28 2.3 Điểm bất động của ánh xạ co trong không gian metric nón... Những Định lý điểm bất động nổi tiếng đã xuất hiện từ đầu thế kỷ XX trong đó phải nói đến kết quả kinh điển “Nguyên lý á
Trang 1Luận văn được hoàn thành tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2dưới sự hướng dẫn của T.S Hà Đức Vượng.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới T.S Hà Đức Vượng,người đã định hướng chọn đề tài và tận tình hướng dẫn để tác giảhoàn thành luận văn này
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Phòng Sau đại học,các thầy cô giáo dạy cao học chuyên ngành Toán Giải tích, trườngĐại học Sư phạm Hà Nội 2 đã giúp đỡ tác giả trong suốt quá trìnhhọc tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Tác giả xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè,người thân đã luôn động viên, cổ vũ, tạo mọi điều kiện thuận lợi chotác giả trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Hà Nội, tháng 6 năm 2013
Tác giả
Ma Quốc Hương
Trang 2Tôi xin cam đoan, dưới sự hướng dẫn của T.S Hà Đức Vượng, luậnvăn Thạc sĩ chuyên ngành Toán Giải tích với đề tài “Điểm bất độngcủa ánh xạ co trong không gian metric nón” do tôi tự làm Các kếtquả và tài liệu trích dẫn được chỉ rõ nguồn gốc.
Trong quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn, tác giả đã kế thừanhững thành tựu của các nhà khoa học với sự trân trọng và biết ơn
Hà Nội, tháng 6 năm 2013
Tác giả
Ma Quốc Hương
Trang 3Bảng kí hiệu 1
1.1 Không gian metric 5
1.2 Không gian metric đầy đủ 9
1.3 Không gian Banach 12
1.4 Nguyên lý ánh xạ co Banach 21
2 Điểm bất động của ánh xạ co trong không gian metric nón 25 2.1 Định nghĩa và ví dụ 25
2.2 Sự hội tụ trong không gian metric nón 28
2.3 Điểm bất động của ánh xạ co trong không gian metric nón 35
Trang 5Mở đầu
1 Lí do chọn đề tài
Lý thuyết điểm bất động là một trong những lĩnh vực Toán họcđược nhiều nhà Toán học quan tâm và nghiên cứu Người ta đã tìmthấy sự ứng dụng đa dạng của lý thuyết điểm bất động cả trong toánhọc lý thuyết và toán học ứng dụng, vật lý, tin học và các ngànhkhoa học khác Sự phát triển của lý thuyết điểm bất động gắn liềnvới tên tuổi của các nhà Toán học lớn như Brouwer, Banach, Shauder,Kakutani, Tikhonov, Ky Fan,
Những Định lý điểm bất động nổi tiếng đã xuất hiện từ đầu thế
kỷ XX trong đó phải nói đến kết quả kinh điển “Nguyên lý ánh xạ coBanach” (1922): Mọi ánh xạ co trong không gian metric đầy đủ đều
có điểm bất động duy nhất Sau đó rất nhiều nhà Toán học đã mởrộng kết quả này sang các lớp không gian khác
Năm 2007, các nhà toán học Trung Quốc: Huang Long - Guang
và Zhang Xian đã mở rộng kết quả này sang lớp không gian metricnón được đăng trong bài báo: “Cone metric space and fixed pointtheorems of contractive mappings” (xem [6]) Năm 2008 các nhà toánhọc Venezuela: José R Morales and Edixón Rojas đã giới thiệu mộtkết quả mới về điểm bất động của ánh xạ T- Co trong không gianmetric nón Đây là một lĩnh vực còn khá mới, đang thu hút sự quantâm của nhiều nhà toán học trên thế giới Do đó trong các năm gầnđây đều có các bài báo công bố kết quả về điểm bất động trong lớp
Trang 6không gian này [5], [9], [4].
