Tìm và phân tích các biện pháp tu từ trong những ví dụ sau: 1đ - “ Mình về rừng núi nhớ ai Trám bùi để rụng, măng mai để già” Việt Bắc-Tố Hữu - “Bàn tay ta làm nên tất cả Có sức người
Trang 1SỞ GD – ĐT ĐỒNG NAI
TRƯỜNG THPT ĐOÀN KẾT
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM 2012 - 2013
MÔN: Ngữ văn 10
Thời gian: 90 phút ( Không kể giao đề)
MÃ ĐỀ NV1
I Lý thuyết: (4đ)
1.Câu 1: Tiếng Việt ( 2 điểm)
a Phân tích các nhân tố giao tiếp thể hiện trong câu ca dao sau: (1đ)
“Thân em như tấm lụa đào
Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai”( Ca dao)
b Tìm và phân tích các biện pháp tu từ trong những ví dụ sau: (1đ)
- “ Mình về rừng núi nhớ ai
Trám bùi để rụng, măng mai để già” ( Việt Bắc-Tố Hữu)
- “Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người, sỏi đá cũng thành cơm” (Bài ca vỡ đất- Hoàng Trung Thông)
2 Câu 2: Kiến thức văn học( 2 điểm)
Tóm tắt “Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thuỷ” dựa theo nhân
vật An Dương Vương
II.Tự luận: ( 6 điểm): Nỗi nhớ thương da diết, quay quắt của cô gái đối với
người yêu đã biểu hiện một cách cụ thể, sinh động trong bài “ Khăn thương”
Anh( chị) hãy phân tích để làm rõ nội dung của bài ca dao
-
Hết -
-SỞ GD – ĐT ĐỒNG NAI
TRƯỜNG THPT ĐOÀN KẾT
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM 2012 - 2013
MÔN: Ngữ văn 10
Thời gian: 90 phút ( Không kể giao đề)
MÃ ĐỀ NV2
I Lý thuyết: (4đ)
1.Câu 1: Tiếng Việt ( 2 điểm)
a Phân tích các nhân tố giao tiếp thể hiện trong câu ca dao sau: (1đ)
“Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng:
- Tre non đủ lá đan sàng nên chăng? “( ca dao)
b Tìm và phân tích các biện pháp tu từ trong những ví dụ sau: (1đ)
- “Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ
Mặt trời chân lí chói qua tim”( Từ ấy-Tố Hữu)
- “Sen tàn cúc lại nở hoa
Sầu dài, ngày ngắn, đông đà sang xuân”( Truyện Kiều-Nguyễn Du)
2.Câu 2: Kiến thức văn học( 2 điểm):
Tóm tắt “Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thuỷ” dựa theo nhân
vật Mị Châu
II Tự luận:( 6 điểm):
Ca dao hài hước thể hiện tâm hồn yêu đời, tinh thần lạc quan của người bình
dân xưa Anh( chị) hãy phân tích bài ca dao “Dẫn cưới” để làm rõ vấn đề trên
Hết
Trang 2Sở GD & ĐT Đồng Nai Đề kiểm tra học kì I Năm học 2012-2013
Trường THPT Đoàn Kết Môn: Ngữ Văn
Khối 10
Thời gian làm bài:90 phút
Mã đề: V1
I Mục tiêu đề kiểm tra
- Kiểm tra mức độ đạt chuẩn kiến thức, kỹ năng được quy định trong
chương trình môn Ngữ Văn 10 sau khi học sinh kết thúc học kỳ I
- Cụ thể: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng được các đơn vị tri thức
+ Kiến thức về Tiếng Việt: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, thực hành
phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ
+ Kiến thức về văn học: Văn bản đọc hiểu trong chương trình học kỳ I
+ Kiến thức về làm văn: Kỹ năng làm văn nghị luận văn học
II Hình thức kiểm tra
- Hình thức kiểm tra: tự luận
