Khi bắn với vận tốc 2.106m/s thì electron sẽ đi được quãng đường dài nhất là: Câu 3: Một dây dẫn bằng đồng có điện trở R, nối vào hiệu điện thế U không đổi, khi nhiệt độ tuyệt đối tăng
Trang 1TRƯỜNG THPT ĐOÀN KẾT ĐỀ THI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2012 - 2013
TỔ VẬT LÝ – CÔNG NGHỆ MÔN: VẬT LÝ - KHỐI 11
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể phát đề)
I TRẮC NGHIỆM (6 điểm)
Chú ý : học sinh kẻ ô trả lời trắc nghiệm theo mẫu dưới vào tờ giấy làm bài, ghi mã đề
Câu 1: Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng đẩy nhau Khẳng định nào sau đây là đúng?
A q1> 0 và q2 < 0 B q1< 0 và q2 > 0 C q1.q2 > 0 D q1.q2 < 0
Câu 2: Một electron được bắn vào điện trường đều E dọc theo đường sức điện Khi bắn với vận
tốc 106m/s thì electron đi được quãng đường dài nhất là 10cm Khi bắn với vận tốc 2.106m/s thì electron sẽ đi được quãng đường dài nhất là:
Câu 3: Một dây dẫn bằng đồng có điện trở R, nối vào hiệu điện thế U không đổi, khi nhiệt độ
tuyệt đối tăng lên 2 lần thì cường độ dòng điện trong dây dẫn sẽ:
Câu 4: Điều nào đúng khi nói về dòng điện không đổi:
A Có chiều và cường độ thay đổi theo thời gian
B Có chiều và cường độ không đổi theo thời gian
C Có chiều không đổi, cường độ thay đổi theo thời gian
D Có chiều thay đổi, cường độ không đổi theo thời gian
Câu 5: Dòng điện trong chất bán dẫn là dòng chuyển dời có hướng của:
ion dương và electron D Electron tự do và lỗ trống
Câu 6: Một acquy có suất điện động 12V và điện trở trong là 0,6Ω Khi có hiện tượng đoản mạch, cường độ dòng điện qua acquy là :
Câu 7: Điều nào sai khi nói về đường sức của điện trường tĩnh:
A Là đường cong không kín B Có chiều từ điện tích âm sang điện tích dương
C Các đường sức không cắt nhau D Đường sức mau ở chỗ có điện trường mạnh
Câu 8: Dòng điện không có tác dụng nào sau đây:
A Tác dụng cơ B Tác dụng từ C Tác dụng hoá học D Tác dụng sinh lí
Câu 9: Hai điện tích điểm đặt cách nhau 10cm thì hút nhau một lực 4N ( các điện tích không đổi)
Để hút nhau bằng một lực 16N thì chúng cách nhau:
Câu 10: Giờ thực hành xác định suất điện động và điện trở trong của nguồn điện ở phòng thí
nghiệm Vật lý, thiết bị điện nào không sử dụng trong các thiết bị sau:
Câu 11: Hai nguồn điện có cùng suất điện động E1 = E2 = E, điện trở trong r1 > r2 Khi 2 nguồn ghép nối tiếp thì mạch ngoài sẽ có công suất cực đại 80/3 (W), còn khi 2 nguồn ghép song song thì mạch ngoài sẽ có công suất cực đại 30(W) Nguồn E1 sẽ cung cấp cho mạch ngoài công suất cực đại là :
VL01 – Trang 1
Mã đề: VL01
Trang 2E 1 r1 E 2 r2
R 1
R 2 R 3
R 4
Câu 12: Chọn câu sai :
A Ở điều kiện bình thường chất khí là điện môi
B Không khí có thể dẫn điện được khi bị đốt nóng
C Dòng điện trong chất khí tuân theo định luật Ôm
D Những tác động bên ngoài gây nên sự ion hoá chất khí gọi là tác nhân ion hoá
II BÀI TẬP TỰ LUẬN
Cho mạch điện như hình vẽ
E1 = 10V, E2 = 2V r1 = r2 = 0,5Ω R1 = 6Ω, R2 = 4Ω; R3 = 5Ω
, R4= 1,4Ω Bỏ qua điện trở các dây nối, R4 là bình điện phân
