Quỹ hỗ trợ phát triển ( trước đây ) được thành lập theo nghị định 50/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của chính phủ
Trang 1Đề tài : Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư vào lĩnh vực thuỷ điện
tại Sở Giao dịch I - Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ SỞ GIAO DỊCH I – NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM
1 Quá trình hình thành và phát triển của Sở giao dịch I
Quỹ hỗ trợ phát triển ( trước đây ) được thành lập theo nghị định 50/1999/NĐ-CPngày 8/7/1999 của chính phủ
Theo tinh thần Nghị quyết đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, nước ta phấn đấuđến năm 2010, GDP tăng ít nhất gấp 2 lần so với năm 2000 tốc độ tăng trưởng kinh tếđạt bình quân mỗi năm từ 7,5%-8,0%; tăng trưởng xuất khẩu từ 14%-16% và cơ bảntrở thành nước công nghiệp vào năm 2020
Để đạt dược mục tiêu đó, tổng đầu tư toàn xã hội đạt khoảng 1.850-1.960 nghìn
tỷ đồng, chiếm 37%-38% GDP; trong đó, dự kiến kế hoạch nguồn vốn tín dụng đầu tưphát triển của Nhà nước đạt 160-170 nghìn tỷ đồng, tăng khoảng 50% so với giai đoạn2001-2005 Đây là một kênh tín dụng rất quan trọng để Nhà nước tập trung hỗ trợ vàocác chương trình, dự án, sản phẩm trọng điểm nhằm chuyển đổi mạnh cơ cấu kinh tếtheo hướng phát huy được lợi thế từng ngành, từng vùng, từng sản phẩm; tăng cườngtrang thiết bị có công nghệ tiên tiến, hiện đại hóa các ngành sản xuất công nghiệp,trướchết tập trung vào các ngành và sản phẩm công nghiệp có lợi thế cạnh tranh, cơ sở hạtầng của một số ngành kinh tế-xã hội, các vùng miền khó khăn mà ngân sách Nhà nướckhông có nguồn để hỗ trợ; các tổ chức tín dụng không muốn cho vay và các nhà đầu tưngần ngại vì vốn đầu tư lớn, thời gian hoàn vốn dài, độ rủi ro cao…
Cùng với việc huy động tối đa các nguồn lực trong và ngoài nứớc cho đầu tưphát triển, một trong các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực, chống thấtthoát lãng phí vốn của Nhà nứớc là đổi mới tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước( bao gồm cả cơ chế chính sách và tổ chức thực hiện), góp phần nâng cao trách nhiệmcủa các chủ thể tham gia hoạt động tín dịng đầu tư phát triển của Nhà nước, nhằm sửdụng các nguồn vốn đầu tư tập trung, đúng quy hoạch, kế hoạch có hiệu quả, tránh đầu
tư dàn trải
Trang 2-Việc hoàn thiện chính sách tài chính, trong đó có chính sách hỗ trợ đầu tư vàxuất khẩu, chích sách chi ngân sách Nhà nước phải đảm bảo tính minh bạch, cải cách
hệ thống ngân hàng phải tách bạch rõ hoạt động cho vay theo chính sách và cho vaythương mại, đảm bảo môi trường pháp lý bình đẳng và một hệ thống chính sách ổnđịnh, công khai, rõ ràng phù hợp với thông lệ quốc tế từ khâu hoạch định, tổ chức bộmáy và triển khai thực hiện Từ đó đăt ra yêu cầu cần đổi mới chính sách và mô hình tổchức thực hiện tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo hướng tiếp cận với thịtrường, minh bạch về tài chính, chủ động, độc lập và tự chịu trách nhiệm trong hoạtđộng nghiệp vụ; đảm bảo nguồn vốn tín dụng đầu tư Nhà nước ngày càng ổn định vàphát triển bền vững, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, hạn chế rủi ro, đảm bảo an toànnguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước
Dự kiến nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước giai đoạn
2006-2010 là 160-170 nghìn tỷ đồng,tăng khoảng 50% so với giai đoạn 2001-2005.Như vậy,kênh tín dụng này chiếm một vị trí quan trọng góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vàthực hiên thắng lợi mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2006-2010, tạo đà đưađất nước cơ bản trở thành nước công nghiệp vào năm 2020
Xuất phát từ đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước, dự kiến nhiệm vụ kếhoạch 2006-2010, những yêu cầu thách thức của quá trình hội nhập và tăng trưởng kinh
tế nói chung và lĩnh vực đầu tư phát triển, lĩnh vực xuất khẩu nói riêng, Quỹ hỗ trợ pháttriển đã báo cáo chính phủ phương hướng đổi mới tín dụng đầu tư phát triển của Nhànước như sau:
Tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước được hoạch định theo lộ trình hội nhập,định hướng thị trường đảm bảo bình đẳng giữa các thành phần kinh tế; chú trọng cácdoanh nghiệp ngoài quốc doanh, doanh nghiệp vừa và nhỏ Đồng thời cần bổ sung cácquy định để các dự án được hỗ trợ đều phải được kiểm soát chặt chẽ toàn bộ quá trìnhđầu tư từ chủ trương, ý đồ đầu tư đến khâu chuẩn bị dự án, và quá trình khai thác sủdụng công trình hoàn thành cho đến khi hoàn trả hết vốn và lãi cho Nhà nước
Từng bước điều chỉnh phạm vi, đối tượng được hưởng tín dụng ưu đãi, hìnhthức và thời hạn hỗ trợ theo lộ trình hội nhập đảm bảo hỗ trợ có hiệu quả phục vụ mụctiêu tăng trưởng, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; đa dạng hóa các hình thức hỗ
Trang 3trợ để hỗ trợ được nhiều hơn, đáp ứng nhu cầu đa dạng hóa của các nhà đầu tư, chuyểndàn tư ưư đãi về lãi suất sang ưu đãi về điều kiện được hỗ trợ, mức hỗ trợ, thời hạn hỗtrợ…
Tổ chức lại Quỹ hỗ trợ phát triển theo hướng nâng cao tính tự chủ, tự chịu tráchnhiệm và đa dạng hóa các hoạt động nghiệp vụ theo mô hình Ngân hàng chính sách, làcông cụ của Chính phủ để hỗ trợ đầu tư và xuất khẩu theo chiến lược phát triển kinh tế-
xã hội của đất nước trong từng thời kỳ
Với phương hướng đổi mới tín dụng đầu tư của Nhà nước được đề xuất nêutrên, VDB đã được thành lập theo Quyết định số 108/2006/QĐ-TTg ngày 19/5/2006của Chính phủ trên cơ sở tổ chức lại Quỹ hỗ trợ phát triển ( được thành lập theo Nghịđịnh số 50/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ ) để thực hiện chính sách tíndụng đầu tư phát triển và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước
Ngân hàng phát triển có tư cách pháp nhân , có vốn điều lệ, có con dấu, được
mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước, các ngân hàng thương mạitrong nước và nước ngoài, được tham gia hệ thống thanh toán với các ngân hàng vàcung cấp dịch vụ thanh toán theo quy định của pháp luật Ngân hàng phát triển kế thừamọi quyền lợi, trách nhiệm từ Quỹ Hỗ trợ phát triển
Vốn điều lệ của VDB là 5000 tỷ đồng từ nguồn vốn điều lệ của Quỹ Hỗ trợphát triển
Theo Quyết định số 04/QĐ-NHPT ngày 01/7/2006 của Tổng giám đốc Ngânhàng Phát triển Việt Nam, Sở giao dịch I được thành lập trên cơ sở tổ chức lại chinhánh Quỹ HTPT Hà Nội và Sở Giao dịch Quỹ HTPT để thực hiện các nhiệm vụ: huyđộng, tiếp nhận các nguồn vốn của các tổ chức trong và ngoài nước để thực hiện chínhsách tín dụng ĐTPT, tín dụng ngắn hạn hỗ trợ xuất khẩu của Nhà nước và các nhiệm vụkhác do Tổng Giám đốc giao Kể từ ngày chính thức đi vào hoạt động 01/7/2006, Sởgiao dịch I quyết tâm thực hiện chỉ đạo của Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển ViệtNam, đã nhanh chóng ổn định tổ chức, triển khai ngay các công việc kế thừa và nhậnbàn giao từ Chi nhánh Quỹ HTPT Hà Nội và Sở Giao dịch Quỹ hỗ trợ phát triển đồngthời nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc của hai đơn vị được kế thừa Tập thể
Trang 4cán bộ viên chức của Sở Giao dịch I gồm 107 người, đã nỗ lực cố gắng, thực hiệnnhiệm vụ được giao.
