Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh NHCT Hoàn Kiếm
Trang 1LờI NóI ĐầU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Việt Nam cũng nh ở các nớc trên toàn thế giới, các doanh nghiệp vừa vànhỏ đang ngày càng khẳng định vai trò của mình với nền kinh tế- xã hội Theothống kê, các DNNVV chiếm tới 96% tổng số doanh nghiệp trong cả nớc,
đóng góp hơn 28% GDP và thu hút đợc một lực lợng lao động đáng kể, tạonhiều việc làm, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, khai thác những tiềmnăng trong dân c Mặc dù vậy, các doanh nghiệp này vẫn phải đối mặt vớinhiều khó khăn, vớng mắc cần giải quyết, mà một vấn đề nổi cộm là nguồnvốn để các DNNVV phát triển Khi các doanh nghiệp này cần vốn, họ thờnghuy động từ các nguồn nh các cá nhân, doanh nghiệp khác, gia đình bạn bè vàmột nguồn vốn rất quan trọng là từ các NHTM Các NHTM đóng vai trò quantrọng trong việc đáp ứng nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp Nhng bêncạnh đó, việc ngân hàng cho các doanh nghiệp vay vốn ngày càng tăng cũngcần đòi hỏi nâng cao hiệu quả của hoạt động cho vay để hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng phát triển bền vững
Nhận thức đợc vai trò quan trọng của hoạt động cho vay ngân hàng đốivới các DNNVV cũng nh qua khảo sát thực tế về tình hình cho vay tại chinhánh NHCT Hoàn Kiếm trong thời gian thực tập, em đã mạnh dạn chọn đề
tài cho luận văn tốt nghiệp của mình là: “ Nâng cao hiệu quả hoạt động cho
vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh NHCT Hoàn Kiếm”.
2 Mục đích nghiên cứu của luận văn
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả cho vay DNNVVcủa ngân hàng thơng mại
- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả cho vay DNNVV tại NHCTHoàn Kiếm trong thời gian qua
- Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay DNNVV tạiNHCT Hoàn Kiếm
Trang 23 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu hiệu quả cho vay DNNVV tại NHCT Hoàn Kiếm trong thờigian 3 năm từ năm 2005 đến năm 2007
4 Đóng góp của luận văn
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về hiệu quả cho vay đối vớiDNNVV của ngân hàng thơng mại, phân tich các nhân tố ảnh hởng tời hiệuquả cho vay DNNVV
- Đánh giá thực trạng hiệu quả cho vay DNNVV tại NHCT Hoàn Kiếm,phân tích các nguyên nhân dẫn đến các hạn chế hiệu quả cho vay
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay DNNVV tai CNNHCT Hoàn Kiếm
5 Phơng pháp nghiên cứu:
Trong quá trình thực hiện luận văn, các phơng pháp thống kê, điều trachọn mẫu, tổng hợp, so sánh đợc sử dụng để nghiên cứu
6 Kết cấu của luận văn:
Tên đề tài: “Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với doanh nghiệpvừa và nhỏ tại chi nhánh NHCT Hoàn Kiếm”
Ngoài lời nói đầu và kết luận, luận văn đợc kết cấu theo ba chơng:
Chơng 1: DNNVV & Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả cho vay đối vớiDNNVV
Chơng 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay đối với DNNVV tạoNHCT Hoàn Kiếm
Chơng 3: Một số giảp pháp nâng cao hiệu quả cho vay tại CH NHCTHoàn Kiếm
Trang 3CHƯƠNG I: DOANH NGHIệP VừA Và NHỏ & Sự CầN THIếT PHảI NÂNG CAO HIệU QUả CHO VAY ĐốI VớI
điều lệ dới 5 tỷ đồng và có số lao động trung bình hàng năm dới 200 ngời”.Tuy nhiên, cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế đất nớc, khái niệmnày không còn phù hợp Để đáp ứng đòi hỏi của thực tế, Ngày 23/11/2001,Chính phủ đã ban hành Nghị định số 90/2001/NĐ_CP về trợ giúp phát triểndoanh nghiệp vừa và nhỏ, theo định nghĩa:
“Doanh nghiệp vừa và nhỏ là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng
kí kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có số vốn đăng kí kinh doanh khôngquá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 ngời”.Nghị định quy định đối tợng áp dụng bao gồm:
- Các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp
- Các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Nhà nớc
- Các hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã
- Các hộ kinh doanh cá thể đăng ký theo Nghị định số 02/2000/NĐ-CP ngày
03 tháng 02 năm 2000 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh.Theo định nghĩa và cách đánh giá này thì ở nớc ta hiện nay có tới 75% sốdoanh nghiệp Nhà nớc và hầu hết ( trên 07%) số doanh nghiệp ngoài quốcdoanh, bao gồm: hợp tác xã, doanh nghiệp t nhân, công ty trách nhiệm hữuhạn, công ty cổ phần, đều thuộc diện doanh nghiệp vừa và nhỏ.DNVVN đangdần trở thành bộ phận quan trọng đóng góp đáng kể vào nền kinh tế quốc dân.Trong thời gian vừa qua, chỉ tính riêng khu vực dân doanh( mà chủ yếu là cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ) đã sử dụng gần 3triệu lao động, đóng góp hơn 40%
Trang 4GDP và 29% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nớc, đóng góp khoảng 14,8%tổng thu Ngân sách Nhà nớc.
Phát triển DNVVN đang là vấn đề đợc Đảng và Nhà nớc rất coi trọng,
đ-ợc coi là mottk trong những nhiệm vụ trọng tâm trong chiến lđ-ợc phát triểnkinh tế- xã hội của nớc ta.Các DNVVN đang ngày càng có vai trò quan trọng
và trở thành động lực tăng trởng kinh tế của nền kinh tế
1.1.2 Đặc điểm của DNVVN
Đặc điểm đồng thời cũng là đặc trng của loại hình doanh nghiệp vừa vànhỏ, nếu đem so sánh với những loại hình doanh nghiệp khác, mang những
đặc điểm riêng biệt;
Thứ nhất: Doanh nghiệp vừa và nhỏ đợc thành lập dễ dàng, nhanh
chóng Để thành lập một doanh nghiệp với quy mô vừa và nhỏ chỉ cần số vốn
đầu t ban đầu tơng đối ít, mặt bằng sản xuất nhỏ hẹp, quy mô nhà xởng khôngquá lớn Chính vì thế mà số lợng doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng rất nhanh vàchiếm tỷ lệ cao trong tổng số các doanh nghiệp trong nền kinh tế
Thứ hai: Với lợi thế quy mô vừa và nhỏ, bộ máy quản lý gọn nhẹ, cơ sở
vật chất kỹ thuật không quá lớn, dễ dàng chuyển hớng trong kinh doanh, linhhoạt hơn trong việc cải tiến thay đổi và tạo ra sản phẩm mới, nhanh chóng đápứng nhu cầu thị trờng Và khi thị trờng có những thay đổi bất lợi nó dễ dàngthu hẹp quy mô sản xuất để thích ứng mà không gây ra hậu quả lớn cho xãhội
Thứ ba: Các DNNVV hoạt động sản xuất kinh doanh với quy mô nhỏ lẻ
và địa bàn hoạt động phân tán rộng khắp trên các vùng và miêb lãnh thổ của
đất nớc Từ đó có thể tận dụng tối đa các lợi thế về nguồn nguyên liệu và nhânlực ở từng địa phơng
Thứ t: Đa dạng hoá về hình thức sở hữu, lĩnh vực kinh doanh.Nhng do
tính lịch sử của quá trình hình thành và phát triển các thành phần kinh tế ở nớc
ta, đại bộ phận các DNNVV theo quy định hiện hành đều thuộc khu vực ngoàiquốc doanh
Thứ năm: Tính chủ động và trách nhiệm của chủ doanh nghiệp cao: hầu
hết ngời điều hành doanh nghiệp đông thời là chủ sở hữu Vì vậy , họ hoàn
Trang 5toàn có quyền chủ động trớc mọi quyết định kinh doanh của doanh nghiệp,
đảm bảo tính nhanh nhậy với thị trờng
Thứ sáu: Các DNNVV có quy mô vốn nhỏ thờng không đáp ứng đựoc
điều kiện tham gia thị trờng chứng khoán Vì vậy, bên cạnh vốn chủ sở hữu,nguồn vốn cho hoạtt động sản xuất kinh doanh chủ yếu đợc huy động từ hainguồn: nguồn thứ nhất và chiếm tỷ trọng lớn vẫn từ nguồn vốn vay ngân hàng,nguồn thứ hai là từ gia đình, bạn bè
Thứ bảy: Khả năng canh tranh của các doanh nghiệp này còn thấp do
hạn chế về vốn, về trình độ, công nghệ, phơng thức quản lý, khả năng tiếp cậnthông tin và khả năng tiếp cận thị trờng thấp
Thứ tám: DNNVV khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn ngân hàng vì
bản thân nó thiếu tài sản thế chấp, không xây dựng đợc phơng án sản xuấtkinh doanh hiệu quả Do đó doanh nghiệp thờng huy động với hình thức vayvới lãi suất cao, ảnh hởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.1.3 Vai trò doanh nghiệp vừa và nhỏ đối với nền kinh tế.
