Quan hệ giữa tỷ giá hối đoái với cán cân thương mại và một số giải pháp xây dựng tỷ giá hối đoái thả nổi có sự quản lý ở Việt Nam
Trang 1Lời nói đầu
Cùng với quá trình toàn cầu hoá đang diễn ra nhanh chóng sâu sắc vàrộng lớn là xu hớng mở rộng các quan hệ kinh tế tài chính đa phơng, nhiềuchiều giữa các quốc gia và làm tăng cờng sự phụ thuộc lẫn nhau giữa cácquốc gia, không một quốc gia nào có thể đứng ngoài cuộc đợc Các quan hệnày đã làm cho hệ thống tỷ giá hối đoái thay đổi một cách sôi động
Tỷ giá hối đoái là một phạm trù kinh tế gắn chặt với những biến độngkinh tế của mỗi quốc gia trong mỗi thời kỳ và mỗi giai đoạn phát triển Sựbiến động của tỷ giá hối đoái có ảnh hởng trực tiếp và gián tiếp tới nhiềulĩnh vực trong nền kinh tế quốc gia Nó vừa là nguyên nhân đồng thời là kếtquả của nhiều nhân tố khác nhau trong nền kinh tế Sự hoạt động có hiệuquả của các biện pháp, chính sách kinh tế sẽ có tác dụng điều hoà và làmlành mạnh tỷ giá hối đoái Ngợc lại tỷ giá hối đoái lại kích thích và hoànthiện các biện pháp, các chính sách giúp cho guồng máy kinh tế hoạt độngmột cách có hiệu quả và đạt đợc tốc độ phát triển mong muốn
Mọi biến động trên các thị trờng tài chính quốc tế luôn luôn đợc cácquốc gia theo dõi một cách sát sao nhằm tránh những tác động tiêu cực củanhững thay đổi trên thị trờng tài chính thông qua hệ thống tỷ giá Songkhông phải quốc gia nào cũng đạt đợc hiệu quả mong muốn bởi tỷ giá làvấn đề hết sức phức tạp, nó có quan hệ với các yếu tố bên ngoài quốc gia và
sự tơng tác của các quá trình, các chính sách kinh tế tài chính tiền tệ củamỗi nớc
Nhận thức một cách đúng đắn và chính xác để từ đó xác định và đavào vận hành trong thực tế một tỷ giá hối đoái phù hợp nhằm biến nó nhmột công cụ quản lý nền kinh tế một cách tích cực là yêu cầu của các quốcgia
Vì vậy bài viết này chỉ tập trung vào phân tích quan hệ giữa tỷ giá hối
đoái với cán cân thơng mại và một số giải pháp xây dựng tỷ giá hối đoái thả nổi có sự quản lý ở Việt Nam.
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận bài viết có cấu trúc gồm 3 phần:
Phần I: Nhận thức chung về tỷ giá hối đoái.
Phần II: Tỷ giá hối đoái và cán cân thơng mại ở Việt Nam
Phần III: Xây dựng tỷ giá hối đoái thả nổi có sự quản lý ở Việt Nam.
Bài viết đợc hoàn thành với sự giúp đỡ tận tình của thầy Đặng Ngọc
Đức – Giảng viên khoa ngân hàng – Tài chính Tuy nhiên do khả năng và
Trang 2trình độ của ngời viết còn hạn chế nên không tránh khỏi thiếu sót Vậy emmong thầy thông cảm và góp ý để bài viết sau đợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Phần I Nhận thức chung về tỷ giá hối đoái
Tỷ giá hối đoái chiếm vị trí chủ chốt trong hoạt động kinh tế đối ngoạicủa một quốc gia, là vị trí trung tâm trong các diễn biến kinh tế vĩ mô biểuhiện mối quan hệ kinh tế giữa nền kinh tế trong nớc với các nền kinh tế củacác quốc gia có quan hệ mậu dịch và đầu t Về phơng diện đối ngoại, tỷ giáhối đoái là thớc đo giá trị đồng tiền quốc gia này so với đồng tiền các quốcgia khác, phản ánh tơng quan kinh tế giữa các quốc gia Theo quan điểmcủa các nhà kinh tế “tỷ giá hối đoái là giá của một đơn vị tiền tệ của một
Trang 3quốc gia tính bằng tiền tệ của một nớc khác hay là quan hệ so sánh giữa hai
đồng tiền của các quốc gia khác nhau”
Có hai loại tỷ giá hối đoái thờng đợc quan tâm nhiều nhất đó là tỷ giáhối đoái danh nghĩa và tỷ giá hối đoái thực tế