- Cách tổ chức kiểm tra: cho học sinh làm bài kiểm tra tự luận trong 90
phút
III Thiết lập ma trận
thấp
Vận dụng cao
Cộng
1 Tiếng Việt:
Hoạt động
giao tiếp
bằng ngôn
ngữ, thực
hành phép
tu từ ẩn dụ
và hoán dụ
Nhận biết được các đặc điểm Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, thực hành phép
tu từ ẩn dụ
và hoán dụ
Vận dụng kiến thức để làm bài tậpcụ thể
2 Văn học:
Truyện An
Dương Vương
Và Mị Châu
Trọng Thuỷ
Tóm tắt tác phẩm tự sự theo nhân vật chính
Hiểu được và tóm tắt truyện theo nhân vật ADV & MC
3 Làm văn
nghị luận văn
học
Tái hiện được kiến thức về ca dao: Bài Khăn thương và bài Dẫn cưới
Nắm kiểu bài nghị luận về một bài văn nghị luận văn học, bố cục 3 phần
Kỹ năng:
Phân tích bài ca dao theo đặc trưng thể loại , kết hợp các thao tác lập luận để làm bài
Trang 3Sở GD & ĐT Đồng Nai Đề kiểm tra học kì I Năm học 2012-2013 Trường THPT Đoàn Kết Môn: Ngữ Văn
Khối 10
Thời gian làm bài:90 phút
Mã đề: V1
Đề bài:
1.Câu 1 ( 2 điểm)
a.Phân tích các nhân tố giao tiếp thể hiện trong câu ca dao sau:
Thân em như tấm lụa đào
Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai
b Tìm và phân tích các biện pháp tu từ trong những ví dụ sau:
- Mình về rừng núi nhớ ai
Trám bùi để rụng, măng mai để già
( Tố Hữu)
- Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm
( Hoàng Trung Thông)
2.Câu 2( 2 điểm)
Tóm tắt “Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thuỷ” dựa theo nhân vật An Dương Vương
3.Câu 3 ( 6 điểm): Nỗi nhớ thương da diết, quay quắt của cô gái đối với người yêu đã biểu hiện một cách cụ thể, sinh động trong bài “ Khăn thương”
Anh( chị) hãy phân tích để làm rõ nội dung của bài ca dao
( Hết)
Sở GD & ĐT Đồng Nai Đề kiểm tra học kì I Năm học 2012-2013 Trường THPT Đoàn Kết Môn: Ngữ Văn
Khối 10
Thời gian làm bài:90 phút
Mã đề: V2
Đề bài:
1.Câu 1 ( 2 điểm)
a.Phân tích các nhân tố giao tiếp thể hiện trong câu ca dao sau:
Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng:
- Tre non đủ lá đan sàng nên chăng?
b Tìm và phân tích các biện pháp tu từ trong những ví dụ sau:
- Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ
Mặt trời chân lí chói qua tim
( Tố Hữu)
- Sen tàn cúc lại nở hoa
Sầu dài, ngày ngắn, đông đà sang xuân
( Nguyễn Du)
2.Câu 2( 2 điểm):Tóm tắt “Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng
Thuỷ” dựa theo nhân vật Mị Châu
Trang 43.Câu 3 ( 6 điểm): Ca dao hài hước thể hiện tâm hồn yêu đời, tinh thần lạc
quan của người bình dân xưa Anh( chị) hãy phân tích bài ca dao “Dẫn cưới”
để làm rõ vấn đề trên
( Hết)
Hướng dẫn chấm Ngữ văn 10( Đề thi học kì I) Năm học 2012-2013
Trang 5Mã đề V1
Câu 1 Câu a Các nhân tố giao tiếp thể hiện trong câu ca dao sau
- NVGT :Cô gái
- HCGT: Trong xã hội phong kiến
- NDGT: nói lên vẻ đẹp và thân phận bị phụ thuộc.( tấm lụa đào), lên án sự bất
công của XHPK đối với người phụ nữ
- Cách nói: lối mở đầu, , thể thơ lục bát, hình ảnh so sánh, ẩn dụ
Câu b.
