Hơn nữa, khi Việt Nam gia nhập WTO, nhu cầu về văn phòng, khách sạn, nhà ở... và các dịch vụ có liên quan sẽ tăng lên nhanh chóng
Trang 1MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN VN 5
1.1 Một số vấn đề lý luận liên quan đến đầu tư nước ngoài và bất động sản 5
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại đầu tư trực tiếp nước ngòai 5
1.1.1.1 Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài 5
1.1.1.3 Phân loại đầu tư trực tiếp nước ngòai 8
1.1.2 Tổng quan về bất động sản 15
1.1.2.1 Khái niệm bất động sản 15
1.1.2.2 Đặc điểm bất động sản 17
1.1.2.3 Thị trường bất động sản: 19
1.2 Sự cần thiết của thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào thị trường bất động sản 23
1.2.1.Thu hút FDI là phù hợp và đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế 23
1.2.2 Khả năng đáp ứng nhu cầu vốn của mỗi quốc gia là hạn hẹp, trong khi nhu cầu lại rất lớn 24
1.2.3 Chuyển giao công nghệ và bí quyết quản lý 24
1.2.4 Tạo việc làm và phát triển nguồn nhân lực 25
1.2.5 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo xu hướng tích cực 25
1.2.6 Tăng nguồn thu ngân sách 26
Trang 21.2.7 FDI có ưu thế hơn các nguồn vốn đầu tư nước ngoài
khác 26
1.3 Kinh nghiệm thu hút đầu tư vào thị trường bất động sản của Australia và New Zealand 27
1.3.1 Giới thiệu chung về Australia và New Zealand 27
1.3.2 Vài nét về thị trường bất động sản 27
1.3.3 Hệ thống chính sách đầu tư vào thị trường BĐS ở Australia và NewZealand 29
1.3.3.1 Chính sách đất đai liên quan đến BĐS và đầu tư BĐS 30
1.3.3.2 Chính sách xây dựng 30
1.3.3.3 Chính sách tín dụng, ngân hàng 31
1.3.3.4 Chính sách tài chính 31
1.4 Một số bài học rút ra cho Việt Nam 32
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN VIỆT NAM 34
2.1 Tổng quan thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam 34
2.1.1 Môi trường đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 34
2.1.1.1.Hệ thống pháp luật 34
2.1.1.2 Môi trường kinh tế 39
2.1.1.3 Môi trường văn hoá 42
2.1.2 Thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam từ năm 1988 đến hết năm 2007 43
2.1.2.1 Cấp phép đầu tư từ 1988 đến 2007 43
Trang 32.1.2.2 Tình hình tăng vốn đầu tư từ năm 1998 đến
nay 47
2.1.2.3 Quy mô dự án 48
2.2 Thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào thị trường bất động sản Việt Nam 49
2.2.1 Tình hình thị trường BĐS Việt Nam 49
2.2.2 Tình hình thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào thị trường BĐS 50
2.3 Đánh giá tình hình thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào thị trường bất động sản Việt Nam 59
2.3.1 Những kết quả và nguyên nhân 59
2.3.1.1 Những kết quả 59
2.3.1.2 Nguyên nhân 60
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 63
2.3.2.1 Những hạn chế 63
2.3.2.2 Nguyên nhân 66
CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN VIỆT NAM 68
3.1 Dự báo xu hướng đầu tư nước ngoài vào thị trường bất động sản Việt Nam 68
3.2 Định hướng phát triển thị trường BĐS của Việt Nam 75
3.2.1 Mục tiêu phát triển thị trường BĐS 75
3.2.2 Các giải pháp phát triển thị trường BĐS 75
3.2.2.1 Giải pháp chung gồm 75
Trang 4dựng 79 3.3.3 Hoàn thiện môi trường đầu tư BĐS đối với lĩnh vực tín
dụng 80 3.3.4 Hoàn thiện môi trường đầu tư BĐS đối với lĩnh vực tài
chính 81 3.3.5 Giữ vững ổn định về chính trị 83 3.3.6 Tiếp tục giữ vững tốc độ tăng trưởng kinh tế 84 3.3.7 Thu hút đầu tư trong nước và quốc tế nhằm cải tạo cơ sở hạ tầng 85 3.3.8 Lập sàn giao dịch BĐS và các quỹ đầu tư tín thác bất động sản 87
KẾT LUẬN 90 TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 5BĐS: Bất động sản
FDI: Foreign Direct Investment - Đầu tư trực tiếp nước ngoài
APEC: Asia-Pacific Economic Cooperation
Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á Thái Bình Dương
EU: European Union - Liên minh Châu Âu
WTO: World Trade Organization - Tổ chức Thương mại Thế giới
ODA: Official Development Aid - Hỗ trợ phát triển chính thức
IMF: International Moneytary Fund - Quỹ tiền tệ quốc tế
GDP: Gross Domestic Product - Tổng sản phẩm quốc nội
Trang 6Biểu 2: Tầm quan trọng của các chính sách thu hút đầu tư vào thị trường
BĐS theo đánh giá chung 34
Biểu 3: Tổng vốn đăng ký và thực hiện tại Việt Nam giai đoạn 1988 -
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đối v bớic q ất g nứ p uốct k iat l ào,đ c hátv s priển inh ế uôn i ùng ới ự hát
triển c c ủad á Bác L ựm nn cĐS.n k tàđ đột m ướcV N ó ền inh ế ang ổi ới, iệt am
lại c àngc t pần c hiếtý v v hảip t húc s h t ào t iệcđ c c hát riển ơ ở ạ ầng, rong ó ó ác
dự á Bn đ ĐSđ m ểt hẩyn nạnh v p hut cútn ướcl t goài à hát riển ác guồn ực rong
nước
Trong những năm gần đây, một trong những thay đổi mà bất cứ người
d ân n à o cũ ng c ó th ể n hậ n th ấy , đó l à sự xu ất h iệ n c ủa n hữ ng t òa n hà v ă n
phòng, khách sạn, căn hộ, trung tâm thương mại, do nước ngoài đầu tư xây
dựng và quản lý Những công trình này đã làm cho thành phố trở nên hiện
đại hơn, ngày càng đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội Hơn nữa, khi
Việt Nam gia nhập WTO, nhu cầu về văn phòng, khách sạn, nhà ở và các
dịch vụ có liên quan sẽ tăng lên nhanh chóng Để có thể trở thành một quốc
gia n gangt v c ầmn p ớit kác ở kướcv V hátN vriểnđ r hác hu ực, iệt am ẫn ang ấtcần có thêm nhiều dự án như vậy Vì vậy, tăng cường thu hút đầu tư nước
ngoài vào thị trường BĐS là một trong những yếu tố không thể thiếu trong
công cuộc phát triển của Việt Nam
Nhận thấy tầm quan trọng của việc thu hút đầu tư nước ngoài vào thị
t r ư ờ n g B Đ S t ạ i V i ệ t N a m , t á c g i ả q u y ế t đ ị n h c h ọ n đ ề t à i
“Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào thị trường bất động sản Việt Nam:
Thực trạng và giải pháp” là đề tài cho khóa luận tốt nghiệp của mình.
2 Tình hình nghiên cứu đề tài trong và ngoài nước:
Trang 8Nghiên cứu về đầu tư BĐS trên thế giới khá phong phú Chẳng hạn
“Commercial r e a eal a state i ” c ủaGnalysis eltnerv Mnd n nvestmentsà iller ăm
2001, hay “Fundamentals of real estate investment” của Jaffe và Sirman là
những c s uống k áchv đ tiáoB Choat g đềc rầuk r ưn ĐS ác ác iả ã hỉ a há õ hữngyếu tố cần thiết để tạo dưng môi trường để nhà đầu tư xem xét, phân tích và
ra quyết định đầu tư
T ạ i V i ệ t N a m h i ệ n n a y c ũ n g c ó n h i ề u b à i b á o v à m ộ t s ố c ô n g t rì n h
n g h i ê n c ứu v ề B Đ S , t i ê u b i ể u n h ư : “Đ ề á n p h á t t ri ể n t h ị t r ư ờ n g b ấ t đ ộ n g
s ả n” ( Đ ề á n c ủ a B ộ X â y d ự n g t h á n g 2 / 2 0 0 4 ); “ C h í n h sá c h t h u h ú t đ ầ u t ư
trong v n à n goài v t t ước b đ ào s ” c ủaVhị rườngNiện c Qấtghiên ộng ứu ản uản
lý Kinh tế Trung ương do Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Australia tài
trợ T nuy c hiên,c c t hưan n ó c ôngs v t rìnhh đ tàon ghiên ứu âu ề hu út ầu ư ướcngoài vào thị trường BĐS Vì vậy, đây sẽ khóa luận nghiên cứu một cách hệ
thống về việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào thị trường BĐS Việt
- Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước
ngoài vào thị trường BĐS Việt Nam
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Trang 9- C ácl l ýc uậnv B hungđ t t tề n ĐS,n v ầut t ư rực iếp ước goài ào hị rườngBĐS
- Tình hình thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào thị trường BĐS tại
Việt Nam
4.2 Phạm vi nghiên cứu:
Do k huônk k l hổv t hóag c huậnđ t cà nhời c ianm ó ạn, ề ài hỉ ghiên ứu ột
số lý luận chung về BĐS, thị trường BĐS và thu hút đầu tư trực tiếp nước
ngoài vào thị trường BĐS Việt Nam Trong phần thực trạng, đề tài tập trung
nghiên cứu thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào thị trường BĐS của Hà
Nội và thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2004 - 2007
5 Phương pháp nghiên cứu
Đề t sàis d ẽ c ử p ụngp nác c hươngn p t hápt k ghiên ứu hư hân ích hống ê,tổng hợp tài liệu, so sánh, diễn giải và quy nạp để triển khai nghiên cứu đề
tài Đặc biệt, phương pháp phân tích thống kê sẽ được vận dụng chủ yếu để
phân tích tình hình thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào thị trường BĐS
Việt Nam
6 Kết cấu của khóa luận
Luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở khoa học về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào thị
trường BĐS Việt Nam
C h ư ơ n g 2: Th ự c t r ạ n g t h u h ú t đ ầ u t ư t rự c t i ế p n ư ớ c n g o à i v à o t h ị tr ư ờ n g
BĐS Việt Nam
nước ngoài vào thị trường BĐS Việt Nam
Trang 10Do c hòn c vạnt ghế n ề t hờil n ian,c v kguồnn ài iệu ghiên ứu à inh ghiệmcủa bản thân, nội dung của khóa luận sẽ không tránh khỏi những hạn chế,
thiếu sót Tác giả mong muốn nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô,
các độc giả và những người quan tâm đến khóa luận này Xin trân trọng cảm
ơn
Trang 11CHƯƠNG 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI VÀO THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN VN
1.1 Một số vấn đề lý luận liên quan đến đầu tư nước ngoài và bất động
sản
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại đầu tư trực tiếp nước ngòai
1.1.1.1 Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài
Theo quan điểm quốc tế:
a Khái niệm của IMF: FDI là một họat động đầu tư được thực hiện
nhằm đạt được những lợi ích lâu dài trong một doanh nghiệp hoạt động trên
lãnh thổ của một nền kinh tế khác nền kinh tế nước chủ đầu tư, mục đích của
chủ đầu tư là giành quyền quản lý thực sự doanh nghiệp.
