Hệ thống website bán hàng trực tuyến Trang sức shop
Trang 1Nhận xét của giáo viên hướng dẫn
Tóm tắt
Trang 2Hệ thống website bán hàng trực tuyến “Trang sức shop” được thiết kế nhằm đáp ứng nhucầu và thuận tiện cho khách hàng trong quá trình mua sắm các mặt hàng trang sức Hệthống bao gồm các chức năng sau :
1 Giới thiệu sản phẩm theo phân loại giúp khách hàng dễ dàng tìm sản phẩm theoloại mà mình thích
2 Hiển thị chi tiết sản phẩm giúp khách hàng biết được thông tin của sản phẩm đó
3 Tìm kiếm cơ bản giúp khách hàng tìm sản phẩm theo tên một cách nhanh nhất
4 Tìm kiếm nâng cao giúp khách hàng tìm các sản phẩm theo loại, theo tên hoặctheo mức giá mà khách hàng cần tìm
5 Kết quả tìm kiếm dạng phân trang giúp khách hàng không bị rối trước quá nhiềusản phẩm
6 Đăng ký tài khoản giúp khách hàng đăng ký thông tin cá nhân của mình để dểdàng cho việc mua hàng
7 Mua hàng trực tuyến giúp khách hàng dể lựa chọn sản phẩm và thuận tiện khikhách hàng không có thời gian đến cửa hàng
8 Thanh toán trực tuyến giúp khách hàng đỡ rắc rối trong việc chi trả và thuận tiệncho khách hàng khi không thể đến cửa hàng
9 Quản lý người dùng giúp người quản lý quản lý thông tin tất cả người dùng đãđăng ký tài khoản trên hệ thống Người quản lý có thể sửa, xóa người dùng, ghichú người dùng xấu
10 Quản lý sản phẩm giúp người quản lý quản lý thông tin tất cả các sản phẩm cótrong hệ thống Người quản lý có thể thêm, sửa và xóa sản phẩm
11 Quản lý đơn hàng giúp người quản lý quản lý tất cả các đơn hàng của người dùng.Người quản lý có thể xem danh sách đơn hàng; sắp xếp các đơn hàng theo ngày,theo số tiền và theo trạng thái; lọc các đơn hàng theo ngày hoặc trạng thái; xemchi tiết đơn hàng về chi tiết người mua, chi tiết sản phẩm đặt mua
Trang 3Tuy nhiên, vì năng lực và thời gian có hạn nên hệ thống website của chúng em vẫn chưađược hoàn chỉnh lắm Mong thầy thông cảm !
Mục lục
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn 3
Trang 4Tóm tắt 4
Mục lục 6
Bảng hình ảnh 8
Chương 1 : Mô tả bài toán 10
1.1 Đối với khách hàng 10
1.2 Đối với người quản lý 11
Chương 2 : Phân tích yêu cầu 14
2.1 Dữ liệu phải lưu trữ: 14
2.2 Các chức năng phải hỗ trợ : 14
2.2.1 Chức năng cho người dùng cuối : 14
2.2.2 Chức năng cho người quản lý: 15
Chương 3 : Thiết kế 16
3.1 Nhận dữ liệu 16
3.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu 16
3.2.1 Mô hình thực thể kết hợp (ERD) 17
3.2.2 Mô hình dữ liệu quan hệ 18
3.3 Nhận diện người sử dụng 19
3.4 Nhận diện dòng công việc 19
3.4.1 Nhóm người dùng là khách hàng 19
3.4.2 Nhóm người dùng là người quản lý 22
3.5 Các giao diện người dùng 28
3.5.1 Nhóm người dùng là Admin 30
3.5.2 Nhóm người dùng là người dùng cuối 38
3.6 Site map 54
3.6.1 Trang Quản lý 54
3.6.2 Trang người dùng 55
Chương 4 : Từ diển dữ liệu 56
Chương 5 : Phần cứng và công cụ 63
5.1 Phần cứng 63
5.2 Công cụ 63
5.2.1 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu 63
5.2.2 Công cụ lập trình 64
5.2.3 Công cụ thiết kế các mô hình 64
Trang 5Kết luận 66Bảng phân công 67Tài liệu tham khảo 68
Bảng hình ảnh
Hình 3.2.1.1_Mô hình thực thể kết hợp(ERD) 17Hình 3.2.2.1 _Mô hình dữ liệu quan hệ 18
Trang 6Hình 3.4.1.1_Khách hàng đăng ký tài khoản cá nhân 20
Hình 3.4.1.2_Khách hàng mua hàng và thanh toán trực tuyến 20
Hình 3.4.1.3 _Khách hàng tìm kiếm cơ bản 21
Hình 3.4.1.4 _Khách hàng tìm kiếm nâng cao 21
