Quan điểm và giải pháp mở rộng tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn
Trang 1Lời nói đầu
Các hình thức tín dụng trên thế giới đã có một lịch sử phát triển lâu dài
và hiện nay đã đạt tới một trình độ rất cao Trong quá trình phát triển củamình, tín dụng đã tạo ra những cú ''huých'' mạnh mẽ để các nền kinh tế mauchóng cất cánh
Hoạt động tín dụng ở Việt Nam hiện nay đang ở trong giai đoạn xâydựng và củng cố, đang tiến những bớc tiến quan trọng Do đó cần phảinghiên cứu để thấy đợc tác dụng của tín dụng đối với sự phát triển kinh tếViệt Nam, đồng thời cũng thấy đợc những hạn chế, vớng mắc nhằm đề ra đ-
ợc những chiến lợc cho sự phát triển của tín dụng trong những thập niên
đầu của thế kỷ 21, theo kịp với sự phát triển của thế giới, góp phần đẩynhanh tốc độ phát triển của nền kinh tế
Đối với Việt Nam, hình thức tín dụng phổ biến và mạnh mẽ nhất là tíndụng ngân hàng Nhng để cho tín dụng ngân hàng hoạt động một cách trôichảy, có hiệu quả, thuận lợi cho cả hai phía: ngân hàng và khách hàng thìcần phải có một cơ chế thích hợp Chính vì vậy, bài viết này tập trung vàohình thức tín dụng ngân hàng, xem xét cơ chế hoạt động của nó, từ đó nhấnmạnh đến hoạt động cho vay - là hoạt động cần đợc nghiên cứu để đáp ứngcác yêu cầu thực tiễn kinh doanh ngân hàng và nhu cầu sử dụng vốn tíndụng của các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân Trong quá trình phân tíchxin lấy Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam cùnghoạt động tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thônlàm ví dụ điển hình
Do còn nhiều hạn chế về trình độ và năng lực của bản thân, chắc chắnbài viết sẽ có nhiều thiếu sót, em mong nhận đợc sự chỉ bảo, sửa chữa đểkhả năng viết của mình ngày một tiến bộ hơn
Em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Hữu Tài đã tận tình hớng dẫn
và giúp đỡ em hoàn thành bài viết này
Hà Nội, tháng 11 năm 2001
Chơng I: Một số vấn đề cơ bản
về tín dụng và tín dụng ngân hàng
Trang 2sự hoàn trả Khác với các quan hệ khác, quan hệ tín dụng không có sự vận
động thay đổi về quyền sở hữu mà chỉ có sự vận động thay đổi về quyền sửdụng Giá cả trong quan hệ tín dụng là một phạm trù đặc biệt Giá cả khôngphải là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá mà là biểu hiện bằng tiềncủa giá trị sử dụng đối với một số vốn trong một thời kỳ nhất định và đợcgọi là lãi suất
1.2 Bản chất.
Tín dụng là một quan hệ kinh tế giữa các doanh nghiệp và phục vụ nhucầu của các doanh nghiệp Vì vậy để hiểu bản chất của tín dụng, phải xuấtphát từ quá trình hoạt động của các doanh nghiệp Mỗi loại hình doanhnghiệp khác nhau (khác nhau về đặc điểm sản xuất, khác nhau về quyền sởhữu) sẽ có quá trình luân chuyển vốn khác nhau Hơn nữa ngay trong bảnthân một doanh nghiệp quá trình luân chuyển các loại vốn (vốn cố định,vốn lu động, vốn hàng hoá, vốn phi hàng hoá ) cũng khác nhau
Giả sử xem xét quá trình luân chuyển vốn của một doanh nghiệp ờng cong biến thiên phản ánh nhu cầu vốn nhằm phục vụ cho một mục đíchnào đó (doanh thu chẳng hạn) thích hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Trong khi đó, bất cứ doanh nghiệp nào cũng có vốn tự
Đ-có và coi nh tự Đ-có Ta giả sử số vốn này không thay đổi trong khoảng thờigian nào đó Trên hình vẽ nó là một đờng thẳng Nh vậy, đối với một doanhnghiệp thờng xảy ra sự không trùng khớp giữa nhu cầu về vốn và vốn tự có,coi nh tự có: hoặc là doanh nghiệp đang tạm thời thiếu vốn (nhu cầu vốn>vốn tự có và coi nh tự có), hoặc là đang tự thừa vốn (nhu cầu vốn <vốn tự có
và coi nh tự có) Số lợng vốn tạm thừa (thiếu), thời hạn tạm thừa (thiếu)hoàn toàn do đặc điểm luân chuyển vốn của doanh nghiệp tạo ra Ví dụ:doanh nghiệp bán đợc hàng hoá (cha bán đợc hàng hoá) nhng cha phải (đãphải) dự trữ hàng hoá cho chu kỳ sản xuất tiếp theo, nộp thuế, trả nợ và lãi
Nhu cầu vốn
Vốn tự có và
coi nh tự có
Thời gian
Trang 3Nếu doanh nghiệp đang tạm thời thiếu vốn thì doanh nghiệp sẽ có nhu cầuhuy động thêm vốn để tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh Nếu doanhnghiệp đang tạm thời thừa vốn thì doanh nghiệp có nhu cầu cho vay lấy lãi.
Nh vậy, hai loại nhu cầu trên của một doanh nghiệp đợc phát sinh từ chínhquá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó và chịu sự tác động củahàng loạt yếu tố Nếu chi phí để huy động thêm vốn lớn hơn lợi nhuận thu
đợc từ việc sử dụng thêm vốn thì doanh nghiệp sẽ giảm qui mô sản xuấtkinh doanh xuống để cho nhu cầu về vốn luôn có giới hạn tối đa bằng vốn
tự có và coi nh tự có Mặc dù doanh nghiệp luôn tìm cách sử dụng tối đavốn tự có và coi nh tự có, song nếu khả năng thu hồi vốn thấp, hoặc lãi chovay thấp không bù đắp nổi rủi ro có thể xảy ra thì doanh nghiệp cũng khôngcho vay
Nếu chúng ta xem xét nhiều doanh nghiệp trong cùng một thời gian sẽthấy có doanh nghiệp đang tạm thời thừa vốn có nhu cầu cho vay và códoanh nghiệp đang tạm thời thiếu vốn có nhu cầu đi vay Hiện tợng kinh tếtrên làm nảy sinh một mối quan hệ kinh tế mà nội dung của nó là vốn đợcdịch chuyển tạm thời từ nơi thừa sang nơi thiếu với điều kiện hoàn trả vốn
và lãi tiền vay là lợi nhuận thu đợc việc cho ngời khác sử dụng vốn vay Từnội dung này ta thấy, thực chất của tín dụng là quan hệ kinh tế nhằm bổsung vốn tạm thời thiếu hụt của các doanh nghiệp Một nhu cầu vốn thờngxuyên lớn hơn vốn tự có và coi nh tự có không thể đợc hình thành thôngqua quan hệ tín dụng Mặc khác, tín dụng là quan hệ kinh tế hình thànhnhằm giải quyết cả hai loại nhu cầu của các doanh nghiệp Do đó về bảnchất nó là quan hệ bình đẳng hai bên cùng có lợi, và mang tính thoả thuậnrất lớn
1.3 Chức năng.
Tín dụng có 2 chức năng sau đây:
1.3.1 Huy động và tập trung các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi để cho
vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả.
Đây là chức năng chủ yếu của tín dụng phản ánh bản chất của tíndụng Chức năng này đợc thể hiện thông qua các nghiệp vụ cơ bản sau:Một là, huy động và tập trung vốn tạm thời nhàn rỗi của các doanhnghiệp,các tổ chức xã hội, dân c thông qua các hình thức góp vốn, huy độngtiết kiệm, phát hành trái phiếu Hai là, cho vay đối với các doanh nghiệp, cánhân nhằm phục vụ sản xuất kinh doanh và tiêu dùng dới hình thức cho vaybằng tiền hoặc bằng hàng hoá
Trang 41.3.2 Giám đốc và kiểm soát bằng đồng tiền đối với các hoạt động kinh
tế quốc dân.