b Khái niệm của OECD: Đầu tư trực tiếp là hoạt động đầu tư được
t h ự c h i ệ n n h ằ m t h i ế t l ậ p c á c m ố i q u a n h ệ k i n h t ế l â u d à i v ớ i m ộ t d o a n hnghiệp dặc biệt là những khỏan đầu tư mang lại khả năng tạo ảnh hưởng đối
với việc quản lý doanh nghiệp nói trên bằng cách:
- Thành lập hoặc mở rộng một doanh nghiệp hoặc chỉ một chi nhánh
thuộc toàn quyền quản lý của chủ đầu tư
- Mua lại toàn bộ doanh nghiệp đã có
- Tham gia vào một doanh nghiệp mớ.i
- Cấp tín dụng dài hạn ( lớn hơn 5 năm)
Trang 12- Q u y ề n k i ể m s o á t : n ắ m t ừ 1 0 % c ổ p h i ế u t h ư ờ n g h o ặ c q u y ề n b i ể u
quyết trở lên
Theo quan điểm Việt Nam:
Luật đầu tư 2005 đã được quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam số 59/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 thông qua, có các
khái n việmđ t đề t tầu t ư,đ t ầun nư rựcđ t r iếp,n n ầu ư ước goài, ầu ư a ước goàinhưng không có khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài Tuy nhiên có thể gộp
các khái niệm trên lại và có thể hiểu “FDI là hình thức đầu tư do nhà đầu tư
nước ngoài bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lí hoạt động đầu tư ở Việt Nam
hoặc nhà đầu tư Việt Nam bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu
tư ở nước ngoài theo quy định của luật này và các quy định khác của pháp
luật có liên quan”.
Theo giáo trình đầu tư nước ngoài:
tâm lâu dài và phản ánh lợi ích dài hạn và quyển kiểm soát của một chủ thể
cư trú ở một nền kinh tế (được gọi là chủ đầu tư trực tiếp nước ngoài hoặc
doanh nghiệp mẹ) trong một doanh nghiệp cư trú ở một nền kinh tế khác nền
nghiệp chi nhánh hay chi nhánh nước ngoài)
FDI c r hỉr ca đ ằngt p chủm mầuđ ả ư h hảiđ kó đ ột ức ộ nh ưởng áng ể ốivới việc quản lý doanh nghiệp cư trú ở một nền kinh tế khác Tiếng nói hiệu
quả t rongq l p uảnđ k vý m hảim s hi cèmp n ớiđ tộtm ức ở ữu ổ hần hất ịnh hì ớiđược coi là FDI
Trang 131.1.1.2 Các đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngòai
Tìm kiếm lợi nhuận:
- FDI chủ yếu là đầu tư tư nhân với mục đích hàng đầu là tìm kiếm lợi
nhuận: t c heop l áchđ t n hânn coạiU ầu I ư v ướcO goài ủa NCTAD, MF à ECD,FDI là đầu tư tư nhân Do chủ đầu tư là tư nhân nên FDI có mục đích ưu tiên
hàng đ l ầul n à Cợin huận.n đ t nác l c ướcn đ hậnp t ầu ư, hất à ác ước ang hát riểncần lưu ý điều này khi tiến hành thu hút FDI Phải xây dựng cho mình một
hành lang pháp lý đủ mạnh và các chính sách thu hút FDI hợp lý để hướng
FDI vào phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội của nước mình,
tránh t t ìnhF crạngp v cDI m đhỉ t hụck l nụ cho c cục ích ìm iếm ợi huận ủa ác hủđầu tư
- C ácc đ hủt n ầun pư đướcg m goàit l v t hảit t óng óp ột ỉ ệ ốn ối hiểu rong
vốn p đháp h vịnhđ l oặct t qốn đ ciều l pệ tùy n heođ uy ịnh ủa uật háp ừng ước ểgiành quyền kiểm soát hoặc tham gia kiểm soát doanh nghiệp nhận đầu tư
Luật các nước thường quy định không giống nhau về vấn đề này Luật Mỹ
quy đ tịnhl n lỷ1 ệ P àyv A à l 20%, V Nhápt l à h nhh à 0%, iệt am heo uật iện ành
là 30% (điều 8 Luật Đầu tư nước ngòai 1996), trừ trường hợp do chính phủ
quy định thì nhà đầu tư nước ngoài có thể góp vốn với tỷ lệ thấp hơn nhưng
không dưới 20% (Điều 14 mục 2 Nghị định 24/2000 NĐCP), còn theo quy
định của OECD (1996) thì tỷ lệ này là 10% các cổ phiếu thường hoặc quyền
b i ể u q u y ế t c ủ a d o a n h n g h i ệ p – m ứ c đ ư ợ c c ô n g n h ậ n c h o p h é p n h à đ ầ u t ư
nước ngoài tham gia thực sự vào quản lí doanh nghiệp
Trang 14 Thu nhập mà chủ đầu tư thu được phụ thuộc vào kết quả kinh doanh
c ủ a d o a n h n g h i ệ p m à h ọ b ỏ v ố n đ ầ u t ư , n ó m a n g t í n h c h ấ t t h u n h ậ p k i n h
doanh chứ không phải lợi tức
Chủ đầu tư tự quyết định đầu tư, quyết định sản xuất kinh doanh và tự
chịu trách nhiệm về lỗ lãi Nhà đầu tư nước ngoài được quyền tự lựa chọn
lĩnh vực đầu tư, hình thức đầu tư, thị trường đầu tư, quy mô đầu tư cũng như
công nghệ cho mình, do đó sẽ tự đưa ra những quyết định có lợi nhất cho họ
Vì thế, hình thức này mang tính khả thi và hiệu quả kinh tế cao, không có
những ràng buộc về chính trị, không để lại gánh nặng nợ nần cho nền kinh tế
nước nhận đầu tư
FDI thường kèm theo chuyển giao công nghệ cho các nước tiếp nhận
đầu tư Thông qua họat động FDI, nước chủ nhà có thể tiếp nhận được công
nghệ, kĩ thuật tiên tiến, học hỏi kinh nghiệm quản lý
1.1.1.3 Phân loại đầu tư trực tiếp nước ngòai
Theo hình thức thâm nhập (quốc tế)
Hai h tình c yhứcl “Đầu thủ m ư” ( GI- Gếu ới à reenfieldI v nvestment) à
“M u a l ạ i v à s á p n h ậ p q u a b i ê n g i ớ i” ( M & A - C r o s s - b o r d e r M e r g e r a n d
A c q u i s i t i o n ) N g o à i r a c ò n c ó h ì n h t h ứ c B r o w n f i e l d I n v e s t m e n t ( m u a l ạ i
doanh n nghiệp k shưngd đ c hôngt s c dử nụng đ bến ác ài ản ủa oanh ghiệp ó, ảnchất chỉ là mua lại cái tên)
Đầu tư mới (GI): là hoạt động đầu tư trực tiếp vào các cơ sở sản
xuất kinh doanh hoàn toàn mới ở nước ngoài, hoặc mở rộng một cơ sở sản
xuất kinh doanh đã tồn tại
Trang 15 Mua lại và sáp nhập qua biên giới (M&A): là một hình thức FDI
liên quan đến việc mua lại hoặc hợp nhất với một doanh nghiệp nước ngòai
đang hoạt động
Theo Luật cạnh tranh 2004:
Sáp n dhập n oanhl v m ghiệph m s dà iệcn c ột oặc ột ố oanh ghiệp huyển
toàn b t ộs qài nản, v vuyền,l í h pghĩac m ụ s àm ợid ch ợp háp ủa ình ang ột oanhnghiệp khác, đồng thời chấm dứt dự tồn tại của doanh nghiệp bị sáp nhập
Hợp nhất doanh nghiệp là việc hai hoặc nhiều doanh nghiệp chuyển
toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình để hình thành
một doanh nghiệp mới, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của các doanh nghiệp
bị hợp nhất
Mua lại doanh nghiệp là việc một doanh nghiệp mua toàn bộ hoặc
một phần tài sản của doanh nghiệp khác đủ để kiểm soát, chi phối toàn bộ
hoặc một ngành nghề của doanh nghiệp bị mua lại
L i ê n d o a n h g i ữ a c á c d o a n h n g h i ệ p l à v i ệ c h a i h o ặ c n h i ề u d o a n h
nghiệp cùng nhau góp một phần tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp
của mình để hình thành một doanh nghiệp mới
Các hình thức của sáp nhập:
Sáp nhập theo chiều ngang: là hình thức sáp nhập diễn ra giữa các
công ty trong cùng một ngành nghề kinh doanh (hay có thể nói là giữa các
