Nhiều vấn đề của toán học, vật lý và kĩ thuật dẫn đến việc xét bài toán tìm vectơ riêng của toán tử K u, 0 - lõm chính quy trong không gian Banach thực với hai nón.. Các lớp toán tử đó
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Luận văn được hoàn thành tại trường Đại học sư phạm Hà Nội 2 dưới sự hướng dẫn của PGS. TS. GVCC Nguyễn Phụ Hy. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc tới PGS. TS. GVCC Nguyễn Phụ Hy, người đã luôn quan tâm, động viên và tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện luận văn này.
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Sau đại học, các thầy giáo, cô giáo của trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Nhân đây tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, Ban giám hiệu trường
ĐH Công Nghệ Giao Thông Vận Tải – cơ sở Vĩnh Phúc cùng bạn bè, đồng nghiệp đã tạo điều kiện, động viên và giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu.
Hà Nội, tháng 12 năm 2012
Tác giả
Nguyễn Thị Lý
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của PGS. TS. GVCC Nguyễn Phụ Hy. Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả
Nguyễn Thị Lý
Trang 3MỤC LỤC Trang
Mở đầu………5
Chương 1 Kiến thức chuẩn bị……….8
1.1. Không gian định chuẩn thực……….8
1.2. Không gian Banach thực nửa sắp thứ tự với một nón………… 9
1.3. Không gian 0 u E ……….12
1.4. Một số không gian Banach thực nửa sắp thứ tự………22
Chương 2 Toán tử ( ,K u0)- lõm chính quy……… 48
2.1. Các định nghĩa……… 48
2.2 Toán tử ( ,K u0)- lõm chính quy……… 49
2.3 Toán tử ( ,K u0)- lõm chính quy trong một số không gian Banach thực nửa sắp thứ tự……….52
Chương 3 Sự tồn tại vecto riêng của toán tử ( ,K u0)- lõm chính quy trong không gian Banach thực với hai nón………63
Một số định lý……….63
Kết luận……….71
Tài liệu tham khảo………72
Trang 4
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nhiều vấn đề của toán học, vật lý và kĩ thuật dẫn đến việc xét bài toán tìm vectơ riêng của toán tử K u, 0 - lõm chính quy trong không gian Banach thực với hai nón. Chính vì vậy mà bài toán này đã được nhiều nhà toán học
lớn trên thế giới quan tâm nghiên cứu.
Nhà toán học Nga nổi tiếng M.A.Kraxnôxelxki đã nghiên cứu lớp toán
tử phi tuyến: Toán tử lõm (1956). Sau đó GS-TSKH I.A.Bakhtin mở rộng kết quả cho lớp toán tử phi tuyến K u, 0 - lõm (1984). Các lớp toán tử đó có chung tính chất u0 - đo được khiến cho việc ứng dụng trở nên khó khăn và được xét trong không gian Banach thực nửa sắp thứ tự với một nón. Nhà toán học M.A.Kraxnôxelxki mở rộng các kết quả đạt được cho các lớp toán tử trên tác dụng trong không gian Banach thực nửa sắp thứ tự với hai nón, trong đó một nón là tập con của nón còn lại.
Năm 1987, PGS.TS Nguyễn Phụ Hy đã mở rộng các kết quả đối với lớp toán tử lõm cho lớp toán tử phi tuyến mới tác dụng trong không gian Banach thực với một nón: Toán tử lõm chính quy, trong đó không yêu cầu toán tử có tính chất u0- đo được.
Với mong muốn tìm hiểu sâu hơn về lớp toán tử phi tuyến này, nhờ sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của Thầy giáo, PGS.TS Nguyễn Phụ Hy tôi đã
mạnh dạn chọn nghiên cứu đề tài: “Véctơ riêng của toán tử K u – lõm chính , 0
quy trong không gian Banach thực với hai nón”.
Trang 52 Mục đích nghiên cứu.