Tín dụng là quan hệ kinh tế đợc hình thành trên cơ sở rất nhiều cácquan hệ kinh tế khác Bản thân quan hệ tín dụng cũng lại bao gồm nhiềumối quan hệ nh: quan hệ vay, quan hệ về d nợ Do đó quan hệ tín dụng baohàm cả khả năng kiểm soát các loại hoạt động kinh tế của các doanhnghiệp Để hình thành đợc quan hệ tín dụng, ngời cho vay phải biết và kiểmsoát hoạt động của ngời đi vay nh hình thành vốn liếng, mặt hàng sản xuấtkinh doanh (chất lợng, số lợng) khả năng trả nợ nói riêng và tình hình tàichính nói chung, quan hệ với các chủ nợ khác Các trục trặc trong quan hệtín dụng nh vay không trả đợc hoặc trả không đúng hạn phản ánh nhữngtrục trặc trong quá trình sản xuất kinh doanh nh không tiêu thụ đợc hànghoá, không có lãi, bị phá sản
1.4 Vai trò.
Là một mối quan hệ kinh tế, tín dụng có những tác động nhất định đốivới các hoạt động kinh tế Tuy nhiên vai trò của tín dụng phụ thuộc chủ yếuvào nhận thức và vận dụng quan hệ tín dụng vào xây dựng và quản lý kinh
tế của con ngời Ta có thể thấy:
- Tín dụng là điều kiện để bảo đảm cho quá trình sản xuất kinh doanhdiễn ra một cách thờng xuyên liên tục Nh phần 1.2 đã phân tích, nếu không
có tín dụng thì doanh nghiệp thừa vốn không để làm gì và doanh nghiệpthiếu vốn không sản xuất kinh doanh đợc Sự vận động của vốn trên thực tế
sẽ là những khoảng đứt nhng nhờ có tín dụng các doanh nghiệp sử dụng đợcvốn có hiệu quả và quá trình sản xuất đợc liên tục, góp phần ổn định nềnkinh tế, tránh việc rơi vào những cú xốc về cung và cầu của vốn
- Tín dụng là công cụ tích tụ và tập trung vốn rất quan trọng Thôngqua tín dụng: các doanh nghiệp nhận khối lợng vốn bổ sung rất lớn từ đótăng qui mô sản xuất, tăng năng suất lao động, đổi mới thiết bị, áp dụngtiến bộ kỹ thuật Tín dụng tập trung các khoản tín dụng nhỏ, lẻ tẻ thành cáckhoản vốn lớn, tạo khả năng đầu t vào các công trình lớn hiệu quả cao Tómlại thông qua tích tụ và tập trung vốn, tín dụng thúc đẩy lực lợng sản xuấtphát triển
- Tín dụng là công cụ bình quân hoá tỷ suất lợi nhuận, đóng góp một ýnghĩa quan trọng vào nâng cao mức sống của dân chúng Tín dụng giúp cácnhà doanh nghiệp đầu t vào các ngành có tỷ suất lợi nhuận cao, kích thíchkhả năng cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, tạo điều kiện cho các doanhnghiệp chuyển hớng sản xuất kinh doanh Từ đó, tín dụng làm cho nền kinh
tế nói chung và các doanh nghiệp nói riêng trở nên năng động, mềm dẻo,linh hoạt
Trang 5- Tín dụng là công cụ tăng vòng quay của vốn và tiết kiệm tiền mặttrong lu thông Do đó nó cũng là công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nớc, là cơhội để Nhà nớc thực hiện các chiến lợc kinh tế xã hội.
2 Tín dụng ngân hàng.
2.1 Khái niệm.
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng và các chủthể khác ở trong nền kinh tế, trong đó ngân hàng vừa là ngời đi vay vừa làngời cho vay
Các chủ thể khác ở đây bao gồm: Nhà nớc, doanh nghiệp, cá nhân vàcác tổ chức tín dụng khác
2.2 Bản chất.
Tín dụng ngân hàng cũng mang bản chất chung của quan hệ tín dụng
Đó là quan hệ vay mợn có hoàn trả vốn và lãi sau một thời gian nhất định,
là quan hệ chuyển nhợng tạm thời quyền sử dụng vốn, là quan hệ bình đẳng
và hai bên cùng có lợi Điều cần chú ý ở đây là mối quan hệ tín dụng nàykhông phải là quan hệ dịch chuyển vốn trực tiếp từ nơi tạm thời thừa sangthiếu mà thông qua cơ quan trung gian là các ngân hàng
2.3 Chức năng.
Cũng nh phạm trù tín dụng nói chung, tín dụng ngân hàng có hai chứcnăng:
2.3.1 Huy động và tập trung các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi để cho
vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả.
Đối với tín dụng ngân hàng, chức năng này bao gồm hai loại nghiệp vụ
đợc tách hẳn ra: Một là: huy động và tập trung vốn tạm thời nhàn rỗi; Hailà: cho vay đối với những nhu cầu đang thiếu tạm thời Đó là điểm mànhiều loại hình tín dụng khác không có Ví dụ đối với hình thức tín dụng th-
ơng mại chẳng hạn, các doanh nghiệp chỉ cho nhau vay vốn hàng hoá màmình đang tạm thời thừa Nghiệp vụ cho vay này có thể không liên quan gì
đến nghiệp vụ đi vay của chính doanh nghiệp đó; hoặc đối với một số doanhnghiệp đi vay bằng cách phát hành trái phiếu công ty thì chỉ là để nhằmthoả mãn nhu cầu đang tạm thiếu của mình chứ không phải để cho ngờikhác vay
2.3.2 Giám đốc và kiểm soát bằng đồng tiền đối với các hoạt động kinh tế.
Khả năng kiểm soát các hoạt động kinh tế của tín dụng ngân hàng làrộng lớn hơn các hình thức tín dụng khác Bởi vì bên cạnh quan hệ tín dụngvới các doanh nghiệp và cá nhân, ngân hàng còn có quan hệ về tiền tệ,
Trang 6thanh toán… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiệncho ngân hàng kiểm soát các doanh nghiệp dễ dàng hơn trong quan hệ tíndụng so với các doanh nghiệp khác cũng thực hiện quan hệ tín dụng Ví dụ:Trớc khi một doanh nghiệp vay, ngân hàng có thể biết tơng đối chính xáctình hình tài chính của doanh nghiệp đó (qua các quan hệ thanh toán, số d
2.4 Vai trò.
Tín dụng ngân hàng đóng một vai trò rất lớn trong sự nghiệp phát triểnkinh tế - xã hội, chúng ta đều biết rằng muốn phát triển kinh tế thì điều trớchết là phải có vốn (vốn bằng tiền) mà để có vốn bằng tiền thì phải có những
tổ chức có đủ thẩm quyền và chức năng để huy động và tập trung vốn đó
tr-ớc khi đem sử dụng ở bất kỳ quốc gia nào thì công việc này do hai tổ chứcthực hiện: tổ chức tài chính (cơ quan tài chính) và các tổ chức tín dụng.Song chủ yếu vẫn là các tổ chức tín dụng vì rằng trớc đây Mác đã viết:
"Một mặt ngân hàng là sự tập trung t bản tiền tệ của những ngời có tiền chovay, mặt khác nó là sự tập trung các ngời đi vay" Vậy là tín dụng ngânhàng đã đóng vai trò quan trọng từ buổi sơ khai đến mô hình hiện đại ngàynay Với khái niệm ấy, đối với riêng trong lĩnh vực tín dụng đã là một vấn
đề vô cùng quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội, có thể khái quátqua thực tiễn cho thấy hiệu quả mang lại của tín dụng ngân hàng: tín dụngngân hàng đã góp phần giảm hệ số tiền nhàn rỗi và nâng cao hiệu quả sửdụng vốn, là đòn bẩy kinh tế quan trọng thúc đẩy mở rộng mối quan hệgiao lu kinh tế quốc tế, có tác động tích cực đến nhịp độ phát triển và thúc
đẩy sự cạnh tranh trong nền kinh tế thị trờng, nó cũng góp phần lớn thựchiện chiến lợc phát triển kinh tế, chống lạm phát tiền tệ và góp phần thu hẹp
hàng với doanh nghiệp là quan hệ tín dụng chủ yếu, cung cấp phần lớn nhucầu tín dụng cho các doanh nghiệp Với công nghệ ngân hàng hiện nay, tíndụng ngân hàng càng trở thành một hình thức tín dụng chủ yếu khôngnhững ở trong nớc mà còn trên trờng quốc tế