Một là: DNNVV có vai trò rất quan trọng đóng góp vào sự tăng trởng
của nền kinh tế, tạo thêm nguồn thu cho Ngân sách Nhà nớc
Kể từ khi ban hành Luật doanh nghiệp vào năm 2000 đã tạo điều kiệncho nhiều nhà doanh nghiệp thành lập công ty mới Từ năm 2000 đến năm
2006, Việt Nam co 207.034 doanh nghiệp t nhân( chủ yếu là các Doanhnghiệp vừa và nhỏ) đăng kí kinh doanh thành lập mới với tổng số vốn đăng kíkinh doanh đạt hơn 466 nghìn tỷ đồng Từ khi ra đời, các DNNVV đã khaithác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, từng bớc khẳng định vị thế củamình trong nền kinh tế, đã góp phần không nhỏ váo sự tăng trởng và phát triểncủa nền kinh tế, tạo thêm nguồn thu cho Ngân sách Nhà nớc, từ đó tăng nguồnthu nhập cho ngời lao động và cải thiện đời sống dân c thông qua các chínhsách phúc lợi xã hội Theo số liệu thống kê của Bộ kế hoạch và đầu t, mỗi nămthành phần kinh tế này tạo ra khoảng 40% GDP và 29% tổng kim ngạch xuấtkhẩu của cả nớc, và đóng góp khoảng 14.8% tổng thu ngân sách Nhà nớc
Hai là: DNNVV góp phần thu hút tối đa mọi nguồn nhân lực của đất
n-ớc, giải quyểt nạn thất nghiệp tạo ra sự phát triển cân đối trong nền kinh tế
Trang 6Với lợi thế đa dạng về lĩnh vực kinh doanh và địa bàn hoạt động( từthành thị đến nông thôn, từ đồng bằng đến miền núi, trong mọi thành phầnkinh tế) DNNVV có thể sử dụng nguồn lao động dồi dào ở mọi nơi, ở mọitrình độ, vì vậy những ngời có chuyên môn không cao vẫn có thể tìm đợc việclàm thích hợp với khả năng của mình Điều này đặc biệt có y nghĩa quan trọngtrong nền kinh tế, bởi DNNVV không chỉ giải quyết việc làm cho các lao
động có trình độ mà còn cả các lao động thủ công, có trình độ thấp và cha đợc
đào tạo hiện đang chiếm tỷ trọng lớn ở Việt Nam hiện nay Ngoài ra, khi đổimới sắp xếp lại DNNN ớc đoán sẽ giảm số lợng lao động trong khu vực nàytrong tơng lai Do đó, khu vực t nhân sẽ đóng góp đáng kể vào viếc tạo thêmviệc làm cho bộ phận lao động này
Ba là: DNNVV góp phần thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu
kinh tế theo ngành, khu vực và thành phần kinh tế, tạo một cơ cấu kinh tế hợplý
Với tính chất đa ngành nghề, khu vực doanh nghiệp này khu vực doanhnghiệp này làm cho nền kinh tế trở nên đa dạng và phong phú hơn, các doanhnghiệp đợc phân bổ đều hơn giữa các vùng lãnh thổ từ nông thôn đến thànhthị, từ miền núi đến đồng bằng làm thay đổi cơ cấu ngành kinh tế Ngoài ra,xét trong khu vực kinh tế nông thôn, các doanh nghiệp này góp phần pháttriển công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn, xoá dần tình trạng thuần nông và
độc canh, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn
Bốn là: Đây là bộ phận có vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất, lu
thông hàng hoá, cung ứng dịch vụ, là các vệ tinh gắn kết, hỗ trợ và thúc đẩy sựphát triển của các DN lớn trong nền kinh tế
Có thể nói, Doanh nghiệp vừa và nhỏ ngày càng đóng vai trò quan trọng
và trở thành động lực tăng trởng kinh tế của nền kinh tế Phát triển doanhnghiệp vừa và nhỏ đang là vấn đề đợc Đảng và Nhà nớc rất coi trọng, đợc coi
là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong chiến lợc phát triển kinh tế - xãhội Đặc biệt là trong điều kiện Việt Nam hội nhấp nh hiện nay Theo Nghị
định số 90/2001/NĐ- CP ngày 23/11/2001 của Chính phủ về việc trợ giúp cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ có xác định mục tiêu nh sau: Phát triển DNNVV làmột nhiệm vụ quan trọng trong chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội đẩy mạnhcông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nóc Đảng và Nhà nớc ta đang khuyến
Trang 7khích và tạo thuận lợi cho doanh nghiệp vừa và nhỏ phát huy tính chủ độngsáng tạo, nâng cao năng lực quản lý, phát triển khoa học - công nghệ và nguồnnhân lực, mở rộng các mối liên kết với các loại hình doanh nghiệp khác, tănghiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh trên thị trờng, phát triển sản xuất,kinh doanh, tạo việc làm và nâng cao đời sống cho ngời lao động.
Điều này thể hiện qua các quy định, quy chế, nghị quyết mới đợc banhành, sửa đổi đã phù hợp hơnm tạo ra nhiều cơ hội hơn cho các doanh nghiệpnày phat triển cả về vốn và lao động nhằm khuyến khích các doanh nghiệp
đầu t làm ăn lớn và khuyến khích việc thu hút thêm nhiều lao động đang thiếuviệc làm Theo định hớng của Chính phủ đến năm 2010, cả nớc sẽ có 500.000DNNVV, tạo việc làm cho khoảng 20 triệu ngời
1.2 Hiệu quả hoạt động cho vay và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả cho vay đối với DNNVV.
1.2.2 Khái niệm hoạt động cho vay và hiệu quả hoạt động cho vay.
Theo quy chế cho vay của TCTD đối với khách hàng ban hành kèm theoQuyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN của Thống đốc NHNN: “Cho vay là mộthình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụngmột khoản tiền để khách hàng sử dụng vào mục đích và thời gian nhất địnhtheo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi
Sự hoàn trả là đặc trng thuộc về bản chất của cho vay
Có thể nói đây là hoạt động lớn nhất, chủ yếu nhất của NHTM Ngay từkhi mới hình thành các NHTM luôn tìm kiếm các cơ hội để thực hiện cho vay,coi đó nh là một chức năng quan trọng nhất của mình Thông thờng ở các nớcnghiệp vụ này mang lại 2/3 thu nhập cho các ngân hàng Còn ở nớc ta tronggiai đoạn hiện nay, thu nhập từ hoạt động tín dụng mang lại chiếm tới 90%tổng thu nhập của ngân hàng Tuy nhiên theo những số liệu thống kê cho thấy
đây là cũng là lĩnh vực tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất trong hoạt động của hệ thốngNHTM Vậy làm thế nào để đánh giá đợc hoạt động cho vay của một ngânhàng là có hiệu quả hay không, để từ đó tìm ra biên pháp nâng cao hiệu quảcho vay Trớc hết phải hiểu thế nào là hiệu quả hoạt động cho vay:
“Hiệu quả hoạt động cho vay là sự đáp ứng yêu cầu của khách hàng (ở
đây nhà nớc, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng, và đáp ứng đầy
Trang 8đủ kịp thời vốn cho nhu là các DNNVV) về vốn vay phù hợp với định hớngphát triển kinh tế của địa phơng cũng nh của cầu vay vốn hợp lý của doanhnghiệp cũng nh tạo tâm lý thoải mái cho họ trong và sau khi giao dịch vớingân hàng.