dung dịch CuSO4, cực dương làm bằng đồng nguyên chất ( khối
lượng mol của đồng là 64g/mol, hoá trị n = 2)
a Tính suất điện động, điện trở trong bộ nguồn và điện trở
mạch ngoài.( 1đ)
b Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở ( R1, R2, R3 ,R4) ( 1đ)
c Tính khối lượng đồng bị tan ra ở cực dương sau 16 phút 5 giây (F = 96500 C/mol) ( 0,5đ)
d Tính hiệu suất của nguồn điện ( 0,5đ)
e Giữ nguyên bộ nguồn, thay mạch ngoài bằng các bòng đèn loại (2V- 1W) Hỏi có thể dùng tối đa bao nhiêu bóng đèn và mắc đối xứng như thế nào để tất cả đều sáng bình thường (1đ)
-Hết
Trang 4-TRƯỜNG THPT ĐOÀN KẾT ĐỀ THI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2012 -
2013
TỔ VẬT LÝ – CÔNG NGHỆ MÔN: VẬT LÝ - KHỐI 11 Thời gian làm bài: 45 phút (không kể
phát đề)
I TRẮC NGHIỆM (6 điểm)
Chú ý : học sinh kẻ ô trả lời trắc nghiệm theo mẫu dưới vào tờ giấy làm bài, ghi mã đề
Câu 1: Dòng điện không có tác dụng nào sau đây:
A Tác dụng cơ B Tác dụng từ C Tác dụng hoá học D Tác dụng sinh lí
Câu 2: Hai điện tích điểm đặt cách nhau 10cm thì hút nhau một lực 8N ( các điện tích không
đổi) Để hút nhau bằng một lực 2N thì chúng cách nhau:
Câu 3: Một dây dẫn bằng đồng có điện trở R, nối vào hiệu điện thế U không đổi, khi nhiệt
độ tuyệt đối giảm đi 2 lần thì cường độ dòng điện trong dây dẫn sẽ:
Câu 4: Điều nào đúng khi nói về dòng điện không đổi:
A Có chiều và cường độ thay đổi theo thời gian
B Có chiều và cường độ không đổi theo thời gian
C Có chiều không đổi, cường độ thay đổi theo thời gian
D Có chiều thay đổi, cường độ không đổi theo thời gian
Câu 5: Hạt tải điện đa số trong bán dẫn loại n (bán dẫn loại âm) :
C ion dương và electron D Electron tự do và lỗ trống
Câu 6: Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng hút nhau Khẳng định nào sau đây là đúng?
A q1> 0 và q2 < 0 B q1< 0 và q2 > 0 C q1.q2 > 0 D q1.q2 < 0
Câu 7: Một electron được bắn vào điện trường đều E dọc theo đường sức điện Khi bắn với
vận tốc 106m/s thì electron đi được quãng đường dài nhất là 5cm Khi bắn với vận tốc 2.106m/s thì electron sẽ đi được quãng đường dài nhất là:
Câu 8: Một acquy có suất điện động 12V và điện trở trong là 1,2Ω Khi có hiện tượng đoản mạch, cường độ dòng điện qua acquy là :
Câu 9: Chọn câu sai :
A Ở điều kiện bình thường chất khí là điện môi
B Không khí có thể dẫn điện được khi bị đốt nóng
C Dòng điện trong chất khí tuân theo định luật Ôm
D Những tác động bên ngoài gây nên sự ion hoá chất khí gọi là tác nhân ion hoá
Câu 10: Điều nào sai khi nói về đường sức của điện trường tĩnh:
Mã đề: VL02
Trang 5E 1 r1 E 2 r2
R 1
R 2 R 3
R 4
A Là đường cong không kín B Có chiều từ điện tích âm sang điện tích dương
C Các đường sức không cắt nhau D Đường sức mau ở chỗ có điện trường mạnh
Câu 11: Giờ thực hành xác định suất điện động và điện trở trong của nguồn điện ở phòng thí
nghiệm Vật lý, thiết bị điện nào không sử dụng trong các thiết bị sau:
Câu 12: Hai nguồn điện có cùng suất điện động E1 = E2 = E, điện trở trong r1 < r2 Khi 2 nguồn ghép nối tiếp thì mạch ngoài sẽ có công suất cực đại 80/3 (W), còn khi 2 nguồn ghép song song thì mạch ngoài sẽ có công suất cực đại 30(W) Nguồn E1 sẽ cung cấp cho mạch ngoài công suất cực đại là :