3 Những nguyên tắc quản lý tiền cho vay.
Quản lý tiền cho vay đóng vai trò quan trọng nhất đối với việc tạo ralợi nhuận cho ngân hàng Do vậy, ngân hàng cần phải có những nguyên tắc
để quản lý tốt tiền cho vay Những nguyên tắc quản lý tiền cho vay trởthành vấn đề đáng lu tâm, đứng về phía ngời đi vay, bởi việc quyết định chovay hay không cho vay cũng phụ thuộc vào những nguyên tắc này Cụ thể
có 5 nguyên tắc sau:
Trang 73.1 Sàng lọc và giám sát.
- Sàng lọc các đối tợng vay: tức là phải nắm đợc tình hình hoạt độngcủa ngời cần vay, từ đó lọc những ngời mạo hiểm vay tín dụng có triển vọngtốt ra khỏi những ngời mạo hiểm vay tín dụng có triển vọng xấu
- Bằng cách chuyên môn hoá trong việc cho vay vào những hãng địaphơng vay hay những hãng thuộc ngành công nghiệp riêng biệt nào đó,ngân hàng dễ tập trung thông tin, dễ nắm vững hơn những hãng, ngành này,
do đó có khả năng dự báo tốt hơn về việc trả nợ của khách hàng
- Tăng cờng giám sát để hạn chế tính rủi ro đạo đức, ngăn chặn hoạt
động rủi ro mà dẫn đến sự vỡ nợ của ngời vay, điều này đợc thực hiệnbằng việc qui định hạn chế, buộc ngời vay không đợc thực hiện những hoạt
động rủi ro
3.2 Quan hệ khách hàng lâu dài.
Duy trì quan hệ khách hàng lâu dài làm lợi cho các khách hàng cũng
nh cho ngân hàng Một khách hàng đã có một mối quan hệ cũ sẽ dễ đợc vay
ở một lãi suất thấp, vì ngân hàng này tốn ít thời gian hơn để xác định xemliệu ngời vay tiền này có phải là một ngời mạo hiểm có triển vọng tốt haykhông nên tốn ít tiền hơn cho việc giám sát
3.3 Vật thế chấp và số d bù.
Vật thế chấp là vật sở hữu của ngời vay đợc hứa cho ngời cho vay nếungời vay vỡ nợ Một dạng riêng của vật thế chấp bắt buộc khi một ngânhàng cho vay thơng mại gọi là số d bù Số d bù là số vốn tối thiểu bắt buộckhách hàng phải để lại trong tài khoản séc của mình ở ngân hàng mà họ vaytiền Vật thế chấp sẽ đợc bán để bù lại các tổn thất của ngân hàng trong tr-ờng hợp ngời vay vỡ nợ đối với món tiền vay; còn số d bù giúp tăng khảnăng món tiền vay sẽ đợc hoàn trả
3.4 Hạn chế tín dụng.
Hạn chế tín dụng bao gồm: hạn chế đối tợng cho vay và hạn chế lợngtiền vay Loại thứ nhất là ngân hàng từ chối một món cho vay với số lợngbất kỳ nào đối với ngời vay, ngay cả khi ngời vay này sẵn lòng thanh toánmột lãi suất cao hơn Loại thứ hai là ngân hàng trao tiền cho ngời vay nhngkhông phải là những món cho vay lớn nh họ muốn Bằng cách này ngânhàng sẽ giảm bớt đợc rủi ro khi cho vay
3.5 Tính tơng hợp ý muốn.
Với một số lợng vốn đầu t cổ phần đủ lớn, ngân hàng có nhiều để mấtnếu xảy ra phá sản Nh thế, ngân hàng có ý muốn thực hiện những hoạt
Trang 8động thích hợp để bảo đảm rằng nó làm ăn có lợi nhuận và thanh toán đủcho những ai cung cấp vốn cho nó Vốn đầu t cổ phần của ngân hàng nàykhiến cho quan hệ của ngân hàng với những ngời gửi tiền ở đó trở thành t-
ơng hợp ý muốn; tức là, những ngời gửi tiền này và ngân hàng đó có ýmuốn c xử theo một cách đáng mong muốn cho cả hai bên Ngân hàng nàythực hiện những hoạt động sản xuất thông tin nh những ngời gửi tiền trông
đợi và mong muốn; kết cục, những ngời có tiền để gửi sẵn lòng cung cấpvốn cho ngân hàng nh ngân hàng này mong muốn
4 Chính sách tín dụng của Việt Nam.
Nhà nớc có chính sách động viên các nguồn lực trong nớc là chính vàtranh thủ tối đa nguồn lực ngoài nớc; mở rộng đầu t tín dụng, góp phần giảiphóng mọi năng lực sản xuất, phát huy mọi tiềm năng của các thành phầnkinh tế, bảo đảm cho doanh nghiệp Nhà nớc giữ vai trò chủ đạo; giữ vững
định hớng xã hội chủ nghĩa, chủ quyền quốc gia; bảo đảm an toàn hệ thốngtài chính, tiền tệ quốc gia, mở rộng hợp tác và hội nhập quốc tế; thực hiệncông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc; góp phần đáp ứng yêu cầu phát triểnkinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và nâng cao đời sống củanhân dân
Trang 9Chơng II: Hoạt động tín dụng ngân hàng ở Việt Nam
1 Hoàn thiện môi trờng pháp lý cho hoạt động tín dụng ngân hàng.
Luật Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam và Luật các tổ chức tín dụng(TCTD) có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/10/1998, thay thế hai pháp lệnhngân hàng ban hành từ năm 1990 Đến nay đã có hàng chục văn bản dới
hàng đã đợc ban hành Song một loạt cơ chế về cho vay, thế chấp, bảo lãnh,
cả vốn nội tệ và vốn ngoại tệ cho các thành phần kinh tế
Những văn bản pháp lý quan trọng đợc tập trung ban hành trong thờigian qua, tập trung là 6 tháng cuối năm 2000 bao gồm:
- Quyết định số 266/2000, ngày 18/8/2000, về việc cho vay không có
đảm bảo bằng tài sản đối với ngân hàng thơng mại cổ phần, Công ty tàichính cổ phần và ngân hàng liên doanh Các TCTD này nếu có tỷ lệ nợ quáhạn dới 5% trên tổng d nợ, có đủ vốn điều lệ theo qui định, thì đợc cho vayvốn không có tài sản thế chấp đối với khách hàng
- Quyết định số 283/2000, ngày 25/8/2000, ban hành quy chế bảo lãnhngân hàng; thay thế cho 6 quyết định có liên quan ban hành trong 2 năm1994-1995
- Quyết định số 284/2000, ngày 25/8/2000, ban hành quy chế cho vaycủa TCTD đối với khách hàng; thay thế cho Quyết định 324 ban hànhnăm1998
- Thông t số 06/2000, ngày 4/4/2000 và thông t số 10/2000 ngày31/8/2000, hớng dẫn thực hiện phải đảm bảo tiền vay của TCTD; thay thếcho 4 văn bản có liên quan ban hành trong hai năm 1996-1997
- Quyết định số 418/2000, ngày 21/9/2000 về đối tợng cho vay bằngngoại tệ, mở rộng thêm 6 đối tợng đợc các TCTD cho vay bằng ngoại tệ
- Quyết định số 428/2000, ngày 22/9/2000 về chính sách tín dụngngân hàng đối với kinh tế trang trại Các chủ trang trại vay đến 20 triệu
đồng; hoặc vay dới 50 triệu đồng đối với chủ trang trại vay vốn sản xuấtgiống thuỷ sản, không phải thế chấp tài sản Quy định trớc đó đã cho phép
hộ nông dân vay đến 10 triệu đồng không phải thế chấp
Trang 10Các quyết định, thông t nói trên cùng hàng loạt văn bản pháp lý khác,
đã tháo gỡ các khó khăn, vớng mắc về hoạt động tín dụng kể cả nội tệ vàngoại tệ, đảm bảo tiền vay và thanh toán Các ngân hàng thơng mại(NHTM) chủ động cạnh tranh với nhau tìm kiếm khách hàng có tín nhiệm,tìm kiếm dự án có hiệu quả để đầu t , cho vay; tham gia cho vay vốn các dự
án kích cầu, xây dựng cơ sở hạ tầng của các tỉnh, thành phố Đặc biệt là cácNHTM đã chuyển hớng sang mở rộng cho vay tiêu dùng Các gia đình cán
thực sự là một hớng kích cầu có hiệu quả Bên cạnh đó, hoạt động tín dụngchính sách nh: cho ngời nghèo vay vốn, cho vay giảm 30% và 20% lãi suất
ở mức độ khái quát các văn bản pháp lý nói trên đã phát huy tác dụngtích cực trong nền kinh tế chuyển đổi, tạo hành lang pháp lý trong hoạt độngtài chính tiền tệ, góp phần lành mạnh hoá các quan hệ xã hội và thúc đẩy kinh