Hình 3.4.2.1_Người quản lý quản lý thông tin người dùng 22
Hình 3.4.2.2 _Người quản lý quản lý sản phẩm 23
Hình 3.4.2.3_Người quản lý quản lý đơn hàng 24
Hình 3.4.2.4_Người quản lý xem chi tiết đơn hàng 25
Hình 3.4.2.5_Người quản lý lọc đơn hàng 26
Hình 3.4.2.6_Người quản lý sắp xếp đơn hàng 27
Hình 3.5.1.1_Giao diện Quản lý 30
Hình 3.5.1.2_Giao diện Quản lý khách hàng 31
Hình 3.5.1.3_Giao diện Thông tin khách hàng 32
Hình 3.5.1.4_Giao diện Thông tin sản phẩm (thêm) 33
Hình 3.5.1.5_Giao diện Quản lý sản phẩm 34
Hình 3.5.1.6_Giao diện Thông tin sản phẩm (sửa) 35
Hình 3.5.1.7_Giao diện Quản lý đơn hàng 36
Hình 3.5.1.8_Giao diện Thông tin đơn hàng 37
Hình 3.5.2.1_Giao diện Tìm kiếm 38
Hình 3.5.2.2_Giao diện Kết quả tìm kiếm 39
Hình 3.5.2.3_Giao diện Đăng nhập 40
Hình 3.5.2.4_Giao diện Đăng ký thành viên 41
Hình 3.5.2.5_Giao diện Thông tin đăng nhập 42
Hình 3.5.2.6_Giao diện Thay đổi thông tin cá nhân 43
Hình 3.5.2.7_Giao diện đổi mật khẩu 44
Trang 7Hình 3.5.2.8_Giao diện Danh mục loại sản phẩm 45
Hình 3.5.2.9_Giao diện Sản phẩm theo loại 46
Hình 3.5.2.10_Giao diện Chi tiết sản phẩm 47
Hình 3.5.2.10_Giao diện Thông tin giỏ hàng 48
Hình 3.5.2.12_Giao diện Chi tiết giỏ hàng 49
Hình 3.5.2.13_Giao diện Thông tin khách hàng 50
Hình 3.5.2.14_Giao diện sản phẩm mới 51
Hình 3.5.2.15_Giao diện Sản phẩm đề cử 52
Hình 3.5.2.16_Giao diện sản phẩm ngẫu nhiên 53
Hình 3.6.1 _Site map trang quản lý 54
Hình 3.6.2_Site map trang người dùng 55
Chương 1 : Mô tả bài toán
Trang 8Ngày nay, nhu cầu làm đẹp của con người đã tăng lên đáng kể, ngoài các sản phẩm nhưquần, áo, giày, dép,… trang sức cũng là sự lựa chọn hàng đầu Cùng với sự ra đời của cáccửa hàng, nhiều trang web được thiết kế để đáp ứng nhu cầu và thuận tiện cho người muakhi không đến được cửa hàng Trang web “Trang sức shop” là một trong những trangweb trên.
Để thuận tiện cho khách hàng trong việc lựa chọn sản phẩm, Trang sức shop cung cấpchức năng Tìm kiếm Với Tìm kiếm cơ bản, khách hàng chỉ có thể tìm kiếm theo tên củasản phẩm Với Tìm kiếm nâng cao, khách hàng có thể tìm các sản phẩm theo loại, theotên hoặc theo mức giá Nếu khách hàng muốn tìm sản phẩm theo loại thì chọn loại sảnphẩm, nếu khách hàng muốn tìm sản phẩm theo tên thì nhập vào tên sản phẩm và nếukhách hàng muốn tìm sản phẩm theo mức giá thì chọn một mức giá nào đó Và cuốicùng, nhấn nút “Tìm” là khách hàng có thể tìm được sản phẩm mà mình cần
Khách hàng có thể đăng ký tạo tài khoản cá nhân trên Trang sức shop thông qua chứcnăng Đăng ký Sau khi chọn vào “Đăng ký”, hệ thống yêu cầu nhập thông tin cá nhânnhư họ tên, email, số điện thoại, tên đăng nhập, mật khẩu,…Khách hàng điền đầy đủthông tin và nhấn “Đăng ký”, thông tin khách hàng được lưu vào hệ thống Trong những
Trang 9lần truy cập sau, khách hàng chỉ cần đăng nhập với tên đăng nhập và mật khẩu mà mình
đã đăng ký
Trang sức shop là trang web bán hàng trực tuyến nên khách hàng có thể đặt mua các sảnphẩm mà mình yêu thích ngay trên web thông qua chức năng Mua hàng Khi đã ưng ýmột sản phẩm nào đó, khách hàng nhấp vào nút “Chọn mua” ở phía dưới sản phẩm đểthêm sản phẩm này vào Giỏ hàng của mình Nếu khách hàng muốn thay đổi số lượng sảnphẩm cần mua thì nhấn “sửa” và nhập số lượng sản phẩm cần mua Và nếu khách hàng
không muốn mua sản phẩm này nữa thì nhấn “Xóa” để loại sản phẩm ra khỏi Giỏ hàng.
