An sinh giáo dục, thực trạng và một số biện pháp phát triển nghiệp vụ này ở Công ty Bảo hiểm nhân thọ
Trang 1Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc hiện nay,
Đảng và Nhà nớc ta luôn coi trọng vai trò con ngời Không ngừng cải thiệnnâng cao đời sống vật chất cũng nh tinh thần của nhân dân là mục đíchhàng đầu của chế độ xã hội ta Phát triển kinh tế thị trờng theo định hớng xãhội chủ nghĩa là một tất yếu khách quan đợc Đảng và Nhà nớc ta khẳng
định trong các kì đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 6, 7, 8, 9 đã và đang cónhiều ảnh hởng tích cực đối với nền kinh tế nớc ta Sau hơn mời năm đổimới, dới sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, nhân dân ta đã gặt hái đợc nhiềuthành công to lớn trên nhiều lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội Vì thếnền kinh tế nớc ta đang dần khởi sắc và phát triển một cách vững chắc, vềcơ bản chúng ta đã thoát ra khỏi tình trạng khủng hoảng kéo dài, sự mất cân
đối về cơ cấu kinh tế đang đợc điều chỉnh, đIều kiện sống của nhân dânkhông ngừng đợc cải thiện và nâng cao Trong xu thế phát triển toàn diện
đó, ngành bảo hiểm cũng có những điều kiện thuận lợi để phát triển cả vềchiều rộng lẫn chiều sâu Ngày càng có nhiều nghiệp vụ mới ra đời, BHNT
là một ví dụ điển hình Nghiệp vụ BHNT mang tính đặc thù cao, có sức hấpdẫn riêng và có sự khác biệt so với các nghiệp vụ bảo hiểm khác Nghiệp vụBHNT bao gồm nhiều loại hình khác nhau nh: BHNT có thời hạn 5-10 năm,
An sinh giáo dục Sở dĩ em chọn đề tài:“An sinh giáo dục: Thực trạng và một số biện pháp phát triển nghiệp vụ này ở công ty BHNT “ cho đề án
môn học của mình là vì những lý do sau:
- Mặc dù BHNT ra đời rất sớm trên thế giới (năm 1583, ở Anh) vàkhônh ngừng phát triển ở khắp nơi, nhng lại đợc triển khai rất muộn ở Việtnam Vì vậy, nghiên cứu học hỏi kinh nghiệm các nớc trên thế giới để ápdụng vào thực tế triển khai ở nớc ta là một đòi hỏi cấp bách có ý nghĩa kinh
tế lớn
- Do nghiệp vụ “ An sinh giáo dục “mới đợc triển khai ở nớc ta, thêmvào đó chúng ta lại thiếu một hệ thống luật đồng bộ trong bảo hiểm nóichung và BHNT nói riêng, nên khó tránh khỏi những hạn chế, những điềubất hợp lý trong quá trình kinh doanh Vì vậy, cần phải nghiên cứu mộtcách khoa học, tìm ra giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế ở Việt Namtrong giai đoạn hiện nay
- Nghiệp vụ bảo hiểm này có tính chất khác biệt rõ nét so với cácnghiệp vụ bảo hiểm khác ở chỗ nó không chỉ mang tính chất bảo hiểm cácrủi ro mà còn mang tính chất tiết kiệm Điều này có nghĩa là công ty phảitrả một khoản tiền vào một thời điểm nhất định trong tơng lai dù không córủi ro xảy ra với khách hàng Do vậy công ty BHNT cần có một chính sách
đầu t vốn hợp lý để đảm bảo tài chính của công ty
Trang 2- Nghiệp vụ này còn thu hút đợc nhiều ngời nghiên cứu vì nó có ýnghĩa giáo dục sâu sắc Với các khẩu hiệu “ Tất cả vì tơng lai con em chúngta”, “Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai “ thì chơng trình “An sinh giáodục “ là một biện pháp hữu hiệu để các thế hệ đi trớc thể hiện sự quan tâm
đối với các thế hệ đi sau
Khi nghiên cứu đề tài, ta phải phân tích tình hình triển khai, từ đó đa
ra một số biện pháp và kiến nghị nhằm tiếp tục phát triển và nâng cao hơnnữa hiệu quả kinh doanh của công ty trong thời gian tới
Nội dung đề tài gồm ba phần:
Phần I: Khái quát về bảo hiểm nhân thọ
Phần II: Những nội dung cơ bản của nghiệp vụ bảo hiểm “An sinh giáo
dục” trong hệ thống Bảo hiểm nhân thọ
Phần III: Tình hình triển khai sản phẩm bảo hiểm nhân thọ “An sinh giáo
dục” của Bảo Việt
Phần IV: Một số biện pháp nhằm nâng cao kết quả
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhng do thiếu kinh nghiệm cho nênkhông tránh khỏi những sai xót Em xin chân thành cảm ơn sự góp ý vàgiúp đỡ của cô giáo Tô Thiên Hơng để em có thể hoàn thành đề án này