II BÀI TẬP TỰ LUẬN
Cho mạch điện như hình vẽ
E1 = 4V, E2 = 2V r1 = r2 = 0,5Ω R1 = 6Ω, R2 = 4Ω; R3 = 5Ω,
R4= 1,4Ω Bỏ qua điện trở các dây nối, R4 là bình điện phân
dung dịch CuSO4, cực dương làm bằng đồng nguyên chất (khối
lượng mol của đồng là 64g/mol, hoá trị n = 2)
a Tính suất điện động, điện trở trong bộ nguồn và điện trở
mạch ngoài.( 1đ)
b Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở ( R1, R2, R3 ,R4) ( 1đ)
c Tính khối lượng của đồng bị tan ra ở cực dương sau 16 phút 5 giây (F = 96500 C/mol) ( 0,5đ)
d Tính hiệu suất của nguồn điện ( 0,5đ)
e Giữ nguyên bộ nguồn, thay mạch ngoài bằng các bòng đèn loại (1V- 0,5W) Hỏi có thể dùng
tối đa bao nhiêu bóng đèn và mắc đối xứng như thế nào để tất cả đều sáng bình thường (1đ)
-Hết
-VL02 – Trang 1
VL01 – Trang 5
Trang 6TRƯỜNG THPT ĐOÀN KẾT ĐỀ THI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2012 -
2013
TỔ VẬT LÝ – CÔNG NGHỆ MÔN: VẬT LÝ - KHỐI 11 Thời gian làm bài: 45 phút (không kể
phát đề)
I TRẮC NGHIỆM (6 điểm)
Chú ý : học sinh kẻ ô trả lời trắc nghiệm theo mẫu dưới vào tờ giấy làm bài, ghi mã đề
Câu 1: Hai điện tích điểm đặt cách nhau 10cm thì hút nhau một lực 4N ( các điện tích không
đổi) Để hút nhau bằng một lực 16N thì chúng cách nhau:
Câu 2: Một electron được bắn vào điện trường đều E dọc theo đường sức điện Khi bắn với
vận tốc 106m/s thì electron đi được quãng đường dài nhất là 10cm Khi bắn với vận tốc 2.106m/s thì electron sẽ đi được quãng đường dài nhất là:
Câu 3: Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng đẩy nhau Khẳng định nào sau đây là đúng?
A q1> 0 và q2 < 0 B q1< 0 và q2 > 0 C q1.q2 > 0 D q1.q2 < 0
Câu 4: Điều nào đúng khi nói về dòng điện không đổi:
A Có chiều và cường độ thay đổi theo thời gian
B Có chiều và cường độ không đổi theo thời gian
C Có chiều không đổi, cường độ thay đổi theo thời gian
Mã đề: VL03
VL02 – Trang 2
Trang 7E 1 r1 E 2 r2
R 1
R 2 R 3
R 4
D Có chiều thay đổi, cường độ không đổi theo thời gian
Câu 5: Hai nguồn điện có cùng suất điện động E1 = E2 = E, điện trở trong r1 > r2 Khi 2 nguồn ghép nối tiếp thì mạch ngoài sẽ có công suất cực đại 80/3 (W), còn khi 2 nguồn ghép song song thì mạch ngoài sẽ có công suất cực đại 30(W) Nguồn E1 sẽ cung cấp cho mạch ngoài công suất cực đại là :
Câu 6: Chọn câu sai :
A Ở điều kiện bình thường chất khí là điện môi
B Không khí có thể dẫn điện được khi bị đốt nóng
C Dòng điện trong chất khí tuân theo định luật Ôm
D Những tác động bên ngoài gây nên sự ion hoá chất khí gọi là tác nhân ion hoá
Câu 7: Dòng điện trong chất bán dẫn là dòng chuyển dời có hướng của:
C ion dương và electron D Electron tự do và lỗ trống
Câu 8: Một acquy có suất điện động 12V và điện trở trong là 0,6Ω Khi có hiện tượng đoản mạch, cường độ dòng điện qua acquy là :
Câu 9: Dòng điện không có tác dụng nào sau đây:
A Tác dụng cơ B Tác dụng từ C Tác dụng hoá học D Tác dụng sinh lí