* Hoán dụ: Rừng núi
- PT: Rừng núi chỉ người dân ở Việt Bắc, lấy vật thể thiên nhiên để gọi
thay cho người
* Hoán dụ: Bàn tay, Ẩn dụ: Sỏi đá
- PT: Bàn tay chỉ bộ phận của cơ thể, T/g lấy bàn tay chỉ toàn bộ con
người lao động và sức mạnh trí óc, thể lực cải tạo thiên nhiên và xã hội
1.0
0.25 0.25 0.25
0.25
1.0
0.25 0.25
0.25 0.25
Câu 2 Tóm tắt truyện dựa theo nhân vật An Dương Vương.
ADV nước Âu Lạc xây loa thành cứ đắp xong lại đổ Sau đó nhà vua
được thần rùa vàng giúp đỡ mới xây xong thành Thần còn cho ADV
chiếc vuốt để làm lấy nỏ chống giặc ngoại xâm Triệu Đà đem quân sang
xâm lược nhưng bị đánh bại Ít lâu sau, TĐ cầu hôn MC, TT đã đánh
tráo nỏ thần mang về nước cho TĐ, TĐ đem quân sang xâm lược Âu
Lạc
Mất lấy nỏ thần, ADV thua trận bèn cùng MC chạy trốn về phươngNam
Nhà vua cầu cứu Rùa vàng được thần cho biết “kẻ nào ngồi sau ngựa
chính là giặc đó” hiểu người con, vua rút kiếm chém MC sau đó cầm
sừng tê giác theo RV xuống biển
2.0
1.0
1.0
Câu 3
Phân tích bài ca dao
* Yêu cầu về kỹ năng
- Biết cách làm bài văn nghị luận văn học
- Kết cấu rõ ràng, chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, văn cảm xúc, gợi hình
- Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, viết câu
* Yêu cầu về kiến thức: Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách
nhưng cần đạt được những ý cơ bản sau:
a Mở bài
- Giới thiệu ca dao
- Giới thiệu về bài ca dao khăn thương
b Thân bài
- Nỗi niềm của cô gái đối với người yêu đọng lại trong tấm khăn(
PT-DC): Hình ảnh biểu tượng khăn, mắt, đèn - nỗi niềm cô gái đối với người
yêu
- Tâm trạng ngổn ngang, trăm mối tơ vò.Nỗi nhớ ấy dẫn đến cảnh khóc
thầm.( PT -DC): Con người đang trằn trọc thâu đêm trong nỗi nhớ
thương đằng đẳng với thời gian
- Nhớ thương ngừơi yêu nhưng vẫn lo lắng cho số phận của mình, duyên
phận đôi lứa “Không yên 1 bề”( PT –DC)
- Trong cuộc sống của người phụ nữ xưa và hệ thống của những bài ca
dao than thân về hôn nhân gia đình
Ý nghĩa: Hạnh phúc lứa đôi của họ thường bấp bênh vì tình yêu tha
thiết đâu đã dẫn đến hôn nhân cụ thể nơm nớp một nỗi lo sợ
6.0
0.5
1,0
1.0 1.0 1.5 0.5
Trang 6* Nghệ thuật.
