1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp cho nhằm mở rộng cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Nam Hà Nội

67 497 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp cho nhằm mở rộng cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Nam Hà Nội
Trường học Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam
Chuyên ngành Tài chính ngân hàng
Thể loại báo cáo thực tập
Thành phố Nam Hà Nội
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 325,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo phương châm đó, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Nam Hà Nội – chi nhánh cấp một của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam cũng đang thực hiện cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Trang 1

số các doanh nghiệp, đóng góp hơn 45% vào GDP Tuy nhiên các doanhnghiệp nhỏ và vừa hiện nay đang gặp nhiều khó khăn về vấn đề vốn và cácvấn đề khác liên quan như hành lang pháp lý, môi trường kinh doanh, sự cạnhtranh của các doanh nghiệp nước ngoài…

Hiện nay các ngân hàng thương mại đang tiến hành mở rộng cho vay đốivới các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việc mở rộng cho vay đối với các doanhnghiệp này sẽ mở ra cho các ngân hàng một thị trường tiềm năng đem lại lợinhuận lớn

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam tuy thế mạnh là cho vay đốivới các dự án, cho các doanh nghiệp nhà nước, cho vay trung và dài hạnnhưng hiện nay Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đang tăng dần tỷtrọng cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Theo phương châm đó, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chinhánh Nam Hà Nội – chi nhánh cấp một của Ngân hàng Đầu tư và Phát triểnViệt Nam cũng đang thực hiện cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Trang 2

Qua quá trình thực tập tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chinhánh Nam Hà Nội, tôi nhận thấy vấn đề mở rộng cho vay đối với các doanhnghiệp nhỏ và vừa là một vấn đề vô cùng quan trọng và cấp thiết hiện nay.

Chính vì thế tôi chọn đề tài “Giải pháp cho nhằm mở rộng cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Nam Hà Nội ” làm báo cáo thực tập của mình.

Báo cáo gồm có 3 chương:

- Chương I: Cơ sở lý luận về cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ vàvừa của ngân hàng thương mại

- Chương II: Thực trạng cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tạiNgân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Nam Hà Nội

- Chương III: Giải pháp mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ vàvừa tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Nam Hà nội

Trang 3

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC CHO VAY ĐỐI

VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.

1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 LỊCH SỬ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

* Lịch sử ra đời cúa ngân hàng thương mại(NHTM)

NHTM ra đời gắn liền với sự hình thành và phát triển của nền sản xuấthàng hoá Quá trình phát triển kinh tế là điều kiện và đòi hỏi sự phát triển củangân hàng, đến lượt mình sự phát triển của hệ thống ngân hàng trở thành độnglực để phát triển kinh tế

Nghề ngân hàng bắt đầu với nghiệp vụ đổi tiền hoặc đúc tiền của thợvàng Vì vậy những những ngân hàng loại này được gọi là ngân hàng thợvàng Việc lưu hành những đồng tiền riêng của mỗi quốc gia hay vùng lãnhthổ kết hợp với thương mại và giao lưu quốc tế tạo ra yêu cầu đúc và đổi tiềntại các cửa khẩu hoặc trung tâm thương mại Người làm nghề đúc, đổi tiềnthực hiện kinh doanh tiền tệ bằng cách đổi ngoại tệ lấy bản tệ và ngược lại.Lợi nhuận thu được là từ chênh lệch giá mua – bán

Nền kinh tế sản xuất hàng hoá phát triển nhanh Nhu cầu đổi tiền, thanhtoán nội bộ của khách hàng ngày càng nhiều với số lượng lớn Trước tìnhhình đó, nhiều nhà buôn tiền đã chủ động góp vốn cùng thành lạp ngân hàngkinh doanh tiền tệ

Việc trữ tiền, thanh toán nội bộ đã luôn tạo ra số dư thường xuyên trongkét Do tính chất vô danh của tiền, các nhà ngân hàng đã sử dụng tạm thời

Trang 4

một phần tiền của khách hàng để cho vay Hoạt động này làm thay đổi tínhchất cơ bản trong hoạt động của nhà buôn tiền - hoạt động của NHTM.

Dần dần hoạt động ngân hàng được chuyên môn hoá ngày càng cao vàtách thành 2 nhóm:

Một số ngân hàng lớn, có uy tín tách ra khỏi hệ thống ngân hàng thươngmại và không kinh doanh tiền tệ nữa mà chỉ thực hiện việc phát hành giấy bạcvào lưu thông gọi là ngân hàng phát hành - tiền than của ngân hàng trungương sau này

Một số ngân hàng còn lại không phát hành giấy bạc nữa mà chỉ kinhdoanh tiền tệ để tìm kiếm lợi nhuận gọi là ngân hàng trung gian – ngân hàngthương mại sau này

Tóm lại ngân hàng là một tổ chức quan trọng đối với nền kinh tế Cácngân hàng có thể được định nghĩa qua chức năng, các dịch vụ hoặc vai trò màchúng thực hiện trong nền kinh tế Vấn đề là ở chỗ các yếu tố trên đang khôngngừng thay đổi Thực tế, rất nhiều các tổ chức tài chính – bao gồm cả cáccông ty kinh doanh chứng khoán, công ty môi giới chứng khoán, quỹ tương

hỗ và các công ty bảo hiểm hàng đầu đều đang cố gắng cung cấp các dịch vụcủa ngân hàng Ngược lại, ngân hàng cũng đang mở rộng phạm vi cung cấpcác dịch vụ về bất động sản và môi giới chứng khoán, tham gia hoạt động bảohiểm, đầu tư vào quỹ tương hỗ và thực hiện nhiều dịch vụ mới khác

Cách tiếp cận thận trọng nhất là có thể xem các tổ chức trên phương diệnnhững loại hình dịch vụ mà chúng cung cấp Ngân hàng là các tổ chức tàichính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất - đặc biệt làtín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán – và thực hiện nhiều chức năng tàichính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế

* Quá trình phát triển của NHTM

Trang 5

Hình thức đầu tiên của ngân hàng là ngân hàng của các thợ vàng, hoặcngân hàng của những kẻ cho vay nặng lãi - thực hiện cho vay với các cá nhân,chủ yếu là người giàu: Quan lại, địa chủ… nhằm mục đích phục vụ tiêu dùng.Nhiều chủ ngân hàng lớn còn mở rộng cho vay đối với vua chúa, nhăm tài trợmột phần chi tiêu cho chiến tranh Hình thức cho vay chủ yếu là thấu chi - tức

là cho phép khách hàng chi tiêu nhiều hơn số tiền gửi tại ngân hàng, một hìnhthức cho vay có nhiều rủi ro Do lợi nhuận từ cho vay rất cao, nhiều chủ ngânhàng đã lạm dụng ưu thế chủ chứng chỉ tiền gửi, phát hành chứng chỉ tiền gửikhống để cho vay Thực trạng này đã đẩy nhiều ngân hàng đến chỗ mất khảnăng thanh toán và phá sản

Sự sụp đổ của các ngân hàng gây khó khăn cho hoạt động thanh toán,ảnh hưởng tới hoạt động buôn bán Hơn nữa lãi suất cao nên nên những nhàbuôn không thể sử dụng nguồn cho này Trước tình hình đó nhiều nhà buôngóp vốn lập ngân hàng, với chức năng chủ yếu là tài trợ ngắn hạn và thanhtoán hộ, gắn liền với quá trình luân chuyển của tư bản thương nghiệp Ngânhàng này được gọi là ngân hàng thương mại

