1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi thử Quốc gia lần 1 năm 2015 môn Sinh học trường THPT Yên Lạc, Vĩnh Phúc

6 397 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 156,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu trong một cộng đồng quần thể người cân bằng di truyền có tần số alen a = 0,4, xét một cặp vợ chồng đều phân biệt được mùi vị.. Những giải thích đúng là Câu 10: Trong kĩ thuật tạo ADN

Trang 1

SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

(Đề thi gồm 06 trang)

ĐỀ KTCL ÔN THI THPT QUỐC GIA LẦN 1

NĂM HỌC 2014-2015 Môn: SINH HỌC

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Mã đề thi 061

Họ, tên thí sinh: Số báo danh

ĐỀ THI GỒM 50 CÂU (TỪ CÂU 1 ĐẾN CÂU 50) DÀNH CHO TẤT CẢ THÍ SINH

Câu 1: Ở người, bệnh bạch tạng do một alen lặn nằm trên NST thường quy định, alen trội tương ứng

quy định kiểu hình bình thường Một người đàn ông có bố mẹ bình thường nhưng em trai bị bệnh, kết hôn với một phụ nữ bình thường có bố bị bệnh Cho biết không phát sinh đột biến mới Xác suất để cặp vợ chồng này sinh đứa con đầu lòng là con trai không mang gen gây bệnh là bao nhiêu?

Câu 2: Ở một loài thực vật tự thụ phấn nghiêm ngặt, xét một gen có 2 alen nằm trên NST thường

Giả sử thế hệ xuất phát (P) gồm 100% số cá thể có kiểu gen dị hợp Theo lí thuyết, ở thế hệ F3 số cá thể có kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ là

A 7

7

1

1

8

Câu 3: Ở một loài thực vật, xét một phép lai (P) giữa hai cây hoa trắng thuần chủng thu được F1 toàn cây hoa đỏ Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 209 cây hoa trắng và 269 cây hoa đỏ (P) là phép lai nào sau đây?

Câu 4: Phát biểu nào dưới đây không đúng về vai trò của đột biến đối với tiến hóa?

A Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể góp phần hình thành loài mới

B Đột biến gen cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa của sinh vật

C Đột biến nhiễm sắc thể thường gây chết cho thể đột biến, do đó không có ý nghĩa đối với quá

trình tiến hóa

D Đột biến đa bội đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiến hóa vì nó góp phần hình thành loài

mới

Câu 5: Cho một số cấu trúc và một số cơ chế di truyền sau:

1 ADN có cấu trúc một mạch 2 mARN

Các cấu trúc và cơ chế di truyền có nguyên tắc bổ sung là

Câu 6: Ở người, gen qui định khả năng nhận biết mùi vị có hai alen nằm trên NST thường Alen A

phân biệt được mùi vị trội hoàn toàn so với alen a không phân biệt được mùi vị Nếu trong một cộng đồng (quần thể) người cân bằng di truyền có tần số alen a = 0,4, xét một cặp vợ chồng đều phân biệt được mùi vị Theo lí thuyết, xác suất để cặp vợ chồng đó có thể sinh ra 3 người con trong đó có 2 con trai phân biệt được mùi vị và 1 con gái không phân biệt được mùi vị là?

Câu 7: Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDd × AaBbdd cho đời con có số cá thể mang kiểu gen

AaBbDd chiếm tỉ lệ là bao nhiêu? Biết các cặp gen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau

A 1

1

1

1

2

Câu 8: Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được cấu tạo bởi

Trang 2

C ADN và prôtêin histon D mARN và prôtêin histon

Câu 9: Xét một Operon Lac ở Ecoli, khi môi trường không có lactôzơ nhưng enzim chuyển hoá

lactôzơ vẫn được tạo ra? Một học sinh đã đưa ra một số giải thích về hiện tượng trên như sau:

