1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi học kỳ I lớp 10 THPT chuyên Thái Nguyên năm 2012 - 2013 môn Vật lý (Có đáp án)

3 555 4

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 225,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viết công thức tính gia tốc rơi tự do ở một điểm có độ cao h so với mặt đất.. Ở độ cao bằng bao nhiêu Tính theo R thì gia tốc rơi tự do chỉ bằng một nửa gia tốc rơi tự do ở rất gần mặt

Trang 1

TRƯỜNG THPT CHUYÊN TN

ĐỀ CHÍNH THỨC

KÌ THI CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I

NĂM HỌC 2012 – 2013 Môn thi: Vật lí – Lớp 10 – Chương trình Nâng cao

Thời gian làm bài: 45 phút

Câu 1 ( 2 điểm )

Lực hấp dẫn: Phát biểu nội dung và viết biểu thức của định luật vạn vật hấp dẫn Giải thích

rõ các đại lượng trong biểu thức

Viết công thức tính gia tốc rơi tự do ở một điểm có độ cao h so với mặt đất Biết Trái đất có khối lượng M và bán kính R Ở độ cao bằng bao nhiêu ( Tính theo R ) thì gia tốc rơi tự do chỉ bằng một nửa gia tốc rơi tự do ở rất gần mặt đất

Câu 2 ( 2,5 điểm )

Một ô-tô đang chạy với tốc độ thì

chạy xuống dốc Nhưng do bị mất phanh

nên ô-tô chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc và xuống hết đoạn dốc dài Chọn gốc tọa độ

ở đỉnh dốc, chiều dương hướng theo chiều chuyển động của ô-tô Mốc thời gian là lúc ô-tô bắt đầu xuống dốc

a) Tính thời gian ô tô chạy hết đoạn dốc và quãng đường ô-tô chạy được trong 10 giây cuối cùng trước khi trượt hết dốc ( gọi quãng đường đó là s2)

b) Lập phương trình thể hiện sự phụ thuộc của vận tốc vào thời gian, và vẽ đồ thị vận tốc – thời gian của xe

Câu 3 ( 2,5 điểm )

Từ một đỉnh tháp cao h = 7,5 m, một hòn đá được ném lên với vận tốc ban đầu v0 =

10 m/s, hợp với phương ngang một góc Lấy g = 10 Chọn gốc tọa độ ở đỉnh tháp, trục Ox nằm ngang, Oy thẳng đứng hướng lên trên, mặt phẳng tọa độ chứa vec-tơ vận tốc ban đầu Gốc thời gian

là lúc ném

a) Viết phương trình chuyển động, phương trình quỹ đạo của hòn đá và vẽ dạng quỹ đạo b) Tính khoảng cách từ chân tháp đến điểm rơi

Câu 4 ( 3 điểm )

Một vật có khối

lượng m = 5 kg, trượt xuống không vận tốc ban đầu từ đỉnh một

dốc dài , cao h = 30m Hệ số ma sát giữa vật và mặt dốc là cho

g = 10 m/s2

a) Tính gia tốc của vật trong quá trình vật trượt xuống

b) Giả sử rằng khi vật trượt xuống đến chính giữa

mặt dốc, thì có một lực tác dụng vào vật theo phương song song

với mặt dốc đi lên và có độ lớn F = 50N Hỏi vật có trượt được

xuống hết dốc không?

- HẾT

-Thí sinh không được sử dụng tài liệu Giám thị không giải thích gì thêm

Họ và tên thí sinh: Chữ kí giám thị:

0

v =12 m s2

a 0, 2 m ss 640m==

0

45

α =m / s2

50m

=

l 0, 25

µ =

Fr

Trang 2

TRƯỜNG THPT CHUYÊN TN

ĐỀ CHÍNH THỨC

KÌ THI CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I

NĂM HỌC 2012 – 2013 Môn thi: Vật lí – Lớp 10 – Chương trình Nâng cao

Thời gian làm bài: 45 phút

HƯỚNG DẪN CHẤM THI

( Bản hướng dẫn chấm thi gồm có 2 trang )

I Hướng dẫn chung

1) Dưới đây là biểu điểm tổng quát của từng phần, từng câu.