Với mong muốn tìm hiểu sâu hơn về điểm bất động, điểm bất độngcủa ánh xạ co trong không gian metric nón, được sự giúp đỡ và hướngdẫn tận tình của TS Hà Đức Vượng, tôi mạnh dạn chọn đề tài nghiêncứu:
“Điểm bất động của ánh xạ co trong không gian metricnón”
2 Mục đích nghiên cứu
Tổng hợp các kết quả về điểm bất động của ánh xạ co trong khônggian metric nón
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống các kết quả về điểm bất động của ánh xạ co trong khônggian metric nón
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu về “Điểm bất động của ánh xạ co trong khônggian metric nón”
5 Phương pháp nghiên cứu
• Dịch, đọc nghiên cứu tài liệu
• Tổng hợp, phân tích, vận dụng kiến thức cho mục đích nghiêncứu
Trang 76 Dự kiến đóng góp
Đây là bài tổng quan về điểm bất động của ánh xạ co trong khônggian metric nón Giúp người đọc hiểu sâu hơn về không gian metricnón và điểm bất động của ánh xạ co trong không gian metric nón
Luận văn được trình bày gồm hai chương nội dung và một danhmục tài liệu tham khảo
Chương 1 trình bày các khái niệm cơ bản về không gian metric,không gian metric đầy đủ, không gian Banach, Nguyên lý ánh xạ coBanach
Chương 2 trình bày khái niệm về nón, metric nón, không gianmetric nón, và sự hội tụ trong không gian metric nón Phần cuối làkết quả về điểm bất động của ánh xạ co cho lớp không gian này
Trang 8Chương 1
Kiến thức chuẩn bị
Trong chương này chúng tôi trình bày một số khái niệm cơ bản vềkhông gian metric, không gian metric đầy đủ, không gian Banach vàcuối cùng là nguyên lý ánh xạ co Banach
1.1 Không gian metric
Định nghĩa 1.1.1 [1] Không gian metric là một tập hợp X 6= ∅cùng với một ánh xạ d : X × X → R, thỏa mãn các điều kiện sau:
1 d(x, y) > 0, d(x, y) = 0 ⇔ x = y, ∀x, y ∈ X;
2 d(x, y) = d(y, x), ∀x, y ∈ X;
3 d(x, y) 6 d(x, z) + d(z, y), ∀x, y, z ∈ X.
Ánh xạ d gọi là metric trên X
Số d(x, y) gọi là khoảng cách giữa hai phần tử x và y
Các phần tử của X gọi là các điểm
Không gian metric được kí hiệu là (X, d).
Trang 9Ví dụ 1.1.1.
Cho C[a,b] là tập các hàm số thực liên tục trên đoạn [a, b], ta đặt
d(x, y) = max
a6t6b|x(t) − y(t)|
với mọi x = x(t), y = y(t) ∈ C[a,b].
Khi đó (C[a,b], d) là một không gian metric
Ta kiểm tra các điều kiện về metric
1 Với ∀x = x(t) ∈ C[a,b], ∀y = y(t) ∈ C[a,b], ta có
a 6t6b|x(t) − y(t)| = 0
Ta có
|x(t) − y(t)| = 0, ∀t ∈ [a, b].
Vậy x(t) = y(t), ∀t ∈ [a, b], hay x = y.
2 Với ∀x = x(t) ∈ C[a,b], ∀y = y(t) ∈ C[a,b]:
d(x, y) = max
a 6t6b|x(t) − y(t)|
= max
a 6t6b|y(t) − x(t)|
Trang 10= d(y, x).
Vậy d(x, y) = d(y, x), ∀x, y ∈ C[a,b].
3 Với ∀x = x(t) ∈ C[a,b], ∀y = y(t) ∈ C[a,b], ∀z = z(t) ∈ C[a,b],
Vậy d(x, y) 6 d(x, z) + d(z, y), ∀x, y, z ∈ C[a,b].
Vậy (C[a,b], d) là một không gian metric
Định nghĩa 1.1.2 [1] Cho không gian metric (X, d), dãy {xn} ⊂
X, điểm x0 ∈ X. Dãy {xn} được gọi là hội tụ đến điểm x0 khi
n → ∞ nếu với ∀ε > 0, ∃n0 ∈ N∗, với ∀n > n0 thì d(xn, x0) < ε.Hay lim
n→∞d(xn, x0) = 0.
