- Chất trắng là các đường dẫn truyền liên hệ giữa tiểu não với các phần khác của hệ thần kinh.. Nêu rõ ý nghĩa của sự hình thành và sự ức chế phản xạ có điều kiện đối với đời sống các đ
Trang 1Trường THCS Nguyễn Cư Trinh BÀI KIỂM TRA 1 TIẾT
Họ tên :………
Lớp 8… Môn : Sinh học 8 (thời gian: 45 phút) Điểm Lời phê của cô giáo ĐỀ BÀI Câu1 (3đ) a.Trình bày cấu tạo và Chức năng của thận? b.Tại sao để bào vệ thận hàng ngày chúng ta phải uống đủ nước (khoảng 2 lit)
và tránh ăn quá mặn ,quá nhiều chất đạm? Câu 2 (2đ) Da có đặc điểm cấu tạo nào phù hợp với chức năng bảo vệ? Tại sao phải thường xuyên giữ gìn da sạch,tránh xây xát? Câu 3 (2đ) Trình bày khái quát các bộ phận của hệ thần kinh theo sơ đồ? Câu4 (3đ).a.Thế nào là PXKĐK và PXCĐK cho ví dụ ? b.Tại sao khi bị cận thị người ta lại đeo kính mặt lõm? BÀI LÀM ………
………
………
………
………
………
VI ĐÁP ÁN VÀ CHẾ ĐỘ CHO ĐIỂM
1(3 đ)
a
*Cấu tạo thận:- Thận gồm 2quả thận
- Mỗi quả khoảng 1 triệu đơn vị chức năng thận có nhiệm vụ: lọc máu và
tạo thành nước tiểu
- Mỗi đơn vị chức năng gồm cầu thận, nang cầu thận và ống thận
- Cầu thận: thực chất là 1 búi mao mạch, nang cầu thận (giống như cái túi
gồm 2 lớp bao quanh cầu thận
*Chức năng : Lọc và thải từ máu các chất thải ,chất thừa,chât độc giữ
cho MT trong cơ thể ổn định
2 đ
0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ
b
- Uống đủ nước để tạo điều kiện cho quá trình lọc máu và thải nước tiểu
dễ dàng
1 đ
0,5 đ
Trang 2- Tránh ăn quá mặn và nhiều chất đạm nồng độ các chất trong máu
cao,trong nước tiểu đậm đặc ,khó lọc ,tăng nguy cơ tạo sỏi
0,5 đ
Câu2
* Da có cấu tạo phù hợp với chức năng bảo vệ:
- Lớp biểu bì có tầng sừng, lớp bì có tuyến nhờn bảo vệ da không thấm
nước
-Tuyến mồ hôi có tác dụng diệt khuẩn bảo vệ da tránh VK gây bệnh
- Lớp bì cấu tạo bởi các mô liên kết và sợi đàn hồi tránh các tác động cơ
học
* Ta phải giữ da sạch, không xây xát vì:
+/ Da bẩn: - là môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển
-Hạn chế khả năng diệt khuẩn của da và hoạt động của tuyến mồ hôi,T
*PXKĐK : là phản xạ sinh ra đã có, không cần phải học tập và rèn
luyện.Ví dụ: sinh ra đã biết khóc, bú
* PXCĐK : là phản xạ được hình thành trong đời sống của cá thể, là kết
quả của quá trình học tập, rèn luyện.Ví dụ : Thấy còi xe tránh vào lề
đường
2 đ
b - Khi bị cận:
Ng/nhân
– Do cầu mắt quá dài Làm ảnh của vật hiện trước màng lưới
– Do thể thủy tinh phồng quá (đọc sách quá gần) làm ảnh của vật hiện
trước màng lưới.Làm ta không nhìn thấy ảnh của vật
– Nên ta đeo kính lõm (Phân kì) để đưa ảnh vật hiện xa hơn rơi vào
màng lưới ta nhìn rõ vật
1 đ
Trang 4Trường THCS Nguyễn Tri Phương KIỂM TRA 1 TIẾT
Năm học: 2011 – 2012 Môn: Sinh 8 - Thời gian: 45 phút - Đề A
Câu 1 (2đ) Phân biệt chức năng của hệ thần kinh vận động và hệ thần kinh sinh dưỡng
Câu 2 (2đ) Lập bảng phân biệt tính chất của phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện Câu 3 (3đ) Mô tả cấu tạo màng lưới của mắt Vì sao ảnh của vật hiện trên điểm vàng lại nhìn rõ nhất
?
Câu 4 (1.5đ) Mô tả cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu
Câu 5 (1.5đ) Nêu các nguyên tắc rèn luyện da Vì sao da ta luôn mềm mại, khi bị ướt không ngấm nước ?
Trường THCS Nguyễn Tri Phương KIỂM TRA 1 TIẾT
Năm học: 2011 – 2012 Môn: Sinh 8 - Thời gian: 45 phút - Đề B
Câu 1 (2đ) Nêu các biện pháp bảo vệ hệ thần kinh
Câu 2 (2đ) Lập bảng phân biệt cấu tạo và chức năng của trụ não và tiểu não ở người
Câu 3 (3đ) Phân biệt tật cận thị và viễn thị Tại sao người già thường phải đeo kính lão ?
Câu 4 (1.5đ) Nêu các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu
Câu 5 (1.5đ) Nêu các hình thức rèn luyện da Vì sao ta nhận biết được nóng lạnh của vật mà ta tiếp xúc ?
ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM KIỂM TRA 1 TIẾT SINH 8-HỌC KỲ 2
Đề A:
Câu/
Điểm
Nội dung 1/2đ
- Hệ thần kinh sinh dưỡng:
+ Điều hòa hoạt động các cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản
1 Trả lời các kích thích tương ứng hay
kích thích không điều kiện 1 Trả lời các kích thích bất kì hay
kích thích có điều kiện
Trang 5thời trên vỏ não
7 Trung ương nằm ở trụ não, tủy sống 7 Trung ương chủ yếu có sự tham
gia của vỏ não
- Tế bào nón: Tiếp nhận kích thích ánh sáng mạnh và màu sắc
- Tế bào que: Tiếp nhận kích thích ánh sáng yếu, giúp nhìn rõ vào ban đêm
- Điểm vàng: Có tế bào nón và tế bào que; tế bào nón chủ yếu ở điểm vàng, mỗi tế bào nón liên hệ với một tế bào thần kinh thị giác; còn nhiều tế bào que mới liên hệ với một tế bào thần kinh thị giác
- Điểm mù: Là nơi đi ra của các sợi trục tế bào thần kinh, không có tế bào thụ cảm thị giác
- Ảnh của vật hiện trên điểm vàng sẽ nhìn thấy rõ nhất vì:
+ Tế bào nón chủ yếu ở điểm vàng
+ Ở điểm vàng mỗi chi tiết ảnh được một tế bào nón tiếp nhận và được truyền về não qua từng tế bào thần kinh riêng rẽ trong khi ở vùng ngoại vi nhiều tế bào nón và tế bào que hoặc nhiều tế bào que mới được gửi về não các thông tin nhận được qua một vài tế bào thần kinh thị giác
- Hệ bài tiết nước tiểu gồm: thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái, ống đái
- Thận gồm 2 quả với khoảng hai triệu đơn vị chức năng thận để lọc máu và hình thành nước tiểu
- Mỗi đơn vị chức năng thận gồm:
+ Cầu thận: là một búi mao mạch
+ Nang cầu thận: một cái túi gồm 2 lớp bao quanh cầu thận
+ Ống thận
Trang 6- Rèn luyện từ từ, nâng dần sức chịu đựng
- Rèn luyện thích hợp với tình trạng sức khỏe
- Thường xuyên tiếp xúc với ánh sáng mặt trời lúc buổi sáng
* Da được cấu tạo từ các sợi mô liên kết bện chặt với nhau và trên da có nhiều tuyến nhờn
tiết chất nhờn lên bề mặt da
Đề B:
Câu/
Điểm
Nội dung 1(2đ)
- Sống thanh thản, tránh lo âu phiền muộn
- Tránh sử dụng các chất có hại cho hệ thần kinh
- Chất xám tập trung thành các nhân xám
- Chất trắng là các đường dẫn truyền, bao gồm các đường dẫn truyền lên và các đường dẫn truyền xuống
- Chất xám bao ngoài và chất trắng ở trong
- Chất xám tạo thành lớp vỏ ở ngoài
- Chất trắng là các đường dẫn truyền liên hệ giữa tiểu não với các phần khác của hệ thần kinh
Chức năng
- Điều khiển hoạt động của các cơ quan sinh dưỡng : tuần hoàn, tiêu hóa, hô hấp,
- Điều hòa và phối hợp các cử động phức tạp và giữ thăng bằng
Cận thị là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn gần
Viễn thị là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn xa
+ Bẩm sinh cầu mắt dài + Bẩm sinh cầu mắt ngắn
Trang 70.5
0.5
0.5
0.5
Nguyên nhân + Thể thuỷ tinh quá phồng do
không giữ đúng khoảng cách trong vệ sinh học đường
+ Thể thuỷ tinh bị lão hoá mất khả năng điều tiết
Cách khắc phục
+ Đeo kính cận (kính có mặt lõm) + Đeo kính viễn
(kính mặt lồi)
- Khi già, thể thủy tinh thường bị lão hóa, mất tính đàn hồi không phồng lên được, nếu vật đặt
gần, ảnh của vật xuất hiện sau màng lưới, nên nhìn không rõ
- Vì vậy phải đeo kính lão (loại kính hội tụ), để tăng độ hội tụ nhằm đưa ảnh của vật trở lại và
hiện trên màng lưới, giúp nhìn rõ
1 Thường xuyên giữ gìn vệ sinh cơ thể cũng như hệ bài tiết nước tiểu
2 Khẩu phần ăn uống hợp lí:
- Không ăn quá nhiều prôtêin, quá mặn, quá chua, quá nhiều chất tạo sỏi
- Không ăn thức ăn ôi thiu và nhiễm chất độc hại
- Lao động chân tay vừa sức
* Da có nhiều cơ quan thụ cảm là những đầu mút tế bào thần kinh giúp da nhận biết nóng lạnh, cứng
mềm
Trang 8PHÒNG GD& ĐT PHONG ĐIỀN
TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRI PHƯƠNG
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT NĂM HỌC 2012-2013
Môn: Sinh học 8 Thời gian: 45 phút
Câu 1: Nêu ý nghĩa sinh học của giấc ngủ Trong vệ sinh hệ thần kinh cần quan tâm đến những
vấn đề gì ? Vì sao phải quan tâm đến vệ sinh hệ thần kinh ?(3đ)
Câu 2: Da có chức năng gì? Những đặc điểm cấu tạo nào giúp da thực hiện chức năng đó ?(2đ) Câu 3: Cho ví dụ về phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện Nêu rõ ý nghĩa của sự
hình thành và sự ức chế phản xạ có điều kiện đối với đời sống các động vật và con người.(3đ)
Câu 4: Thực chất của quá trình tạo thành nước tiểu là gì? Vì sao nước tiểu được tạo thành liên
tục nhưng sự thải nước tiểu ra khỏi cơ thể chỉ xảy ra vào lúc nhất định ?(2đ)
Trang 9ĐÁP ÁN -THANG ĐIỂM
1 - Ngủ là nhu cầu sinh lí của cơ thể, là kết quả của quá trình ức chế tự nhiên có tác
dụng bảo vệ, phục hồi khả năng làm việc của hệ thần kinh (1đ)
- Vệ sinh hệ thần kinh cần quan tâm đến: (1đ)
+ Đảm bảo giấc ngủ hàng ngày