Trang 3Phần I: KHáI QUáT về bảo hiểm nhân thọ
1 Sự cần thiết của bảo hiểm nhân thọ (BHNT).
Bảo hiểm là sự chia sẻ rủi ro giữa một số đông với một số ít trong số
họ phải gánh chịu những rủi ro Có thể nói nguyên tắc này lần đầu tiên đ ợcghi vào lịch sử là năm 1583, ở thị trờng Luân đôn một nhóm ngời đã thoảthuận góp tiền và số tiền này sẽ đợc trả cho ngời nào trong số họ bị chếttrong 1 năm Đây cũng là mầm mống của nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ(BHNT)
Sự ra đời và phát triển của BHNT đã đóng góp một phần không nhỏvào sự phát triển cuả nền kinh tế trên thế giới Ngày nay tham gia BHNT trởthành một nhu cầu tất yếu của ngời dân các nớc phát triển cũng nh các nớc
đang phát triển.ở châu á, những năm gần đây BHNT phát triển hết sứcmạnh mẽ, thực hiện chức năng huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong dân, tạonguồn đầu t dài hạn cho sự phát triển kinh tế- xã hội, giảm bớt tình trạngvay vốn nớc ngoài với lãi suất cao Theo Tài liệu của công ty Bảo Việt nhânthọ, năm 1996, ở châu á, tổng doanh thu phí bảo hiểm là 61,1 tỷ USD trong
đó phí BHNT là 45,1 tỷ USD chiếm 73,8% ở các nớc phát triển có môi ờng đầu t tốt, BHNT phát triển rất mạnh mẽ
tr-BHNT giúp tăng tích luỹ cho ngân sách nhà nớc, góp phần giải quyếtmột số vấn đề xã hội nh vấn đề thất nghiệp, vấn đề giáo dục Hiện nay hầuhết các công ty lớn trên thế giới đều tham gia BHNT nhằm duy trì hoạt
động của công ty, bù đắp phần thiệt hại do rủi ro trong trờng hợp ngời chủcông ty phải ngừng làm việc do tử vong hoặc thơng tật toàn bộ vĩnh viễn.Trong điều kiện kinh tế Việt nam, trải qua hơn 10 năm thực hiện đờnglối đổi mới dới sự lãnh đạo của Đảng, đất nớc ta đã đạt đợc những thành tựu
đáng phấn khởi và có ý nghĩa rất quan trọng Đã ra khỏi khủng hoảng kinh
tế kéo dải, tạo ra đợc những cơ sở vật chất thuận lợi cho sự nghiệp phát triển
đất nớc, cho phép chúng ta chuyển sang thời kỳ mới: "Đẩy mạnh côngnghiệp hoá, hiện đại hoá vì mục tiêu dân giàu nớc mạnh xã hội văn minh".Muốn thực hiện đợc thắng lợi mục tiêu chiến lợc kinh tế xã hội đã đề
ra thì nhân tố vốn đầu t là rất quan trọng Vốn đầu t chủ yếu đợc lấy từ quĩtích luỹ của nền kinh tế quốc dân và nguồn vốn vay nớc ngoài Theo kinhnghiệm của một số nớc phát triển và tình hình kinh tế xã hội thực tế củaViệt Nam thì nhất thiết phải tạo nhanh nguồn vốn tích luỹ từ nội bộ nềnkinh tế và phải coi đây là biện pháp chính Có tích luỹ từ trong n ớc thì mớitiếp nhận đợc nguồn vốn từ bên ngoài Mà quĩ tích luỹ này đợc hình thành
Trang 4chủ yếu từ tiết kiệm, để phát huy nguồn vốn này cần phải đẩy mạnh tiếtkiệm, tạo khoản vốn cần thiết để phát triển kinh tế.
Một trong những mặt yếu kém của nền kinh tế nớc ta thời gian qua lànguồn vốn đầu t phát triển bằng nguồn vốn trong nớc tăng không đáng kể,mặc dù theo điều tra, vốn trong dân không phải là nhỏ Báo Đầu t số ra gần
đây cho biết: Nguồn vốn trong dân ớc tính trong các năm:
Nh vậy cùng với việc tăng nhanh số lợng và tỷ lệ tiết kiệm trong dân,nhà nớc cần phải có giải pháp, chính sách và công cụ để huy động mạnhnguồn vốn trong dân cho đầu t phát triển
BHNT từ khi ra đời và triển khai các nghiệp vụ BHNT hỗn hợp mangtính chất vừa bảo hiểm vừa tiết kiệm đã và đang huy động đợc một lợngvốn không nhỏ trong dân Tuy bớc đầu, lợng ngời tham gia bảo hiểm chalớn, số hợp đồng tham gia ở mức trách nhiệm cao cũng cha nhiều, nhng l-ợng vốn mà công ty BHNT Việt Nam huy động đợc cũng là hết sức cầnthiết trong điều kiện kinh tế nớc ta hiện nay Nếu nh đối với nghiệp vụ bảohiểm khác thời gian bảo hiểm thờng ngắn, mức phí đóng thờng là thấp thì ởnghiệp vụ "An Sinh Giáo Dục" thời gian bảo hiểm dài, mức phí định kỳcao Điều này cho thấy huy động vốn bằng cách tăng cờng triển khai nghiệp
vụ "An Sinh Giáo Dục " là hết sức cần thiết đối với công ty BHNT
sự phát triển kinh tế mạnh mẽ, cuộc sống của con ngời đợc cải thiện rõ rệt,thêm vào đó là sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật nên BHNT
Trang 5đã có điều kiện phát triển trên phạm vi rộng lớn Với sự xuất hiện các phéptính xác suất Pascal và Fermat thì sự phát triển của BHNT là một tất yếukhách quan.