Tỷ giá hối đoái danh nghĩa phản ánh tỷ lệ chuyển đổi giữa các đồngtiền và đợc biết đến nhiều nhất thông qua các thị trờng tài chính tiền tệ, cácphơng tiện thông tin đại chúng
Tỷ giá hối đoái thực tế phản ánh tính cạnh tranh của nền kinh tế và đợc
đo bằng tỷ lệ so sánh mặt bằng giá cả hoặc tỷ lệ mức lơng giữa hai quốcgia
Tỷ giá hối đoái
thực tế = Tỷ giá hối đoáidanh nghĩa Chỉ số giá cả trong nớcChỉ số giá cả quốc tếQuá trình hình thành tỷ giá hối đoái gắn liền với lịch sử phát triển của
lu thông tiền tệ mà quá trình phát triển lu thông tiền tệ gồm hai giai đoạn.Giai đoạn lu thông tiền vàng và tiền giấy điện tử đợc tự do đổi ra vàng vàgiai đoạn lu thông tiền giấy nhng không đợc tự do chuyển đổi ra vàng ởmỗi giai đoạn tỷ giá hối đoái lại đợc hình dựa trên các cơ sở khác nhau.Trong giai đoạn lu thông tiền vàng và tiền giấy đợc tự do chuyển đổi ravàng thì tỷ giá hối đoái đợc xác định một cách hoàn toàn đơn giản chỉ cần
so sánh trọng lợng hai đồng tiền hoặc lợng vàng mà hai đồng tiền đại biểu
Ví dụ: Hàm lợng vàng của đồng đô la Mỹ là 0,73666gr, của bảng Anh là2,13281gr ngang giá vàng Anh/đôla Mỹ là 2,13281/0,73666 = 2,895 nghĩa
là một bảng Anh có giá trị bằng 2,895 đôla Mỹ Trong thời kỳ lu thông tiềngiấy không đợc tự do chuyển đổi lấy vàng tỷ giá hối đoái đợc xác định quacác yếu tố đó là: Căn cứ vào lý thuyết ngang giá sức mua nghĩa là tỷ giá bất
kỳ giữa hai đồng tiền sẽ điều chỉnh và phản ánh đầy đủ những biến độngcủa mức giá mỗi nớc Yếu tố thứ hai đó là tỷ giá hối đoái còn đợc hìnhthành trên cơ sở điều kiện ngang giá lãi, nghĩa là đợc so sánh bởi mức lãitức về tiền gửi trong nớc và tiền gửi nớc ngoài Tỷ giá hối đoái còn đợc hìnhthành dựa trên cơ sở quan hệ cung cầu trên thị trờng
I.1 Các yếu tố ảnh hởng đến tỷ giá hối đoái.
Trong điều kiện tiền giấy và lạm phát tiền giấy trở nên phổ biến tỷ giáhối đoái chịu sự chi phối của một số yếu tố chính nh sau:
I.1.1 Mức chênh lệch lạm phát giữa các quốc gia
TGHĐ thực tế = TGHĐ danh nghĩa x Chỉ số lạm phát nớc ngoàiChỉ số lạm phát trong nớc
Nh vậy mức độ lạm phát giữa các nớc khác nhau sẽ dẫn tới giá cảhàng hoá ở hai nớc khác nhau do đó sức mua của hai đồng tiền thay đổi dẫn
đến tỷ giá hối đoái giữa hai đồng tiền bị phá vỡ
I.1.2 Tình trạng cán cân thanh toán quốc tế.
Cán cân thanh toán quốc tế của một nớc với nớc ngoài trong mỗi thời
kỳ phản ánh kết quả của các hoạt động kinh tế đối ngoại của nớc đó với cácnớc khác Do đó nếu cán cân thanh toán quốc tế thay đổi sẽ dẫn tới sự thay
Trang 4đổi của tỷ giá hối đoái Nếu cán cân thanh toán quốc tế trong tình trạngthâm hụt dẫn đến nhu cầu về ngoại tệ tăng lên làm tăng tỷ giá hối đoái giữa
đồng bản tệ và ngoại tệ Ngợc lại khi cán cân thanh toán quốc tế thặng dlàm cho nhu cầu về ngoại tệ giảm xuống do đó tỷ giá hối đoái giảm xuống
I.1.3 Sự chênh lệch mức lãi suất.
Khi lãi suất trong nớc tăng lên một cách tơng đối so với các nớc kháctrong những điều kiện nhất định sẽ làm cho đờng cầu về tiền của các nớc đótăng lên và làm tăng tỷ giá hối đoái Ngợc lại khi mức lãi suất trong nớcgiảm tơng đối so với nớc khác trong một số điều kiện làm cho đờng cầu vềtiền của nớc đó dịch chuyển sang trái và làm giảm tỷ giá hối đoái
Ngoài ra sự biến động của tỷ giá hối đoái còn chịu ảnh hởng của một
số yếu tố khác nh yếu tố tâm lý, khủng hoảng ngoại hối, khủng hoảng kinh
tế, khủng hoảng tín dụng ở các nớc, chiến tranh, khả năng điều tiết củaChính phủ
I.2 Các chế độ tỷ giá hối đoái.