Sự phá sản của nhiều NHTM đã gây tổn thất lớn cho người gửi tiền lànguyên nhân dẫn đến hình thành ngân hàng tiền gửi Ngân hàng này khôngcho vay, chỉ thực hiện giữ hộ, thanh toán hộ để lấy phí Đồng thời tại mỗinước, trong những điều kiện lịch sử cụ thể đã hình thành nhiều loại hình ngânhàng khác như ngân hàng tiết kiệm, ngân hàng phát triể, ngân hàng đầu tư,ngân hàng trung ương,,,, tạo nên hệ thống ngân hàng Trong đó, trừ ngân hàngtrung ương, các ngân hàng còn lại dù có một số nghiệp vụ khác nhưng đềuchung dặc điểm là trung gian tài chính thực hiện chức năng tiền tệ

Cùng với sự phát triển kinh tế và công nghệ, hoạt động của ngân hàng đã

có những bước tiến rất nhanh Trước hết là sự đa dạng của các loại hình ngân

Trang 6

hàng Từ các ngân hàng tư nhân, quá trình tích tụ và tập trung vốn của trongngân hàng đã hình thành ngân hàng cổ phần Quá trình gia tăng vai trò quản

lý của nhà nước đối với hoạt động của ngân hàng đã tạo ra các ngân hàngthuộc sở hữu nhà nước; các ngân hàng liên doanh, các tập đoàn ngân hàngphát triển mạnh trong những năm cuối thế kỷ 20 Nhiều nghiệp vụ mới đangngày càng phát triển NHTM ban đầu chỉ cho vay ngắn hạn đã cho vay trung

và dài hạn, cho vay để đầu tư vào bất động sản Nhiều ngân hàng mở rộng chovay tiêu dung, kinh doanh chứng khoán, cho thuê… Các hình thức huy độngcũng ngày càng phong phú Các loại hình tiền gửi khác nhau được đưa ranhằm đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng Bên cạnh các hình thức huyđộng tiền gửi, các ngân hàng đã mở rộng các hình thức vay như vay ngânhàng trung ương, vay các ngân hàng khác Công nghệ ngân hàng đang gópphần làm thay đổi các hoạt động cơ bản của ngân hàng Thanh toán điện tửđang thay thế dần thanh toán thủ công, thay đổi tốc độ, tính thuận tiện, antoàn trong thanh toán

Quá trình phát triển của ngân hàng không những làm gia tăng số lượngcủa ngân hàng mà còn làm tăng quy mô của mỗi ngân hàng Tích tụ va tậptrung vốn đã tạo ra các công ty ngân hàng cực lớn với số vốn hàng chục tỷđôla mỹ, tổng tài sản hàng trăm tỷ đôla mỹ đủ sức để tài trợ cho những ngânhàng công nghiệp và dịch vụ mũi nhọn toàn cầu

Quà trình phát triển của ngân hàng đang tạo ra mỗi ràng buộc ngày càngchặt chẽ, sự phụ thuộc lẫn nhau ngày càng lớn giữa chúng Các hoạt độngngân hàng xuyên quốc gia và đa quốc gia đã và đang thúc đẩy hình thành cáchiệp hội, các tổ chức liên kết ngân hàng nhằm tạo ra các chính sách chung,hoặc tương thích để kiểm soát chung, để kết nối và tạo sự thống nhất trongđiều hành và vận hành hệ thống ngân hàng trong mỗi quốc gia, khu vực vàquốc tế

Trang 7

Lịch sử của các ngân hàng cũng đã chứng kiến nhiều khủng hoảng vàhoảng loạn ngân hàng trong mỗi quốc gia, khu vực và thế giới, gây tổn thấtrất lớn cho nền kinh tế và mất ổn định chính trị Có thể nói, các vụ sụp đổngân hàng cũng là một khâu tất yếu trong tiến trình phát triển của ngân hàng.Các nhà quản lý đã và đang không ngừng cải tiến chính sách quản lý để hạnchế sự sụp đổ và mở đường cho sự phát triển của ngành ngân hàng.

1.1.2.CÁC HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.2.1 Hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại.

* Hoạt động huy động tiền gửi của ngân hàng thương mại

Tiền gửi của khách hàng là nguồn tài nguyên quan trọng của ngân hàngthương mại, chiếm hơn 50% tổng nguồn vốn Ngân hàng thường thực hiện

mở các tài khoản tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm…khác Sự cạnh tranh gay gắt nhằm thu hút lượng tiền gửi lớn khiến cho cácngân hàng luôn cố gắng tạo ra các tài khoản tiền gửi phaong phú về hình thức,lãi suất, kỳ hạn, cách chi trả… đáp ứng được nhu cầu đa dạng của người gửitiền

* Hoạt động huy động tiền vay của ngân hàng thương mại

Bên cạnh tiền gửi, khi cần thiết các ngân hàng thương mại thường vaymượn them để đáp ứng nhu cầu chi trả trong từng giai đoạn nhất định Cácngân hàng thương mại có thể vay ngân hàng trung ương để giải quyết nhu cầucấp bách trong chi trả Hình thức cho vay chủ yếu của ngân hàng nhà nước làtái chiết khấu các thương phiếu hoặc cho vay dưới hình thức tái cấp vốn theohạn mức tín dụng nhất định Ngân hàng thương mại phải thực hiện các điềukiện đảm bảo và kiểm soát nhất định khi vay ngân hàng nhà nước

Trang 8

Một nguồn khác có thể bổ sung hoặc thay thế cho nguồn vay từ ngânhàng nhà nước là vay từ các tổ chức tín dụng Trên thị trường liên ngân hàng,các ngân hàng có dự trữ vượt yêu cầu do có kết dư tăng bất ngờ về các khoảntiền huy động hoặc giảm cho vay sẽ có thể sẵn lòng cho các ngân hàng khácvay để tìm lãi suất cao hơn Ngược lại, nhiều ngân hàng có nhu cầu vay mượntức thời để đảm bảo thanh khoản Khoản vay có thể có hoặc khong có đảmbảo.

* Hoạt động huy động vốn nợ khác của ngân hàng thương mại

Tiền gửi và tiền vay chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn nợ của ngânhàng Bên cạnh đó, một lượng vốn nợ khác tuy không lớn nhưng cũng gópphần làm tăng nguồn vốn cho các ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại thực hiện các dịch vụ uỷ thác như uỷ thác chovay, uỷ thác đầu tư, uỷ thác cấp phát, uỷ thác giải ngân và thu hộ… Các hoạtđộng này tạo nên nguồn uỷ thác, làm tăng nguồn vốn của ngân hàng thươngmại Các nguồn uỷ thác thường không phải trả lãi tuy nhiên chi phí để có vàduy trì được chúng là rất đáng kể

1.1.2.2 Hoạt động sử dụng vốn

* Hoạt động ngân quỹ

Ngân quỹ bao gồm tiền mặt tỏng két và tiền gửi ngân hàng khác Ngânhàng với vai trò là thủ quỹ của nền kinh tế, co trách nhiệm chi trả kịp thời mọinhu cầu của người gửi tiền dưới hình thức chuyển khoản hoặc tiền mặt Dovậy ngân hàng luôn giữ lượng tiền mặt nhất định để đáp ứng nhu cầu thanhtoán ngay Nhu cầu thanh toán còn được đảm bảo bằng tỷ lệ dự trữ bắt buộcdưới hình thức tiền gửi tại ngân hàng nhà nước Nhìn chung ngân quỹ là tàisản không sinh lời song lại là tài sản co tính thanh khoản – tính lỏng cao – cao

Trang 9

nhất, đáp ứng nhu cầu chi trả thường xuyên Do vậy, mỗi ngân hàng đều cốgắng giữ ngân quỹ ở mức thấp nhất có thể.