đối thủ cạnh tranh)
Sáp nhập theo chiều dọc: là hình thức sáp nhập của các công ty khác
nhau n hưngt c mrongd c ùngs x rộts p ây c huyềnc C 2 ản uất a ản hẩm uối ùng ódạng sáp nhập theo chiều dọc là Backward (liên kết giữa nhà cung cấp và
Trang 16c ô n g t y s ả n x u ấ t ) v à F o rw a rd ( l i ê n k ế t g i ữ a c ô n g t y sả n x u ấ t v à n h à p h â n
phối)
Sáp n hhập h l ỗnh t ợp:s n à g ìnhc c hứct k dáp hập iữa ác ông y inh oanh
trong các lĩnh vực khác nhau Mục tiêu của những vụ sáp nhập như vậy là đa
dạng hóa và chúng thường thu hút sự chú ý của những công ty có lượng tiền
mặt lớn
Hình thức đầu tư mới có ưu điểm tạo ra những năng lực sản xuất mới,
tạo công ăn việc làm mới cho người dân Đầu tư mới cũng không tạo ra hiệu
ứng cạnh tranh gây ra tình trạng độc quyền trong ngắn hạn đe dọa đến các
thành phần kinh tế nước nhận đầu tư, nhất là đối với các nước đang và kém
phát triển
Tro ng k hi đ ó, M& A lạ i ch ủ yế u m ạn h ở cá c n ướ c ph át t riể n vì m ôi
trường pháp lý tốt, thị trường vốn, tài chính được tự do hóa, doanh nghiệp ở
các n ướcn c t àyl m ó c iềmt t ựcn c ạnh,d n ón iếngk ăm ên ác oanh ghiệp ước hácmuốn vào những nước này để tận dụng tiếng sẵn có thông qua M&A M&A
được c c ácđ t hủư c ầuh vư h at huộngn t c tơn g đì ình hức ày hường ó hời ian ầu
tư nhanh hơn (không mất thời gian để điều tra thị trường, xây dựng nhà máy
mới, tiếp cận khách hàng…) Quan trọng hơn cả là chủ đầu tư tận dụng được
c á c l ợ i t h ế c ó s ẵ n c ủ a c á c đ ố i t á c n ư ớ c n h ậ n đ ầ u t ư n h ư h ì n h ả n h d o a n h
nghiệp, hình ảnh sản phẩm, mối quan hệ với khách hàng, với chính quyền sở
tại, với các đối tác kinh doanh…
Theo quy định của pháp luật Việt Nam:
Theo dự thảo nghị định hướng dẫn chi tiết thi hành luật đầu tư năm
2005 của Việt Nam, có các hình thức FDI tại Việt Nam như sau:
Trang 17Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn nước ngoài
- T heoL Đ uậtt n nầu s ưđ bướcs c VgoàiN bửah ổi ổ ung ủa iệt am an ành
ngày 9/06/2000, quy định tại điều 2, khoản 8:
“Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài” là doanh nghiệp do nhà
đầu tư nước ngoài đầu tư 100% vốn tại Việt Nam
Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài có tư cách pháp nhân, hoạt động
dưới sự điều hành quản lý của chủ đầu tư nước ngoài nhưng phải tuỳ thuộc
vào c đác k iềuc m tiện k ủad ôic trườngk t l pinh v oanh: hính rị, inh ế, uật háp, ăn
h o á …c ủ a n ư ớ c s ở t ạ i T ạ i V i ệ t N a m , h ì n h t h ứ c d o a n h n g h i ệ p 1 0 0 % v ố n
nước ngoài được thừa nhận với tư cách pháp nhân và dưới hình thức là công
ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần
Thành lập tổ chức quốc tế liên doanh trong nước và nước ngoài
Theo Luật Đầu tư nước ngoài sửa đổi bổ sung của Việt Nam ban hành
ngày 9/06/2000, quy định tại điều 2, khoản 7 có cho biết:
“Doanh n l ghiệpd l diên n oanh”d h b hà noanhb ghiệp o ai ên oặc hiều ên
hợp t t ác l hànht V N ậpt cại s hiệtđ l amd hrên h ơđ ở ợp ồng iên oanh oặc iệp ịnh
kí giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ
nước ngoài hoặc là doanh nghiệp do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
hợp t vácd ớin oanhV N h ghiệpd d n iệt l dam h oặct o oanh ghiệp iên oanh ợp ácvới nhà đầu tư nước ngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh
Liên doanh là một hình thức tổ chức kinh doanh mang tính chất quốc
tế hoạt động trên cơ sở sự đóng góp của các bên về vốn, quản lý lao động
cũng như cùng chịu rủi ro có thể xảy ra FDI được sử dụng dưới hình thức
này mang lại lợi ích cho cả nước đầu tư cũng như nước tiếp nhận đầu tư Đối
với nước tiếp nhận đầu tư thì các doanh nghiệp liên doanh ngoài việc giải
Trang 18q u y ế t đ ư ợ c t ì n h t r ạ n g t h i ế u v ố n c ò n m a n g l ạ i n h i ề u c ô n g ă n v i ệ c l à m c h o
người lao động, giúp người lao động có cơ hội tiếp cận và học hỏi các công
nghệ, máy móc thiết bị tiên tiến trên thế giới Đối với chủ đầu tư, đây là một
hình thức kinh doanh giúp họ tận dụng được tối đa những cơ sở kĩ thuật, hệ
thống khách hàng, phân phối có sẵn của đối tác nước nhận đầu tư Hơn thế
nữa, việc hình thành doanh nghiệp liên doanh cũng tạo điều kiện thuận lợi
hơn c chon đáct n hàn ầub h kư ướcb h c goàit m sởil ọ hông ị ạn hế rong ột ố ĩnhvực như đối với các doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài Nhờ đầu tư vào
loại h nình c này,đ t nác n hà t dầu đ ư t tước s cgoàic ận ụng ược hị rường ẵn ó ủađối tác, không mất thêm chi phí nghiên cứu và khảo sát, thiết lập mối quan
hệ
Tuy nhiên, nó cũng tạo ra một số khó khăn cho cả hai phía Trước hết
đối v cới đ thủt v ầuđ gư t hìs v iệcg c ịnhn q iá c àiđ ản ốn óp ũng hư uyền hủ ộngtrong n qhững đ k uyếtd c ịnhl t n inhĐ v oanhn n đ ònt à rở gại ối ới ước hận ầu ưcũng g k ặpk thó v hănđ p rongc v đ ciệc c tàmv c hánđ t ác ấn ề ủa ông y ới hủ ầu ưnước ngoài, đôi khi còn bị lệ thuộc vào công ty mẹ
Hình thức hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh
Luật Đầu tư 2005, điều 3, khoản 16 định nghĩa:
Hợp đ hồngt k ợpd lách tinh đ t oanhđ k g à c ìnhn hức ầu ư ược ý iữa ác hà
đầu t n ư h hằmt k dợp p ácc linhn oanhp c s hânp m hia ợi huận, hân hia ản hảm àkhông thành lập pháp nhân
L o ạ i h ì n h n à y k h á c v ớ i D o a n h n g h i ệ p l i ê n d o a n h b ở i c á c b ê n h ợ p
doanh phải chịu trách nhiệm vô hạn với các khoản nợ Các bên kí kết hợp
đồng hợp tác kinh doanh này trong quá trình hoạt động có thể thành lập ban
điều phối để theo dõi, giám sát việc thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh
Trang 19Việc phân chia kết quả kinh doanh phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn hoặc theo
thỏa t huậng c b iữaĐ t ác c bên.h d ồngt h hời,n v áct ên ợp oanh hực iện ghĩa ụ àichính đối với nước sở tại một cách độc lập riêng rẽ
Hình thức này cũng được sử dụng phổ biến bởi nó giúp cho nước tiếp
nhận vốn giải quyết được tình trạng thiếu vốn và công nghệ, tạo thị trường
mới nhưng vẫn đảm bảo được an ninh quốc gia và nắm quyền điều hành dự
án Còn đối với chủ đầu tư thì nhận được sự thông thoáng trong việc đầu tư
vào các lĩnh vực truyền thống của nước chủ nhà, không bị tác động lớn do
khác biệt về văn hóa kinh doanh, chia sẻ được chi phí và rủi ro đầu tư Tuy