b Tại Việt Nam
Với nhận thức sâu sắc về vai trò và tầm quan trọng của BHNT, trongnhững năm qua Chính phủ và Bộ Tài chính rất quan tâm phát triển nghiệp
vụ này Với sự ra đời của công ty BHNT, chính thức đầu tiên ở Việt Namnăm 1996 đã khẳng định rõ sự quan tâm của các cơ quan Nhà nớc tầm vĩmô Mặc dù chúng ta mới tiến hành nghiệp vụ BHNT hơn 4 năm, nhngtrong thực tế BHNT đã xuất hiện ở Việt Nam từ rất sớm dới nhiều hình thứckhác nhau
trong BHNT
Nh trên đã nêu, BHNT là loại nghiệp vụ mang ý nghĩa kinh tế - xã hộisâu sắc và tính nhân văn cao cả bởi lẽ nó bảo vệ cho con ngời trên phơngdiện tài chính Trong đó, ngời tham gia bảo hiểm sẽ định kì đóng nhữngkhoản phí trong một thời gian thoả thuận trớc vào một quỹ lớn do công tybảo hiểm quản lí và công ty bảo hiểm có trách nhiệm trả một khoản tiền khikết thúc thời hạn hợp đồng bảo hiểm hoặc khi có sự kiện rủi ro xảy ra chongời đợc bảo hiểm hoặc cho ngời thừa kế hợp pháp Do đó BHNT đợc hiểu
nh một sự đảm bảo, một hình thức tiết kiệm và mang tính chất tơng hỗ.BHNT trên một phơng diện nào đó còn mang tính chất bổ sung cho bảohiểm xã hội (BHXH) khi đời sống của nhân dân đọc nâng cao mà chế độbảo hiểm xã hội (BHXH) cha đáp ứng đợc
1 Các loại hình BHNT
Hiện nay, hầu hết các công ty BHNT ở các nớc trên thế giới đang triểnkhai 4 loại hình BHNT sau:
a Bảo hiểm sinh mạng có thời hạn
Bảo hiểm sinh mạng có thời hạn bao gồm các loại hình bảo hiểm trong
đó tiền bảo hiểm chỉ đợc trả khi ngời đợc bảo hiểm bị chết trong thời hạnbảo hiểm
b Bảo hiểm trọn đời
Bảo hiểm trọn đời là loại hình BHNT mà thời gian bảo hiểm khôngxác định và số tiền bảo hiểm đợc chi trả cho ngời thừa kế khi ngời đợc bảohiểm chết Ngời đợc bảo hiểm sẽ đóng phí ngay từ khi ký hợp đồng cho đếnkhi chết hoặc đến một độ tuổi nhất định
Trang 6c Bảo hiểm trợ cấp hu trí
Đây là loại hình bảo hiểm đóng phí ngay một lần và công ty BHNT cótrách nhiệm trả trợ cấp định kì cho ngời đợc bảo hiểm đến khi chết Ngờimua bảo hiểm thờng kết hợp dạng bảo hiểm này với dạng bảo hiểm hu trí.Nghĩa là khi về hu, ngời đợc bảo hiểm đợc số tiền khá lớn của hợp đồngbảo hiểm hu trí và mua ngay hợp đồng trợ cấp hu trí để đảm bảo cuộc sốngngay sau khi về hu cho đến lúc chết
Tuỳ thuộc vào nhu cầu và khả năng tài chính khác nhau của bản thân,mỗi ngời đều có thể lựa chọn cho mình một sản phẩm BHNT sao cho phùhợp với mục đích của mình
2 Giới thiệu hai loại hình BHNT đầu tiên đơc Bảo Việt triển khai ở Việt Nam (theo quyết định số 296 / TC / TCNH ngày 20 / 3 / 1996 của
Bộ tài chính).
a BHNT có thời hạn 5 năm hoặc 10 năm
ở loại hình Bảo hiểm này có một số đặc điểm sau:
- Khi hết hạn hợp đồng, nếu ngời đợc bảo hiểm còn sống sẽ đợc nhận
số tiền bằng mệnh giá ghi trên hồ sơ yêu cầu bảo hiểm
- Nếu ngời đợc bảo hiểm chết trớc khi hợp đồng hết hạn, Bảo Việt sẽtrả số tiền đã chọn khi kí hợp đồng cho ngời thừa kế hợp pháp của ngời đợcbảo hiểm Nếu khi qua đời (không phải do tai nạn) hợp đồng cha đủ 1 nămthì Bảo Việt Nhân Thọ sẽ hoàn lại 80 % số phí bảo hiểm đã nộp
- Nếu ngời đợc bảo hiểm bị thong tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn, BảoViệt Nhân Thọ sẽ trả toàn bộ số tiền bảo hiểm, đồng thời ngừng thu phí nh-
ng hợp đồng vẫn tiếp tục có hiệu lực và bảo đảm đầy đủ các quyền lợ bảohiểm
- Ngoài số tiền bảo hiểm, tuỳ thuộc vào kết quả đầu t công ty sẽ trảcho ngời đợc bảo hiểm một khoản lãi trích từ kết quả kinh doanh của BảoViệt tại nghiệp vụ này vào ngày đáo hạn hợp đồng bảo hiểm
- Trong thời hạn bảo hiểm hợp đồng có hiệu lực từ 2 năm trở lên, nếungời tham gia bảo hiểm gặp khó khăn về tài chính thì có thể yêu cầu huỷ bỏ
Trang 7hợp đồng và nhận đợc số tiền gọi là giá trị giải ớc hoặc duy trì miễn phí với
số tiền bảo hiểm giảm
b Chơng trình đảm bảo cho trẻ em đến tuổi trởng thành (chơng trình
"An sinh giáo dục").