+ Giữ cho tâm hồn được thanh thản, tránh suy nghĩ lo âu
+ Xây dựng một chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lí
Vì: Cơ thể con người là một thể thống nhất, mọi hoạt động đều chịu sự điều khiển , điều hòa và phối hợp của hệ thần kinh Sức khỏe con người phụ thuộc vào trạng
thái hệ thần kinh.(1đ)
2 Cấu tạo và chức năng của da : (2đ)
- Bảo vệ cơ thể chống các yếu tố gây hại của môi trường như sự va đập, sự xâm nhập của vi khuẩn, chống thấm nước và thoát nước, do đặc điểm của các sợi mô liên kết , lớp mỡ dưới da và tuyến nhờn Chất nhờn do tuyến nhờn tiết ra còn có tác dụng diệt khuẩn Sắc tố da góp phần chống tác hại của tia tử ngoại
- Điều hòa thân nhiệt nhờ sự co, dãn của mạch máu dưới da, tuyến mồ hôi, cơ co chân lông Lớp mỡ dưới da góp phần chống mất nhiệt
- Nhận biết các kích thích của môi trường nhờ các cơ quan thụ cảm
- Tham gia hoạt động bài tiết qua tuyến mồ hôi
- Da và sản phẩm của da tạo nên vẻ đẹp con người
3 - PXCĐK: Trời lạnh mặc áo ấm (1đ)
- PXKĐK: tay chạm phải vật nóng rụt tay lại (1đ)
Đảm bảo sự thích nghi với môi trường và điều kiện sống luôn thay đổi của các đông vật và sự hình thành các thói quen, các tập quán tốt đối với con người
(1đ)
Trang 104 - Thực chất của quá trình tạo thành nước tiểu là lọc máu và thải bỏ các chất cặn
bã, các chất độc, các chất thừa khỏi cơ thể để duy trì ổn định môi trường trong (1đ)
- Vì: máu luôn tuần hoàn qua cầu thận nên nước tiểu được hình thành liên tục, nhưng nước tiểu chỉ được thải ra ngoài cơ thể khi lượng nước tiểu trong bóng đái lên tới 200ml, đủ áp lực gây cảm giác buồn đi tiểu và cơ vòng ống đái mở ra phối
hợp sự co cơ vòng bóng đái giúp thải nước tiểu ra ngoài (1đ)
Trang 11TRƯỜNG THCS PHÚ ĐA ĐỀ KIỂM TRA: 1 tiết
Họ tên :……… MÔN: SINH HỌC LỚP 8
Lớp: 8/… Thời gian: 45 phút
ĐỀ:1
A TRẮC NGHIỆM: (3 ĐIỂM)
* Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu (a, b, c, d) chỉ ý trả lời đúng nhất:
Câu 1: Bộ phận thần kinh được bảo vệ trong hộp sọ là:
Câu 2: Phản xạ có điều kiện dưới đây là:
a Đồng tử co khi ánh sáng chiếu vào c Tiết mồ hôi
lại
Câu 3: Nơi chứa các tế bào thụ cảm thị giác là:
Câu 4: Não trung gian bao gồm:
a Vùng dưới đồi và củ não sinh tư c Cuống não và củ não sinh tư
Câu 5: Da có cấu tạo 3 lớp lần lượt từ ngoài vào trong là:
Câu 1: Trình bày chức năng của da? (1,5đ)
Câu 2: Trình bày quá trình tạo thành nước tiểu ở các đơn vị chức năng của
thận?(2đ)
Câu 3: Phân biệt phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện? (2,5đ)
Trang 12Câu 4: Vì sao ở người say rượu thường có biểu hiện chân nam đá chân chiêu
Chức năng của da:
- Bảo vệ cơ thể: chống các yếu tố gây hại của môi trường như: sự
va đập, sự xâm nhập của vi khuẩn, chống thấm nước thoát nước
- Điều hoà thân nhiệt
- Nhận biết kích thích của môi trường
- Tham gia hoạt động bài tiết qua tuyến mồ hôi
- Da còn là sản phẩm tạo nên vẻ đẹp của con người
0,5đ 0,5đ
0,5đ 0,5đ 0.5đ
- Được hình thành trong đời
Trang 13- Cung phản xạ đơn giản
- Trung ương nằm ở trụ não và tủy sống
- Hình thành đường liên hệ tạm thời
- Trung ương thần kinh chủ yếu có sự tham gia của vỏ não
4 - Người say rượu chân nam đá chân chiêu do rượu đã ngăn cản, ức
chế sự dẫn truyền qua xinap giữa các tế bào có liên quan đến tiểu não khiến sự phối hợp các hoạt động phức tạp và giữ thăng bằng của cơ thể bị ảnh hưởng 1đ
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT
3 câu TN
- Phân biệt được PXKĐK và PXCĐK
1 câu TL
1 câu TN
- Giải thích được ở người say rượu thường có biều hiện chân nam đá chân chiêu trong lúc đi
1 câu TL
Trang 14Số điểm:3 đ
; 30 %
Số câu: 4 câu (1TL +3TN)
Số điểm: 3 đ , ; 30%
Số câu 2 câu (1TN+1TL)
Trang 15PHÒNG GD&ĐT MỎ CÀY NAM
TRƯỜNG THCS THỊ TRẤN 1
ĐỀ KIỂM TRA 01 TIẾT
MÔN: Sinh học 8
Phần: Chương I, II,III Ngày kiểm: 18/10/2013
Nêu được khái niệm về phản xạ TL: 1 câu
Chứng minh phản xạ là cơ sở của mọi hoạt động của cơ thể bằng các ví dụ
cụ thể TL: 1 câu
20% =2.0 điểm 25% =0,5 điểm 50%=1.0 điểm 25% =0,5 điểm
Mô tả cấu tạo của một xương dài và của bắp cơ
Xác định được các bước khi gãy xương
TN: 2câu, TL: 1câu
giải thích được hiện tượng thực
tế liên quan đến chức năng của xương
TL: 1 câu
Hiểu cấu tạo tim
và các loại tế bào máu phù hợp chức năng
TN: 4 câu
Dựa vào mqh cho và nhận giữa các nhóm máu giải thích hiện tượng
TL: 1 câu
Xác định chức năng mà máu đảm nhận
Phân biệt được cấu tạo hệ mạch phù hợp chức năng
TN: 2 câu TL: 1 câu
50% =5.0 điểm 20% =1.0 điểm 20% = 1.0 điểm 10% = 0.5 điểm 50% =2.5 điểm
Tổng số câu TN: 4,TL: 1câu TN: 6, TL: 2câu TL: 3câu TN: 2câu,
TL: 1câu Tổng số điểm
100%= 10điểm
20% = 2.0 đ 40% = 4.0 đ 15% = 1.5 đ 25 %=2.5 đ
Trang 16PHÒNG GD&ĐT MỎ CÀY NAM
