nâng cao được hiệu quả dạy và học trường THCS trên địa bàn Thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài :
1.1: Cơ sở lý luận : Hội nghị lần thứ 2 Ban Chấp hành Trung ương Đảng
Cộng sản Việt Nam ( Khoá 8) đã ra nghị quyết về định hướng chiến lượcphát triển Giáo dục - Đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá;Dựa vào tinh thần nội dung của Luật Giáo dục đã được Quốc hội thông qua( Tháng 12/1998) Chính phủ đã phê duyệt Chiến lược phát triển Giáo dục -Đào tạo từ năm 2001 đến năm 2010 Quốc hội đã có Quyết định 40/2000
QH 10 ngày 9 tháng 12 năm 2000 của Quốc hội nưowcs CHXHCN ViệtNam về đổi mới Chương trình giáo dục phổ thông; Quyết định 41/ 2001 QH
10 về phổ cập giáo dục THCS Bộ Giáo dục và Đào tạo với nhiều biện pháptích cực đang chỉ đạo triển khai thực hiện các chủ trương trên, trong đó có
thực hiện CT - SGK mới
Giáo dục Việt Nam phát triển theo hướng xã hội hoá, hiện đại hoá, đadạng hoá, dân chủ hoá “ Hoạt động giáo dục phải được thực hiện theonguyên lý học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lýluận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục giađình và xã hội” ( Chương 2- điều 3 Luật Giáo dục) Như thế, nguyên lý giáodục là nguyên tắc chung, phương pháp tổng quát của hoạt động giáo dục.Người quản lý giáo dục của tất cả mọi cấp đều phải vận hành hệ thống giáodục theo nguyên lý giaó dục
Nước ta có khoảng 60% học sinh ở độ tuổi 11 – 14 kế thừa kết quảgiáo dục mầm non, tiểu học và THCS chuẩn bị cho các em bước vào THPT,THCN, công nhân kỹ thuật, một số bước vào lao động sản xuất Nhiệm vụ
đó đối với nhà trường THCS là quan trọng và nặng nề lớn lao
Trang 2Trong những năm gần đây, Phòng Giáo dục - Đào tạo Cửa Lò, SởGiáo dục Đào tạo Nghệ An đã có những chỉ đạo và biện pháp cụ thể trongcông tác quản lý thực hiện Chương trình - SGK Tuy nhiên trong quá trìnhxây dựng phát triển các cấp học bậc học nói chung, bậc THCS nói riêng ởNghệ An vẫn đang cần được quan tâm giải quyết
Dựa vào các chức năng quản lý giáo dục và bản chất của quá trìnhquản lý trường học đối với một trường THCS, theo chúng tôi, công tác quản
lý cần dựa vào những định hướng và yêu cầu của việc đổi mới chương trìnhhiện nay
1.2 Cơ sở thực tiễn
Cửa Lò là một Thị xã du lịch đang phát triển nằm ở phía bắc Thành phốVinh, tỉnh Nghệ An Cơ sở hạ tầng được đầu tư xây dựng nhanh chóng Tuynhiên trình độ dân trí – nền giáo dục chưa phát triển ngang tầm với yêu cầuphát triển kinh tế xã - hội của Thị xã Đối với Ngành Giáo dục Thị xã Cửa
Lò nói chung và bậc THCS nói riêng, cần có một sự đổi mới mạnh mẽ,quyết liệt trong nhận thức, trong phương pháp đối với cán bộ quản lý trongviệc triển khai thực hiện đổi mới Chương trình - SGK mới Có đổi mới tưduy và phương pháp quản lý thì các nhà trường THCS trên địa bàn mớithực thành công nội dung chương trình giáo dục theo tinh thần thay sách.Nhằm hình thành cho thế hệ học sinh một mô hình nhân cách mới như mụctiêu đào tạo, đáp ứng yêu cầu xây dựng và phát triển đô thị du lịch biển Cửa
Lò giai đoạn 2001 – 2010
Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn, chúng tôi nghiên cứu đề tài:”Một số giải pháp chủ yếu trong công tác quản lý nhà trường nhằm thực hiện
Trang 3có hiệu quả đối mới Chương trình - SGK THCS trên địa bàn TX Cửa LòTỉnh Nghệ An”
2 Mục đích nghiên cứu
Xây dựng và vận dụng một số giải pháp về công tác quản lý nhà trườngnhằm thực hiện có hiệu quả Chương trình - SGK mới cấp THCS trên địabàn Thị xã Cửa Lò
3 Giả thiết khoa học
Nếu Xây dựng và vận dụng một số giải pháp về công tác quản lý TrườngTHCS theo tinh thần đổi mới SGK có tính chất khả thi thì sẽ nâng cao đượchiệu quả dạy và học theo mục đích yêu cầu phát triển giáo dục
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp quản lý nhà trường THCS trên địa
bàn Thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An nhằm thực hiện có hiệu quả việc đổi mới Chương trình - SGK trong giai đoạn hiện nay
Đội ngũ cán bộ quản lý trong phạm vi luận văn gồm Hiệu trưởng, Hiệu
phó THCS trên địa bàn Thị xã Cửa Lò
- Đề xuất những giải pháp để thực hiện có hiệu quả Chươngtrình -SGK mới cấp THCS trên địa bàn Thị xã Cửa Lò
5 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý nhà trường THCS vàthực hiện Chương trình - SGK mới
- Tìm hiểu thực trạng về giáo dục THCS và thực hiện Chươngtrình - SGK mới cấp THCS trên địa bàn Thị xã Cửa Lò
6 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận
Trang 4- Phương pháp điều tra khảo sát
- Phương pháp chuyên gia
- Phương pháp thống kê toán học
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
7 Cấu trúc luận văn
+ Mở đầu
+ Nội dung : ( gồm 3 chương)
Chương 1 : Những cơ sở lý luận về quản lý giáo dục và đổi mới Chương trình - SGK cấp THCS
Chương 2: Thực trạng giáo dục và thực hiện Chương trình
SGK mới ở Thị xã Cửa Lò tỉnh Nghệ An
Chương 3: Những giải pháp quản lý nhà trường nhằm thực
hiện có hiệu quả đổi mới chương trình - sách giáo
khoa THCS ở Thị xã Cửa lò, tỉnh Nghệ An
+ Phần kết luận và những khuyến nghị
+ Phụ lục của luận văn
+ Tài liệu tham khảo
8 Đóng góp của luận văn
- Phân tích làm rõ thêm cơ sở lý luận về công tác quản lý nhà trường THCS
- Xây dựng các giải pháp, biện pháp trong công tác quản lý góp phần thực hiện có hiệu quả mục tiêu nhiệm vụ thực hiện Chương trình - SGK mới cho các trường THCS
9 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
Trang 5Khách thể nghiên cứu: Quản lý giáo dục THCS và thực hiên Chươngtrình -SGK mới trên địa bàn TXCL
Đối tượng nghiên cứu: Những giải pháp quản lý nhà trường nhằm thựchiện có hiệu quả Chương trình - SGK mới cấp THCS
10 Kế hoạch thực hiện
- Thời gian thu thập tài liệu : Từ 3 - 4 – 2003 đến 30 - 8 - 2003
- Thời gian viết luận văn : Từ 1 - 6 – 2003 đến 15 -11 - 2003