- (1) Do vùng khởi động (P) bị bất hoạt nên enzim ARN pôlimeraza có thể bám vào để khởi động quá trình phiên mã

- (2) Do gen điều hoà (R) bị đột biến nên không tạo được prôtêin ức chế

- (3) Do vùng vận hành (O) bị đột biến nên không liên kết được với prôtêin ức chế

- (4) Do gen cấu trúc (gen Z, Y, A) bị đột biến làm tăng khả năng biểu hiện gen

Những giải thích đúng là

Câu 10: Trong kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp, enzim được sử dụng để gắn gen cần chuyển vào thể truyền là

Câu 11: Ở sinh vật nhân thực, quá trình nào sau đây không xảy ra trong nhân tế bào?

Câu 12: Trong quá trình dịch mã, trên một phân tử mARN thường có một số ribôxôm cùng hoạt

động Các ribôxôm này được gọi là

Câu 13: Ở một loài côn trùng, xét 2 cặp gen nằm trên 2 cặp NST thường Alen A quy định mắt dẹt

trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt lồi; Alen B quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định mắt trắng, kiểu gen đồng hợp trội AA gây chết ở giai đoạn phôi Trong phép lai AaBb × AaBb, người ta thu được đời F1 gồm 480 cá thể Theo lí thuyết, trong tổng số cá thể thu được ở F1, số cá thể mắt lồi-trắng là

Câu 14: Một đoạn phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có trình tự nuclêôtit trên một mạch là:

3' AAAXAATGGGGA 5' Trình tự nuclêôtit trên mạch còn lại của đoạn ADN này là

Câu 15: Xét một phép lai P: ♀ Aa XMHXmh x ♂ Aa XMHY -> F1 Biết rằng, mỗi gen quy định một tính trạng, trội - lặn hoàn toàn và quá trình giảm phân ở giới cái xảy ra hoán vị gen với tần số f = 20% Tính theo lí thuyết, ở thế hệ F1 có tỉ lệ cá thể mang kiểu hình trội về tất cả các tính trạng là bao nhiêu?

Câu 16: Một quần thể động vật, xét 2 cặp gen (A, a và B,b) nằm trên một cặp NST thường Cho biết

không phát sinh đột biến mới Theo lí thuyết, quá trình ngẫu phối có thể tạo ra trong quần thể này tối

đa bao nhiêu loại kiểu gen thuộc về 2 gen đang xét?

Câu 17: Một quần thể sinh vật có gen A bị đột biến thành alen a, gen b bị đột biến thành alen B và

gen C bị đột biến thành alen c; Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và alen trội là trội hoàn toàn Nhóm gồm các cơ thể mang các kiểu gen nào sau đây đều là các thể đột biến?

Câu 18: Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể

giới tính X có hai alen, alen B quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định mắt trắng Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 75% ruồi mắt đỏ : 25% ruồi mắt trắng và tất cả ruồi mắt trắng đều là ruồi đực?

A XBXB × XBY B XBXb × XbY C XBXb × XBY D XBXB × XbY

Câu 19: Trong quá trình giảm phân của một cơ thể đực có kiểu gen AB

ab đã có 34% số tế bào xảy ra

trao đổi chéo giữa B với b Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của cơ thể này là:

Trang 3

A AB = ab = 17%; Ab = aB = 33% B AB = ab = 41,5%; Ab = aB = 8,5%

C AB = ab = 8,5%; Ab = aB = 41,5% D AB = ab = 33%; Ab = aB = 17%

Câu 20: Trong kĩ thuật chuyển gen, các nhà khoa học thường chọn thể truyền có gen đánh dấu nhằm

mục đích nào sau đây?

A Nhận biết các tế bào đã nhận được ADN tái tổ hợp

B Giúp enzim cắt giới hạn (restrictaza) nhận biết vị trí cần cắt trên thể truyền

C Dễ dàng chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

D Tạo điều kiện cho enzim nối (ligaza) hoạt động tốt hơn

Câu 21: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng

Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 50% số cây hoa đỏ : 50% số cây hoa trắng?

