Các kết quả tính gần đúng, nếu không có chỉ định cụ thể, được ngầm định chính xác tới 4 chữ số phần thập phân sau dấu phẩy.. Điểm toàn bài thi Họ tên và chữ kí Các giám khảo Số phách
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TUYÊN QUANG
ĐỀ CHÍNH THỨC
KÌ THI GIẢI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH CẦM TAY CẤP TỈNH
NĂM HỌC 2011 - 2012 MÔN VẬT LÍ LỚP 12
Thời gian: 150 phút – Không kể thời gian giao đề
Chú ý:
- Đề thi này gồm 7 trang, 10 bài, mỗi bài 5 điểm
- Thí sinh làm bài trực tiếp vào bản đề thi này
- Học sinh trình bày vắn tắt cách giải, công thức áp dụng, kết quả tính toán vào ô trống liền kề bài toán Các kết quả tính gần đúng, nếu không có chỉ định cụ thể, được ngầm định chính xác tới 4 chữ số phần thập phân sau dấu phẩy
Điểm toàn bài thi (Họ tên và chữ kí) Các giám khảo
Số phách
(Do Chủ tịch Hội đồng thi ghi)
Giám khảo 1:
Bằng số Bằng chữ
Giám khảo 2:
Bài 1 (5 điểm): Một người ném một hòn đá từ độ cao 8m lên trên theo phương thẳng đứng với vận tốc ban đầu là 6m/s Bỏ qua sức cản của không khí, lấy g = 10 m/s2
a) Sau bao lâu hòn đá chạm đất
b) Vận tốc của hòn đá bằng bao nhiêu khi nó rơi đến đúng vị trí ném
Đơn vị thời gian đo bằng(s); vận tốc đo bằng (m/s)
Trang 2Bài 3 (5 điểm): Cho cơ hệ như hình vẽ Nêm M có thể trượt không ma sát trên mặt
phẳng ngang Khối lượng của nêm M = 2kg và vật m =
500g Sợi dây mảnh, không dãn Bỏ qua khối lượng
của các ròng rọc và ma sát ở mặt tiếp xúc giữa vật m
10 m/s 2 )
2 Đơn vị tính: Gia tốc (m/s )
M
)
m
Trang 3Bài 4 (5 điểm): Một đồng hồ quả lắc chạy đúng tại mặt đất ở nhiệt độ 250C Hệ số nở
thấy đồng hồ vẫn chạy đúng Coi con lắc đồng hồ như một con lắc đơn, Trái Đất hình cầu có bán kính R=6400km Tính nhiệt độ ở độ cao nói trên
Bài 5 (5 điểm): Một lượng khí lý tưởng gồm
4
(1)
P
; 2,5V
2
0
P
)trên hệ tọa độ (P,V) như hình vẽ
Hãy tính nhiệt độ cực đại trong quá trình biến đổi trên
Đơn vị tính nhiệt độ là (K)
(2)
0
2
P
Trang 4Bài 6.(5 điểm): Cho mạch điện như hình vẽ (bỏ qua điện trở của
a) Công suất mạch ngoài lớn nhất Tính giá trị cực đại này
B
R3
R2
E, r
Trang 5Bài 7.(5 điểm): Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ, bỏ
qua điện trở của các nguồn điện và các dây nối Hãy xác
Đơn vị tính: Cường độ dòng điện (A)
E3
E2
E1
B
A
Bài 8.(5 điểm): Một vật có khối lượng m=525g gắn chặt vào
đầu một lò xo nhẹ có độ cứng k=150N/m, đặt trên một mặt
ngang Đầu còn lại của lò xo được giữ cố định, hệ số ma sát
có chiều dài tự nhiên, người ta kéo vật một đoạn A dọc theo trụ
để vật m trượt thẳng trên mặt ngang Khi vật m còn cách vị trí O một đoạn x=3,4cm thì
c của lò xo rồi buông nhẹ
2 )
Đơn vị của A tính bằng (cm)
Trang 6Bài 9.(5 điểm): Hai bản tụ điện phẳng đặt nằm ngang cách nhau một khoảng d = 1cm,
chiều dài mỗi bản tụ l = 5cm, hiệu điện thế giữa hai bản tụ U = 90V Một eléctrôn bay
Bỏ qua tác dụng của trọng lực lên eléctrôn Tính độ
lệch h của eléctrôn so với phương ban đầu và vận
tốc của eléctrôn ngay khi ra khỏi hai bản tụ điện
Đơn vị tính: h (mm); v (m/s)
Cách giải
Kết quả
- - -
v 0
h
+ + + + + +
Trang 7Câu 10.(5 điểm): Một đoạn mạch điện gồm một biến
2
r, L C
A
R
1
L (H
giá trị cực đại này
-Hết -
Trang 8Thay y = 0 vào (1) ta được: t = 2 s (thời gian vật rơi cho đến khi chạm đất) 2,5đ
b) Vận tốc của hòn đá bằng bao nhiêu khi nó rơi đúng nơi xuất phát?