Khi khách hàng chấp nhận mua hàng và quyết định thanh toán, khách hàng nhấp vào nút
“Thanh toán” , hệ thống yêu cầu thông tin khách hàng Nếu khách hàng chưa đăng nhậpvào hệ thống thì phải điền đầy đủ các thông tin họ tên, email, số điện thoại,…Nếu kháchhàng đã đăng nhập vào hệ thống, thông tin khách hàng sẽ tự động cập nhật vào đơn hàng.Cuối cùng khách hàng chọn “Hoàn thành”, hệ thống sẽ trừ số tiền mua hàng vào tàikhoản của khách hàng Sản phẩm sẽ được giao cho khách hàng trong thời gian sớm nhất
1.2 Đối với người quản lý
Ngoài các phần tương tự như giao diện người dùng, giao diện người quản lý có thêm cácphần để người quản lý có thể quản lý thông tin người dùng, quản lý sản phẩm và quản lýđơn hàng
Nếu người quản lý muốn quản lý thông tin người dùng thì chọn vào mục “Khách hàng”,giao diện “Quản lý khách hàng” sẽ hiện ra Người quản lý có thể chỉnh sửa thông tinngười dùng, xóa thông tin người dùng ra khỏi hệ thống và ghi chú những người dùng xấu
Trang 10Để chỉnh sửa thông tin người dùng, người quản lý chọn dòng thông tin của ngườidùng cần sửa và nhấn “Sửa”, thông tin người dùng hiện ra và người quản lý thực hiệnviệc chỉnh sửa Tuy nhiên, người quản lý chỉ có thể sửa quyền và số tài khoản của ngườidùng Người quản lý cũng có thể viết vài dòng ghi chú đối với người dùng này nếu ngườidùng này là “người dùng xấu” Sau đó, người quản lý nhấn nút “Lưu”, thông tin ngườidùng được cập nhật vào hệ thống.
Để xóa thông tin người dùng ra khỏi hệ thống, người quản lý chọn dòng thông tincủa người dùng cần xóa và nhấn “Xóa”, thông tin của người dùng này sẽ không còn trong
hệ thống
Nếu người quản lý muốn quản lý sản phẩm thì chọn vào mục “Sản phẩm”, giao diện
“Quản lý sản phẩm" sẽ hiện ra Người quản lý có thể thêm sản phẩm, sửa thông tin sảnphẩm và xóa sản phẩm ra khỏi hệ thống
Để thêm sản phẩm vào hệ thống, người quản lý nhập các thông tin như : mã sảnphẩm, tên sản phẩm, số lượng, giá bán, loại sản phẩm, hình ảnh,… vào phần “Thông tinchi tiết sản phẩm” và nhấn nút “Lưu” Thông tin sản phẩm này được thêm vào hệ thống
Để sửa thông tin sản phẩm, người quản lý chọn dòng thông tin của sản phẩm cầnsửa và nhấn “Sửa”, thông tin sản phẩm hiện ra và người quản lý thực hiện việc chỉnh sửacác thông tin như giá bán, hình ảnh… Sau đó, người quản lý nhấn nút “Lưu”, thông tinsản phẩm được cập nhật vào hệ thống
Để xóa thông tin sản phẩm ra khỏi hệ thống, người quản lý chọn dòng thông tincủa sản phẩm cần xóa và nhấn “Xóa”, thông tin của sản phẩm này sẽ không còn trong hệthống
Nếu người quản lý muốn quản lý đơn hàng thì chọn vào mục “Đơn hàng”, giao diện
“Quản lý đơn hàng” sẽ hiện ra Người quản lý có thể xem danh sách đơn hàng ; sắp xếp
Trang 11đơn hàng theo ngày, theo số tiền hoặc theo trạng thái; lọc đơn hàng theo ngày đặt, theotrạng thái; xem chi tiết đơn hàng về chi tiết người mua và chi tiết sản phẩm đặt mua.