Câu 22: Cho hai phương pháp sau:

- Bằng công nghệ tế bào thực vật, người ta có thể nuôi cấy các mẩu mô của một cơ thể thực vật rồi sau đó cho chúng tái sinh thành các cây hoàn chỉnh

- Bằng kĩ thuật chia cắt một phôi động vật thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các cá thể cái khác nhau cũng có thể tạo ra nhiều cá thể mới

Đặc điểm chung của hai phương pháp này là

A đều thao tác trên vật liệu di truyền là ADN và nhiễm sắc thể

B đều tạo ra các cá thể có kiểu gen thuần chủng

C đều tạo ra các cá thể có kiểu gen trong nhân giống nhau

D các cá thể tạo ra rất đa dạng về kiểu gen và kiểu hình

Câu 23: Cho các thành tựu sau:

(1) Tạo chủng vi khuẩn Ecoli sản xuất insulin của người

(2) Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất tăng cao hơn so với dạng lưỡng bội bình thường (3) Tạo ra giống bông và giống đậu tương mang gen kháng thuốc diệt cỏ của thuốc lá cảnh

Petunia

(4) Tạo ra giống dưa hấu tam bội không có hạt, hàm lượng đường cao

Những thành tựu đạt được do ứng dụng kĩ thuật chuyển gen là:

Câu 24: Loại đột biến nào sau đây có thể làm tăng số loại alen của một gen trong vốn gen của quần

thể?

A Đột biến tự đa bội B Đột biến điểm C Đột biến lệch bội D Đột biến dị đa bội Câu 25: Phép lai nào trong các phép lai sau đây đã giúp Coren phát hiện ra sự di truyền ngoài nhiễm

sắc thể (di truyền ngoài nhân)?

Câu 26: Ở đậu thơm, tính trạng màu hoa do 2 cặp gen (A, a và B, b) phân li độc lập cùng tham gia quy

định theo kiểu tương tác bổ sung Kiểu gen có cả (A và B) cho kiểu hình hoa đỏ, các kiểu gen còn lại đều cho kiểu hình hoa trắng Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo

tỉ lệ 56,25% cây hoa đỏ : 43,75% cây hoa trắng?

Câu 27: Một quần thể ngẫu phối đã đạt trạng thái cân bằng di truyền có số cá thể lông đen chiếm tỉ lệ

84% Biết màu sắc lông do một gen có hai alen nằm trên NST thường quy định; alen A quy định lông đen trội hoàn toàn so với alen a quy định lông hung Cấu trúc di truyền của quần thể trên là

Câu 28: Trên phân tử mARN, mã di truyền được đọc

A theo chiều 5'  3' từng bộ ba nuclêôtit liên tục, không gối lên nhau

B theo chiều 3'  5' từng bộ hai nuclêôtit liên tục, không gối lên nhau

C theo chiều 3'  5' từng bộ ba nuclêôtit liên tục, không gối lên nhau

D theo chiều 5'  3' từng bộ hai nuclêôtit liên tục, không gối lên nhau

Trang 4

Câu 29: Ở sinh vật nhân sơ, xét gen M có chiều dài là 0,51 Micromet và có tỉ lệ A

2

3 Gen M bị

đột biến điểm thành alen m, so với gen M alen m giảm 2 liên kết hiđrô Số lượng nuclêôtit từng loại của alen m là:

Câu 30: Nhiều loại bệnh ung thư xuất hiện là do gen tiền ung thư bị đột biến chuyển thành gen ung

thư Khi bị đột biến, gen này hoạt động mạnh hơn và tạo ra quá nhiều sản phẩm làm tăng tốc độ phân bào dẫn đến khối u tăng sinh quá mức mà cơ thể không kiểm soát được Những gen ung thư loại này thường là