tế tăng trởng, bảo vệ đợc quyền và lợi ích của các chủ thể tham gia
2 Các quy định cơ bản về cho vay trong cơ chế tín dụng ngân hàng hiện nay và thực tiễn áp dụng.
2.1 Khái niệm về cho vay.
Cho vay là một hình thức của cấp tín dụng, theo đó TCTD giao chokhách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời giannhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi
2.2 Mục đích cho vay.
Quy chế 284 (quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với kháchhàng ban hành kèm theo Quyết định số 284/2000/QĐ-NHNN 1) quy định:
TCTD cho vay bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ đối với khách hàng nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đầu t phát triển và đời sống Khách hàng ở đây bao gồm:
- Các pháp nhân là: Doanh nghiệp Nhà nớc, hợp tác xã, công ty TNHH, công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài và các tổ chức khác có đủ các điều kiện quy định tại điều 94 của Bộ luật Dân sự;
Trang 11Quy định này đã phản ánh đầy đủ các trờng hợp cần vốn và các loạikhách hàng hiện có trong nền kinh tế nớc ta, nên sự vận dụng của cácTCTD là thuận lợi không có vớng mắc Cụ thể, nh trong quy định cho vay
đối với khách hàng của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thônViệt Nam vẫn giữ nguyên nh trong quy định của Ngân hàng Nhà nớc(NHNN), có thể nói, không một tổ chức hay cá nhân nào trên địa bàn màngân hàng này không tham gia đầu t vốn, nếu họ có nhu cầu vay, đủ điềukiện theo quy định và biết làm ăn có hiệu quả, trả đợc nợ gốc và lãi chongân hàng
2.3 Đối tợng cho vay.
Đối chiếu với Quy chế 324 (Quy chế cho vay của TCTD đối với kháchhàng ban hành kèm theo Quyết định số 324/1998/QĐ-NHNN 1) ta thấyQuy chế 284 mở rộng thêm 3 đối tợng cho vay mới:
Một là, cho vay số tiền thuế giá trị gia tăng (GTGT): Điểm a khoản 1
Điều 9 Quy chế 284 qui định TCTD cho vay bao gồm cả thuế GTGT nằmtrong tổng giá trị lô hàng Trớc đây, căn cứ điểm a khoản 2 Điều 9 Quy chế
324 quy định TCTD không đợc cho vay số tiền thuế phải nộp trừ số tiềnthuế xuất khẩu, nhiều TCTD đã không thực hiện cho vay phần thuế GTGT.Tuy nhiên, có TCTD hiểu khác và vận dụng linh động vẫn thực hiện chovay phần thuế GTGT Điều này gây thắc mắc cho khách hàng có quan hệvới nhiều TCTD và tất nhiên khách hàng sẽ vay vốn tại TCTD nào đồng ýcho vay bao gồm cả thuế GTGT, việc quy định cho vay bao gồm cả thuếGTGT nằm trong tổng giá trị lô hàng của Quy chế 284 mang lại hai ý nghĩatích cực: giải quyết khó khăn về nguồn vốn vay cho khách hàng và tạo ramột sân chơi bình đẳng cho các TCTD khi Quy chế đã quy định rõ rànghơn
Hai là, cho vay số tiền thuế nhập khẩu: Điểm b khoản 1 Điều 9 Quy
chế 284 quy định TCTD cho vay số tiền thuế nhập khẩu khách hàng phảinộp để làm thủ tục nhập khẩu mà giá trị lô hàng đó TCTD có tham gia chovay Trớc đây, cũng căn cứ điểm a khoản 2 Điều 9 Quy chế 324, TCTD đãkhông cho vay số tiền thuế nhập khẩu và cũng từ chối phát hành bảo lãnhthanh toán thuế nhập khẩu theo yêu cầu của khách hàng vì ngại vi phạmquy chế Nhng bản thân Quy chế 324 đã tạo ra mâu thuẫn Khi TCTD chokhách hàng vay để thanh toán cho khách hàng trong nớc 100% giá trị lôhàng có nguồn gốc nhập khẩu thì thực tế TCTD đó đã cho vay cả thuế nhậpkhẩu mà việc cho vay này thì không vi phạm quy chế 324 Cho vay nộpthuế hàng nhập khẩu đối với những lô hàng do TCTD đầu t là cần thiết vìtrong nhiều trờng hợp đó là chi phí không nhỏ cấu thành nên giá trị hàngnhập Quy chế 284 quy định TCTD cho vay số tiền thuế nhập khẩu sẽ góp
Trang 12phần xoá đi sự bất hợp lý và mâu thuẫn trên, tạo điều kiện cho TCTD tăng
d nợ cho vay và giải quyết bức xúc về vốn cho khách hàng nhập khẩu
Ba là, cho vay để trả các khoản vay tài chính cho nớc ngoài: xuất phát
từ tình hình thực tế trong nớc, nguồn vốn huy động trong hai năm gần đâydồi dào và lãi suất cho vay trong nớc có khuynh hớng giảm dần và hoàntoàn có thể cạnh tranh với lãi suất cho vay của TCTD nớc ngoài, Điểm bkhoản 1 Điều 9 Quy chế 284 cho phép TCTD cho vay số tiền khách hàngvay để trả các khoản vay tài chính cho nớc ngoài mà các khoản vay đó đã đ-
không lớn, nhiều dự án đầu t tìm nguồn vay tài chính từ nớc ngoài với sựbảo lãnh của các TCTD trong nớc Khách hàng vay phải trả lãi suất đợc tínhbằng lãi suất SIBOR, LIBOR hoặc EURIBOR thả nổi cộng thêm tỷ lệ phầntrăm từ 1 đến 2%; ngoài ra còn phải trả phí quản lý, phí bảo hiểm tín
thời hạn cho vay của nớc ngoài thờng ngắn hơn thời gian hiệu quả thực tếcủa dự án khiến khách hàng vay vốn luôn bị áp lực trả nợ đè nặng Bằngcách chuyển nợ nớc ngoài thành nợ trong nớc đối với các dự án hiệu quảtheo tinh thần quy định đã nêu ở trên trong Qui chế 284, TCTD có điều kiệnkhơi thông đầu ra tín dụng, tăng d nợ cho vay, đặc biệt là d nợ cho vaytrung, dài hạn vốn chiếm tỷ lệ khá khiêm tốn trong cơ cấu d nợ cho vay.Mặt khác khách hàng vay vốn cũng đợc hởng lợi từ quy định mới này: việcvay vốn trong nớc với lãi suất thấp để trả nợ nớc ngoài sẽ giúp khách hànggiảm bớt đợc chi phí lãi vay, phí bảo lãnh và các khoản chi phí khác Ngoài
ra, trong trờng hợp xấu nhất có thể đợc gia hạn nợ theo quy chế cho vaytrong nớc mà không phải chịu thêm các chi phí khác nh chi phí quản lý vốn,phí bảo hiểm tín dụng, phí thanh toán và các khoản chi phí khác
2.4 Điều kiện vay vốn.