Tỷ giá hối đoái là giá cân bằng mà tại đó hai đồng tiền đợc trao đổi vớinhau Những mức giá này đợc xác định nh thế nào lại phụ thuộc vào cácyếu tố trên Vì vậy một cơ chế tỷ giá hối đoái chính là tổng hoà các điềukiện đó
Trong lịch sử giao dịch quốc tế đã có nhiều chế độ tỷ giá hối đoái thaynhau Tuy nhiên, có thể gộp chung lại thành hai loại chế độ tỷ giá hối đoáicơ bản là tỷ giá hối đoái cố định và tỷ giá hối đoái thả nổi
I.2.1 Chế độ tỷ giá hối đoái cố định.
Trong chế độ này tỷ giá hối đoái cố định là việc so sánh giữa hai đồngtiền của một quốc gia dựa vào một mẫu chung theo công ớc chính thức
* Chế độ bản vị vàng
Trong chế độ này tỷ giá đợc hình thành trên cơ sở so sánh hàm lợngvàng của các đồng tiền ví dụ: Đồng tiền của nữ hoàng Anh nặng 1/4 Ouncevàng; 1Ounce = 35 USD => 1/4 OUNCE vàng = 35/4 gần bằng 9 USD tức
là một đồng tiền nữ hoàng Anh gần bằng 9 USD
Đặc điểm của chế độ tỷ giá này là:
+ Chính phủ mỗi nớc định giá vàng tính bằng đồng tiền trong nớc.+ Chính phủ duy trì khả năng chuyển đổi đồng tiền trong nớc thànhvàng
+ Bảo đảm nguyên tắc bảo chứng 100%
Tỷ giá danh nghĩa dới chế độ bản vị vàng đợc cố định vô thời hạn
* Chế độ tỷ giá hối đoái theo đồng đô la (bản vị đồng đô la)
Cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất và khủng hoảng kinh tế (1924 1933) đã làm sụp đổ chế độ bản vị vàng và năm 1944 chế độ tỷ giá hối đoái
Trang 5-mới - tỷ giá hối đoái Brettonwoods đợc thành lập Trong chế độ tỷ giá hối
đoái này, tỷ giá hối đoái chính thức giữa các thành viên đợc xác định trêncơ sở lợng vàng chính thức của đô la Mỹ và không đợc phép biến động quá1% của tỷ giá chính thức đợc đăng ký tại IMF Tại mức tỷ giá hối đoái cố
định các ngân hàng Trung ơng cam kết mua hoặc bán đôla hiện có để bảo
vệ tỷ giá hối đoái cố định theo đồng đô la Nh vậy đồng đô la đã thay thếvàng làm tiêu chuẩn cố định cho hệ thống tỷ giá hối đoái mới, song do sựmất giá liên tục của đồng đô la làm cho nạn đầu cơ tiền tệ tăng lên Cácngân hàng không còn đủ sức can thiệp do đó Mỹ buộc phải tuyên bố phágiá đồng đô la kéo theo sự sụp đổ của tỷ giá hối đoái cố định trong chế độ
tỷ giá Brettonwoods Từ đây thế giới chuyển sang một chế độ tỷ giá hối
đoái mới - chế độ tỷ giá hối đoái linh hoạt
I.2.2 Chế độ tỷ giá hối đoái linh hoạt.
Chế độ tỷ giá hối đoái linh hoạt hay thả nổi là chế độ mà tỷ giá hối
đoái do cung và cầu thị trờng quyết định nhng do tỷ giá tác động trực tiếp
đến ngoại thơng và cán cân thanh toán quốc tế bởi vậy thờng có bàn tay canthiệp của Chính phủ Do đó ngời ta phân chia chế độ tỷ giá hối đoái linhhoạt thành hai loại: Thả nổi thuần tuý và thả nổi có quản lý
* Chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi thuần tuý
Dới chế độ này tỷ giá hối đoái hoàn toàn đợc xác lập dựa theo quan hệcung cầu, không có bất kỳ bàn tay can thiệp nào của Chính phủ Tỷ giá hối
đoái biến động hầu nh phụ thuộc vào quan hệ cung - cầu trên thị trờng lại làkết quả của các hoạt động ngoại thơng và cán cân thanh toán Cán cânthanh toán thay đổi làm cho tỷ giá hối đoái thay đổi, đến lợt tỷ giá hối đoáimới đợc thiết lập lại tác động lại cán cân thanh toán và các hoạt động kinh
tế đối ngoại làm cho các mối quan hệ thơng mại ngày càng phức tạp và rốiloạn Và việc so sánh giá trị giữa hai đồng tiền không còn đợc xác định theomột nguyên tắc thống nhất hay không có cơ sở chung, thớc đo chung nh tr-
ớc đây nữa
* Chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi có quản lý
Là chế độ trong đó tỷ giá hối đoái vẫn đợc xác định bởi các lực lợngthị trờng sang có sự tác động của Nhà nớc thông qua việc Nhà nớc tham gia
nh một lực lợng của thị trờng Chế độ này đã thể hiện rõ vai trò của Chínhphủ trong việc điều tiết và sử dụng công cụ tỷ giá nhằm duy trì các hoạt
động kinh tế phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế đất nớc
Trang 6Phần II
Tỷ giá hối đoái
và cán cân thơng mại ở Việt Nam.