2 Chức năng, nhiệm vụ của Sở giao dịch I
1 Nhiệm vụ của Sở Giao dịch I
1.1. Sở giao dịch I có nhiệm vụ triển khai các nghiệp vụ theo phân cấp củaTổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Huy động, tiếp nhận và quản lý các nguồn vốn;
Cho vay đầu tư phát triển và cho vay các dự án đầu tư ra nước ngoai theo quyếtđịnh của thủ tướng chính phủ;
Hỗ trợ sau đầu tư
Bão lãnh tín dụng đầu tư;
Cho vay xuất khẩu;
Bảo lãnh tín dụng xuất khẩu
Bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng xuất khẩu;
Thực hiện nghiệm vụ nhận ủy thác cấp phát, ủy thác và nhận ủy thác cho vay từcác nguồn của các đơn vị kinh tế, các tổ chức trong và ngoài nước theo quy định củapháp luật;
Quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn viện trợ, vay nợ nứơc ngoài của Chính phủdùng để cho vay lại các dự án đầu tư trên địa bàn Hà Nội, một số dự án liên tỉnh màchủ đầu tư có trụ sở chính đặt tại Hà Nội;
Tổ chức thực hiện nhiệm vụ thanh toán liên ngân hàng, thanh toán với kháchhàng, thanh toán nội bộ trong toàn hệ thống Ngân hàng Phát triển Việt Nam theo quyđịnh của Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
1.2. Tổ chức công tác thẩm định, phòng ngừa rủi ro, quản lý và ứng dụngcông nghệ thông tin ( thu thập, xử lý, lưu trữ, phân tích, báo cáo, bảo mật ), tổ chức bộmáy kế toán và thực hiện chế độ kế toán tài chính, chế độ báo cáo thống kê, kế toánđịnh kỳ và báo cáo đột xuất theo quy định của Ngân hàng Phát triển Việt Nam
1.3. Tổ chức thực hiện công tác pháp chế, kiểm tra, kiểm soát hoạt động tíndụng ĐTPT và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước tại đơn vị, thực hiện công tác tiếpcông dân và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo theo quy định
Trang 51.4. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, viên chức, lao động hợp đồng
và công tác đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện các chính sách đối với đội ngũ cán bộ, viênchức theo quy định của Nhà nước và phân cấp của Tổng Giám đốc
1.5. Tổ chức công tác thi đua, khen thưởng, công tác hành chính, quản trị, tài
vụ, xây dựng cơ bản nội bộ tại đơn vị theo quy định
1.6. Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của Nhà nước, các quy định khác cóliên quan đến hoạt động của Sở Giao dịch I; thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chínhtheo mục tiêu nâng cao chất lượng hoạt động, công khai thủ tục, cải tiến quy trìnhnghiệp vụ và cung cấp thông tin để tạo thuận lợi phục vụ khách hàng
1.7. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triểnViệt Nam giao
2 Trách nhiệm và quyền hạn của Sở Giao dịch I
2.1. Quản lý và sử dụng vốn, tài sản, đất đai, các nguồn lực khác đượ TổngGiám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam giao cho Sở Giao dịch I để thực hiện cácmục tiêu, nhiệm vụ được giao;
2.2. Huy động vốn, thực hiện nhiệm vụ tín dụng đầu tư phát triển và tín dụngxuất khẩu được Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
2.3. Bảo toàn vốn và được áp dụng các biện pháp bảo toàn vốn; chịu tráchnhiệm trước Tổng Giám đốc về thất thoát vốn đã được giao theo quy định của Phápluật Chủ động phối hợp với các cơ quan Nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan
để thực hiện nhiệm vụ của Sở Giao dịch I;
2.4. Đại diện theo ủy quyền của Tổng Giám đốc khởi kiện, khiếu nại đến cơquan có thẩm quyền để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Sở Giao dịch I
2.5. Tổ chức triển khai hoạt động bộ máy các phòng trực thuộc để quản lýđiều hành công việc phù hợp với nhiệm vụ của Sở Giao dich I theo quy định của TổngGiám đốc
2.6. Yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu chứng minh dự án đầu tư, phương
án kinh doanh khả thi, khả năng tài chính của khách hàng trước khi quyết định cho vay,bảo lãnh theo phân cấp;
Trang 62.7. Thẩm định và chịu trách nhiệm về việc thẩm định phương án tài chính,phương án kinh doanh, phương án trả nợ của khách hàng; Yêu cầu các chủ đầu tư sửdụng vốn tín dụng đầu tư phát triển, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước tại Sở Giao dịch
I cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh, tình hìnhtài chính, tín dụng của doanh nghiệp;
2.8. Từ chối việc cho vay, hỗ trợ sau đầu tư, bão lãnh tín dụng đầu tư và tíndụng xuất khẩu các dự án, các khoản vay không đảm bảo các điều kiện theo quy định;
2.9. Kiểm tra việc sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng Chấm dứt việccho vay, thu hồi nợ trước thời hạn khi phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sựthật, vi phạm hợp đồng, vi phạm pháp luật Khởi kiện khách hàng hoặc người bảo lãnh
vi phạm hợp đồng theo quy định của pháp luật và của Tổng Giám đốc Ngân hàng Pháttriển Việt Nam;
2.10. Khi đến hạn trả nợ, nếu khách hàng không trả được nợ và không có thỏathuận khác, Sở Giao dịch I được quyền báo cáo với các cấp có thẩm quyền để phát mạitài sản bảo đảm tiền vay để thu hồi nợ theo quy định của Pháp luật và quy định củaTổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam; Chủ động trong xử lý rủi ro theo quyđịnh của Pháp luật và quy định của Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
2.11. Tổ chức thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm theo hướng dẫn
và quy định của Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam đảm bảo công khai,minh bạch về hoạt động và tài chính của Sở Giao dịch I và chấp hành chế độ báo cáothống kê với cơ quan có thẩm quyền theo quy định
2.12. Báo cáo Tổng Giám đốc trong việc ủy thác, nhận ủy thác trong hoạt độngnghiệp vụ, cung ứng các dịch vụ tài chính, ngân hàng cho khách hàng theo quy địnhcủa Pháp luật và quy định của Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
2.13. Tổ chức bộ máy và điều hành
3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Sở giao dịch I
3.1. Những hoạt động chủ yếu
1- Huy động vốn
Trang 7Đến hết 31/12/2006, vốn huy động bình quân năm 2006 của Sở Gaio dịch I đạt2.801.087 triệu đồng bằng 137% kế hoạch được Hội sở chính giao ( nếu tính cả bán tráiphiếu Chính phủ của Ngân hàng Phát triển Việt Nam phát hành do Sở Giao dịch I khaithác được thì dư nợ đạt 3.126.187 tỷ đồng ) Doanh số huy động trong năm 2006 đạttrên 7.000 tỷ đồng Vốn huy động đã có sự tăng trưởng đều đặn qua hằng năm.
Số dư vốn huy động tại thời điểm 31/12/2006 đạt 2.916,106 tỷ đồng, trong đó: + Kỳ hạn từ 1 năm trở lên: 1.370,343 tỷ đồng
+ Kỳ hạn dưới 1 năm: 1.460,994 tỷ đồng
+ Không kỳ hạn: 84,769 tỷ đồng
Số vốn huy động được taị Sở Giao dịch I đã đáp ứng nhu cầu giải ngân vốn tíndụng ngắn hạn HTXK ( doanh số cho vay ngắn hạn HTXK 709,487 tỷ đồng; dư nợ461,476 tỷ đồng ) Trong thời gian chưa sử dụng vốn, Sở Giao dịch I thực hiện nghiêmtúc quy định điều chuyển vốn huy động về Hội Sở chính đến 31/12/2006 là 1.659,526
tỷ đồng Vốn huy động đến hạn được thanh toán đầy đủ, kịp thời
Xác định công tác huy động vốn luôn là một nhiệm vụ trọng tâm.Năm 2007, SởGiao dịch I đã chủ động triển khai công tác huy động vốn, cùng với việc tích cực tìmkiếm các nguồn vốn phù hợp với đặc điểm huy động vốn của NHPT, Sở Giao dịch Iluôn bám sát và phân tích thị trường, khai thác các khách hàng mới đẩy mạnh công táchuy động vốn trong khi lãi suất quy định của HSC thấp hơn rất nhiều so với lãi suấttrên thị trường liên Ngân hàng và thường xuyên biến động theo xu hướng giảm từ 2-3%/năm so với lãi suất trên thị trường, đề xuất nhiều các giải pháp báo cáo Ngân hàngPhát triển để đa dạng hoá các hình thức huy động và khai thác được các nguồn vốn trênđịa bàn
Tính đến 31/12/2007, kết quả huy động vốn bình quân năm 2007 của Sở Giaodịch 1 đạt 2.215.909 triệu đồng, số vốn huy động có kỳ hạn trên 1 năm chiếm 60,60%/tổng dư có vốn huy động Tăng trưởng huy động vốn qua từng quý trong năm cụ thểnhư sau:
Quý 1: đạt số dư bình quân 2.469.378 triệu đồng
Quý 2: đạt số dư bình quân 2.698.047 triệu đồng
Quý 3: đạt số dư bình quân 2.787.304 triệu đồng
Trang 8Quý 4: đạt số dư bình quân 908.905 triệu đồng.
Số dư vốn huy động tại thời điểm 31/12/2007 đạt 810.501 triệu đồng, trong đó:
+ Kỳ hạn từ 1 năm trở lên: 491.197 triệu đồng
+ Kỳ hạn dưới 1 năm: 220.000 triệu đồng
+ Không kỳ hạn: 99.305 triệu đồng
Trong thời gian chưa sử dụng vốn, Sở Giao dịch 1 thực hiện nghiêm túc quy địnhđiều chuyển vốn huy động về Hội sở chính Vốn huy động đến hạn được thanh toánđầy đủ, kịp thời
2- Tín dụng ĐTPT của Nhà nước
2.1- Công tác giải ngân
Trong năm 2006, Sở Giao dịch I thực hiện giải ngân 446,293 tỷ đồng cho 37 dự
án đạt 81,12% kế hoạch giải ngân được TW giao ( đã trừ số vốn không có nhu cầu sửdụng của 03 dự án phải trả lại kế hoạch) Công tác giải ngân vốn tín dụng ĐTPT tại SởGiao dịch I được thực hiện chặt chẽ, đúng quy định và có sự phối hợp thường xuyêncủa các phòng ban có liên quan
Năm 2007, Sở Giao dịch I thực hiện giải ngân 622.460 triệu đồng đạt 79,85% KHnăm (Theo KHGN giao đầu năm đạt 98,14%) Công tác giải ngân vốn tín dụng ĐTPTtại Sở Giao dịch I được thực hiện chặt chẽ, đúng quy định và có sự phối hợp thườngxuyên với các Chủ đầu tư
Tuy nhiên dù đã tích cực trong việc theo dõi, đôn đốc các chủ dự án thực hiện giảingân vốn tín dụng ĐTPT theo kế hoạch, nhưng một số dự án do các nguyên nhân khácnhau vẫn không thực hiện giải ngân đúng tiến độ và kế hoạch đề ra tập trung vào 21 dự
án của ngành điện (chỉ đạt 7,56 % KH năm) nguyên nhân do chưa chủ động khi rà soátlập kế hoạch, đăng ký theo số của Chủ đầu tư đề nghị trong khi giá trị khối lượng đãđược thực hiện và giải ngân bằng nguồn vốn khác, một số dự án cấp nước và một vài
dự án khác không đánh giá hết được khả năng thực hiện thực tế nên không có khốilượng hoàn thành nghiệm thu để thanh toán
2.2- Công tác thu hồi nợ vay
Trang 9Đến hết 31/12/2006, thu nợ gốc vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước được 508.029triệu đồng đạt 107,75% kế hoạch năm 2006; thu nợ lãi được 170.750 triệu đồng đạt110,71% kế hoạch năm.