Đề tài này nhằm nghiên cứu, trình bày về véctơ riêng của toán tử
K u, 0- lõm chính quy tác dụng trong không gian Banach thực nửa sắp thứ
tự với hai nón giao nhau khác rỗng, trong đó không yêu cầu toán tử có tính chất u0 - đo được.
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu về không gian Banach thực nửa sắp thứ tự.
- Tìm hiểu về toán tử K u, 0 - lõm chính quy.
- Tìm hiểu về sự tồn tại vectơ riêng của toán tử K u, 0- lõm chính quy trong không gian Banach thực với hai nón.
4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các kiến thức cơ sở cần thiết, các kết quả về toán
tửK u, 0 - lõm chính quy, sự tồn tại vectơ riêng của toán tử K u, 0 - lõm chính quy trong không gian Banach thực với hai nón.
Phạm vi nghiên cứu: Các tài liệu, các bài báo trong và ngoài nước liên quan đến vectơ riêng của toán tửK u - lõm chính quy trong không gian , 0Banach thực với hai nón.
5 Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập tài liệu và các bài báo về vectơ riêng của toán tử K u, 0 - lõm chính quy trong không gian Banach thực với hai nón.
- Tổng hợp, phân tích, hệ thống các khái niệm, tính chất.
- Tham khảo ý kiến của giáo viên hướng dẫn.
Trang 66 Đóng góp của luận văn
Luận văn trình bày một cách có hệ thống về không gian định chuẩn nửa sắp thứ tự, một số tính chất về vectơ riêng và sự tồn tại vectơ riêng của toán tử
K u, 0– lõm chính quy trong không gian định chuẩn với hai nón. Các kết quả thu được có thể mở rộng cho một số lớp toán tử khác. Luận văn có thể sử dụng làm tài liệu cho những vấn đề toán học tương tự khác.
Trang 7
Chương 1
KIẾN THỨC CHUẨN BỊ 1.1.Không gian định chuẩn thực
Trang 8Định nghĩa 1.1.5
Không gian Banach X gọi là không gian Banach thực nếu X là không gian con định chuẩn thực. Kí hiệu E
1.2.Không gian Banach thực nửa sắp thứ tự với một nón
1.2.1.Nón trong không gian định chuẩn
1.2.2.Quan hệ sắp thự thự trong không gian Banach thực.
Giả sử E là không gian Banach thực, K là một nón trong không gian E.
Trang 9u o x ( t u) o (tu o x)K xu o, , t. Tính chất 1.2.3.
Giả sử u0K, x0K sao cho t0 , x0 t u0 0. Khi đó, tồn tại số thực nhỏ nhất t sao cho x0 t u0 0.
Trang 10tính đóng của nón K trong không gian E suy ra f1( )K là tập đóng trong
Trang 11Cho không gian Banach thực E với nón K, giả sử u0K \ Phần tử
xE gọi là u0- đo được nếu tìm được hai số không âm t t1, 2 sao cho
Trang 14Cho không gian Banach thực E với nón K. Nón K được gọi là nón chuẩn nếu :
( 0)(e e, K : e e 1)thì e1e2 Định lí 1.3.1
Giả sử K là một nón trong không gian Banach thực E. Khi đó, K là một nón chuẩn khi và chỉ khi :
Trang 1611
11
Trang 17x y Định lí 1.3.2
Chuẩn trên không gian E là nửa đơn điệu khi và chỉ khi K là nón chuẩn.
Chứng minh.
Trang 18Dãy ( )x n n 1 E
được gọi là bị chặn theo chuẩn, nếu
(M 0) *
( n ) x n E M
Trang 19Nón K được gọi là nón đều nếu mọi dãy không giảm và bị chặn trên bởi phần tử đều có giới hạn.
Nón K được gọi là nón đều hoàn toàn nếu mọi dãy đơn điệu và bị chặn theo chuẩn đều có giới hạn.
Vậy, nếu K là nón đều thì K là nón chuẩn . Định lí 1.3.4
Mọi nón đều hoàn toàn là nón đều.