- Khi trẻ em đợc bảo hiểm đến tuổi trởng thành (năm 18 tuổi) Bảo ViệtNhân Thọ sẽ trả số tiền đã cam kết trong hợp đồng
- Nếu trẻ em không may bị thơng tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn, BảoViệt ngừng thu phí và trả trợ cấp mỗi năm bằng 1/4 số tiền bảo hiểm cho
- Ngoài số tiền bảo hiểm, tuỳ thuộc vào kết quả đầu t công ty bảo hiểm
sẽ trả cho ngời đợc bảo hiểm một khoản lãi trích từ kết quả kinh doanh tạinghiệp vụ này vào ngày kết thúc hợp đồng đợc gọi là bảo tức
- Trong thời hạn bảo hiểm khi hợp đồng có hiệu lực từ 2 năm trở lên ,ngời tham gia bảo hiểm có thể huỷ bỏ hợp đồng và nhận đợc một sốtiền gọi
là giá trị giải uớc
Cả hai loaị hình này đều thuộc nhóm BHNT hỗn hợp nên thể hiện rất
rõ nét tính kết hợp giữa bảo hiểm và tiết kiệm
Nh vậy, nội dung của BHNT rất rộng, rất đa dạng, phong phú Vì thế,nội dung chính của đề tài này chỉ giới hạn ở chơng trình An Sinh Giáo Dục
Trang 8Phần II: Những nội dung cơ bản về
nghiệp vụ An sinh giáo dục trong hệ
thống BHNT
Chơng trình An sinh giáo dục là bảo đảm cho trẻ em tới tuổi trởngthành Chơng trình này là một loại hình thuộc BHNT hỗn hợp nên nó mangrất nhiều ý nghĩa:
- An sinh giáo dục: một giải pháp đầu t cho tơng lai, giúp con nhànghèo có thể học đại học
Hiện nay có nhiều sinh viên phải bỏ dở việc học đại học hay đỗ đạihọc mà không đợc đi học, một trong những nguyên nhân là do chi phí phảinộp cùng các khoản đóng góp quá cao Chi phí cho học hành trở thành vấn
đề bức xúc đối với toàn xã hội cũng nh các bậc phụ huynh mà phần lớn họ
có mức thu nhập thấp Nhà nớc chủ trơng không bao cấp mà thu học phícủa sinh viên là thể hiện phơng châm “Nhà nớc và nhân dân cùng làm”trong giáo dục Nhiều gia đình ở nông thôn đã phải bán đất bán ruộng để
đổi lấy một chỗ ngồi trên giảng đờng cho con cái (đây là vấn đề đã đợc nêu
ở trên một tờ báo) Làm sao để con em mình có tiền đi học đại học? Vậygiải pháp có tính khả thi và phù hợp với tất cả mọi ngời hiện nay là gì? Đó
là An sinh giáo dục
An sinh giáo dục giúp cho mọi ngời thực hiện đợc mong ớc cho tơnglai và đảm bảo quyền lợi cho chính con cái và gia đình
- An sinh giáo dục mang ý nghĩa nhân văn, giáo dục sâu sắc
Là một loại hình của BHNT hỗn hợp, nên ngời tham gia chơng trình
An sinh giáo dục chắc chắn sẽ nhận đợc số tiền vào một thời điểm nhất
định trong tơng lai dù rủi ro không xảy ra và nhận đợc một khoản lãi đợcgọi là bảo tức tích luỹ mà không phải chi ra một khoản tiền lớn cùng mộtlúc, chỉ tích luỹ dần dần Hơn nữa sản phẩm này lại thể hiện tính nhân văncao cả mà các loại hình bảo hiểm khác không thể hiện đợc Có thể cùngnhận một khoản tiền nh BHNT có thời hạn 5 năm, 10 năm nhng nó mangmột ý nghĩa to lớn hơn rât nhiều Trong một xã hội nói chung và một gia
đình nói riêng, các thế hệ đi trớc thờng có mối quan tâm đặc biệt đối vớicác thế hệ đi sau và chơng trình An sinh giáo dục đã thể hiện rõ sự quantâm đặc biệt đó Nó thể hiện sự chăm lo sâu sắc của ông bà, cha mẹ đối vớicon cháu và ngợc lại, nó làm cho thế hệ trẻ chúng ta biết sống vì ngời khác,hiểu rõ hơn sự quan tâm của ông bà, cha mẹ để phấn đấu hơn trong học tập
và rèn luyện
Trang 9- An sinh giáo dục còn góp phần tạo nên một phong cách, tập quán vàlối sống mới.
Ngời tham gia bảo hiểm có thể bảo hiểm, tạo quyền lợi cho chínhmình và con cháu mình Điều đó thể hiện một nét sống đẹp là biết chăm locho con cái và biết tự lo cho chính bản thân Cha mẹ tham gia chơng trình
An sinh giáo dục là một cách để giáo dục con cái mình và sống có tráchnhiệm với ngời khác
- Tham gia chơng trình An sinh giáo dục là góp phần thúc đẩy sự pháttriển kinh tế xã hội
Vì “Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai“ nên đầu t cho giáodục phải đợc coi là một trong những nhân tố then chốt cho sự phát triển, nólàm cho sự tiến bộ xã hội không ngừng đợc nâng cao
An sinh giáo dục là một trong những giải pháp huy động nguồn vốndài hạn để đầu t cho giáo dục từ việc tiết kiệm thờng xuyên và có kế hoạchcủa mỗi gia đình Đây là giải pháp góp phần xây dựng mục tiêu công bằngxã hội Bảo đảm tơng lai cho con em mình, cũng nên đợc coi là trách nhiệmcủa mỗi gia đình - tế bào của xã hội với chức năng cơ bản tạo ra thế hệ kếcận u tú hơn
- An sinh giáo dục là chong trình bảo hiểm cho cả ngời tham gia bảohiểm và ngời đợc bảo hiểm
Đây là một đặc trng của bảo hiểm trẻ em vì khi ông ba, cha mẹ thamgia chơng trình An sinh giáo dục cho con em mình thì đồng thời cũng bảohiểm cho bản thân bởi lẽ nếu có rủi ro xảy ra đối với chủ hợp đồng thì con
em họ vẫn tiếp tục đợc bảo vệ mà không tiếp tục phải đóng phí, tất nhiên vềmặt tình cảm là không thể bù đắp đợc nhng trên phơng diện tài chính thì cóthể yên tâm rằng con em họ vẫn đợc bảo vệ Đó là quyền lợi của ngời thamgia bảo hiểm và ngời đợc bảo hiểm
II Nội dung cơ bản của An sinh giáo dục
a Hợp đồng bảo hiểm
Giấy yêu cầu bảo hiểm, điều khoản và các phụ lục là những bộ phậncơ bản của hợp đồng bảo hiểm
1 Giấy yêu cầu bảo hiểm
Khái niệm: thể hiện ý nguyện đợc bảo hiểm, là bằng chứng của ngờitham gia bảo hiểm và ngời mua bảo hiểm
Nội dung của giấy yêu cầu: giấy yêu cầu là một phần quan trọng củahợp đồng bảo hiểm Ngời yêu cầu bảo hiểm phải kê khai trung thực mọi chitiết về bản thân: tên, tuổi, giới tính, chỗ ở, sở thích; về tình trạng sức khoẻ,
Trang 10về điều kiện bảo hiểm mà mình lựa chọn theo mẫu đã in sẵn Trên cơ sởgiấy yêu cầu bảo hiểm, công ty bảo hiểm sẽ đề nghị khám sức khoẻ và đa raquyết định có nhận bảo hiểm hay không Nếu đồng ý chấp nhận bảo hiểm,công ty sẽ đa ra một mức phí phù hợp Sau khi nhận đợc số phí đầu tiên,công ty sẽ phát hành hợp đồng bao gồm điều khoản và các phụ lục Mộtbản gửi lại cho khách hàng, một bản giữ lại ở công ty cùng với giấy yêu cầubảo hiểm.