Dư nợ vốn trong nước đến hết 31/12/2006: 3.779.161 triệu đồng, trong đó nợ quáhạn; 269.489 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 7,13% tổng dư nợ Nợ gốc quá hạn và lãi phải thunhưng chưa thu được chủ yếu tập trung vào các dự án quốc lộ có nguồn trả nợ từ Ngânsách Nhà nước, từ nguồn thu phí, một số dự án đang xử lý nợ như: dự án Trung tâmHội chợ triển lãm thương mại; dự án văn phòng đại diện giao dịch
Ngay từ những tháng đầu năm 2007 Sở Giao dịch 1 đã tập trung triển khai quyếtliệt và tìm nhiều giải pháp để đẩy mạnh công tác thu hồi nợ, nhất là các dự án có nợquá hạn, lãi treo, các dự án khó khăn trong việc trả nợ vay, kết quả thực hiện: Thu nợgốc: 573.709 trđ đạt 73,26% KH năm;
Thu nợ lãi: 174.769 trđ đạt 81,80% KH năm;
Dư nợ vốn trong nước đến hết 31/12/2007: 3.822.063 triệu đồng, trong đó nợ quáhạn 217.315 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 5,69 %/ tổng dư nợ; lãi phải thu nhưng chưa thuđược 85.339 triệu đồng Nợ gốc quá hạn và lãi phải thu nhưng chưa thu được chủ yếutập trung vào các dự án quốc lộ có nguồn trả nợ từ thu phí, một số dự án đang xử lý nợnhư: dự án Trung tâm Hội chợ triển lãm thương mại; NM chế biến thức ăn chăn nuôiNgọc Hồi; ĐTXD Trường tuổi hoa, Điện tử điện lạnh, Trường Bình Minh, PhươngNam, HTX Đông xuân, Kính mắt Hà Nội
Sở Giao dịch I tổ chức kiểm tra tại các đơn vị vay vốn, phát hiện kịp thời cáctrường hợp chủ đầu tư không thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng tín dụng, tổchức ký hợp đồng bảo đảm tiền vay với các trường hợp đủ thủ tục để hạn chế rủi ro khi
có sự cố xảy ra đối với công tác thu nợ Các trường hợp còn vướng mắcđã tích cực tháo
gỡ hoặc báo cáo Hội sở chính để được xử lý kịp thời
2.3- Phân loại nợ vay, xử lý nợ
Tổng dư nợ của 154 dự án vay vốn tín dụng ĐTPT tại Sở Giao dịch I đến hết31/12/2006 được phân loại như sau:
- Dư nợ bình thường: 3.052.612 triệu đồng gồm 111 dự án
- Dư nợ có khó khăn tạm thời: 562.794 triệu đồng, gồm 28 dự án
Trang 10- Dư nợ khó thu: 156.319 triệu đồng, gồm 12 dự án.
Sở Giao dịch 1 đã thực hiện nghiêm túc quy định của Ngân hàng Phát triển ViệtNam về công tác phân loại nợ vay, định kỳ hàng tháng (đối với dư nợ cho vay ngắn hạnHTXK) và hàng quý (đối với dư nợ cho vay tín dụng ĐTPT) lập báo cáo tổng hợp phânloại nợ vay Tổng dư nợ của 131 dự án vay vốn tín dụng ĐTPT tại Sở Giao dịch 1 đếnhết 31/12/2007 được phân loại như sau:
- Dư nợ bình thường: 3.218.455 triệu đồng, gồm 97 dự án
- Dư nợ có khó khăn tạm thời: 464.722 triệu đồng, gồm 24 dự án, trong đó doNhà nước điều chỉnh chính sách 614 triệu đồng, do chuyển đổi sở hữu, xắp xếp lại tổchức 48.793 triệu đồng, do nguyên nhân khác 226.604 triệu đồng, số dư nợ đượckhoanh nợ đến 31/12/2007 là: 188.711 triệu đồng
- Dư nợ khó thu: 135.259 triệu đồng, gồm 07 dự án
Không qua công tác phân loại nợ vay, Sở Giao dịch 1 nắm rõ và thường xuyênphân tích, đánh giá thực trạng dư nợ vay, từ đó có biện pháp tăng cường công tác thu
nợ hoặc có giải pháp tháo gỡ đối với các dự án gặp khó khăn trong việc trả nợ donguyên nhân khách quan
2.4- Tài sản bảo đảm tiền vay
Trong năm 2006, Sở Giao dịch I tiếp tục thực hiện rà soát tình hình hợp đồng bảođảm tiền vay của các dự án nhận bàn giao từ Chi nhánh Quỹ HTPT Hà Nội và Sở Giaodịch Quỹ HTPT, thực hiện phân loại và báo cáo TW các khó khăn, vướng mẳc trongquá trình tổ chức ký hợp đồng bảo đảm tiền vay và đăng ký giao dịch bảo đảm Đến hết31/12/2006, trong số các dự án vay vốn tín dụng ĐTPT, Sở Giao dịch I đã thực hiện kýhợp đồng bảo đảm tiền vay 100 dự án
Năm 2007, Sở Giao dịch 1 tiếp tục thực hiện rà soát tình hình ký hợp đồng bảođảm tiền vay của các dự án, thực hiện phân loại và báo cáo HSC các khó khăn, vướngmắc trong quá trình thực hiện ký hợp đồng bảo đảm tiền vay và đăng ký giao dịch bảođảm Đến hết 31/12/2007, trong số 154 dự án vay vốn tín dụng ĐTPT, Sở Giao dịch 1
đã thực hiện ký hợp đồng bảo đảm tiền vay 91 dự án (trong đó 52 dự án đã đăng kýgiao dịch bảo đảmt); 35 dự án thuộc diện không phải ký hợp đồng bảo đảm tiền vay (21
dự án ngành điện2, 04 dự án nguồn trả nợ từ NSNN, 10 dự án khác); 18 dự án tạm thời
Trang 11chưa đủ điều kiện ký hợp đồng bảo đảm tiền vay và đang triển khai ký hợp đồng bảođảm tiền vay.
3- Công tác cho vay ngắn hạn hỗ trợ xuất khẩu
Trong năm 2006, công tác cho vay ngắn hạn HTXK đạt doanh số cho vay709.487 triệu đồng, dư nợ đạt 461.476 triệu đồng, dư nợ bình quân năm đạt 304.466triệu đồng; nợ quá hạn 720 triệu đồng chiếm tỷ lệ 0,16% dư nợ vay Số vốn cho vayngắn hạn HTXK tập trung vào các mặt hàng: cà phê (10%), máy tính ( 25% ), gạo(44,5%), hàng dệt kim, chè, bóng đèn tiết kiệm điện
Năm 2007, giải ngân tín dụng XKNH đạt doanh số cho vay 1.708.673 triệu đồng,
dư nợ đạt 1.844.580 triệu đồng, dư nợ bình quân năm 717.220 triệu đồng đạt 109,33%
KH năm, không có nợ quá hạn và lãi treo Số vốn cho vay ngắn hạn HTXK tập trungvào các mặt hàng: Gạo (71,33 %/ tổng dư nợ), máy tính XK (22,07%), Bóng đèn(5,43%), cà phê ( 1,09%), hàng thủ công mỹ nghệ Thị trường xuất khẩu tập trung chủyếu là Cuba, Mỹ, Châu âu, Thuỵ sỹ Việc xử lý các khoản nợ quá hạn được thực hiệntích cực, giảm từ 720 triệu đồng đầu năm đến 31/12/2007 không còn nợ quá hạn
Công tác cho vay ngắn hạn HTXK mặc dù đã có rất nhiều cố gắng song việc khaithác thêm các Khách hàng mới còn nhiều hạn chế, cho vay xuất khẩu đang tập trungchủ yếu vào các chương trình theo chỉ định của Chính Phủ (chiếm 93c,40%/ tổng dưnợ)
4- Công tác cho vay lại vốn ODA
Trong năm 2006, thực hiện nhiệm vụ được giao, Sở Giao dịch I triển khai việcquản lý vốn giải ngân qua tài khoản đặc biệt gồm các dự án năng lượng nông thôn 2, dự
án cấp nước đô thị và dự án cấp nước vệ sinh đồng bằng sông Hồng Tổng số vốn đãgiải ngân cho các dự án từ tài khoản đặc biệt đến 31/12/2006 là: 52.822 triệu đồng.Trong năm 2006 thực hiện quản lý 55 dự án ODA cho vay lại với số dư là7.782.908 triệu đồng, cùng với việc tự tổ chức tự kiểm tra, khắc phục các tồn tại đượcphát hiện qua quá trình kiểm tra, Sở Giao dịch I đã thực hiện cho vay lại vốn ODA sốtiền 712.248 triệu đồng; thu nợ gốc đạt 421.248 triệu đồng, bằng 102,55% kế hoạchnăm; nợ gốc quá hạn 25.594 triệu đồng chiếm tỷ lệ 0,32% tổng dư nợ
Trang 12Thực hiện quản lý 62 chương trình, dự án ODA cho vay lại với số dư tại thờiđiểm 31/12/2007 là 9.391.071 triệu đồng, Sở Giao dịch 1 đã thực hiện cho vay lại vốnODA số tiền 1.975.419 triệu đồng; thu nợ gốc 677.610 triệu đồng, đạt 125,93% kếhoạch năm; thu lãi và phí 464.322 triệu đồng, đạt 121,72% kế hoạch năm; nợ gốc quáhạn 49.381 triệu đồng chiếm tỷ lệ 0,53% tổng dư nợ.