nhiên, việc không được trực tiếp quản lý điều hành dự án cũng là một e ngại
đối với các nhà đầu tư
Đầu tư theo hợp đồng B.O.T (hoặc B.T.O hoặc B.T)
Loại h đìnht n cầu đ ư L àyĐ t ũngm 2 ượcđ c đ uậtq ầu ư ới 005 ề ập ến, uy
định trong điều 3, khoản 17,18 và 19:
Hợp đ xồngd – kây d ựng– c g inh( đ oanhg t l h huyển iao sau ây ọi ắt à ợp
đ ồ n g B O T ) l à h ì n h t h ứ c đ ầ u t ư đ ư ợ c k ý g i ữ a c ơ q u a n n h à n ư ớ c c ó t h ẩ m
quyền v n đà t hàđ x dầu k ư d ể c âyt kựng,c h t inht oanh ông rình ết ấu ạ ầng rongmột thời hạn nhất định; hết thời hạn, nhà đầu tư chuyển giao không bồi hoàn
công trình đó cho Nhà nước Việt Nam
Hợp đ xồngd – cây gựng– k d huyển( đ g tiaol h inh oanh sau ây ọi ắt à ợp
đ ồ n g B T O ) l à h ì n h t h ứ c đ ầ u t ư đ ư ợ c k ý g i ữ a c ơ q u a n n h à n ư ớ c c ó t h ẩ m
quyền v n đà t hàđ x dầu c ư t ểk cây h t ựngs k ôngx d rình ết ấu ạ ầng; au hi ây ựngxong, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho Nhà nước Việt Nam; Chính
phủ dành cho nhà đầu tư quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn
nhất định để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận
Trang 20Hợp đồng xây dựng – chuyển giao (sau đây gọi tắt là hợp đồng BT) là
hình t đhứct đ ầuk g ưc qượcn n ý c tiữa q ơv nuanđ t hà ước ó hẩm uyền à hà ầu ư
để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư
chuyển giao công trình đó cho Nhà nước Việt Nam; Chính phủ tạo điều kiện
cho nhà đầu tư thực hiện dự án khác để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hoặc
thanh toán cho nhà đầu tư theo thỏa thuận trong hợp đồng BT
Các doanh nghiệp được thành lập để thực hiện hợp đồng BOT, BTO,
BT mặc dù hợp đồng dưới hình thức doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh
nghiệp 100% vốn nước ngoài nhưng đối tác cùng thực hiện hợp đồng là các
c ơ q u a n q u ả n l ý n h à n ư ớ c ở n ư ớ c s ở tạ i Lĩ n h v ự c h ợ p đ ồ n g h ẹ p h ơ n c á c
doanh nghiệp FDI khác Loại hình thức FDI này chủ yếu áp dụng cho các dự
án phát triển cơ sở hạ tầng; được hưởng các ưu đãi đầu tư cao hơn so với các
hình thức đầu tư khác và điểm đặc biệt là khi hết hạn hợp đồng, phải chuyển
giao không bồi hoàn công trình cơ sở hạ tầng đã được xây dựng và khai thác
cho nước sở tại
Hình thức góp vốn mua cổ phần:
C á c n hà đ ầu t ư nư ớc n go ài đ ượ c ph é p gó p vố n ki nh d oa nh , mu a cổ
phần c c ủac tácc n ông t V y,N hiV mhánht l g vại m iệtc am ới ột ỷ ệ óp ốn, ua ổ
p h ầ n c ủ a n h à đ ầ u t ư n ư ớ c n g o à i đ ố i v ớ i m ộ t s ố l ĩ n h v ự c , n g à n h , n g h ề d o
chính phủ quy định
Hình thức xác nhập và mua lại (M&As)
Trong Luật Đầu tư mới, chương IV, điều 25, khoản 2 có quy định nhà
đầu tư có quyền sáp nhập, mua lại công ty, chi nhánh Điều kiện sáp nhập,
mua lại công ty, chi nhánh theo quy định của Luật này, pháp luật về cạnh
t r a n h v à c á c q u y đ ị n h k h á c c ủ a p h á p l u ậ t c ó l i ê n q u a n P h ầ n l ớ n c á c v ụ
Trang 21M&As được thực hiện giữa các công ty xuyên quốc gia lớn (TNCs) với mục
đích mở rộng nhanh chóng hoạt động kinh doanh ra thị trường nước ngoài
Với việc đầu tư theo loại hình này, các công ty có thể sáp nhập với nhau để
trở thành một công ty khổng lồ thống lĩnh thị trường hoạt động chung, đồng
thời việc mua lại và sáp nhập cũng giúp cho các nhà đầu tư tiết kiệm chi phí
nghiên cứu, khảo sát mở rộng thị trường, nhanh chóng tiếp cận thị trường,
phát triển hoạt động kinh doanh
1.1.2 Tổng quan về bất động sản
1.1.2.1 Khái niệm bất động sản
Việc phân loại tài sản thành bất động sản và động sản có nguồn gốc từ
Luật cổ La Mã, theo đó bất động sản không chỉ là đất đai, của cải trong lòng
đất mà còn là tất cả những gì được tạo ra do sức lao động của con người trên
mảnh đất Bất động sản bao gồm các công trình xây dựng, mùa màng, cây
t r ồ n g … v à t ấ t c ả n h ữ n g g ì l i ê n q u a n đ ế n đ ấ t đ a i h a y g ắ n l i ề n v ớ i đ ấ t đ a i ,
những vật trên mặt đất cùng với những bộ phận cấu thành lãnh thổ
Pháp luật của nhiều nước trên thế giới đều thống nhất ở chỗ coi bất
động sản gồm đất đai và những tài sản gắn liền với đất đai Tuy nhiên, hệ
thống l c uậtm n ủac cỗin ướcn đ t ũngr t hó ở qhữngđ ét ặc hù iêng hể iện uan iểmphân loại và tiêu chí phân loại, tạo ra cái gọi là “khu vực giáp ranh giữa hai
khái niệm bất động sản và động sản”.
Hầu hết các nước đều coi BĐS là đất đai và những tài sản có liên quan
đến đất đai, không tách rời với đất đai, được xác định bởi vị trí địa lí của đất
(điều 517, 518 Luật Dân sự Cộng hòa Pháp, điều 86 Luật Dân sự Nhật Bản,
Điều 130 Luật Dân sự Cộng hòa Liên bang Nga, Điều 94, 96 Luật Dân sự
Cộng hòa liên bang Đức…) Tuy nhiên, Nga quy định cụ thể BĐS là “mảnh
Trang 22đất” c khứ p hôngl đ đ n hảic Và gất n ain l óih l hung.b đ iệc hi hận ày à ợp ý ởi ấtđai nói chung là bộ phận của lãnh thổ, không thể là đối tượng của giao dịch
Nhật Bản, Bộ luật dân sự Bắc Kỳ và Sài Gòn cũ Trong khi đó, Điều 100
Luật dân sự Thái Lan quy định: “BĐS là đất đai và những vật gắn liền với
đ ấ t đ a i , b a o g ồ m c ả n h ữ n g q u y ề n g ắ n l i ề n v ớ i v i ệ c s ở h ữ u đ ấ t
đai” Luật dân sự Đức đưa ra khái niệm BĐS bao gồm đất đai và các tài sản
gắn với đất
Như vậy, có hai cách diễn đạt: thứ nhất, miêu tả cụ thể những gì được
coi l “ à l gắnv đ điền v dớiv l ấtB tai”,h k à g ot ậtr v à ĐS, hứ ai, hông iải hích õ ềkhái niệm này và dẫn tới các cách hiểu rất khác nhau về những tài sản “gắn
liền với đất”
Luật Dân sự Nga năm 1994 quy định về BĐS đã có những điểm khác
biệt đáng chú ý so với các Luật Dân sự truyền thống Điều 130 của Luật này
một mặt, liệt kê tương tự theo cách của các Luật Dân sự truyền thống, mặt
khác đ r ưak n a c hái v B iệml “những đhungt ối mề d ượngĐSc sàà ịch huyển ẽ
làm tổn hại đến giá trị của chúng” Bên cạnh đó, luật này còn liệt kê những
vật không liên quan gì đến đất đai như “tàu biển, máy bay, phương tiện vũ
trụ…” cũng là các BĐS
Theo Bộ luật Dân sự năm 2005 của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam,
tại điều 174 có quy định: “BĐS là các tài sản bao gồm: đất đai, nhà công
Trang 23trình xây dựng gắn liền với đất đai, kể cả các tài sản gắn liền với nhà, công
trình xây dựng đó, các tài sản khác gắn liền với đất đai, các tài sản khác do
pháp luật quy định”.
