Xác định nhiệt độ của các trạng thái 1 và công mà khối khí thực hiện trong cả chu trình Hình 1 Bài 2: Cho hệ cơ như hình vẽ 2: thanh OA nhẹ có chiều dài ℓ, đầu O có thể quay dễ dàng
Trang 11
Họ tên TS: Số BD: Chữ ký GT 1: .
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NINH THUẬN
(Đề thi chính thức)
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
NĂM HỌC 2014 – 2015
Khóa ngày: 09 / 11 / 2014
Môn thi: VẬT LÝ Cấp: THPT
Thời gian làm bài: 180 phút
(Không kể thời gian phát đề)
ĐỀ:
(Đề thi có 02 trang/20 điểm)
Bài 1:
Có n mol khí lý tưởng thực hiện chu trình biến đổi như
hình vẽ 1 Quá trình từ 1 đến 2 là quá trình đẳng áp khối
khí thực hiện công A và nhiệt độ tăng lên gấp bốn lần
Hai quá trình từ 2 đến 3 và từ 3 đến 1 có áp suất p tuyến
tính với thể tích V, nhiệt độ hai trạng thái 1 và 3 bằng
nhau Hai trạng thái 2 và 3 nằm trên đường thẳng đi qua
gốc tọa độ Xác định nhiệt độ của các trạng thái 1 và công
mà khối khí thực hiện trong cả chu trình
Hình 1
Bài 2:
Cho hệ cơ như hình vẽ 2:
thanh OA nhẹ có chiều dài ℓ, đầu
O có thể quay dễ dàng quanh O,
đầu A có gắn quả cầu nhỏ khối
lượng m Một lò xo nhẹ có độ
cứng k một đầu cố định một đầu
gắn vào trung điểm H của thanh
OA, khi thanh OA thẳng đứng lò
xo không biến dạng Đưa thanh
OA lệch khỏi vị trí cân bằng một
góc nhỏ rồi thả nhẹ Bỏ qua mọi
ma sát
1 Chứng minh hệ dao động
điều hòa, tính chu kỳ của hệ
Hình 2
2 Đến vị trí cân bằng quả cầu A va chạm đàn hồi
xuyên tâm với quả cầu B của con lắc đơn đang đứng yên
như hình vẽ 3 Biết quả cầu B cùng khối lượng với quả
cầu A, chiều dài con lắc đơn có cùng chiều dài với thanh
OA Hãy mô tả chuyển động và xác định chu kì dao động
của hệ
Hình 3
Trang 22
Bài 3:
Cho hai thấu kính O1, O2 đặt cùng trục chính cách nhau một khoảng ℓ = 30cm
Một vật AB đặt vuông góc với trục chính ở trước O1 và cách O1 một khoảng 15cm
thì thu được ảnh A2B2 trên màn cách O2 12cm Giữ vật cố định, hoán đổi vị trí hai
thấu kính thì phải dịch màn 2cm lại gần O1 thì mới thu được ảnh ' '
A B Xác định tiêu
cự f1, f2 của hai thấu kính và độ phóng đại ảnh ứng với hai vị trí trên
Bài 4:
Cho đoạn mạch như hình vẽ 4 gồm : Cuộn
dây thuần cảm có độ tự cảm L, nối tiếp với điện
trở thuần R và tụ điện có điện dung C thay đổi
được Đặt vào hai đầu A,B một điện áp xoay
chiều uU 2 cos100t
Hình 4
1 Điều chỉnh C để UNB cực đại, khi này điện áp tức thời của đoạn mạch AB và
AN lần lượt là u AB 75 6V và u AN 25 6V và UMN = 75V Tìm UAB
2 Cho R = 100Ω, 3
2
Tìm C để UMB cực đại, tính giá trị cực đại này
Bài 5:
Một thanh kim loại MN có khối lượng m, có thể
trượt không ma sát trên hai thanh ray bằng kim loại
đặt song song, nghiêng góc α so với phương ngang và
cách nhau một khoảng b Hai thanh ray được nối với
nhau bằng tụ điện có điện dung C Hệ thống được đặt
trong từ trường đều B
có phương thẳng đứng hướng xuống như hình vẽ 5 Lúc đầu thanh MN được giữ
cách tụ C một khoảng ℓ Bỏ qua điện trở các thanh
Hỏi sau bao lâu thanh MN trượt hết khoảng ℓ và tính
Bài 6:
Cho các dụng cụ thí nghiệm sau: Hai ống mao quản có đường kính chưa biết d1, d2
(d1 <d2), cân, bình chia độ, thước, hai chậu thủy tinh đựng hai chất lỏng A, B (trong đó
chất lỏng A đã biết hệ số căng mặt ngoài, cả hai chất lỏng đều làm dính ướt thủy tinh)
Yêu cầu: trình bày cơ sở lý thuyết và cách tiến hành đo để xác định hệ số căng mặt
ngoài của chất lỏng B
-Hết -