hàng là ngời tiêu dùng cá nhân Những phơng thức đó là:
Thanh toán bằng tiền mặt: là phơng thức thanh toán phổ biến thờng đợc sửdụng để tính toán cho những đơn hàng có giá trị nhỏ
Thanh toán bằng chuyển khoản, séc ,hối phiếu: là phơng thức thanh toán chonhau thông qua hệ thống tài khoản tại các ngân hàng Đây là phơng thức thanhtoán hiện đại đợc sử dụng phổ biến trong công tác thanh toán hiện nay
Đánh giá chung về tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh của công tykinh doanh và chế biến than Hà Nội: Với sự cố gắng của tất cả các thành viêntrong Công ty về mặt tài chính trong ba năm trở lại đây lợi nhuận từ các hoạt độngkinh doanh đều tăng, đó là điều kiện tích cực để đầu t vào chiều sâu Công ty đãluôn chú trọng đến công tác tài chính kế toán thống kê, kiểm toán nội bộ, đã xâydựng đợc nề nếp, ý thức chấp hành chế độ, chính sách, qui định của nhà nớc, củatổng công ty về công tác tài chính kế toán thống kê
Từ đó công tác tài chính kế toán đã đảm bảo đợc những yêu cầu đặt ra, tàisản tiền vốn đợc bảo toàn, không có công nợ khó đòi, công tác thu chi tài chínhkhông có sai phạm pháp luật, cán bộ đã tham mu cho lãnh đạo công ty trong việcnâng cao hiệu quả kinh doanh và kinh doanh theo pháp luật, tuy mục tiêu tối đahoá lợi nhuận đợc đặt ra nhng không có nghĩa là Công ty đạt mục tiêu đó bằng
Trang 27mọi cách vợt qua những chuẩn mực đạo đức kinh doanh Công ty đã có biện pháptích cực để giảm chi phí, giảm tối đa công nợ hàng bán giám sát chặt chẽ công nợhàng tháng, hàng quý và có kế hoạch điều hành thu hồi công nợ đối với từngkhách hàng.
Công tác báo cáo quyết toán, báo cáo thống kê, thông tin đảm bảo chính xáckịp thời và thực hiện đúng theo các quy định của nhà nớc, Tổng công ty về mẫubiểu, thời gian nộp báo cáo
Do đặc điểm của loại hình chế biến và kinh doanh than là phải quan trọngcông tác an toàn lao động, phòng chống bão lụt, phòng cháy chữa cháy: Công tydã triển khai thực hiện tốt các công tác về an toàn lao động, phòng chống bão lụt
và phòng cháy chữa cháy Ngay từ đầu năm Công ty đã có đủ phơng án kịp thời và
đã tiến hành phổ viến và kiểm tra an toàn lao động cho CBCNV, tất cả các nơi làmviệctừ kho than đến các phân xởng đều có nội qui, quy trình vận hành máy mócthiết bị, công tác nhập xuất than qua kho, bốc xếp than Trong ba năm 2000,
2001, 2002 toàn công ty không để xảy ra một tai nạn nào, không có vụ cháy nổnào, không có thiệt hại do boã lụt, đảm bảo an toàn hàng hoá, kho tàng, nhà cửangời
Tiền lơng là giá trị lao động của lao động của ngời lao động: nó không những
là nguồn thu nhập chủ yếu để tái tạo sức lao động mà còn để ngời lao động làmnghĩa làm nghĩa vụ nuôi gia đình, chăm sóc cha mẹ, con cái, làm nghĩa vụ với xãhội và hơn nữa là tích luỹ để lo cho tơng lai Do đó tiền lơng còn là cơ sở để ngờilao động thể hiện trách nhiệm, nhân cách và vị trí xã hội của mình trong Công ty.Khi tiền lơng và phân phối đợc tiến hành công bằng sẽ thúc đầy ngời lao động tíchcực cống hiến cho Công ty Trong kinh doanh thì việc phải hoàn thành kế hoạchcấp trên giao kinh doanh có hiệu quả, bảo toàn đợc vốn, thực hiện đầy đủ nghĩa vụnộp ngân sách nhà nớc là nhiệm vụ quan trọng Song việc quan tâm đến đời sốngcủa CBCNV cũng là một nhiệm vụ mà Công ty luôn xác định là phải đảm bảocông ăn việc làm và nâng dần thu nghập cho CBCNV Công ty đã ban hành quychế trả lơng kịp thời và phù hợp theo nguyên tắc trả lơng theo hiệu quả kinh doanh
có tỷ lệ khuyến khích cho những ngời, tập thể có thành tích thực hiện vợt mức giaokhoán Do vậy, mức lơng bình quan tháng của CBCNV đã đợc nâng lên từ1.050.000 đồng/ngời /tháng năm 2001 lên 1.250.000 đồng/ngời /tháng năm 2002
Trang 28Ngoài tiền lơng công ty thực hiện tốt chế độ ăn giữa ca, và các chế độ chính sáchkhác của nhà nớc đối với ngời lao động.
Tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho CBCNV từ đó phát hiện bệnh tật và cócác biện pháp tổ chức nghỉ ngơi, điều dỡng, hỗ trợ vật chất để CBCNV yếu tăng c-ờng sức khoẻ và điều trị kịp thời
Các quy định, cơ chế quản lý đợc nghiên cứu, ban hành và tổ chức thực hiện
đúng với chế độ chính sách của đảng và nhà nớc, quy chế của tổng công ty và phùhợp với điều kiện cụ thể của công ty, quy định rõ quyền lợi và trách nhiệm vủatừng ngời ở từng cơng vị công tác Trớc khi triển khai thực hiện, các biện phápquản lý đều đợc phổ biến quán triệt cho CBCNV
Tổ chức sát sao việc thực hiện các quy định đã ban hành; khen thởng kịp thờicác cá nhân, tập thể thực hiện tốt, phát hiện và có biện pháp ngăn chặn kịp thời;kiên quyết sử lý cá nhân, tập thể có vi phạm Do vậy trong năm qua toàn công tyquản lý tốt tiền, hàng; không có vụ việc tham nhũng, tiêu cực nào xảy ra
Ngoài ra công tác đào tạo bồi dỡng cán bộ cũng đợc Công ty quan tâm thờngxuyên, nhằm đào tạo nâng cao trình độ nhận thức kinh doanh phải luôn gắn vớipháp luật, gắn với thực tế Công ty đã đảm bảo cử đầy đủ cán bộ đi học các lớp dotổng công ty mở học theo các chuyên để: Đọc và kiểm tra báo cáo tài chính để
đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và nâng caonghiệp vụ kế toán trạm
Công ty đã thực hiện tốt công tác quản lý cán bộ cụ thể nh sau:
Việc bổ nhiệm cán bộ đều có thời hạn và căn cứ vào quy hoạch, tiêu chuẩn
về năng lực, trình độ, tuổi đời và kiểm tra sức khoẻ trớc khi bổ nhiệm
Tăng cờng lấy phiếu thăm dò trớc khi bổ nhiệm cán bộ
Đã triển khai đánh giá, nhận xét cán bộ hàng năm theo quy chế quản lý cánbộ
III Quản lí chất l ợng.
Quản lý chất lợng là hệ thống các hoạt động, các biện pháp (hành chính, tổchức, kinh tế, kỹ thuật, xã hội và tâm lý) Quản lý chất lợng là nhiệm vụ của tất cảmọi ngời, mọi thành viên trong Doanh nghiệp, là trách nhiệm của tất cả các cấp,
Trang 29nhng phải đợc lãnh đạo cao nhất chỉ đạo Muốn cho sản phẩm có đợc chỗ đứngtrên thị trờng thì hoạt động quản lý chất lợng phải tốt Nh vậy ta cùng tìm hiểuthực tiễn hoạt động quản lý chất lợng tại Công ty KD&CB than Hà Nội.
1 Cơ cấu của bộ máy quản lý chất l ợng.
Công ty KD&CB than Hà Nội thực hiện tổ chức cơ cấu của bộ máy quản lýchất lợng nh sau:
Trang 30Nguồn: phòng kế hoạch kinh doanh.
Ta thấy trong sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý chất lợng của công ty gồm tất cảcác phòng, và ban KCS nằm dới sự quản lý của phòng kế hoạch kinh doanh
Theo đánh giá của ban lãnh đạo Công ty tất cả các phòng ban đều tham giavào quản lý chất lợng, bởi chất lợng đợc hình thành ở tất cả các khâu của quá trìnhsản xuất kinh doanh, chức năng của từng phòng ban ta đã nêu ở phần II, trongphần này ta đi sâu vào tìm hiểu nhiệm vụ, chức năng của ban KCS:
Ban KCS: quản lý chất lợng than đầu vào, chất lợng than thành phẩm và sảnphẩm do Công ty chế biến