* Nắm giữ các chứng khoán

Ngân hàng thương mại nắm giữ chứng khoán vì mục tiêu thanh khoản và

đa dạng hoá tài sản Các chứng khoán có thể do chính phủ, địa phương, ngânhàng, các công ty phát hành Ngân hàng giữ chứng khoán vì chúng mang lạithu nhập cho ngân hàng và có thể bán đi để gia tăng ngân quỹ khi cần thiết

* Hoạt động tín dụng

Đây là hoạt động quan trọng nhất trong việc sử dụng vốn của ngân hàngthương mại Hoạt động này quyết định hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.Nếu chia theo thời gian, có tín dụng ngắn hạn, trung hạn, dài hạn Nếu chiatheo hình thức tín dụng, tín dụng được chia thành cho vay, bảo lãnh, cho thuêtài chính, chiết khấu thương phiếu Hoạt động tín dụng thường đem lại tới80% lợi nhuận cho ngân hàng tuy nhiên nó cũng chứa đụng nhiều rủi ro Vìvậy hoạt động này cần được quản lý chặt chẽ đảm bảo cho hoạt động kinhdoanh đạt hiệu quả cao Trong hoạt động tín dụng, cho vay chiếm tỷ trọng lớnnhất và quan trọng nhất

* Một số hoạt động sử dụng vốn khác

Bên cạnh một số hoạt động chính, ngân hàng còn thực hiện các dịch vụ

uỷ thác cho vay, hùn vốn kinh doanh… góp phần làm tăng lợi nhuận cho ngânhàng

1.1.2.3 Các hoạt động khác

Ngân hàng thương mại còn thực hiện các dịch vụ thanh toán, chuyểntiền, đổi tiền… Nhờ các hoạt động này, ngân hàng sẽ thu phí giao dịch làmtăng một phần lợi nhuận cho ngân hàng

Trang 10

1.1.3 HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.3.1 Khái niệm hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại

Theo mục 2 - điều 3 - Quyết định 1627/2001/QĐ – NHNN về quy chếcủa tổ chức tín dụng với khách hàng có viết: “cho vay là 1 hình thức cấp tíndụng theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sửdụng vào mục đích và thời gian nhất định theo nguyên tắc hoàn trả cả gốc lẫnlãi

Hoạt động cho vay luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất định trong hoạt độngtín dụng của ngân hàng thương mại

1.1.3.2 Nguyên tắc cho vay của ngân hàng thương mại

* Khách hàng phải cam kết hoàn trả vốn (gốc) và lãi với thời gian xácđịnh ghi trong hợp đồng Đây la nguyên tắc quan trọng đối với khách hàng và

là điều kiện để cho ngân hàng tồn tại

* Khách hàng phải cam kết sử dụng khoản vay theo mục đích đượcthoả thuận với ngân hàng, không trái với các quy định của pháp luật và cácquy định khác của ngân hàng cấp trên Điều kiện này đảm bảo các khách hàngcủa ngân hàng thực hiên các dự án theo đúng như cam kết, không thực hiệncác hàng vi trái pháp luật, trái với tiêu chí hoạt động của ngân hàng

* Ngân hàng cho vay dựa trên phương án (hoặc dự án) có hiệu quả Các

dự án hay phương án có hiệu quả thì ngân hàng mới có thể thu hồi lại vốn vàlãi một cách dễ dàng Ngoài ra cũng cần phải có các tài khoản đảm bảo để đềphòng các trường hợp mà khách hàng không thể trả được khoản nợ

1.1.3.3 Quy trình cho vay của ngân hàng thương mại

* Bước 1: Phân tích trước khi cho vay

Trang 11

Đây là bước quan trọng nhất, có vai trò quyết định đến chất lượng củakhoản vay Ngân hàng tiến hành thu thập và xử lý các thong tin liên quan đếnkhách hàng như năng lực sử dụng vốn vay và uy tín, khả năng tạo ra lợi nhuận

tù khoản vay, các tài sản thuộc quyền sở hữu và các đièu kiện kinh tế khác cóliên quan đến người vay

* Bước 2: Xây dựng và ký ký kết hợp đồng tín dụng

Hợp đồng tín dụng là văn bản mang tính pháp luật xác định quyền vànghĩa vụ của hai bên trong qun hệ tín dụng, đồng thời phải tuân thủ các điềukhoản của luật, các quy định Nội dung chính của hợp đồng tín dụng bao gồm:

- Khách hàng: Họ tên, địa chỉ, tư cách pháp nhân (nếu có)

- Mục đích sử dụng của khoản vay

- Số tiền ngân hàng cam kết cấp cho khách hàng

- Lãi suất cho vay

- Mức phí và điều kiện nộp

- Thời hạn cho vay

- Các loại đảm bảo

- Điều kiện và kỳ hạn giải ngân

- Cách thức thanh toán gốc và lãi

Các điều kiện khác có liên quan

* Bước 3: Giải ngân và kiểm soát khi cho vay

Sau khi ký hợp đồng ngân hàng cấp tiền cho khách hàng theo đúng thoảthuận, đồng thời ngân hàng cũng kiểm soát xem cách thức khác hàng sử dụngvốn xem khác hàng sử dụng vốn có hiệu quả hay không và tiến độ sứ dụng

Trang 12

vốn như thế nào… Nếu như có điều gì bất ổn thì ngân hàng cần phải có nhữngbiện pháp để xử lý.

* Bước 4: Thu nợ hoặc đưa ra các phán quyết cho vay mới

Khi ngân hàng thu hồi hết gốc và lãi thì quan hệ tín dụng kết thúc.Trường hợp khách hàng không có khả năng trả đúng hạn, ngân hàng cần tìmhiểu nguyên nhân và đưa ra các phán quyết cuối cùng Tuỳ từng trường hợp

mà ngân hàng có thể cho phép gia hạn nợ, giảm lãi, cho vay thêm, nếu kháchhàng có khả năng trả được nợ hoặc sử dụng các biện pháp như phong toả, bántài sản thế chấp… của khách hàng trong trường hợp cần thiết

1.1.3.4 Các loại hình cho vay

Có nhiều loại hình thức cho vay, sau đây là một số tiêu thức ngân hàngthương mại hay áp dụng để phân loại các khoản vay

* Căn cứ vào thời hạn cho vay:

- Cho vay ngắn hạn: Thời hạn cho vay tối đa 12 tháng

- Cho vay trung hạn: Thời hạn cho vay từ 1 đến 5 năm

- Cho vay dài hạn: Thời hạn cho vay trên 5 năm

Việc phân chi này giúp ngân hàng có kế hoạch sử dụng vốn hợp lý vàquản lý các món vay đạt hiệu quả Trong các ngân hàng thương mại cho vayngắn hạn thường chiếm tỷ trọng lớn nhất, rủi ro thấp nhất Cho vay trung vàdài hạn rủi ro cao nhờ đó lãi suất cao hơn, và lợi nhuận thu được lớn Tuynhiên ngân hàng cần quan tâm đến các yếu tố rủi ro của món vay mà có cácbiện pháp dự phòng hợp lý

* Căn cứ vào hình thức bảo đảm:

- Cho vay có bảo đảm bằng tài sản:

Trang 13

+ Món vay được đảm bảo bằng tài sản của khách hàng cho vay: Hìnhthức bảo đảm là cầm cố hoặc thế chấp Các món vay có bảo đảm bằng tài sảncủa khách hàng sẽ an toàn hơn cho ngân hàng, song gây khó khăn trong việcđịnh giá, bảo quản, làm cho thời gian phân tích tín dụng bị kéo dài.