- Thời gian bảo vệ luận văn : Từ 16 -11 – 2003 đến 2 – 2004
Trang 6CHƯƠNG 1 NHỮNG CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC VÀ ĐỔI MỚI
CHƯƠNG TRÌNH - SGK CẤP THCS 1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ QUẢN LÝ
1.1.1 Khái niệm quản lý giáo dục
Cuộc sống loài người luôn luôn vận động và phát triển đi lên Từ laođộng riêng rẽ đơn giản đến lao động phối hợp phức tạp, con người đã biếtphân công hợp tác với nhau trong quá trình lao động của cộng đồng Hoạtđộng quản lý đã bắt nguồn từ đó, nó ra đời như là một tất yếu khách quan Ngày nay quản lý đã trở thành một nghề, đã trở thành một ngànhkhoa học, -“ Khoa học về tổ chức con người [ 7,1]
Khái niệm “ Quản lý ’’ có nhiều cách hiểu, tuỳ theo từng cáchtiếp cận xin đưa ra một vài định nghĩa:
Quản lý :" Gồm hai quá trình tích hợp vào nhau: Quá trình “ Quản”gồm sự coi sóc giữ gìn duy trì ở trạng thái “ ổn định” Quá trình” Lý” gồm
sự sửa sang xắp sếp đổi mới hệ, đưa hệ vào thế” Phát triển"[ 8,3]
Với cách tiếp cận như trên, Nguyễn Đình Chỉnh và Phạm NgọcUyển cho rằng: “ Quản lý là lý luận về sự cai quản Chức trách của quản lý
là lãnh đạo, tham mưu và thừa hành” { 9,34}
Trang 7Một định nghĩa khác:” Quản lý là tác động có định hướng có chủđịnh của chủ thể quản lý( Người quản lý ) đến khách thể quản lý ( Người bịquản lý) trong một tổ chức, nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt đượcmục đích của tổ chức và: “ Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổchức bằng cách vận dụng các hoạt động ( Chức năng) Kế hoạch, tổ chức,chỉ đạo ( lãnh đạo) và kiểm tra [ 10,1]
Từ những định nghĩa trên ta có những nhận xét sau đây:
- Quản lý chỉ nảy sinh khi có tổ chức Tổ chức là thể nền củaquản lý
- Cốt lõi của quản lý là những tác động có ý thức ( Có mục đích,
có định hướng, có nguyên tắc) của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý.Điều đó chính xác là được xem người quản lý phải làm gì? Về cơ bản quản
lý có bốn chức năng: Kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra
- Thông tin rất cần cho quản lý Không có thông tin không thểtiến hành quản lý Bởi vậy: “ Thông tin là một chức năng đặc biệt, chứcnăng trung tâm cùng với bốn chức năng quản lý đã nêu trên – nó là mộttrong những yêu cầu cốt lõi của hoạt động quản lý” [ 16, 12]
Kế hoạch
Kiêm tra
Trang 8Sơ đồ 1: Các chức năng cơ bản của quản lý
1.1.2 Khái niệm về Quản lý giáo dục
Quản lý giaó dục là một loại hình quản lý Dựa vào khái niệm” Quảnlý”, một số tác giả đã đưa ra khái niệm về quản lý giáo dục như sau: “ Quản lý giáo dục ( và nói riêng quản lý trường học) là hệ thốngnhững tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lýnhằm làm cho hệ giáo dục vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dụccủa Đảng thực hiện được tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam, màtrên điểm hội tụ là quá trình dạy học- giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dụctới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất" [ 18,35]
“ Quản lý giáo dục, quản lý trường học có thể hiểu là một chuỗi tácđộng hợp lý ( có mục đích tự giác, hệ thống, có kế hoạch ) mang tính chất
sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và học sinh, đến nhữnglực lương trong và ngoài nhà trường làm cho quy trình này vận hành tớiviệc hoàn thành những mục tiêu dự kiến “ [15]
"Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đếnkhách thể quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục đạt tới kết quả mong muốn
“ [ 19, 1]
Dù có diễn đạt khác nhau, song các định nghĩa trên đều toát lên bảnchất của hoạt động quản lý giáo dục, các cơ sở giáo dục là hệ thống các tác
Chỉ đạo
Trang 9động có mục đích, có định hướng, có ý thức của bộ máy quản lý giáo dụccác cấp tới các đối tượng quản lý theo những quy luật khách quan nhằm đưa
hệ thống giáo dục đạt tới mục tiêu mong muốn
1.1.3 Khái niệm về quản lý trường học
Trường học là tổ chức cở sở giáo dục trực tiếp của ngành, là một hệthống con trong hệ thống giáo dục Quốc dân Nói cụ thể hơn, trường học là
tế bào của hệ thống giáo dục các cấp từ Trung ương đến địa phương, làthành tố khách thể cơ bản của tất cả các cấp quản lý giáo dục, đồng thời nócũng là một hệ thống độc lập, tự quản của xã hội Bởi vậy mọi hành độngcủa quản lý giáo dục cấp trên đều phải hướng về trường học Có thể nóiquản lý giáo dục suy cho đến cùng là quản lý trường học
Là một hệ thống trường học có mối quan hệ bên ngoài và bêntrong hệ thống Quản lý trường học chính là quản lý hai mối quan hệ đó.Gíao sư tiến sĩ Phạm Minh Hạc có viết: “ Quản lý nhà trường là thể hiệnđường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức làđưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáodục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng họcsinh” {18,34}
Có điều nói đến trường học trước tiên là nói đến quản lý quá trìnhdạy học nói ngắn gọn hơn, về thực chất quản lý trường học là quản lý quátrình dạy học { 18,51}
Quá trình giáo dục trong nhà trường là một thể thống nhất toànvẹn được liên kết bằng các thành tố sau đây:
- Mục tiêu đào tạo ( Ký hiệu là M )
- Nội dung đào tạo ( Ký hiệu là N )
Trang 10- Phương pháp đào tạo ( Ký hiệu là P )
- Lực lương đào tạo ( Thầy) ( Ký hiệu là TH)
- Đối tượng đào tạo ( Trò) ( Ký hiệu là Tr)
- Điều kiện đào tạo ( Ký hiệu là ĐK)
( Cơ sở, Vật chất, thiết bị dạy học)
Quản lý trường học thực chất quản lý sáu nội dung trên Ta có thểbiểu diện bằng sơ đồ sau:
M
TH TR
QqqQ
N P
ĐK
Sơ đồ 2 : Các thành tố của quản lý trường học
Người Hiệu trưởng nhà trường phải tác động tối ưu vào sáu thành tố trêncủa quá trình giáo dục, để vận hành nó nhằm đạt được mục đích quản lý
1.2 Các chức năng quản lí
1.2.1 Khái niệm về chức năng quản lý
Trong quá trình điều hành các hoạt động kinh tế - xã hội, các chức