Tỷ giá hối đoái có quan hệ mật thiết với cán cân thơng mại cụ thể làvới hoạt động xuất nhập khẩu Khi tỷ giá hối đoái tăng có nghĩa là đồng bản
tệ thấp giá, đồng ngoại tệ cao giá dẫn tới khuyến khích hoạt động xuất khẩu
và hạn chế nhập khẩu ví dụ: USD/VNĐ = 10.500
Nếu VNĐ giảm giá 10% thì USD/VNĐ = 11.000
Trớc khi giảm giá Việt Nam xuất khẩu sang Mỹ một hàng hoá giáthành là 10.000đ thì phải bán với giá 1USD Sau khi giảm giá 10% cũnghàng hoá đó xuất sang Mỹ bán 1USD thì nhà xuất khẩu Việt Nam thu đợc11.000 VNĐ (giả sử các điều kiện khác không thay đổi) Do đó chỉ cần bánvới giá hơn 0,91USD nhà xuất khẩu Việt Nam cũng đã thu về hơn10.000VNĐ và họ có thể lợi dụng u thế này để cạnh tranh trên thị trờngquốc tế bằng cách giảm giá hàng hoá Đối với hoạt động nhập khẩu thì ng-
ợc lại tức là sau khi giảm giá thì để mua đợc một đơn vị đặt hàng hoá của
n-ớc ngoài phải cần nhiều đồng tiền trong nn-ớc hơn Trờng hợp của Nhật làmột ví dụ điển hình
Sau chiến tranh thế giới thứ II Nhật đã áp dụng chính sách giữa đồngYên (JPY) giá thấp (USD/JPY = 360) đã giúp Nhật phát triển ngoại thơngmột cách nhanh chóng và đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế (xuất khẩunăm 1970 so với năm 1948 tăng 74,8 lần, GDP từ 1959 - 1969 bình quântăng 11% hàng năm
Nếu tỷ giá hối đoái giảm tức là giá trị đồng bản tệ tăng giá trị đồngngoại tệ giảm sẽ làm cho giá thành hàng hoá xuất khẩu đắt hơn trớc, khócạnh tranh trên thị trờng quốc tế, ngợc lại giá hàng nhập khẩu lại hạ do đó
sẽ kích thích nhập khẩu và hạn chế xuất khẩu
Kinh nghiệm của nớc Anh sau thế chiến thứ nhất, giữ nguyên tỷ giá
đồng bảng Anh (GBP) nh trớc chiến tranh (nhng trên thực tế GBP đã bị mấtgiá nhiều trong chiến tranh) Trong khi các nớc khác (Pháp, Đức, ý ) đềugiảm giá đồng tiền của mình đã làm cho hàng hoá của Anh có giá caokhông cạnh tranh nổi với hàng hoá các nớc khác trên thị trờng dẫn đến nềnkinh tế của Anh bị suy sụp
Liên hệ thực tế của Việt Nam ta thấy
II.1 Giai đoạn từ 1954 - 1989.
Sau khi miền Bắc đợc giải phóng đất nớc ta chuyển sang thời kỳ miềnBắc xây dựng chủ nghĩa xã hội, miền Nam tiếp tục cuộc đấu tranh giảiphóng đất nớc Miền Bắc thực hiện cơ chế kế hoạch hoá tập trung vớinguồn ngân sách của Nhà nớc rất hạn hẹp chủ yếu dựa vào viện trợ của các
Trang 7nớc xã hội chủ nghĩa mà Liên Xô là chủ yếu Tiền viện trợ này đợc tínhtheo tỷ giá do Nhà nớc qui định.