Một khoản cho vay đợc coi là có hiệu quả phải đáp ứng đợc rất nhiều cáctiêu chí của các chủ thể tham gia hoạt động nay Tham gia vao quan hệ tíndụng của NHTM cod ba chủ thể: bản thân NHTM, doanh nghiệp và nền kinhtế
+ Đối với toàn bộ nền kinh tế: hoạt động cho vay có hiệu quả khi nó gópphần thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, tạo ra sự ổn định, lu thông tiền
tệ Khoản vay hiệu quả còn phải xem xét thêm ở những yếu tố nh: công ănviệc làm, lợi ích xã hội… của chính khoản vay đó đem lại hoặc thực hiện các của chính khoản vay đó đem lại hoặc thực hiện cácchính sách của Nhà nớc nh thay đổi cơ cấu ngành, vùng… của chính khoản vay đó đem lại hoặc thực hiện các
+ Đối với khách hàng: một khoản vay có hiệu quả là khoản vay đáp ứng
đợc đầy đủ nhu cầu về vốn, thời gian cho hoạt động sản xuất kinh doanh cảukhách hàng Khoản vay đó đợc trả ngân hàng đầy đủ đúng hạn
+ Đối với NHTM, một khoản vay có hiệu quả góp phần thực hiện mụctiêu trong từng thời kì của NHTM đó, có thể là thu lãi, tăng thị phần hoặc cơcấu lại cấu trúc khoản tín dụng(cấu trúc thời hạn, cấu trúc ngành… của chính khoản vay đó đem lại hoặc thực hiện các) Tuy nhiên
điều kiện tiên quyết là khảon vay trớc mắt phải đảm bảo hoàn trả đủ gốc và lãi
đúng hạn, có nghĩa là mức độ an toàn của khoản vay là rất quan trọng Nh ta
đã biết , nguồn vốn của NHTM chủ yếu là nguồn vốn huy động từ dân c vàcác tổ chức kinh tế Nguồn vốn tự có chỉ chiếm một tỷ trọng rất nhỏ trongtổng nguồn vốn của ngân hàng Mức độ an toàn của các khoản vay thể hiệnchất lợng khoản vay đó Một khoản vay không trả đợc nợ hay chứa đựng nhiềunguy cơ không trả đợc nợ thì đợc coi là một khoản vay có chất lợng kém và đ-
ơng nhiên là không có hiệu quả Một NHTM có nhiều khoản vay kém chất ợng dẫn đến tình trạng ngân hàng đó bị mất vốn, lỗ, mất khả năng thanh toánthậm chí dẫn đến phá sản
Trang 9l-1.2.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả cho vay đối với DNNVV.
Hiệu quả của hoạt động cho vay ảnh hởng tới sự phát triển của nền kinh
tế xã hội, tới sự tồn tại và phát triển của ngân hàng, cũng nh của khách hàngvay vốn
* Đối với nền kinh tế xã hội:
Hoạt động cho vay có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế xã hội.Thông qua việc nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay, tổng sản phẩm của nềnkinh tế sẽ gia tăng do hoạt động sản xuất kinh doanh đợc thúc đẩy, từ đó vấn
đề công ăn việc làm của ngời lao động đợc giải quyết, đời sống xã hội của
ng-ời dân đợc cải thiện
Hiệu quả cho vay tốt sẽ giúp ổn định và phát triển cân đối các ngành, cácvùng, đặc biệt giúp phát triển các vùng xa xôi hẻo lánh, qua đó nâng cao hiệuquả xã hội
Ngoài ra việc đảm bảo chất lợng cho vay còn giúp ổn định hoạt động vànâng cao chất lợng của thị trờng tài chính
* Đối với khách hàng:
Doanh nghiệp nào trong quá trình sản xuất kinh doanh cũng cần phải cóvốn Vốn tự có của doanh nghiệp thờng không đủ để tài trợ cho hoạt độngkinh doanh, nên doanh nghiệp thờng phải huy động thêm vốn từ các nguồnkhác nh là qua thị trờng chứng khoán hoặc qua các trung gian tài chính
Thị trờng chứng khoán nớc ta vẫn còn non trẻ, có nhiều biến động bất ờng nên không phải là kênh huy động an toàn cho doanh nghiệp Bên cạnh đó,các trung gian tài chính nh các công ty tài chính, công ty bảo hiểm cha pháttriển tại nớc ta nên kênh huy động vốn thờng xuyên hiện nay của các doanhnghiệp là hệ thống NHTM
th-Nhờ có vốn vay từ NHTM mà các doanh nghiệp có thể đổi mới máy mócthiết bị, mở rộng quy mô sản xuất, giúp doanh nghiệp có thể tồn tại và cạnhtranh trên thị trờng Hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả, việc trả nợ cáckhoản vay đến hạn đợc thực hiện nghiêm túc lại nâng cao hiệu quả cho vaycủa NHTM
* Đối với ngân hàng:
Trang 10Cho vay chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản có của ngân hàng ờng từ 60%-70%) Hoạt động cho vay cũng là hoạt động mang lại lợi nhuậnlớn nhất cho ngân hàng Có thể nói rằng, ngân hàng khó có thể tồn tại và pháttriển nếu không có hoạt động cho vay Chính vì lẽ đó, việc phải nâng cao hiệuquả cho vay là một tất yếu khách quan mà bất cứ ngân hàng nào cũng cần phảiquan tâm để có thể cạnh tranh với các ngân hàng khác trên thị trờng.
(th-Nâng cao hiệu quả cho vay với DNNVV đảm bảo đáp ứng đầy đủ, kịpthời vốn cho DNNVV, đồng thời với lãi suất và kỳ hạn hợp lý, thủ tục đơngiản thuận tiện sẽ thu hút đợc nhiều khách hàng DNNVV Việc phát triểnkhách hàng DNNVV mang lại cho ngân hàng một số lợi ích sau:
+ Do số lợng khách hàng DNNVV lớn, quy mô từng khoản vay nhỏ, lại
đa dạng hoá về lĩnh vực nghành nghề kinh doanh, đa dạng hoá về địa bàn hoạt
động nên việc cho vay các đối tợng khách hàng này sẽ giúp ngân hàng đadạng hoá các danh mục cho vay, phân tán rủi ro
+ Do tổng số giao dịch là lớn nên thu từ dịch vụ của ngân hàng cũng tănglên Ngoài ra, DNNVV thờng có xu hớng sử dụng các sản phẩm trọn gói, tạocơ hội để ngân hàng nâng cao và thay đổi cơ cấu thu nhập
+Ngân hàng dễ dàng quản lý do DNNVV thờng có quy mô nhỏ, địa bànhoạt động hẹp
+ Cho vay DNNVV giúp ngân hàng tối u hoá mạng lới chi nhánh, địabàn hoạt động rộng khắp
Ngoài ra việc mở rộng cho vay đối với DNVVN hiện nay là cơ hội đốivới các NHTM nói chung và NHCT nói riêng ; phù hợp với xu thế phát triểncủa nền kinh tế, phù hợp với chủ trơng đờng lối của Đảng Bởi trong thời gianvừa qua bộ phận DNNVV đã và đang khẳng định vai trò quan trọng của mìnhtrong nền kinh tế Phát triển DNNVV là một trong những nhiệm vụ quan trọngcủa Đảng Nhà nớc ta Nhng một thực trạng hiện nay là đa phần các DNNVV
có quy mô sản xuất kinh doanh nhỏ và luôn trong tình trạng thiếu vốn cho mởrộng sản xuất kinh doanh Nguồn vốn chủ yếu nhất tài trợ cho các hoạt độngnày là từ nguồn vốn tín dụng ngân hàng, nhng việc tiếp cận với nguồn vốn nàycũng không dễ dàng đối với DNNVV Theo Cục phát triển Doanh nghiệp nhỏ
Trang 11và vừa- Bộ Kế hoạch và Đầu tu chỉ có 32.28% cac DNNVV có khả năng tiếpcận với nguồn vốn ngân hàng.
Mặt khác, việc nâng cao hiệu quả cho vay đòi hỏi các ngân hàng phải tựhoàn thiện mình nh hiện đại hoá công nghệ, nâng cao trình độ cán bộ nghiệp
vụ… của chính khoản vay đó đem lại hoặc thực hiện các qua đó giúp ngân hàng nâng cao năng lực cạnh tranh của mình, gópphần làm cho hệ thống ngân hàng nói riêng và hệ thông tài chính tiền tệ nóichung ngày càng phát triển
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay.