+ Món vay được bảo đảm bằng tài sản hình thành từ nguồn tài trợ củangân hàng Đây là biện pháp cuối cùng để ngân hàng có thể hạn chế việc bántài sản được hình thành từ vốn vay Tuy nhiên, nều người vay không trả được

nợ thì phần lớn tài sản đảm bảo loại này cũng bị giảm giá hoặc khó bán Dovậy ngân hàng vẫn không thể thu đủ cả gốc và lãi

- Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản: Gồm 3 loại sau:

+ Cho vay bảo đảm bằng uy tín của người vay: Thông thường là nhữngmón vay nhỏ, ngân hàng cho vay đối với khách hàng có quan hệ lâu dài vớingân hàng và có uy tín cao

+ Cho vay bảo đảm bằng uy tín của bên thứ ba: Đây là sự bảo lãnh củabên thứ ba đối với khoản vay Bên thứ 3 cam kết sẽ trả thay cho khách hàngnếu người vay không trả được nợ cho ngân hàng

+ Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản theo chỉ định của chính phủ:Một số khoản vay riêng biệt, Chính phủ yêu cầu ngân hàng cho vay

* Căn cứ vào cách thức cho vay

- Cho vay trực tiếp: Đây là hình thức cho vay phổ biến nhất của ngânhàng Ngân hàng cho vay trực tiếp đối với khách hàng và thu nợ cũng từkhách hàng vay Khác hàng là người chịu hoàn toàn trách nhiệm về khoản vaycủa mình

- Cho vay gián tiếp: Hình thức cho vay này không phổ biến như chovay trực tiếp tuy nhiên trong một số trường hợp ngân hàng phải áp dụng cho

Trang 14

vay gián tiếp Bởi khi đó nó sễ đem lại lợi ích cho cả hai bên ngân hàng vàngười vay Một số nhóm, hội, tổ chức thành lập theo mục đích riêng nhưngđều dựa trên việc bảo vệ quyền lợi chung của các thành viên Ngân hàng chocác thành viên trong nhóm, hội vay thong qua các tổ chức trung gian này Tổchức trung gian có thể đứng ra bảo lãnh, thu nợ, phát tiền vay… cho các thànhviên Đối với các thành viên trong nhóm không có hoặc không đủ tài sản thếchấp thì việc cho vay này rất có lợi cho họ.

* Căn cứ vào phương thức cho vay: Đây là hình thức phân chia thongdụng, nhất mà ngân hàng thương mại hay sử dụng Với cách phân chia này,ngân hàng dễ dàng kiểm soát món vay và có các biện pháp xủ lý kịp thời Cácmón vay đựoc chia thành:

- Cho vay thấu chi: Là nhiệp vụ cho vay qua đó ngân hàng cho phépngười vay được chi trội (vượt) trên số dư tiền gửi thanh toán thanh toán củamình đến một giới hạn nhất địnhvà trong khoảng thời gian xác định Giới hạnnày gọi là hạn mức thấu chi Khi khách hàng có tiền nhập về tài khoản tiềngửi, ngân hàng sẽ thu nợ gốc và lãi

- Cho vay trực tiếp từng lần: Hình thức cho vay tương đối phổ biếntrong hoạt động cho vay của ngân hàng Ngân hàng cho vay đối với một sốkhách hàng không có nhu cầu vay thường xuyên hoặc không có đủ điều kiện

để được cấp hạn mức thấu chi Những khách hàng loại này chỉ dụng vốn củangân hàng vào một số giai đoạn nhất định của chu kỳ kinh doanh Nghiệp vụcho vay từng lần đơn giản, dễ kiểm soát từng món vay riêng lẻ, số tiền chovay thường được dựa trên tài sản đảm bảo

- Cho vay hạn mức: Là hình thức ngân hàng thoả thuận cấp cho kháchhàng hạn mức tín dụng - số dư tối đa - tại thời điểm tính Hạn mức tín dụng có

Trang 15

thể tính cho cả kỳ hoặc cuối kỳ Trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh, nhucầu vay vốn của khách hàng mà ngân hàng sẽ cấp hạn mức tín dụng hợp lý

- Cho vay luân chuyển: Việc cho vay dựa trên luân chuyển của hànghoá Để đề phòng sự thiếu vốn khi mua hàng, từ đầu kỳ ngân hàng và kháchhàng đã có thoả thuậnvề phương thức vay, hạn mức tín dụng, nguồn cung cấphàng hoá và khả năng tiêu thụ Ngân hàng và khách hàng đều phải nghiên cứu

kế hoạch lưu chuyển để dự đoán ngân quỹ trong thời gian tới

- Cho vay theo dự án đầu tư: Khách hàng có nhu cầu vay thêm vốnphục vụ cho dự án đầu tư Ngân hàng xết thấy dự án khả thi và đạt hiệu quảcao thì sẽ đưa ra quyết định cho vay

- Cho vay thông qua việc phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Ngân hàngcho khách hàng vay trong phạm vi số dư nhất định và chuyển vào tài khoảncho khách hàng Khách hàng được cấp thẻ tín dụng để thanh toán tiền muahàng hoá dịch vụ hoặc rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hay điểm ứng tiềnmặt của ngân hàng

- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Ngân hàng cam kết chokhách hàng vay vốn trong một hạn mức tín dụng nhất định đã được thoả thuận

từ trước khách hàng có thể không sử dụng đến hạn mức này nếu khkông cónhu cầu Trường hợp này chỉ áp dụng đối với một số tình huống khách hàngkhông dự đoán trước được chi phí phát sinh trong một khoảng thời gian nàođó

* Một số cách phân loại khác:

- Cho vay theo đối tượng khách hàng: Cho vay đối với cá nhân, hộ giađình, doanh nghiệp, tổ chức…

Trang 16

- Cho vay theo hình thức sử dụng vốn: Cho vay tiêu dùng, cho vay đầu

tư sản xuất, cho vay mua nhà…

- Cho vay theo lĩnh vực kinh tế: Cho vay nông nghiệp, cho vay côngnghiệp, cho vay dịch vụ,…

- Cho vay một ngân hàng tài trợ hoặc cho vay hợp vốn

1.2 HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ

VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

* Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa

Nói đến doanh nghiệp nhỏ và vừa là nói đến cách phân loại doanhnghiệp dựa trên độ lớn hay quy mô của các doanh nghiệp Phân loại doanhnghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) chỉ mang tính tương đối Mỗi nước khác nhau

có những tiêu chí phân loại khác nhau tuỳ theo điều kiện kinh tế xã hội củanước đó Tuy nhiên, DNNVV có nét chung đó là quy mô vốn chủ sở hữu nhỏ,

số lượng lao động trung bình hàng năm ít so với mức bình quân tại nước đó

Ở nước ta hiện nay theo phap luật quy định doanh nghiệp nhỏ và vừa lànhững cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo phápluật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng và số lao động trungbình hàng năm không quá 300 người Như vậy tất cả các doanh nghiệp thuộcmọi thành phần kinh tế có đăng ký kinh doanh và thoả mãn tiêu thức trên đềuđược gọi là DNNVV

* Đặc điểm của DNNVV

- quy mô nhỏ: DNNVV có nguồn vốn chủ sở hữu nhỏ, số lượng lao động

ít, tổng tài sản của doanh nghiệp không lớn Tuy nhiên, việc xét đến quy môdoanh nghiệp chỉ mang tính tương đối vì theo từng khu vực khác nhau với

Trang 17

điều kiện kinh tế xã hội khác nhau thì chỉ tiêu đưa ra đối với DNNVV là khácnhau Ở các nước có điều kiện kinh tế phát triển, DNNVV sẽ có nguồn vốnchủ sở hữu, tổng tài sản… lớn hơn nhiều so với các nước kém phát triển