Ký hiệu lim
n→∞xn = x0 hay xn → x0, n → ∞.
Điểm x0 được gọi là giới hạn của dãy {xn} trong X.
Định nghĩa 1.1.3 [1] Cho không gian metric(X, d) Dãy{xn} ⊂
X được gọi là dãy Cauchy, nếu với ∀ε > 0, ∃n0 ∈ N∗, ∀n, m > n0thì
d(xn, xm) < εhay
lim
n,m→∞d(xn, xm) = 0.
Trang 11Thật vậy:
Với mọi m > n ta có:
d(xn, xm) =
Z 1 0
|xn(t) − xm(t)|dt +
|xn(t) − xm(t)|dt +
|xn(t) − xm(t)|dt.
Vì
|xn(t) − xm(t)| 6 1, ∀n, m ∈ N∗, ∀t ∈ [0, 1].
Trang 12Nên ta có
Z 12+n1
1 2
|xn(t) − xm(t)|dt 6
Z 12+1n
1 2
1dt = 1
n .Suy ra
0 6 d(xn, xm) 6 1
n .Cho n → ∞ ta được d(xn, xm) = 0.
Vậy {xn} là một dãy Cauchy trong (C[0,1], d).
1.2 Không gian metric đầy đủ
Định nghĩa 1.2.1 [1] Không gian metric(X, d) được gọi là khônggian metric đầy đủ, nếu mọi dãy Cauchy đều hội tụ trong X.
lim
n→∞xn(t) = x(t), t ∈ [a, b].
Trang 13Mặt khác, vớiε > 0cho trước, tồn tại Nε sao cho∀n, m > Nε, ∀t ∈ [a, b] ta có
|xn(t) − xm(t)| < ε.
Cho m → ∞ ta được với ∀n, m > Nε, ∀t ∈ [a, b] :
|xn(t) − x(t)| < ε.
Tức là dãy {xn(t)} hội tụ đều tới x(t), ∀t ∈ [a, b].
Vậy x(t) là liên tục nên x(t) ∈ C[a,b]
Vậy C[a,b] là không gian metric đầy đủ
Ví dụ 1.2.2
Cho X là tập hợp tất cả các hàm số x (t) liên tục trên không gianmetric R sao cho x (t) = 0 ngoài một đoạn nào đó (đoạn này phụthuộc từng hàm số x (t)) Với hai hàm số bất kỳ x (t) , y (t) ∈ X tađặt
d (x, y) = max
t∈R |x (t) − y (t)| Khi đó (X, d) là một không gian metric không đầy đủ
Thật vậy, ta xét dãy hàm {xn(t)} ⊂ X xác định như sau:
Trang 14= max
|t|<n+p|xn+p(t) − xn(t)| Mặt khác
lim
n→∞d (xn+p, xn) = 0.
Vậy {xn} là một dãy Cauchy trong X
Bây giờ ta chứng minh X là không gian metric không đầy đủ bằngphản chứng
Giả sử X là không gian metric đầy đủ Dãy {xn} hội tụ đến x ∈ Xhay tồn tại x ∈ X sao cho lim
n→∞d (xn, x) = 0
Trang 150 6 | x (t) − x (t)|e 6 1
n2 + 1 + d (xn, x) (1.1)
Từ (1.1) cho n → ∞ ta được: | x (t) − x (t)| = 0, ∀t ∈e R, suy ra
x (t) = x (t) /e ∈ X, mâu thuẫn với giả thiết x (t) ∈ X
Mâu thuẫn trên chứng tỏ tồn tại một dãy Cauchy trong không gian(X, d) nhưng không hội tụ đến phần tử trong (X, d) Do đó (X, d)
là không gian metric không đầy đủ
1.3 Không gian Banach
Định nghĩa 1.3.1 [1] Cho X là không gian tuyến tính trên trường
K (thực hoặc phức) Một ánh xạ k · k : X → R được gọi là mộtchuẩn nếu
1 kxk > 0, ∀x ∈ X.
Trang 16kxk = 0 ⇔ x = θ.