Quy chế 284 quy định:
TCTD xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau:
(1) Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo qui định của pháp luật, cụ thể là:
(a) Pháp nhân phải có năng lực pháp luật dân sự;
(b) Cá nhân và chủ doanh nghiệp t nhân phải có năng lực pháp luật
và năng lực hành vi dân sự;
(c) Đại diện của hộ gia đình phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự;
Trang 13(d) Đại diện của tổ hợp tác phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự;
(đ) Thành viên hợp danh của công ty hợp danh phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự;
(2) Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết; (3) Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp;
(4) Có dự án đầu t, phơng án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi,
có hiệu quả hoặc có dự án đầu t, phơng án phục vụ đời sống khả thi kèm theo phơng án trả nợ khả thi;
(5) Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ và hớng dẫn của Thống đốc NHNN.
Trong thực tế các điều kiện này đã đợc các NHTM vận dụng nh sau:
- Điều kiện về năng lực pháp lý: đối với khách hàng sống và làm việctheo pháp luật, về cơ bản điều kiện này không có trở ngại
- Điều kiện về khả năng tài chính: khả năng tài chính của khách hàngvay đã đợc quy định rõ trong Nghị định số 178 của chính phủ về bảo đảmtiền vay của các TCTD, đó là: khả năng về vốn, tài sản của khách hàng vay
để đảm bảo hoạt động thờng xuyên và phục vụ các nghĩa vụ thanh toán
Nh vậy, đối với mỗi dự án hay phơng án vay vốn, tuỳ theo tính chất, quymô của khoản vay và mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng sẽ đặt racác yêu cầu về khả năng tài chính khác nhau nhng phải bảo đảm đợc vớikhả năng tài chính đó, dự án hay phơng án vay vốn đợc thực hiện có hiệuquả (hiệu quả kinh tế và hiệu quả cho các nhu cầu phục vụ đời sống, và cókhả năng trả nợ Với quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của mình, cácngân hàng sẽ tuỳ theo loại cho vay, khách hàng vay để có các quy định cụthể khi xem xét khả năng tài chính của khách hàng và trên thực tế cácTCTD đều có các hớng dẫn cụ thể về vấn đề này Thông thờng các ngânhàng đòi hỏi khách hàng vay phải chứng minh kinh doanh có lãi và không
có nợ quá hạn trong một khoản thời gian nhất định (thờng là 2-3 năm) Tuynhiên, trong một số trờng hợp, ngân hàng có thể chấp nhận cho vay nếukhách hàng đệ trình đợc phơng án cải thiện tình hình kinh doanh thua lỗhiện tại nhờ vào vốn vay của ngân hàng Tuy vậy, các dự án vay vốn phải đ-
ợc bảo đảm bằng một tỷ lệ vốn đối ứng nhất định (thông thờng khoảng 30%)
20-Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam(NHNo&PTNT Việt Nam) quy định điều này nh sau:
a) Có vốn tự có tham gia vào dự án, phơng án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống theo tỷ lệ:
Trang 14+ Đối với cho vay ngắn hạn, khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu 20% trong tổng nhu cầu vốn Riêng đối với doanh nghiệp Nhà nớc phải có vốn tự có tối thiểu 10% trong tổng nhu cầu vốn.
+ Đối với cho vay trung, dài hạn, khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu 30% trong tổng nhu cầu vốn.
+ Riêng cho vay đời sống, khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu 40% trong tổng nhu cầu vốn.
b) Kinh doanh có hiệu quả, không có nợ quá hạn trên 6 tháng với NHNo;
c) Đối với pháp nhân và doanh nghiệp t nhân phải có công nợ lành mạnh và phải mở tài khoản tiền gửi tại NHNo nơi cho vay;
d) Đối với khách hàng vay vốn phục vụ nhu cầu đời sống phải có nguồn thu nhập ổn định để trả nợ ngân hàng.
- Điều kiện về mục đích sử dụng vốn: khách hàng phải cho thấy mục
đích sử dụng là phù hợp với mặt hàng, ngành nghề đã đăng ký trong giấyphép kinh doanh, không vi phạm pháp luật, phù hợp với một số tiêu chí củangành, lĩnh vực mà ngân hàng đó phục vụ
Điều này đợc NHNo &PTNT Việt Nam qui định nh sau: không vi phạm pháp luật; phù hợp với chơng trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phơng; phù hợp với điều lệ, kế hoạch kinh doanh, giấy phép kinh doanh; phù hợp với mục đích đợc giao, thuê, khoán quyền sử dụng đất, mặt nớc.
- Điều kiện về phơng án, dự án kinh doanh: Đây là điều kiện mà kháchhàng có thể khó đáp ứng không phải vì không tính toán đợc tính hiệu quảcủa phơng án đầu t kinh doanh, mà vì không chứng minh đợc, hoặc không
đủ sức thuyết phục đối với ngân hàng về tính khả thi của phơng án lập ra
- Điều kiện về đảm bảo vốn vay: Thông thờng khách hàng muốn vayvốn cần có tài sản thế chấp hoặc đợc bảo lãnh bằng tài sản Tuy nhiên theoquyết định gần đây nhất của NHNN, nếu doanh nghiệp có đủ độ tin cậy đốivới ngân hàng thì ngân hàng có thể cho vay không nhất thiết phải đủ tài sảnthế chấp
2.5 Mức và thời hạn cho vay.
Qui chế 284 qui định tại điều 12 về mức cho vay:
(1) TCTD căn cứ vào nhu cầu vay vốn của khách hàng, qui định của Chính phủ tại Nghị định số 178/1999/NĐ-CP về mức cho vay so với giá trị tài sản làm bảo đảm, khả năng hoàn trả nợ của khách hàng vay và khả năng nguồn vốn của mình để quyết định mức cho vay.
Trang 15(2) Tổng d nợ cho vay đối với một khách hàng không đợc vợt quá 15% vốn tự có của TCTD, trừ trờng hợp đối với những khoản vay từ các nguồn vốn uỷ thác của Chính phủ và các tổ chức cá nhân hoặc trờng hợp khách hàng vay là TCTD…
Điều 10 qui định về thời hạn cho vay:
TCTD và khách hàng thoả thuận về thời hạn cho vay theo hai loại: (1) Cho vay ngắn hạn: tối đa đến 12 tháng, đợc xác định phù hợp với chu kỳ sản xuất, kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng
(2) Cho vay trung hạn và dài hạn: thời hạn cho vay đợc xác định phù hợp với thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu t, khả năng trả nợ của khách hàng và tính chất nguồn vốn cho vay của TCTD.
a) Thời hạn cho vay trung hạn: từ trên 12 tháng đến 60 tháng;
b) Thời hạn cho vay dài hạn: từ trên 60 tháng trở lên nhng không quá thời hạn hoạt động còn lại theo Quyết định thành lập hoặc giấy phép thành lập đối với pháp nhân và không quá 15 năm đối với cho vay các dự án đầu
t phục vụ đời sống.