- Năng động và dễ thích nghi với sự thay đổi của môi trường kinh tế xãhội: Các DNNVV do mô hình nhỏ cho nên có thể thể thay đổi cơ cấu sao chophù hợp với nền kinh tế thị trường Đây là một lợi thế không nhỏ bởi vì thayđổi cơ cấu của doanh nghiệp là mọtt vấn đề rất khó khăn đối với các doanhnghiệp lớn, có cơ cấu phức tạp

- Công nghệ lạc hậu: Rõ ràng các DNNVV không có lợi thế về côngnghệ bợi vì vốn tự có của các doanh nghiệp này thường là rất ít, khó có khảnăng đáp ứng đươc đầy đủ các nhu cầu về máy móc để phát triển sản xuất

- Trình độ của người lao động còn hạn chế: Có thể thấy rằng việc thu hútnhân lực vào các DNNVV còn gặp rất nhiều khó khăn Nếu như các doanhnghiệp lớn có các chính sách hợp lý để thu hút nhân tài thì các DNNVV cònhạn chế rất nhiều về vấn đề này

1.2.2 CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.2.1 Đặc điểm cho vay đối với DNNVV tại ngân hàng thương mại

Doanh nghiệp nhỏ và vừa rất được các ngân hàng thương mại quan tâmđến Bởi vì quy mô nhỏ nên nhu cầu vốn của các doanh nghiệp này khôngcao, thời gian vay lại ngắn cho nên ngân hàng dễ thu hồi lại vốn Do có nhiềuDNNVV nên khi vay vốn ngân hàng sẽ làm cho chi phái tín dụng tăng lênđồng thời việc quản lý các món vay của ngân hàng sẽ gặp nhiều khó khănhơn

Trang 18

1.2.2.2 Chính sách cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại

Xuất phát từ những đặc điểm của DNNVV, mỗi ngân hàng thương mạikhi cho vay đối tượng này đều đưa ra chính sách cho vay cụ thể theo nhữngtiêu chí sau

* Đối tượng cho vay: Là các doanh nghệp nhỏ và vừa

* Lãi suất cho vay: NHTM áp dụng lãi suất cho vay cố định đối với từngmón vay của DNNVV Lãi suất cho vay thường dựa vào lãi suất thị trường cóđiều chỉnh Tuy nhiên mỗi ngân hàng sẽ có cách tính lãi suất khác nhau

* Thời hạn cho vay: Tuỳ theo nhu cầu khách hàng, ngân hàng thươngmại thực hiện cho vay ngắn hạn hay trung hạn, hay dài hạn đối với cácDNNVV Tuy nhiên, các món vay ngắn hạn thường được ưu tiên hơn đối vớinhóm khách hàng này Bởi nhu cầu vay đầu tư vào tài sản lưu động của doanhnghiệp nhỏ và vừa là rất lớn Do quy mô nhỏ, nguồn vốn có hạn nên cácDNNVV thường đầu tư vào các phương án sản xuất có khả năng thu hồi vốnnhanh Các món vay ngắn hạn sẽ phù hợp với nhu cầu sử dung vốn của doanhnghiệp trong kỳ cũng như khả năng chi trả cho ngân hàng

* Phương thức cho vay:

- Cho vay từng lần

- Cho vay thấu chi

- Cho vay theo hạn mức tín dụng

- Cho vay luân chuyển

- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng

- Cho vay theo dự án đầu tư

Trang 19

* Tài sản đảm bảo: Hoạt động cho vay mang yếu tố rủi ro cao nênNHTM luôn yêu cầu tài sản đảm bảo cho các khoản vay Đặc biệt đối với cácDNNVV, tiềm lực tài chính còn ít, để đảm bảo an toàn các NHTM yêu cầu tàisản đảm bảo cho các khoản vay của DNNVV là cần thiết Thông thường ngânhàng chia tài sản đảm bảo thành:

- Tài sản đảm bảo thuộc sở hữu hoặc sử dụng lâu dài của doanh nghiệphoặc bảo lãnh của bên thứ ba cho khách hàng là DNNVV của ngân hàng

- Tài sản đảm bảo được hình thành từ vốn vay của ngân hàng

1.2.3 MỞ RỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.3.1 Khái niệm cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại

Mở rộng cho vay có thể được hiểu là việc ngân hàng tăng số lượngkhách hàng vay, tăng dư nợ cho vay, tăng doanh số cho vay, tăng tỷ trọng chovay đối với một nhóm khách hàng cụ thể

Mở rộng cho vay đối với DNNVV tại NHTM là việc ngân hàng thựchiện cho vay nhiều hơn đối với DNNVV và vừa làm tăng số lượng cácDNNVV được vay, tăng dư nợ cho vay, tăng doanh số cho vay, tăng tỷ trọngcho vay đối với DNNVV

Hiện nay ở hầu hết các NHTM đều đặt ra vấn đề là cần phải mở rộnghoạt động cho vay đối với đối tượng khách hàng này

1.2.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh mức độ mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của các ngân hàng thương mại.

* Số lượng các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại

Trang 20

Số lượng khách hàng là chỉ tiêu đánh giá mức độ mở rộng cho vaybằng quy mô Khi cho vay đối với DNNVV, số lượng các DNNVV là chỉ tiêuđơn giản, dễ tính, dễ hiểu và rõ ràng nhất để nói về sự mở rộng cho vay đốivới đối tượng khách hàng này Số lượng khách hàng là các DNNVV càngnhiều cacngf chứng tỏ ngân hàng đang mở rộng cho vay đối với DNNVV.

* Mức tăng dư nợ cho vay và doanh số cho vay đối với doanh nghiệpnhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại

Dư nợ cho vay là số dư trên tài khoản cho vay tại một thời điểm nhấtđịnh Hay nói cách khác đó là số tiền ngân hàng cho vay tính đến một thờiđiểm nhất định Dư nợ cho vay là chỉ tiêu tích luỹ qua các thời kỳ, nó khácvới doanh số cho vay Doanh số cho vay là tổng số tiền ngân hàng cho kháchhàng vay trong kỳ(tháng, quý, năm)

Khi dư nợ cho vay đối với DNNVV trong kỳ tăng so với kỳ trước tứcdoanh số cho vay trong kỳ lớn hơn doanh số thu nợ trong kỳ, phản ánh sự mởrộng cho vay đối với DNNVV tại ngân hàng thương mại

Nếu doanh số cho vay trong kỳ lớn hơn doanh số cho vay kỳ trước vàlớn hơn doanh số thu nợ thì ta có được sự mở rộng cho vay cả về dư nợ vàdoanh số cho vay

Trong trường hợp nếu cả doanh số cho vay trong kỳ không tăng so với

kỳ trước, kể cả giảm so với kỳ trước nhưng doanh số thu nợ trong kỳ lại giảmnhiều, làm cho hiệu số (doanh số cho vay trong kỳ - doanh số thu nợ trong kỳ)lớn hơn so với kỳ trước Kết quả là dư nợ cho vay trong kỳ vẫn tăng lên Tavẫn có được sự mở rộng cho vay

* Tỷ trọng cho vay (R) đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa so với tổng dư

nợ cho vay tại ngân hàng thương mại

Trang 21

Tỷ trọng dư nợ cho vay đối với đối tượng khách hàng A được tính theocông thức:

R = Dư nợ cho vay đối với A / Tổng dư nợ cho vay

Nếu dư nợ cho vay đối với DNNVV tăng lên nhiều hơn so với mứctăng dư nợ cho vay các đối tượng khách hàng khác dẫn đến R tăng, điều nàythể hiện chính sách mở rộng cho vay đối với DNNVV