Thực hiện nhiệm vụ được giao, Sở Giao dịch I triển khai việc quản lý và giải ngânqua tài khoản đặc biệt Tổng số vốn đã giải ngân cho các dự án từ 03 tài khoản đặc biệtđến 31/12/2007 của 03 dự án Năng lượng nông thôn II, Cấp nước Sông Hồng, Cấpnước đô thị là: 339.127 triệu đồng Sở Giao dịch I đã phối hợp với Hội Sở chính hướngdẫn Chi nhánh thực hiện kiểm soát chi và giải đáp các vấn đề phát sinh nhằm tháo gỡ
và giải quyết những vướng mắc trong quá trình giải ngân và kiểm soát chi qua tàikhoản đặc biệt
Việc đôn đốc các Chủ đầu tư nhận nợ đã được triển khai tích cực và có các biệnpháp quyết liệt nên đến 31/12/2007 số dư chưa nhận nợ tại Sở Giao dịch I đã giảmnhiều so với số đầu năm (đầu năm 448.170 triệu đồng®, cuối năm 108.034 triệu đồng)giảm 340.136 triệu đồng
5- Công tác cấp hỗ trợ sau đầu tư
Đối với những dự án cần xử lý như: Chủ Thực hiện quản lý 114 dự án hỗ trợ lãisuất sau đầu tư, năm 2007, Sở Giao dịch I đã tiếp tục thực hiện công tác rà soát, kiểmtra hồ sơ đồng thời với việc thực hiện cấp hỗ trợ sau đầu tư cho các dự án theo chỉ tiêu
kế hoạch năm 2007
Đến 31/12/2007, tổng số vốn hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đã cấp là 42.369 triệuđồng, đạt 94,76% kế hoạch năm 2007 Trước khi cấp HT SĐT Sở Giao dịch đã chủđộng kiểm tra tài sản hình thành từ vốn vay, tính toán xác định số cấp đúng các quyđịnh của Nhà nước và NHPT Sở Giao dịch I đã thực hiện kiểm tra 100% các dự ántrước khi cấp
6- Công tác cấp phát vốn uỷ thác
Năm 2006 tổng số vốn hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đã cấp trong năm là 48.168 triệuđồng, trong đó số cấp năm 2005 là 19.519 triệu đồng, đạt 89,22%% kế hoạch năm 2006
Trang 13Trong năm 2007 Sở Giao dịch 1 đang quản lý 91 dự án và đã thực hiện cấp phátvốn uỷ thác đạt doanh số 44.581 triệu đồng, quản lý nguồn vốn cấp phát: 278.250 triệuđồng.
Để tăng cường chất lượng công tác quản lý vốn uỷ thác, Sở Giao dịch 1 đã thườngxuyên tổ chức kiểm tra các dự án cấp phát vốn uỷ thác Qua kiểm tra đã kịp thời pháthiện những tồn tại thiếu sót, phối hợp với chủ đầu tư bổ sung
đầu tư không còn tiếp tục cấp uỷ thác tại Sở, số dư nhận bàn giao từ năm 2000đến nay không phát sinh số cấp phát Sở Giao dịch I đã chủ động phối hợp với Chủ đầu
tư để xử lý kịp thời, năm 2007 đã xử lý tất toán 54 dự án
7- Công tác thẩm định
Trong năm 2006, Sở Giao dịch I đã tổ chức thẩm định phương án tài chính,phương án trả nợ vốn vay của 17 dự án vay vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước báo cáoTrung ương để xem xét, phê duyệt, Công tác thẩm định được thực hiện đúng quy địnhđảm bảo thời gian và chất lượng thẩm định
Bộ phận Thẩm định và bộ phận Tín dụng luôn có sự phối hợp, đảm bảo thực hiệntốt yêu cầu công việc Trong năm 2006, bộ phận Thẩm định tại Sở Giao dịch I đã phốihợp kiểm tra, xác định giá trị khối lượng hoàn thành dự án Năng lượng Nông thônMiền Bắc giai đoạn 1 là 115 gói thầu với giá trị đề nghị kiểm tra: 304,8 tỷ đồng, giá trịkhối lượng hoàn thành sau kiểm tra: 302,7 tỷ đồng, giá trị giảm trừ khoảng 2,1 tỷ đồng.Năm 2007, Sở Giao dịch 1 đã tổ chức thẩm định phương án tài chính ( PATC),phương án trả nợ vốn vay (PATNVV) của các dự án vay vốn tín dụng ĐTPT của Nhànước quyết định cho vay hoặc báo cáo Hội sở chính để xem xét, quyết định với kết quả:
- Thẩm định xong và thông báo cho vay 04 dự án mới với số vốn cam kết cho vay468.335 triệu đồng
- Tái thẩm định xong 02 dự án với số vốn cam kết cho vay 100.000 triệu đồng
- Đã hoàn thiện hồ sơ đang thẩm định 02 dự án Đang tiếp nhận, hoàn thiện hồ sơthẩm định 05 dự án
Ngoài việc thẩm định PATC, PATNVV đối với các dự án mới, Sở Giao dịch I đãthẩm tra giá trị khối lượng quyết toán phần xây lắp đối với các dự án tín dụng ĐTPT,tín dụng ODA, cấp phát uỷ thác 155 hồ sơ với giá trị kiểm tra 418.097 triệu đồng, đã
Trang 14kịp thời phát hiện và cắt giảm giá trị khối lượng không đúng theo quy định là 3.867triệu đồng Xác định giá trị tài sản bảo đảm tiền vay theo đúng quy định tạo điều kiệnđẩy nhanh công tác ký các hợp đồng bảo đảm tiền vay
Chất lượng thẩm định đã được nâng cao hơn năm 2006, song thời gian thẩm địnhvẫn còn dài, các kênh thông tin cung cấp các dữ liệu phục vụ cho công tác thẩm địnhcòn hạn chế và chưa được cập nhật thường xuyên nên có nhiều ảnh hưởng đến chấtlượng của công tác thẩm định Đối với công tác kiểm tra xác định giá trị khối lượnghoàn thành để đảm bảo công tác giải ngân, thanh toán (đặc biệt đối với khối lượng các
dự án năng lượng nông thôn) Thời gian kiểm tra, xác định giá trị khối lượng hoànthành đã rút ngắn rất nhiều so với năm 2006
3.2 Đánh giá chung về kêt quả hoạt động kinh doanh của Sở giao dịch I
a/ Những kết quả đạt được
Ngay từ khi đầu năm Sở Giao dịch 1 đã triển khai toàn diện các mặt công tác.Những kết quả đạt được trong năm 2007 đã thể hiện sự nỗ lực, cố gắng của tập thể BanLãnh đạo và toàn thể cán bộ viên chức, Sở Giao dịch I đánh giá những mặt được trongviệc thực hiện nhiệm vụ như sau:
1.1- Công tác ổn định tổ chức, sắp xếp đội ngũ cán bộ từng bước được kiện toàn,đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được Tổng giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam giao.Thực hiện nghiêm túc quy chế làm việc, quy chế dân chủ, đoàn kết nội bộ, thực hiệnquản lý theo trách nhiệm của người đứng đầu, phân định rõ trách nhiệm giữa các cấptạo điều kiện thuận lợi trong xử lý công việc
1.2- Thực hiện tác nghiệp các nghiệp vụ: Tín dụng ĐTPT, cho vay ngắn hạnHTXK, huy động vốn, cấp hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, cho vay lại vốn ODA, cấp phátvốn uỷ thác, theo đúng quy chế, quy trình của Ngân hàng Phát triển Việt Nam Côngtác thu nợ vốn tín dụng đầu tư phát triển, vốn tín dụng xuất khẩu và vốn ODA được đặtlên hàng đầu với nhiều biện pháp và được tập trung thực hiện quyết liệt, với mục tiêutận thu tối đa các khoản thu cùng với việc từng bước xử lý các khoản nợ tồn đọng nêntrong năm 2007 công tác thu nợ đạt kết quả tương đối tốt, nhiều khoản nợ khó thu đãđôn đốc thu được (đã thu 18.140 triệu đồng nợ gốc khó thu ngoài kế hoạch), nợ quá
Trang 15hạn, lãi treo sau khi trừ các dự án có nguồn thu từ NSNN, thu phí đã giảm được đáng
kể so với đầu năm
1.3- Công tác huy động vốn được đẩy mạnh; Tỷ trọng nguồn vốn có kỳ hạn dàităng, đối tượng khách hàng huy động vốn từng bước được mở rộng; mạnh dạn đề xuấtcác phương án huy động vốn để từng bước đa dạng hoá phương thức huy động vốn;Công tác lập và xây dựng, điều chỉnh kế hoạch đã được cải tiến và linh hoạt hơn, Côngtác cân đối nguồn vốn đã được tin học hoá nên Sở Giao dịch I đã thực hiện cân đối theongày giúp cho việc sử dụng vốn ngày càng hiệu quả
1.4- Công tác kiểm tra và khắc phục sau kiểm tra được thực hiện thường xuyên,liên tục, phát hiện kịp thời tồn tại, thiếu sót để tổ chức khắc phục và rút kinh nghiệm.Việc tự rà soát để kiểm tra lại các công việc đã thực hiện từng bước trở thành thói quen
và việc làm thường xuyên của các bộ phận
1.5- Công tác thanh toán trực tiếp với khách hàng và công tác kho quỹ tuy mớiđược triển khai nhưng đã thực hiện tốt đảm bảo chính xác, an toàn
1.6- Công tác thanh toán chuyển tiền điện tử nội bộ được phối hợp, triển khai nhịpnhàng, vận hành ổn định Công tác tổ chức, xây dựng và cấp mã khoá bảo mật, luânchuyển, kiểm soát, hạch toán đối chiếu chứng từ đảm bảo chính xác, kịp thời và antoàn
1.7- Công tác đào tạo và tự đào tạo được coi trọng và triển khai thường xuyên,liên tục, từng bước nâng cao được trình độ nghiệp vụ chuyên môn và năng lực chỉ đạođiều hành của cán bộ viên chức phù hợp với mô hình mới
1.8- Công tác thi đua khen thưởng đựoc chú trọng và được Sở Giao dịch I coi làđòn bẩy quan trọng trong việc khuyến khích các Bộ phận, Cá nhân phấn đấu hoànthành tốt nhất nhiệm vụ được giao
Trang 16dịch bảo đảm; Công tác khắc phục những tồn tại phát hiện trong quá trình kiểm tra và
tự kiểm tra tiến độ còn chậm
2.2- Công tác huy động vốn chưa xây dựng được chiến lược huy động vốn bềnvững nên kết quả huy động vốn không có tính ổn định vì còn phụ thuộc nhiều vào cơchế, lãi suất, đối tượng huy động vốn…; Phong cách phục vụ và phương thức huy độngvốn chưa theo kịp các Ngân hàng Thương mại trên địa bàn
Chính sách đối với Khách hàng chưa được quan tâm đúng mức, vì vậy rất khókhăn trong việc duy trì được các Khách hàng đang có quan hệ huy động vốn
2.3- Đội ngũ cán bộ viên chức do được điều động, tuyển dụng và tiếp nhận từnhiều đơn vị khác nhau, trong đó có nhiều cán bộ ngoài ngành, sinh viên mới tốtnghiệp ra trường, tuổi đời còn trẻ, kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế, nên việc triểnkhai công tác còn lúng túng, hiệu quả chưa cao
2.4- Một bộ phận cán bộ viên chức có lề lối, tác phong làm việc chưa thật sự vănminh, hiện đại; trách nhiệm đối với công việc chưa cao
Việc phối hợp công tác giữa các bộ phận và với các cơ quan có liên quan trongkhi thực thi nhiệm vụ có lúc, có nơi chưa thật sự thông suốt, nhịp nhàng phần nào ảnhhưởng trực tiếp đến hiệu quả công việc
2.5- Công tác tự đào tạo và nâng cao nghiệp vụ mặc dù đã được triển khai thực hiệnnhưng hiệu quả chưa cao Việc tự học tập, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụcủa một số cán bộ viên chức trong Sở còn hạn chế
2 Nguyên nhân
3.1 - Nguyên nhân chủ quan
- Ban Lãnh đạo Sở và Lãnh đạo một số Phòng chưa thực sự kiên quyếttrong chỉ đạo điều hành, có lúc còn bị động, lúng túng Việc xử lý các vướng mắc cònqua nhiều khâu, xin ý kiến nhiều bộ phận làm cho hiệu quả xử lý không được kịp thời
- Một số Cán bộ chưa xác định được vai trò, vị trí và trách nhiệm củamình, thái độ làm việc chưa nghiêm túc trong khi thực thi nhiệm vụ nên hiệu quả côngviệc chưa được cao
3.2- Nguyên nhân khách quan
Trang 17- Việc triển khai hướng dẫn thực hiện nghị định 151/2006/NĐ-CP ngày20/12/2006 của Chính Phủ còn chậm, việc ban hành các quy chế về nghiệp vụ chưakịp thời do đó còn lúng túng trong việc triển khai và hướng dẫn khách hàng hoàn thànhcác thủ tục vay vốn theo quy chế mới.