Nh vậy trong cơ chế chính sách đã có qui định rõ là cố gắng cho ngờidân đợc vay đủ mức cần thiết và với thời gian hợp lý Vấn đề là các TCTD
đã đáp ứng đợc nhu cầu của khách hàng đến mức nào và điều đó còn phụthuộc vào khả năng nguồn vốn của các ngân hàng
Hiện nay, 20% số vốn huy động của ngân hàng là vốn dài hạn từ mộtnăm trở lên (phần lớn là 1 năm); trong khi qui định cho vay trung hạn tối đa
là 5 năm và dài hạn là trên 5 năm Nhiều bà con mong muốn đợc vay dàihạn từ 3 - 5 năm; có những công trình, dự án muốn vay thời hạn 10 - 15
hạn 1 năm NHNN có qui định cho phép các TCTD dành khoảng 20% vốnhuy động ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn Tổng số vốn cho vay trung
và dài hạn đến nay đã chiếm 36% tổng d nợ của hệ thống ngân hàng Đây là
tỷ lệ đã đến mức tới hạn; nếu không có những giải pháp đặc biệt để huy
động vốn dài hạn thì không có cách gì để cho dân vay dài hạn đợc nhiềuhơn
Dựa trên những qui định của NHNN, NHNo & PTNT Việt Nam cũng
qui định rõ: NHNo & PTNT nơi cho vay và khách hàng thoả thuận về thời hạn cho vay theo từng loại: ngắn hạn và trung hạn, dài hạn Đây là một sự
bình đẳng (2 bên thoả thuận) là thuận lợi cho khách hàng chứ không gò épbắt buộc khách hàng phải vay theo thời hạn này, thời hạn kia mà tuỳ thuộcvào đối tợng vay cụ thể mà thoả thuận cho phù hợp Về mức cho vay NHNo
& PTNT Việt Nam cũng qui định rõ mức vốn khách hàng phải có tham gia
dự án và mức vốn ngân hàng cho vay Đây là một nguyên tắc của tín dụng
Trang 16là chỉ bổ sung vốn chứ không phải đầu t 100% vốn của dự án nhng lại có
điểm nới rộng đối với những khách hàng có tín nhiệm bằng qui định:
"khách hàng có uy tín trong quan hệ vay vốn với NHNo, nếu vốn tự có thấp hơn qui định thì thông qua hội đồng tín dụng NHNo nơi cho vay xem xét, quyết định cho phù hợp".
2.6 Lãi suất cho vay.
Điều 11 qui chế 284 qui định:
(1) Mức lãi suất cho vay do TCTD và khách hàng thoả thuận phù hợp với qui định của NHNN về lãi suất cho vay tại thời điểm ký kết hợp đồng tín dụng TCTD có trách nhiệm công bố công khai các mức lãi suất cho vay cho khách hàng biết.
(2) Lãi suất cho vay u đãi đợc áp dụng đối với các khách hàng đợc u
đãi về lãi suất theo qui định của Chính phủ và hớng dẫn của NHNN.
(3) Trờng hợp khoản vay bị chuyển sang nợ quá hạn, phải áp dụng lãi suất nợ quá hạn theo mức qui định của Thống đốc NHNN tại thời điểm ký kết hợp đồng tín dụng.
Các ngân hàng trong qui định cho vay của mình đối với khách hàng
đều giữ nguyên những nội dung trên Chúng ta thấy rằng lãi suất cho vay u
đãi đợc qui định để thực hiện các chiến lợc phát triển kinh tế và chính sáchxã hội, do đó các ngân hàng luôn áp dụng đúng mức lãi suất u đãi đợc qui
định ở đây, xin chú trọng vào lãi suất thông thờng Cơ chế lãi suất thôngthờng hiện nay là theo cơ chế thị trờng, do đó NHNN không ấn định theolãi suất chủ quan Theo Luật NHNN là phải áp dụng lãi suất cơ bản; theo đóNHNN đã lấy lãi suất cho vay khách hàng tốt nhất của một số TCTD hàng
đầu làm lãi suất cơ bản Thực tế khách hàng tốt nhất vay theo mức lãi suấtbao nhiêu, thì lấy đó làm mức chuẩn, sau đó NHNN định ra biên độ tối đa:
đối với cho vay ngắn hạn là 0,3% và cho vay dài hạn là 0,5%, áp dụngthống nhất cho mọi khách hàng trên mọi địa bàn và trong mọi lĩnh vực,không phân biệt thành thị, nông thôn, công nghiệp hay nông nghiệp Nhvậy các TCTD sẽ phải tự quyết định mức lãi suất cho vay theo từng kháchhàng cụ thể Từ đó xảy ra tình trạng trên cùng một địa bàn, không riêng gìkhác biệt giữa thành thị và nông thôn, vẫn có những khách hàng vay đợc rất
rẻ và có những khách hàng phải vay theo giá đắt Ví nh Tổng Công ty Buchính - Viễn thông đợc vay lãi suất có khi còn thấp hơn lãi suất cơ bản đợccông bố (theo Quyết định số1247/2001/Qđ - NHNN thì từ ngày 01/10/2001lãi suất cơ bản là 0,60%/tháng) vì Tổng Công ty hoạt động đảm bảo antoàn, có hiệu quả, có khả năng vay vốn lớn tới mức hàng nghìn tỷ đồng vàtrả nợ ngân hàng sòng phẳng, nên chi phí vốn của ngân hàng rất thấp Dovậy, rất nhiều ngân hàng cạnh tranh nhau để cho các tổ chức này vay với lãi
Trang 17suất rất thấp Trong khi đó, các doanh nghiệp khác có thể phải vay theomức lãi suất kịch trần vì bị phụ thuộc vào những điều kiện hoặc là hiệu quảvốn vay, độ uy tín trong kinh doanh, lợng vốn vay và những chi phí cần
mà phải theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc NHNN chỉ đa ramột biên độ tối đa là 0,3 để cộng với lãi suất cơ bản, mà không khống chếbiên độ tối thiểu Các ngân hàng có thể cho vay, thậm chí thấp hơn mức lãisuất cơ bản ở đây xuất hiện một câu hỏi: Tại sao lại không đa ra một biên độtối đa, hẹp hơn; ví nh chỉ 0,1% để cộng với lãi suất cơ bản Với một biên độhẹp thì khó có sự chọn lựa đánh giá đúng với chi phí vốn, đúng với độ rủi ro
và độ tín nhiệm của từng khách hàng vay vốn và khả năng thu nợ Nh vậy
là trở về lại với cơ chế hành chính Thực ra, đến một lúc nào đó, nếu đúngtheo cơ chế kinh doanh, thì NHNN cũng phải bỏ qui định biên độ trong
điều hành lãi suất Nhà nớc không phải thả nổi hoàn toàn lãi suất để thị ờng quyết định, mà phải can thiệp gián tiếp bằng những công cụ củaNHNN, chứ không phải ấn định một cách trực tiếp mức lãi suất Chúng takhông thể tuỳ tiện bỏ những khống chế, nhng phải có bớc đi nới lỏng phùhợp dần với cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc
Các ngân hàng đều có những qui định, hớng dẫn cụ thể và ban hành
hệ thống mẫu biểu để sử dụng trong quá trình thực hiện cho vay Tuỳ theo
địa bàn và lĩnh vực phục vụ mà các ngân hàng qui định khác nhau về nộidung và số lợng các giấy tờ Trong thực tế, các ngân hàng đều tuân thủnghiêm túc qui định của NHNN Chúng ta xét một ví dụ: Giấy đề nghị vayvốn dùng cho hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác thực hiện thế chấp, cầm cố,bảo lãnh của NHNo & PTNT Việt Nam
Trang 18Mẫu số: 01B/NHNo - 06 (1 bản lu KT, 1 bản lu HSVV)
cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-*** -Giấy đề nghị vay vốn (Dùng cho hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác thực hiện thế chấp, cầm cố, bảo lãnh) Kính gửi: Chi nhánh NHNo
Họ và tên chủ hộ (hoặc tổ trởng):
Sinh ngày… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện tháng … với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện năm
Số CMT:… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện Ngày cấp:… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện Nơi cấp:
Hiện c trú tại: Thôn (ấp)… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện xã (phờng)
Huyện (thị xã):… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện Tỉnh (thành phố):
Họ và tên ngời đợc uỷ quyền (nếu có):… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện Tuổi
Số CMT: … với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện Ngày cấp:… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện Nơi cấp:
Thành viên đồng sở hữu tài sản:… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện ngời (trên 18 tuổi) STT Họ và tên Quan hệ với chủ hộ(hoặc tổ HT) Chữ ký Chúng tôi làm giấy này đề nghị Ngân hàng xem xét cho vay số tiền: - Bằng số:
- Bằng chữ:
- Để dùng vào mục đích:
Đối tợng mua sắm STT Đối tợng mua sắm Số lợng Đơn giá Thành tiền - Lãi suất vay:… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện %/tháng; thời hạn vay: … với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện tháng - Trả nợ: + Trả gốc:… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện kỳ Kỳ 1:… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện … với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện Kỳ 2:… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện Kỳ 3:
Ngày trả nợ cuối cùng:… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện tháng… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện năm
+ Trả lãi theo: tháng, quí,… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện
Trang 19- Chúng tôi thế chấp, cầm cố tài sản trị giá… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện đồng (có hợp đồngbảo đảm tiền vay kèm theo).