2 Hệ thống quản lý chất l ợng của Công ty.
Hệ thống quản lý chất lợng là tổ chức, là công cụ, là phơng tiện để thực hiệnmục tiêu và các chức năng quản lý chất lợng Hệ thống chất lợng yêu cầu phải có
hệ thống văn bản nh sau:
Các công bố dạng văn bản về chính sách chất lợng và các mục tiêu chất lợng
Sổ tay chất lợng
Yêu cầu của
khách hàng Trách nhiệm của Phê duyệt
Quản lý nguồn lực Tạo sản phẩm
Đo lờng, phân tích, cải tiến
Trang 31 Các thủ tục dạng văn bản theo yêu cầu của tiêu chuẩn này.
Các tài liệu cần có của tổ chức để đảm bảo việc lập kế hoạch tác nghiệp vàkiểm soát có hiệu lực quá trình
Đối chiếu với các yêu cầu trên tại Công ty KD&CB than Hà Nội: ban lãnh
đạo Công ty đã tuyên truyền sâu rộng trong nhân viên là phục vụ tốt nhất yêu cầucủa khách hàng, khi khách đến giao dịch sẽ thấy có khẩu hiệu đó đợc gián trên t-ờng tại phòng giao dịch của công ty
Nhìn chung những thành tựu đạt đợc trong hoạt động quản lý chất lợng tạicông ty kinh doanh và chế biến than Hà Nội: Công ty đã thực hiện đầy đủ nhữngquy định trong phân loại than theo tiêu chuẩn than Việt Nam, đảm bảo trung thựctrong việc phân loại than ta có thể lấy ví dụ: cũng là loại than cục 2a nhng đặc
điểm kinh tế kỹ thuật của than cục 2a đợc khai thác ở Núi Hồng khác với than đợchai thác ở Mạo Khê ( Ta có thể tham khảo ở mục chỉ tiêu chất lợng) Công ty đã
đảm bảo chất lợng trong khâu giao hàng: khi khách hàng đặt mua hàng tại Công tyloại than nào thì Công ty thực hiện giao hàng theo đúng loại than đó Trong khâubảo quản than tại các trạm Công ty có những kho đảm bảo độ thoáng tránh để thangiảm phẩm cấp chất lợng Những kho chứa than có những quy định riêng: than cục
đợc chứa ở loại kho khác với kho chứa than cám hoặc kho chứa than chế biến.Trong quản lý chất lợng Công ty đã tăng cờng cung cấp những dịch vụ kèmtheo sản phẩm: khi khách hàng có những thắc mắc về sản phẩm Công ty cố gắng
cử cán bộ giải đáp thắc mắc của khách hàng trong thời gian nhanh nhất Nếukhách hàng đến mua hàng tại Công ty cha hiểu hết những đặc tính của sản phẩmcán bộ công ty sẵn sàng hớng dẫn những thuộc tính kỹ thuật của từng loại than ví
dụ nh: độ tro khô, độ ẩm toàn phần, chất bốc khô, lu huỳnh chung khô, trị số toảnhiệt
Các chức năng cơ bản của quản lý chất lợng nh: chức năng hoạch định, chứcnăng tổ chức, chức năng kiểm tra, kiểm soát, chức năng kích thích, chức năng điềuchỉnh, điều hoà, phối hợp thì Công ty đã thực hiện khá tốt chức năng kiểm tra,kiểm soát Công ty tổ chức các hoạt động nhằm tạo ra sản phẩm có chất lợng nhyêu cầu, có sự so sánh chất lợng thực tế với kế hoạch để phát hiện những sai lệch.Chức năng kích thích cũng đợc Công ty thực hiện tốt: Công ty có áp dụng chế độthởng phạt về chất lợng đối với ngời lao động ví dụ: bất kì ai có sáng kiến trong
Trang 32việc hoàn thiện sản phẩm đều đợc lãnh đạo biểu dơng khen thởng kịp thời Vànhững thành tích đó sẽ đợc ghi nhận vào thành tích cuối năm của từng ngời và cóbiểu dơng những cá nhân xuất sắc trong việc đóng góp ý kiến cải tiến chất lợngcủa Công ty vào cuối năm Công ty tiến hành các biện pháp kinh tế, tổ chức, kỹthuật, chính trị, t tởng, hành chính nhằm thực hiện kế hoạch đã định Vào ngàytruyền thống của Công ty ban lãnh đạo thờng tuyên truyền rõ mục tiêu, nhiệm vụcủa Công ty, đồng thời Công ty giao cho trởng phòng soạn thảo rõ bản mô tả côngviệc cho từng thành viên từ đó mỗi thành viên ý thức đợc công việc mình phải làm.Công ty tổ chức tốt chơng trình đào tạo và giáo dục cần thiết đối với những ngờithực hiện kế hoạch mỗi khi có những thay đổi về chính sách quản lý của nhà nớchay tổng công ty Mọi thành viên trong Công ty đều cố gắng làm tốt công việc đợcgiao.