2 kλxk = |λ| · kxk, ∀x ∈ X, ∀λ ∈ K.
3 kx + yk 6 kxk + kyk, ∀x, y ∈ X.
Số kxk được gọi là chuẩn của vectơ x.
Định nghĩa 1.3.2 [1] Cho X là không gian tuyến tính trên trường
K (thực hoặc phức) Không gian X cùng với chuẩn k · k xác địnhtrên X được gọi là không gian định chuẩn
Kí hiệu: Không gian định chuẩn (X, k · k)
Ví dụ 1.3.1
Cho không gian tuyến tính phức En = {x = (x1, x2, , xn) : xi ∈
C} và ánh xạ
k · k : En → R,xác định bởi: kxk = pPnk=1kxkk2.
Khi đó (En, k · k) là một không gian định chuẩn
Chứng minh
Ta kiểm tra các điều kiện của Định nghĩa 1.3.1
1 Hiển nhiên
vuut
n
X
k=1
kxkk2 = 0.
Trang 18Vậy (En, k · k) là một không gian định chuẩn.
Định nghĩa 1.3.3 [1] Cho không gian định chuẩn X và dãy điểm{xn} ⊂ X. Dãy {xn} gọi là hội tụ tới x nếu
lim
n→∞kxn − xk = 0.
Kí hiệu lim
n→∞xn = x, hay xn → x, n → ∞.
Định nghĩa 1.3.4 [1] Cho không gian định chuẩn X, dãy {xn} ⊂
X được gọi là dãy Cauchy nếu
a6t6b|x(t)| là không gian Banach
Trang 19Vậy kx + yk 6 kxk + kyk, ∀x, y ∈ C[a,b].
Do đó C[a,b] là không gian định chuẩn
Giả sử {xn(t)} là dãy Cauchy tùy ý trong C[a,b], tức là với mọi
ε > 0, ∃ n0 ∈ N∗, ∀n, m > n0 :
kxm − xnk = max
a6t6b|xm(t) − xn(t)| < ε.
Trang 20Suy ra
|xm(t) − xn(t)| < ε, ∀t ∈ [a, b]. (1.2)Bất đẳng thức (1.2) chứng tỏ với mỗi t cố định thuộc đoạn [a, b], dãy{xn(t)} là dãy số Cauchy nên phải tồn tại giới hạn, ta có
lim
n→∞xn(t) = x(t), ∀t ∈ [a, b].
Cho m → ∞ từ (1.2) ta có:
|xn(t) − x(t)| < ε, n > n0, ∀t ∈ [a, b] (1.3)Bất đẳng thức (1.3) chứng tỏ dãy số {xn(t)} hội tụ đều tới x(t) trên
C[a,b] nên x(t) ∈ C[a,b] Vậy C[a,b] là không gian đầy đủ
Do đó nó là không gian Banach
Ví dụ 1.3.3
Không gian C[a,b] những hàm liên tục (có giá trị thực hoặc phức) trênmột đoạn [a, b] là không gian Banach Với chuẩn trên C[a,b] được xácđịnh: kf k = max
a 6x6b|f (x)|.Chứng minh
Lấy {fn} là một dãy Cauchy trong C[a,b] Với ε > 0 tùy ý, tồn tại
N0 ∈ N sao cho
kfn − fmk < ε, ∀m, n > N0.Vậy ta có
kfn(x) − fm (x)k < ε, ∀m, n > N0, ∀x ∈ [a, b] (1.4)Suy ra {fn(x)} là một dãy Cauchy với mỗi x ∈ [a, b]
Trang 21Tính đầy đủ của R (hoặc C) cho phép ta xác định:
f (x) = lim
n→∞fn(x) , x ∈ [a, b] Cho m → ∞ trong (1.4) ta được
|fn(x) − f (x)| < ε, ∀n > N0, ∀x ∈ [a, b] (1.5)
Lấy x0 ∈ [a, b] Khi đó fN0 là liên tục trên [a, b], tồn tại một số
δ > 0 sao cho, với mỗi y ∈ [a, b] thỏa mãn |x0 − y| < δ, ta có
|fN0 (x0) − fN0 (y)| < ε.