Chúng tôi cam kết sử dụng vốn vay đúng mục đích, trả nợ gốc và lãi đúnghạn, nếu sai phạm chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trớc pháp luật
Xác nhận của UBND xã (phờng)
Hộ:
Hiện đang c trú tại địa phơng
Xin vay vốn để:… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện
Tài sản liệt kê trên là đúng sự thật
ngày tháng năm
… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện … với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện … với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện … với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện
T/M UBND xã (phờng)… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện
(Ký tên, đóng dấu)
ngày tháng năm
… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện … với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện … với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện … với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện Chủ hộ (tổ trởng) hoặc ngời đại diện (Ký hoặc điểm chỉ, ghi rõ họ tên)
Nh vậy, ta thấy giấy đề nghị vay vốn này đã đáp ứng đầy đủ các nộidung cần có theo qui định của NHNN:
Giấy đề nghị vay vốn phải có các nội dung cơ bản nh: tên, địa chỉ khách hàng vay; số tiền cần vay; mục đích vay vốn, các cam kết về sử dụng tiền vay, trả nợ, trả lãi và các cam kết khác; ……… (Điều 14 Qui chế
284)
2.8 Phơng thức cho vay.
Trong Quy chế 248 có qui định về một số phơng thức cho vay của cácTCTD Tuy nhiên, ở đây chỉ xin bàn tới 2 phơng thức cho vay chủ yếu hiệnnay: phơng thức cho vay từng lần và phơng thức cho vay theo hạn mức Haiphơng thức này đợc qui định nh sau:
(1) Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và TCTD làm thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng.
(2) Cho vay theo hạn mức tín dụng: TCTD và khách hàng xác định và thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong thời hạn nhất định hoặc theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh.
Ta thấy qui định về phơng thức cho vay theo hạn mức rất chungchung Nh vậy , việc cho vay theo hạn mức cụ thể nh thế nào thuộc quyền
Trang 20hớng dẫn của từng TCTD; và tất nhiên có bao nhiêu TCTD sẽ có bấy nhiêuvăn bản pháp lý khác nhau về các phơng thức cho vay Chẳng hạn nh Ngânhàng Công thơng Việt Nam và Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam đã có vănbản hớng dẫn thi hành đều qui định chỉ dùng phơng thức cho vay theo hạnmức tín dụng đối với các doanh nghiệp có tín nhiệm cao và có vòng quayvốn nhanh Đối với Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam, thì phơngthức cho vay theo hạn mức tín dụng là mức d nợ tối đa đợc xác định trongquí hay mùa vụ và áp dụng cho các doanh nghiệp, cá nhân, hộ gia đình hoạt
động thờng xuyên, ổn định Trên thực tế khi hớng dẫn thực hiện, hầu hếtcác ngân hàng đều qui định phơng thức cho vay theo hạn mức tín dụng chỉ
áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu vay, trả thờng xuyên và có tínnhiệm cao đối với ngân hàng Có rất nhiều doanh nghiệp có nhu cầu vay trảthờng xuyên, hoạt động ổn định, tuần hoàn vốn liên tục nhng họ cha có uytín với ngân hàng, do vậy các đơn vị này không đợc vay theo phơng thứchạn mức tín dụng mà chỉ đợc áp dụng theo phơng thức từng lần ViệcNHNN sửa đổi qui định về phơng thức cho vay trên theo hớng cụ thể hoá đểthống nhất phơng thức cho vay trong các TCTD là một vấn đề cấp bách, cầnthiết hiện nay Cần phải qui định rõ phơng thức cho vay từng lần chỉ đợc ápdụng khi khách hàng thực hiện từng mùa vụ, từng thơng vụ, khi hết vụ sẽtrả dốc nợ Còn phơng thức cho vay theo hạn mức tín dụng đợc áp dụng chonhững khách hàng kinh doanh không mang tính chất thời vụ, thơng vụ Bêncạnh 2 phơng thức này, những phơng thức cho vay khác (cho vay hợp vốn,
qui định cụ thể về phạm vi áp dụng, tài khoản áp dụng, phơng thức cho vay
hoạt động tín dụng hiện nay
2.9 Giới hạn cho vay.
Điều 19 Quy chế 284 qui định
Tổng d nợ cho vay đối với một khách hàng không đợc vợt quá 15% vốn tự có của TCTD, trừ trờng hợp đối với những khoản cho vay từ các nguồn vốn uỷ thác của Chính phủ, của các tổ chức và cá nhân Trờng hợp nhu cầu vốn của một khách hàng vợt quá 15% vốn tự có của TCTD hoặc khách hàng có nhu cầu huy động vốn từ nhiều nguồn thì các TCTD cho vay hợp vốn theo qui định của Thống đốc NHNN…
Qui định này xuất phát từ một nguyên tắc đơn giản để phòng ngừa rủi
ro trong đầu t tín dụng là không tập trung vốn vay vào một hoặc một sốkhách hàng và đợc tất cả các ngân hàng trên thế giới coi trọng Cũng khôngphải ngẫu nhiên mà trong Luật các TCTD Quy chế 284 đa ra con số giớihạn 15% vốn tự có của các TCTD, qui định nh vậy vì trong một thời giandài thực hiện theo Pháp lệnh ngân hàng và các TCTD mức giới hạn này là
Trang 2110%, khi đợc luật hoá đã nâng giới hạn này lên mức 15% - mức giới hạnvẫn đảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng, vừa mở rộng năng lực cungứng tín dụng cho các TCTD, lại phù hợp với thực tế là nguồn vốn tự có củacác TCTD ở Việt Nam hiện nay còn thấp Nhìn chung giới hạn này đợc cácTCTD chấp hành nghiêm túc vì nó đảm bảo cho sự an toàn trong kinh doanhcủa chính các TCTD NHNN Việt Nam đã ra qui định về cho vay hợp vốn đểcác TCTD phối hợp cho vay hợp vốn đối với những khách hàng có nhu cầuvay vốn lớn hơn 15% vốn tự có của một TCTD, vừa san sẻ rủi ro giữa cácTCTD, vừa có một cơ chế thích hợp đầu t cho những dự án lớn, phù hợp vớinhu cầu phát triển nền kinh tế trong giai đoạn hiện nay và trên thực tế nhiềukhoản vay đã đợc các TCTD thực hiện theo hình thức này.