- Một số dự án mới có đặc thù riêng như đầu tư ra nước ngoài, vệ tinh viễn thông
có một số nội dung liên quan đến quản lý dự án chưa có trong quy chế, quy trình, SởGiao dịch I phải nghiên cứu đề xuất báo cáo Hội sở chính trước khi thực hiện
- Cơ chế về huy động vốn chưa linh hoạt, Các điều kiện về huy động vốn khônggắn với thực tế biến động trên thị trường tiền tệ, chính sách Khách hàng chưa có quyđịnh cụ thể nên việc triển khai công tác huy động vốn bị hạn chế, nguồn vốn không ổnđịnh
- Công tác Cán bộ có nhiều biến động trong việc điều chuyển, tuyển dụng mới,đội ngũ Cán bộ đông nhưng không tinh thông nghiệp vụ, kinh nghiệm thực tiễn còn hạnchế, nên việc triển khai công tác còn lúng túng, nhất là trong xử lý các công việcchuyên môn
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀO LĨNH VỰC THỦY ĐIỆN TẠI SỞ GIAO DỊCH I – NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
1 Đánh giá tình hình hình đầu tư vào các dự án Thuỷ điện tại Sở Giao dịch I – Ngân hàng Phát triển Việt Nam
1.1 Đặc điểm các dự án đầu tư vào lĩnh vực thuỷ điện
1.1 Tình hình cho vay vốnđối với các dự án đầu tư vào lĩnh vực Thuỷ
điện 1.2 Sự cần thiết khách quan phải thẩm định các dự án đầu tư vào lĩnh
vực thuỷ điện
2 Quy trình thẩm định tài chính dự án
Trình tự thực hiện thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Sở Giao dịch I – Ngân hàng Phát triển Việt Nam được thực hiện như:
Trang 18*Bước 1: Trên cơ sở xem xét dự án và đề nghị vay vốn của khách hàng, lãnh đạo Sở giao nhiệm vụ và yêu cầu thẩm định cụ thể cho phòng Thẩm định và các phòng liên quan
*Bước 2: Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ thẩm định
Sau khi tiếp nhận hồ sơ dự án từ các Phòng nghiệp vụ có liên quan, đối với các khách hàng có quan hệ tín dụng lần đầu, cán bộ thẩm định hướng dẫn khách hàng cungcấp những thông tin về khách hàng, các quy định của Sở mà khách hàng phải đáp ứng
và tư vấn việc thiết lập hồ sơ cần thiết để được Sở chấp thuận Còn đối với các khách hàng đã có quan hệ tín dụng, cán bộ thẩm định hướng dẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơ,đối chiếu và tiếp nhận hồ sơ của khách hàng Nếu hồ sơ của khách hàng đầu đủ, cán bộ thẩm định báo cáo trưởng phòng Thẩm định và tiến hành các bước trong quy trình Nếuchưa đầy đủ cán bộ thẩm định yêu cầu khách hàng tiếp tục hoàn thiện hồ sơ
*Bước 3: Thẩm định các điều kiện của khách hàng
Cán bộ thẩm định lần lượt tiến hành các công việc sau:
- Kiểm tra hồ sơ dự án và mục đích vay vốn, bao gồm: Kiểm tra hồ sơ khách hàng, kiểm tra hồ sơ dự án, hồ sơ đảm bảo tiền vay và kiểm tra mục đích vay vốn
- Điều tra, thu thập, tổng hợp thông tin về khách hàng và phương án sản xuất kinh doanh của dự án đầu tư
- Kiểm tra, xác minh thông tin về khách hàng và phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư được thực hiện thông qua hồ sơ: Hồ sơ vay vốn trước đây
và hiện tại, qua bạn hàng của khách hàng, qua cơ quan quản lý Nhà nước trực tiếp của khách hàng, các ngân hàng mà khách hàng hiện vay vốn và trước đó
Trang 19- Phân tích, thẩm định phương án sản xuất kinh doanh của dự án đầu tư nhằm đưa ra kết luận về tính khả thi, hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh,
dự án đầu tư, khả năng trả nợ và những rủi ro có thể xảy ra để phục vụ cho việc quyết định đầu tư, cho vay hoặc từ chối cho vay
Bước 4: Lập báo cáo và tờ trình thẩm định – Trình duyệt
Trên cơ sở kết quả thẩm định theo các nội dung trên, cán bộ thẩm định lập báo cáo thẩm định và tờ trình thẩm định trình lên trưởng phòng thẩm định Trưởng phòng thẩm định có trách nhiệm kiểm tra,thẩm định lại toàn bộ hồ sơ dự
án và các tiêu chuẩn điều kiện cho vay, tài sản đảm bảo…theo quy định hiện hành và trình lên Phó tổng giám đốc phụ trách Phó tổng giám đốc phụ trách kiểm tra tờ trình và báo cáo thẩm định của Phòng thẩm định, ghi rõ ý kiến của mình về việc cho vay hay đầu tư đối với dự án trình Tổng giám đốc
Tổng giám đốc triệu tập họp Hội đồng thẩm định Hội đồng đưa ra kết luận từchối tài trợ hoặc đồng ý tài trợ hoặc yêu cầu làm rỡ hơn khi dự án còn nhiều vấn
đề cần làm rõ hơn Phòng thẩm định hoàn chỉnh biên bản cuộc họp và thông báokết luận của Hội đồng thẩm định cho các đối tượng liên quan
Quy trình thẩm định tại Sở Giao dịch I được trình bày khái quát dưới sơ đồ sau đây:
Trang 20Quy trình thẩm định tại Sở Giao dịch I Khách hàng thẩm định Cán bộ thẩm định Trưởng phòng thẩm định
Chưarõ
Chưa đủ điều kiệnThẩm định
i
Chưa đạt yêu cầu
3.
Đưa yêu cầu, giao hồ
Kiểm tra
sơ bộ hồ sơ
Nhận hồ sơ
để thẩm định
Thẩmđịnh
Bổ sung, giải trình
Lập báo cáo, tờtrình thẩm định
Kiểm tra,kiểm soát
Trình duyệtBan giám đốc
Trang 214 Phương pháp thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Sở Giao dịch I – Ngân hàng phát triển Việt Nam
Vấn đề tài chính của dự án đầu tư sẽ được thẩm định đầy đủ và chính xác khi cóphương pháp thẩm định khoa học kết hợp với các kinh nghiệm quản lý thực tiễn vàcác nguồn thông tin đáng tin cậy Việc thẩm định tài chính dự án có thể tiến hànhtheo nhiều phương pháp khác nhau trong quá trình thẩm định, tuỳ vào nội dung vàyêu cầu đối với dự án Hiện nay, tại Sở Giao dịch I – Ngân hàng Phát triển ViệtNam, việc thẩm định tài chính dự án đầu tư vào lĩnh vực thuỷ điệthường áp dụngkết hợp đồng thời 2 phương pháp thẩm định Đó là phương pháp thẩm định theotrình tự và phương pháp thẩm định dựa trên việc phân tích độ nhạy cảm của dự án
4.1 Phương pháp thẩm định tài chính dự án đầu tư theo trình tự
Việc thẩm định tài chính dự án đầu tư được tiến hành theo một trình tự biệnchứng từ tổng quát đến chi tiết, lấy kết luận trước làm tiền đề cho kết luận sau
Dự án có thể bị bác bỏ nếu không thõa mãn các yêu cầu về pháp lý, các thủtục quy định cần thiết và không phục vụ gì cho chiiến lược phát triển kinh tếchung Điều này được thể hiện thong qua các bước kiểm tra hồ sơ xin vay vốn,thẩm định khách hàng vay vốn
b Thẩm định chi tiết
Thẩm định chi tiết là việc xem xét một cách khách quan khoa học, chi tiết từng nộidung cụ thể ảnh hưởng trực tiếp đến tính hiệu quả tài chính của dự án đầu tư Tuy nhiênvẫn phải phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn phát triểncủa nền kinh tế đất nước
Trong giai đoạn thẩm định chi tiết từng nội dung, các bộ thẩm định cần phải đưa ranhững ý kiến đánh giá đồng ý hay cần phải bổ sung, sửa đổi hoặc cần phải bác bỏ Tuy
Trang 22nhiên mức độ chi tiết cho những nội dung cơ bản đó có thể khác nhau tùy theo đặcđiểm của từng dự án.