Hiệu quả cho vay đợc phản ánh quá khả năng cho vay và thu hồi vốn vaycủa ngân hàng, tới hiệu quả sử dụng vốn và khả năng trả nợ của doanh nghiệp
Ta có các chỉ tiêu sau
1.3.1 Các chỉ tiêu định tính
* Về phía ngân hàng:
Thứ nhất, ngân hàng cần phải xây dựng một quy trình cho vay hợp lý và
thực hiện đúng theo quy trình này không bỏ qua bất kỳ một bớc nào Các bớctrong quy trình cho vay lần lợt là tiếp xúc khách hàng để thu thập và xử lýthông tin, lập hồ sơ xin vay, thẩm định hồ sơ, thực hiện quyết định cho vay, kýhợp đồng tín dụng, giải ngân, tổ chức giám sát khách hàng vay, và cuối cùng
là thu nợ (gốc và lãi)
Thứ hai, ngân hàng phải thực hiện phân tán rủi ro thông qua việc đa dạng
hoá các khoản vay bằng cách phân ra làm nhiều loại nh khoản vay ngắn hạn,trung hoặc dài hạn, khoản vay có TSĐB hoặc không có TSĐB , đa dạng hóacác đối tợng khách hàng vay nh cho vay các tổng công ty lớn, cho vay các DNvừa và nhỏ, cho các cá nhân vay Nh vậy vừa giúp cho ngân hàng giảm thiểurủi ro, vừa giúp đa dạng hoá các ngành nghề trong nền kinh tế
Thứ ba, thủ tục cho vay, thái độ phục vụ khách hàng, trình độ của cán bộ
ngân hàng, khả năng quản lý của cán bộ cấp cao cũng là những chỉ tiêu để
đánh giá hiệu quả cho vay Ngân hàng nào cũng hớng tới một thủ tục cho vay
đơn giản với thái độ phục vụ khách hàng chu đáo, nhiệt tình của một đội ngũcán bộ năng động, trẻ trung và kinh nghiệm
* Về phía khách hàng:
Trang 12Để một món vay có chất lợng cao ngoài sự cố gắng từ phía ngân hàng,còn cần tới sự hợp tác của khách hàng xin vay Sự hợp tác này thể hiện ở chỗ,khách hàng cung cấp đầy đủ và chính xác những thông tin liên quan cho cán
bộ ngân hàng phân tích nh báo cáo tài chính, báo cáo tổng hợp, những thôngtin về tình hình vay nợ trớc đó , hoặc sau khi nhận đợc khoản vay thì sử dụng
nó đúng mục đích nh đã thoả thuận
* Về phía nhà nớc
Các hợp đồng tín dụng muốn đợc thành lập nhanh chóng chỉ khi các giấy
tờ, thủ tục của cơ quan có thẩm quyền, uỷ ban các cấp đợc giải quyết kip thời.Hiện nay ở nớc ta, thủ tục giấy tờ còn rất rờm rà, mất thời gian làm ảnh hởng
đến tốc độ giải ngân, gây thiếu vốn, làm chậm quá trình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp
1.3.2 Các chỉ tiêu định lợng
1.3.2.1 Doanh số cho vay, doanh số thu nợ, d nợ
Doanh số cho vay trong một thời kỳ nhất định (thờng tính theo quý/năm)
phản ánh khả năng và chất lợng hoạt động cho vay của ngân hàng Với nguồnvốn huy động đợc, ngân hàng đã cho vay là bao nhiêu, có phù hợp với khảnăng của mình hay không và có đạt đợc mục tiêu tối u hoá lợi nhuận Các cánhân đi vay luôn tìm hiểu xem ngân hàng mình định vay có phục vụ tốt, nhiệttình, thủ tục vay có đơn giản hay không từ đó mới quyết định vay Nếudoanh số cho vay lớn có nghĩa là khách hàng tin tởng vào chất lợng hoạt độngcho vay của ngân hàng, ngợc lại nếu doanh số ít tức là chất lợng cho vay củangân hàng tồi
Doanh số thu nợ cho biết lợng vốn mà ngân hàng thu hồi đợc trong một
thời kỳ nhất định (quý, năm), phản ánh tình hình thu nợ khách hàng, so sánhcon số này với doanh số cho vay để xem xem hoạt động thu nợ của ngân hàng
có hiệu quả không, từ đó cho thấy chất lợng của khoản vay giúp ta quan sát
đ-ợc diễn biến hoạt động của ngân hàng Con số này mà tăng trởng đều và ổn
định
D nợ phản ánh lợng vốn mà khách hàng sử dụng của ngân hàng tại một
thời điểm cụ thể, là con số qua các năm chứng tỏ quy mô hoạt động cho vay
Trang 13tăng lên, điều đó đồng nghĩa với việc hiệu quả cho vay đợc nâng cao, tình hìnhhoạt động của ngân hàng tiến triển tốt.
1.3.2.2 Nợ quá hạn
Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đãquá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn = Nợ quá hạn/Tổng d nợ
Tỷ lệ này đánh giá chất lợng của khoản vay, nếu tỷ lệ này thấp có nghĩa
là chất lợng khoản vay là cao và ngợc lại, nếu tỷ lệ này cao thì chất lợng củakhoản vay là thấp
Ngân hàng nào cũng phải duy trì một tỷ lệ nợ quá hạn ở mức thấp Chúng
ta đều biết ngân hàng là một tổ chức đi vay để cho vay Nếu ngân hàng chovay mà không đòi đợc nợ thì sẽ không trả đợc nợ cho khách hàng gửi tiềncũng nh cho những tổ chức, cá nhân khác mà ngân hàng đã vay tiền Điều đó
sẽ dẫn tới uy tín của ngân hàng bị giảm sút, việc làm ăn sẽ kém hiệu quả Nếutình trạng này kéo dài có thể sẽ dẫn đến việc ngân hàng bị phá sản
1.3.2.3 Nợ xấu
Nợ xấu (NPL), theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005của thông đốc NHNN về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lýrủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD, là các khoản nợ thuộccác nhóm 3 (Nợ dới tiêu chuẩn), nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) và nhóm 5 (Nợ có khảnăng mất vốn)
Tỷ lệ nợ xấu =
Đây là một tỷ lệ để đánh giá chất lợng cho vay Cũng giống nh Tỷ lệ nợquá han, tỷ lệ này càng thấp thì chất lơng cho vay của ngân hàng càng cao vàngợc lại
Nợ xấu là những khoản nợ quá hạn từ 90 ngày trở lên, bên cạnh đó lànhững khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dới 90 ngày theo thời hạn
đã cơ cấu lại
1.3.2.4 Vòng quay vốn tín dụng
Vòng quay vốn tín dụng =
Trang 14Tỷ lệ này cho ta biết, trong một thời gian nhất định, vốn tín dụng quay
đ-ợc bao nhiêu vòng Tỷ lệ này càng lớn càng tốt vì ngân hàng luôn mong muốntốc độ luân chuyển vốn nhanh vì nó chứng tỏ ngân hàng thu đợc nợ nhanh vàngân hàng lại có thể sự dụng khoản tiền này để cho doanh nghiệp khác vay,qua đó thu đợc nhiều tiền lãi, tức là làm gia tăng lợi nhuận Mặt khác, doanhnghiệp trả đợc nợ trong khoảng thời gian ngắn có nghĩa là doanh nghiệp đã sửdụng vốn vay có hiệu quả, việc sản xuất kinh doanh tốt
1.3.2.5 Hiệu suất sử dụng vốn
Hiệu suất sử dụng vốn vay =
Hệ số này cho hay NHTM đã sử dụng bao nhiêu % vốn huy động đợc đểcho vay Hiệu suất này cao chứng tỏ hoạt động cho vay của ngân hàng đangphát triển nhng ngân hàng cần phải duy trì tỷ số này ở mức ổn định, không đ-
ợc quá cao vì nh thế sẽ rất nguy hiểm do ngân hàng cần phải để phòng trờnghợp mất khả năng thanh toán của khách hàng Nếu quá thấp cũng sẽ ảnh hởng
đến việc kinh doanh của ngân hàng, lợi nhuận của ngân hàng bị giảm sút
1.3.2.6 Một số chỉ tiêu khác
Lãi cho vay/Tổng doanh thu
Đây là chỉ tiêu đo lờng khả năng sinh lời của ngân hàng do hoạt độngcho vay mang lại Nó cho thấy vai trò của cho vay trong hoạt động ngân hàng.Chi tiêu này lớn nghĩa là hoạt động cho vay chiếm phần lớn doanh thu củangân hàng, hay chất lợng khoản vay cao
Lãi cho vay/Tổng d nợChỉ tiêu này cũng phản ánh chất lợng cho vay Chỉ tiêu này cao nghĩa làhoạt động cho vay có hiệu quả, ngân hàng thu đợc nhiều lợi nhuận, và ngợclại
1.4 Các nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả cho vay.
Hiệu quả hoạt động cho vay của ngân hàng không những bị ảnh hởng bớichính bản thân ngân hàng mà còn bị ảnh hởng bởi rất nhiều nhân tố bên ngoài
Trang 15khác nh: sự phát triển của nền kinh tế, chế độ chính trị, văn hoá xã hội, môi ờng pháp lý, các điều kiện tự nhiên, và đặc biệt là khách hàng đi vay Sau đây
tr-ta sẽ đi vào từng nhân tố cụ thể:
1.4.1 Nhân tố chủ quan:
Nhân tố chủ quan nằm trong nội tại ngân hàng Đó là các chính sách tíndụng, cơ cấu tổ chức, cách thức quản lý, chất lợng cán bộ ngân hàng, quytrình cho vay, công nghệ và thiết bị ngân hàng Tất cả đều ảnh hởng đến chấtlợng hoạt động cho vay
1.4.1.1 Chính sách tín dụng của NHTM
Hoạt động cho vay là hoạt động chủ yếu của NHTM Chính vì tầm quantrọng của nó, hoạt động này cần phải đợc thực hiện theo một chính sách rõràng, đó là chính sách tín dụng “Chính sách tín dụng phản ánh cơng lĩnh tàitrợ của một ngân hàng, trở thành hớng dẫn chung cho cán bộ tín dụng và cácnhân viên ngân hàng, tăng cờng chuyên môn hoá trong phân tích tín dụng, tạo
sự thống nhất chung trong hoạt động tín dụng nhằm hạn chế rủi ro và nângcao khả năng sinh lời.”
