TRƯỜNG THPT CHUYÊN THÁI NGUYÊNĐỀ THI CHÍNH THỨC KÌ THI CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I NĂM HỌC 2021 – 2013 Môn thi: Vật lí – Lớp 11 – Chương trình nâng cao Thời gian làm bài 45 phút Câu 1: 3 điểm Nê
Trang 1TRƯỜNG THPT CHUYÊN THÁI NGUYÊN
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
KÌ THI CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I NĂM HỌC 2021 – 2013 Môn thi: Vật lí – Lớp 11 – Chương trình nâng cao
Thời gian làm bài 45 phút
Câu 1: (3 điểm) Nêu bản chất của dòng điện trong kim loại? Nêu nguyên nhân gây ra điện trở của
kim loại? Giải thích sự phụ thuộc của điện trở suất kim loại theo nhiệt độ?
Câu 2 (3 điểm) Một hạt electron chuyển động trong khoảng không gian giữa hai bản kim loại
phẳng M, N được nối với nguồn điện một chiều ( hình vẽ) Coi điện
trường trong lòng hai bản là đều Ban đầu hạt chuyển động từ bản M
với vận tốc vo = 2000 km/s dọc theo phương đường sức và tới đúng
bản N thì hết đà Bỏ qua tác dụng của trọng lực, biết me = 9,1.10-31 kg,
q = -1,6.10-19C
1 Phân tích các giai đoạn chuyển động của hạt trong điện trường?
2 Xác định hiệu điện thế UNM?
3 Xác định điện thế của điểm K mà tại đó vận tốc của hạt chỉ còn một nửa so với ban đầu Biết điện thế của bản M là 200,53 V?
Câu 3 (4 điểm) Cho mạch điện như hình vẽ R1 = 2Ω, R2 là biến trở và đang có giá trị 5Ω, đèn Đ
có ghi: 3V – 3W Rp là một bình điện phân đựng dung dịch AgNO3 có anot bằng bạc, điện trở của bình có giá trị 4Ω Bộ nguồn gồm 7 pin giống nhau ghép nối tiếp, mỗi
pin có suất điện động e = 1,5V, điện trở trong r = 0,5 Ω Điện trở của
vôn kế vô cùng lớn, điện trở ampekế không đáng kể
1 Tính số chỉ của vôn kế và ampekế?
2 Xác định lượng chất được giải phóng ra ở catot của bình điện
phân trong khoảng thời gian 48 phút 15 giây?
3 Thay đổi giá trị của biến trở R2 để đèn Đ sáng bình thường Tính R2? Hiệu suất và công suất tiêu thụ trên bộ nguồn khi đó?
-HẾT -Thí sinh không được sử dụng tài liệu Giám thị không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh………Chữ ký giám thị………
e
A
V
R1 Đ
R2
e, r
Rp
Trang 2ĐÁP ÁN.
Câu 1
điểm
2 Do sự mất trật tự của mạng tinh thể kim loại làm cản trở chuyển động có hướng của các electron tự do gây ra điện trở của kim loại. 1,0
3
Khi nhiệt độ tăng, các ion kim loại dao động nhiệt càng mạnh Do đó, độ mất trật tự
của mạng tinh thể tăng càng làm cản trở chuyển động có hướng của các electron tự
do Vì thế điện trở suất của kim loại tăng Ngược lại, nhiệt độ kim loại giảm thì điện
trở suất cũng giảm
1,0
Câu 2
Theo hình vẽ, bản M mang điện dương, bản N mang điện âm nên điện trường đều
trong lòng hai bản hướng từ M sang N
- Giai đoạn 1: Hạt electron chuyển động từ bản M đến bản N cùng chiều
điện trường, lực điện ngược chiều chuyển động nên hạt chuyển động
- Giai đoạn 2: Hạt chuyển động từ bản N trở lại bản M ngược chiều điện
2
Áp dụng định lí biến thiên động năng
qUMN = -qUNM
1,0
0,25
Câu 3
điểm
3
1
Sơ đồ mạch điện: {(R1ntRp)//Rđ }ntR2
Điện trở của đèn:
Điện trở tương đương:
0,25
Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn:
Cường độ dòng điện mạch
E q
F =
E q
F =
) ( 375 , 11 2
2
1 0
2
q
mv U
qU
NM NM
−
⇔
q
mv U
qU mv v
v v
qU mv
mv qU
W W
o MK
MK o
o M K
MK M
K MK
đM đK
8
3 8
3 2
2
2
1 2
1
2 2
2 2
−
=
⇒
=
−
⇒
=
=
=
−
⇔
=
−
V U
U q
mv
4
3 2
2
≈
=
⇒
−
U MK = M − K ⇒ K =
Ω
=
2
đm
đm
U R
Ω
= + + +
+
1
R R R
R R R R
p đ
đ p tđ
A b
tđ
r R
E
+
Trang 32 0,5
Lượng chất giải phóng ra ở
3
Khi đèn sáng bình thường thì: Uđ = Uđm = 6 V; Iđ = Iđm = 1 A
Dòng qua R1: nên I = Iđ + I1 =
1,5 A
0,25
Mặt khác: UAB = Eb – Irb =
=
=
⇒
=
= +
=
= +
A I
A I
A I I I
I
I R
R R
đ
đ
đ đ
p
3 1
3 2 1
2 1 1
1 1
g t
I n
A F
m= 1 1 =1,08
A R
R
U I
p
1
+
=
V R
I U
U2 = AB− 1đp =2,25
⇒
Ω
=
= 2 1,5 2
I
U R
% 50
=
=
b
AB
E U H