Trang 33Phần II: Tình hình thực hiện văn hoá chất lợng tại công ty kinh doanh và chế biến than Hà Nội
I Khái niệm văn hoá.
Cho đến nay khái niệm Văn hoá đã đợc nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới
và trong nớc đề cập Cùng với thời gian khái niệm văn hoá ngày càng đợc mở rộngphạm vi ý nghĩa Với góc nhìn, cách tiếp cận và ý kiến khác nhau trên từng lĩnhvực nên văn hoá có rất nhiều định nghĩa Có thể nói văn hoá là một thuật ngữ đanghĩa, đợc xem xét từ nhiều khía cạnh khác nhau
Văn hoá có mặt trong hoạt động của con ngời, điều đó có nghĩa là trong hoạt
động xã hội của con ngời đều có khía cạnh văn hoá của nó
Nói đến văn hoá là nói đến cái gắn bó mật thiết, sâu sắc, máu thịt với con
ng-ời mà nếu thiếu nó, cuộc sống con ngng-ời trở nên vô nghĩa và mất phơng hớng Nhvậy văn hóa thấm sâu vào mọi lĩnh vực hoạt dộng của con ngời, biểu hiện trình độcủa xã hội, văn minh của xã hội, văn hiến của quốc gia Ngời viết: "vì lẽ sinh tồncũng nh mục đích của cuộc sống, loài ngời mới sáng tạo và phát minh ra ngônngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn hoá, nghệ thuật, nhữngcông cụ cho sinh hoạt hằng ngày về mặc, ăn, ở và các phơng thức sử dụng Toàn
bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hoá Văn hoá là sự tổng hợp của mọiphơng thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài ngời đã sản sinh ra nhằmthích ứng những nhu cầu đời sống và đòi hỏi của sự sinh tồn" Với Công ty KD
&CB than Hà Nội văn hoá thấm sâu vào hành động, cách nghĩ của mỗi thành viên,mọi ngời trong công ty có ý thức trong việc xây dựng một nền văn hoá riêng,muốn xây dựng đợc một nền văn hoá tốt với doanh nghiệp thì trớc tiên mọi thànhviên trong công ty đã nhận thức đợc rằng từng cá nhân cũng phải xây dựng đợccho mình một nét văn hoá riêng, đó là một điều rất đáng quý tại Công ty KD&CBthan Hà Nội
Theo tác giả bài viết với tầm bao quát lớn, phải thấy văn hoá là đổi mới, đổmới là văn hoá Nói một cách hình tợng, đổi mới phải bắt nguồn và bắt rễ từ mảnh
Trang 34đất văn hoá, truyền thống văn hoá dân tộc, tinh hoa văn hoá của thời đại, bài họccủa thực tiễn Từ mảnh đất văn hoá đó, sự nghiệp đổ mới bao quát mọi ngày càng
mở rộng và phát triển theo chiều cao và bề sâu, nh vậy sự nghiệp đổi mới sẽ là vờnhoa trái đa dạng vô cùng" Theo C.Mác và Ph.Anghen và cho rằng lao động sángtạo là cội nguồn, khởi điểm của văn hoá Từ đó ông đi đến định nghĩa về văn hoá
nh sau: "Văn hoá là toàn bộ sáng tạo của con ngời, tích luỹ lại trong quá trình hoạt
động thực tiễn - xã hội, đợc đúc kết thành hệ thống giá trị và chuẩn mực xã hội,biểu hiện thông qua vốn di sản văn hoá và hệ thống ứng xử văn hoá của cộng đồngngời Hệ giá trị xã hội là một thành tố cốt lõi làm nên bản sắc riêng của một cộng
đồng xã hội, nó có khả năng chi phối đời sống tâm lý và mọi hoạt động của nhữngcon ngời sống trong cộng đồng doanh nghiệp ấy"
Văn hoá là một khái niệm liên quan chặt chẽ đến con ngời, là sự phát huy cácnăng lực bản chất con ngời, nên văn hoá có mặt ở bất cứ hoạt động nào của conngời, dù đó là những hoạt động trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội hay cách
c xử, giao tiếp thậm chí cả trong công tác xây dựng và áp dụng hệ thống quản lýchất lợng
