Khi học sinh đọc, giáo viên đưa phiếu của mình cho học sinh đọc và dùng phiếu học sinh để đánh giá.. Em sau khơng đọc trùng em trước.. III – ĐỌC CÂU : Giáo viên chọn 2 câu bất kỳ cho học
Trang 1KIỂM TRA ĐỊNH KÌ – GIỮA HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2011 - 2012
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 1 KIỂM TRA ĐỌC
I Đọc tiếng : 6 tiếng
II Đọc từ : 3 từ
III Đọc câu : 2 câu
1 Quê Hà có bờ đê to.
2 Cô Thi rủ bé ra gò bẻ ngô.
3 Bé Hà nhổ cỏ, chị Kha tỉa lá.
4 Mẹ bế bé đi nhà trẻ.
5 Chị Na rủ bé chơi trò đố chữ.
6 Phố xá có chợ, nhà trọ và ô tô.
HỌC SINH : ,
LỚP :……
TRƯỜNG :
NGÀY :…
GIÁM THỊ :…
…………
10
điểm
……… / 3 điểm
……… / 4 điểm
……… / 3 điểm
HƯỚNG DẪN KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ
KIỂM TRA ĐỌC TIẾNG VIỆT 1
A – HƯỚNG DẪN KHẢO SÁT :
Giáo viên phát phiếu cho học sinh chuẩn bị trước 2 phút Khi học sinh đọc, giáo viên đưa phiếu của mình cho học sinh đọc và dùng phiếu học sinh để đánh giá
I – ĐỌC TIẾNG :
Giáo viên chỉ 1 hàng ngang hoặc 2 hàng dọc hay bất kì khơng theo thứ tự cho học sinh đọc 6 tiếng
II - ĐỌC TỪ :
Gíao viên chỉ 1 hàng dọc bất kì hay chỉ khơng theo thứ tự 3 từ cho học sinh đọc
( Em sau khơng đọc trùng em trước)
III – ĐỌC CÂU :
Giáo viên chọn 2 câu bất kỳ cho học sinh đọc
( Em sau khơng đọc trùng em trước).
B- HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ :
I- ĐỌC TIẾNG : 3điểm
Đọc đúng, to , rõ ràng, một tiếng được 0,5 điểm
( 0,5 điểm x 6 tiếng = 3 điểm)
II-ĐỌC TỪ : 3 điểm
Đọc đúng, to , rõ ràng, một từ được 1 điểm ( mỗi tiếng đúng được 0,5 điểm)
(1 điểm x 3 từ = 3 điểm )
III- ĐỌC CÂU: 4 điểm
Đọc đúng , to, rõ ràng, rành mạch, 1 câu được 2 điểm ( 2 điểm x 2 câu =
4 điểm)
( mỗi tiếng đọc sai trừ 0,25 điểm )
Lưu ý:
Mỗi tiếng hoặc từ học sinh đọc sai, giáo viên gạch chéo (\)vào phần thực hiện
của học sinh bằng bút đỏ.
Khi đánh giá, giáo viên cần ghi nhận lại những vần , tiếng, từ học sinh cịn sai lẫn để rèn luyện lại cho các em.