Khi vật rơi đến vị trí ném ta có y = 8m
6 ' 5
t Thay vào (1) ta được s
Vậy vận tốc của vật khi đó là: ' 6 10.6 6 /
5
v m s 2,5đ
Bài 2
+ Lập được các phương trình:
x = v0cos.t; y = h + v sin.t - 0,5g.t2
0
+ Khoảng cách từ vị trí của vật ở thời điểm t đến điểm nắm là:
( os ) ( sin 0,5 )
d x y v c t h v t gt 2
+ Giải phương trình y = 0 ta được thời gian chuyển động của vật là:
t = 4,8783 s < t4
d h x Khi đó x = 68,9895m Nên m ………… …………2,5đ
+ Thay số, bấm máy với t , t , t có kết quả: 1 2 3
d1=2,4147m; d2=28,7394m; d3=54,2503m; 2,5đ
Bài 3: Phương trình động lực học viết cho M và m lần lượt là:
Vật M: T N T 'Ma (1)
Vật m: T P f ma (2)
Từ (1) ta được: - T.cosα + N.sinα + T = M.a 1đ
Từ (2) ta được: - T + mg.sinα + ma.cosα = m.a 1đ
N + ma.sinα – mg.cosα = 0 .1đ Suy ra: a =
) cos 1 ( m 2 M
sin mg
Thay số a = 1,1715 m/s2 ……….2đ
Bài 4:
2
h
t T
g
0 0
2
T
g
0( ) 0(1 2
; 2đ 1
2
h t
R
R
t t
R
T=T/ => => => .2đ
Kết quả: t/=15,00000C 1đ
Bài 5
Từ biểu thức T = f(V)
Đường biểu diễn 1-2 là 1 đường thẳng nên phương trình có dạng : P = aV + b (1)
xác định a,b
ở trạng thái 1 : P0 = aV0 + b (2)
Trang 9ở trạng thái 2 : 2,5aV b
2
P
0
Từ (2) và (3) 0
0
P
a - , b
(4)
0
0 0
Áp dụng phương trình trạng thái cho
4
PV RT P =
V
2 0 0
P
T
4V
0
0 0
P
Từ (5) và (6)
Tính Tmax
Đạo hàm của (*) theo V
0 0
P
9 R V
0 0
-2V
V
2
max
P V
16 16 2.10 8.10
1đ
B
R 1
R 3
R 2
E, r
Bài 6
1 Gọi R là công suất tương đương mạch ngoài Khi đó:
2
2
A
Theo Bất đẳng thức Cosi :
2 max
E P
4r
khi R=r=2; R =2; P3 max=18W 2đ
2 Trường hợp P = 4,5W; R = 2+R3 23 3
AB
R
6(6 R ) E
I
3
24(2 R )
10 3R
3
576R
(10 3R )
AB
23
I
R 68R 100 0
Giải phương trình có nghiệm: R =2 hoặc R =50/9=5,5555 3đ 3 3
Bài 7
E1 E2 E3
A
R 1 R 2 R 3
hệ phương trình
1 2 3
0
I2 = 0,1189 A; 3đ
I3 = 0,0196 A;
Bài 8: Chọn mốc thế năng tại 0
2
2
1
kA
=
Cơ năng ban đầu : W1
Trang 10Giải phương trình: A=12,8363cm……… … …1đ
Bài 9:
Thời gian electron bay qua 2 bản tụ: t = l/v0 Cường độ điện trường: E = U/d Lực tác dụng lên electron: F = eE = eU/d; a = F/m = eU/(md)
0
2 2
mdv 2
eUl 2
at
2
0
2 0 2
2 0
mdv
eUl v
) at ( v
v
7m/s……… …….1đ
h=4,9451(mm); v=2,0387.10
Bài 10:
Công suất tiêu thụ trên điên trở R:
2
P I R
R
R
2r
1đ
Áp dụng bất đẳng thức cô-si ta được: P có giá trị lớn nhất khi
R r (Z Z ) 50 (100 200) 111,8034 2đ Công suất tiêu thụ trên R cực đại:
2 r (Z Z ) 2r 2 50 (100 200) 2.50