TRƯỜNG THCS THỊ TRẤN 1
ĐỀ KIỂM TRA 01 TIẾT
MÔN: Sinh học 8
Phần: Chương I, II,III Ngày kiểm: 18/10/2013
ĐỀ KIỂM TRA
A TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (3 điểm)
Khoanh tròn chữ cái A ( B, C hoặc D) đứng trước câu trả lời đúng trong các câu sau đây:
Câu 1: Các thành phần cấu tạo của tế bào gồm:
A màng sinh chất, lưới nội chất và nhân B màng sinh chất, chất tế bào và nhân
C bộ máy gôngi, lưới nội chất và ti thể D trung thể, nhiễm sắc thể và nhân con
Câu 2: Nơi tổng hợp prôtêin của tế bào là:
A bộ máy gôngi B ti thể C ribôxôm D trung thể
Câu 3: Xương dài ra là nhờ sự phân chia của tế bào:
A mô xương xốp B sụn tăng trưởng C màng xương D mô xương cứng
Câu 4: Xương to ra là nhờ sự phân chia của tế bào:
A nàng xương B khoang xương C mô xương cứng D mô xương xốp
Câu 5: Khi cơ co bắp cơ ngắn lại và to ra là do:
A các tơ cơ mảnh và tơ cơ dày cùng rút ngắn
B chỉ có tơ cơ mảnh rút ngắn, các tơ cơ dày giữ nguyên
C các tơ cơ dày xuyên sâu vào vùng phân bố các tơ cơ mảnh
D các tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày
Câu 6: Bộ phận giúp xương chịu lực, đảm bảo vững chắc là:
A đầu xương B màng xương C mô xương cứng D mô xương xốp
Câu 7: Khi van nhĩ- thất mở thì máu được vận chuyển từ:
Câu 8: Trong các ngăn tim, cơ tim có thành dày nhất là:
A tâm nhĩ phải B tâm nhĩ trái C tâm thất phải D tâm thất trái
Câu 9: Trong các loại tế bào máu, tế bào có kích thước lớn nhất là:
Câu 10: Tế bào hồng cầu có đặc điểm:
A không màu, có nhân, kích thước khá lớn
B màu hồng, có nhân, không có hình dạng nhất định
C màu hồng, không nhân, hình đĩa lõm 2 mặt
D hình đĩa lõm 2 mặt, trong suốt, có nhân,
Câu 11: Máu từ phổi về tim rồi đến tế bào có màu đỏ tươi là do:
C hêmôglôbin kết hợp với ôxit các bon D hêmôglôbin kết hợp với các chất khác
Câu 12: Máu từ tế bào về tim rồi đến phổi có màu đỏ thẫm là do:
A hêmôglôbin kết hợp với ôxit các bon B hêmôglôbin kết hợp với ôxi
B TỰ LUẬN: (7 điểm)
Câu 1: Phản xạ là gì? Cho ví dụ (1.5 đ)
Trang 17Câu 2: Khi gặp người bị gãy xương cẳng tay ta cần tiến hành sơ cứu như thế nào? Giải
thích vì sao xương động vật hầm lâu thì bở? (2đ)
Câu 3: Máu gồm những thành phần cấu tạo nào? Nêu chức năng của huyết tương và
hồng cầu.Vì sao nhóm máu AB không truyền được cho người có nhóm máu O.(1.5 đ )
Câu 4: Phân biệt cấu tạo hệ mạch phù hợp với chức năng của nó (2.0 đ )
Trang 18
TRƯỜNG THCS THỊ TRẤN 1 MÔN: Sinh học 8
Phần: Chương I, II,III Ngày kiểm: 18/10/2013
HƯỚNG DẪN CHẤM:
I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: 0.25 điểm/câu x 12 = (3 điểm)
II TỰ LUẬN: (7 điểm)
Câu 1: - Khái niệm phản xạ (1,0 điểm)
- VD (0.5 đ)
Câu 2: - Các bước tiến hành sơ cứu (1.5 đ)
- Giải thích (0.5 đ)
Câu 3: - Thành phần cấu tạo (0.25 đ)
- Chức năng của huyết tương và hồng cầu (0.75 đ)
- Giải thích: (0,25đ)
Câu 4: - Động mạch (0,75đ)
- Tĩnh mạch (0,75đ)
- Mao mạch (0,5đ)
Trang 19PHÒNG GD& ĐT HUYỆN PHÚ VANG
TRƯỜNG THCS AN BẰNG- VINH AN
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2012 – 2013 MÔN SINH HỌC – KHỐI 8
cơ quan nào?
2 Cấu tạo của thận gồm?
Trình bày quá trình tạo thành nước tiểu ở các đơn vị chức năng của thận ? 15%=1,5đ 33.3%=0.5 đ 66.7%=1đ
2 Cấu tạo của tai gồm?
1 Cận thị
và cách khắc phục?
2 Cấu tạo của Đại não?
1 Phân biệt
phản xạ không điều kiện và
phản xạ có điều
kiện ?
1.Vận dụng kiếm thức giải thích hiện tượng thực tế
Trang 20PHÒNG GD& ĐT HUYỆN PHÚ VANG
TRƯỜNG THCS AN BẰNG- VINH AN
ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2012 – 2013 MÔN SINH HỌC – KHỐI 8
I Phần trắc nghiệm:( 2 điểm) Hãy chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau :
Câu 1 : Hệ bài tiết nước tiểu gồm những cơ quan nào :
a Thận, cầu thận, bóng đái c Thận, bóng đái, ống đái
b Thận, ống thận, bóng đái d Thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái, ống đái
Câu 2 : Cấu tạo của thận gồm :
a Phần vỏ, phần tủy, bể thận, ống dẫn nước tiểu
b Phần vỏ, phần tủy, bể thận
c Phần vỏ, phần tủy với các đơn vị chức năng, bể thận
d Phần vỏ và phần tủy với các đơn vị chức năng của thận cùng các ống góp, bể thận
Câu 3 : Cơ quan phân tích bao gồm các bộ phận :
a Cơ quan thụ cảm, dây thân kinh, bộ phận phân tích
b Cơ quan thụ cảm, dây thân kinh, nơron li tâm
c Cơ quan thụ cảm, bộ phận phân tích, nơron hướng
d Cả a, b, c đều đúng
Câu 4 : Cấu tạo của tai gồm ;
a Màng nhĩ, màng cứng, màng mạch
b màng nhĩ, vòi nhĩ, màng lưới
c Vành tai, ống tai, màng nhĩ, vòi nhĩ
d Vành tai, ống tai, màng nhĩ, vòi nhĩ, màng lưới
Câu 5 : Hãy nối nội dung ở cột A với nội dung ở cột B sao cho đúng về chức năng của các lớp
II Phần tự luận: ( 8 điểm)
Câu 1 (1.5đ) Khẩu phần là gì? Nguyên tắc lập khẩu phần?