Trang 20 là dãy đơn điệu và bị chặn theo chuẩn, nhưng dãy đó không hội tụ, vì
1 1 =1 ( 1, 2, )
h h e k , mâu thuẫn với tính chất đều hoàn toàn của nón K .
Do đó, K là nón chuẩn.
Tiếp theo ta chứng minh K là nón đều. Thật vậy, lấy một dãy không
giảm bất kì ( )x n n1 E
và bị chặn trên bởi phần tử, nghĩa là ( h E) x1x2 x n , x n h, n *.
Khi đó, dãy (x n x1)n1 là một dãy không giảm các phần tử thuộc K và bị
chặn trên bởi phần tử hx1 nên theo định lí 1.3.1, dãy (x n x1)n1 bị chặn
theo chuẩn nhờ tính chất chuẩn của nón K.Từ đó và từ tính chất đều hoàn
Trang 21toàn của nón K, suy ra dãy (x n x1)n1
hội tụ trong không gian E nên dãy( )x n n1
cũng hội tụ trong không gian E.
1.4 Một số không gian Banach thực nửa sắp thứ tự
1.4.1 Không gian n *
n 1.4.1.1 Không gian định chuẩn thực n
(1.5) Thật vậy, ta kiểm tra các điều kiện của chuẩn:
Trang 22Sự hội tụ trong không gian n
tương đương với sự hội tụ theo tọa độ. Thật vậy, giả sử dãy điểm k 1
n
x x x x khi k trong không gian n
. Theo định nghĩa 1.1.3 ta có
x hội tụ tới x i khi k Sự hội tụ đó gọi là hội tụ theo tọa độ.
Ngược lại, giả sử dãy điểm k 1 k , 2 k , , k n
n
x x x x , k 1, 2, hội tụ theo tọa độ tới điểm x x x1, 2, ,x n n
Trang 232 2 1
Trang 24
x i m x i p ,m p, m i0, 1, 2, ,n (1.7) Các bất đẳng thức (1.7) chứng tỏ với mỗi i1, 2, ,n dãy m 1
. Vậy n
là không gian Banach.
Xét K x( ,x x1 2, ,x n) n:x i 0,i1, 2, n n
Ta có K là một nón trong n
.Thật vậy, ta chứng minh K thỏa mãn các điều kiện về nón.
Trang 25*) Với mọi xK , mọi t ,t 0 ta có txK.Thật vậy, ta có
Ví dụ với x(1,0, ,0),y(0,1,0, ,0) n không có quan hệ x y và yx.
Vì vậy n là không gian Banach thực nửa sắp thứ tự (hay sắp thứ tự bộ phận) theo nón K.
K là nón chuẩn trong n
. Thật vậy ,
Trang 261.4.1.3.Không gian
0
u
E và tập K u( )0 Giả sử u0 ( ,u u1 2, ,u n)K \
Đặt I1i u: i 0 , I2 i u: i 0, khi đó I 1 ,I2 1, 2, ,n\ I1
a) Trường hợp I 2
K u( )0 x( ,x x1 2, ,x n) :x i 0,iI x1; i 0.iI2. (1.8) Thật vậy,
*) x K u( )0 ta có xK \ và tồn tại các số dương ,a b sao cho
au0 xbu0
au i x i bu i i, 1, 2, n.
Nếu iI2 thì u i 0 ta có x i 0 suy ra x i 0,iI2.
Nếu iI1 thì u i 0. Giả sử tồn tại iI1 sao cho x i 0 ta có au i 0 bu i, suy ra u i 0 (vô lí ).
axmin
i i
i I
m x x
Trang 27i n i
Trang 291.4.2.1.Không gian định chuẩn thực Ca b;
Dễ kiểm tra Ca b; xx s :x s là hàm số xác định liên tục trên a b ;
với hai phép toán thông thường xác định bởi:
x y s x s y s s , a b; ,
x s .x s s , a b; , trong đó x x s Ca b; ,y y s Ca b; , n, là một không gian tuyến tính thực.