A gen lặn và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng

B gen lặn và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục

C gen trội và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng

D gen trội và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục

Câu 31: Cho các phương pháp sau:

- (1) Tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ

- (2) Dung hợp tế bào trần khác loài

- (3) Lai giữa các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau để tạo ra F1

- (4) Nuôi cấy hạt phấn rồi tiến hành lưỡng bội hoá các dòng đơn bội

Các phương pháp có thể sử dụng để tạo ra dòng thuần chủng ở thực vật là:

Câu 32: Có 8 phân tử ADN tự nhân đôi một số lần bằng nhau đã tổng hợp được 112 mạch

pôlinuclêôtit mới lấy nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường nội bào Số lần tự nhân đôi của mỗi phân

tử ADN trên là

Câu 33: Ở một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng

Xét phép lai giữa cây tứ bội có kiểu gen AAaa với cây tứ bội có kiểu gen Aaaa được F1 Cho biết các cây tứ bội giảm phân đều tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh Theo lí thuyết, F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ

Câu 34: Ở sinh vật nhân thực, vùng đầu mút của nhiễm sắc thể

A là vị trí duy nhất có thể xảy ra trao đổi chéo trong giảm phân

B có tác dụng bảo vệ các nhiễm sắc thể cũng như giữ cho các nhiễm sắc thể không dính vào nhau

C là những điểm mà tại đó phân tử ADN bắt đầu được nhân đôi

D là vị trí liên kết với thoi phân bào giúp nhiễm sắc thể di chuyển về các cực của tế bào

Câu 35: Trong mô hình cấu trúc của opêron Lac, vùng vận hành là nơi

A mang thông tin quy định cấu trúc prôtêin tham gia cấu tạo enzim phân giải lactôzơ

B prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản quá trình phiên mã

C mang thông tin quy định cấu trúc prôtêin ức chế

D enzim ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu quá trình phiên mã

Câu 36: Cho các phát biểu sau về hậu quả của đột biến đảo đoạn NST:

- (1) Làm thay đổi trình tự phân bố của các gen trên NST

- (2) Làm giảm hoặc làm tăng số lượng gen trên NST

- (3) Làm thay đổi thành phần trong nhóm gen liên kết

- (4) Làm cho một gen nào đó vốn đang hoạt động có thể không hoạt động hoặc tăng giảm mức độ hoạt động

- (5) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến

Những phát biểu đúng là:

Câu 37: Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền một bệnh ở một dòng họ

Trang 5

Biết rằng alen a gây bệnh là lặn so với alen A không gây bệnh và không có đột biến xảy ra ở các

cá thể trong phả hệ Kiểu gen của những người: I1, II4, II5 và III1 lần lượt là :

A XAXA, XAXa,XaXa và XAXA B Aa, aa, Aa và Aa

C XAXA, XAXa,XaXa và XAXa D aa, Aa, aa và Aa

Câu 38: Xét một quần thể thực vật ban đầu có thành phần kiểu gen là: 0,1 AA : 0,8 Aa : 0,1 aa Sau 3

thế hệ tự thụ phấn bắt buộc, thành phần kiểu gen của quần thể đó là

Câu 39: Cho các cặp cơ quan sau:

- (1) Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người

- (2) Cánh dơi và chi trước của ngựa

- (3) Gai xương rồng và lá cây lúa

- (4) Cánh bướm và cánh chim

Các cặp cơ quan tương đồng là:

Câu 40: Ở một loài động vật có bộ NST lưỡng bội 2n = 10, mỗi cặp NST đều có một chiếc có nguồn gốc từ

bố và một chiếc có nguồn gốc từ mẹ Nếu trong quá trình giảm phân tạo tinh trùng có 32% số tế bào sinh tinh xảy ra trao đổi chéo một điểm ở cặp số 1; 40% tế bào xảy ra trao đổi chéo một điểm ở cặp số 2, các cặp NST còn lại phân li bình thường và không xảy ra trao đổi chéo Số loại tinh trùng tối đa được hình thành và

tỉ lệ tinh trùng mang NST có trao đổi chéo lần lượt là:

Câu 41: Ở một loài cá chép, kiểu gen Aa qui định cá không vảy, kiểu gen aa qui định cá có vảy, kiểu

gen AA làm trứng không nở Theo lí thuyết, phép lai giữa các cá chép không vảy với nhau sẽ cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ

A 2 cá chép không vảy : l cá chép có vảy B 1 cá chép không vảy : l cá chép có vảy

C l cá chép không vảy : 2 cá chép có vảy D 3 cá chép không vảy : l cá chép có vảy

Câu 42: Ở các loài sinh vật nhân thực, hiện tượng các alen thuộc các lôcut gen khác nhau cùng quy

định một tính trạng được gọi là

Câu 43: Một loài thực vật, khi cho giao phấn giữa cây thuần chủng quả dẹt với cây thuần chủng quả

bầu dục (P), thu được F1 gồm toàn cây quả dẹt Cho cây F1 lai với cây có kiểu gen đồng hợp lặn, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 25% cây quả dẹt : 50% cây quả tròn : 25% cây quả bầu dục Giả sử cho cây F1 tự thụ phấn thu được F2 thì ở F2 có bao nhiêu loại kiểu gen cho kiểu hình quả tròn?

Câu 44: Cho các phát biểu sau:

- (1) Gen là một đoạn ADN mang thông tin mã hóa cho một sản phẩm xác định, sản phẩm đó có thể là phân tử ARN hoặc chuỗi pôlipeptit

- (2) Một đột biến điểm xảy ra trong vùng mã hóa của gen có thể không ảnh hưởng gì đến chuỗi pôlypeptit mà gen đó tổng hợp

- (3) Có ba bộ ba làm tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là 5’UAA3’; 5’UAG3’ và 3’UGA5’

- (4) Gen bị đột biến sẽ tạo alen mới, cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa

Trong các phát biểu trên, có mấy phát biểu sai?

Trang 6

Câu 45: Trên mạch mang mã gốc của gen xét một mã bộ ba 3'AGX5' Côđon tương ứng trên phân tử

mARN được phiên mã từ gen này là

Câu 46: Nhóm động vật nào sau đây đều là những sinh vật có giới đực mang cặp nhiễm sắc thể giới

tính là XX và giới cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính là XY?

Câu 47: Cho các phát biểu sau:

- (1) Quá trình tự phối thường làm tăng tần số alen trội, làm giảm tần số alen lặn

- (2) Quá trình ngẫu phối thường làm cho quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền

- (3) Các quần thể tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết thường làm tăng biến dị tổ hợp

- (4) Khi quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền thì có thể dựa vào tỉ lệ các kiểu hình để suy ra tần số tương đối của các alen trong quần thể

Trong các phát biểu trên, có mấy phát biểu đúng?

Câu 48: Biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và quá trình giảm phân

không xảy ra đột biến Cho các phép lai sau:

(1) AaBb × Aabb (2) AaBb × aabb (3) Aabb × aaBb (4) Ab

ab

ab (có hoán vị với tần số 50%) (5)

Ab

Ab

ab (6)

Ab

aB

ab

Tính theo lí thuyết, số phép lai cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:1:1:1 là bao nhiêu?

Câu 49: Cấu trúc nào sau đây không trực tiếp tham gia vào quá trình dịch mã?

Câu 50: Ở người, bệnh động kinh do đột biến điểm ở một gen nằm trong ti thể gây ra Phát biểu nào

sau đây là đúng khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh này?

A Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới

B Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con trai của họ đều bị bệnh

C Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả con gái của họ đều bị bệnh

D Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các con của họ đều bị bệnh

-

- HẾT -

Ngày đăng: 24/07/2015, 06:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w