Từ 25-11-1955 đồng Việt Nam đợc chính thức qui định tỷ giá với nhândân tệ (NDT) của Trung Quốc (1 nhân dân tệ = 1470 đồng Việt Nam) MộtRúp Liên Xô = 0,50 NDT, tức là 735 đồng Việt Nam Đến năm 1959 nớc ta
đổi tiền vì thế tỷ giá giữa Việt Nam đồng và nhân dân tệ và đồng Rúp cũngthay đổi
Năm 1977 các nớc xã hội chủ nghĩa thoả thuận với nhau, thanh toánvới nhau bằng đồng Rúp chuyển nhợng Một Rúp chuyển nhợng có lợngvàng là 0,987412 gram và tỷ giá đó dùng trong thanh toán mua bán Songsong với tỷ giá đó Nhà nớc ta còn ấn định tỷ giá kết toán nội bộ để thanhtoán giữa các tổ chức ngoại thơng, các đơn vị có thu chi ngoại tệ với ngânhàng ngoại thơng Việt Nam Do vậy tỷ giá kết toán nội bộ đợc điều chỉnh
nh sau:
Năm 1958 là 1 Rúp = 5,64 đồng Việt Nam, năm 1986 1 Rúp = 18
đồng Việt Nam, năm 1987 là 1 Rúp = 150 đồng Việt Nam, cuối năm là 700
đồng Việt Nam và cho đến năm 1989 thì bị huỷ bỏ Việc sử dụng tỷ giá hối
đoái trên đây đã cho chúng ta thấy đợc:
+ Tỷ giá hối đoái trong giai đoạn này hoàn toàn là do ý đồ của Nhà
n-ớc quyết định, không xuất phát từ yêu cầu của nền kinh tế cũng từ thị trờngtrong nớc và quốc tế
+ Tỷ giá kết toán nội bộ đợc sử dụng để tính thu chi ngân sách đãkhông phản ảnh trung thực, đầy đủ sức mua của đồng Việt Nam với đồngRúp và một số đồng tiền khác
Từ năm 1985 sau khi có chủ trơng thu hút thêm vốn đầu t nớc ngoàithì USD lần lợt vào thị trờng Việt Nam nhng chúng ta lại dùng tỷ giá dongân hàng Trung ơng qui định còn cách rất xa với tỷ giá thực tế (giá trị thịtrờng) Tuy chênh lệch tỷ giá đã đợc ấn định sát với thị trờng hơn trong việc
tự tạo ra một tỷ giá chính thức bóp méo so với thực tế đã không phản ánh
đ-ợc các quan hệ kinh tế quốc tế và làm cho các quan hệ kinh tế cha đạt đđ-ợchiệu quả mong muốn
Chính sách giữ tỷ giá hối đoái thấp của Việt Nam đã đánh giá cao
đồng tiền việt một cách giả tạo Tỷ giá USD/VNĐ do ngân hàng Nhà nớc
ấn định chỉ bằng 1/3, 1/2 so với giá thị trờng
Năm Tỷ giá hình thức Tỷ giá thị trờng Chênh lệch
Trang 8Sự áp đặt tỷ giá giao dịch chính thức tởng là giữ đợc giá trị đồng ViệtNam với các đồng ngoại tệ nhng đã đẩy xuất khẩu Việt Nam vào ngõ cụt.Không khuyến khích sản xuất hàng xuất khẩu, đẩy mạnh nhập khẩu làmcho cán cân thơng mại bị nhập siêu nghiêm trọng.
Việc tự ý nâng cao giá trị đồng tiền một cách thiếu cơ sở đã khiến cáccông ty xuất khẩu phản ứng lại bằng cách thực hiện phơng châm “dùng lãihàng nhập bù lỗ hàng xuất” nguyên nhân của tình trạng đồng nội tệ bị đánhgiá quá cao là do khi xác định tỷ giá chính thức đã loại bỏ yếu tố lạm phát
Tỷ giá chính thức của đồng Việt Nam với ngoại tệ không đợc điều chỉnh
t-ơng ứng với lạm phát Tuy nhiên những tác động tiêu cực của tỷ giá hối
đoái trên cha đợc biểu hiện rõ trong nền kinh tế đóng trong cơ chế độcquyền về ngoại thơng vì quan hệ ngoại thơng của Việt Nam thời kỳ này chủyếu với các nớc SEV Tuy cán cân thơng mại đã có những chuyển biến tíchcực song tình trạng nhập siêu vẫn là phổ biến tỷ lệ xuất /nhập khẩu của giai
đoạn 1975 - 1980 là 1/ 4,2 ; giai đoạn 1981 - 1985 là 1/1,28; giai đoạn 1986
- 1990 là 1/ 1,8
II.2 Giai đoạn từ 1989 đến nay.