Câu 10: Một dây dẫn bằng đồng có điện trở R, nối vào hiệu điện thế U không đổi, khi nhiệt
độ tuyệt đối tăng lên 2 lần thì cường độ dòng điện trong dây dẫn sẽ:
Câu 11: Điều nào sai khi nói về đường sức của điện trường tĩnh:
A Là đường cong không kín B Có chiều từ điện tích âm sang điện tích dương
C Các đường sức không cắt nhau D Đường sức mau ở chỗ có điện trường mạnh
Câu 12: Giờ thực hành xác định suất điện động và điện trở trong của nguồn điện ở phòng thí
nghiệm Vật lý, thiết bị điện nào không sử dụng trong các thiết bị sau:
II BÀI TẬP TỰ LUẬN
Cho mạch điện như hình vẽ
E1 = 10V, E2 = 2V r1 = r2 = 0,5Ω R1 = 6Ω, R2 = 4Ω; R3 = 5Ω
, R4= 1,4Ω Bỏ qua điện trở các dây nối, R4 là bình điện phân
dung dịch CuSO4, cực dương làm bằng đồng nguyên chất ( khối
lượng mol của đồng là 64g/mol, hoá trị n = 2)
a Tính suất điện động, điện trở trong bộ nguồn và điện trở
mạch ngoài.( 1đ)
b Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở ( R1, R2, R3 ,R4) ( 1đ)
c Tính khối lượng của đồng bị tan ra ở cực dương sau 16 phút 5 giây (F = 96500 C/mol) ( 0,5đ)
d Tính hiệu suất của nguồn điện ( 0,5đ)
VL03 – Trang 1
VL01 – Trang 7
Trang 8e Giữ nguyên bộ nguồn, thay mạch ngoài bằng các bòng đèn loại (2V- 1W) Hỏi có thể dùng
tối đa bao nhiêu bóng đèn và mắc đối xứng như thế nào để tất cả đều sáng bình thường (1đ)
-Hết
-TRƯỜNG THPT ĐOÀN KẾT ĐỀ THI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2012 -
2013
TỔ VẬT LÝ – CÔNG NGHỆ MÔN: VẬT LÝ - KHỐI 11
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể
phát đề)
Mã đề: VL04
VL03 – Trang 2
Trang 9I TRẮC NGHIỆM (6 điểm)
Chú ý : học sinh kẻ ô trả lời trắc nghiệm theo mẫu dưới vào tờ giấy làm bài, ghi mã đề
Câu 1: Hai điện tích điểm đặt cách nhau 10cm thì hút nhau một lực 8N ( các điện tích không
đổi) Để hút nhau bằng một lực 2N thì chúng cách nhau:
Câu 2: Điều nào sai khi nói về đường sức của điện trường tĩnh:
A Là đường cong không kín B Có chiều từ điện tích âm sang điện tích dương
C Các đường sức không cắt nhau D Đường sức mau ở chỗ có điện trường mạnh
Câu 3: Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng hút nhau Khẳng định nào sau đây là đúng?
A q1> 0 và q2 < 0 B q1< 0 và q2 > 0 C q1.q2 > 0 D q1.q2 < 0
Câu 4: Một electron được bắn vào điện trường đều E dọc theo đường sức điện Khi bắn với
vận tốc 106m/s thì electron đi được quãng đường dài nhất là 5cm Khi bắn với vận tốc 2.106m/s thì electron sẽ đi được quãng đường dài nhất là:
Câu 5: Giờ thực hành xác định suất điện động và điện trở trong của nguồn điện ở phòng thí
nghiệm Vật lý, thiết bị điện nào không sử dụng trong các thiết bị sau:
Câu 6: Hai nguồn điện có cùng suất điện động E1 = E2 = E, điện trở trong r1 < r2 Khi 2 nguồn ghép nối tiếp thì mạch ngoài sẽ có công suất cực đại 80/3 (W), còn khi 2 nguồn ghép song song thì mạch ngoài sẽ có công suất cực đại 30(W) Nguồn E1 sẽ cung cấp cho mạch ngoài công suất cực đại là :
Câu 7: Dòng điện không có tác dụng nào sau đây:
A Tác dụng cơ B Tác dụng từ C Tác dụng hoá học D Tác dụng sinh lí