Câu 2 (1.0đ) Trình bày quá trình tạo thành nước tiểu ở các đơn vị chức năng của thận ? Câu 3 ( 1.0đ) Trình bày cấu tạo ngoài của Đại não?
Câu 4 (2.0đ)
a.Cận thị là do nguyên nhân nào? Khắc phục tật cận thị bằng cách nào?
b.Vì sao học sinh bị cận thị ngày càng nhiều? Từ những nguyên nhân đó em có biện pháp
nào để phòng tránh tật cận thị?
Câu 5 (2.5đ) Phân biệt phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện
Trang 21ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM KIỂM TRA MỘT TIẾT HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2012 – 2013 MÔN SINH HỌC – KHỐI 8
II PHẦN TỰ LUẬN: (8 điểm)
Câu 1: Khẩu phần là lượng thức ăn cần cung cấp cho cơ thể trong một ngày( 0.5đ)
- Nguyên tắc :
+ Đảm bảo đủ lượng thức ăn phù hợp với nhu cầu của cơ thể(0.5đ)
+ Đảm bảo cân đối thành phần các chất hữu cơ, vitamin, muối khoáng (0.25đ)
+ Đảm bảo cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể (0.25đ)
Câu 2:Quá trình tạo thành nước tiểu
- Lọc máu ở cầu thận -> Tạo thành nước tiểu đầu
- Hấp thụ lại vào máu các chất cần thiết và bài tiết tiếp các chất không cần thiết -> Tạo nước tiểu chính thức
Câu 3:+ Rãnh liên bán cầu chia đại não làm 2 nửa (0.25đ)
+ Rãnh sâu chia bán cầu não làm 4 thuỳ ( trán, đỉnh, chẩm, thái dương).(0.25đ)
+ Khe và rãnh tạo thành khúc cuộn não -> tăng diện tích bề mặt (0.5đ)
Câu 4: a Nguyên nhân
- Do cầu mắt dài (0.25đ)
- Thể thủy tinh quá phồng do không giữ vệ sinh khi đọc sách(0.25đ)
- Cách khắc phục:Đeo kính mặt lõm(kính phân kỳ hay kính cận)(0.5đ)
b Học sinh bị cận thị ngày càng nhiều là do:
- Đọc sách thiếu ánh sáng hoặc lúc đi trên tàu xe bị xóc nhiều
- Bàn ghế không phù hợp, xem tivi quá gần…
- Cung phản xạ đơn giản
- Trung ương nằm ở trụ não, tủy sống
- Hình thành đường liên hệ tạm thời trong cung phản xạ
- Trung ương nằm ở vỏ đại não
Trang 22PHÒNG GD&ĐT THỪA THIÊN HUẾ KIỂM TRA: 1 TIẾT – NĂM HỌC 2011 – 2012 TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN MÔN: SINH - LỚP 8
Thời gian làm bài: 45 phút
vệ hệ bài tiết nước tiểu?
5 Phân biệt
PXKĐK? Mỗi loại phản xạ nêu
1 ví minh họa?
Ý nghĩa của việc hình thành và ức chế PXCĐK đối với đời sống con người?
Trang 23PHÒNG GD&ĐT THỪA THIÊN HUẾ KIỂM TRA: 1 TIẾT – NĂM HỌC 2011 – 2012 TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN MÔN: SINH - LỚP 8
Thời gian làm bài: 45 phút
ĐỀ CHÍNH THỨC
Câu 1: (1,5 điểm) Trình bày nguyên tắc lập khẩu phần đảm bảo đủ chất và lượng?
Câu 2: (1,5 điểm) Trình bày các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu? Câu 3: (1,5 điểm) Mô tả cấu tạo của da và chức năng có liên quan?
Câu 4: (3 điểm) Trình bày chức năng khái quát của hệ thần kinh? Nêu cấu tạo trong và chức năng trụ não?
Câu 5: (2,5 điểm) Phân biệt PXCĐK và PXKĐK? Mỗi loại phản xạ nêu 1 ví minh họa? Ý nghĩa của việc hình thành và ức chế PXCĐK đối với đời sống con người?