Như v kậy,n Bhái r r iệmđ d ĐSv c đ ất q ộng,đ c t a ạng à ần ược uy ịnh ụ hểbằng pháp luật của mỗi nước và có những tài sản có quốc gia cho là BĐS
sản, trong khi quốc gia khác lại liệt kê vào danh mục động sản Hơn nữa, các
quy định về BĐS trong pháp luật của Việt Nam là khái niệm mở mà cho đến
nay chưa có các quy định cụ thể danh mục các tài sản này
1.1.2.2 Đặc điểm bất động sản
Tính cá biệt và khan hiếm
Đặc điểm này của BĐS xuất phát từ tính cá biệt và tính khan hiếm của
đất đ Tai k ínhh c hanđ đ l diếmd t ủab m tất đ aic h àT o iện ích ề ặt rái ất ó ạn ínhkhan hiếm cụ thể của đất đai là giới hạn về diện tích đất đai của từng miếng
đất, khu vực, vùng, địa phương, lãnh thổ… Chính vì tính khan hiếm, tính cố
định và không di dời được của đất đai nên hoàng hóa BĐS có tính cá biệt
Trong cùng một khu vực nhỏ kể cả hai BĐS cạnh nhau đều có những yếu tố
không g niốngT t hau.t B rênk t thịh Brườngh t gĐS hó ồn ại ai ĐS oàn oàn iốngnhau vì chúng có vị trí không gian khác nhau kể cả hai công trình cạnh nhau
v à c ù n g x â y t h e o m ộ t t h i ế t k ế N g a y c ả t r o n g m ộ t t ò a c a o ố c t h ì c á c c ă n
phòng cũng có hướng và cấu tạo nhà khác nhau
Ngoài ra, chính các nhà đầu tư, kiến trúc sư đều quan tâm đến tính cá
biệt hoặc để tạo sự hấp dẫn đối với khách hàng hoặc thỏa mãn sở thích cá
nhân
Tính bền lâu
Trang 24Do đất đai là tài sản do thiên nhiên ban tặng, một loại tài nguyên được
xem n khư t bhôngh h thểk cị t ủyt x oại,l v l rừĐ hit ó hiên ai, ói ở, ùi ấp ồng hờicác vật kiến trúc và công trình xây dựng trên đất sau khi xây dựng hoặc sau
một thời gian sử dụng được cải tạo nâng cấp có thể tồn tại hàng trăm năm
hoặc l h âun Vơnv t ữa.b l cì Bậy l c ínht t ềnc c âuv k ủa ĐS à hỉ uổi họ ủa ác ật iếntrúc v c à t ôngx d rìnhC p âyb “ ựng.t v l ầnv “ hânt k iệt tuổi họ ật ý” à tuổi họ inhtế” của BĐS Tuổi thọ kinh tế chấm dứt trong điều kiện thị trường và trạng
thái hoạt động bình thường mà chi phí sử dụng BĐS lại ngang bằng với lợi
ích thu được từ BĐS đó Tuổi thọ vật lí dài hơn tuổi thọ kinh tế khá nhiều vì
nó chấm dứt khi các kết cấu chịu lực chủ yếu của vật kiến trúc và công trình
x â y d ự n g b ị l ã o h ó a v à h ư h ỏ n g , k h ô n g t h ể t i ế p s ử d ụ n g a n t o à n T r o n g
trường h đ nợp x t ó, t ếuh c étt nhấyc Biếnt đànhl í ải ạo, âng ấp ĐS hu ược ợi chlớn h lơnp đ àv x hád mi tà c tâyk dựngt t vớil v thì t ó hể éo ài uổi họ ật í à uổi họkinh tế Thực tế, các nước trên thế giới đã chứng minh tuổi thọ kinh tế của
BĐS c l óq iênđ t uanc s d ếnc Bính đ Nhấtc ửt tụngk ủa ĐS ó ói hung, uổi họ inh
tế của nhà ở, khách sạn, nhà hát là trên 40 năm, tuổi thọ kinh tế nhà xưởng
công n ghiệp,n ở p t hàl t 4 nhổ Chông v t àc rênl b c5 ăm… hính ì ính hất âu ền ủahàng hóa BĐS là do đất đai không bị mất đi, không bị thanh lý sau một quá
trình s d ử l cụng,t s d ại v ón hểm đử k ụngn n àoh hhiều ục ích hác hau, ên àng óaBĐS rất phong phú và đa dạng, không bao giờ cạn
Tính chịu sự ảnh hưởng lẫn nhau
BĐS chịu sự ảnh hưởng lẫn nhau rất lớn, giá trị của một BĐS này có
thể bị tác động của BĐS khác Đặc biệt, trong trường hợp nhà nước đầu tư
xây dựng các công trinh kết cấu hạ tầng sẽ làm tăng vẻ đẹp và nâng cao giá
trị s ử cụngB t hok vĐSđ T rongt t vhu x dực B ó.n rong hực ế, iệc ây ựng ĐS ày
Trang 25l à m t ô n t h ê m v ẻ đ ẹ p v à s ự h ấ p d ẫ n c ủ a B Đ S k h á c l à h i ệ n t ư ợ n g k h á p h ổ
biến
Tính thích ứng:
Lợi í cchB ủađ s ĐSr t ượcq t sinhd Ba trongq uá rình ử ụng ĐS rong uá
trình sử dụng có thể điều chỉnh công năng mà vẫn giữ được những nét đặc
trưng của nó, đồng thời vẫn đảm bảo yêu cầu sử dụng của người tiêu dùng
trong việc thỏa mãn nhu cầu sinh họat, sản xuất kinh doanh và các hoạt động
khác
Tính phụ thuộc và năng lực quản lý
Hàng h B óađ h ĐSk n òiv c pỏi q hảl c hăngs v cà hi hí uản í ao ơn o ới ác
hàng h t óa t hôngk V hườngđ t x d hác.B r piệc t cầup ư ây ựng ĐS ất hức ạp, hi hílớn, thời gian dài Do đó, BĐS đòi hỏi cần có khả năng quản lí thích hợp và
tương xứng
Mang nặng yếu tố tập quán, thị hiếu và tâm lý xã hội
Hàng hóa BĐS chịu sự chi phối của các yếu tố này mạnh hơn các
hàng hóa thông thường khác Nhu cầu về BĐS của mỗi vùng, mỗi khu vực,
mỗi q guốcl r kia n à p ấtt hácv t hhau,t q hục n huộcd ào hị iếu, ập uán ủa gười ânsinh sống tại đó Yếu tố tâm lí xã hội, thậm chí cả vẫn đề tín ngưỡng, tôn
giáo, tâm linh… chi phối nhu cầu và hình thức BĐS
1.1.2.3 Thị trường bất động sản:
a Khái niệm thị trường BĐS:
Thị trường là một khái niệm thường xuyên được nhắc đến trong kinh
d o a n h M ộ t t r o n g n h ữ n g k h á i n i ệ m c h u n g n h ấ t v ề t h ị t r ư ờ n g l à :
“Thị trường là một sự sắp đặt xã hội cho phép những người mua và người
bán tìm hiểu thông tin và thực hiện việc trao đổi tự nguyện các hàng hóa và
Trang 26dịch vụ” Hiện nay cũng chưa có một khái niệm chính tắc nào được đưa ra
cho thị trường bất động sản Tuy nhiên, do những đặc điểm riêng của hàng
hóa BĐS, từ khái niệm tổng quát có thể có các cách hiểu về thị trường BĐS
như sau:
T h ị t rư ờ n g B Đ S l à th ị t r ư ờ n g c ủ a h o ạ t đ ộ n g m u a b á n , t r a o đ ổ i , c h o
thuê, thế chấp, chuyển nhượng quyền sử dụng BĐS theo các quy luật của thị
trường và sự quản lý của nhà nước
Thị t rườngB l t hĐS c gà dổngv B òat m ácđ b iaon ịch ề ĐS ại ột ịa àn hất
định, trong một thời gian nhất định
Thị trường BĐS là tổ chức các quyền có liên quan đến BĐS sao cho
chúng có thể trao đổi lấy giá trị giữa các cá nhân hoặc các chủ thể tham gia
thị trường Các quyền này độc lập với các đặc tính vật chất của BĐS Khái
niệm n n ày v ghiêngt t B nề mhị m rườngh t c đĐSc q hư ột ô ình, ổ hức ể ác uyềnliên quan đến đất được thực hiện một cách độc lập
Tuy nhiên, các cách hiểu trên đều có một điểm chung khái quát về thị
trường BĐS, đó là tổng hòa các quan hệ giao dịch về BĐS được thực hiện
thông qua các quan hệ hàng hóa tiền tệ Cụ thể hơn, đó là tổng hòa các quan
hệ trao đổi hàng hóa BĐS (Các quan hệ giao dịch giữa người mua và người
b á n , g i ữ a c u n g v à c ầ u v ề B Đ S ) v à t h ự c h i ệ n c á c q u a n h ệ c h u y ể n d ị c h v ề
BĐS Như vậy, sự ra đời và phát triển của thị trường BĐS gắn liền với quá
trình đất đai chuyển thành hàng hóa do tất yếu của nhu cầu sử dụng đất và
phát t criểnc h ủađ kác t xoạth T ộngt t ninhd cếb ãc ội rên hực ế, ội ung ơ ản ủathị trường BĐS và cũng là cách quan niệm phổ biến hiện nay về thị trường
BĐS theo nghĩa hẹp, đó là thị trường nhà đất vì trong thị trường BĐS, thị
trường nhà đất được hình thành rõ rệt nhất và vận hành sôi động nhất Thị