Nhà nớc đã xoá bỏ các tỷ giá hối đoái trớc đây nh tỷ giá kết toán nội
bộ và thực hiện chế độ một tỷ giá Tỷ giá hối đoái đã đợc điều chỉnh gầnsát với thị trờng Nhà nớc đã giao cho ngân hàng Trung ơng công bố tỷ giáchính thức giữa đồng Việt Nam với các ngoại tệ mạnh đặc biệt là USD vàcho phép các ngân hàng thơng mại đợc xây dựng tỷ giá hàng ngày với mứcchênh lệch 5% so với tỷ giá chính thức Ngoại trừ sự đột biến về tỷ giá vàocuối năm 1991 và đầu năm 1992 thì giao động của tỷ giá hối đoái là tơng
đối ổn định Tỷ giá hối đoái danh nghĩa dao động từ khoảng 4.500 đồng/1USD lên khoảng gần 13.000 đồng vào cuối năm 1991 đầu năm 1992.Ngân hàng Việt Nam đã can thiệp nâng giá đồng Việt Nam, đồng thời giữ
ổn định tỷ giá ở mức 10.000 - 11.000 đồng/ 1USD trong suốt thời gian từ
1992 đến hết 1996 Đầu năm 1997 đến nay ngân hàng Nhà nớc đã điềuchỉnh tỷ giá chính thức, nới rộng liên độ giao dịch từ - 5%, rồi - 10% đa tỷgiá giao dịch từ 10970 đồng/ 1USD năm 1996 lên đến 12984 đồng/ 1USDvào quí II năm 1998
Nhờ áp dụng tỷ giá hối đoái mới nên đã mang lại những kết quả thiếtthực và quan trọng cho ngoại thơng Việt Nam Kinh doanh xuất nhập khẩu
đợc đẩy mạnh đặc biệt là khuyến khích xuất khẩu góp phần tăng nhanhdoanh số xuất nhập khẩu cải thiện cán cân thơng mại Chế độ tỷ giá cũng
có những thay đổi căn bản Nhà nớc đã áp dụng chính sách tỷ giá linh hoạt
có sự quản lý của Nhà nớc nhng việc điều hành của Nhà nớc trong từngnăm có khác nhau, ta có thể tạm thời chia làm 3 thời kỳ
II.2.1 Thời kỳ từ năm 1989 - 1993:
Trong giai đoạn này tình hình tỷ giá hối đoái lạm phát và xuất nhậpkhẩu đợc thể hiện qua bảng số sau:
Trang 9Tỷ giá USD/VNĐ Tỷ lệ lạm Xuất khẩu Nhập khẩu Năm Giá chính thức
Nhà nớc Giá thị trờng tự do giảm % Tăng phát% (Triệu USD) (Triệu USD)
1990 là 348 triệu USD; năm 1991 là 251 triệu; năm 1993 là 890 triệu USD,ngoại trừ trờng hợp năm 1992 có thặng d 40 triệu USD
Qua bảng số liệu trên cũng cho ta thấy tỷ giá hối đoái trên thị trờng tự
do của đồng đô là trong những năm 1990 ít thay đổi Sự lên giá của đồng đô
la trong những năm 1991 (đặc biệt là những tháng cuối năm) làm tỷ giá nàydâng lên rõ rệt, và sức cạnh tranh quốc tế của hàng hoá Việt Nam đợc cảithiện Tuy nhiên xu hớng hạ giá đồng đô la trong năm 1992 làm cho giátrên thị trờng giảm mạnh làm xấu đi khả năng cạnh tranh của hàng hoá ViệtNam Đáng tiếc là xu hớng này vẫn đợc tiếp tục duy trì trong khi tỷ giádanh nghĩa của đồng đô la so với đồng Việt Nam biến động không đáng kể
so với năm 1992 Hay nói cách khác đồng nội tệ hiện vẫn trong tình trạng
bị đánh giá cao so với đồng ngoại tệ Mặt khác khi tỷ giá thực tế (tỷ giá trênthị trờng) thay đổi nó không lập tức ảnh hởng ngay đến cán cân thơng mại
mà cần phải có một thời gian nào đó để những nhà xuất khẩu và nhập khẩumới thay đổi đợc quyết định của mình cho phù hợp với sức ép của tỷ giá Sựthay đổi tỷ giá thực tế từ năm 1989 - 1991 đã có lợi cho khả năng cạnhtranh của hàng Việt Nam năm 1992 đã có thặng d 40 triệu USD Tuy nhiên
số liệu về cán cân thơng mại trên cha thực sự phản ánh tình trạng mậu dịchcủa Việt Nam với các quốc gia khác nó đã bỏ qua những hoạt động xuấtnhập khẩu ngầm, trong đó lợng hàng hoá xuất nhập khẩu bất hợp pháp chắcchắn là đáng kể Tính đến cả điều này thì kết luận về tính bất lợi của tỷ giádanh nghĩa ngày càng đợc khẳng định Ngay cả tỷ giá thực tế những năm