_HẾT _
Trang 24PHÒNG GD&ĐT THỪA THIÊN HUẾ KIỂM TRA: 1 TIẾT – NĂM HỌC 2011 – 2012 TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN MÔN: SINH - LỚP 8
Thời gian làm bài: 45 phút
ĐÁP ÁN
Câu 1 Nguyên tắc lập khẩu phần:
+ Đảm bảo đủ lượng thức ăn phù hợp nhu cầu của từng đối
tượng
+ Đảm bảo cân đối thành phần các chất hữu cơ, cung cấp đủ
vitamin và muối khoáng
+ Đảm bảo cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể
0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm
Câu 2 - Các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu:
+ Thường xuyên giữ vệ sinh cho toàn cơ thể cũng như cho hệ bài
tiết nước tiểu
+ Khẩu phần ăn uống hợp lí: Không ăn quá nhiều protein, quá
mặn, quá chua, quá nhiều chất tạo sỏi Không ăn thức ăn ôi thiu
và nhiễm chất độc hại Uống đủ nước
+ Khi muốn đi tiểu thì nên đi ngay không nên nhịn lâu
0,5 điểm 0,5 điểm
0,5 điểm Câu 3 Cấu tạo của da và chức năng có liên quan:
- Lớp biểu bì: gồm tầng sừng và tầng tế bào sống bảo vệ
- Lớp bì: gồm thụ quan, tuyến nhờn,cơ co chân lông, lông và bao
lông, tuyến mồ hôi, dây thần kinh cảm giác, bài tiết, điều hòa
thân nhiệt, bảo vệ
- Lớp mỡ dưới da: mạch máu, lớp mỡ dự trữ, cách nhiệt, bảo
vệ
0,5 điểm 0,5 điểm
0,5 điểm
Câu 4 * Chức năng khái quát của hệ thần kinh: Điều khiển, điều hòa và
phối hợp mọi hoạt động của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể
thành một thể thống nhất, đảm bảo sự thích nghi của cơ thể với
những đổi thay của môi trường trong cũng như môi trường ngoài
* Cấu tạo trong và chức năng trụ não:
- Cấu tạo trong:
+ Chất xám ở trong phân thành các nhân xám
+ Chất trắng ở ngoài là các đường dẫn truyền
- Chức năng:
+ Điều khiển, điều hòa hoạt động của các nội quan (cơ quan sinh
dưỡng) đặc biệt hệ tuần hoàn, tiêu hóa, hô hấp
+ Dẫn truyền các xung thần kinh từ tủy lên não và ngược lại
1 điểm
1 điểm
1 điểm
Câu 5 - Phân biệt PXCĐK và PXKĐK:
+ PXCĐK: Là phản xạ được hình thành trong đời sống cá thể, là
kết quả của quá trình học tập và rèn luyện
+ PXKĐK: Là phản xạ sinh ra đã có, không cần phải học tập
- Mỗi loại phản xạ nêu 1 ví minh họa: ví dụ 0,5 điểm
0,5 điểm 0,5 điểm
1 điểm
Trang 25- Ý nghĩa của việc hình thành và ức chế PXCĐK đối với đời sống
con người: Đảm bảo cho cơ thể thích nghi với môi trường và điều
kiện sống luôn thay đổi, hình thành các thói quen và tập quán tốt
0,5 điểm
Trang 26PHÒNG GD&ĐT QUẢNG ĐIỀN KIỂM TRA 1 TIẾT - NĂM HỌC: 2011-2012
TRƯỜNG THCS ĐẶNG DUNG Môn: Sinh - LỚP 8 ( Lần 2)
Thời gian làm bài: 45 phút
Vệ sinh hệ bài tiêt
a) Đề được thiết kế với tỷ lệ 100% tự luận
b) Cấu trúc bài: gồm: 5 bài 5 câu
c) Cấu trúc câu hỏi: - Số lượng câu hỏi 5 câu
Nhận biết: 50%
Thông hiểu: 40%
Vận dụng: 10%
Trang 27PHÒNG GD&ĐT QUẢNG ĐIỀN KIỂM TRA 1 TIẾT - NĂM HỌC: 2011-2012 TRƯỜNG THCS ĐẶNG DUNG Môn: Sinh - LỚP 8
Thời gian làm bài: 45 phút
Trang 28PHÒNG GD&ĐT QUẢNG ĐIỀN KIỂM TRA 1 TIẾT- NĂM HỌC: 2011-2012 TRƯỜNG THCS ĐẶNG DUNG Môn: Sinh - LỚP 8
Nước tiểu dược tạo thành ở các đơn vị chức năng của thận:
- Quá trình lọc máu ở cầu thận: tạo nước tiểu đầu
- Quá trình hấp thụ lại các chất cần thiết: ở ống thận các chất được hấp thụ lại:dinh duỡng, nước, các ion cần thiết,…
- Quá trình bài tiết tiếp: ở ống thận, bài tiết các chất cặn bả, các chất thừa, chất dộc, chất không cần thiết,…tạo nước tiểu chính thức
Các thói quen sống khoa học dể bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu:
- Thường xuyên giữ vệ sinh cho toàn cơ thể cũng như hệ bài tiết nước tiểu
- Khẩu phần ăn uống hợp lí
- Đi tiểu đúng lúc, không nên nhịn tiểu lâu
3 * Cấu tạo:
- Hình dạng cấu tạo ngoài:
+ Rãnh liên bán cầu chia dại não làm 2 nữa
+ Rãnh sâu chia bán cầu não làm 4 thùy + Khe và rãnh tạo thành khúc cuộn não
- Cấu tạo trong:
+ Chất xám ( ngoài) làm thành vỏ não, dày 2 – 3 mm, gồm 6 lớp + Chất trắng (trong ) là các đường thần kinh
* Chức năng:
- Vỏ đại não là trung ương thần kinh của các PXCDK
- Chất trắng là những đường thần kinh nối các phần của vỏ não với nhau và với các phần khác
- Để nhìn rõ: Đeo kính mặt lõm ( kính phân kì hay kính cận )
- Ở người già do: Thể thủy tinh bị lão hóa ( xẹp ) mất khả năng điều tiết Ảnh luôn ở phía sau màng lưới Đeo kính lão ( kính mặt lồi, hội
tụ hay kính viễn ) để đưa ảnh của vật trở lại đúng màng lưới
0, 75 0,25
1
Trang 30SỞ GD & ĐT THỪA THIÊN HUẾ KIỂM TRA 1 TIẾT – NĂM HỌC 2011-2012
TRƯỜNG THCS – DTNT A LƯỚI Môn: Sinh học - LỚP: 8
b/ Cấu trúc bài: 9 câu
c/ Cấu trúc câu hỏi:
- Số lượng câu hỏi (ý) là: 5
TL / TN
Vận dụng(1)
TL / TN
1.Chương VII
(Bài tiết)
- Cấu tạo cơ quan bài
tiết nước tiểu 1câu
0.5đ
1 câu 2.0 đ 2câu 1.0đ
- Bài tiết nước tiểu 1 câu
2.0 đ
1câu 0.5đ
1 câu 1.5 đ
1 câu 0.5 đ
-Vệ sinh da
1câu 0.5đ
3 câu 1.5 đ
0.5đ
-Cơ quan phân tích thị giác
1câu 0.5đ
1 câu 1.0 đ
-Hoạt động thần kinh cấp cao ở người
1câu 0.5đ
1 câu 1.0 đ
TỔNG SỐ
1 câu 2.0 đ 2câu 1.0đ 3.0=30%
2 câu 3.0 đ 2câu 1.0đ 4.0đ=40%
2 câu 2.0 đ 2câu 1.0đ 3.0đ=30 %
5 câu 7.0 đ 6câu 3.0đ 10đ=100%
Trang 31Câu 1: (b)Nước tiểu chính thức khác nước tiểu đầu ở chỗ:
A: Không có chất dinh dưỡng, các ion cần thiết và lượng nước ít hơn
B: Không có chất dinh dưỡng, các ion cần thiết và lượng nước nhiều hơn C: Không có chất dinh dưỡng, các ion cần thiết và có protein
D: Không có chất dinh dưỡng, các ion cần thiết và có các tế bào máu
Câu 2:(b) Khả năng nào dưới đây chỉ có ở người mà không có ở động vật?