năng quản lý đóng vai trò then chốt Việc phân phối các chức năng quản lý
là nhu cầu khách quan xuất phát từ các yếu tố sau:
Quản lý
Trang 11Tính đa dạng của quá trình sản xuất Đây là quá trình phức tạp tổnghợp của nhiều yếu tố
- Xã hội càng phát triển, sự phân công và chuyên môn hoá lao độngcàng cao
Theo PGS, TS Trần Hữu Cát và TS Đoàn Minh Huệ thì “ Chứcnăng quản lý là loại hình đặc biệt của hoạt động điều hành, là sản phẩm củatiến trình phân công lao động và chuyên môn hoá quá trình quản.lý” { 78 }
1.2.2 Các chức năng cơ bản của quản lý
Trong quá trìng thực hiện nhiệm vụ quản lý, người quản lý thực hiệnnhiều thao tác chức năng chúng ta tập trung nghiên cứu các chức năng cơbản, bắt buộc phải vận dụng nhằm điều hành có hiệu quả quá trình sản xuất
- Kiểm tra, đánh giá
Đây là năm chức năng cơ bản của quá trình quản lý Việc thực hiện
các chức năng trên giúp cho người quản lý hoàn thành tốt nhiệm vụ, đưa lạihiệu quả cao, phát huy được nội lực Đây là các chức năng mà mỗi ngườiquản lý ở lĩnh vực kinh tế xã hội, văn hoá giáo dục … đều phải tuân thủthực hiện
1.2.3 Nội dung các chức năng quản lý
1.2.3.1 Kế hoạch: Đó là khâu đầu tiên, là chức năng rất quan trọng đối
với các lĩnh vực kinh tế xã hội: Từ sản xuất vật chất đến sản xuất tinh thần,
Trang 12đối với tất cả các ngành các cấp từ Trung ương đến Tỉnh, Huyện, Xã; từ cácdoanh nghiệp đến các cơ quan xí nghiệp, trường học Xã hội càng phát triểnthì khâu kế hoạch hoá càng được coi trọng
Tuy nhiên do điều kiện cụ thể và đặc thù nghề nghiệp mà mỗi ngànhmỗi cấp mức độ kế hoạch hoá có khác nhau
Xã hội càng phát triển bao nhiêu thì kế hoạch hoá càng được nângcao về chất lượng, tính chất kế hoạch hoá càng bao trùm và định hướng cho
sự phát triển xã hội bấy nhiêu
Vậy, “ Kế hoạch hoá được hiểu một cách khái quát là xây dựng các
kế hoạch phát triển kinh tế xã hội cho từng giai đoạn, với các mục tiêu, tiêuchí cụ thể.” { 79 }
Nói cách khác, “ Kế hoạch hoá là văn bản ghi nhận các chỉ tiêu cầnphấn đấu, chỉ tiêu ấy khi được thông qua trở thành văn bản mang tính pháp
lý và bắt buộc các tổ chức, các ngành, các cấp phải tìm mọi biện pháp đểthực hiện.” {80}
Nội dung các kế hoạch phức tạp và đa dạng, vì thế các nhà kế hoạch
có thể đi sâu vào các giai đoạn như dự báo, mô hình hoá và chương trínhhoá
Dự báo là bộ phận quan trọng trong kế hoạch hoá nhằn vạch ra các
xu hướng của sự phát triển
- Mô hình hoá là quá trình các cán bộ quản lý phác hoạ về quá trìnhphát triển để từ đó hình dung trước kết quả Mô hình hoá nhằm xác lập các
dữ liệu, các thông tin để sau đó có thể triển khai trong hoạt động sản xuấtcũng như điều hành xã hội
Trang 13- Chương trình hoá: Là quá trình chi tiết các chỉ tiêu kế hoạch thànhcác định mức cũng như lựa chọn các giải pháp thực hiện nhằm biến kếhoạch thành chương trình hành động của các đơn vị cơ quan xí nghiệp Như vậy :” Kế hoạch hoá với tư cách là khâu trung tâm của quátrình quản lý phải thể hiện đầy đủ các nguyên tắc quản lý mang tính chỉ thị,
vì thế kế hoạch hoá thực chất là pháp lệnh” { 80}
1.2.3.2 Tổ chức
“ Là quá trình quản lý tổ chức phối hợp giữa các hệ thống lãnh đạo
và bị lãnh đạo.” [ 80]
Khi nghiên cứu về tổ chức hoạt động quản lý cần nắm vững các yếu tố:
- Xác định quyền hành trách nhiệm nghĩa vụ của người quản lý vàngười bị quản lý
- Xây dựng ý thức tập thể và ý thức công dân của người lao động
- Các cơ quan tổ chức quản lý phải có bộ máy tinh giản, đủ mạnh
và điều hành công việc nhằm thực hiện tốt các kế hoạch đã đề
1.2.3.4 Điều hành kích thích
Trang 14“ Nội dung điều hành là công việc thường xuyên theo dõi sự vậnđộng của đối tượng để phát hiện kịp thời mọi liên lạc, rối loạn trong quátrình hoạt động và có biện pháp sửa chữa, uốn nắn kịp thời’’ [ 81] Muốnlàm tốt điều đó, người quản lý phải:
- Thu thập xử lý thông tin chính xác
- Thường xuyên sâu sát đối tượng
- Có tri thức để phán đoán, nhận xét đúng
Nội dung kích thích bao gồm: động viên thưởng về vật chất tinh thần,kèm theo có mức phạt, kỷ luật đối với người làm trái, tổn hại đến nền sảnxuất vật chất
1.2.3.5 Kiểm tra đánh giá
Là khâu cuối cùng của quá trình quản lý
“ Nội dung kiểm tra: Là việc theo dõi về hiệu quả của kế hoạchđược thực hiện như thế nào Trên cơ sở đó có rút ra bài học kinh nghiệm”[ 81]
Kiểm tra là hoạt động khó và phức tạp vì cấp dưới đối phó bằng mọibiện pháp, mọi hình thức, mọi thủ đoạn từ đó gây trở ngại và có thể dẫn tớiđánh giá kết luận chủ quan duy ý chí thiếu căn cứ chệch hướng
Hoạt động lao động sản xuất là các sự kiện đa dạng muôn màu,người kiểm tra không đánh giá hết nếu không có tri thức, không có phươngpháp luận đúng
Tóm lại:
Các chức năng phải đựợc thực hiện đồng bộ
Các cấp quản lý phải nghiêm chỉnh thực thi vận dụng nó, vì đó là quyđịnh kế tiếp nhau, bổ sung hoàn thiện cho nhau
Trang 151.3 Hiệu quả trong quản lý
“ Hiệu quả trong quản lý là kết quả đích thực” [ 19 ]
Hiệu quả quản lý là kết quả đạt được như yêu cầu của việc làm đem lại Hiệu quả quản lý hoạt động dạy học là tất cả những gì tạo nên kết quả của công tác quản lý hoạt động dạy học trong nhà trường
Hiệu quả dạy và học phụ thuộc vào việc lựa chọn và phối hợp các phươngpháp dạy học, sự kích thích hứng thú của học sinh và kiểm tra đánh giá
“Hiệu quả dạy và học phụ thuộc vào việc lựa chọn các phương tiện vàhình thức dạy học” [ 13 ]
Luật Giáo dục được công bố ngày 11 – 12 – 1998 trong điều 6 mục 2
có ghi “ giáo dục phổ thông có hai bậc học là bậc tiểu học và bậc trung học;bậc trung học có hai cấp học là cấp THCS và Trung học phổ thông [ 3,
10 ]
Điều lệ Trường trung học đã ghi: “ Trường trung học là cơ sở giáo dụccủa bậc trung học, bậc học nối tiếp bậc tiểu học của hệ thống giáo dục quốcdân, nhằm hoàn chỉnh học vấn phổ thông Trường trung học có tư cáchpháp nhân và có con dấu riêng.”