2 Các khái niệm
Hồ sơ yêu cầu Bảo hiểm:
Là mẫu đăng ký bảo hiểm do công ty phát hành, ngời yêu cầu bảohiểm phải điền đầy đủ và chính xác những thông tin liệt kê sẵn trên mẫu
Hồ sơ yêu cầu bảo hiểm đợc xem là một phần của hợp đồng bảo hiểm Ngời chủ hợp đồng:
Là công dân Việt Nam trong độ tuổi từ 18 đến 60, là ngời kê khai giấyyêu cầu bảo hiểm, đồng thời là ngời kí hợp đồng và nộp phí bảo hiểm
Ngời đợc bảo hiểm:
Trẻ em Việt Nam trong độ tuổi từ 1 đến 13 (tính đến thời diểm gửigiấy yêu cầu bảo hiểm), là ngời mà công ty chấp nhận bảo hiểm sinh mạngtheo hợp đồng bảo hiểm Tên ngời đợc bảo hiểm đợc ghi trong giấy yêu cầubảo hiểm và hợp đồng bảo hiểm
Tai nạn:
Trong BHNT quy ớc “Tai nạn là bất cứ thiệt hại thân thể nào do hậuquả duy nhất và trực tiếp của một lực mạnh, bất ngờ từ bên ngoài tác độnglên thân thể ngời đợc bảo hiểm hoặc ngời tham gia bảo hiểm, loại trừ ốm
đau hoặc bệnh tật hoặc bất kì trạng thái nào xảy ra tự nhiên hoặc quá trìnhthoái hoá” Nh vậy những thơng tật xảy ra do ngộ độc thức ăn, cảm, trúnggió bất ngờ đối với ngời bảo hiểm nhng không đợc coi là tai nạn bảo hiểm.Thơng tật toàn bộ vĩnh viễn:
Là khi ngời đợc bảo hiểm hoặc ngời tham gia bảo hiểm bị mất hoàntoàn hoặc không thể phục hồi đợc chức năng của:
- Hai tay hoặc hai chân hoặc
- Một tay, một chân hoặc hai mắt hoặc
- Một tay, một mắt hoặc
- Một chân, một mắt hoặc
Giá trị giải ớc (hay giá trị hoàn lại):
Trang 11Là số tiền mà ngời tham gia bảo hiểm có thể nhận lại khi yêu cầu huỷ
bỏ hợp đồng trong thời hạn hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực
Hợp đồng bảo hiểm có giá trị giải ớc khi có hiệu lực từ 2 năm trở lên.Giá trị giải ớc ứng với mỗi năm hợp đồng vào ngày sinh nhật của hợp đồngbảo hiểm (là ngày kỉ niệm hàng năm của hợp đồng bảo hiểm bắt đầu cóhiệu lực trong thời hạn bảo hiểm)
Giá trị giải ớc luôn nhỏ hơn tổng số phí mà ngời tham gia bảohiểm đã đóng góp với công ty bảo hiểm, nó chiếm khoảng 70 đến 80 % sốphí bảo hiểm đã đóng, vì ngời tham gia bảo hiểm phải thanh toán cho công
ty những khoản chi phí đã thực hiện hợp đồng nh chi phí phát hành và quản
lí hợp đồng, chi phí khai thác Tỷ lệ giải ớc trên số phí đã đóng càng caothì càng thu hút, hấp dẫn đối với khách hàng và do đó cũng là nhân tố tác
động đến quyết định tham gia BHNT hay không
Số tiền bảo hiểm giảm:
Khi hợp đồng bảo hiểm đã có hiệu lực từ hai năm trở lên Ngờitham gia bảo hiểm có thể ngừng đóng phí và tiếp tục duy trì hợp đồng bảohiểm này với số tiền bảo hiểm mới gọi là số tiền bảo hiểm bị giảm
Điều này giúp ngời tham gia bảo hiểm vẫn tiếp tục tham giaBHNT trong những lúc gặp khó khăn, đây là sự linh động của BHNT ứngvới mỗi điều kiện khác nhau
Phạm vi bảo hiểm:
Do đây là loại hình BHNT nên phạm vi bảo hiểm phải gắn liềnvới cuộc sống của con ngời do vậy ta phải phân ra:
-Sự kiện đợc bảo hiểm
+ Ngời đợc bảo hiểm sống đến đáo hạn hợp đồng bảo hiểm
+ Thơng tật toàn bộ vĩnh viễn: bị tai nạn và mất 2 trong 6 bộ phậnquy định ở phần trên,
+ Rủi ro tử vong: đây là rủi ro có thể phát sinh do 2 nguyên nhân:chết do tai nạn hoặc chết cho bệnh tật
Bên cạnh những rủi ro đợc bảo hiểm, trong BHNT còn có quy định
về rủi ro loại trừ Việc đa ra các rủi ro loại trừ nhằm hạn chế phạm vi tráchnhiệm của nhà bảo hiểm, mặt khác gián tiếp giáo dục mọi ngời về ý thức tổchức kỉ luật, tôn trọng pháp luật, có ý thức đề phòng và hạn chế rủi ro
- Rủi ro loại trừ xảy ra do mật số nguyên nhân sau:
+ Hành động cố ý của ngời đợc bảo hiểm, ngời tham gia bảo hiểmhoặc ngời đợc thừa kế
Trang 12+ Hành động vi phạm pháp luật của ngời đợc bảo hiểm, ngời thamgia bảo hiểm
+ Ngời tham gia bảo hiểm bị ảnh hởng nghiêm trọng của rợu, bia, matuý hoặc các chất kích thích tơng tự
+ Do động đất, núi lửa v v
+ Do chiến tranh, bạo động v.v
3 Trách nhiệm và quyền lợi bảo hiểm
a Trách nhiệm của các bên.