Hình ảnh biểu tượng
-Cách so sánh, ẩn dụ, thể thơ lục bát, song thất lục bát
c Kết bài
Ngợi ca và khẳng định vẻ đẹp đời sống tâm hồn, tư tưởng tình cảm của người bình dân VN xưa trong CD-DC
0.5
Hướng dẫn chấm Ngữ văn 10( Đề thi học kì I)
Mã đề V2
Câu 1 Câu a Các nhân tố giao tiếp thể hiện trong câu ca dao sau
- NVGT: chàng trai &cô gái đều ở độ thanh xuân.0.25
- HCGT: Vào đêm trăng thanh thời gian thích hợp cho những câu
chuyện tâm tình nam nữ trẻ tuổi, bộc bạch tình cảm.0.25
- NDGT: nhân vật anh nói về việc tre non đủ lá & đặt v/đ “chuyện đan
sàng→ ngụ ý nói chuyện tình duyên của hai người.0.25
- Cách nói của chàng trai rất phù hợp với nd gt & mđ bởi nó vừa tế nhị
dễ hiểu.0.25
Câu b Tìm BPTT…
*Ẩn dụ: Mặt trời chân lí, bừng nắng hạ
- PT:
- Bừng nắng hạ: chói chang, rực rỡ, niềm vui sướng khi TH giác ngộ lí
tưởng CM.Mặt trời: ánh sáng của thiên nhiên, đảng soi đường dẫn lối
tiếng reo vui khi gặp lí tưởng của Đảng
* Hoán dụ: Sen, Cúc
- PT: - Sen nở vào mùa hạ.Cúc nở vào mùa thu →Tác giả lấy loài hoa
chỉ mùa trong năm
1.0
0.25 0.25 0.25 0.25
1.0
0.25 0.25
0.25 0.25
Trang 7Câu 2 Tóm tắt truyện dựa theo nhân vật Mị Châu.
MC là con gái ADV, sau khi vua cha xây đựơc thành và có được lẫy
nỏ thần MC được gả cho TT con trai của TĐ, người đã cử binh sang xâm lược Âu Lạc bị ADV đánh bại Tin yêu chồng và mất cảnh giác MC
bị TT đánh tráo nỏ thần TĐ cất quân sang AL đánh bại ADV, MC theo cha chạy trốn vừa chạy vừa rắc lông ngỗng chỉ đường cho chồng
Thần RV hiện lên báo cho nhà vua biết MC chính là giặc Trước khi bị vua cha chém MC khấn: Nếu mình có lòng phản nghịch thì chết đi sẽ hóa thành cát bụi, mà nếu một lòng trung hiếu mà bị lừa dốí thì chết sẽ hoá thành châu ngọc MC chết, máu chảy xuống nước, trai sò ăn phải đều biến thành hạt châu
2.0 1.0
1.0
Câu 3 Phân tích bài ca dao
* Yêu cầu về kỹ năng
- Biết cách làm bài văn nghị luận văn học
- Kết cấu rõ ràng, chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, văn cảm xúc, gợi hình
- Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, viết câu
* Yêu cầu về kiến thức: Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách
nhưng cần đạt được những ý cơ bản sau:
a Mở bài
- Giới thiệu
- Giới thiệu về bài ca dao “Dẫn cưới”
b Thân bài
- Đây là tiếng cười tự trào của người bình dân trong bài ca dao Người lao động tư cười mình trong hoàn cảnh nghèo
- Lối nói khoa trương, phóng đại, đối lập ( PT- DC)
- Chi tiết hài hước: “Miễn là …mời làng” nói đùa, nói vui, giàu ý nghĩa, làm vơi nhẹ nỗi vất vả về cuộc sống thường ngày
- Một lời thách cưới “một nhà khoai lang”,thật vô tư, vô tư thanh thản
mà lạc quan yêu đời.Khiến cho lời thách cưới trở nên dí dỏm, đáng yêu
và cao đẹp
- Triết lí nhân sinh của người lao động: đặt tình nghĩa cao hơn của cải
* Nghệ thuật
Hư cấu, dựng cảnh tài tình, khắc họa nhân vật bằng những nét điển hình -Cường điệu, phóng đại, tương phản
-Dùng ngôn từ đời thường mà đầy hàm ý
c Kết bài
Cuộc sống tuy nghèo khổ nhưng tâm hồn lạc quan yêu đời và triết lí nhân sinh lành mạnh của người lao động VN trong CD- DC
6,0
0.5
0.5
1.0 1.0 1.5 1.0
0.5