Trang 16{ 6 }
Với ví trí đặc biệt như vậy, giáo dục THCS rất quan trọng đối với sựnghiệp phát triển kinh tế - xã hội nước ta trong giai đoạn hiện nay Trongbậc trung học, cần phân luồng để một bộ phận học sinh tốt nghiệp THCSkhông có điều kiện học lên THPT có thể theo học các trường dạy nghề,trường THCN để tiết kiệm thời gian, tiền của, giảm sức ép thí sinh quá tảitrong các kỳ thi Đại học, vừa sớm đào tạo nhanh nguồn nhân lực cho đấtnước, thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, góp phần xoá đói giảm nghèo cho đại
bộ phận nhân dân lao động, xây dựng đất nước giàu mạnh Dự thảo báo cáoĐại hội IX của Đảng có ghi : “ Tỉ lệ học sinh THCS đi học trong độ tuổi đạt80%, tỉ lệ học sinh THPT đi học trong độ tuổi đạt 40% vào năm 2005 ”.Như vậy sự phân luồng học sinh THCS sẽ phải thực hiện mạnh hơn Vì vậyphải có định hướng tốt cho công việc này trong QLGD
2.1.2 Mục tiêu đào tạo của trường THCS
Luật Giáo dục nêu mục tiêu của giáo dục THCS là: “ Nhằm giúp họcsinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học, có trình độhọc vấn phổ thông cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướngnghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, THCN, học nghề, hoặc đi vàocuộc sống lao động” [ 3,7 ]
Trong quyển “ Hỏi đáp về đổi mới THCS ” của Nhà xuất bản Giáo dục/ 2001 có ghi: “ Học xong THCS, học sinh THCS đạt được những yêu cầuchủ yếu dưới đây:
1 Có tư tưởng, đạo đức, lối sống phù hợp với mục tiêu giáo dụcchung, thích hợp với lứa tuổi học sinh THCS Cụ thể là có lòng yêu nước,
có ý thức rõ ràng về lý tưởng độc lập dân tộc và CNXH; có lòng tự hào về
Trang 17nền văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc, giàu truyền thống cách mạng; có niềmtin quyết tâm thực hiện sự nghiệp “công nghiệp hoá, hiện đại hoá ”, “ Dângiàu nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh” ; có lối sống văn hoálành mạnh, biết cư xử hợp lý trong quan hệ gia đình, bạn bè và ngoài xãhội; lòng nhân ái
2 Có học vấn phổ thông cơ sở, bao gồm các kiến thức cơ sở về tựnhiên, xã hội và con người, gắn với cuộc sống cộng đồng và thực tiễn địaphương ( có kiến thức cần thiết, tối thiểu về tiếng Việt, Toán, các môn khoahọc tự nhiên khoa học xã hội, về tin học, công nghệ, về những vấn đề thời
sự cuộc sống như môi trường, dân số …bước đầu sử dụng được một ngoạingữ, làm quen với máy tính, có hiểu biết ban đầu về nghề nghiệp và lựachọn đúng hướng nghề nghiệp
3 Có kỹ năng vận dụng những kiến thức đã học đề giải quyết nhữngvấn đề thường gặp trong cuộc sống bản thân và cộng động, bước đầu thểhiện ở tính linh hoạt, độc lập, sáng tạo trong học tập và lao động, có kỹnăng cơ bản về sử dụng những phương tiện đại chúng, thu tập xử lý thôngtin để nâng cao hiểu biết, phục vụ học tập; có kỹ năng giao tiếp, ứng xử vớimôi trường xung quanh tạo nên quan hệ tốt đẹp; có kỹ năng lao động đơngiản; có thói quen tự học; biết cách làm việc khoa học; Sử dụng thời gianhợp lý; biết thưởng thức cái đẹp trong cuộc sống và trong văn học, nghệthuật; có lòng ham muốn hiểu biết; có thói quen kỹ năng rèn luyện thân thể,
vệ sinh cá nhân và môi trường
Thông qua tất cả hoạt động giáo dục mà hình thành và phát triển chohọc sinh những năng lực then chốt sau đây:
Trang 18- Năng lực thích ứng với những thay đổi trong thực tiễn để tự chủ, tự lập,năng động trong lao động, trong cuộc sống
- Năng lực hành động: Biết làm, biết giải quyết những tình huống thườnggặp trong cuộc sống
- Năng lực cùng sống và làm việc với tập thể và cộng đồng
- Năng lực tự học để rèn luyện, tự phát triển về mọi mặt, thực hiện đượcviệc học thường xuyên, suốt đời [ 7,8,9 ]
2.1.3 Nhiệm vụ của trường THCS
Nhiệm vụ và quyền hạn của trường được ghi trong Luật Giáo dụcnhư sau:
“ 1, Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giảng dạy khác theomục tiêu, chương trình giáo dục
2, Quản lý nhà giáo, cán bộ nhân viên
3, Tuyển sinh và quản lý người học
4, Quản lý, sử dụng đất đai, trường sở, trang thiết bị và tài chínhtheo pháp luật
5, Phối hợp với gia đình người học, tổ chức, cá nhân trong hoạtđộng giáo dục
6, Tổ chức cho nhà giáo, cán bộ nhân viên và người học tham giacác hoạt động xã hội
7, Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật” [36 ]
2.2 Những nhiệm vụ cơ bản trong quản lý nhà trường THCS
Trang 19Tại điều 3, Điều lệ trường Trung học( Ban hành theo Quyết định số:23/2000/ QĐ - BGD&ĐT ngày 11/7/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục vàĐào tạo) chỉ rõ:
" Trường Trung học có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1 Tổ chức giẩng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theochương trình giáo dục trung học do Bộ Trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo banhành;
2 Tiếp nhận học sinh, vận động học sinh bỏ học đến trường thực hiện kếhoạch Phổ cập giáo dục THCS trong phạm vi cộng đồng theo quy định củanhà nước;
3 Quản lý giáo viên, nhân viên và học sinh;
4 Quản lý, sử dụng đất đai, trường sở, trang thiết bị và tài chính theo quyđịnh của Pháp luật;
5 Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong cộng đồngthực hiện các hoạt động giáo dục;
6 Tổ chức giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia các hoạt động xãhội trong phạm vi cộng động;
7 Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của Phápluật
2.3 Nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng
Điều 17, Điều lệ trường Trung học quy định về nhiệm vụ, quyền hạn củaHiệu trưởng, Phó hiệu trưởng như sau:
1 Hiệu trưởng có những nhiệm vụ quyền hạn sau đây:
a, Tổ chức bộ máy nhà trường;
b, Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học;
Trang 20c, Quản lý giáo viên, nhân viên, học sinh; quản lý chuyên môn; phâncông công tác, kiểm tra đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên,nhân viên;
d, Quản lý và tổ chức giáo dục học sinh,
đ, Quản lý hành chính, tài chính, tài sản của nhà trường;
e, Thực hiện các chế độ chính sách của nhà nước đối với giáo viên, họcsinh; tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường;
g, Được theo học các lớp chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độhiện hành
2 Phó Hiệu trưởng có nhiệm vụ và những quyền hạn sau đây:
a, Thực hiện và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về nhiệm vụ đượcHiệu trưởng phân công
b, Cùng với Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước cấp trên về phần việcđược giao
c, Thay mặt Hiệu trưởng điều hành hoạt động của nhà trường khi được
3.1.1 Đảng ta rất quan tâm đến sự nghiệp GD - ĐT Trong các Nghị quyết
hội nghi Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ tư khoá VII, lần thứ haikhoá VIII đã khẳng định việc đổi mới nội dung, phương pháp GD - ĐT
Trang 21nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, CBQL và tăng cường cơ sở vật chấtcác trường học là một nhiệm vụ trọng tâm của GD - ĐT
Báo cáo chính trị của Đại hội Đảng lần thứ IX ( 4/2001 ) tiếp tục khẳngđịnh quan điểm của Đảng ta là: “ Phát triển giáo dục đào tạo là một trongnhững động lực thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, là điềukiện để phát huy nguồn lực con người – Yếu tố để phát triển xã hội, tăngcường kinh tế nhanh và bền vững”.Đồng thời đề ra nhiệm vụ “ Tiếp tụcnâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung phương pháp dạyhọc, hệ thống trường lớp và hệ thống quản lý gíao dục; thực hiện “chuẩnhoá, hiện đại hoá,xã hội hoá”
Chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010 cũng đề ra nhiệm vụ là: “Khẩn trương biên soạn và đưa vào sử dụng ổn định trong cả nước bộchương trình và sách giáo khoa phổ thông phù hợp với yêu cầu phát triểnmới.”
3.1.2 Nghị quyết số 40/2000/QH10 ngày 09 tháng 12 năm 2000 của Quốc
hội khoá X về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, đã khẳng định mụctiêu của việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông lần này là xây dựngnội dung chương trình, phương pháp giáo dục, sách giáo khoa phổ thôngmới nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng nguồnnhân lực phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, phù hợp với thựctiễn và truyền thống Việt Nam, tiếp cận trình độ gíao dục phổ thông ở cácnước phát triển trong khu vực và thế giới
3.1.3 Thủ tướng Chính phủ đã có Chỉ thị số 14/2000/CT - TTg về việc đổi
mới chương trình giáo dục phổ thông thực hiện Nghị quyết 40/2000/QH10của Quốc hội khoá X và Chỉ thị số 30/1998/CT - TTg về điều chỉnh chủ
Trang 22trương phân ban ở trung học phổ thông và đào tạo 2 giai đoạn ở đại học,nêu ra các yêu cầu các công việc mà Bộ GD - ĐT và các cơ quan có liênquan phải khẩn trương tiến hành trong thời gian tới
3.2 Mục tiêu
3.2.1 Mục tiêu tổng quát.
Việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông lần này nhằm nângcao chất lượng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, vừa đáp ứng phát triển nguồnnhân lực phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, vừa đáp ứng yêucầu người học, phù hợp với thực tiễn và truyền thống Việt Nam; tiếp cậntrình độ giáo dục phổ thông ở các nước phát triển trong khu vực và thế giới
3.2.2 Mục tiêu cụ thể đến năm 2010
3.2.2.1 Xây dựng triển khai chương trình, phương pháp giáo dục phổ thông
mới cho tất cả các phương thức giáo dục, bậc học cấp học phổ thông vớichất lượng cao hơn Kế thừa các thành tựu và khắc phục những yếu kém,bất cập của chương trình hiện hành, đáp ứng các yêu cầu giáo dục trongthời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, trên cơ sở quán triệt các định hướngchung đã nêu
Từ nay đến 2010, xây dựng triển khai hoàn thiện ba bộ chương trình giáodục phổ thông:
- Chương trình Tiểu học và chương trình THCS phù hợp với yêu cầucủng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học tiến tới phổ cập THCS; Chươngtrình giáo dục THPT có phân ban, trong đó bao gồm cả chương trình THPT
kỹ thuật
Từ năm học 2002 - 2003 đối với tiểu học và THCS và năm 2004 - 2005đối với THPT, bắt đầu triển khai trên toàn quốc chương trình, SGK theo
Trang 23phương thức tuần tự từng lớp Và như vậy đến năm học 2006 - 2007, hoànthành việc triển khai Chương trình - SGK ở tất cả các lớp của các cấp, bậchọc trong toàn quốc.