* Trách nhiệm của ngời tham gia bảo hiểm
- Kí hợp đồng bảo hiểm: ngời tham gia trực tiếp kí hợp đồng bảo hiểm,cùng công ty bảo hiểm thoả thuận cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoảntrong hợp đồng
- Trách nhiệm khai báo rủi ro: Ngay khi kí hợp đồng bảo hiểm, ngờitham gia bảo hiểm có trách nhiệm kê khai trung thực những yêu cầu củacông ty bảo hiểm (kê khai tình trạng sức khoẻ)
- Trách nhiệm đóng phí bảo hiểm: đây là số tiền mà họ phải đóng chocông ty bảo hiểm, theo quy định nộp phí của công ty khoản phí đóng đầutiên sẽ là cơ sở thời điểm bắt đầu có hiệu lực của hợp đồng Ng ời tham giabaỏ hiểm phải đóng đầy đủ phí theo quy định và đúng hạn
- Trách nhiệm khai báo, thông báo tổn thất: khi có sự cố rủi ro xảy
ra, ngời tham gia bảo hiểm phải khai báo cụ thể tình hình xảy ra sự cố tổnthất, tình trạng sức khoẻ của ngời đợc bảo hiểm cho công ty bảo hiểm biết.Bên cạnh đó phải cung cấp đầy đủ hồ sơ cho công ty một cách trung thực,chính xác để công ty căn cứ trả tiền bảo hiểm Tạo điều kiện để công tygiám định tình trạng sức khoẻ
* Trách nhiệm của công ty bảo hiểm:
- Kí kết hợp đồng chấp nhận ngời tham gia để hình thành quỹ bảo hiểm
- Đề phòng, hạn chế tổn thất xảy ra trong thời gian hợp đồng cònhiệu lực
- Thu phí và có trách nhiệm nộp cho ngân sách Nhà nớc một khoảntiền gọi là thuế nh đối với các doanh nghiệp khác
- Bảo toàn đồng vốn và chấp hành đúng pháp luật
b Quyền lợi bảo hiểm
1) Đến năm ngời đợc bảo hiểm tròn 18 tuổi, khi hợp đồng bảo hiểmhết hạn, công ty BHNT sẽ trả cho ngời đợc bảo hiểm số tiền bảo hiểm đãcam kết và đợc ghi trong hợp đồng bảo hiểm
Trang 132) Trờng hợp ngòi đợc bảo hiểm bị chểt trớc ngày hợp đồng bảo hiểmhết hạn, công ty BHNT sẽ hoàn trả 100% số phí đã nộp vì khi ngời tham giaBHNT kí kết hợp đồng với mục đích là đảm bảo cho con em mình tới tuổitrởng thành Do vậy khi ngời đợc bảo hiểm gặp rủi ro bị chết thì ý nghĩa củachơng trình này không còn nữa, nên chỉ hoàn trả 100% số phí đã nộp.
3) Trờng hợp ngời tham gia bảo hiểm bị chết
3.1 Do tai nạn xảy ra sau 01 ngàykể từ khi hợp đồng bảo hiểm có hiệulực, công ty BHNT sẽ ngừng thu phí bảo hiểm từ kì thu phí bảo hiểm tiếptheo ngay sau ngày xảy ra tai nạn và hợp đồng bảo hiểm vẫn tiếp tục duy trìvới đầy đủ quyền lợi bảo hiểm
Trờng hợp tai nạn xảy ra trớc thời gian 1 ngày kể từ khi hợp đồng bảohiểm có hiệu lực, công ty bảo hiểm sẽ hoàn trả 80% số phí bảo hiểm đã nộpcho ngời thừa kế hợp pháp của ngời tham gia bảo hiểm và hợp đồng này bịhuỷ bỏ
3.2.Do các nguyên nhân khác (trừ trờng hợp tự tử và nhiễm virut HIV).Khi hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực cha đủ 1 năm, công ty BHNT sẽhoàn trả cho ngời thừa kế hợp pháp của ngời tham gia bảo hiểm 80% số phíbảo hiểm đã nộp và hợp đồng bảo hiểm này sẽ bị phá bỏ
Khi hợp đồng bảo hiểm này có hiệu lực từ một năm trở lên, công tyBHNT sẽ ngừng thu phí bảo hiểm tiếp sau ngay sau ngày xảy ra tai nạn vàhợp đồng vẫn tiếp tục duy trì với đầy đủ các quyền lợi bảo hiểm
3.3.Do nguyên nhân tự tử hoặc do nhiễm virut HIV
Khi hợp đồng bảo hiểm đã có hiệu lực từ 2 năm trở lên, công ty BHNT
sẽ ngừng thu phí bảo hiểm kể từ ngày đến kì thu phí tiếp theo ngay saungày xảy ra tai nạn và hợp đồng vãn tiếp tục duy trì với đầy đủ quyền lợibảo hiểm
4) Trong trờng hợp ngời đợc bảo hiểm hoặc ngời tham gia bảo hiểm bịthơng tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn
Trờng hợp ngời tham gia bảo hiểm bị thơng tật toàn bộ vĩnh viễn do tainạn (tai nạn đợc bảo hiểm) thì sẽ đợc hởng quyền lợi nh phần 3.1 trên.Trờng hợp ngời đợc bảo hiểm bị thơng tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạnxảy ra sau 1 ngày kể từ khi hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực, công ty BHNTtrả cho ngời đợc bảo hiểm số tiền trợ cấp hàng năm bằng 1/4 số tiền bảohiểm cam kết cho đến ngày hợp đồng bảo hiểm đáo hạn Trờng hợp tai nạnxảy ra trớc một ngày nói trên, công ty BHNT hoàn trả 80% số phí đã nộpcho ngời tham gia bảo hiểm và hợp đồng bảo hiểm này sẽ bị huỷ bỏ