Sau khi giao diện “Quản lý đơn hàng” hiện ra, người quản lý có thể xem danh sáchtất cả các đơn hàng có trong hệ thống
Để sắp xếp đơn hàng theo ngày, người quản lý chọn vào cột có tiêu đề “Thời gian”trong Danh sách đơn hàng Sau khi chọn vào tiêu đề cột, nếu thời gian sắp xếp theo chiềutăng dần, nhưng người quản lý muốn sắp xếp theo chiều ngược lại thì tiếp tục chọn vàotiêu đề cột
Để sắp xếp đơn hàng theo số tiền, người quản lý chọn vào cột có tiêu đề “Tổngtiền” trong Danh sách đơn hàng Sau khi chọn vào tiêu đề cột, nếu số tiền sắp xếp theochiều tăng dần, nhưng người quản lý muốn sắp xếp theo chiều ngược lại thì tiếp tục chọnvào tiêu đề cột
Để sắp xếp đơn hàng theo trạng thái, người quản lý chọn vào cột có tiêu đề “Trạngthái” trong bảng Danh sách đơn hàng Sau khi chọn vào tiêu đề cột, nếu trạng thái sắpxếp theo chiều từ a đến z, nhưng người quản lý muốn sắp theo chiều ngược lại thì tiếp tụcchọn vào tiêu đề cột
Để lọc đơn hàng theo ngày, người quản lý chọn thời gian cần lọc và nhấn nút
“Lọc”, danh sách đơn hàng sẽ được lọc theo thời gian trên
Để lọc đơn hàng theo trạng thái, người quản lý chọn vào trạng thái cần lọc và nhấnnút “Lọc”, danh sách đơn hàng sẽ được lọc theo trạng thái đã chọn
Để xem chi tiết người mua và chi tiết sản phẩm đặt mua của đơn hàng, người quản
lý chọn “Chi tiết”, thông tin về chi tiết người mua và chi tiết sản phẩm đặt mua sẽ hiện ra
Trang 12Chương 2 : Phân tích yêu cầu
2.1 Dữ liệu phải lưu trữ:
Thông tin về sản phẩm
Thông tin về loại sản phẩm
Thông tin về khách hàng
Thông tin về đơn hàng
Thông tin chi tiết đơn hàng
Thông tin phân quyền
Thông tin tài khoản (tài khoản mua hàng của khách hàng )
Thông tin trạng thái (của đơn hàng)
2.2 Các chức năng phải hỗ trợ :
2.2.1 Chức năng cho người dùng cuối :
3
Hiển thị sản phẩm theo phân loại
Hiển thị chi tiết sản phẩm
Tìm kiếm cơ bản (theo tên)
Tìm kiếm nâng cao (theo loại, theo tên, khoảng giá)
Hiển thị sản phẩm và kết quả tìm kiếm dạng phân trang (6 sản phẩm/trang)
Đăng ký (người dùng cuối), đăng nhập và đăng xuất
Giỏ hàng (Mua hàng trực tuyến)
Thanh toán trực tuyến
Trang 132.2.2 Chức năng cho người quản lý:
Quản lý người dùng : sửa, xóa người dùng, ghi chú người dùng xấu
Thêm sản phẩm theo đúng phân loại, up hình ảnh
Sửa sản phẩm : hiển thị đúng thông tin trước khi sửa
Xóa sản phẩm : thông báo trước khi xóa
Xem danh sách đơn hàng
Sắp xếp đơn hàng theo ngày
Sắp xếp đơn hàng theo tổng tiền
Sắp xếp đơn hàng theo trạng thái (chưa liên lạc, chưa giao, đã giao)
Lọc đơn hàng theo ngày đặt
Lọc đơn hàng theo trạng thái (mặc định là chưa liên lạc)
Xem chi tiết đơn hàng : chi tiết người mua (họ tên, email, số điện thoại), chitiết sản phẩm đặt mua
Trang 14Chương 3 : Thiết kế
3.1 Nhận dữ liệu
Từ các dữ liệu cần lưu trữ cho hệ thống, các đối tượng dữ liệu sau đây được nhận diện :
Sản phẩm được xác định bởi các thông tin : ID, mã sản phẩm, tên sản phẩm, sốlượng, giá bán, hình ảnh, thông tin sản phẩm,chất liệu, ID loại sản phẩm,IsNew