Khái niệm văn hoá hay bị đồng nhất với khái niệm học vấn và khái niệm vănminh Sự đồng nhất này đợc biểu hiện rất rõ trong cuộc sống hàng ngày và trongcác văn bản pháp quy Giữa văn hoá và học vấn có sự giống nhau và khác nhaunhất định Trình độ học vấn có thể là chìa khoá để mở mang trí tuệ và tâm hồn,nghĩa là có thể vơn tới trình độ văn hoá Nhng đó mới chỉ là điều kiện, là khảnăng Trong thực tế vẫn tồn tại hiện tợngcó ngời đạt trình độ văn hoá cao, nhngtrong lối sống, cách c xử vẫn bị coi là thiếu văn hoá nếu anh ta sống tha hoá, thiếutình ngời, Văn minh đồng nghĩa với văn hoá khi ngời ta so sánh văn minh vớibạo tàn Nhng thực tế, văn minh đợc dùng để chỉ trình độ phát triển của một xãhội, cộng đồng nào đó trong một thời điểm lịch sử nhất định nh văn minh nôngnghiệp
Nh vậy văn hoá là toàn bộ đời sống tinh thần của con ngời và xã hội; là sựtổng hoà của con ngời và xã hội; là sự tổng hoà của mọi giá trị tinh thần do con
Trang 35ngời tạo ra Môi trờng tự nhiên là cái nôi đầu tiên nuôi sống con ngời, thì văn hoá
là cái nôi thứ hai, môi trờng thứ hai để con ngời sinh ra và lớn lên Môi trờng vănhoá đóng vai trò cực kỳ quan trọng và tác động trực tiếp tới việc hình thành nhâncách, đạo đức, lối sống, lơng tâm, trí tuệ, khả năng phát huy sáng tạo của conngời
Nh vậy, văn hoá có một số nội dung cơ bản sau đây:
• Văn hoá là thuộc tính bản chất của con ngời, chỉ có ở loài ngời và do con ngờisinh ra Văn hoá là dấu hiệu chỉ đặc điểm nhân văn của con ngời, nó hiện diệntrong tất cả các mối quan hệ, trong hoạt động và trong sản phẩm của con ngời
• Đối với một cộng đồng xã hội, văn hoá thờng thể hiện ra nh một lối sống, mộtkiểu ứng xử riêng biệt và tơng đối ổn định; đợc di truyền từ thế hệ này qua thế hệkhác
• Yếu tố cốt lõi của văn hoá một cộng đồng ngời là hệ giá trị và chuẩn mực xãhội, thể hiện nh là bản sắc của cộng đồng, nó có chức năng điều tiết hành vi củacác thành viên, tạo nên sự thống nhất hành động trong cộng đồng xã hội ấy
Văn hoá là một hệ thống đợc định hình và phát triển trong quá trình lịch sử,bao gồm nhiều yếu tố hợp thành nh hệ giá trị, tập quán, thói quen, lối ứng xử, cácchuẩn mực xã hội; nó mang tính ổn định bển vững và có khả năng di truyền quanhiều thế hệ; " là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu vừa là động lựcthúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội"
Tóm lại, văn hoá là toàn bộ sáng tạo của con ngời, là những biểu hiện cơ bảncủa con ngời trong quá trình sinh tồn và phát triển, văn hoá là thuộc tính của conngời, là làm cho cuộc sống của con ngời trỏ nên tốt đẹp hơn Văn hoá là nguồn lựcnội sinh của con ngời, là sức mạnh cốt lõi, là cội nguồn của con ngời snág tạo ramọi của cải vật chất và tinh thần cho xã hội, là lối sống, kiểu ứng xử và hành độngcủa con ngời cùng với hệ thống các giá trị của cộng đồng ngời, mà hạt nhân là cácgiá trị chân - thiện - mỹ Do đó, chức năng giáo dục là chức năng lớn nhất, bao
Trang 36trùm nhất của văn hoá Đó chính là việc định hớng xã hội, hớng lý tởng, đạo đức
và hành vi của con ngời vào điều hay, lẽ phải, theo đúng chuẩn mực xã hội