1989 - 1990 vẫn cha đủ để đảm bảo sự thăng bằng trong cán cân thơng mại
Trang 10Do tỷ giá hối đoái hình thành và vận động căn cứ vào hàng loạt yếu tốcộng với hoàn cảnh điều kiện Việt Nam trình độ phát triển kinh tế thấp, kimngạch ngoại thơng nhỏ và thờng xuyên trong tình trạng nhập siêu thì mức
tỷ giá hối đoái đợc hình thành căn cứ vào những yếu tố Chính đó là giá vốnxuất khẩu cung cầu thị trờng trên thị trờng nội địa và chính sách đối với
đồng nội tệ, tình hình lạm phát
Trong nền kinh tế thị trờng các doanh nghiệp phải phấn đấu thực sự để
có chi phí xuất nhập khẩu thấp hơn tỷ giá hối đoái hình thành trên thị trờng,chênh lệch giữa tỷ giá trên thị trờng và chi phí xuất khẩu càng lớn thì doanhnghiệp càng có lợi Điều này có nghĩa là với khả năng tiết kiệm chi phí bịgiới hạn thì đồng nội tệ càng mất giá thì xuất khẩu càng có lợi Đối vớinhập khẩu thì ngợc lại Hàng hoá nhập về đợc bán với giá càng cao baonhiêu so với tỷ giá chuyển đổi tiền tệ thì doanh nghiệp nhập khẩu càng cólợi bấy nhiêu Hay đồng nội tệ càng có giá thì ngời nhập khẩu càng có lợibấy nhiêu Nh vậy mức tỷ giá hợp lý phải nằm giữa giới hạn tỷ giá xuấtkhẩu và tỷ giá nhập khẩu
Tỷ giá xuất xuất khẩu< Tỷ giá hối đoái <Tỷ giá nhập khẩu
Tơng quan nói trên giữa tỷ giá hối đoái với giá vốn xuất khẩu, tỷ giáxuất khẩu và tỷ giá nhập khẩu (tỷ giá đạt đợc thông qua mua bán hàng nhậpkhẩu thu đồng nội tệ) ở nớc ta thời kỳ này diễn ra nh sau:
Trang 11Tỷ giá xuất khẩu
Nguồn số liệu: Tạp chí ngân hàng số 11 năm 1994 trang 52.
Qua bảng trên so sánh tỷ giá xuất khẩu với tỷ giá hối đoái tại các thời
điểm đồng Việt Nam mất giá mạnh so với USD thấy rõ xuất khẩu tại cácthời điểm trên đợc khuyến khích mạnh mẽ Đó là vào giai đoạn cuối 1991
đầu năm 1992 khi tỷ giá hối đoái tăng quá mức 1.200 VND/USD là tỷ giáhàng nhập khẩu có thể đạt đợc tại cùng thời điểm trong khi tỷ giá xuấtkhẩu, nhóm hàng nông - lâm - thuỷ sản chỉ xấp xỉ 9000 VNđ/USD Chênhlệch gần 30% giữa tỷ giá xuất khẩu (thấp hơn) và tỷ giá hối đoái đã dẫn đếnxuất siêu trong 6 tháng đầu năm 1992 Mặc dù 6 tháng cuối năm lại nhậpsiêu nhng cả năm vẫn có xuất siêu (thặng d cán cân thơng mại gần 40 triệuUSD Đây là lần đầu tiên có thặng d thơng mại Tuy nhiên do tác dụng kíchthích xuất khẩu vì đồng nội tệ mất giá lại kéo theo tác dụng kìm hãm nhậpkhẩu Cũng lấy ví dụ cuối năm 1991 đầu năm 1992 trong khi chênh lệchgiữa tỷ giá xuất khẩu với tỷ giá hối đoái gần 30% thì chênh lệch tỷ giá nhậpkhẩu với tỷ giá hối đoái chỉ khoảng 15% Khoảng cách hẹp giữa tỷ giá nhậpkhẩu và tỷ giá hối đoái đãn làm cho các nhà nhập khẩu ở vào thế bất lợi sovới các nhà xuất khẩu Mức tỷ giá hối đoái VNĐ/USD cao đã phản ánh vàogiá vốn hàng nhập làm cho giá bán hàng nhập tại thị trờng nội địa tăng lênkéo theo lạm phát cao ở cuối năm 1991, đầu năm 1992 Nh vậy vào nhữngthời điểm đột biến giá ngoại tệ (USD) lạm phát cũng tăng cao Mức lạmphát cả năm 1991 vẫn cao (68%) còn lạm phát ở 3 tháng đầu năm 1992 thìgấp đôi 9 tháng còn lại và ảnh hởng của tỷ giá hối đoái VNĐ/USD đến giávốn hàng nhập khẩu và hàng hoá sản xuất từ nguyên liệu vật t nhập khẩu ỏnớc ta là rất đáng kể nếu tính đến tỷ trọng cao của giá trị vật t nguyên liệunhập khẩu trong giá thành Nếu nh cha tính đến các yếu tố khác thì lợi ích