Mọi ngân hàng đều mong muốn có một chính sách tín dụng hoàn thiện
và đúng đắn, qua đó nâng cao chất lợng tín dụng để có thể thu hút đợc nhiềukhách hàng, và làm cho lợi nhuận của ngân hàng tăng
Khách hàng đi vay rất đa dạng, đó có thể là các doanh nghiệp, các tổchức xã hội, các cơ quan, đoàn thể, hoặc các cá nhân Với mỗi một bộ phậnkhách hàng khác nhau, ngân hàng phải có những chính sách tín dụng riênghợp lý Có nh vậy mới đảm bảo đợc chất lợng cho vay
1.4.1.2 Cơ cấu tổ chức của NHTM
Tổ chức bộ máy nhằm mục tiêu chủ yếu là tăng hiệu suất công việc, dẫn
đến tăng thu nhập, giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng Chính vì vậy ngân hàngcần phải tìm ra một bộ máy thích hợp để tránh sự trùng lặp nhiệm vụ giữa cácphòng ban, làm giảm chi phí vận hành, chi phí quản lý và chi phí nhân công,tăng tính chuyên môn hóa , từ đó nâng cao hiệu quả các hoạt động của ngânhàng, trong đó có hoạt động cho vay
Trang 16Bên cạnh đó, môi trờng kinh doanh thay đổi thờng xuyên nh sự ra đờicủa các tổ chức tài chính mới, sự xuất hiện của các sản phẩm mới, hay sự thay
đổi công nghệ ngân hàng cũng đòi hỏi ngân hàng phải không ngừng thay
đổi tổ chức bộ máy cho phù hợp
1.4.1.3 Cách thức quản lý của NHTM
NHTM quản lý các khoản cho vay đều nhằm mục tiêu đảm bảo an toàn
và tăng khả năng sinh lời cho ngân hàng Để làm đợc điều đó ngân hàng cầnphải nghiên cứu và tìm ra biện pháp quản lý các khoản cho vay sao cho cóhiệu quả nhất Chẳng hạn nh ngân hàng phải thờng xuyên phân loại rủi ro cáckhoản cho vay từ đó đánh giá khách hàng vay, thiết lập các rằng buộc pháp lýchặt chẽ giữa ngân hàng với khách hàng cũng nh với cán bộ tín dụng ngânhàng, thiết lập các quỹ dự phòng thích hợp để có thể hạn chế tối thiểu rủi rophát sinh Từ đó ta thấy đợc tầm ảnh hởng lớn của cách thức quản lý tới chất l-ợng cho vay của NHTM
1.4.1.4 Chất lợng cán bộ NHTM
Con ngời luôn là một yếu tố quan trọng trong quá trình phát triển của nềnkinh tế và hoạt động ngân hàng không phải là ngoại lệ Đặc biệt trong thờibuổi hiện nay, khi hoạt động ngân hàng ngày càng đa dạng, phức tạp, phơngtiện máy móc tiết bị ứng dụng trong lĩnh vực ngân hàng ngày càng hiện đại,
nó đòi hỏi các cán bộ ngân hàng phải có trình độ chuyên môn giỏi, phải cókhả năng ứng dụng khoa học kỹ thuật hiện đại một cách nhanh nhạy, khôngnhững thế cán bộ ngân hàng ngoài lĩnh vực ngân hàng còn phải am hiêunhững lĩnh vực khác liên quan tới doanh nghiệp cho vay, từ công nghiệp, nôngnghiệp tới dịch vụ Có nh vậy mới có khả năng đánh giá chính xác, đầy đủ vềkhách hàng xin vay, về phơng án, dự án vay vốn cảu khách hàng, từ đó mới raquyết định cho vay chính xác, tránh những sai phạm có thể xảy ra
Trình độ của cán bộ nhân viên ngân hàng ảnh hởng trực tiếp tới chất lợnghoạt động cho vay
1.4.1.5 Quy trình cho vay của NHTM
Quy trình cho vay là tổng hợp các nguyên tắc quy định của ngân hàngtrong việc cho vay Việc xây dựng và thực hiện quy trình cho vay một cáchchặt chẽ, hợp lý sẽ giúp cho ngân hàng giảm bớt rủi ro đạo đức, quản lý khoản
Trang 17nợ một cách chặt chẽ, thu hồi đợc nợ đúng hạn, hạn chế rủi ro về khả năngmất vốn Điều đó có nghĩa là chất lợng của khoản vay đợc nâng cao, và doanhlợi của ngân hàng cũng đợc nâng cao.
1.4.1.6 Thiết bị công nghệ NHTM sử dụng
Nền kinh tế nói chung và ngành ngân hàng nói riêng liên tục ứng dụngnhững thiết bị công nghệ hiện đại tiên tiến để có thể cạnh tranh và tồn tạitrong thị trờng khốc liệt Mọi ngân hàng đều đang cố gắng nỗ lực trong việccải tiến công nghệ vì công nghệ tiên tiến sẽ giúp ngân hàng nắm bắt đợc tìnhhình thị trờng cũng nh là tình hình khách hàng một cách nhanh nhất để từ đó
có thể đa ra những chiến lợc hợp lý, những chính sách phù hợp và kịp thờinhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Đặc biệt, ngân hàngnào cũng chú trọng phát triển hệ thống thông tin khách hàng vì thông qua hệthống này, ngân hàng có thể cập nhật liên tục thông tin liên quan đến kháchhàng từ đó loại bỏ đợc những thông tin d thừa, hạn chế đợc rủi ro tín dụng vànâng cao chất lợng phục vụ khách hàng
1.4.2 Nhân tố khách quan
1.4.2.1 Các nhân tố ảnh hởng từ phía khách hàng
* Thiện chí của khách hàng trong việc trả nợ cho ngân hàng:
Đây là một nhân tố có ảnh hởng lớn tới chất lợng của khoản vay Kháchhàng phải có thiện chí trả nợ thì lúc đó mới cung cấp đầy đủ và trung thực mọithông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình,cũng nh là sử dụng vốn vay đúng với mục đích nh đã thoả thuận trong hợp
đồng Chỉ khi doanh nghiệp chịu hợp tác với ngân hàng thì ngân hàng mới
đảm bảo chất lợng cho vay, nếu không, dù hợp đồng cho vay có chặt chẽ thếnào thì cũng không đảm bảo đợc an toàn cho khoản vay của ngân hàng
* Tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng là doanh nghiệp:
Đây là yếu tố có ảnh hởng rất lớn tới chất lợng của khoản vay Nếu nhkhách hàng làm ăn thuận lợi thì khả năng trả nợ đợc cho ngân hàng là rất lớn
và ngợc lại nếu khách hàng làm ăn thua lỗ, khả năng không trả nợ đợc chongân hàng là rất lớn, ngân hàng có thể phải gia hạn thêm nợ hoặc phải đa vào
nợ quá hạn, thậm chí là nợ khó đòi Nh vậy, ngân hàng luôn chú trọng xem
Trang 18xét tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời
kỳ nhất định trớc khi đa ra quyết định cho vay
* Năng lực và trình độ quản lý của khách hàng:
Nhà quản lý doanh nghiệp đóng vai trò quyết định trong hoạt động kinhdoanh nghiệp, tới sự phát triển của doanh nghiệp Nhà quản lý tài ba sẽ cho ranhững quyết định chính xác nên quyết định đầu t vào đâu, từ đó sẽ cho ra đờinhững phơng án, dự án kinh doanh khả thi với chất lợng tốt Nếu dùng vốn vayngân hàng để đầu t cho phơng án thì tất nhiên chất lợng của khoản vay sẽ cao.Bên cạnh đó nhà quản lý phải là ngời có khả năng đa ra quyết định nhanhchóng, kịp thời và linh hoạt mới giúp cho hoạt động của doanh nghiệp đạthiệu quả cao, tức là doanh nghiệp có khả năng trả nợ ngân hàng đúng hạn
1.4.2.2 Nhân tố kinh tế, chính trị, văn hoá - xã hội
* Nhân tố kinh tế:
Môi trờng kinh tế có ảnh hởng rất lớn tới hoạt động của ngân hàng Nếunền kinh tế ổn định và phát triển nhanh, bền vững, hoạt động kinh doanh củangân hàng sẽ gặp thuận lợi, ngân hàng có thể mở rộng các hoạt động một cách
dễ dàng, đặc biệt là hoạt động cho vay do mọi thành phần kinh tế trong xã hội
đều phát triển, nhu cầu đi vay sẽ lớn và cấp thiết hơn bao giờ hết Ngợc lại,nếu nền kinh tế gặp khủng hoảng hoặc kém phát triển nh lạm phát cao, sự thay
đổi thất thờng, khó dự đoán của lãi suất, thì doanh nghiệp, cũng nh các tổchức kinh tế khác hoạt động không có hiệu quả, nhiều khi bị phá sản, nhu cầu
đi vay vốn là không có, chính vì thế khả năng cho vay của ngân hàng bị hạnchế, các khoản đã cho vay đến hạn khó thu hồi lại đợc, thậm chí ngân hàng cóthể bị mất vốn, dẫn đến chất lợng hoạt động cho vay bị ảnh hởng
* Nhân tố chính trị:
Cũng giống nh nhân tố kinh tế, nền chính trị của một quốc gia ổn định,không có đàn áp, đảo chính sẽ tạo điều kiện cho hoạt động kinh doanh của cácdoanh nghiệp ổn định, việc làm ăn thuận lợi sẽ giúp doanh nghiệp trả đợc nợngân hàng, thông qua đó nâng cao chất lợng của hoạt động cho vay
* Nhân tố văn hóa – xã hội: xã hội:
Trang 19Mỗi một nền văn hoá khách nhau sẽ có những ảnh hởng khác nhau tớichất lợng của hoạt động cho vay Chẳng hạn nh văn hóa kinh doanh khác nhau
sẽ khiến cho các ngân hàng có cơ cấu tổ chức khác nhau, dẫn tới hiệu quảhoạt động của các ngân hàng là khác nhau Hay mỗi xã hội khác nhau thì lại