Mỗi một doanh nghiệp nh một cộng đồng xã hội thu nhỏ nó cũng bao gồmnhiều mối quan hệ, chính vì vậy những vấn đề của văn hoá xã hội thì trong doanhnghiệp cũng bao gồm những vấn đề đó Trong Công ty Kinh Doanh và Chế Biếnthan Hà Nội mọi thành viên cần phải tạo cho mình một nét văn hoá riêng, cùngnhau tạo nên một nền văn hoá riêng biệt khác với những doanh nghiệp khác, mọithành viên đều cố gắng có những "hành động đẹp" trong công việc hàng ngày.Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trờng nhu cầu của ngời tiêu dùngngày càng tăng Nếu nh với nền kinh tế của nớc ta vào những năm trớc đây thì nhucầu của con ngời chỉ dừng lại ở mức ăn no, mặc ấm thì ngày nay nhu cầu của conngời phải là ăn ngon mặc đẹp do vậy chất nhu cầu vấn đề chất lợng sản phẩm đợc
đa ra ngày càng cấp thiết Nhng vấn đề chất lợng sản phẩm đợc nhìn nhận dớinhiều góc độ, có thể là dới góc độ nhà quản lý, ngời sản xuất và ngời tiêu dùng, Mỗi doanh nghiệp để có đợc vị trí, thơng hiệu trên thơng trờng vấn đề đặt ra làdoanh nghiệp cần có một nền văn hoá chất lợng tốt Nh vậy để có thể tìm hiểu đợc
về văn hoá chất lợng đợc thực hiện nh thế nào tại Công ty kinh doanh và chế biếnthan Hà Nội vấn đế đặt ra đối với tác giả bài viết đó là quan niệm của tác giả vềvấn đề văn hoá chất lợng tại công ty và thực tế vấn đề văn hoá chất lợng đã đợcthực hiện ở Công ty ra sao Vấn đề đặt ra là để có thể hiểu đợc thế nào là văn hoáchất lợng thì cần phải hiểu đợc thế nào là chất lợng
Trong nền kinh tế thị trờng có nhiều quan niệm khác nhau về chất lợng sảnphẩm Những khái niệm chất lợng này gắn bó chặt chẽ với các yếu tố cơ bản củathị trờng nh nhu cầu, cạnh tranh, giá cả, Có thể gọi chúng dới một nhóm chung
là quan niệm "chất lợng theo thị trờng"
Xuất phát từ ngời tiêu dùng, chất lợng đợc định nghĩa là sự phù hợp của sảnphẩm với mục đích sử dụng của ngời tiêu dùng Để doanh nghiệp có thể tồn tại đ-
ợc trên thị trờng thì vấn đề trớc tiên là sản phẩm phải tiêu thụ đợc, vào thời kỳ nhànớc ta quản lý kinh tế theo chế độ kế hoạch hoá tập trung công ty kinh doanh và
Trang 37chế biến than Hà Nội nhận chỉ tiêu của cấp trên có sẵn nơi tiêu thụ, có sẵn nguồnhàng để cung cấp, do vậy ta có thể nói rằng vấn đề tìm kiếm thị trờng là cha đợcphát triển, nhng ngày nay với quy chế quản lý kinh tế của nhà nớc ta thay đổi sangnền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa,thì vấn đề đặt ra với công ty đó là làm sao phải tìm đợc khách hàng tiêu thụ sảnphẩm ổn định và tìm đợc nơi cung cấp hàng trung thành và giá hạ, điều đó buộcmọi thành viên trong công ty từ ngời quản lý đến những ngời trực tiếp sản xuất cầnphải có trách nhiệm với công việc mình đang làm Chất lợng sản phẩm đợc hìnhthành trong mọi khâu của quá trình sản xuất Ngày nay ngời ta thờng nói đến chấtlợng tổng hợp bao gồm chất lợng sản phẩm, chất lợng dịch vụ sau khi bán và chiphí bỏ ra để đạt đợc mức chất lợng đó Quan niệm này đặt chất lợng sản phẩmtrong mối quan hệ chặt chẽ với chất lợng của dịch vụ, chất lợng các điều kiện giaohàng và hiệu quả của việc sử dụng các nguồn lực Nhất là với đặc điểm sản phẩmcủa công ty là than, chất đốt rẻ tiền Đặc điểm sản phẩm của công ty là sản phẩmqua sàng tuyển và sản phẩm qua chế biến Mặc dù là chất đốt rẻ tiền nhng với nhucầu của con ngời ngày càng cao do vậy yêu cầu của khách hàng ngày càng khắtkhe Hơn nữa thị trờng