A: Phản xạ có điều kiện B: Tư duy trừu tượng C: Phản xạ không điều kiện D: Trao đổi thong tin
Câu 3:(a) Vùng thị giác nằm ở đâu trên vỏ não:
A: Thùy trán B: Thùy đỉnh
Câu 4:(c) Câu nào không đúng khi nói về người say rượu đi chân nam đá chân chiêu:
A: Tiểu não bị rối loạn nên không điều khiển được cử động
B: Trụ não bị rối loạn nên điều khiển các cử động không chính xác
C: không giữ được thanh bằng cho cơ thể
D: Tiểu não không phối hợp được các cử động phức tạp
Câu 5:(a) Cơ quan quan trọng nhất của hệ bài tiết nước tiểu:
Câu: 1 (a) (2.0 điểm)
Trình bày quá trình tạo thành nước tiểu?
Câu 2: (b) (3.0 điểm)
1/ Tại sao nói dây thần kinh tủy là dây pha?
2/ Da điều hòa thân nhiệt như thế nào?
Câu 3: (c) (2.0 điểm)
1/ Lấy hai ví dụ về thành lập và ức chế phản xạ có điều kiện ở người?
2/ Có thể đua ra những biện pháp nào để phòng tránh tật cận thị?
III/ ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
Trang 32* Qúa trình tạo thành nước tiểu:
- Quá trình lọc máu diễn ra ở cầu thận(các tế bào máu và protein có kích thước lớn hơn màng lọc nên được giữ lại)
tạo thành nước tiểu đầu
-Nước tiểu đầu đi qua ống thận tại đây diễn ra 2 quá trình:
+ Quá trình hấp thụ lại các chất cần thiết như các chất dinh dưỡng, các ion Na+, Cl -…
+ Quá trình bài tiết tiếp các chất cặn bả, chất độc, chất thuốc…để tạo thành nước tiểu chính thức
0.5
0.75 0.75
2.1 * Dây thần kinh tủy là dây pha vì:
- Mỗi dây thần kinh tủy gồm các bó sợi thần kinh cảm giác nối với tủy sống qua rễ sau và các bó sợi thần kinh vận động nối với tủy sống qua rễ trước
- Dây thần kinh tủy vừa dẫn truyền xung thần kinh cảm giác vừa dẫn truyền xung thần kinh vận động
0.75 0.75
2.2 * Da điều hòa thân nhiệt:
- Vào mùa đông: Mạch máu dưới da co lại, cơ co chân lông co nhằm hạn chế sự mất nhiệt đồng thời lớp mở dưới da cũng có tác dụng cách nhiệt
- Vào mùa hè: Mạch máu dưới da dãn,toát mồ hôi để tăng cường tỏa nhiệt cho cơ thể
0.75 0.75
3.1 * Ví dụ:
- Thành lập phản xạ ở trẻ là nghe tiếng hát ru sẽ làm trẻ ngủ nhưng trong khi nghe tiếng hát ru nếu có một âm thanh khác lớn hơn xen vào thì phản xạ đó sẽ bị ức chế
- Khi còn chiến tranh, nghe tiếng máy bay người dân thường có phản xạ chạy, núp nhưng khi hoà bình thì phản xạ đó đã bị ức chế
0.5
0.5 3.2 * Biện pháp phòng tránh tật cận thị:
- Giữ vệ sinh học đường: Ngồi học đúng tư thế và giữ đúng khoảng cách
- Không đọc sách nơi thiếu ánh sáng
- Không nên xem tivi hay ngồi trên may vi tính quá lâu
- Không nên đọc sách khi đang ngồi trên tàu, xe…
0.25 0.25 0.25 0.25
Trang 33PHÒNG GD & ĐT TP HUẾ KIỂM TRA MỘT TIẾT- NĂM HỌC 2012-2013
Thời gian làm bài: 45 phút
Trang 34………
+ Đảm bảo cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể
0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm
2.1 - Bảo vệ cơ thể do đặc điểm cấu tạo từ các sợi mô liên kết, lớp mỡ đa
và tuyến nhờn
0,5 điểm
2.2 - Điều hoàn thân nhiệt nhờ sự co, dãn của mạch máu dưới da, tuyến
mồ hôi, cơ co chân lông
0,5 điểm
2.3 - Nhận biết các kích thích của môi trường nhờ các tế bào thụ cảm 0,5 điểm
2.4 - Tham gia hoạt động bài tiết qua tuyến mồ hôi Da và sản phẩm của
da tạo nên vẻ đẹp của người
0,5 điểm
3.1 PXKĐK là phản xạ sinh ra đã có, không cần phải học tập 1, 0 điểm
3.2 PXCĐK là phản xạ được hình thành trong đời sống cá thể, là kết quả quá
4.2 - Nước tiểu đầu qua ống thận, ở đây xảy ra 2 quá trình: Quá trình hấp
thụ lại nước và các chất cần thiết, quá trình bài tiết tiếp các chất độc và các chất không cần thiết khác
0,5 điểm 0,5 điểm
5.1 - Khối lượng não so với cơ thể người lớn hơn các động vật thuộc lớp thú 0,5 điểm
5.2 - Vỏ não có nhiều khe, rãnh làm tăng bề mặt chứa các nơron 0,5 điểm
Trang 355.3 - Có các trung khu cảm giác và vận động ngôn ngữ ( nói, viết, hiểu tiếng
nói, hiểu chữ viết)
0,5 điểm
*
PHÒNG GD & ĐT TP HUẾ KIỂM TRA MỘT TIẾT- NĂM HỌC 2011-2012
Thời gian làm bài: 45 phút
1 câu 2,0
Chương
VII
Bài tiết
Câu 4 2,0
1 câu
2, 0 Chương
6 câu
10, 0
1 câu ( 20%)
3 câu ( 60 %)
2 câu ( 20%)
Trang 36Trường THCS Thủy Dương KIỂM TRA 1 TIẾT (2012-2013)
Lớp : ……… Thời gian làm bài: 45 phút
(Không kể thời gian phát đề)
Câu 1:a)Phản xạ là gì?Cho ví dụ? (2 điểm)
b) Từ ví dụ trên hãy phân tích đường đi của xung thần kinh trong phản xạ
đó? (1 điểm)
Câu 2: Trình bày thành phần hóa học và tính chất của xương? (2 điểm)
Câu 3:Những đặc điểm tiến hoá của bộ xương người so với bộ xương thú
thể hiện sự thích nghi với dáng thẳng đứng và lao động sáng tạo?