3 Kết quả của hoạt động tín dụng ngân hàng.
- Đánh giá chung về cơ chế tín dụng ngân hàng hiện nay hầu hết các
tổ chức và cá nhân đều cho rằng cơ chế tín dụng ngân hàng là rõ ràng vàthuận tiện cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống Tuycòn có một số vớng mắc nhng xu hớng phát triển của nó là luôn đợc cải tiếnkhẩn trơng, chỉnh sửa kịp thời cho phù hợp với hoạt động trong thực tiễn,
đem lại môi trờng tín dụng thông thoáng hơn cho cả TCTD lẫn khách hàng.Qua điều tra của VCCI, 55% ý kiến doanh nghiệp cho rằng cơ chế tín dụngngân hàng đã thuận lợi hơn nhiều, ngân hàng đứng thứ 4/9 cơ quan Nhà nớc
về mức thuận tiện cho doanh nghiệp Thông qua tín dụng ngân hàng vốncho phát triển kinh tế đợc gia tăng, kinh tế đợc phát triển toàn diện, theo h-ớng CNH, HĐH mà Đảng và Nhà nớc đã đề ra Tuy nhiên, cũng phải lu ýrằng mở rộng tín dụng không có nghĩa là làm một cách ào ạt bỏ qua một sốqui định để rồi đem lại những hậu quả cha tốt không đáng có và không lờngtrớc đợc cho ngân hàng nói riêng và nền kinh tế nói chung
- Ước tính đến hết tháng 12/2000, d nợ cho vay tăng 21% và vốn huy
động tăng 25% so với 31/12/1999 Nếu so sánh với mức tăng của các chỉtiêu tơng tự trong 3 năm gần đây có thể thấy, năm 1999: d nợ tín dụng tăng19,2%, vốn huy động tăng 34,0%; năm 1998: d nợ tăng 16,4%, vốn huy
Trang 22sách tiền tệ quốc gia, kinh doanh có lãi, thu nhập và tích luỹ ngày càngtăng.
- Ước tính 6 tháng đầu năm 2001, các chỉ tiêu chủ yếu về hoạt độngtín dụng trong toàn ngành đều đạt thấp so với mức dự kiến của cả năm vàcòn ở mức khiêm tốn so với cùng kỳ năm 2000 Theo báo cáo của Ngânhàng Công thơng Việt Nam, tổng số vốn huy động ớc đến hết tháng 6/2001
đạt 49.500 tỷ đồng, chỉ tăng 5,5% so với đầu năm; trong đó vốn huy độngnội tệ chỉ tăng có 3,5%; tổng d nợ cho vay ớc đạt 39.900 tỷ đồng, tăng14% Đối với hệ thống Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam, ớc tínhcũng đến thời điểm tơng tự huy động vốn đạt 33.000 tỷ đồng, tăng 9%; d nợ
đạt 40.000 tỷ đồng, tăng 10% Trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn Việt Nam, có 82 đơn vị trong tổng số 100 đơn vịthành viên có tốc độ tăng trởng khá, còn lại hầu nh không tăng Hệ thốngngân hàng phục vụ ngời nghèo trong 6 tháng đã huy động thêm đợc 400 tỷ
đồng và cho vay thêm đợc 350 tỷ đồng… với họ Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện
- Tóm lại, trong những năm gần đây, hoạt động tín dụng ngân hàng
đều có sự tăng trởng, ngày càng khẳng định đợc vai trò quan trọng cung cấpvốn, một yếu tố đầu vào thiết yếu cho hoạt động sản xuất kinh doanh, thựchiện chính sách xã hội của Đảng và Nhà nớc, là chỗ dựa tin cậy và là ngờibạn đồng hành của các khách hàng Tuy nhiên trong 6 tháng đầu năm 2001,kết quả hoạt động tín dụng có mức tăng trởng chậm so với dự kiến Thêmvào đó bản thân sự tăng trởng trớc đó cũng cha phản ánh đợc những vớngmắc trong hoạt động tín dụng ngân hàng Vấn đề đặt ra là cần phải xác địnhnhững vớng mắc và có biện pháp tháo gỡ
4 Thuận lợi và một số thách thức trong hoạt động tín dụng ngân hàng - biện pháp khắc phục.
4.1 Thuận lợi.
- Ngành ngân hàng Việt Nam chuyển nhanh từ cơ chế kế hoạch hoátập trung với hệ thống ngân hàng một cấp sang cơ chế thị trờng với hệthống ngân hàng hai cấp - theo đó một hệ thống các TCTD mới đã hìnhthành với sự có mặt của bốn hình thức sở hữu ngân hàng cùng hoạt động vàphát triển (quốc doanh, cổ phần (gồm cả ngân hàng hợp tác), liên doanh và100% vốn nớc ngoài) tạo thành một mạng lới đủ rộng, thực hiện ngày càng
có hiệu quả các dịch vụ tín dụng, thanh toán và đầu t trong toàn bộ nền kinhtế
- Môi trờng pháp lý cho hoạt động tín dụng đợc hoàn thiện, đầy đủ, rõràng chặt chẽ và phù hợp với thông lệ quốc tế hơn NHNN đã chỉnh sửa, bổsung, ban hành mới một loạt quyết định, thông t phù hợp với cơ chế hiệnnay; những vớng mắc sơ hở, chồng chéo của cơ chế cũ đã đợc tháo gỡ, bãi
Trang 23bỏ làm cho hoạt động tín dụng đợc thuận lợi hơn, tăng tính tự chủ, tự chịutrách nhiệm cho các tổ chức tín dụng
- Với cơ chế điều hành theo lãi suất cơ bản từ đầu tháng 8/2000 củaNHNN đã thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động cạnh tranh về lãi suất, đáp ứng yêucầu cạnh tranh trong lĩnh vực tín dụng giữa các NHTM Những NHTM lớn,
địa bàn hoạt động chủ yếu ở đô thị, thuận lợi về huy động vốn, nhất là thuhút tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi thanh toán, có lợi thế rõ rệt Bởi thếmạnh đó cũng đi kèm với thu hút các khách hàng vay vốn là các doanhnghiệp Nhà nớc, Tổng Công ty 90-91, các dự án lớn Khách hàng có quyềnlựa chọn ngân hàng để giao dịch Trớc thì doanh nghiệp cầu cạnh ngânhàng Nay không ít Giám đốc, Tổng Giám đốc ngân hàng đến gõ cửa doanhnghiệp, đến từng công ty, Tổng Công ty mời vay vốn
- Môi trờng vĩ mô cho hoạt động tín dụng ngân hàng dần dần đi vào
ổn định, rõ ràng và an toàn hơn; thể hiện các đối tợng khách hàng sau:+ Các doanh nghiệp Nhà nớc đợc sắp xếp lại Một số doanh nghiệp đã
đợc cổ phần hoá; nhiều doanh nghiệp đã khẳng định đợc hiệu quả củamình, nhất là các Tổng Công ty 90-91
- Luật Doanh nghiệp mới ban hành có hiệu lực thi hành từ 1/1/2000theo số liệu của Bộ Kế hoạch và đầu t, tính đến hết tháng 11/2000, trong cảnớc đã có trên 12.000 doanh nghiệp đợc thành lập mới, với tổng số vốn
đăng ký trên 10.000 tỷ đồng Trong đó, hình thức Công ty TNHH chiếm49%, doanh nghiệp t nhân 45%, Công ty cổ phần chiếm 4,5%, số còn lại làdoanh nghiệp Nhà nớc Phần lớn các doanh nghiệp mới thành lập tập trung
ở các trung tâm lớn nh thành phố Hồ Chí Minh: 4.431 doanh nghiệp, HàNội: 1.845 doanh nghiệp Do đó, t cách pháp lý mới, số vốn tự có thực sự,.của doanh nghiệp đ
+ Các hộ gia đình ở nông thôn đang định hình rõ nét: hộ làm ngànhnghề, hộ sản xuất tiểu thủ công nghiệp, hộ kinh doanh dịch vụ, hộ có trang
xếp loại trang trại, từ đó có các qui chế cụ thể về hoạt động tín dụng thựchiện đối với họ
- Tín dụng ngân hàng luôn gắn liền với môi trờng của nền kinh tế vớicác lĩnh vực kinh tế Năm 2000 nền kinh tế nớc ta tăng trởng khá, tiêu biểu
là hoạt động xuất nhập khẩu, có nguyên nhân quan trọng từ các giải pháptiền tệ- tín dụng; đồng thời đó cũng là tiền đề cho tăng trởng tín dụng antoàn Đặc biệt tăng trởng cao về kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng rau quả,
tỷ USD Đây là một thuận lợi cho vốn tín dụng của các NHTM đầu t trong