có những chính sách phát triển khác nhau, nh vậy sẽ ảnh hởng tới phơng hớnghoạt động của các tổ chức kinh tế trong xã hội
Có thể nói, việc quản lý của nhà nớc có tác động lớn đến hoạt động củacác doanh nghiệp Nếu nhà nớc có những chính sách quản lý hợp lý và chặtchữ sẽ tạo cơ hội cho các doanh nghiệp phát triển lành mạnh, qua đó thúc đẩyhoạt động cho vay của NHTM Ngợc lại, nếu cơ chế chính sách lỏng lẻo sẽdẫn tới kinh doanh không lành mạnh, ảnh hởng tới chất lợng của khoản vay
1 4.2.4 Các điều kiện tự nhiên:
Bên cạnh những nhân tố ảnh hởng do con ngời tạo ra thì những nhân tốbất khả kháng do thiên nhiên mang đến nh thiên tai, hạn hán, mất mùa, động
đất, dịch bệnh cũng ảnh hởng tới chất lợng cho vay của NHTM Những nhân
tố này mà xảy ra thì sẽ gây hậu quả nghiêm trọng cho cả khách hàng và ngânhàng do việc kinh doanh của khách hàng bị đình trệ, dẫn tới tổn thất nặng nề,hiệu quả kinh doanh bị giảm sút, các khoản nợ ngân hàng bị trì hoãn, thậm chí
là không thể trả đợc Ngân hàng không thu đợc nợ của khách hàng cũng sẽ
ảnh hởng tới hiệu quả kinh doanh
Trang 21CHƯƠNG II: THựC TRạNG HIệU QUả HOạT ĐộNG CHO
VAY DNNVV TạI NHCT HOàN KIếM
2.1 Khái quát về CN NHCT hoàn kiếm.
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Chi nhánh NHCT Hoàn Kiếm.
Ngân hàng Công thơng Việt Nam (Vietincombank) đợc thành lập từ năm
1988 sau khi tách ra khỏi Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam với tên ban đầu làNgân hàng chuyên doanh Công thơng Việt Nam Sau đó, đến năm 1990, ngânhàng chính thức đợc đổi tên thành Ngân hàng Công thơng Việt Nam
Ngân hàng Công thơng Hoàn Kiếm là chi nhánh cấp 1 trực thuộc Ngânhàng Công thơng Việt Nam có trụ sở chính tại 37 Hàng Bồ - quận Hoàn Kiếm
- Hà Nội Trớc tháng 3/1988, NHCT Hoàn Kiếm thuộc về NHCT thành phố
Hà Nội Là một quỹ tiết kiệm nằm ở số 10 Lê Lai, lúc bấy giờ nhiệm vụ chính
mà NHCT Hoàn Kiếm thực hiện là vừa kinh doanh tiền tệ, tín dụng và thanhtoán vừa đảm bảo nhu cầu vốn cho các đơn vị ngoài quốc doanh và các tập thểtrên địa bàn quận Hoàn Kiếm Theo chỉ thị số 218/CT ban hành ngày13/07/1987 của HDBT, thực hiện điều lệ của NHCT Việt Nam, ngày26/03/1988, quỹ tiết kiệm ở sô 10 Lê Lai chính thức tách ra khỏi NHCT HàNội và trở thành NHCT Hoàn Kiếm cho đến nay Cùng với sự thay đổi đó,ngân hàng đã chuyển về 37 Hàng Bồ, và nơi đây trở thành trụ sở chính củaNgân hàng
Chi nhánh Ngân hàng Công thơng Hoàn Kiếm thực hiện chức năng kinhdoanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng theo luật các TCTD, Điều lệ NHCT
VN, các quy định của Pháp luật và quy định của NHCT VN NHCT HoànKiếm hoạt động có con dấu, đợc mở tài khoản tại NHNN và các tổ chức tíndụng theo quy định của pháp luật, thực hiện chế độ hạch toán kinh tế nội bộtheo quy định của NHNN và NHCT VN, đợc phép thành lập một số đơn vịtrực thuộc và các đơn vị này cũng đợc phép có con dấu để hoạt động kinhdoanh theo quy định của NHCT VN
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của chi nhánh NHCT Hoàn Kiếm.
Theo các quyết định số 359/QĐ-HĐQT-NHCT1 ngày 23/11/2005 củachủ tịch hội đồng quản trị NH Công Thơng Việt Nam về việc ban hành quy
Trang 22chế tổ chức và hoạt động của chi nhánh NHCT Hoàn Kiếm Việt Nam; quyết
định số 272/QĐ-HĐQT-NHCT1 ngày 11/07/2005 của Hội đồng quản trị NHCông Thơng Việt Nam; quyết định số 704/QĐ-HĐQT-NHCT1 ngày06/04/2006 của Tổng giám đốc NH Công Thơng Việt Nam về chức năng,nhiệm vụ các phòng, ban của chi nhánh NH Công Thơng Việt Nam; công văn
số 1406/CV-NHCT1 ngày 06/04/2006 của Tổng giám đốc NH Công ThơngViệt Nam; quyết định số 604/QĐ ngày 25/09/2006 của giám đốc NH CôngThơng Việt Nam, CN Hoàn Kiếm thì Chi nhánh NHCT Hoàn Kiếm có môhình tổ chức nh sau Đây là mô hình theo dự án hiện đại hóa ngân hàng
Giám đốc có nhiệm vụ điều hành và quản lý hoạt động của Sở giao dịch I
theo quy đinh của NHCT, của NHNN
Các phó giám đốc có nhiệm vụ giúp đỡ giám đốc, chỉ đạo thực hiện một
số nhiệm vụ do giám đốc giao phó
Phòng khách hàng 1 (doanh nghiệp lớn) là phòng trực tiếp giao dịch với
khách hàng là doanh nghiệp lớn để khai thác vốn, cấp tín dụng cho kháchhàng, theo dõi, quản lý các khoản tín dụng đã cấp theo chế độ, thể lệ hiệnhành và hớng dẫn của NHCT
Phòng khách hàng 2 (doanh nghiệp vừa và nhỏ) là phòng trực tiếp giao
dịch với khách hàng là doanh nghiệp vừa và nhỏ
Phòng khách hàng cá nhân là phòng trực tiếp giao dịch với khách hàng
là những cá nhân
Phòng quản lý rủi ro có nhiệm vụ tham mu cho giám đốc công tác quản
lý rủi ro, đồng thời quản lý thực hiện danh mục cho vay, đầu t, thẩm định vàtái thẩm định khách hàng, dự án, phơng án đề nghị cấp tín dụng và thực hiện
đánh giá, quản lý rủi ro trong toàn bộ hoạt động ngân hàng theo chỉ đạo củaNHCT
Phòng kế toán giao dịch thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng
nh mở đóng tài khoản, mua bán ngoại tệ, thanh toán và chuyển tiền trong vàngoài nớc , thực hiện các công việc liên quan công tác quản lý tài chính, chitiêu nội bộ, quản lý và chịu trách nhiệm với hệ thống giao dịch trên máy theoquy định của nhà nớc và của NHCT
Trang 23Phòng kế toán tài chính là phòng nghiệp vụ giúp giám đốc thực hiện
quản lý tài chính nh quản lý séc và các giấy tờ có giá, lập kế hoạch tài chính
và báo cáo tài chính, tính và nộp thuế, bảo hiểm xã hội theo quy định, thựchiện nhiệm vụ chi tiêu nội bộ theo đúng quy định của nhà nớc và NHCT
Phòng thanh toán xuất nhập khẩu thực hiện nhiệm vụ thanh toán xuất
nhập khẩu và kinh doanh ngoại tệ theo quy định của NHCT nh phát hành, sửa
đổi, thanh toán L/C nhập khẩu, phát hành, thông báo bảo lãnh trong nớc và
n-ớc ngoài, xây dựng giá mua, bán hàng ngày, ký kết các hợp đồng mua bánngoại tệ
Phòng tiền tệ kho quỹ là phòng có nhiệm vụ quản lý an toàn kho quỹ,
quản lý quỹ tiền mặt theo quy định của NHNN và NHCT, thực hiện ứng tiền
và thu tiền cho các quỹ tiết kiệm, các điểm giao dịch trong và ngoài quầy, thuchi tiềm mặt cho các doanh nghiệp có thu, chi tiền mặt lớn
Phòng tổ chức – xã hội: hành chính là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổchức cán bộ và đào tạo tại chi nhánh theo chủ trơng chính sách của nhà nớc vàquy định của NHCT, thực hiện công tác quản trị và văn phòng phục vụ hoạt
động kinh doanh tại chi nhánh, thực hiện công tác bảo vệ an ninh, an toàn tạichi nhánh
Phòng thông tin điện toán thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống
thông tin điện toán tại chi nhánh nh thực hiện mửo, đóng giao dịch chi nhánhhàng ngày , bảo trì, bảo dỡng hệ thống, thiết bị ngoại vị, mạng máy tính đảmbảo thông suốt hoạt động của hệ thống, phối hợp với các phòng nghiệp vụ đềxuất các sản phẩm mới và công nghệ mới
Phòng tổng hợp là phòng nghiệp vụ tham mu cho giám đốc dự kiến kế
hoạch kinh doanh, tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình hoạt động và kếtquả kinh doanh, thực hiện báo cáo hoạt động hàng năm của Sở giao dịch I, là
đầu mối nghiên cứu các đề án mở rộng mạng lới kinh doanh , thực hiện đầu
t, huy động vốn trên thị trờng liên ngân hàng, thị trờng vốn theo hạn mức chophép
Phòng dịch vụ thẻ có nhiệm vụ tham mu cho ban giám đốc nghiên cứu,
phát triển dịch vụ thanh toán các loại thẻ do NHCT phát hành, trực tiếp tổchức thực hiện các nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ theo đúng quy định
Trang 24của NHCT, bảo đảm an toàn hiệu quả phục vụ khách hàng nhanh chóng, kịpthời.