Ngoài các quyền lợi nói trên và khi hợp đồng bảo hiểm đã có hiệu lực
từ 2 năm trở lên, công ty bảo hiểm còn có thể trả một khoản tiền lãi từ kết
Trang 14quả đầu t phí BHNT của công ty cho ngời tham gia bảo hiểm vào ngày kỉniệm của hợp đồng bảo hiểm hoặc khi thanh toán giá trị giải ớc hoặc vàongày thanh toán tiền bảo hiểm trong trờng hợp ngời đợc bảo hiểm bị chết vàtrả cho ngời đợc bảo hiểm vào ngày đáo hạn của hợp đồng
4 Thủ tục bảo hiểm
4.1 Khi yêu cầu bảo hiểm, ngời tham gia bảo hiểm phải điền đầy đủ,trung thực vào giấy yêu cầu bảo hiểm, xuất trình giấy khai sinh của ngời đ-
ợc bảo hiểm và giấy khai sinh hoặc chứng minh th hay hộ khẩu của ngờitham gia bảo hiểm cho công ty BHNT
4.2 Khi hợp đồng đã có hiệu lực từ 2 năm trở lên, ngời tham gia bảohiểm không tiếp tục nộp phí bảo hiểm nhng vẫn muốn duy trì hợp đồng thìphải thông báo bằng văn bản cho công ty BHNT trớc kỳ nộp phí tiếp theo
15 ngày, và công ty BHNT sẽ thông báo bằng văn bản cho ngời tham giabảo hiểm biết về số tiền bảo hiểm giảm tại thời điểm dừng đóng phí trong vòng
15 ngày kể từ ngày nhận đợc thông báo của ngời tham gia bảo hiểm
4.3 Trong thời gian 14 ngày kể từ ngày nộp phí bảo hiểm đầu tiên,
ng-ời tham gia BH có quyền từ chối không tiếp tực tham gia bảo hiểm Trong trờnghợp này ngời tham gia bảo hiểm đợc nhận 100% số phí đã nộp
4.4 Huỷ bỏ và thay đổi hợp đồng bảo hiểm:
a) Trong trờng hợp hợp đồng bảo hiểm đã có hiệu lực công ty BHNTkhông có quyền huỷ bỏ hay thay đổi các điều khoản, điều kiện của hợp
đồng này trừ khi đã có thoả thuận khác nhau giữa công ty BHNT và ngờitham gia bảo hiểm
b) Trờng hợp ngời tham gia bảo hiểm có yêu cầu huỷ bỏ hợp đồng bảohiểm
- Khi hợp đồng có hiệu lực cha đủ hai năm, công ty BHNT khônghoàn trả lại số phí đã nộp cho ngời tham gia bảo hiểm
- Khi hợp đồng có hiệu lực từ hai năm trở lên, công ty BHNT sẽthanh toán cho ngời tham gia bảo hiểm giá trị giải ớc tính đến thời điểm,nhận đợc yêu cầu huỷ bỏ hợp đồng và khoản tiền lãi của hợp đồng này từkết quả đầu t phí BHNT của công ty
1 Phí bảo hiểm và nguyên tắc tính phí
Cũng nh tất cả các loại hình bảo hiểm, phí bảo hiểm là cơ sở để xây dựngquĩ bảo hiểm để chi trả cho ngời đợc bảo hiểm và các khoản phụ phí
Trang 15Phí bảo hiểm là số tiền cần phải thu của công ty bảo hiểm để công tybảo hiểm đảm bảo trách nhiệm của mình khi có các sự kiện bảo hiểm đợcxảy ra đối với ngời tham gia bảo hiểm nh: chết, hết hạn hợp đồng, thơng tật
và đảm bảo cho việc hoạt động của công ty Đây cũng là sự thể hiện tráchnhiệm của ngời tham gia bảo hiểm với công ty bảo hiểm nhằm nhận đợc sựbảo đảm trớc những rủi ro đã đợc nhà bảo hiểm nhận bảo hiểm
Phí bảo hiểm có thể nộp một lần ngay sau khi ký hợp đồng hoặc cóthể nộp định kỳ trong năm Phí nộp một lần sẽ phải đóng góp ít hơn so vớitổng số chi phí đóng góp hàng kỳ do hiệu quả đầu t của việc đóng phí mộtlần cao hơn và chi phí quản lý thấp hơn
Nguyên tắc tính phí đợc dựa trên biểu thức cân bằng giữa trách nhiệmcủa công ty bảo hiểm và trách nhiệm của ngời tham gia bảo hiểm tính theogiá trị tại thời điểm ký kết hợp đồng
Trách nhiệm của ngời đợc bảo hiểm tại thời điểm ký hợp đồng bằngtrách nhiệm của công ty bảo hiểm tại thời điểm ký hợp đồng
Phí bảo hiểm gồm hai phần: phí thuần và phụ phí
+ Phí thuần là những khoản phí dùng để chi trả cho ngời đợc bảo hiểm.+ Phụ phí gồm:
- Chi phí khai thác chi cho tuyên truyền, quảng cáo, môi giới, chi cho
Có rất nhiều yếu tố tác động lên phí nhng cơ bản vẫn là:
- Tuổi thọ của ngời đợc bảo hiểm cụ thể là bảng tỉ lệ tử vong
- Lãi xuất kỹ thuật: lãi xuất tiền gửi tính trong cơ sở tính phí
Ngoài ra, còn có các nhân tố khác tác động nh thời hạn bảo hiểm, sốtiền bảo hiểm, cách thức nộp phí, tỉ lệ huỷ bỏ hợp đồng trớc thời hạn
Qua bảng tỉ lệ tử vong ta có thể đa ra số lợng những ngời còn sống(lx+n) ở lứa tuổi x sau n năm Từ đây có thể tính đợc xác suất sống và xácsuất tử vong của một ngời ở độ tuổi x sau n năm
Tuổi Số ngời sống Số ngời chết Tỷ lệ chết
Trang 16(x) (lx) (dx) (1000.qx)
Lãi suất kỹ thuật: nhà bảo hiểm phải có trách nhiệm đầu t các khoảnphí để đa ra một phần lãi làm giảm mức phí đóng của ngời tham gia Mứclãi này càng cao thì càng phải kích thích đợc số lợng ngời tham gia Do vậynhà bảo hiểm phải đa vào lãi suất tiền gửi để tính phí
Trớc khi tính phí ta cần hiểu một số khái niệm sau:
x: tuổi của ngời đợc bảo hiểm khi bắt đầu đợc nhận bảo hiểm
lx: số ngời sống
l(x+n): số ngòi đợc bảo hiểm sống sau n năm hợp đồng
d(x+k): số ngời đợc bảo hiểm chết trong năm hợp đồng k
n: thời hạn hợp đồng
v: thừa số chiết khấu v=1/1+i
T(x+k): số ngời đợc bảo hiểm bị thơng tật toàn bộ vĩnh viễn trongnăm hợp đồng k
C: số tiền bảo hiểm
n lx C
2 / 1 2
n k
k
v v kP lx
k dx P
+ Phí thuần cho trách nhiệm bảo hiểm khi ngời đợc bảo hiểm bị
th-ơng tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn:
4
n k
k k
x n k v lx
T C P
Trang 17( Theo điều qui định của nghiệp vụ thì khi ngời đợc bảo hiểm bị thơngtật toàn bộ vĩnh viễn sẽ đợc công ty bảo hiểm trả định kỳ 1/4 số tiền bảohiểm trong những năm còn lại của hợp đồng).
Phí toàn phần = Phí thuần + Phụ phíThông thờng thu phí chiếm khoảng 5% phụ phí, trong đó:
+ 3% chi phí quản lí
+ 2% chi phí khai thác hợp đồng
Mức phí không thay đổi trong suốt thời hạn hợp đồng bảo hiểm, ngờitham gia bảo hiểm có thể nộp theo tháng, quý, năm hoặc theo 2 kì trongnăm công thức tính phí nộp mỗi kì (F) theo phí tháng nh sau:
Nếu nộp phí theo quý thì số phí nộp mỗi kỳ đợc tính bằng
Fquí = Ftháng * 3*0,98(so với tổng số phí nộp theo tháng thì tổng số phí nộp theo quý giảm 2 %)Nếu nộp phí hai kỳ trong năm thì số phí nộp mỗi kỳ đợc tính bằng
F2 kì = Ftháng * 6 * 0,96( so với tổng số phí nộp theo tháng thì tổng số phí nộp theo hai kỳtrong năm giảm 4 %)
Nếu nộp phí theo năm thì số phí nộp mỗi kỳ đợc tính bằng
Fnăm = Ftháng * 12 * 0,92( so với tổng số phí nộp theo tháng thì tổng số phí nộp theo năm giảm 8 %)Phí bảo hiểm cho các mức số trên bảo hiểm đợc tính theo tỉ lệ sau:+ Với các mức số tiền bảo hiểm từ 5 triệu đến 30 triệuVNĐ- tính bằng100% tỉ lệ phí của một đơn vị số trên bảo hiểm
+ Với các mức số tiền bảo hiểm từ 31 triệu đến 40 triệuVNĐ- tínhbằng 98% tỉ lệ phí của một đơn vị số trên bảo hiểm
+ Với các mức số tiền bảo hiểm từ 41 triệu đến 50 triệuVNĐ- tínhbằng 97% tỉ lệ phí của một đơn vị số trên bảo hiểm
Trang 182 Số tiền bảo hiểm
Đây là hạn mức trách nhiệm của nhà bảo hiểm đối với ngời bảo hiểm.Trong BHNT (cụ thể là bảo hiểm trẻ em) nhà bảo hiểm sẽ đa ra nhiều mức
số tiền khác nhau và ngời tham gia bảo hiểm sẽ dựa trên khả năng tài chínhcủa mình để lựa chọn số tiền thích hợp nhất
Đây cũng là số tiền ngời tham gia đăng kí với công ty BHNT
Ngời tham gia BHNT có quyền lựa chọn một trong các mức số tiềnbảo hiểm sau: 5 triệu, 10 triệu, 15 triệu, 20 triệu, 30 triệu, 40 triệu, 50 triệu
Trang 19Công ty bảo hiểm có trách nhiệm giải quyết và trả tiền bảo hiểm hoặcthanh toán giá trị hoàn lại, hoặc số phí đã nộp trong vòng 30 ngày kể từ ngàynhận đợc hồ sơ đầy đủ và hợp lệ Nếu quá thời hạn trên thì khi thanh toán công
ty bảo hiểm phải trả thêm lãi của số tiền này theo lãi suất tiền gửi tiết kiệm thờihạn 3 tháng do Ngân hàng Nhà nớc quy định trong hợp đồng