Trong khi tiến hành thẩm định chi tiết, có thể sẽ phát hiện được các sai sót Nếunhư kết luận rút ra từ nội dung cơ bản trước là điều kiện để tiếp tục phân tích, đánh giácác nội dung cơ bản sau, thì có thể bác bỏ dự án mà không cần đi vào thẩm định các nộidung còn lại khi một số nội dung cơ bản của dự án không t thể chấp nhận được
3.2 Phương pháp thẩm định tài chính dự án đầu tư dựa trên việc phân tích độ nhạy cảm của dự án đầu tư
Phương pháp thẩm định này thường được dùng để kiểm tra tính vững chắc về hiệuquả tài chính của dự án đầu tư Cơ sở thực hiện của phương pháp này là dự kiến một sốtình huống có thể xảy ra trong tương lai đối với dự án, như giá bán sản phẩm có thểgiảm, có thể mức chi phí đầu tư, không đạt công suất thiết kế…Trên cơ sở đó tiến hànhkhảo sát các tác động của những yếu tố đó đến hiệu quả tài chính dự án đầu tư
Sau khi tiến hành thẩm định lại dự án này trong trường hợp có những biến động,căn cứ cào mức độ sai lệch so với dự kiến, tùy vào điều kiện cụ thể của dự án để có thểlựa chọn được dự án đầu tư Nếu dự án vẫn đảm bảo có hiệu quả trong trường hợp xảy
ra những tình huống đó thì đó là dự án có tính vững chắc về hiệu quả tài chính, có độ
an toàn cao Trong trường hợp ngược lại, cần phải xem xét lại khả năng phát sinh cáctình huống bất trắc để có thể đưa ra các kiến nghị và biện pháp hữu hiệu nhằm khắcphục hay hạn chế những rủi ro có thể xảy ra, ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của dự
án đầu tư…
4 Nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Sở Giao dịch I- Ngân hàng phát triển Việt Nam
4.1 Thu thập thông tin về khách hàng và dự án
* Đánh giá năng lực pháp lý của khách hàng vay vốn
Đánh giá năng lực pháp lý của khách hàng vay vốn căn cứ vào Giấy phép kinhdoanh để xác định: hình thức doanh nghiệp, người đại diện pháp nhân, ngành nghề kinhdoanh
* Đánh giá năng lực tài chính của khách hàng vay vốn
Trang 23Căn cứ vào "Bảng Cân đối kế toán", đánh giá cơ cấu tài sản, nguồn vốn củakhách hàng vay vốn Từ đó đưa ra những nhận xét về năng lực tài chính của kháchhàng vay vốn.
* Đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng vay vốn.Căn cứ vào bảng "Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh" và "Bảng cân đối kếtoán", đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng vay vốn ở các nội dungsau:
- Khả năng sinh lợi: Có thể đánh giá thông qua các chỉ tiêu cơ bản sau:
● Tỷ số doanh lợi tiêu thụ sản phẩm
● Tỷ số doanh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE)
● Tỷ số doanh lợi tài sản (ROA)
- Hiệu quả hoạt động của khách hàng vay vốn:
● Vòng quay vốn lưu động
● Vòng quay hàng tồn kho
● Kỳ thu tiền bình quân
● Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
● Hiệu suất sử dụng tài sản
4.2 Thẩm định vốn & nguồn vốn đầu tư của dự án
a Thẩm định tổng vốn đầu tư của dự án và tiến độ bỏ vốn
Việc thẩm định tổng vốn đầu tư của dự án là hết sức quan trọng, ảnh hưởng đếnhiệu quả và khả năng trả nợ của dự án Khi dự án đi vào hoạt động, tổng vốn đầu tưtăng lên hoặc giảm đi so với dự kiến ban đầu, dẫn đến việc không cân đối được nguồnchính là nguyên nhân sâu xa của vấn đề này
Chính vì vậy, khi tiến hành thẩm định tổng vốn đầu tư, cán bộ thẩm định cần xemxét, đánh giá: tính hợp lý của tổng vốn đầu tư; tổng vốn đầu tư đã phản ánh hết cáckhoản mục cần thiết chưa; đồng thời cũng cần xem xét đến các yếu tố làm tăng tổngvốn đầu tư (trượt giá, các khoản phát sinh, dự phòng thay đổi tỷ giá nếu dự án có sửdụng ngoại tệ )
Trang 24* Xác định nhu cầu vốn đầu tư theo tiến độ bỏ vốn cũng đóng một vai trò hết sứcquan trọng, là cơ sở cho việc xác định dự kiến tiến độ giải ngân, tính toán lãi vay trongthời gian thi công, xác định thời gian chi trả.
Cán bộ thẩm định cần xem xét, đánh giá về nhu cầu vốn đầu tư, tiến độ thực hện
dự án như vậy đã hợp lý chưa; khả năng đáp ứng khối lượng vốn đầu tư cần trong từnggiai đoạn như thế nào Có nghĩa cần phải xem xét cả về mặt khối lượng và thời điểmnhận được tài trợ Các nguồn vốn dự kiến này phải được đảm bảo chắc chắn Sự đảmbảo này phải có cơ sở pháp lý và cơ sở thực tế
Tién độ phải so sánh nhu cầu về vốn với khả năng đảm bảo vốn cho dự án từ cácnguồn về số lượng và tiến độ Nếu khả năng lớn hơn hoặc bằng nhu cầu thì phải giảmquy mô của dự án, xem xét lại khía cạnh kỹ thuật để đảm bảo tính đồng bộ trong việcgiảm quy mo của dự án
b Thẩm định cơ cấu nguồn vốn đầu tư của dự án
Sau khi xác định được các nguồn tài trợ cho dự án cần xác định cơ cấu nguồn vốncủa dự án Trên cơ sở tổng vốn đầu tư được duyệt, cán bộ thẩm định xem xét lại từngloại nguồn vốn vay ngân hàng, vốn góp cổ phần, vốn liên doanh do các bên liên doanhgóp hoặc vốn tự huy động khác Có nghĩa là tính toán tỷ lệ từng nguồn chiếm trongtổng mức vốn đầu tư dự kiến Đồng thời đánh giá khả năng tham gia của từng loạinguồn vốn, ví dụ như nguồn vốn tự có, có thể căn cứ vào năng lực tài chính cuả chủđầu tư để đánh giá khả năng tham gia của nguồn vốn này
Bên cạnh việc xem xét đến khi chi phí phải bỏ ra dến khi được nguồn vốn tài trợnày Ngoài ra, cán bộ thẩm định cũng cần phải cân đối giữa nhu cầu vốn đầu tư và khảnăng tham gia tài trợ cho dự án của các nguồn vốn để có thể đánh giá tính khả thi củaphương án nguồn vốn
4.3 Thẩm định doanh thu – chi phí của dự án đầu tư
Khi tiến hành kiểm tra việc xác định doanh thu - chi phí, lợi nhuận và dòng tiền của dự án đầu tư, cán bộ thẩm định cần phải đọc kỹ " Báo cáo nghiên cứu khả thi ", phân tích trên các phương tiện khác nhau của dự án để tìm ra các dịch vụ cho công tác tính toán doanh thu - chi phí, lợi nhuận và dòng tiền của dự án Thông thường việc phân tích phương diện tài chính được thực hiện sau khi đã thực hiện các phương diện khác như phương diện thị trường, kỹ thuật, tổ chức quản lý Việc phân tích các phương diện và rút ra các giả định có thể tóm tắt như sau:
Trang 25STT Phương diện phân tích Giả định rút ra
2 Nguyên nhiên vật liệu, nguồn cung cấp - Giá các chi phí nguyên
vật liệu đầu vào
- Nhu cầu vốn lưu động(các khoản phải trả)
- Thời gian khấu hao
- Thời gain hoạt động cuả
dự án
- Địh mức tiêu hao nguyênvật liệu
- Chi phí nhân công, quảnlý
5 Kế hoạch thực hiện ngân sách - Thời điểm dự án đưa vào
hoạt đọng
- Chi phí tài chính
Từ các giả định rút ra được ở trên, cán bộ thẩm định có thể xác định được doanhthu - chi phí, lợi nhuận và dòng tiền của dự án đầu tư Cụ thể:
a Kiểm tra việc tính toán chi phí của dự án đầu tư
* Kiểm tra việc xác định doanh thu của dự án đầu tư: Doanh thu từ hoạt động của
dự án bao gồm doanh thu do bán sản phẩm chính, sản phẩm phụ, phế liệu, phế phẩm vàdịch vụ cung cấp cho bên ngoài Doanh thu của dự án được dự tính cho từng năm hoạtđộng và dựa vào kế hoạch sản xuất và tiêu thụ hàng năm của dự án đã xác định Trongkhi kiểm tra việc xác định doanh thu của dự án cần phải chú ý đến côg suất thiết kế của
Trang 26sản phẩm cũng như khả năng tiêu thụ sản phẩm Công việc này được thể hiện ở bảngsau:
Bảng Doanh thu của dự án đầu tư
1 Doanh thu từ sản phẩm chính
2 Doanh thu từ sản phẩm phụ
3 Doanh thu từ phế liệu, phế phẩm
4 Dịch vụ cung cấp cho bên ngoài
5 Tổng doanh thu chưa có VAT
7 Doanh thu sau thuế VAT
Nguồn: Quy trình thẩm định của Ngân hàng phát triển Việt Nam
* Kiểm tra việc xác định các yếu tố chi phí của dự án đầu tư: kiểm tra tính đầy đủcác khoản mục chi phí Theo đó, chi phí sản xuất của dự án bao gồm: chi phí hoạtđộng, khấu hao tài sản cố định, chi phí trả lãi vay