Trang 27trường nhà đất được hiểu là nơi diễn ra các hành vi mua và bán hàng hóa
quyền sử dụng đất đai, công trình xây dựng cũng như dịch vụ gắn liền với
hàng h đ óaQ t ó t đuá q rìnhs d đraol vổi đ uyềnv p t ử ụng ất uôn ận ộng à hát riểnlàm cho các phương thức giao dịch, trao đổi cũng diễn ra nhiều dạng khác
nhau
BĐS khác với các hàng hóa khác ở chỗ nó không chỉ được mua bán,
mà c lònđ t à cối n ượngg d kủa n chiềut t iaoc c ịch hác hư ho huê, hế hấp, huyểndịch q uyềns d K ử d ụng.B c inhl c h oanhđ c c ĐSc n hính à ác oạt ộng ủa ác á hânhoặc t c ổ t hứct t rênB n hị m rườngđ s l ĐSC h đhằmn ục ích inh ời ác oạt ộng ày
có t hểl đ tà c ầut qư, l hoc huê,n B uản D đý, t thuyển hượng ĐS,… o ó, hị rườngBĐS hoàn chỉnh không thể chỉ là quan hệ giữa người mua và người bán về
BĐS m c àl n ònd r cà gơi d iễnl q ađ Bác n iaoc t ịcht iên uan ến ĐS hư ho huê, hếchấp, b h ảoh ciểm d qay s huyểnd B vịchc g uyềnd t ử ụng ĐS,… à ác iao ịch rênthị t rườngB c cĐSt đ ũngb c qhịul gáct qộngl c ởic ác uy uật iá rị, uy uật ung ầu,quy luật cạnh tranh,… như trên các thị trường hàng hóa khác
b Các yếu tố cấu thành thị trường BĐS:
Dưới góc độ kinh tế thương mại, thị trường BĐS được nhìn nhận trên
cơ sở tổng thể các yếu tố cấu thành của thị trường này, bao gồm:
Hàng hóa BĐS: đất đai, công trình trên đất,…
Các lực lượng tham gia thị trường BĐS: Người mua, người bán, nhà
đầu tư, nhà quản lý, người trung gian, người thuê và cho thuê BĐS,…
Cơ sỏ vật chất hạ tầng của thị trường BĐS: Nơi diễn ra các hoạt động
trao đ cổi,p áct hhươngt c v t iệnđ mỗ b rợg dho p iệc rao ổi, ua án, iao ịch, hươngtiện thông tin, cơ sở pháp lý,…
Trang 28Cơ chế vận hành của thị trường: Sự quản lý của nhà nước và sự điều
tiết của các quy luật trên thị trường
Như vậy, phát triển thị trường BĐS chính là thúc đẩy sự phát triển của
các yếu tố nêu trên, mà cụ thể là:
Mở rộng quy mô và tốc độ trao đổi, mua bán, nâng cao chất lượng và
giá trị sử dụng của hàng hóa BĐS
Phát triển năng lực các lực lượng tham gia thị trường, tạo điều kiện
bình đ vẳngc b à c ôngm l l ằngt ghot t ọi t ựcl t ượng ham ia hị rường huận ợi heođúng quy định của pháp luật
c Đặc điểm của thị trường BĐS:
Những đặc điểm giống với thị trường các hàng hóa khác:
Thị trường BĐS cũng phải chịu tác động của các quy luật thị trường
như c t áct hịh rườngh k n qàngl g óat q hácl c chư q uy uật iá rị, uy uật ung ầu, uyluật c tạnh vranh,…c ả h cà c hịun t nnh c ưởngc v B ủa ác hân ố hư ung, ầu ề ĐS,
số lượng các giao dịch về BĐS, giá cả, cạnh tranh, các chính sách của nhà
nước và chính quyền địa phương…
Quyền s h vở q ữus d à B uyềnđ p lử b ụngv V gĐS ược háp uật ảo ệ iệc iaodịch và kinh doanh BĐS luôn yêu cầu sự minh bạch, công khai
Những đặc điểm riêng của thị trường BĐS:
Trang 29Phương t c hứcn huyểnđ b D Bhượngk p lặch hiệt: o ĐS hông hải à àng óa
thông thường, quyền sở hữu và quyền sử dụng BĐS bị tách rời nhau nên khi
mua bá n, chuyển nhượng hàng hóa B ĐS, phả i có cơ chế để quyề n sở hữu
được t hhựcv m iệnk t Về m ặtb cinh n ế Biệc l kua án, huyển hượng ĐS uôn èmtheo hợp đồng, chứng thư
Chi phí chuyển nhượng đặc biệt: Việc mua bán chuyển nhượng BĐS
luôn c c óc pácg dhi B hín tiao t ịchb p q ĐSl t hưg t huế rước ạ, hí uản ý, huế iá rịgia tăng, thuế chuyển nhượng, phí công chứng, phí luật sư, phí hoa hồng cho
môi g tiới, t hôngT t in,…l t t pheog d hôngh l c ệ t hì6 ổng hí iao ịch ợp ý hiếm ừ %đến 8 g%m biá c ua n án,B Vhuyểnđ g k hượngt h c ĐS iệc ịnh iá hung ổng ợp ácchi phí giao dịch, dịch vụ và thuế là do các cơ quan chức năng của nhà nước
thực hiện Thuế sử dụng đất là thuế trả hàng năm tính theo hoa lợi thu trên
đất Nhìn chung thuế sử dụng BĐS không ảnh hưởng nhiều đến thị trường
BĐS, nhưng trong việc định giá BĐS, thuế sử dụng đất cũng được xem là
một yếu tố giúp định giá BĐS chính xác hơn
Thị trường BĐS có liên quan mật thiết đến thị trường tín dụng BĐS
Bởi vì muốn thị trường BĐS hình thành và phát triển, thì phải có cơ chế tín
dụng B nĐSt d hưc n ín m ụngt d tho c gườic k v ua,đ ín ụng hế hấp, ác hoản ay ầu
tư d àih Ở cạn…n c t tác Bướcp t ó t hịl rườngt d B ĐS hát riển hì ượng ín ụng ĐSlại càng cao và có xu hướng hình thành những ngân hàng chuyên nghiệp về
Trang 30Hiện nay, xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra mạnh mẽ và
tác động đến tất cả các quốc gia trên thế giới Dù muốn hay không, các quốc
gia cũng chịu tác động của nó và để có thể tồn tại và phát triển, họ buộc phải
tham gia vào quá trình toàn cầu hóa
Đóng va i trò như một điều kiện, một công cụ không thể thiếu trong
việc phát triển nền kinh tế, FDI là công cụ đắc lực trong việc thu hút nguồn
vốn t b ừn êng cgoài,n k tiúpp t hob v ền V ninh l ếí hát riển ền ững ới hững ợi chcho c h ảp aic đ hía:t c nhủ q ầug t ưn ũngđ t F hưm r cuốc ia iếp hận ầu ư, DI ở a ơhội hợp tác và hội nhập cho tất cả các nền kinh tế, đảm bảo được nguồn lực
lâu dài và có hiệu quả cho tăng trưởng bền vững
1.2.2 Khả năng đáp ứng nhu cầu vốn của mỗi quốc gia là hạn hẹp, trong
khi nhu cầu lại rất lớn
Một t rongn l í hữngc đ n ợim Fch m hủl đ lạon hấtv à DI ang ại ó à guồn ốn
dồi dào từ các nước đầu tư Không chỉ có các quốc gia đang phát triển cần
đến nguồn vốn này mà ngay cả Mỹ - một cường quốc kinh tế lại là nước thu
hút FDI lớn nhất thế giới Nhu cầu về vốn để phát triển kinh tế là không có
giới hạn, càng nhiều vốn đổ vào nền kinh tế, với cách sử dụng hiệu quả nhất
sẽ nâng cao chất lượng cuộc sống của quốc gia đó Dù vào lĩnh vực nào của
nền kinh tế, FDI cũng góp phần làm tăng tổng vốn lưu thông trên thị trường
Đặc b điệtv t ốit ớiB l hịt t rườngc t v ĐSp t à chị c rường ó riển ọng hát riển ao, ầnnguồn vốn lớn thì việc thu hút FDI vào lĩnh vực này càng được các quốc gia
chú trọng và giành nhiều ưu đãi Vì vậy, thu hút FDI là vấn đề tối quan trọng
trong chiến lược phát triển của tất cả các nước trên thế giới
1.2.3 Chuyển giao công nghệ và bí quyết quản lý
Trang 31Một q guốcc t cian óc hểk n ó đ hiềuh đ váchc t hác hau ể uy ộng ốn ho ăng
trưởng p t hátk t nriểnt n inhO tế v hưn n ừn guồnh đ DA, ừ ay ợ ước goài, uy ộngvốn trong nước Tuy nhiên công nghệ và bí quyết quản lý thì không thể có
được bằng cách ấy Nhờ có FDI từ các công ty nước ngoài dưới nhiều hình
thức n hhưt ìnhm p hànhn m h ộtđ thápt t hân l d ới oạt ộng rên hị rường, iên oanhhợp t vácc đớit t ác n ốic các t rongn n mước, v n ác s ông y ước goài ang ào ước ởtại không chỉ là vốn mà còn là lực lượng lao động có trình độ cao, các công
nhận đầu tư có cơ hội học hỏi, nắm bắt, tiếp thu công nghệ tiên tiến ấy
1.2.4 Tạo việc làm và phát triển nguồn nhân lực