* Tốc độ tăng dư nợ cho vay (K) đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tạingân hàng thương mại

K = (Dư nợ cho vay kỳ này – Dư nợ cho vay kỳ trước) / Dư nợ cho vay kỳtrước

- Nếu K > 0: Cho thấy dư nợ cho vay đối với DNNVV kỳ này lớn hơn

kỳ trước, phản ánh sự mở rộng cho vay đối với DNNVV kỳ này lớn hơn kỳtrước, phản ánh sự mở rộng cho vay đối với DNNVV tại ngân hàng thươngmại Tuy nhiên nếu tốc độ tăng dư nợ cho vay đối vơi DNNVV lại nhỏ hơntốc độ tăng dư nợ cho vay đối với các khách hàng khác thì lại không phải là

mở rộng cho vay

- Nếu K <= 0: Phản ánh dư nợ cho vay kỳ này nhỏ hơn hoặc bằng với

dư nợ cho vay kỳ trước Khi này chưa thể khẳng định được là ngân hàngthương mại đang mở rộng hay không mở rộng cho vay đối với DNNVV

Trường hợp K <= 0, R tăng vẫn chứng tỏ có sự mở rộng cho vay đốivới DNNVV tại ngân hàng thương mại

Trang 22

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI MỞ RỘNG CHO VAY ĐỐI

VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀN THƯƠNG MẠI.

1.3.1 NHÂN TỐ TỪ PHÍA NGÂN HÀNG

* Lãi suất cho vay: Rõ ràng nếu như ngân hàng cho các DNNVV vay vớilãi suất ưu đãi thì các doanh nghiệp sẽ đên vay ngày càng nhiều Việc ngânhàng áp dụng mức lãi suất ưu đãi cho các DNNVV đã tạo điều kiện để các

DN này phát triển kinh tế Như vậy ngân hàng đã thực hiện được việc mởrộng cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa

* Quy trình, thủ tục cho vay, phương pháp cho vay:

Quy trình, thủ tục cho vay của ngân hàng không quá rườm rà phức tạp sẽlàm hài lòng khách hàng Khi đó ngân hàng sẽ thu hút được nhiều khách hàngđến với ngân hàng hơn Ngân hàng áp dụng đa dạng nhiều phương thức chovay khác nhau, thoả mãn nhu cầu vay vốn rất đa dạng của khách hàng

* Quy mô vốn của ngân hàng thương mại: Một ngân hàng có quy môvốn lớn thì việc mở rộng cho vay đối với các DNNVV sẽ thuận lợi hơn so vớingân hàng có quy mô vốn lớn Một khách hàng khi thấy quy vốn của ngânhàng lớn thi sẽ rất tin tưởng vào ngân hàng

* Mạng lưới chi nhánh của ngân hàng: Việc ngân hàng mở nhiều đại lý ởnhiều địa điểm sẽ tạo thuân lợi cho khách hàng trong việc vay vốn, vì khi đó

họ sẽ không còn gặp trở ngại bởi vấn đề về khoảng cách địa lý Lúc đó cácdoanh nghiệp sẽ có cơ họi thường xuyên giao dịch với ngân hàng hơn

* Chất lượng đội ngũ cán bộ công nhân viên: Khi khách hàng đến giaodịch, nếu thái độ của nhân viên ngân hàng nhiệt tình và chu đáo thì kháchhàng sẽ cảm thấy rất thoải mái khi giao dịch với ngân hàng Còn thía độ của

Trang 23

nhân viên ngân hàng hời hợt sẽ tạo cho khách hàng một thái độ không tốt,khách hàng sẽ không còn lui tới nữa.

1.3.2.NHÂN TỐ TỪ PHÍA KHÁCH HÀNG

* Nhu cầu vay vốn của các DNNVV sẽ tạo ra cầu về vốn tín dụng Nhucầu vốn lớn sẽ tạo ra cầu lớn Sự cần thiết đặt ra lúc này là ngân hàng cần đápứng đủ nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa Muốn vậy, ngân hàngcần đưa ra các chính sách mở rộng cho vay đối với đối tượng khách hàng này

* Năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa

Cho vay là hoạt động mang rủi ro rất lớn Vì vậy các ngân hàng luônluôn tiến hành phân tích rủi ro tín dụng trước khi cho vay đối với DNNVV.Ngân hàng chỉ cho vay DNNVV khi thấy họ có năng lực sản xuất kinh doanh,

có khả năng trả nợ

* Tài sản đảm bảo cho các khoản vay: Nếu DNNVV có tài sản đảm bảo

đủ để cầm cố cho khoản vay thì việc vay vốn ngân hàng sẽ thuận lợi hơn Vìngân hàng khi thực hiện cho vay luôn chú ý tới khả năng sinh lời và rủi ro gặpphải Vì vậy khi cho vay cần có các tái sản đảm bảo

1.3.3 NHÂN TỐ TỪ PHÍA MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ

* Môi trường kinh tế, chính trị và tài chính quốc tế

Môi trường kinh tế, chính trị, và thị trường tài chính quốc tế có tác độngrất lớn đến hầu hết các nước Ngân hàng là lĩnh vực rất nhạy cảm với nhữngbiến động của các thị trường này Do vậy sự ổn định hay bất ổn định trongcác thị trường này sẽ tác động đến việc mở rộng cho vay đối với các DNNVVtại NHTM

* Chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước

Trang 24

Các hoạt động của ngân hàng đều dựa trên cơ sở các chính sách kinh tế

vĩ mô của nhà nước Do vậy khi nhà nước có chính sách ưu tiên hỗ trợ pháttriển các DNNVV thì hoạt động mở rộng cho vay đối với các DNNVV tạiNHTM là cần thiết Khi đó buộc các ngân hàng thương mại phải mở rộng chovay DNNVV với nhiều sự ưu đãi riêng

* Môi trường pháp lý

Hoạt động kinh doanh luôn gắn liền với môi trường pháp lý Nếu môitrường luật pháp rõ ràng, minh bạch thì DNNVV sẽ hoạt động hiệu quả hơn,NHTM sẽ thực hiện hoạt động mở rộng cho vay đối với DNNVV Tuy nhiênnếu môi trường pháp lý không minh bạch, rõ ràng, chồng chéo thì cácDNNVV sẽ gặp phải nhiều rắc rối về vấn đề luật pháp, ngân hàng sẽ giảmthiểu sự tiếp cận tín dụng đối với loại khách hàng này

Qua phân tích ở trên chúng ta có thể nhận thấy rằng hiện nay các doanhnghiệp nhỏ và vừa đang được các ngân hàng giành một sự quan tâm và ưu ái.Việc mở rộng cho vay đối với các DNNVV được thực hiện qua nhiều chỉ tiêu.Quá trình này còn chịu tác động rất nhiều bởi các nhân tố chủ quan và kháchquan, vì thế mỗi ngân hàng lại có một cách mở rộng cho vay đối với cácDNNVV khác nhau

Trang 25

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHAT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI

2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT

NAM CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI

2.1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI

Chi nhánh NH ĐT&PT VN phía Nam Hà Nội trước đây là chi nhánh cấp

2 NH ĐT$PT Nam Hà Nội trực thuộc chi nhánh cấp I NH ĐT&PT Nam HàNội Căn cứ theo quyết định số 29/QĐ-HĐQT của Hội đồng Quản trị NHĐT&PT VN ký ngày 31/10/2005 chi nhánh cấp 2 NH ĐT&PT Nam Hà Nộiđược nâng cấp lên chi nhánh NH ĐT&PT Nam Hà Nội ( chi nhánh cấp 1 ).Quá trình lịch sử và hình thành của chi nhánh NH ĐT&PT Nam Hà Nội