3.2.2.2 Xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu loại
hình, có phẩm chất và đạo đức tốt, có lòng yêu nghề và năng lực sư phạm,đáp ứng yêu cầu dạy học theo chương trình mới và phương pháp mới ở cáccấp học, bậc học Cụ thể là:
- Về số lượng: đảm bảo đủ giáo viên theo định mức có điều chỉnh phùhợp với tình hình mới ( đến năm học 2005 - 2006 có khoảng 380000 giáoviên tiểu học, 250000 giáo viên THCS và 810000 giáo viên THPT ) giảmdần tình trạng thiếu giáo viên Ngoại ngữ, Thể dục, Mỹ thuật, Âm nhạc,Công nghệ, Giáo dục công dân, Tin học, Giáo dục quốc phòng qua từngnăm
- Về trình độ: đến năm học 2005 – 2006, 90% giáo viên tiểu học đạt trình
độ chuẩn, trong đó có 50% giáo viên có trình độ cao đẳng sư phạm 100%giáo viên THCS đạt trình độ Cao đẳng sư phạm trở lên, trong đó 30% giáoviên chủ chốt của các môn học có trình độ đại học; 100% giáo viên THPT
có trình độ đại học, trong đó có khoảng 5% có trình độ thạc sĩ
3.2.2.3 Nâng cấp cơ sở vật chất và thiết bị dạy học ở các trường phổ thông
theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá tương ứng với yêu cầu của chươngtrình mới:
- Tập trung xây dựng đủ phòng học và các môi trường sư phạm khác,trước hết xoá bỏ tình trạng học ba ca Phấn đấu đến năm 2010 phần lớn cáctrường phổ thông có đủ điều kiện cho học sinh học tập và hoạt động cảngày ở trường
Trang 24- Đảm bảo các thiết bị dạy học tối thiểu cho các cấp học, đưa công nghệthông tin vào trường học, phấn đấu đến năm 2005 có khoảng 70% trườngTHPT được nối mạng Intent
3.2.2.4 - Đổi mới công tác quản lý giáo dục phù hợp với việc đổi mới
chương trình giáo dục phổ thông:
- Phân cấp quản lý, nâng cao tính chủ động, tự chịu trách nhiệm của các
cơ sở giáo dục
- Thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước của các cấp quản lý và hoạtđộng thanh tra giáo dục
- ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý giáo dục
- Tạo môi trường pháp lý thuận lợi để thực hiện thành công chương trìnhmới trên phạm vi cả nước
3.3 Mục tiêu các môn học
3.3.1 Kế hoạch giáo dục của trường THCS
3.3.1.1 Yêu cầu đối với kế hoạch giáo dục của trường THCS
a, Việc xây dựng kế hoạch giáo dục phải lấy mục tiêu của cấp họclàm căn cứ xuất phát ( bao gồm những yêu cầu đạt được về mặt giáo dụcđạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, lao động kỹ thuật – hướng nghiệp )
b, Phải quán triệt định hướng chung được nêu trong Nghị quyết 40của Quốc hội về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông Kế hoạch giáodục phản ánh yêu cầu phát triển hài hoà, toàn diện nhân cách qua các mặtgiáo dục, qua việc xác định các lĩnh vực tri thức, kỹ năng thể hiện trong hệthống các môn học, các hoạt động giáo dục đối với thời lượng thích hợp
Trang 25c, Đảm bảo tính chỉnh thể của giáo dục phổ thông: kế hoạch giáodục của trường trung học cơ sở phải đảm bảo sự nối tiếp của kế hoạch giáodục trung học tiếp sau đó
d, Đảm bảo tính kế thừa
Tiếp tục phát huy các ưu điểm của việc xây dựng và thực hiện kếhoạch giáo dục THCS ở các giai đoạn trước đây ở nước ta, đồng thời thamkhảo kinh nghiệm của các nước đặc biệt khi xem xét các xu thế xác định hệthống môn học và thời lượng tương ứng do từng nhóm môn ( các nhómmôn học công cụ, khoa học tự nhiên, kỹ thuật, khoa học xã hội nhân văn ),các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, giáo dục hướng nghiệp
e, Đảm bảo tính khả thi, hiệu quả
Để dảm bảo kế hoạch giáo dục, có thể thực hiện được ở mọi vùng,miền của đất nước, cần chú ý những đặc điểm cụ thể thực tiễn giáo dụcTHCS ở nước ta trong giai đoạn từ nay đến năm 2010, giai đoạn phấn đấu
để phổ cập THCS, phấn đấu để học 2 buổi trên ngày
3.3.1.2 Kế hoạch giáo dục của trường THCS
Trang 263.3.2.2.Mục tiêu cụ thể.
Học hết chương trình THCS, học sinh phải đạt được các yêu cầu giáo dụcsau:
Trang 27a, Yêu nước, hiểu biết và có niềm tin vào lí tưởng độc lập dân tộc và Chủnghĩa xã hội Tự hào về truyền thống dựng nước, giữ nước và nền văn hoáđậm đà bản sắc dân tộc, quan tâm đến những vấn đề bức xúc có ảnh hưởngtới Quốc gia, khu vực và toàn cầu Tin tưởng và góp phần thực hiện mụctiêu " dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh" thôngqua các hoạt động học tập, lao động công ích xã hội Có lối sống văn hoálành mạnh, cần kiệm, trung thực, có lòng nhân ái, tinh thần hợp tác, ý thứctrách nhiệm ở gia đình, nhà trường, cộng đồng và xã hội, tôn trọng và có ýthức đúng đắn đối với lao động, tuân thủ nội quy nhà trường, các quy định
ở nơi công cộng nói riêng và luật pháp nói chung
b, có kiến thức phổ thông cơ bản, tinh giản, thiết thực, làm nền tảng để từ
đó có thể chiếm lĩnh những nội dung khác của khoa học xã hội và nhân văn,khoa học tự nhiên và công nghệ Nắm được những kiến thức có ý nghĩa đốivới cuộc sống của cá nhân, gia đình và cộng động Bước đầu hình thành vàphát triển được những kỹ năng, phương pháp học tập của các bộ môn đặcbiệt Cuối cấp học, có thể có những hiểu biết sâu hơn về một lĩnh vực trithức nào đó so với yêu cầu chung của chương trình, tuỳ khả năng và nguyệnvọng, để tiếp tục học THPT, THCN, học nghề hoặc đi vào cuộc sống
c, có kỹ năng bước đầu vận dung những kiến thức đã học và kinh nghiệmthu được của bản thân Biết quan sát, thu thập và xử lý thông tin qua nộidung được học Biết vận dụng vào một số trường hợp có thể vận dụng mộtcách sáng tạo những kiến thức đã học để giải quyết những vấn đề trong họctập hoặc thường gặp trong cuộc sống bản thân và cộng đồng Có kỹ nănglao động kỹ thuật đơn giản Biết thưởng thức và ham thích sáng tạo cái đẹptrong cuộc sống và trong văn học nghệ thuật
Trang 28Biết rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh và bảo vệ sức khoẻ biết sử dụnghợp lí thời gian để giữ cân bằng giữa hoạt động trí lực và thể lực, giữa laođộng và nghỉ ngơi.