do tăng xuất khẩu nhờ phá giá đồng Việt Nam là nhỏ so với tổn thất do lạmphát gây ra cho nền kinh tế trong các năm 1991 - 1992 Do giai đoạn cuốinăm 1992 tơng quan tỷ giá hối đoái và tỷ giá nhập khẩu bị đảo ngợc do
USD/1.000VNĐ
Trang 12đồng Việt Nam lên giá đã khiến cho xuát khẩu bị chững lại dẫn tới dẫn tớinhập siêu 890 tỷ USD Đờng biễn diễn tỷ giá hối đoái VNĐ/USD từ chỗ sátvới đờng biễu diễn tỷ giá nhập khẩu giai đoạn đầu năm 1992 đã chuyểnsang sát với đờng biểu diễn tỷ giá nhập khẩu từ đầu năm 1993 (quýII/1993) Khi xu hớng giảm giá USD đợc ngăn chặn và đồng Việt Nam đợcphá giá dần dần thì lạm phát cũng đồng thời đợc kiểm soát Một yếu tốquan trọng khác cũng cha đợc xem xét một cách thoả đáng đó là tác độngcủa cung và cầu ngoại tệ nên đã có tình trạng cân đối ngoại tệ không thiếu
ở mức bình thờng song vẫn xảy ra đột biến Đó là những năm 1990 - 1991trong khi tài khoản ngoại tệ của các tổ chức kinh tế tại ngân hàng ngoại th-
ơng lên đến 600 - 700 triệu USD nhng do cơ chế quản lý ngoại tệ cứng nhắcnên ngoại tệ đợc gửi ở ngân hàng nớc ngoài chứ không dùng để điều hoà tíndụng cho xuất nhập khẩu Có thể khẳng định rằng đồng Việt Nam bị phágiá quá mức trong giai đoạn này là có căn cứ xét theo góc độ trên Trongnhững năm 1992 - 1993 xảy ra cơn sốt đầu t vào Việt Nam và do đó có mộtlợng ngoại tệ đáng kể của ngời Việt Nam ở nớc ngoài chuyển về Việt Namdới nhiều hình thức Theo báo chí nớc ngoài dự đoán hàng năm ngời ViệtNam ở nớc ngoài gửi về ít nhất là 500 triệu USD (Phần lớn số tiền nàykhông qua kênh ngân hàng) Trong khi đó, thống kê của hệ thống ngânhàng cho thấy có bội thu cán cân thanh toán Mức thặng d về cung này gây
ra giảm giá đô la vào cuối năm 1992 đầu năm 1993 Giữa đầu năm 1993 do
có sự can thiệp của ngân hàng nên tỷ giá hối đoái tăng dần Bên cạnh lý do
sự can thiệp của ngân hàng tỷ giá VNĐ/USD tăng còn do một lợng cầu
đáng kể đợc đầu t vào bất động sản trong thời gian này Vào thời giannhững năm 1989 - 1991 giá trị đồng Việt Nam không ổn định, lạm phát caobội chi ngân sách lớn lại đợc bù đắp bằng nguồn phát hành việc cung ứngtiền tệ không đợc kiểm soát hợp lý, quản lý ngoại tệ vừa lỏng lẻo vừa cứngnhắc hành chính đã góp phần làm chao đảo tỷ giá hối đoái VND/USD , tạonên những cơn sốt ngoại tệ làm trầm trọng thêm lạm phát và ảnh hởngkhông nhỏ đến cán cân thơng mại Từ năm 1992 - 1993 những đổi mớitrong chính sách tài chính tiền tệ nh chấm dứt bù đắp thiếu hụt ngân sáchbằng phát hành, duy trì lãi suất tiết kiệm, đồng nội tệ cao hơn USD áp dụng
tỷ giá hối đoái thị trờng, quản lý lợng cung ứng tiền tệ theo tốc độ tăng ởng và mục tiêu chống lạm phát Do vậy đã ổn định đợc sức mua của đồngViệt Nam Lạm phát giảm từ 67,5% năm 1990- 1991 xuống còn 17.5%trong năm 1992 và 5,2% trong năm 1993
tr-II.2.2 Thời kỳ năm 1993 - 1996:
Trong thời kỳ này Nhà nớc đã chủ động can thiệp và giữ tỷ giá hối
đoái ổn định trong suốt khoảng thời gian 1993 -1996 với mức biến động rấtnhỏ đợc thể hiện qua bảng sau:
Lạm phát và tỷ giá của Việt Nam qua các năm 1993 -1996
Năm Tỷ giá USD/VNĐ So sánh % năm trớc Tốc độ lạm phát