- Kiểm tra việc tính toán chi phí hoạt động của dự án đầu tư: Chi phí hoạt độngbao gồm các khoản mục chi phí vật chất (nguyên vật liệu chính; nguyên vật liệu phụ;dịch vụ mua ngoài như điện nước ), chi phí nhân công (lương, BHXN, trợ cấp ), chiphí quản lý phân xưởng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng và các chi phíkhác Cụ thể được biểu hiện ở bảng sau:
Bảng chi phí hoạt động của dự án đầu tư
7 Chi phí quản lý phân xưởng
8 Chi phí quản lý doanh nghiệp
9 Chi phí bán hàng
10 Tổng chi phí hoạt động
11 Thuế VAT được khấu trừ
12 Chi phí hoạt động đã khấu trừ VAT
Nguồn: Quy trình thẩm định của Ngân hàng phát triển Việt Nam
- Kiểm tra việc tính toán khấu hao hàng năm của dự án đầu tư: Khấu hao là mộtyếu tố của chi phí sản xuất Bởi vậy mức khấu hao có ảnh hưởng đến lợi nhuận, đến
Trang 27mức thuế thu nhập phải nộp hàng năm của doanh nghiệp Nếu khấu hao tăng, lợi nhuậngiảm và do đó thuế thu nhập của doanh nghiệp giảm và ngược lại Vì vậy, kiểm trađược việc tính toán khấu hao hàng năm của dự án có ý nghĩa hết sức quan trọng trongthẩm định tài chính dự án đầu tư Việc tính toán được thể hiện ở bảng sau:
Bảng: Lịch thu khấu hao của dự án đầu tư
I Nhà xưởng
- Nguyên giá
- Đầu tư thêm trong kỳ
- Khấu hao trong kỳ
- Giá trị còn lại cuối kỳ
II Thiết bị
- Nguyên giá
- Đầu tư thêm trong kỳ
- Khấu hao trong kỳ
- Giá trị còn lại cuối kỳ
IV Tổng cộng
- Nguyên giá
- Đầu tư thêm trong kỳ
- Khấu hao trong kỳ
- Giá trị còn lại cuối kỳ
Nguồn: Quy trình thẩm định của Ngân phát triển Việt Nam
- Kiểm tra việc tính toán lãi vay vốn ngân hàng và kế hoạch trả nợ của dự án đầutư: Cần phải tính toán lãi vay vốn ngân hàng và kế hoạch trả ợ của dự án đầu tư: Cầnphải tính toán lãi vay của dự án (cả lãi vay ngắn hạn và lãi vay trung dài hạn) Cụ thểđược tính toán trong các bảng sau:
Bảng: Lãi vay vốn của dự án đầu tư
1 Dư nợ đầu kỳ
2 Vay trong kỳ
3 Trả nợ gốc trong kỳ
4 Dự nợ cuối cùng
5 Lãi vay trong kỳ
Nguồn: Quy trình thẩm định của Ngân hàng phát triển Việt Nam
b Kiểm tra việc tính toán lợi nhuận, dòng tiền của dự án đầu tư
Kiểm tra việc tính toán lợi nhuận của dự án đầu tư: Trên cơ sở số liệu dự tính vềtổng doanh thu, chi phí từng năm cảu dự án đầu tư, cán bộ thẩm định tiến hành dự tính
Trang 28mức lãi, lỗ hàng năm của dự án Đây là chỉ tiêu quan trọng, nó phản ánh kết quả hoạtđộng sản xuất, dịch vụ trong năm của cả đời dự án Đối với lợi nhuận của dự án đầu tư,được tính băng chênh lệnh của doanh thu và các khoản chi phí Lợi nhuận của dự ánđầu tư có thể là: lợi nhuận trước thuế và lãi vay, lợi nhuận trước thuế hay lợi nhuận sauthuế Thông thường, Ngân hàng quan tâm nhiều hơn đến lợi nhuận sau thuế vì đây lànguồn trả nợ chính của dự án Việc tính toán chỉ tiêu nay được thể hiện ở bảng sau:
Bảng tổng hợp doanh thu – chi phí, lợi nhuận của dự án đầu tư
1
Năm 2
Năm 3
Năm
…
1 Doanh thu sau thuế
2 Chi phí hoạt động sau thuế
4 Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
=(1)-(2)-(3)
6 Lợi nhuận trước thuế = (4) - (5)
suất
Nguồn: Quy trình thẩm định của Ngân hàng phát triển Việt Nam
( a ): Được tính = Lợi nhuận trước thuế- Lỗ lũy kế các năm trước được khấu trừtheo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc luật đầu tư nước ngoài
Kiểm tra tính toán dòng tiền của dự án đầu tư: Việc tính toán dòng tiền của dự án( cân đối giữa lượng tiền đi vào và lượng tiền đi ra của dự án ) là mục tiêu quan trọngcủa phân tích tài chính dự án đầu tư Có thể tính toán dòng tiền cảu dự án thông qua cáccông thức sau:
Tổng các dòng vào năm thứ i = Lợi nhuận sau thuế + Khấu hao cơ bản + Lãi vay
cố định + Thu thanh lý TSCĐ + Thu hồi vốn lưu động
Tổng các dòng ra năm thứ i = Vốn đầu tư chi ra ( Vốn cố định + Vốn lưu động )
Trang 29 Dòng tiền ròng năm thứ i = Tổng các dòng tiền vào năm thứ i – Tổng các dòngtiền ra năm thứ i.
4.4 Thẩm định các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của dự án
Tất cả những đánh giá, tính toán được thực hiện ở trên nhằm mục đích hỗ trợ choviệc tính toán hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của dự án đầu tư
4.4.1 Thẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu tư của phương án tĩnh
Việc thẩm định hiệu quả tài chính của dự án đầu tư có thể được tiến hành thôngqua hai phương pháp cơ bản sau:
a Phương pháp tài chính giản đơn
Các chỉ tiêu được dùng để tính toán hiệu quả tài chính của dự án bằng phươngpháp tài chính giản đơn:
Chỉ tiêu 1: Lợi nhuận ròng
Đây là chỉ tiêu đánh giá quy mô lãi của dự án đầu tư Chỉ tiêu lợi nhuận ròngđược tính cho từng năm hoặc từng giai đoạn hoạt động của đời dự án Chỉ tiêu này chỉ
có tác dụng so sánh giữa các năm hoạt động của dự án Công thức tính như sau:
Lợi nhuận ròng = Tổng doanh thu - Tổng chi phí - Tổng thuế phải nộp
Chỉ tiêu 2: Tỷ suất lợi nhuận vốn đầu tư
Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn đầu tư nói lên mức độ thu hồi vốn đầu tư ban đầu
từ lợi nhuận thu được hàng năm Chỉ tiêu này được tính như sau:
Tỷ suất lợi nhuận vốn đầu tư = Lợi nhuận ròng / Vốn đầu tư
Chỉ tiêu 3: Điểm hoà vốn
Điểm hoà vốn là điểm mà tại đó doanh thu vừa đủ trang trải các khoản chi phí bỏ
ra Tại điểm hoà vốn tổng doanh thu bằng tổng chi phí do đó tại đây dự án chưa có lãinhưng cũng không bị lỗ Bởi vậy, chỉ tiêu này cho biết khối lượng sản phẩm hoặc mứcdoanh thu (do bán sản phẩm đó) thấp nhất cần phải đạt được của dự án để thể hiện bằngchi tiêu hiện vật (sản lượng tị điểm hoà vốn) và chỉ tiêu giá trị (doanh thu tại điểm hoàvốn ) Nếu sản lượng hoặc doanh thu của cả đời dự án lớn hơn sản lượng hoặc doanhthu tại điểm hoà vốn thì dự án có lãi, ngược lại đạt thấp hơn thì dự án bị lỗ Do đó, chỉtiêu điểm hòa vốn càng nhỏ càng tốt, mức độ an toàn của dự án càng cao, thời hạn thuhồi vốn càng ngắn
Trang 30Có thể tính toán các loại điểm hoà vốn sau:
- Điểm hoà vốn lý thuyết:
Sản lượng tại điểm hoà vốn = f / ( p – v )
Doanh thu tại điểm hoà vốn = f / (1 – v/p )
- Điểm hoà vốn tiền tệ: Là điểm mà tại đó dự án đầu tư có tiền để trả nợ vay kể cảdùng khấu hao, công thức tính điểm hoà vốn tiền tệ cho một năm của đời dự án như ánsau:
Sản lượng tại điểm hoà vốn = ( f – D ) / ( p – v )
- Điểm hoà vốn trả nợ: Là điểm mà tại đó dự án đầu tư có đủ tiền để trả nợ vốnvay và đóng thuế thu nhập, công thức tính điểm hoà vốn trả nợ cho một năm của đời dự
án như sau:
Sản lượng tại điểm hoà vốn = ( f – D + N + T ) / ( p – v )
Trong đó:
- f; định phí - D: khấu hao của năm xem xét
- v: biến phí - N: Thuế phải nọp trong năm
- p: giá bán sản phẩm - T: Nợ gốc phải trả
Chỉ tiêu 4: Thời gian thu hồi vốn đầu tư
Chỉ tiêu này cho biết để thu hồi được vốn đầu tư bỏ ra thì phải mất bao lâu Tínhtheo phương pháp tài chính giản đơn thì chỉ tiêu thời gian thu hồi vốn đầu tu có thểđược xác định theo công thức sau:
Thời gian thu hồi vốn đầu tư = Tổng vốn đầu tư / ( Lợi nhuận trước thuế + Khấu hao hàng năm của dự án)
Chỉ tiêu 5: Thời gian thu hồi vốn vay
Chỉ tiêu này cho biết cần phải mất bao lâu để ngân hàng có thể thu hồi vốn vay.Tính theo phương pháp giản đơn, chỉ tiêu thời gian thu hồi vốn vay có thể được tínhtoán theo công thức sau:
Thời gian thu hồi vốn vay = Tổng số vốn vay / ( Khấu hao hàng năm của TSCĐ hình thành bằng vốn vay + Lợi nhuận của dự án dùng để trả nợ + Nguồn vốn khác dùng để trả nợ )
b Phương pháp tài chính bằng giá trị hiện tại
Trang 31Phương pháp tài chính bằng giá trị hiện tại có nghĩa là khi tính toán các chỉ tiêuhiệu quả tài chính, các khoản tiền phát sinh trong từng thời kỳ phân tích được tínhtruyền về cùng một mặt bằng thời gain hiện tại.