Biết tự định hướng con đường học tập và lao động tiếp theo
d, Trên nền tảng những kiến thức và kỹ năng nói trên mà hình thành vàphát triển cá năng lực chủ yếu đáp ứng yêu cầu phát triển con người ViệtNam trong thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá:
- Năng lực hành động có hiệu quả mà một trong những thành phần quantrọng là năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề Mạnh dạn trong suy nghĩ,hành động trên cơ sở phân biệt được đúng sai
- Năng lực thích ứng với những thay đổi trong thực tiễn để có thể chủđộng, linh hoạt và sáng tạo trong học tập, lao đọng, sinh sống cũng như hoànhập với môi trường tự nhiên, cộng đồng xã hội
- Năng lực dán tiếp, ứng xử với lòng nhân ái, có văn hoá và thể hiện tinhthần trách nhiện với bản thân, có khả năng tự đánh giá và phê phán trongphạm vi môi trường hoạt động và trải nghiệm của bản thân [ "Chương trìnhTHCS " - Nhà xuất bản Giáo dục - tháng 4/2002 trang 5,6]
3.3.2.3 Môn ngữ văn
Môn ngữ văn có vị trí đặc biệt quan trọng trong việc thực hiện mụctiêu chung của trường THCS: Góp phần hình thành những con người cótrình độ học vấn phổ thông cơ sở, chuẩn bị cho họ hoặc ra dời hoặc tiếp tụchọc lên ở bậc học cao hơn Đó là những con người có ý thức tu dưỡng, biếtthương yêu, quý trọng gia đình, bề bạn; có lòng yêu nước, yêu CNXH, biếthướng tới những tình cảm cao đẹp như lòng nhân ái, tinh thần tôn trọng lẽphải, sự công bằng, lòng căm ghét cái xấu, cái ác Đó là những con người
Trang 29biết rèn luyện để có tính tự lập, có tư duy sáng tạo, bước đầu có năng lựccảm thụ giá trị chân, thiện, mỹ trong nghệ thuật, trước hết là trong văn học,
có năng lực thực hành và năng lực sử dụng tiếng Việt như một công cụ để
tư duy và giao tiếp Đó cũng là những người có ham muốn đem tài trí củamình cống hiến cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Mục tiêu tổngquát của môn ngữ văn được cụ thể hoá như sau:
- Nắm được những tri thức về các kiểu văn bản thường dùng:Văn bản tự sự, văn bản miêu tả, văn bản biểu cảm, văn bảnlập luận, văn bản thuyết minh và văn bản điêù hành ; nắmđược những tri thức thuộc cách thức lĩnh hội và tạo lập cáckiểu văn bản đó
- Nắm được một số tác phẩm văn học ưu tú của Việt nam vàcủa thế giới tiêu biểu cho những thể loại quen thuộc, đặc biệt
là những thể bloại thường gặp trong văn học Việt nam; Nắmđược một số khái niệm và thao tác phân tích tác phẩm văn
Trang 30học, có được những tri thức sơ giản về thi pháp, về lịch sửvăn học Việt nam…
- Tiếp xúc với những giá trị tinh thần phong phú và những đặcsắc văn hoá, cảnh vật, cuộc sống, con người và thế giới thểhiện trong các tác phẩm văn học và trong các văn bản đượchọc
Hiểu được rằng tác phẩm văn học là kết quả của việc sử dụng hữuhiệu nhất tiếng nói của dân tộc, từ đó học sinh sẽ nắm được những tri thức
cơ sở về việc tạo ra những văn bản nói và viết vừa có tính chuẩn mực, vừa
có tính nghệ thuật
b Về kỹ năng:
Trọng tâm của việc rèn luyện kỹ năng ngữ văn cho học sinh là làmcho học sinh có kỹ năng nghe, nói, đọc viết tiếng Việt khá thành thạotheo các kiểu văn bản và có kỹ năng sơ giản về phân tích tác phẩmvăn học, bước đầu có cảm nhận và bình giá văn học Cụ thể làm chohọc sinh:
- Có kỹ năng nghe đọc một cách thận trọng, bước đầu biết cáchphân tích, nhận xét tư tưởng, tình cảm và một số giá trị nghệ thuậtcủa các văn bản nhật dụng để từ đó hình thành ý thức và kinhnghiệm ứng xử thích hợp đối với những vấn đề được nêu ra trongcác văn bản đó Quan trọng đối với kỹ năng nghe, đọc hiểu vàcảm thụ được giá trị nghệ thuật của các văn bản
- Có kỹ năng nói và viết tiếng việt đúng chính tả, đúng từ ngữ, đúng
cú pháp…Biết cách sử dụng các thao tác cần thiết để tạo lập cáckiểu văn bản được học Biết vận dụng các văn bản được học phục
Trang 31vụ cho việc học tập ở nhà trường và phục vụ cho đời sống giađình, xã hội
Có năng lực vận dụng các thao tác tư duy để so sánh, phântích, tổng hợp, rút ra kết luận, từ đó quyết định hành động phù hợpđối với những vấn đề đặt ra trong đời sống
c Về thái độ tình cảm:
Làm cho học sinh:
- Biết yêu quý trân trọng các thành tựu của văn học Việt nam
và văn học thế giới, có ý thức gìn giữ sự trong sáng, giàuđẹp của tiếng việt
- Có hứng thú nghe, nói, đọc, viết tiếng việt; có ý thức tìmhiểm nghệ thuật của ngôn ngữ trong các văn bản, khôngchấp nhận cách nghe đọc, viết tuỳ tiện, thiếu ý thức chọn từngữ, chọn lời
- Có ý thức và biết ứng xử, giao tiếp trong gia đình, trongtrường học và ngoài xã hội một cách lễ phép, có văn hoá
- Biết yêu quý những giá trị chân thiện, mỹ và biết khinh ghétnhững cái xấu xa, độc ác, giả dối được phản ánh trong cácvăn bản đã học, đã đọc
3.3.2.4 Môn toán
Môn toán ở trường THCS nhằm:
- Cung cấp cho học sinh những kiến thức, phương pháp toán học phổthông, cơ bản, thiết thực Cụ thể là:
- Những kiến thức mở đầu về số ( từ số tự nhiên đến số thực ), về cácbiểu thức đại số, về phương trình bậc nhất, bậc hai về hệ phương trình và
Trang 32bất phương trình bậc nhất, về tương quan hàm số, về một vài dạng hàm sốđơn giản và đồ thị của chúng.
- Một số hiểu biết ban đầu về thống kê
- Những kiến thức mở đầu về hình học phẳng, quan hệ bằng nhau vàquan hệ đồng dạng giữa hai hình phẳng, một số yếu tố của lượng giác, một
số vật thể trong không gian
- Những hiểu biết ban đầu về một số phương pháp toán học dự đoán vàchứng minh, quy nạp và suy diễn, phân tích và tổng hợp…
- Hình thành và rèn luyện các kỹ năng tính toán và sử dụng bảng số, máytính bỏ túi, thực hiện các phép tính biến đổi các biểu thức; giải phương trình
và bất phương trình bậc nhất một ẩn, giải phương trình bậc nhất hai ẩn; giải
hệ phương trình bậc nhất hai ẩn; vẽ hình, đo đạc, ước lượng Bước đầu hìnhthành khả năng vận dụng kiến thức toán học vào đời sống và vào các mônhọc khác
- Rèn luyện khả năng suy luận và hợp lý và hợp lô gích, khả năng quansát, dự đoán phát triẻn trí tượng tượng không gian Rèn luyện khả năng sửdụng ngôn ngữ chính xác, bồi dưỡng phẩm chất của tư duy linh hoạt, độclập sáng tạo Bước đầu hình thành thói quen tự học, diễn đạt chính xác, vàsáng sủa ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác Góp phầnhình thành các phẩm chất lao động khoa học cần thiết của người lao độngmới
4 Nhiệm vụ và giải pháp đổi mới chương trình giáo dục phổ thông
( Trích" Đề án đổi mới chương trình giáo dục phổ thông"- Hà nội - Tháng 2/2002)