Loại sản phẩm được xác định bởi các thông tin : ID, mã loại, tên loại
Khách hàng được xác định bởi các thông tin : ID, mã khách hàng, tên kháchhàng, địa chỉ, email, số điện thoại, ghi chú, usename, password, ID phân quyền,tài khoản
Đơn hàng được xác định bởi các thông tin : ID, mã đơn hàng, tổng tiền, thờigian, họ tên, email, số điện thoại, trạng thái, số tài khoản
Chi tiết đơn hàng được xác định bởi các thông tin : ID, ID sản phẩm, ID đơnhàng, số lượng, thành tiền
Phân quyền được xác định bởi các thông tin : ID , quyền
Tài khoản được xác định bởi các thông tin : số tài khoản, tài khoản
Trạng thái được xác định bởi các thông tin : ID, trạng thái
3.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu
Từ các dữ liệu đã được nhận diện, mô hình dữ liệu sau được sử dụng :
Trang 15PhanQuyen IDPhanQuyen Quyen
<pi>
LoaiSanPham IDLoaiSanPham MaLoai TenLoai
<pi>
TaiKhoan SoTaiKhoan TaiKhoan
<pi>
TrangThai IDTrangThai TrangThai
Trang 163.2.2 Mô hình dữ liệu quan hệ
SanPham IDSanPham
<pi>
KhachHang IDKhachHang MaKhachHang TenKhachHang DiaChi Email SoDienThoai GhiChu UseName Password IDPhanQuyen TaiKhoan
<pi>
<fi1>
<fi2>
PhanQuyen IDPhanQuyen Quyen
<pi>
DonHang IDDonHang MaDonHang TongTien ThoiGian HoTen Email SoDienThoai TrangThai SoTaiKhoan
<pi>
<fi1>
<fi2>
ChiTietDonHang IDChiTietDonHang
<pi>
TaiKhoan SoTaiKhoan TaiKhoan
<pi>
Hình 3.2.2.1 _Mô hình dữ liệu quan hệ
Trang 173.3 Nhận diện người sử dụng
Các người dùng trong hệ thống bao gồm :
3.4 Nhận diện dòng công việc
Mỗi nhóm người dùng trong hệ thống sẽ tương tác với hệ thống theo các dòng công việcsau :
3.4.1 Nhóm người dùng là khách hàng
Trang 18 Khách hàng đăng ký tài khoản cá nhân
Khach Hang
Nhap vao "Dang ky" Nhap thong tin ca nhan Nhan "Hoan thanh"
Hình 3.4.1.1_Khách hàng đăng ký tài khoản cá nhân
Khach Hang
Sua so luong
Xoa san pham
Mua hang
Nhan "Thanh toan"
Xem gio hang
<<extend>>
<<extend>>
Chap nhan Nhap thong tin ca nhan
Hình 3.4.1.2_Khách hàng mua hàng và thanh toán trực tuyến
Trang 19 Khách hàng tìm kiếm cơ bản
Khach Hang
Nhap ten san pham can tim Nhan "Tim kiem" Xem ket qua
Hình 3.4.1.3 _Khách hàng tìm kiếm cơ bản
Nhap ten san pham Nhan "Tim kiem" Xem ket qua
Chon loai san pham
Trang 203.4.2 Nhóm người dùng là người quản lý
Người quản lý quản lý thông tin người dùng
Xoa thong tin nguoi dung Sua thong tin nguoi dung
Ghi chu nguoi dung xau
Trang 21 Người quản lý quản lý sản phẩm
Sua thong tin san pham Them san pham
Xoa thong tin san pham
Trang 22 Người quản lý quản lý đơn hàng
Sap xep don hang Xem danh sach don hang
Xem chi tiet don hang
Trang 23 Người quản lý xem chi tiết đơn hàng
Chi tiet san pham dat mua
Chi tiet nguoi mua
<<extend>>
Hình 3.4.2.4_Người quản lý xem chi tiết đơn hàng
Trang 24 Người quản lý lọc đơn hàng
Chua lien lac
Trang 25 Người quản lý sắp xếp đơn hàng
Theo trang thai
Chua lien lac
Trang 263.5 Các giao diện người dùng