Do đó, trước khi tính toán các chỉ tiêu tài chính cần phải xác định tỉ suất "r" dùng
để tính chuyển các khoản tiền này Để xác định "r" phải xuấyt phát từ điều kiện cụ thểcủa dự án, "r "được xác định vào chi phí sử dụngvốn Mỗi nguồn vốn có giá trị sử dụngriêng, đó là suất thu lợi tối thiểu do người cáp vốn yêu cầu, nên chi phí sử dụng vốnphụ thuộc vào cơ cáu nguồn vốn Cụ thể:
- Nếu vay vốn đầu tư thì "r" là lãi suất vay
- Nếu vay từ nhiều nguồn vốn vơi slãi suất "r" là lãi suất vay bình quân tù cácnguồn Công thức xác định tỷ suất "r" như sau:
r =
k Iv
k r k lv
_
) _
* _ (
Trong đó:
Iv: Số vốn vay từ nguồn vốn k
r(k): Lãi suất vay từ nguồn k
m: Số nguồn vay
Sau khi xác định được tỷ suất "r", bắt đầu tiến hành tính toán các chỉ tiêu phảnánh hiệu quả tài chính của dự án theo phương pháp tài chính bằng giá trị hiện tại Cụthể:
Chỉ tiêu 1: Giá trị hiện tại ròng NPV - Net presnt value
Giá trị hiện tại ròng là chênh lệch giữa các khoản thu và chi của dự án được quy
về thời điểm hiện tại Chỉ tiêu này phản ánh qui mô lãi của dự án ở mặt bằng hiện tại
Nó được xác định theo công thức:
NPV - - Ivo + [ Bi/(l+r)^] - [Ci/(l + r)^i] + SV/(l+r)^n
Trong đó:
Ivo: Vốn đầu tư tại thời điểm dự án đi vào hoạt động
Bi: Khoản chi phí của năm
SV: Giá trị thu hồi thanh lý tài sản ở cuối đời dự án bao gồm cả vốn lưu động bỏ
ra ban đầu.
Trang 32n: Số năm hoạt động của đời dự án
r: Tỷ suất chết khấu được chọn
Chỉ tiêu giá trị hiện tại rong được xem là tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá hiệuquả tài chính của dự án đầu tư
Dự án được chấp nhận khi NPV >= 0 Khi đó tổng các khoản thu của dứan
>= tổng các khoản chi phí sau khi đưa về cùng mặt bằng hiện tại
Ngược lại, dự án đầu tư không được chấp nhận khi NPV <0 Khi đó tổngthu của dự án đầu tư không đủ bù đắp chi phí bỏ ra
Chỉ tiêu 2: Hệ số hoàn vốn nọi bộ IRR- Internal Rate Of Return
Hệ số hoàn vốn nọi bộ là mức lãi suất nếu dùng nó làm hệ số chiết khấu để tính chuyểncác khoản thu, chi của dự án về mặt bằng thời hiện tại thì tổng thu sẽ cân bằng với tổngchi, hay nói cách khác IR của một dự án là tỷ lệ chiết khấu mà tại đó NVP = 0, tức là:
[Bi/ (l + r)^i] = [Ci/(l + r)^i]
Hoặc [Bi/(l + r)^i] = [Ci/(l + r)^i] =0
Chỉ tiêu IRR cho biết tỷ lệ sinh lời cần thiết của một dự án đầu tư Nó chínhlà chi phí
vốn bình quan cao nhất mà nhà đầu tư có thể chấp nhận được mà không chịu thua thiệt
IRR >r: Dự án đầu tư có hiệu quả tài chính
IRR = r: Toàn bộ khoản thu của dự đầu tư chỉ đủ bù đắp chi phí
IRR<r: Dự án đầu tư không coa hiệu quả tài chín
4.4.2 Thẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu tư của phương án động (phân tích độ nhạy của dự án đầu tư).
* Khái niệm
Phân tích độ nhạy của dự án: Là việc khảo sát ảnh hưởng của sự thay đổi các chỉtiêu hiệu quả tài chính của dự án khi các yếu tố liên quan đến chỉ tiêu đó thay đổi.Phân tích độ nhạy nhằm xem xét mức độ nhạy cảm của dự án (hay của các chỉ tiêu hiệuquả tài chính của dự án) đối với sự biến động của các yếu tố liên quan Hay nói cáchkhác, phân tích độ nhạy nhằm xác định hiệu quả của dự án trong điều kiện biến độngcủa yếu tố liên quan đến chỉ tiêu hiệu quả tài chính đó
* Các bước thực hiện
Trang 33Xỏc định cỏc biến dữ liệu đầu vào, đầu ra cần phải tớnh toỏn độ nhạy: Liờn kết cỏc
dữ liệu trong bảng tớnh cú liờn quan đến mỗi biến theo một địa chỉ duy nhất (bước nàythể hiện song song với quỏ trỡnh tớnh toỏn hiệu quả dự ỏn và khả năng trả nợ)
Xỏc định cỏc chỉ số đỏnh giỏ hiệu quả dự ỏn đầu tư, khả năng trả nợ (thụng thường làchỉ số NPV, IRR,DSCR ) cần khảo sỏt sự ảnh hưởng khi cỏc biến thay
Lập bảng tớnh độ nhạy theo cỏc trường hợp một biến thụng số thay đổi hay cả hai biếnthay đổi đồng thời theo mẫu dưới đõy (Cỏc bảng này phải nằm cựng bảng tớnh với cỏcbiến)
Bảng tớnh độ nhạy khi một biến thay đổi
- Trường hợp cơ bản: là trường hợp đó được giả định sỏt với thực tế nhất, cỏc kết quả
đó được tớnh toỏn trong bảng tớnh hiệu quả và khả năng trả nợ
- IRR, NPV, DSCR là cỏc chỉ số đỏnh giỏ hiệu quả dự ỏn và khả năng trả nợ chỳng tacần khảo sỏt sự ảnh hưởng khi biến thay đổi
- Giỏ trị 1,2, , giỏ trị của biến được gỏn để khảo sỏt sự ảnh hưởng của cỏc chỉ số đỏnhgiỏ hiệu quả dự ỏn và khả năng trả nợ
4 .5 Thẩm định phương ỏn trả nợ vốn vay của dự ỏn
Kế hoạch trả nợ thờng đợc chủ đầu t trình lên trong hồ sơ xin vay Vì điều kiệnvay trả cha xác định nên kế hoạch này thờng mang tính chủ quan Trên cơ sở phân tíchdòng tiền thu từ dự án, các khoản vay dự án phải trả trong cùng thời gian, chỉ tiêu thờigian hoàn vốn, Ngân hàng sẽ tiến hành thẩm định kế hoạch trả nợ và thoả thuận với chủ
đầu t về việc trả nợ theo phơng thức nào, kỳ hạn là bao nhiêu Cần phải thấy rằng nguồntrả nợ gốc từ dự án là lợi nhuận sau thuế để lại và khấu hao tài sản cố định Ngân hàngcăn cứ vào đó để mà xác định ra kế hoạch trả nợ của chủ đầu t bao gồm cả trả nợ gốc vàlãi hàng tháng Nếu trong thời hạn cho vay có năm dự án không đủ đảm bảo trả nợ từcác nguồn thì Ngân hàng phải yêu cầu chủ đầu t có cam kết trả nợ bằng các nguồn
Trang 34khác Việc phân tích này sẽ giúp cho Ngân hàng xem xét kế hoạch trả nợ khoản vaygiúp nâng cao chất lợng tín dụng của mình.
- Nhận xét về tính khả thi của kế hoạch trả nợ;
- Khả năng trả nợ phù hợp với điều kiện, thời gian vay của từng nguồn vốn
- Khả năng sử dụng các nguồn vốn hợp pháp khác để hỗ trợ trả nợ vốn vay của
dự án
4.5.3 Thẩm định sự phù hợp của các điều kiện vay vốn tín dụng đầu t:
- Thời hạn vay, thời gian ân hạn;
- Thời hạn trả nợ vốn vay;
- Kỳ hạn trả nợ và mức vốn trả nợ
5 Vớ dụ minh hoạ: Cụng tỏc thẩm định tài chớnh dự ỏn đầu tư “ Thuỷ điện Nậm
Xõy Nọi 2”
5.1 Giới thiệu và đỏnh giỏ về Cụng ty Cổ phần Sụng Đà 9.06
Giới thiệu về Cụng ty
Cụng ty cổ phần Sụng Đà 9.06 tiền than là Xớ nghiệp Sụng Đà 9.06- Cụng tySụng Đà 9 thuộc Tổng cụng ty Sụng Đà được thành lập theo quuyết định số 1749/QĐ-BXD ngày 26/12/2003 của Bộ Xõy Dựng;
Sau gần 4 năm được chuyển đổi chớnh thức thnàh Cụng ty Cổ phần từ 15/1/2004đến nay, Cụng ty đó phỏt triển về quy mụ và dần khẳng định được vị trớ của mỡnh trờnthị trường, vốn điều lệ tăng 5.000.000.000đ ( theo giấy kinh doanh ban đầu) lờn đến25.000.000.000 (theo giấy kinh doanh thay đổi lần thứ 3), trong đú Cụng ty Cổ phầnSụng Đà 9 chiếm 40% ( do Tổng Cụng ty Sụng Đà giao nhiệm vụ cho Cụng ty Cổ phầnSụng Đà 9 nắm giữ )
Cựng với sự lónh đạo của Ban điều hành cụng ty, sự đoàn kết, tuõn thủ kỷ cương kỷluật lao động tập thể cỏn bộ cụng nhõn viờn trong cụng ty đó đoàn kết xõy dựng và phỏt