2) Học sinh làm bài thi không nhất thiết phải theo trình tự của Hướng dẫn chấm Mọi cách giải khác, kể cả cách giải định tính dựa vào ý nghĩa vật lý nào đó, lập luận đúng, có căn cứ, kết quả đúng cũng cho điểm tối đa tương ứng với từng bài, từng câu, từng phần của hướng dẫn chấm này.

II Đáp án và thang điểm

Câu 1: ( 2 điểm )

Phát biểu: Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm có độ lớn tỉ lệ với tích khối lượng của hai vật

và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng 0,5 Viết biểu thức và giải thích

Trong đó: F – Độ lớn của lực hấp dẫn

( N )

– Hằng số hấp dẫn

m1 và m2 lần lượt là

khối lượng của hai chất điểm ( kg )

r – khoảng cách giữa hai chất điểm ( m )

0,5

Viết công thức tính g:

0,5

Có phương trình:

0,5

Câu 2: ( 2,5 điểm )

Thời gian ô-tô chạy hết dốc:

Áp dụng công thức thay số và tính

được t = 40 giây

0,5

Quãng đường đi được trong 30 giây

đầu tiên:

Quãng đường vật đi được trong 10 giây cuối cùng là 640 – 450 = 190m

0,5

0,5 Phương trình vận tốc: ( v tính bằng

Vẽ đồ thị:

0,5

Câu 3: ( 2,5 điểm )

Phương trình chuyển động:

Phương trình quỹ đạo:

Hình vẽ dạng quỹ đạo

0,5

1 2 2

m m

F G

r

=

G 6, 67.10≈ − Nm kg

GM g

R h

= +

GM 1 GM

h R 2 1

2 R

+

2 o

1

s v t at

2

= + 1

s =450m

v 12 0, 2t= +

2

x 5 2 t

y 5 2 t 5t

 =

y 1 x2 x 10

= − +

Trang 3

0,5 Khoảng cách từ chân tháp đến điểm rơi:

Lập được pt tính

Giải pt y = -7,5m

L = 15m

0,5 0,5

Câu 4: ( 3 điểm )

Phân tích đủ và đúng các lực tác dụng lên vật ( có vẽ hình )

0,5 Viết phương trình động lực học:

Chiếu phương trình véc-tơ lên hai

trục tọa độ Ox và Oy ta được:

0,5

Giải hệ phương trình đại số và tính được gia tốc:

Lập được pt tính gia tốc:

Tính được kết quả đúng

0,5

Tính lại gia tốc:

Ban đầu cả và đều hướng dọc

theo mặt dốc lên trên

0,5

Tính vận tốc tại chính giữa mặt

dốc

0,5

Giả sử mặt dốc đủ dài để xảy ra

trường hợp vật dừng lại trên mặt

dốc Lúc đó quãng đường đi là

Vậy vật không thể trượt xuống hết dốc

0,5

- HẾT

-Thí sinh không được sử dụng tài liệu Giám thị không giải thích gì thêm

Họ và tên thí sinh: Chữ kí giám thị:

ms

P N Fr r r+ + =mar

ms

mg sin F ma

N mg cos

α − =

a g sin= α − µcosα

2

a 4 m s=

ms

P N F Fr r r r+ + + =ma 'r

Fr

ms

Fr

2

mg sin F mg cos

m

α − − µ α

1

s

v 2.a 10 2 m s

2

2 1

v 50 s

2a ' 3 2

= = <

Ngày đăng: 24/07/2015, 14:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ dạng quỹ đạo - Đề thi học kỳ I lớp 10 THPT chuyên Thái Nguyên năm 2012 - 2013 môn Vật lý (Có đáp án)
Hình v ẽ dạng quỹ đạo (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w