Câu 8: Một dây dẫn bằng đồng có điện trở R, nối vào hiệu điện thế U không đổi, khi nhiệt
độ tuyệt đối giảm đi 2 lần thì cường độ dòng điện trong dây dẫn sẽ:
Câu 9: Hạt tải điện đa số trong bán dẫn loại n (bán dẫn loại âm) :
C ion dương và electron D Electron tự do và lỗ trống
Câu 10: Một acquy có suất điện động 12V và điện trở trong là 1,2Ω Khi có hiện tượng đoản mạch, cường độ dòng điện qua acquy là :
Câu 11: Điều nào đúng khi nói về dòng điện không đổi:
A Có chiều và cường độ thay đổi theo thời gian
B Có chiều và cường độ không đổi theo thời gian
C Có chiều không đổi, cường độ thay đổi theo thời gian
D Có chiều thay đổi, cường độ không đổi theo thời gian
VL04 – Trang 1VL01 – Trang 9
Trang 10E 1 r1 E 2 r2
R 1
R 2 R 3
R 4
Câu 12: Chọn câu sai :
A Ở điều kiện bình thường chất khí là điện môi
B Không khí có thể dẫn điện được khi bị đốt nóng
C Dòng điện trong chất khí tuân theo định luật Ôm
D Những tác động bên ngoài gây nên sự ion hoá chất khí gọi là tác nhân ion hoá
II BÀI TẬP TỰ LUẬN
Cho mạch điện như hình vẽ
E1 = 4V, E2 = 2V r1 = r2 = 0,5Ω R1 = 6Ω, R2 = 4Ω; R3 = 5Ω,
R4= 1,4Ω Bỏ qua điện trở các dây nối, R4 là bình điện phân
dung dịch CuSO4, cực dương làm bằng đồng nguyên chất (khối
lượng mol của đồng là 64g/mol, hoá trị n = 2)
a Tính suất điện động, điện trở trong bộ nguồn và điện trở
mạch ngoài.( 1đ)
b Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở ( R1, R2, R3 ,R4) ( 1đ)
c Tính khối lượng của đồng bị tan ra ở cực dương sau 16 phút 5 giây (F = 96500 C/mol) ( 0,5đ)
d Tính hiệu suất của nguồn điện ( 0,5đ)
e Giữ nguyên bộ nguồn, thay mạch ngoài bằng các bòng đèn loại (1V- 0,5W) Hỏi có thể dùng
tối đa bao nhiêu bóng đèn và mắc đối xứng như thế nào để tất cả đều sáng bình thường (1đ)
-Hết
Trang 11
-ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KỲ I MÔN: VẬT LÝ KHỐI 11
TRẮC NGHIỆM: (6đ - mỗi đáp án đúng 0,5đ)
ĐỀ 01
ĐỀ 02
ĐỀ 03
ĐỀ 04
TỰ LUẬN(4đ)
VL01 – Trang 11
Trang 12ĐỀ 01 VÀ 03
a Eb = 12V (0,25đ)
rb = 1Ω ( 0,25đ)
R123 = 3,6Ω ( 0,25đ)
RN = 5Ω ( 0,25đ)
b b 2( )
N b
E
+ (0,25đ)
U123 = I R123 = 7,2V
I1 = 1,2A (0,25đ)
I2 =I3 = 0,8A (0,25đ)
I4 = 2A (0,25đ)
c m 1 A I t
F n
m= 0,64g ( 0,25đ)
d N
N
R
H
=
+ hoặc
U H E
= ( 0,25đ) H= 500/6 = 83.33% ( 0,25đ)
e Tính được Rđ = 4Ω, Iđm = 0,5A ( 0,25đ)
Gọi m là số nhánh, n là đèn trên mỗi nhánh, x là số bóng đèn: m.n = x và R N n 4
m
= (0,25đ)
vì các đèn sáng bình thường nên :
12 0,5
4 1
b
N b
E
n
m
+ + ⇔ 4n m+ = 24 (0,25đ)
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy: 4 2 4. 24 4
36
x
vậy tối đa dùng được 36 bóng (0,25đ)
ĐỀ 02 VÀ 04
b Eb = 6V (0,25đ)
rb = 1Ω ( 0,25đ)
R123 = 3,6Ω ( 0,25đ)
RN = 5Ω ( 0,25đ)
b b 1( )
N b
E
+ (0,25đ)
U123 = I R123 = 3,6V
I1 = 0,6A (0,25đ)
I2 =I3 = 0,4A (0,25đ)
I4 = 1A (0,25đ)
c m 1 A I t
F n
m= 0,32g ( 0,25đ)
d N
N
R
H
=
+ hoặc
U H E
= ( 0,25đ) H= 500/6 = 83.33% ( 0,25đ)
e Tính được Rđ = 2Ω, Iđm = 0,5A ( 0,25đ)
Gọi m là số nhánh, n là đèn trên mỗi nhánh, x là số bóng đèn: m.n = x và R N n 2
m
= (0,25đ)
vì các đèn sáng bình thường nên :
6 0,5
2 1
b
N b
E
n
+ + ⇔ 2n m+ = 12 (0,25đ)