4.1 Nhiệm vụ.
Trang 334.1.1 Xây dựng chương trình giáo dục phổ thong và hướng dẫn áp dụng đối
với các địa bàn khác nhau
Trên cơ sở định hướng chương trình giáo dục phổ thông, thiết kế về mụctiêu và chuẩn kiến thức chung cho toàn bộ chương trình giáo dục phhổthông, phân bố chương trình, kế hoạch dạy ở các cấp, các lớp, đảm bảo yêucầu khoa học, không trùng lặp chồng chéo, tạo mối quan hệ lên thông giữacác loại hình: Trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp và các trườngnghề, chuẩn bị tiếp cho giai độan tạo kế tiếp sau trung học
- Chương trình tập trung thể hiện tinh thần đổi mới phương pháp dạy vàphương pháp học nhằm phát triển khả năng tư duy sáng tạo, kỹ năng thựchành, năng lực tự học của học sinh, chú trọng thực hiện yêu cầu cập nhậtcác thành tựu mới của khoa học, công nghệ, các vấn đề mang tính chất toàncầu, chú trọng giáo dục hướng nghiệp
- Trên cơ sở kế thừa và phát huy những ưu điểm của phương thức đánhgiá hiện có, tiến hành đổi mới công tác đánh giá và thi cử nói chung theohướng đa dạng hoá, bám sát mục tiêu giáo dục, khuyến khích giáo viên đổimới phương pháp đánh giá, tạo điều kiện cho học sinh tự đánh giá
Đối với tiểu học, chỉ cho điểm đối với một số môn;các môn còn lại chỉnhận xét và giúp học sinh hoàn thành nhiệm vụ học tập và làm bài tập tạilớp, đặc biệt là các lớp đầu bậc học
Đối với trung học, cần đa dạng hoá các phương thức và nội dung đánhgiá theo hướng góp phần phân hoá, phân luồng học sinh, giảm sức ép cho
kỳ thi tuyển, đặc biệt là thi vào Đại học
+ Đối với bậc trung học cơ sở, cần quan tâm các nhiệm vụ cụ thể sau:
Trang 34- Chương trình phải phù hợp với yêu cầu phổ cập giáo dục trung học cơ
sở từ nay đến năm 2010
- Tiếp tục quán triệt quan điểm tích hợp, thể hiện qua việc hình thànhnhóm môn học có liên quan chặt chẽ như: Nhóm môn khoa học tự nhiên;nhóm môn khoa học xã hội; nhóm môn khoa học kỹ tghuật - Hướng nghiệp;đảm bảo tốt yêu cầu liên môn
- Có thêm môn tự chộn và các chủ đề tự chọn( Bắt buộc hoặc tuỳ theonguyện vọng) góp phần thực hiện nguyên tắc phân hoá, bắt đầu từ lớp 8, đểgiúp học sinh có khả năng, nguyện vọng tìm hiểu sâu hưn những kiến thức
đã học, hoặc mở rộng sang lĩnh vực khác chưa có trong chương trình chung,chuẩn bị cho việc phân ban ở THPT
- Có thêm các sách và tài liệu mới( Sinh hoạt hướng nghiệp, ngoài giờlên lớp, hướng dẫn thực hành thí nghiệm)[ 20 - SĐD }
4.1.2 Đổi mới công tác đào tạo bồi dưỡng giáo viên và các bộ quản lí giáo
dục các cấp đáp ứng yêu cầu triển khai chương trình mới
- Xây dựng quy hoạch đội ngũ giáo viên, đào tạo đủ các loại hình giáoviên theo yêu cầu triển khai đổi mới chương trình giáo dục phổ thông
- Từ năm học 2001 - 2002 đến 2006 - 2007 và các năm tiếp theo tiếp tụcbồi dưỡng đội ngũ giáo viên và các bộ quản lí giáo dục - đào tạo phù hợpvới yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, chủ động đảm bảonhu cầu giáo viên và cán bộ quản lí cho mỗi địa phương
- Đổi mới chương trình giáo trình, phương pháp đào tạo, nâng cao trình
độ cho giảng viên ở các trường sư phạm và các khoa sư phạm đáp ứng yêucầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, đồng thời đón đầu xu thế đổimới ở phổ thông trong tương lai
Trang 35- Phát triển cơ sở vật chất, tăng cường thiết bị dạy học theo hướng chuẩnhoá, hiện đại hoá, tạo điều kiện đổi mới công tác đào tạo giáo viên.
4.1.3 Xây dựng cơ sở vật chất, tăng cường thiết bị dạy học, xác đinh nhu
cầu cơ sở vật chất, thiết bị trường học các cấp, bậc học
- Tổ chức điều tra đánh giá hiện trạng cơ sở vật chất, tăng cường thiết bịdạy học, xác định nhu cầu cơ sở vật chất, thiết bị trường học của các cấpbậc học
- Tập trung đầu tư xây dựng đủ số phòng học và môi trường sư phạm, xâymới trường lớp cho các vùng khó khăn và đặc biệt khó khăn, sửa chữa vànâng cấp các trường theo hướng chuẩn hoá Phấn đấu đến năm 2010 có đủđiều kiện cho học các cấp bậc học phổ thông được học và tham gia hoạtđộng giáo dục cả ngày ở trường
- Ban hành các danh mục, đảm bảo đủ các thiết bị dạy học tối thiểu chotừng cấp học bậc học; trang bị máy tính nối mạng Internet, đặc biịet quantâm các trường THPTKT và các trường phổ thông khó khăn và đặc biệt khókhăn, tạo thuận lợi cho việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông
4.1.4 Đổi mới công tác quản lí giáo dục
- Xây dựng, sửa đổi bổ sung và ban hành các văn bản pháp quy theo yêucàu của việc triển khai thực hiện luật giáo dục và các văn bản dưới luật cóliên quan đến giáo dục
-Hoàn thiện văn bản và triển khai thực hiện sắp xếp bộ máy và phân cấpquản lí giáo dục nhằm góp phần tăng cường tính chủ động của các cơ sởgiáo dục
- Hoàn thiện bộ máy tổ chức thanh tra giáo dục từ bộ đến sở Hoạt độngthanh tra giáo dục tập trung vào thanh tra hoạt động giảng dạy, giáo dục của
Trang 36giáo viên, thanh tra thực hiện quy định của pháp luật trong hoạt động của cơquan quản lí giáo dục và cơ sở giáo dục cũng như hoạt động của các tổpchức và các cá nhân khác trong lĩnh vực giáo dục
- Áp dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lí giáo dục ở các cấp, cácđịa phương
- Xây dựng cơ chế điều động, tuyển dụng giáo viên, điều chỉnh những quyđịnh, về mức lao động của giáo viên, tiếp tục xây dựng các chính sách đủsức thu hút giáo viên về các vùng khó khăn
- Thực hiện việc tăng thời lượng dạy học và hoạt động giáo dục ở nhàtrường phổ thông, thay đổi biên chế năm học để phân phối thời gian hợp líthời lượng nghỉ học kỳ, nghỉ tết, nghỉ hè, khắc phục khó khăn về thời tiết ởmột số vùng thường hay có bão, lũ hoặc mùa đông khắc nghiệt.{21,22,23 -SĐD}
4.2 Các giải pháp
Đề án" Đổi mới chương trình giáo dục phổ thông" ( Hà nội tháng 2/2002
- Bộ giáo dục và đào tạo) đã nêu lên các giải pháp sau đây:
4.2.1 Về công tác tuyên truyền
Bộ giáo dục đào tạo phối hợp với ban khoa giáo Trung ương, Ban tưtưởng văn hoá Trung ương, Đài Truyền hình Việt Nam, các cơ quan báo chíTrung ương và địa phương xây dựng chương trình tuyên truyền về chủtrương đổi mới chương trình giáo dục phổ thông ( góp ý về chương trình,SGK, xây dựng cơ sở vật chất thiết bị nhà trường, nhằm thực hiện tốt hơnnữa chủ xã hội hoá trong việc tham gia vào các hoạt động giáo dục
4.2.2 Về tổ chức và xây dựng chương trình
Trang 37Chủ động cac nhà sư phạm, các nhà khoa học, các cán bộ quản lí giáodục có kinh nghiệm và am hiểu về giáo dục phổ thông và các giáo viên giỏitham gia biên soạn, thẩm định, thử nghiệm chương trình, SGK mới vàhướng dẫn áp dụng cho các địa bàn khác nhau
- Tổ chức tham khảo ý kiến rộng rãi của mọi tầng lớp trong xã hội, từnhững người trực tiếp thực hiện là các thầy cô giáo, các nhà quản lí giáodục đến các nhà khoa học đặc biệt là phụ huynh học sinh, nghiêm túc rútkinh nghiệm và điều chỉnh kịp thời trước khi triển khai đại trà Đảm bảoquy trình biên soạn, thẩm định, lấy ý kiến đóng góp, nghiệm thu và hoànchỉnh thực sự nghiêm túc khoa học, khách quan và cầu thị
- Thực hiện nghiêm túc các định hướng đổi mới đã được nêu ra đối với tất
cả các bậc học, cấp học, môn học
Ngoài ra cần quan tâm đến các vấn đề sau:
a, Cải tiến việc dạy học ngoại ngữ
- Phải coi ngoại ngữ là môn học bắt buộc trong nhà trường phổ thông, bắtđầu từ bậc trung học Việc dạy học ngoại ngữ trường phổ thông phải bảođảm tính thống nhất, tiếp nội từ khi bắt đầu đến khi kết thúc trong việc họctập ngoại ngữ của học sinh qua các bậc học và lớp học; Tăng cường sửdụng tốt các trang thiết bị dạy học, đặc biệt là thiết bị kỹ thuật, gắn việc họctập ngoại ngữ với ứng dụng công nghệ thông tin trong nhà trường
b, Tăng cường dạy học tin học và ứng dụng công nghệ thông tin trongtrường phổ thông
- Căn cứ vào Chỉ thị 58/CT-TW của Bộ chính trị, Quyết định số81/2001/QĐ- TTg của Thủ tướng Chính phủ, xác định rõ mục tiêu chung
Trang 38của việc dạy học tin học và ứng dụng công nghệ thông tin trong nhà trườngphổ thông.