Trang 30Thật vậy, giả sử dãy hàm x n n1 Ca b;
hội tụ tới hàm xCa b; theo chuẩn (1.4). Theo định nghĩa 1.1.3 ta có lim n 0
Trang 31Ngược lại, giả sử dãy hàm x s n Ca b; hội tụ đều tới hàm số x s trên a b ,
Khi đó x s liên tục trên a b, , nghĩa là x s Ca b;. Theo định nghĩa sự hội tụ đều của dãy hàm, ta có
Do đó dãy x n hội tụ tới x trong không gian Ca b; .
1.4.2.2 Không gian Banach thực Ca b; với một nón
Ta chứng minh được Ca b; là không gian Banach với chuẩn (1.10). Thật vậy, giả sử x n là dãy cơ bản tùy ý trong không gian Ca b; . Khi đó,
Trang 32Do đó dãy hàm x s n hội tụ đều tới hàm số x s trên đoạn a b; , nên dãy hàm x n hội tụ tới x trong không gian Ca b;.
gian Ca b; thì dãy hàm x n hội tụ đều tới ( )x s trên a b, khi n Do với
Trang 34Khi đó Ca b, là không gian Banach thực nửa sắp thứ tự (hay sắp thứ tự bộ phận) theo nón K.
a) Xét tập K u( )0
*)Trường hợp I 2 ta chứng minh
K u( )0 xx s( )Ca b,: ( )x s 0,sI x s1; ( )0,sI2. (1.12) Thật vậy, nếu xK u( )0 thì xK \ và tồn tại số dương , sao cho
Trang 35*)Trường hợp I 2 thì có thể không có bao hàm thức ngược lại trong (1.12). Thật vậy, ta có phản ví dụ sau:
Giả sử xK u( )0 thì tồn tại các số dương , sao cho
Trang 37Ta có ( )x s 0 với s I2 nên x x s( ) thuộc vế phải của (1.13).
Trang 38ax ( )
0min ( )
0 ,
E C 1.4.3 Không gian La b;
1.4.3.1 Không gian định chuẩn thực La b;
Trang 39
Xét La b; là tập các hàm số xác định, đo được Lebesgue và khả tích
Lebesgue trên a b; . Khi đó La b; cùng với 2 phép toán thông thường:
x y s x s y s s , a b; ,
x s .x s s , a b; , trong đó x x s La b; ,y y s La b; , là một không gian tuyến tính thực.
Nếu ta đồng nhất 2 hàm x y, La b; khi x y hầu khắp nơi thì ta thu được một không gian vectơ mà ta vẫn kí hiệu là La b; .
Trang 40a b
Trang 42hội tụ h.k.n trên a b; tới hàm số y s nào đấy khi p Nhờ hệ thức (1.16)
p a p
p
j k p
p
j k p
2
yx yx x x Vậy dãy x s n hội tụ với y s trong không gian La b; .
Trang 43 0,n0N*, n n0: x n x
Hay
( ) ( )
b n a
Trang 45 K là nón chuẩn. Thật vậy, x y, K , x thì ta có 0y x s( ) y s( ) h.k.n trên a b, do đó
Trang 47Chương 2
TOÁN TỬ K u - LÕM CHÍNH QUY TRONG KHÔNG GIAN BANACH , 0
THỰC VỚI HAI NÓN 2.1.Các định nghĩa
Giả sử E là không gian Banach thực, K0 và K là hai nón cố định trong không gian E, E trở thành không gian nửa sắp thứ tự nhờ nón K, A E: E là toán tử phi tuyến nào đó. Kí hiệu là phần tử không của không gian E. Phần tử
\
xK gọi là phần tử dương, phần tử xK gọi là phần tử không âm; Phần
tử xE mà x gọi là phần tử âm, còn phần tử xE mà x gọi là phần tử không dương. Giả sử u0K \
Giả sử u0K0 \ Toán tử A gọi là u0- đo được trên nón K0 , nếu
Trang 48Toán tử A gọi là ( ,K u0)-lõm chính quy , nếu
1) A là dương và đơn điệu trên nón K0;
2) x K0 \ , t (0,1), AtxtAx ;
3) x y, K u0( ),0 t (0,1) mà xty, ( , , ) sao cho x y t AxtAyu o. Dưới đây ta giả thiết K K0 và u0K K0 \