tiêu thụ than cũng hết sức phức tạp đối thủ cạnh tranh củacông ty kinh doanh và chế biến than Hà Nội cũng rất nhiều ngoài những công tytrực thuộc tổng công ty Than còn có các doanh nghiệp t nhân buôn bán than trôinổi trên thị trờng, các doanh nghiệp t nhân này có những lợi thế nhất định đó là cơchế quản lý linh hoạt, có thể mua than qua khai thác trái phép do đó có giá thànhhạ hơn Từ những vấn đề nêu trên để hiểu thế nào là chất lợng sản phẩm cũng rấtquan trọng để từ đó có đợc một nền văn hoá chất lợng tốt tại công ty kinh doanh
và chế biến than Hà Nội Cùng với sự phát triển của kinh tế thị trờng thờng nói đếnchất lợng tổng hợp bao gồm chất lợng sản phẩm, chất lợng dịch vụ sau khi bán vàchi phí bỏ ra để có đợc mức chất lợng đó
Với sự phát triển của kinh tế thị trờng và sự phát triển của khoa học kỹ thuật
nh ngày nay, nói chung sản phẩm của các doanh nghiệp trong nghành sản xuấtthan có mặt bằng chất lợng là nh nhau theo quy định của nghành vấn đề đặt ra đốivới chất lợng sản phẩm đó là dịch vụ đi kèm Với công ty KD&CB than Hà Nội
Trang 38sản phẩm của công ty tuân theo quy định của nghành than lợi thế của công ty sovới các đối thủ cạnh tranh trong nghành đó là thời gian giao hàng đúng hẹn, cơchế thanh toán linh hoạt, khả năng chăm sóc khách hàng sau khi mua là tốt, ngoài
ra đó còn là thái độ phục vụ của nhân viên trong doanh nghiệp đối với khách hàng.Tại công ty kinh doanh và chế biến than Hà Nội vấn đề con ngời đợc đánh giá làtrọng tâm của mọi hoạt động bởi theo quan điểm của những ngời quản lý tại công
ty thì chỉ khi nào có đợc một đội ngũ những ngời lao động có ý thức với công việcmình đang làm và sẵn sàng đóng góp công sức của mình vào công việc chung.Vào đầu quý công ty thờng có những buổi tổng kết kết quả kinh doanh và hớngtrọng tâm nhiệm vụ của từng bộ phận trong thời gian sắp tới, hớng tới đào tạonhân viên có ý thức trách nhiệm trong công việc Theo lãnh đạo của công ty thìchất lợng sản phẩm đợc hình thành ở mọi khâu của quá trình sản xuất, quá trìnhtạo nên chất lợng sản phẩm không chỉ dừng lại ở khâu giao hàng cho khách mà nócòn đợc hình thành ngay cả sau khi giao hàng cho khách, hoạt động chăm sóckhách hàng sau bán là một yếu tố rất quan trọng bởi đây cũng chính là một trongnhững u điểm của công ty kinh doanh và chế biến than Hà Nội Đặc điểm vềkhách hàng tại công ty kinh doanh và chế biến than Hà Nội đó là khách hàng tiêuthụ với số lợng lớn, những doanh nghiệp công nghiệp, làm sao giữ đợc khách hàngtrung thành đó là điều rất quan trọng với công ty
Thông qua quá trình nghiên cứu thực tế tại công ty kinh doanh và chế biếnthan Hà Nội tác giả bài viết có tổng kết và đa đa ra bảng chỉ tiêu đánh giá chất l-ợng than tại công ty kinh doanh và chế biến than Hà Nội, thông qua đây ta có thểtiếp cận tốt hơn về văn hoá chất lợng tại một công ty kinh doanh và chế biến than
Bảng 12: chỉ tiêu đánh giá chất l ợng than
1 Trị số toả nhiệt
2 Lu huỳnh chung khô
3 Độ ẩm toàn phần
4 Cỡ hạt
Trang 395 Tỷ lệ dới cỡ khi giao nhận
6 Tỷ lệ tạp chất
7 Độ tro khô
8 Tỷ lệ các chất độc hại
9 Tính thẩm mỹ của than chế biến
10 Đảm bảo của khâu vận chuyển
11 Mức hao phí nguyên liệu trên một đvsp
12 Mức độ đảm bảo của kho bãi
13 Thời gian trả lời khiếu nại của khách hàng
