1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi Olympic truyền thống 30-4 năm 2014 môn Toán lớp 10

5 640 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 418,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong một giải đấu cờ vua có 2n vận động 2 viên tham gia, mỗi người đấu với người khác đúng một ván.. Tại một thời điểm trong giải, người ta thấy có n  ván đấu đã diễn ra.. Chứng mi

Trang 1

Sở Giáo Dục & Đào Tạo TP HỒ CHÍ MINH KỲ THI OLYMPIC TRUYỀN THỐNG 30/4

Trường THPT Chuyên Môn thi : Toán - Khối : 10

Thời gian làm bài : 180 phút

Ghi chú : – Thí sinh làm mỗicâu trên một hay nhiều tờ giấy riêng và ghi rõ câu số … ở trang 1 của mỗi tờ giấy làm bài

– Thí sinh không sử dụng máy tính cầm tay

– Đề này có 01 trang

Bài 1 (4 điểm): Giải hệ phương trình sau:

3

2x y 1 2 7x 12y 8 2xy y 5

Bài 2 (4 điểm): Cho đươ ̀ ng tròn (O) đường kính AB , C là điểm di đô ̣ng trên (O) không trùng với A

và B Các tiếp tuyến của (O) tại B và C cắt nhau ta ̣i N, AN cắt (O) tại D khác A Tiếp tuyến của (O) tại D cắt CN ta ̣i P Chứng minh rằng P di đô ̣ng trên mô ̣t đường cố đi ̣nh khi C di

đô ̣ng trên (O)

Bài 3 (3 điểm): Cho a, b, c la ̀ ba số thực dương tùy ý Chứng minh :

7a b c  a 7b c  a b 7c ≤ 1

Bài 4 (3 điểm): Tìm tất cả các số nguyên dương k sao cho phương trình :

x2 + y2 + x + y = kxy

có nghiệm nguyên dương x , y

Bài 5 (3 điểm): Cho trước số nguyên dương n  Trong một giải đấu cờ vua có 2n vận động 2

viên tham gia, mỗi người đấu với người khác đúng một ván Tại một thời điểm trong giải, người ta thấy có n  ván đấu đã diễn ra Chứng minh rằng khi đó có thể chọn ra ba vận 2 1 động viên sao cho hai người bất kỳ trong ba người được cho ̣n đều đã thi đấu với nhau

Bài 6 (3 điểm) Cho ha ̀m số f: N*  N*\{1} (N* là tập hơ ̣p các số nguyên dương) thỏa mãn:

f(n) + f(n + 1) = f(n + 2)f(n + 3) – 168

Tính f(2014)

Hết

www.VNMATH.com

Trang 2

ĐÁP ÁN TOÁN 10

Bài 1 (4 đ): Giải hệ phương trình sau

3

Ta có: (1)  x + y ≥ 0 và

5x 2xy2y  2x 2xy5y

= (2x y) 2(x y) 2  (x 2y) 2(x y) 2

≥ (2x y) 2 (x 2y) 2  2x y  x 2y 3(x y)

1.0

Thế y = x vào (2), ta được: 3x 1 2 193 x82x2  (3) x 5

(3)  3  1 ( 1) 2 319  8  22 22

Bài 1

3 2 2

2

3

x x x

x x

x x

2 2

2

3

x x x

x x

x x

2

3

0

2 0 (*)

x x

x

0,5

Vì x ≥ 0 nên (*) vô nghiệm Do đó (3)  x = 0 hay x = 1

Vậy hệ phương trình có nghiệm ( , )x y  0; 0 , 1;1    0.5

Cho đường tròn (O) đường kính AB, C là điểm di động trên (O) không trùng với A và

B Các tiếp tuyến của (O) tại B và C cắt nhau tại N, AN cắt (O) tại D khác A Tiếp

tuyến của (O) tại D cắt CN tại P Chứng minh rằng P di động trên một đường cố định

khi C di động trên (O)

∑=4

Xét hệ trục Oxy sao cho A(0; 1), B(0; –1)

Ta có:

(O): x2 + y2 = 1; C  (O) nên C(cost; sint)

Vì C không trùng A và B nên cost ≠ 0

CP là tiếp tuyến của (O) tại C

 CP: cost.x + sint.y – 1 = 0

0,5

N(xN; –1)  CP  N(1 sin

cos

t ; –1)

Đường thẳng AN có VTCP là 1 sin ; 2 1 (1 sin ; 2 cos )

 AN: 2xcost + (1 + sint)(y – 1) = 0  AN: 2xcost + (1+ sint)y = 1 + sint

0,5

BD: (1 + sint)x – 2cost(y + 1) = 0  BD: (1+ sint) x – 2ycost = 2cost 0,5 Bài 2

Ta có D = AN  BD nên tọa độ D thỏa hệ:

0,5

P D

N O

B

A

C

www.VNMATH.com

Trang 3

2x cos t (1 sin t)y 1 sin t (1 sin t)x 2y cos t 2 cos t

 4 cos t 5sin t 3

5 3sin t 5 3sin t

5 3sin

t

t.x +

5sin 3

5 3sin

t

t .y – 1 = 0 (Do DP là tiếp tuyến của (O) tại D)

 4cost.x + (5sint – 3).y = 5 – 3sint

0,5

Vì P = DP  CP nên tọa độ P thỏa hệ:

4 cos (5sin 3) 3sin 5

t x t y t

t x t y

4x cos t (5y 3)sin t 3y 5 4x cos t 4y sin t 4

sin t

y 3

 và

2 3(1 y ) cos t

x(y 3)

 Vì cost ≠ 0 nên y ≠ 1 và y ≠ –1

0,5

Ta có sin2t + cos2t = 1  x2(3y + 1)2 + 9(1 – y2)2 = x2(y + 3)2

 9x2y2 + 6x2y + x2 + 9(1 – y2)2 – x2y2 – 6x2y + 9x2

 8x2(y2 – 1) + 9(1 – y2)2 = 0  8x2 + 9(y2 – 9) = 0 (vì 1 – y2 ≠ 0)

2

2 1

9 / 8

x

y

 

0,5

Vậy P thuộc elip (E):

2

2 1

9 / 8

x y

Cho a, b, c là ba số dương Chứng minh:

a b c a b c a b c

∑ = 3.0

Áp dụng bất đẳng thức BCS ta có: 7a2b2c2 7 1 1    7a b c   2 0.5

 2

2 2 2

7 7

 

  a b c

a b c

2 2 2

3 7 7

 

a b c

a b c

0.5

a b c a a a b c a a b c

a b c a b c

Do đó:

2 2 2

1 2

3 3 7

 

a b c

a b c

1.0 Bài 3

Tương tự ta có:

2 2 2

1 2

3 3 7

 

a b c

a b c

2 2 2

1 2

3 3 7

 

a b c

a b c

Cộng vế theo vế ta được:

a b c a b c a b c

1,0

Tìm tất cả các số nguyên dương k sao cho phương trình x2 y2  x ykxy (1)

Không mất tính tổng quát, giả sử xy Xét giá trị k nguyên dương sao cho

phương trình đã cho có nghiệm nguyên dương Trong các nghiệm ấy ta gọi

x0; y0 là nghiệm sao cho x0 y01 và x0y0 nhỏ nhất 0,5 Bài 4

0  01 0 0 0

x ky x y y = 0 nên x0 là nghiệm của phương trình

  2   2

0 1 0 0

f xxkyxyy = 0

f x  là bậc 2 nên f(x) còn có thêm một nghiệm là x1 Do đó (x1; y0) thỏa (1)

nên (x1; y0) là một nghiệm của (1)

Mà cách chọn x0;y0 có x0 + y0 nhỏ nhất nên x1y0x0y0  x1 ≥ x0 ≥ y0 ≥ 1

Khi đó y0 nằm ngoài khoảng hai nghiệm của tam thức bậc hai f x  có hệ số bậc

2 là số dương Từ đó f y 0

1,0

www.VNMATH.com

Trang 4

Do f y 0 2y02y0ky0 nên ta có

0

2

k

y

   (vì y 0 1) Suy ra k 1; 2; 3; 4

0,5

+ Với k 1 thì (1) 

2

0

y

xy  x yxyx   y  x y

xy  x yxyxy  x y (vô lý)

0,5

+ Với k 3 thì (1)  x2 + y2 + x + y = 3xy có nghiệm x y ;  2; 2

+ Với k4 thì (1)  x2 + y2 + x + y = 4xy có nghiệm x y ;  1; 1 0,5

Cho trước số nguyên dương n  Trong một giải đấu cờ vua có 2n vận động viên 2

tham gia, mỗi người đấu với người khác đúng một ván Tại một thời điểm trong giải,

người ta thấy có n 2 1 ván đấu đã diễn ra Chứng minh: khi đó có thể chọn ra ba vận

động viên sao cho hai người bất kỳ đều đã thi đấu với nhau

∑ = 3.0

Ta chứng minh bằng quy nạp theo n

● Với n = 2: Giả sử bốn vận động viên tham dự là , , ,A B C D và có 5 ván đấu đã diễn

ra

Nếu hai trong ba người , ,B C D đều đã đấu với nhau một ván thì ta có đpcm

Nếu có hai trong ba người B C D chưa đấu với nhau Giả sử B và C chưa đấu với , ,

nhau thì do số trận tối đa là C – 1 = 5 mà đã có 5 ván diễn ra nên chỉ có B và C là 24

chưa đấu với nhau Khi đó ba người , ,A B D và , , A C D thỏa mãn yêu cầu bài toán