Từ các chức năng mà hệ thống phải hỗ trợ cho người dùng, 24 giao diện được thiết kếcho từng nhóm người dùng :
GDAd004, GDAd005, GDAd006,GDAd007, GDAd008
Nguyễn Triệu Phương Châu GDAd001, GDAd002, GDAd003,
GDAd004, GDAd005, GDAd006,GDAd007, GDAd008
GDAd004, GDAd005, GDAd006,GDAd007, GDAd008
GDUs004, GDUs005, GDUs006,GDUs007, GDUs008, GDUs009,GDUs010, GDUs011, GDUs012,GDUs013, GDUs014, GDUs015,GDUs016
GDUs004, GDUs005, GDUs006,GDUs007, GDUs008, GDUs009,GDUs010, GDUs011, GDUs012,GDUs013, GDUs014, GDUs015,GDUs016
GDUs004, GDUs005, GDUs006,GDUs007, GDUs008, GDUs009,
Trang 27GDUs010, GDUs011, GDUs012,GDUs013, GDUs014, GDUs015,GDUs016
GDUs004, GDUs005, GDUs006,GDUs007, GDUs008, GDUs009,GDUs010, GDUs011, GDUs012,GDUs013, GDUs014, GDUs015,GDUs016
GDUs004, GDUs005, GDUs006,GDUs007, GDUs008, GDUs009,GDUs010, GDUs011, GDUs012,GDUs013, GDUs014, GDUs015,GDUs016
3.5.1 Nhóm người dùng là Admin
Trang 28Khách hàng Sản phẩm Đơn hàng Đăng xuất
Admin : [Tên admin]
[Logo]
Mục đích : Giao diện trang quản lý
Người sử dụng : Người dùng thuộc nhóm “Admin”
Hình thức
Hình 3.5.1.1_Giao diện Quản lý
Khi admin chọn một mục quản lý thì giao diện quản lý tương ứng sẽ hiện ra
Mục đích : Hiển thị danh sách thông tin khách hàng
Trang 29SửaSửaSửa
XóaXóaXóa
XóaXóaXóa
1234…
Người sử dụng : Người dùng thuộc nhóm “Admin”
Hình thức
Hình 3.5.1.2_Giao diện Quản lý khách hàng
Control “Sửa ” có tác dụng đưa các thông tin trong dòng thông tin khách hàng
được chọn lên “Thông tin khách hàng” để admin chỉnh sửa
Control “Xóa” có tác dụng xóa dòng thông tin khách hàng được chọn
Trang 30Hình 3.5.1.3_Giao diện Thông tin khách hàng
Control “Lưu” có tác dụng lưu thông tin khách hàng sau khi được chỉnh sửabởi Admin
Dữ liệu nhập : Admin chỉnh sửa lại quyền, số tài khoản cho người dùng, nhậpvào ghi chú nếu khách hàng là người dùng xấu
Dữ liệu xuất : thông tin khách hàng sẽ được cập nhật vào Danh sách thông tinkhách hàng
Trang 31 Mục đích : Thêm sản phẩm mới vào hệ thống.
Người sử dụng : Người dùng thuộc nhóm “Admin”
Hình thức
Hình 3.5.1.4_Giao diện Thông tin sản phẩm (thêm)
Control “Lưu” có tác dụng lưu thông tin sản phẩm mới vào hệ thống
Dữ liệu nhập: nhập vào mã sản phẩm, tên sản phẩm, số lượng sản phẩm, giábán của sản phẩm, thông tin của sản phẩm; chọn loại sản phẩm, đánh dấu chọnvào sản phẩm mới, chọn hình ảnh để upload
Dữ liệu xuất : dòng thông tin sản phẩm mới trong Danh sách thông tin sảnphẩm
Trang 32Tên sản phẩm
LoạiHình
Giá bánGiá bán
Giá bán
LoạiLoạiLoạiLoại
Sửa
XóaXóaXóa
1234…Thêm
XóaXóaXóa
Mục đích : Hiển thị danh sách thông tin sản phẩm
Người sử dụng : Người dùng thuộc nhóm “Admin”
Hình thức
Hình 3.5.1.5_Giao diện Quản lý sản phẩm
Control “Sửa ”có tác dụng đưa các thông tin trong dòng thông tin sản phẩm
được chọn lên “Thông tin sản phẩm” để admin chỉnh sửa
Control “Xóa” có tác dụng xóa dòng thông tin sản phẩm được chọn
Control “Thêm” có tác dụng thêm sản phẩm mới