14 Thực hiện đúng theo hợp đồng
15 Trình độ của nhân viên cung cấp dịch vụ
16 Sự lịch thiệp, tôn trọng, quan tâm, thân thiện của
nhân viên phục vụ
17 Sự sốt sắng sẵn sàng cung cấp dịch vụ của nhân viên
18 Lỗ lực tìm hiểu nhu cầu của khách hàng
19 Thiết bị, phơng tiện thiết bị phục vụ
20 Số lợng khách hàng thờng xuyên của công ty
Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật các doanh nghiệp trong nghành sảnxuất sản phẩm có tính năng, tác dụng về cơ bản là giống nhau, vấn đề lợi thế cạnhtranh của doanh nghiệp còn lại là những thuộc tính vô hình, đó là thơng hiệu củasản phẩm, đó là phần mềm của sản phẩm, chỉ có những thuộc tính vô hình của sảnphẩm là các doanh nghiệp không thể bắt trớc nhau đợc Đặc biệt trong nghành sảnxuất than nói chung các doanh nghiệp phải thực hiện phân loại và chế biến thantheo quy định của nghành, vấn đề còn lại để tạo lợi thế cạnh tranh đó là uy tín, đó
là những gì mà công ty cung cấp cho khách hàng sau bán hàng, với công ty kinh
Trang 40doanh và chế biến than Hà Nội thì đó là quá trình chăm sóc, theo dõi quá trình sửdụng sản phẩm, có sự hỗ trợ kịp thời về kỹ thuật khi khách hàng gặp khó khăn khi
sử dụng sản phẩm, ngoài ra còn là sự quan tâm và lắng nghe ý kiến của kháchhàng về sản phẩm và dịch vụ mà công ty cung cấp cho khách hàng, là sự quan tâmtới khách hàng, công ty thờng xuyên thu thập thông tin về nhu cầu của kháchhàng Qua đó có thể tìm đợc hợp đồng tiêu thụ l
Thông thờng, các doanh nghiệp kinh doanh với mục đích lớn nhất là thu đợclợi nhuận, để có thể tồn tại và mở rộng doanh nghiệp, nhng một vấn đề đặt ra vớirất nhiều doanh nghiệp hiện nay đặc biệt với những doanh nghiệp sử dụng nhiềulao động nh những công ty kinh doanh và chế biến than đó là không phải bằngmọi cách đạt đợc lợi nhuận mà bỏ qua lợi ích của ngời lao động Điều đó đặt ravấn đề cần hiểu nh thế nào cho đúng về văn hoá chất lợng Việc sử dụng các nhân
tố văn hoá vào việc tạo ra chất lợng Đó là sứ mạng phát triển con ngời, đem lại sựgiàu có, hạnh phúc cho mọi ngời, đem lại sự giàu có, hạnh phúc cho mọi ngời, sựphồn vinh và vững mạnh của đất nớc, sự vững mạnh của doanh nghiệp Nhận thức
đợc sứ mạng ấy, con ngời sẽ hăng say lao động, không ngại gian khổ, thậm chí hysinh cả lợi ích của riêng mình vì lợi ích chung Những nét đẹp ấy chính là sự thểhiện của văn hoá
Bản chất của văn hoá chất lợng là làm cho cái lợi gắn chặt chẽ với cái tốt vàcái đẹp Cái lợi có đợc từ cách làm tuân theo cái đúng, cái tốt và cái đẹp Ngợc lại,cái đúng, cái tốt và cái đẹp là cơ sở bền vững cho hoạt động sinh ra cái lợi Chínhvì thế, ngời ta thờng gọi những nhà doanh nghiệp - những nhà kinh doanh thực thụ
có văn hoá cao, trí tuệ sâu rộng, lòng dũng cảm và tài năng Trong hoạt động kinhdoanh, điều mà họ quan tâm là chất lợng của sản phẩm và dịch vụ làm ra chứkhông hoàn toàn chỉ vì tiền Một trong những luật của những doanh nghiệp thựchiện tốt văn hoá chất lợng đó là" theo đuổi chất lợng chứ không chạy theo tiền"
Đó chính là một cách thể hiện sự chọn lựa khôn ngoan và thông minh trong nhữngcái để lựa chọn Chính cách làm nh vậy mà cái lợi đến với họ càng nhiều khôngchỉ ở đồng tiền mà còn ở các lĩnh vực khác Đối với công ty kinh doanh và chế