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của CN NHCT Hoàn Kiếm trong thời gian vừa qua.
2.1.3.1 Tình hình hoạt động huy động vốn của Ngân hàng.
Trang 25Biểu 1: Tình hình nguồn vốn huy động tại CN NHCT Hoàn Kiếm.
III Tổng nguồn vốn huy động 2761 4546.8 3263 ô
Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động của CN NHCT Hoàn Kiếm
2006-2007( Số liệu tính đến ngày 31/12/2007)Qua số liệu ở biêu 1 ta thấy tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng cónhiều biến động qua các năm Năm 2006 tổng nguồn vốn huy động tăng1785.8 tỷ đồng so với năm 2005, tốc độ tăng 65% Sang năm 2007 nguồn vốnhuy động lại giảm mạnh 28%, giảm 3263 tỷ đồng(từ 4546.8 tỷ xuống 3263tỷ)
Tỷ trọng các nguồn vốn huy động cũng có thay đổi khá lớn: Trong thờigian vừa qua, tiền gửi của dân c liên tục tăng và ngày càng chiếm tỷ trọng caotrong cơ cấu nguồn vốn huy động Xét về mặt kỳ hạn thì tiền gửi có kỳ hạntrong năm 2007 giảm khá nhiều, 1419.1 tỷ, giảm 38% so với năm 2006 nhngloại tiền gửi này vẫn chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn huy động
Đây là u điểm của ngân hàng trong công tác huy động vốn, vì loại tiền gửi cókì hạn rất ổn định, là nguồn tài trợ chính cho nhu cầu vay vốn trung và dàihạn
Có thể nói, năm 2006 tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng tăngmạnh la kết quả của việc quán triệt và triển khai các giải pháp thúc đẩy huy
Trang 26động vốn nh; chính sách lãi suất nhạy bén, linh hoat theo sát diễn biến thị ờng, đa dạng hóa các hình thức huy động… của chính khoản vay đó đem lại hoặc thực hiện các Năm 2006 tông nguồn vốn huy
tr-động của ngân hàng tăng đột biến Đến năm 2007, chỉ tiêu này có giảm nhngcũng không thể đánh giá đây là sự yếu kém của ngân hàng Vì trong năm
2007, đối với các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp lớn chuyển hớng thamgia đầu t mạnh vào các định chế thuộc lĩnh vực tài chính, ngân hàng, thị trờngchứng khoán; đối với dân c do lạm phát đã chuyển sang đầu t mạnh vào thị tr-ờng bất động sản, cộng với sự cạnh tranh lãi suất và mở rộng mạng lới hoạt
động của hệ thống các NHTM trên địa bàn, chi nhánh Hoàn Kiếm vẫn giữ ổn
định nguồn vốn bình quân ở mức trên 3.500 tỷ đồng, thể hiện sự cố gắng rấtlớn của Chi nhánh
Bên cạnh việc tập trung nghiên cứu đa ra các sản phẩm tiền gửi đa dạng
để thu hút và giữ vững nguồn vốn từ các tổ chức, chi nhánh cũng rất chú trọng
đẩy mạnh huy động vốn trong dân c Biểu hiện là trong năm 2007 Chi nhánh
đã thành lập thêm phòng phòng giao dịch Hồ Gơm; nâng cấp 03 Quỹ tiết kiệmthành Điểm giao dịch
2.1.3.2 Tình hình sử dụng vốn của Ngân hàng.
Trang 27Biểu 2: D nợ cho vay
19%
-II Phân theo tp kinh
tế
1 Cho vay DNNN 880 80% 778 73% 102- 12%- 800 73% 22 3%
2 Cho vay NQD 220 20% 292 27% 72 33% 300 27% 8 3%
II Tổng d nợ cho vay 110 0 107 0 -30 2.7% 110 0 30 2.8 %
Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động của NHCT Hoàn Kiếm năm
2006-2007( Số liệu tính đến ngày 31/12/2007)Trong giai đoạn 2005-2007, tình hình hoạt động cho vay của Chi nhánhkhá ổn định Tuy năm 2006 tổng d nợ cho vay có giảm nhẹ so với 2005, giảm
30 tỷ, với tốc độ 2.7% Nhng đến năm 2007 tổng d nợ cho vay lại tăng lên vàduy trì ở mức 1100 tỷ đồng
Cơ cấu d nợ đã đợc thay đổi theo hớng tích cực: Tỷ trọng cho vay ngắnhạn ngày càng tăng, năm 05 tỷ lệ này là 18%, nhng đến năm 2007 tỷ trọngcho vay ngắn hạn của Chi Nhánh đã là 37% Tỷ trọng cho vay khu vực DNNNcũng giảm từ 80% xuống 73%
* Chất lợng tín dụng: Nhờ làm tốt khâu thẩm định và kiểm tra giám sát
chặt chẽ nên chất lợng tín dụng ngày càng đợc cải thiện, nợ quá hạn qua cácnăm giảm, đến năm 2007 thì d nợ quá hạn chỉ còn 0,91% Tuy nhiên, nợ tồn
đọng khó đợc giải quyết do phát sinh từ nhiều năm trớc, các đơn vị đã cam kếttrả nợ nhng không thực hiện
Trang 282.1.3.3 Các hoạt động khác.