đã trải dài suốt 43 năm Ngày 31/10/1963, chi điếm Tương Mai thuộc chihàng kiến thiết Hà Nội được thành lập, tiền thân của chi nhánh NH ĐT&PTNam Hà Nội Sau một chặng đường dài kể từ đó đến nay chi nhánh NHĐT&PT Nam Hà Nội đã trải qua các tên gọi sau:

- Chi điếm I Tương Mai – Chi hàng kiến thiết Hà Nội( 31/10/1963 –10/1981)

- Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng khu vực I – Ngân hàng Đầu

tư và Xây dựng thành phố Hà Nội( 10/1981 – 2/1983 )

- Phòng đầu tư và xây dựng huyện Nam Hà Nội – Ngân hàng nhà nướchuyện Nam Hà Nội( 2/1983 – 12/1986 )

Trang 26

- Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Xây Dựng huyện Nam Hà Nội – Ngânhàng Đầu tư và Xây dựng thành phố Hà Nội( 12/1986 – 12/1991 )

- Chi nhánh NH ĐT&PT huyện Nam Hà Nội – NH ĐT – NH ĐT&PTthành phố Hà Nội( 12/1991 – 31/10/2005 )

- Chi nhánh NH ĐT&PT Nam Hà Nội – NH ĐT&PT VN( 01/11/2005đến nay)

Trong 43 năm qua, tập thể cán bộ và nhân viên chi nhánh NH ĐT&PTNam Hà Nội đã vượt qua mọi khó khăn, đoàn kết thống nhất, nỗ lực phấn đấuthực hiện tốt nhiệm vụ của ngân hàng, góp phần tích cực vào sự nghiệp đấutranh giải phóng dân tộc, xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam Xã Hội ChủNghĩa Đó là một quá trình liên tục phấn đấu giữ vững kỷ cương, thực hiệnnghiêm mọi chủ trương, đường lối chính sách của đảng, pháp luật của nhànước và nội quy, quy chế của ngân hàng Kể từ năm 1995 đến nay, khi hệthống BIDV chuyển từ ngân hàng cấp phát sang ngân hàng thương mại vớinhiệm vụ kinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng; nhận thức đượctầm quan trọng và nhiệm vụ nặng nề mà ngàng giao, chi nhánh Nam Hà Nộitrước đây( chi nhánh Nam Hà Nội hiện nay ) trong những năm đầu( 1995 –

1996 ) phải hoạt động trong môi trường đầy rẫy những khó khăn: cơ sở vậtchất chỉ vẻn vẹn 3 gian nhà cấp 4 do ngân hàng nông nghiệp huyện Nam HàNội cho mượn tại thị trấn Văn Điển, 1 chiếc máy tính và 14 cán bộ còn lại saukhi đã tách và chuyển đủ người sang cho cục cấp phát Song dưới sự chỉ đạotrực tiếp của NH ĐT&PT HN và sự quyết tâm của ban lãnh đạo, sự nỗ lực cốgắng của tập thể cná bộ công nhân viên, chi nhánh Nam Hà Nội đã từng bước

đi vào ổn định tổ chức nhân sự và thực hiện nhiệm vụdo NH ĐT&PT HNgiao về các mặt huy động vốn, cho vay: Năm 1995, nguồn vốn đạt 20,8 tỷđồng, tín dụng đạt 59 tỷ đồng Tháng 10/1996, chi nhánh chuyển lên làm việc

Trang 27

tại khu vực xã Hoàng Liệt – huyện Nam Hà Nội với một khu nhà cấp 4 nằmtại Km8 đường giải phóng, hoạt động của chi nhánh được mở rộng và tiếp tụctăng trưởng về tín dụng, huy động vốn và dịch vụ Để mở rộng mạng lưới chinhánh: Năm 1999 thành lập phòng giao dịch số 7 tại khu vực Giáp Bát, năm

2003 thành lập phòng giao dịch số 16 tại khu Linh Đàm Tháng 7/2004, chinhánh triển khai thực hiện dự án hiện đại hoá ngân hàng, đã kiện toàn bộ máylãnh đạo, trưởng phó các phòng ban, cán bộ công nhân viên tăng lên 52người, máy móc trang thiết bị hiện đại đã tạo cho chi nhánh phát triển mạnh

mẽ các hoạt động ngân hàng Năm 2005 tổng nguồn vốn huy động đã đạt 839

tỷ đồng, dư nợ tín dụng là 333 tý đồng và doanh thu từ dịch vụ đạt 1,5 tỷđồng Kết quả thể hiện chính là việc NH ĐT&PT VN ra quyết định thành lậpchi nhánh NH ĐT&PT Nam Hà Nội trên cơ sở nâng cấp từ chi nhánh cấp 2

NH ĐT&PT Nam Hà Nội

Hiện nay, cơ cấu của chi nhánh Nam Hà Nội gồm có trụ sở chính đặt tạiKm8 đường Giải Phóng - Quận Hoàng Mai – TP Hà Nội và 03 phòng giaodịch với số lượng cán bộ gần 100 người

Hiện nay, cơ cấu của chi nhánh Nam Hà Nội gồm:

- Ban lãnh đạo: 01 giám đốc và 01 phó giám đốc

- Các phòng ban chức năng, nghiệp vụ:

Trang 28

2.1.2 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG

ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI

* Tổng tài sản: - Tính đến 31/12/2007, tổng tài sản là 1.552 tỷ đồng, tăng28% so với năm 2006 và tăng 56% so với năm 2005

- Nguyên nhân tăng tổng tài sản chủ yếu:

+ Cơ cấu tài sản có: chủ yếu do dư nợ tín dụng tăng trưởng ( từ 138 tỷđồng năm 2005 lên 415 tỷ đồng năm 2006 và 742 tỷ đồng năm 2007)

+ Cơ cấu tài sản nợ chủ yếu do huy động vốn tăng trưởng ( từ 871 tỷđồng năm 2005 lên 1.158 tỷ đồng năm 2006 và 1.554 tỷ đồng năm 2007 )

* Huy động vốn: - Tính đến 31/12/2007, tổng nguồn vốn huy động ( kể

cả tiền gửi kho bạc nhà nước là 1.554 tỷ đồng, tăng 34% so với năm 2006 vàtăng 68% so với năm 2005 Nguồn vốn huy động cuối năm 2007( không kểtiền gửi các tổ chức tín dụng, kho bạc và tiền vay các tổ chức khác ) là 1.459

tỷ đồng, tăng 36% so với năm 2006 và 65% so với năm 2005

- Cơ cấu nguồn vốn tính đến 31/12/2007:

+ Tiền gửi của các tổ chức kinh tế đạt: 569 tỷ đồng ( không kể kho bạcnhà nước ), tăng 76% so với đầu năm, chiếm tỷ trọng 39% trong tổng sốnguồn huy động

Trang 29

+ Nguồn vốn huy động từ dân cư đạt 890 tỷ đồng, tăng 18,7% so vớinăm 2006 và tăng 30% so với năm 2005.