FDI giúp các nước đang phát triển tận dụng được lợi thế về nguồn lao
động d d ồiỞ n ào.n k vhiềuc v Fước,t r s lhu l ựcv l ó ốn DI ạo a ố ượng ớn iệc àmcho người lao động Bên cạnh đó, FDI còn góp phần vào việc đào tạo, nâng
c a o t r ì n h đ ộ c h o n g ư ờ i l a o đ ộ n g D ò n g F D I c h ả y v à o t h ị t r ư ờ n g B Đ S l à
nguồn lợi lớn để tạo việc làm trong nước do lĩnh vực này cần rất nhiều nhân
công
1.2.5 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo xu hướng tích cực
Vì l và đ ốnt t nầu n ưF ưc x hân,h đ tênv n DI n ó u ướng ầu ư ào hững gành
nghề, lĩnh vực mang lại lợi nhuận cao Nguồn vốn dồi dào cũng mang lại tác
dụng để thúc đẩy sự phát triển của ngành nghề, lĩnh vực được đầu tư, kích
thích nguồn vốn chảy vào lĩnh vực đó, làm thay đổi cơ cấu kinh tế của quốc
Trang 32gia được nhận đầu tư theo một hướng tích cực Hiện nay, FDI vào lĩnh vực
bất đ ộngs n cản t gàyt r n àng đ kăng,t lạov t a c hữngt iều iện huận ợi à ích ực húcđẩy thị trường phát triển
1.2.6 Tăng nguồn thu ngân sách
Một lợi ích quan trọng khác của FDI đó là nguồn thuế từ các doanh
nghiệp FDI đóng góp vào ngân sách quốc gia Đây cũng là một nguồn thu
quan trọng đặc biệt với các quốc gia đang phát triển Không thể tính riêng
FDI t v ừ đ iệct v l ầuv Bư tàon ĩnhc t t ựcr tĐS,c d á uy hiên ó hể hấy ằng ừ ác ự nđầu tư với quy mô lớn vào lĩnh vực này, thì đóng góp cho ngân sách cũng
chiếm một phần khá lớn trong tổng nguồn thu
1.2.7 FDI có ưu thế hơn các nguồn vốn đầu tư nước ngoài khác
Có t khểđ mể s ếnn v ộtđ t ốn guồnn k nốn v vầu ư ước goài hác hư: ốn iện
trợ chính thức ODA, vốn vay nước ngoài…tuy nhiên các nguồn vốn này một
mặt gây sức ép về chính trị, kinh tế như ODA hoặc về khả năng chi trả như
các khoản vay từ nước ngoài FDI là một biện pháp thu hút vốn an toàn hơn
cả bởi FDI là do nhà đầu tư nước ngoài tự chịu trách nhiệm về các chi phí và
hiệu quả đầu tư, chịu trách nhiệm vay và trả, mang lại ít rủi ro hơn cho nước
sở tại
Hơn t n hếF tữa,c T DIc t ừđ áck t NCsc c tó k ác ộng ích hích ác ông y hác
tham g đ iat v ầun cư n àot đ lướcg t hủt đ thà, t ừk ó àm ia ăng ốc ộ ăng rưởng inh
tế và tăng thêm tỷ lệ huy động vốn trong nước
Như v c ậyt t ót hểh F hấy,l h đ hut yútc t DIc c nà oạt ộng ất ếu ủa ất ả ác ềnkinh tế trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay
Trang 33Qua đó cho thấy, việc thu hút FDI nói chung và thu hút FDI vào lĩnh
vực BĐS nói riêng có những tác động to lớn đến nền kinh tế của mỗi quốc
gia, thúc đẩy sự phát triển và hội nhập hơn nữa vào nền kinh tế thế giới Thu
hút F lDIm v à đ tộty c ấnt c cề q ất g ếut q ủat hất n ả ác uốc ia rong uá rình ội hậpkinh tế quốc tế
1 3 K i n h n g h i ệ m t h u h ú t đ ầ u t ư v à o t h ị t r ư ờ n g b ấ t đ ộ n g s ả n c ủ a
Australia và New Zealand
1.3.1 Giới thiệu chung về Australia và New Zealand
Australia là đảo lục địa lớn nhất trên thế giới, với tổng diện tích gần 8
triệu km², nằm ở phía nam đường xích đạo giữa Ấn Độ Dương và Thái Bình
Dương Australia là nơi sinh sống của các bộ tộc thổ dân trong vòng 40.000
năm trước khi đất nước này bị xâm chiếm bởi Vương quốc ANh Hiện nay,
Australia là một nước liên bang với dân số xấp xỉ 20 triệu người Đa số dân
cư sinh sống ở các vùng thành thị dọc theo các bờ biển phía đông và phía
nam
New Zealand là một đất nước gồm 3 hòn đảo ở nam Thái Bình Dương
với đất đai trù phú và mật độ dân số thấp Tổng dân số chỉ khoảng 3,8 triệu
người Nền kinh tế của New Zealand phụ thuộc rất nhiều vào tài nguyên thiên
nhiên
Australia và New Zealand là hai nước thuộc Khối thịnh vượng chung,
cùng l t à đ huộcc c A ịav c nũ đủa c nh,v p àl óh t hiều iểm hung ề háp uật, ệ hốngquyền lực nhà nước Nhìn chung, hệ thống quản lý đất đai và thị trường bất
động sản ở hai nước khá giống nhau và đạt tới trình độ phát triển rất cao Hệ
thống q l uảnb đ sý “ ất ộngở h n ảnđ cTorrens”l m t n ai ước ược oi à ột rong hững
hệ thống quản lý bất động sản hữu hiệu và hiệu quả nhất thế giới
Trang 341.3.2 Vài nét về thị trường bất động sản
Về nguyên tắc, ở Australia và New Zealand, đất đai thuộc quyền sở
hữu của chính phủ Trên cơ sở đó, nhà nước cấp quyền sử dụng có điều kiện
trên m một đ cảnht c nất d ụd hểc h hot ngườin g tând ưới ác ình hức hư ắm iữ ự o
và n ắmg c t iữh Dó v hờin n ạn.c t t o h mậy m hàđ v mước ó hể hu ồi ọi ảnh ất ì ụctiêu sử dụng công cộng Tất nhiên, khi đó nhà nước phải đền bù thích đáng
Gắn với mỗi mảnh đất chỉ có một chủ đất duy nhất Chủ đất đó có thể là tư
nhân, cộng đồng hoặc nhà nước Mỗi chủ đất có các quyền, lợi ích và nghĩa
vụ cụ thể đối với mỗi mảnh đất
Một số quyền và lợi ích liên quan đến BĐS có thể được buôn bán trao
đổi trên thị trường Ở cả 2 nước, thị trường đất đai và bất động sản được tạo
dựng vững vàng, xét c ả về khung pháp lý, thể chế và vận hành Hai nước
đánh giá rất cao vai trò của thị trường BĐS đối với nền kinh tế nói chung
Theo họ, sự khác biệt quan trọng nhất giữa các nền kinh tế phát triển và kém
phát triển là sự tồn tại hay không tồn tại của một thị trường BĐS hữu hiệu và
hiệu quả
Theo cách hiểu thông thường ở hai nước, đầu tư BĐS có nghĩa là nắm
giữ, trực tiếp hoặc gián tiếp một BĐS với mục đích kiếm lợi nhuận Theo
hình thức đầu tư, có hai loại đầu tư BĐS: đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp
Đầu tư trực tiếp nghĩa là việc nắm giữ thực sự một hoặc một số tài sản
tài chính liên quan tới một hoặc một số BĐS Đầu tư gián tiếp nghĩa là nắm
giữ một tài sản tài chính liên quan tới một hoặc một số BĐS Đầu tư BĐS
gián tiếp thường đượng định nghĩa là các hoạt động đầu tư tập thể thông qua
các quỹ tín thác bất động sản có niêm yết, các tập đoàn đầu tư BĐS không
niêm yết và các quỹ BĐS không niêm yết
Trang 35Trong n 2 ămđ t 003,t t v ầuB ở Aư rực l 1iếp t Uào ĐS ustralia à 04,4 ỷ SD
và tổng giá trị quỹ thuộc quản lý của ngành quỹ BĐS là 163 tỷ USD Trong
giai đoạn 2001 - 2003, ngành quỹ BĐS đã tăng 15,3%
Trang 36Biểu 1: So sánh tổng tài sản của các quỹ BĐS theo ngành tại
Australia (2001-2003)
(Đơn vị: triệu AUD)
0 10 20 30 40 50 60 70 80 90
Quỹ chứng khoán BĐS
Quỹ thế chấp BĐS
Quỹ bán buôn BĐS không niêm yết
Quỹ kinh doanh BĐS không niêm yết
Quỹ tín thác BĐS có niêm yết
năm 2001 năm 2003
(Nguồn: PIR 2003)
1 3 3 H ệ t h ố n g c h í n h s á c h đ ầ u t ư v à o t h ị t r ư ờ n g B Đ S ở A u s t r a l i a v à
NewZealand
Hệ t hốngp l vhápB ở huậtn Aề ĐSv N ai l cước ustralia à ewZealand à ực
kì phức tạp Ở Australia có khoảng 20 luật chung của liên bang có các điển
khoản t t rựcq đ iếpv đ tuyB Hịnh l c ề qầu l hưt ĐS.đ ai uật hính uản ý ệ hống ăng
ký đất đai Torrens là Luật bất động sản và Luật giao dịch đất đai Các luật lệ