2.2 Một số tính chất đơn giản về toán tử ( ,K u0)-lõm chính quy.
Trang 50k k 0
A x tA y u Theo lập luận trên k \ , k \
A xK A yK Khi đó (A x A y t k , k , )0
Hiển nhiên, 0cb11, vì nếu cb11 thì y0 cb x1 0 x0, mâu thuẫn với giả thiết trên.
Xét ánh xạ :
Trang 512.3.1 Toán tử ( ,K u0)- lõm chính quy trong không gian n
Giả sử không gian Banach thực n (n 3) nửa sắp thứ tự theo nón
Trang 52Do sự hội tụ trong n là sự hội tụ theo tọa độ nên với mỗi j1,n cố định ta có
( )lim j k j
* Với mọi xK0, mọi t ,t 0 ta có txK0.Thật vậy, vì xK0 nên
x ( ,x x1 2, ,x n),x2 x x1, j 0,j3,n.
tx(tx tx1, 2, ,tx n),tx2 t x1 tx tx1, j 0, j 3,n.
Suy ra txK0.
* Với mọi x( ,x x1 2, ,x n)K x0, j0 1, 2, ,n x, j0 0.
Trang 53+) Với j 0 1 ta có x2 x1 0 x2 0 x2 0 x1 x K0. +) Với j 0 2 ta có
x x x K0. Nên x ( x1,x2, ,x n)K0.
Trang 553 tx j t x3 j 0 , j j0. Nên AtxtAx
Do đó x K0 \ và t 0;1 ta có AtxtAx.
0 2
Vậy A là toán tử ( ,K u0)-lõm chính quy
Trang 562.3.2 Toán tử ( ,K u0)-lõm chính quy trong không gian La b, .
Giả sử không gian Banach thựcLa b, nửa sắp thứ tự theo nón
; ,2
Trang 58Vậy K u0( )0 F.
Cho toán tử A L: a b, La b,
Trang 59
3
0,
2( ) ( )( )
Vậy AK0 K0 hay A là toán tử dương trên K0.
* x y, K0, x hay y y x K, nghĩa là ( )y t x t( )0 h.k.n trên a b, .
Trang 63Hiển nhiên , nếu xty thì t 1.
Gọi t0 là số lớn nhất sao cho xt y0 , thì
1 0
Trang 64Chứng minh
Giả sử x y. Khi đó một trong hai phần tử xy y, x không thuộc K.
Giả sử x y K. Theo định lý 3.1.2 ta có 0, nên 1A cũng là toán tử
Trang 65Ta lại có f liên tục trên nhờ tính liên tục của phép nhân một số thực với phần
tử thuộc E và phép cộng hai phần tử thuộc E. Từ đó và tính đóng của nón K trong không gian E suy ra tính đóng của tập 1
( )
f K
. Theo nhận xét trên tập 1
Định lý 3.1.5.
Giả sử toán tử ( ,K u0)-lõm chính quy A thỏa mãn các điều kiện
i) Toán tử A bị chặn theo chuẩn và bị chặn trên bởi u0trên K0.
ii) (x n)K u0( )0 sao cho x1x2 đều có sup(Ax n)x*K u0( )0 iii) Đạo hàm tiệm cận Q của toán tử A theo nón K0vecto riêng
0( )0
q
x K u tương ứng với giá trị riêng q và 0 q bằng bán kính phổ ( )r Q của toán tử Q Khi đó toán tử có vecto riêng trong K u0( )0