1.0

● Giả sử bài toán đúng với n = k k *,k 2

● Ta chứng minh bài toán đúng với n = k + 1

Giả sử E và F là hai vận động viên đã đấu với nhau

Nếu tổng số ván đấu giữa 2k vận động viên còn lại lớn hơn hoặc bằng k2 + 1 thì theo

giả thiết quy nạp ta có đpcm

1.0 Bài 5

Nếu tổng số ván đấu giữa 2k vận động viên còn lại nhỏ hơn hoặc bằng k , mà tại thời 2

điểm này có (k + 1)2 + 1 = k2 + 2k + 2 ván đấu đã diễn ra nên tổng số ván mà E và F

đã đấu lớn hơn hoặc bằng 2k + 2 ( kể cả ván đấu giữa E và F ) Suy ra số ván đấu

giữa E, F với nhóm 2k vận động viên kia lớn hơn hoặc bằng 2k + 1 (*)

Nhận xét: Nếu không có người nào trong nhóm 2k vận động viên đã thi đấu với cả E và

F thì số ván thi đấu tối đa là 2k (mâu thuẫn với (*))

Do đó, trong số 2k vận động viên còn lại, phải có ít nhất một người đã đấu với cả E và

F (giả sử người này là G) Khi đó ta có 3 vận động viên , , E F G thỏa yêu cầu bài toán

Vậy bài toán được chứng minh

1.0

Cho hàm số f: N*  N*\{1} thỏa f(n) + f(n + 1) = f(n + 2).f(n + 3) – 168 với n  N*

Ta có f(k) + f(k + 1) = f(k + 2).f(k + 3) – 168

Ta có f(k + 1) + f(k + 2) = f(k + 3).f(k + 4) – 168

Do đó k  N* thì f(k + 2) – f(k) = f(k + 3).[f(k + 4) – f(k + 2)]

0.5

Suy ra rằng:

f(3) – f(1) = f(4).f(6)……f(2k).[f(2k + 1) – f(2k – 1)] (1)

f(4) – f(2) = f(5).f(7)…….f(2k + 1)[f(2k + 2) – f(2k)] (2)

Do đó: |f(3) – f(1)| = f(4).f(6)…….f(2k).|f(2k + 1) – f(2k – 1)| Với k  N*, k ≥ 2

0.5 Bài 6

Nếu f(3) ≠ f(1) thì f(2k + 1) ≠ f(2k – 1)

Vì | f(2k + 1) – f(2k – 1)| là số nguyên dương nên |f(2k + 1) – f(2k – 1)| ≥ 1

và f(n) ≥ 2, n  N* Do đó: |f(3) – f(1)| ≥ 2k – 1 , với k  N*, k ≥ 2

0.5

www.VNMATH.com

Trang 5

Điều này không thể xảy ra Vậy f(3) = f(1) suy ra f(2k + 1) = f(2k – 1) = a 0.5 Tương tự f(2k + 2) = f(2k) = b với a, b  N*; a, b ≥ 2

Giả thuyết: a + b = ab - 168  ab – a – b + 1 = 169 = 132  (a – 1)(b – 1) = 132 0.5

 a 1 b 1 13    hoặc a 1 169

b 1 1

 

 

hoặc a 1 1

b 1 169

 

 

b 14

b 2

b 170

 

 

Vậy f(2014) = 2 hoặc f(2014) = 14 hoặc f(2014) = 170

0.5

Chú ý:

Nếu học sinh làm bài 1 theo cách sau thì biểu điểm bài 1 như sau:

Bài 1 (4 đ): Giải hệ phương trình sau

3

Ta có: (1)  x + y ≥ 0 và

5x 2xy2y  2x 2xy5y = (2x y) 2(x y) 2  (x 2y) 2(x y) 2

≥ (2x y) 2  (x 2y) 2  2x y  x 2y 3(x y)

1.0

Khi đó, ta được: 3x 1 2 193 x82x2 x 5  3x  1 2 2319x 8 32x2 x 3 0.5

3

x x

 2 3 3

1

x

x

0.5

Xét phương trình:

 2 3 3

3x 1 2 19x8 3 19x 8 9  x (*)

Ta thấy x  là một nghiệm của phương trình (*) 0

0.5

Với mọi x  , ta có: 0

 2 3 3

3x 1 2 19x8 3 19x 8 9  x Nên phương trình (*) không có nghiệm dương

Vậy hệ phương trình có nghiệm ( , )x y  0; 0 , 1;1   

0.5

www.VNMATH.com

Ngày đăng: 24/07/2015, 00:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w