l iê n tụ c đư ợc t ha y đ ổi để ph ản á nh c á c yê u c ầu m ới c ủa xã h ội v à c ác k ỹ
thuật xây dựng mới Ngoài ra, các văn bản pháp luật khác cung cấp quy định
liên q tuant t ới B hịn rườngp l v b ĐSv t c hưđ đ hápb v uật ề án à hế hấp ất ai, ảo ệmôi t rường,q h v uyc d oạchv c c àq ácđ p ịch h tụ v ủa hính uyền ịa hương ỗ rợ iệcchiếm giữ và phát triển đất đai
Trang 37Ngoài c l ácc l uậtb mủab iênc b hang, c l ỗir c ang òn an ành ác uật iêng holĩnh vực này Riêng bang Queensland có tới 188 đoạn văn bản pháp lý ở các
bộ luật khác nhau quản lý bất động sản và các hoạt động liên qua đến BĐS
1.3.3.1 Chính sách đất đai liên quan đến BĐS và đầu tư BĐS
Ở Australia và NewZealand, nòng cốt của hệ thống quản lý BĐS và
thúc đẩy đầu tư trên thị trường BĐS là hệ thống Torrens Hệ thống Torrens
được thiết lập từ năm 1858 bởi thủ tường Nam Australia lúc đó là Sir Robert
Torrens, đã nhanh chóng lan truyền ra toàn Australia, NewZealand và nhiều
nước khác trên thế giới
Ba nguyên tắc chính của hệ thống Torrens là:
Nguyên tắc cái gương: đảm bảo rằng cơ quan đăng ký phản ánh đầy
Hệ thống Torrens cần phải có 4 tính chất: nhanh chóng, đơn giản, chi
phí thấp và phù hợp với đòi hỏi của cộng đồng
Ngoài hệ thống Torrens, các hệ thống về quản lý đất đai, các cơ quan
phát triển đất đai, hoạt động phát triển đất đai, địa chính, quy hoạch của
Australia c r p ũngt v ấtr r hátg p riểnc c tà sõ v àng,v óp hần ủng ố hêm ự ững àngcủa thị trường BĐS
1.3.3.2 Chính sách xây dựng
M ụ c t i ê u q u y h o ạ c h đ ô t h ị t r o n g n h ữ n g n ă m c u ố i t h ậ p k ỷ 7 0 c ủ a
Australia là củng cố phát triển đô thị Việc đặt trọng tâm vào nội dung củng
Trang 38cố khu vực đô thị đã khuyến khích các cơ quan nhà nước thực hiện vai trò
trong tái phát triển đất đai Ưu tiên của hầu hết các cơ quan nhà nước là thực
hiện t p ái t hátđ đ lriểng bất v aiv mồngs t hép,V đ b ềnl ững ề ặt inh hái à ặc iêt àhầu hết tất cả các cơ quan phát triển đất đai nhà nước đều tham gia vào việc
quản lý và triển khai các dự án quy hoạch chiến lược và tổng hợp
1.3.3.3 Chính sách tín dụng, ngân hàng
Các n hgân A àngv N ustralia k t àt đewZealandt v t hông rực iếp ầu ư ào hị
trường BĐS Tuy nhiên, hầu hết các dự án BĐS đều vay vốn ngân hàng Do
hệ t hốngn h gânc A àngv N ủa ustraliam n h n àc n ewZealand ạnh ên ầu hư ác hucầu v vay n ốnh c gânc d á àngk t đ ủađ vác v Cự kn c hả hi ều ược ay ốn ác ênh hủyếu để ngân hàng tham gia cho vay vốn đối với đầu tư BĐS là thông qua thế
chấp
Có rất nhiều các sản phẩm tín dụng để hỗ trợ các nhà đầu tư tư nhân
trên thị trường BĐS Có thể kể tới 2 dạng chính sau:
Home equity loans: cho phép các hộ gia đinh vay mượn với vật thế
chấp là ngôi nhà mà gia đình đang sử dụng để mua bất động sản thứ 2 với
mục đích kinh doanh
Split purpose loan: cho phép người đi vay chia khoản vay nợ thanh
một khoản vay nợ gia đình và một khoản vay nợ đầu tư Người đi vay tập
trung trả khoản vay nợ gia đinh và thu nhập từ BĐS sẽ được dùng để trả nợ
đầu tư
1.3.3.4 Chính sách tài chính
Chứng chỉ tiền gửi giúp người mua không cần phải đặt cọc khi thực
hiện giao dịch mua Bên phát hành chứng chỉ bảo đảm thanh toán khoản tiền
gửi/tiền đặt cọc vào thời điểm thanh toán và chỉ thu về một khoản phí Theo
Trang 39ước tính của RBA, chứng chỉ tiền gửi được sử dụng trong 20% các giao dịch
về nhà ở tại Sydney
Một yếu tố ảnh hưởng khác trong lĩnh vực vay vốn đầu tư BĐS là sự
xuất hiện của các bên phát sinh thế chấp và các bên môi giới tài sản cầm cố
trong thị trương cho vay trong nước từ giữa thập kỷ 1990 Ước tính các bên
môi giới tài sản thế chấp hiện đóng vai trò tổ chức cho trên 30% lượng giao
dịch thế chấp về nhà ở tại Australia
Các nhà đầu tư cũng có thể thông qua các công cụ gián tiếp để cùng
góp vốn đầu tư vào BĐS Trong năm 1999, trên 47% người Australia tham
gia v đào t Bầu g ưt vĐSt s tián đ tiếpl t 7ới t Uổng T ố iền ầu ư ên ới 2,8 ỷ SD rên
5 1 % s ố t i ề n n à y đ ầ u t ư v à o c a c q u ỹ b ấ t đ ộ n g s ả n t r ê n t h ị t r ư ờ n g c h ứ n g
khoán
1.4 Một số bài học rút ra cho Việt Nam
Bài học thứ nhất, thị trường BĐS nói chung và đầu tư vào thị trường
BĐS được các cơ quan quản lý nhà nước và ngoài nhà nước phân công, phối
hợp quản lý và đầu tư
L à n h ữ n g n ề n k i n h t ế p h á t t r i ể n , A u s t r a l i a v à N e w Z e a l a n d r ấ t c h ú
trọng vào thị trường BĐS và đầu tư vào thị trường BĐS Các cơ quan nhà
nước và ngoài nhà nước có sự phối hợp phủ trùm hết các hoạt động đầu tư
BĐS và thị trường BĐS Tuy không có một cơ quan chịu trách nhiệm chung
nhưng vấn để của đầu tư BĐS và thị trường BĐS đều có cơ quan chịu trách
nhiệm, không chồng lấn Vì vậy việt thu hút đầu tư vào thị trường BĐS và
q u ả n l ý t h ị t r ư ờ n g B Đ S h o ạ t đ ộ n g r ấ t t h u ậ n l ợ i C á c b ê n t h a m g i a c ó c á c
quyền tương đối ngang nhau, không có các chủ thể nào chiếm ưu thế hơn so
Trang 40với c các k hủv n háchl k àc c gượct n y ại,t t hôngq t ó hủ hể ào ếu hế rong uá rìnhđầu tư vào thị trường BĐS.
Bài học thứ hai, chính sách quản lý đất đai, xây dựng, ngân hàng và
tài chính phối hợp với nhau một cách đồng bộ, tạo mọi điều kiện để thu hút
vốn đầu tư vào thị trường BĐS
Sự p hốih g cợp c iữas t ácđ đhínhđ c váchđ đ ươngx ối ầy ủ, ác ấn ề ược em
xét đ ồngb c c ộ, s áct q hínhl đ đ xáchd pừ tuảnc tý ất ai, ây ựng hát riển ông rình
đô t hị,t d ínt c ụng,đ đ àip hínhh n t ềuh t ượcđ n đhátt uy hằm hu út ối a guồn ầu ưvào thị trường BĐS Các tác động của nhà nước chủ yếu trên bình diện vĩ
mô, ít tác động vào hoạt động sản xuất kinh doanh
Bài học thứ ba, đầu tư vào bất động sản là một ngành đem lại nhiều
lợi ích, không chỉ là lợi nhuận cho các doanh nghiệp, nhà đầu tư, mà còn là
tiềm lực của nền kinh tế và ổn định xã hội
Trong n nhữngg đ kăm t B ầnv đ ây,t B đinhđ l ếc ĐS à ầu ư ĐS ã em ại ho
n ề n k i n h t ế A u s t r a l i a v à N e w Z e a l a n d n h i ề u l ợ i í c h k i n h t ế K i n h t ế t ă n g
trưởng tốt, vấn đề nhà ở cho các đối tượng thu nhập thấp được quan tâm, các
nhà đầu tư tăng cường đầu tư vào BĐS
Bài học thứ tư, là nền kinh tế theo cơ chế thị trường, về cơ bản, thị
trường B c ĐSA ủav N Zustralia m c m àc tewk t ealandđ t ở ho ọi hủ hể inh ế ầu ưvới m sộtr n ốh cất đ hỏv c cạn t khế n ối C cới t cácy hủ hể hác hau ác hủ hể ó ếu
tố nước ngoài chủ yếu được định hướng đến đầu tư các dự án phát triển bất
động sản Thị trường bán lẻ BĐS cũng như đầu tư nhỏ không khuyến khích
các nhà đầu tư có yếu tố nước ngoài Luận điểm cơ bản của sự định hướng
này là đầu tư nước ngoài cần được hướng đến để mở rộng thị trường, tăng