Các hoạt động khác cũng đợc CN NHCT Hoàn Kiếm thực hiện tốt nh làhoạt động thanh toán, hoạt động xuất nhập khẩu, hoạt động dịch vụ, hoạt độngtiền tệ kho quỹ
- Hoạt động thanh toán với vai trò là đầu mối thanh toán cho một số chinhánh trong cùng hệ thống NH Công Thơng cũng nh các ngân hàng khác hệthống Các dịch vụ thẻ, séc đều thực hiện tốt, tăng trởng mạnh qua các năm
- Hoạt động xuất nhập khẩu diễn ra khá thuận lợi với doanh số tăng đềuqua các năm Duy chỉ có hoạt động kinh doanh ngoại tệ có doanh số khôngtăng so với những năm trớc nên từ tháng 02/2006 NH Công Thơng Việt Nam
đã yêu cầu ngừng giao dịch mua bán ngoại tệ trên thị trờng liên ngân hàng.Ngoài việc không ngừng nâng cao chất lợng các sản phẩm dịch vụ cũ,Chi nhánh luôn thúc đẩy nghiên cứu và triển khai các sản phẩm dịch vụ mớinhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, nh dịch vụ InternetBanking, dịch vụ thuê két sắt, lắp đặt thêm nhiều máy ATM tại các điểm đôngdân c
- Hoạt động tiền tệ kho quỹ cũng đợc chú trọng nhằm đảm bảo an toàncũng nh nhằm tăng tối đa nguồn tiền gửi ở tài khoản thanh toán của kháchhàng
Có thể nói, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Chi nhánh thờigian vừa qua không đợc tốt lắm Lợi nhuận kinh doanh của chi nhánh năm
2006 so với 2005 giảm từ 68 tỷ xuống còn 61 tỷ Nguyên nhân chính là dotrong năm 2006 nguồn vốn huy động của chi nhánh tăng đột biến trong khi D
nợ và doanh số cho vay lại giảm Hiệu quả sử dụng đồng vốn huy động thấp.Thu nhập từ hoạt động cho vay không cao Đây lai là nguồn thu nhập chínhcủa ngân hàng.Do đó ảnh hởng đến lợi nhuận toàn chi nhánh Đến năm2007,do có chính sách kinh doanh hợp lý, lợi nhuận đã dần tăng lên, đạt mức
65 tỷ động
Trang 292.2 Thực trạng hiệu quả cho vay tại CN NHCT Hoàn Kiếm.
2.2.1 Đa dạng hoá các sản phẩm tín dụng đối với DNNVV.
Hiện tại Ngân hàng đang quản lý 7 chơng trình tín dụng dành choDNNVV và tuỳ thuộc vào quy định của mỗi chơng trình, điều kiện vay vốn
đối với DNNVV cũng ít nhiều thay đổi Các chơng trình này đều mang tínhchất có sự hỗ trợ, tài trợ của Chính phủ hoặc của các tổ chức tài chính đối vớiDNNVV nh u đãi về điều kiện vay vốn, lãi suất, thời hạn vay vốn… của chính khoản vay đó đem lại hoặc thực hiện các Đây là sựkhác biệt lớn nhất trong hoạt động cho vay của NHCT với các NHTM khác
- Chơng trình SMEDF - EU với tổng nguồn vốn tài trợ 130 tỷ đồng, bắt
đầu thực hiện từ tháng 12/2005 Đến 30/6/2007 đã giải ngân đợc 63 tỷ đồng.Hiện tại NHCT đang phối hợp với Chơng trình phát triển Liên hiệp quốc,
Bộ khoa học công nghệ triển khai 2 sản phẩm tín dụng mới cho DNNVV: chovay và bảo lãnh để thực hiện các Dự án tiết kiệm và hiệu quả năng lợng Đối t-ợng là các DNVVN có vốn đăng ký kinh doanh không quá 30 tỷ đồng hoặc sửdụng bình quân không quá 500 lao động
- Sản phẩm cho vay: NH giành 14.1 triệu USD từ nguồn vốn thơng mại
để cho vay các dự án đến hết ngày 31/12/2010 với lãi suất u đãi Ngoài ra,khoá đào tạo miễn phí về nâng cao năng lực quản lý và thực hiện tiết kiệmnăng lợng, dịch vụ t vấn miễn phí về các giải pháp TK&HQNL cũng nằmtrong chơng trình của Dự án
Trang 30- Sản phẩm bảo lãnh: sẽ giúp các DNNVV tiếp cận nguồn vốn dễ dànghơn khi vay vốn không đủ tài sản bảo đảm Nguồn vốn của chơng trình là1.950.000USD do quỹ môi trờng toàn cầu tài trợ thông qua các đơn vị thựchiện là UNDP và Bộ KH&CN Thời gian phát hành cam kết bảo lãnh trớcngày 31/12/2010.
Với việc triển khai 2 chơng trình tín dụng mới này sẽ giúp NHCT đadạng hoá các sản phẩm tín dụng, khai thác các nguồn vốn quốc tế u đãi, thờihạn cho vay dài, từ đó mở rộng quy mô cho vay DNNVV, sử dụng hiệu quả
đồng vốn huy động đợc, nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay
2.2.2 áp dụng quy trình tín dụng mới Độc lập giữa thẩm định tín dụng, thẩm định rủi ro tín dụng và quyết định tín dụng.
Theo quyết định số 072/QĐ-HĐQT- NHCT 35 ngày 03/04/2006 của Hội
đồng quản trị Ngân hàng công thơng, văn bản hớng dẫn cho vay chính thức
đ-ợc ban hành và đi vào thực hiện Trong văn bản hớng dẫn cho vay đối với các
tổ chức kinh tế có quy định về quy trình cho vay mới :
Theo đó sẽ có sự độc lập giữa thẩm định tín dụng, thẩm định rủi ro tíndụng và quyết định tín dụng
- Thẩm định tín dụng: Việc thẩm định tín dụng do cán bộ và lãnh đạophòng kinh doanh dịch vụ, phòng khách hàng, phòng Giao dịch; điểm Giaodịch thực hiện Trờng hợp cần thiết hoặc pháp luật có quy định thì cơ quan cóchức năng để thẩm định
- Thẩm định rủi ro tín dụng : Việc thẩm định rủi ro tín dụng do cán bộ vàlãnh đạo phòng Quản lý rủi ro tín dụng,đầu t, phòng quản lý rủi ro thực hiện
- Quyết định tín dụng : do ngời có thẩm quyền quyết định cấp tín dụngthực hiện, trong phạm vi thẩm quyền đợc giao và chịu trách nhiệm về quyết
định của mình Hội đồng tín dụng chịu trách nhiệm về quyết định cho vaytheo quy chế Hội đồng tín dụng hiện hành Ngời quyết định tín dụng không
đồng thời là ngời tham gia thẩm định tín dụng và thẩm định rủi ro tín dụng
Sự tách bạch giữa 3 khâu: quan hệ với khách hàng, đánh gía rủi ro tíndụng và quyết định tín dụng này sẽ giúp các ngân hàng tránh các sai sót trongcông tác thẩm định, hạn chế tính chủ quan của cán bộ tín dụng trong cho vay,phát hiện và xử lý kịp thời các khoản nợ có vấn đề, qua đó giúp ngân hàng có
Trang 31các khoản vay lành mạnh, giảm thiểu các khoản nợ xấu, nợ quá hạn, nâng caochất lợng cho vay đối với DNNVV.
2.2.3 Hiệu quả hoạt động cho vay đối với các DNNVV tại CN NHCT Hoàn Kiếm.
2.2.3.1 Doanh số cho vay, doanh số thu nợ, d nợ.
Để đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay ta đánh giá trên hai mặt: quy mô
và chất lợng hoạt động cho vay Nhắc đến quy mô cho vay là ta nói đến cácchỉ tiêu doanh số cho vay, doanh sô thu nợ và d nợ
Trang 32Biểu 3: Tình hình DSCV, DSTN, D nợ đối với DNNVV tại Chi nhánh
Tăng(+) giảm(-)
Số tuyệt đối % Số tuyệt đối %
Doanh số cho vay trong giai đoạn này nhìn chung cũng không biến động
nhiều Năm 2005 doanh số cho vay đối với DNVVN là 180 tỷ, sang đến năm
2006 doanh số cho vay giảm 20 tỷ so với năm trớc, tốc độ giảm 10% Vàsang đến năm 2007 tăng lên 10 tỷ , đạt 190 tỷ đồng, tốc độ tăng 10%
Doanh số thu nợ cũng có một số biến động Cũng giống doanh số cho
vay, năm 2006 doanh số thu nợ giảm từ 168 tỷ xuóng còn có 155 tỷ, tốc độgiảm 8% Nhng đến năm 2007, chỉ tiêu này lại tăng 5 tỷ, doanh số thu nợ củachi nhánh vào năm 2007 là 160 tỷ
Đối với d nợ bình quân theo đó cũng không ổn định Năm 2006, có sự
giảm nhẹ trong d nợ cho vay DNNVV với tốc độ 5% giảm d nợ từ 100 tỷ đồngxuống còn 95 tỷ Sang đến năm 2007, d nợ tăng trởng khá mạnh, tốc độ tăngtrởng 16%, d nợ cho vay DNNVV năm 2007 là 110 tỷ Có thể xem xét rõ hơn
về tốc độ tăng trởng d nợ qua biếu 4:
Nhìn chung, tuy có sự tơng đồng về chiều hớng tăng trởng, nhng tốc độtăng trởng d nợ cho vay DNNVV biến động mạnh hơn so với d nợ cho vay nềnkinh tế Rõ rệt nhất là năm 2007 tổng d nợ cho vay tăng chỉ có 3% trong tốc
độ tăng trởng d cho vay DNNVV lên tới 16% Năm 2006, tổng d nợ cho vay