- Cung cấp các kiến thức phổ thông và hình thành các kỹ năng cơ bản củatin học và công nghệ thông tin cho học sinh làm cơ sở ban đầu cho việc đàotạo nguồn nhân lực tronh tương lai, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiệnđại hoá, hướng tới kinh tế tri thức, đồng thời ứng dụng được các kiến thức
và kỹ năng nói trên vào các hoạt động học tập, vào cuộc sống cá nhân trongbối cảnh một xã họi có những tác động mạnh mẽ của công nghệ thông tin
c, Xây dựng mô hình trường THPTKT trong cấp THPT
d, Tiếp tục phối hợp chặt chẽ giữa vào cơ quan chỉ đạo, nghiên cứu vàcác trường sư phạm để đẩy mạnh phong trào đổi mới phương pháp dạy họctheo định hướng đã được nêu trong Nghi quyết 40 của Quốc hội
e, Xác định rõ chuẩn chương trình cần đạt cùng các biện pháp để đạtđược chuẩn nói trên cho những vùng khó khăn, đồng thời chỉ ra các giớihạn cần thiết cho các vùng, các đối tượng có thể vươn lên trên chuẩn, tránhtình trạng gây quá tải cho học sinh
4.2.3 Về xây dựng đội ngũ giáo viên
- Đẩy nhanh công tác trên chuẩn hoá giáo viên
- Thực hiện tốt hơn nữa chương trình Quốc gia về bồi dưỡng cho giáo viênđang đứng lớp với trọng tâm là phương pháp dạy học và các thông tin cậpnhật và khoa học công nghệ và văn hoá
- Xây dựng lại định mức lao động đối với giáo viên
- Cải tiến chế độ chính sách nhằm tuyển đủ số lượng, loại hình giáo viêncho các vùng, nhất là các vùng khó khăn theo yêu cầu của chương trìnhmới
Trang 394.2.4 Về cơ sở vật chất và thiết bị dạy học ở các trường phổ thông
- Tập trung xây dựng đủ số phòng học để xoá bỏ dạy học ba ca tiến tới dạyhọc hai buổi mỗi ngày
- Trong vòng mười năm đầu tư xây dựng thêm 249826 phòng học để giảiquyết tình trạng thiếu phòng học hiện nay và thay thế phòng học tạm thời.Đồng thời từng bước bổ sung các môi trường sư phạm khác như: Phòng thínghiệm, Thư viện, xưởng trường, sân chơi, bãi tập v v
- Xây dựng mỗi địa phương một số trường điểm thuộc các cấp, bậc học về
cơ sở vật chất và thiết bị dạy học và dần dần mở rộng mạng lưới loại hìnhnày
- Xây dựng và ban hành các quy định sử dụng có hiệu quả thiết bị dạy họccho từng bậc học cấp học
- Trang bị đồ dùng dạy học cho các trường thuộc các cấp, Bậc học theo quyđịnh của Bộ ban hành kèm theo chương trình mới; đảm bảo sử dụng 6%đến 10% ngân sách chi thường xuyên cho giáo dục để mua sắm thiết bị vàsách thư viện
- Đẩy mạnh phong trào tự làm đồ dùng dạy học và có chế độ khuến khích,
hỗ trợ các giáo viên có thành tích trong phong trào này
4.2.5 Về công tác quản lí
- Khẩn trương giải quết đồng bộ một số vấn đề đòi hỏi phải có sự phối hợpliên ngành về tất cả các cấp từ Trung ương đến địa phương: Tiếp tục xâydựng chính sách ưu đãi giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục đang công tác ởmiền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo; biên chế hợp lí để góp phần đổi mớichương trình giáo dục phổ thông có hiệu quả; Vấn đề tuyển công chức đốivới ngành giáo dục Ngoài ra, các vấn đề khác cùng cần được giải quyết
Trang 40như: Lương giáo viên và các bộ trong ngành giáo dục, thực hiện phân luồngsau THCS và THPT
- Đổi mới quản lí thực hiện triển khai chương trình và SGK các cấp, Bậchọc nói riêng và đảm bảo chất lượng nói chung, qua các hoạt động: Chuẩnhoá các hoạt động dạy và học qua việc xây dựng chuẩn kiến thức, qua cá hệthống quy trình và tiêu chuẩn đánh giá Tăng cường vận dụng các phươngpháp lượng hoá, sử dụng các hình thức trác nghiệm khách quan, đảm bảođánh giá toàn diện theo các mặt giáo dục
- Tăng cường thanh tra kiểm tra, tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độchuyên môn theo các yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông cho đội ngũ thanhtra viên và cộng tác viên thanh tra
- Bồi dưỡng về chủ trương đổi mới chương trình giáo dục phổ thông chođội ngũ hiệu trưởng để việc thực hiện các yêu cầu đổi mới đạt kết quả tốt
- Cải tiến phương pháp hình thức đánh giá nói chung và thi cử nói riêngnhằm mục đích nâng cao độ tin cậy của hoạt động đánh giá và giảm bớt sựcăng thẳng không cần thiết cho học sinh, trách được sự lang phí sức lực vàtiền bạc của nhà nước, của nhân dân
4.2.6 Về công tác xã hội hoá giáo dục.
- Tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp uỷ Đảng, Chính quyềnđối với cơ quan đoàn thể trong việc triển khai thực hiện đổi mới chươngtrình giáo dục phổ thông
- Chú ý hơn nữa vai trò của xã hội, đặc biệt là sự phối hợp gia đình với nhàtrường trong các hoạt động giáo dục và trong học tập của học sinh Ngoàiviệc thu thập thường xuyên cá ý kiến nhận xét đóng góp cho chương trìnhSGK, cho cách dạy, cách học và các chủ trương giáo dục khác, cần hỗ trợ