+ Tiền gửi của kho bạc nhà nước: 95 tỷ đồng, tăng 10 tỷ đồng so vớinăm 2006 và tăng 22 tỷ đồng so với năm 2005

Nguồn vốn huy động bằng VND: 1.252 tý đồng

Nguồn vốn huy động trung dài hạn đạt 671 tỷ đồng

* Tín dụng: - Tổng dư nợ tín dụng (không kể ODA, nợ khoanh, chờ xửlý) đến 31/12/2007 kể cả cho vay UTĐT đối với các công ty tài chính CN tàuthuỷ là: 742 tỷ đồng trong đó cho vay UTĐT với Cty tài chính công nghiệptàu thuỷ là 32,2 tỷ đồng ( không tính vào tổng dư nợ của chi nhánh khi đánhgiá giới hạn dư nợ tín dụng cuối kỳ ) Tổng dư nợ không kể UTĐT là 710 tỷđồng - nằm trong mức giới hạn tín dụng của NH ĐT&PT trung ương giao,tăng 71% so với năm 2006 và tăng 91,2 % so với năm 2005

- Chi nhánh đã nghiêm túc thực hiện chỉ đạo của tổng giám đốc về thựchiện giới hạn dư nợ tín dụng cuối kỳ (720 tỷ đồng )

- Trong năm 2007,chi nhánh đã chủ động và tích cực tiếp thị khách hàngtín dụng về hoạt động tại chi nhánh, đặc biệt khách hàng có hoạt động xuấtnhập khẩu Tuy nhiên để cạnh tranh với các ngân hàng khác trên địa bàn, chi

Trang 30

nhánh thực hiện cho vay với lãi suất thấp trong khi đó lãi suất cho vay theochương trình quản lý vốn tập trung (FTP ) tương đối cao nên ảnh hưởng đếnmột phần chênh lệch thu chi của chi nhánh.

2006 và 15% so với năm 2005 Sang năm 2008 bằng mọi biện pháp chi nhánh

sẽ tận thu số nợ xấu, nợ quá hạn còn lại và kiên quyết không để phát sinhthêm nợ xấu, nợ quá hạn mới

+ Tỷ lệ giảm dư lãi treo đến 31/12/2007 là -84%, vượt mức kế hoạchđược giao ( kế hoạch là: -27% )

+ Trong năm 2007 chi nhánh thực hiện trích dự phòng rủi ro là 14 tỷđồng, đạt 127% kế hoạch được giao ( kế hoạch: 11 tỷ đồng )

+ Thu nợ hạch toán ngoại bảng đến 31/12/2007 là 12,206 tỷ đồng, đạt330% kế hoạch được giao

* Tình hình thực hiện các tỷ lệ, cơ cấu:

+ Dư nợ tín dụng theo kế hoạch nhà nước và chỉ định là 0

+ Tỷ trọng dư nợ có trong tài sản đảm bảo/tổng dư nợ: 50%, bằng mức

kế hoạch giao ( kế hoạch giao: 50% )

+ Tỷ trọng dư nợ ngoài quốc doanh/tổng dư nợ: 57% ( kế hoạch đượcgiao: 50% )

Trang 31

+ Tỷ trọng dư nợ trung – dài hạn: 33% tổng dư nợ, đạt mức kế hoạchngân hàng ĐT&PT trung ương giao.

+ Tỷ trọng tổng dư nợ/tổn tài sản là: 48%

* Hiệu quả kinh doanh:

- Thực hiện phương châm kinh doanh “ Tăng trưởng bền vững - Chấtlượng - Hiệu quả - An toàn “, quyết đoán nhưng mềm dẻo, linh hoạt trongđiều hành kinh doanh, thực hiện tiết kiệm chi têu trong nội bộ chi nhánh NHĐT&PT Nam Hà Nội luôn cân đối nguồn vốn, tính toán mức chênh lệch lãisuất đầu ra- đầu vào phù hợp với lãi suất FTP, đảm bảo kinh doanh có hiệuquả

- Chênh lệch thu chi ( bao gồm cả thu nợ hạch toán ngoại bảng và thukhác ) đến 331/12/2007 là 31,8 tỷ đồng, đạt 145% kế hoạch giao và đạt 106%

- Các chỉ tiêu về năng suất lao động:

+ Huy động vốn bình quân: 1294 tỷ đồng, dư nợ tín dụng bình quân: 577

tỷ đồng

+ Huy động vốn bình quân đầu người: 15,0 tỷ đồng

+ Dư nợ bình quân đầu người: 6,7 tỷ đồng

+ Chênh lệch thu chi thực bình quân đầu người: 229 triệu đồng

Trang 32

+ Thu dịch vụ ròng bình quân đầu người: 77,2 triệu đồng.

* Các dịch vụ kinh doanh:

Theo mục tiêu của ngân hàng ĐT&PT VN hướng mạnh về kinh doanhdịch vụ, cơ cấu lại hoạt động ngân hàng, nâng cao một bước tỷ trọng đónggóp của hoạt động dịch vụ vào thu nhập của toàn ngành, chi nhánh đã tậptrung mở rộng và phát triển các dịch vụ ngân hàng, tích cực giới thiệu tớikhách hàng các dịch vụ mới và tư vấn để khách hàng lựa chọn các dịch vụthích hợp Trong năm qua, kết quả hoạt động dịch vụ của chi nhánh đã đạtđược như sau:

- Về cơ cấu nguồn thu dịch vụ đến 31/12/2007:

+ Lãi và phí thu được từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ đạt 697 triệuđồng, chiếm 10,4% thu dịch vụ, tăng trưởng 35% so với năm 2006 và 67,2%

so với năm 2005

+ Thu phí bảo lãnh đạt 2.448 triệu đồng, chiếm 37% thu dịch vụ, tăngtrưởng 35% so với năm 2006 và 48% so với năm 2005

+ Thu phí thanh toán quốc tế đạt 1.736 triệu đồng, chiếm 26% thu dịch

vụ, tăng trưởng 526% so với năm 2006

+ Thu phí thanh toán trong nước đạt 1.506 triệu đồng, chiếm 22,7% thudịch vụ, tăng 115% so với năm 2006

Trang 33

+ Thu phí từ các hoạt động khác chiếm tỷ lệ thấp tỷ lệ thấp, đạt 257 triệuđồng ( trong đó thu dịch vụ ngân quỹ là 52 triệu đồng, thu dịch vụ thẻ là 69triệu đồng, thu phí cam kết tín dụng là 43 triệu đồng, thu phí từ các dịch vụkhác: 59 triệu đồng, thu phí nội bộ dịch vụ thanh toán: 34 triệu đồng ), chiếm3,9% thu dịch vụ của chi nhánh.

* Công tác xử lý nợ xấu lãi treo:

- Năm 2007, chi nhánh đã hoàn tất hố sơ, trình NH ĐT&PT trung ươngduyệt hạch toán nợ xấu của 5 đơn vị: Cty CP Nông lâm nghiệp, Cty CPCTGT872, xí nghiệp Formach Tam Hiệp, Cty CP gạch Đại Thanh, xí nghiệp

TM Công trình với tổng số nợ là 68,583 tỷ đồng nên nợ xấu của chi nhánhđến thời điểm tháng 09/2007 chỉ còn 0,5 tỷ đồng Đến tháng 10/2007 chinhánh đã thực hiện xếp hạng lại công ty COMA7 đưa số nợ xấu của chinhánh đến 31/12/2007 là 16,1 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 2,3% tổng dư nợ ( kếhoạch giao: 4% )

- Lãi treo của dư nợ nội bảng đến 31/12/2006 (kế hoạch được giao năm

2007 là giảm 27% )

Ngoài các công tác đã nêu ở trên, chi nhánh NH ĐT&PT Nam Hà Nội đãthực hiện tốt các nghiệp vụ khác như: Quản trị điều hành, kế toán – tài chính,kiểm tra nội bộ, thẩm định quản lý tín dụng, ứng dụng thông tin, công tácđảng, đoàn thể…

Ngày đăng: 12/04/2013, 11:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w