Trang 37ĐÁP ÁN
Câu 1 :
a.- Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời kích thích của môi trường dưới sự điều khiển của hệ thần kinh (1điểm)
- Ví dụ :Khi chạm tay vào vật nóng thì tay thụt lại
Hoặc học sinh có thể nêu ví dụ tương tự (1 điểm) b.Phân tích đường đi của xung thần kinh trong ví dụ trên (1 điểm)
-Nhiệt độ nóng của môi trường kích thích cơ quan thụ cảm ở da làm phát sinh xung thần kinh, xung thần kinh này lan truyền theo dây hướng tâm của nơron hướng tâm về trung ương thần kinh (0.5điểm)
-Từ trung ương thần kinh theo dây li tâm của nơron li tâm tới cơ ở tay làm cho cơ này co lại để tránh nóng (0.5điểm)
Câu 2 :Thành phần hoá học và tính chất của xương (2 điểm)
- Thành phần hoá học của xương (1điểm) Chất hữu cơ :cốt giao (0.5điểm)
Chất vô cơ : muối khoáng,chủ yếu là canxi (0.5điểm)
- Tính chất của xương (1 điểm) Đàn hồi, mềm dẻo (0.5điểm) Rắn chắc (0.5điểm)
Câu 3 : Những đặc điểm tiến hoá của bộ xương người so với bộ xương thú để thể hiện sự thích nghi với dáng thẳng đứng và lao động sáng tạo (1điểm)
- Cột sống cong 4 chỗ (0.25 điểm)
- Xương chậu lớn, mở rộng (0.25 điểm)
- Xương bàn chân hình vòm, xương ngón cái phát triển, xương ngón ngắn (0.25điểm)
- Xương gót chân lớn, phát triển về phái sau (0.25điểm) Câu 4 :(2 điểm)
- Khái niệm miễn dịch :
Miễn dịch là khả năng cơ thể không bị mắc một bệnh nào đó dù sống ở môi trường có vi khuẩn gây bệnh (0.5điểm)
- Các loại miễn dịch : có 2 loại miễn dịch :
Miễn dịch tự nhiên :là khả năng tự chống bệnh của cơ thể do kháng thể (0.5 điểm)
Ví dụ :loài người không bao giờ mắc bệnh toi gà, lở mồm long móng
Bạch cầu tạo 3 hàng rào phòng thủ để bảo vệ cơ thể :
Thực bào :bạch cầu hình thành chân giả, bắt và nuốt vi khuẩn rồi tiêu hoá chúng (0.5điểm)
Tế bào limpho B :tiết kháng thể để vô hiệu hoá kháng nguyên (0.5điểm)
Tế bào limpho T :
Nhận diện và tiếp xúc với tế bào nhiễm(0.5điểm)
Trang 38Tiết ra các protein đặc hiệu làm tan màng tế bào nhiễm rồi phá huỷ tế bào nhiễm (0.5điểm)
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN SINH HỌC 8
NĂM HỌC : 2012-2013 THỜI GIAN: 45 phút(Không kể thời gian phát đề)
Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Chương I:
Khái quát về cơ
thể người
(5 tiết)
- Giải thích được thế nào là phản xạ.Cho ví
dụ
- Từ ví dụ cụ thể, phân tích đường đi của xung thần kinh trong phản xạ
- So sánh bộ xương người với bộ xương thú để thể hiện đặc điểm thích nghi với dáng thẳng đứng và lao động sáng tạo
Chương III:
Tuần hoàn
(7 tiết)
- Trình bày được khái niệm miễn dịch, các loại miễn dịch, cho
ví dụ
- Hiểu được bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể bằng cách nào
100 điểm = 40% 50 điểm = 50% 50 điểm = 50%
2 câu
100 điểm 40%
1 câu
25 điểm 10%
1 câu
25 điểm 10%
Trang 39SỞ GDĐT THỪA THIÊN HUẾ KIỂM TRA MỘT TIẾT (2011 -2012)
Tiết 57: MA TRẬN THIẾT KẾ ĐỀ KIỂM TRA MÔN SINH LỚP 8
SỐ Nhận biết Thông hiểu Vận
dụng (1)
Vận dụng (2) 1.Trao
1
19%= 47,5 điểm 100%= 47,5
điểm 0%= 0 điểm
0%= 0 điểm
0%= 0 điểm
2.Bài tiết
03 tiết
Vệ sinh hệ bài tiết nước tiểu
Trình bày các thói quen sống khoa học để bảo vệ
0%= 0 điểm 3.Da
02 tiết
Cấu tạo và chức năng của da
Mô tả cấu tạo
0%= 0 điểm
0%= 0 điểm 4.Thần
Trình bày tật cận thị của mắt
So sánh tính chất của PXKĐK
và PXCĐK
36,5%=
52 điểm
0%= 0 điểm
-Số câu
-Số điểm 100%= 250
3 câu 49,8%= 124,5 điểm
2 câu 29,4%=
73,5điểm
1 câu 20,8%=
52 điểm
0%= 0
Trang 40KIỂM TRA 1 TIẾT Câu 1: (2đ)
Nêu các bước khi lập khẩu phần ăn hàng ngày