Suy ra
|f (x0) − f (y)| < |f (x0) − fN0 (x0)| + |fN0 (x0) − fN0 (y)|
+ |fN0 (y) − f (y)| < ε + ε + ε = 3ε.
Do x0, ε tùy ý, vậy f là hàm liên tục
Cuối cùng, từ (1.5) ta suy ra:
|fn(x) − f (x)| < ε, ∀n > N0, ∀x ∈ [a, b]
nên dãy {fn} hội tụ đều tới f
Vậy không gian C[a,b] là không gian Banach
Trang 22|xn(t) − xm (t)| dt.
Vì
|xn(t) − xm (t)| ≤ 1nên
Trang 23Thật vậy, giả sử dãy {xn(t)} hội tụ tới một x(t) nào đó trong CL
[0,1],tức là:
|xn(t) − x (t)| dt = 0.Nhưng ta lại có:
lim
n→∞
1 2
Trang 24Do tính duy nhất của giới hạn ta suy ra:
[0,1].Vậy CL
[0,1] không là không gian Banach
1.4 Nguyên lý ánh xạ co Banach
Định nghĩa 1.4.1 [1] Cho không gian metric (X, d) Ánh xạ
T : X → X được gọi là ánh xạ co nếu tồn tại số k ∈ [0, 1) sao cho
Trang 25n→∞d(xn+m, xn) = 0, ∀m ∈ N∗nghĩa là dãy {xn} là dãy Cauchy trong không gian metric đầy đủ(X, d).
Trang 266 kd(x∗, xn−1) + d(xn, x∗), ∀n = 1, 2, Do
lim
n→∞d(xn, x∗) = lim
n→∞d(xn−1, x∗) = 0,nên ta suy ra
d(T x∗, x∗) = 0 hay T x∗ = x∗,nghĩa là x∗ là điểm bất động của ánh xạ T
Bây giờ ta chứng minh x∗ là điểm bất động duy nhất của ánh xạ
Trang 27Đặt T x = π − a sin x, ta nhận được ánh xạ T từ không gian đầy
đủ R vào chính nó Ta chứng minh sin t < t, ∀t > 0 Thật vậy:Xét hàm số
Trang 282.1 Định nghĩa và ví dụ
Định nghĩa 2.1.1 [6] Cho E là không gian Banach thực, tập con
P của E được gọi là nón khi và chỉ khi
1 P không rỗng, P đóng và P 6= {0};
2 a, b ∈ R, a, b > 0 và x, y ∈ P thì ax + by ∈ P;
3 x ∈ P và −x ∈ P ⇒ x = 0 có nghĩa là P ∩ (−P ) = {0}.Cho nón P ⊂ E. Khi đó trênE ta xây dựng quan hệ thứ tự “6p”
Trang 29xác định bởi nón P như sau:
x 6p y nếu và chỉ nếu y − x ∈ P,
x <p y nếu x 6p y và x 6= y,
x p y nếu y − x ∈ int(P ),trong đó int(P) là phần trong của P.
Nón P được gọi là chuẩn tắc nếu tồn tại số K > 0 sao cho, vớimọi x, y ∈ E, từ
Ta kiểm tra 3 điều kiện của nón
1 Hiển nhiên P không rỗng, P đóng và P 6= {0};
2 a, b ∈ R, a, b > 0 và x = (x1, x2) , y = (y1, y2) ∈ P thì
ax + by = a(x1, x2) + b(y1, y2)
= ax1 + by1 + ax2 + by2 ∈ P ;
3 x = (x1, x2) ∈ P và −x = (−x1, −x2) ∈ P ⇒ x = 0 cónghĩa là P ∩ (−P ) = {0}.
Trang 30Vậy P = {(x, y) ∈ R2 : x, y > 0} là một nón.
Từ đây, ta luôn xét P là một nón trong không gian Banach thực
E sao cho int(P) 6= ∅ và quan hệ thứ tự “6p” trên E xác định bởi
d(x, y) = (α|x − y|, β|x − y|), ∀x, y ∈ X,trong đó α, β là các số thực dương cho trước Khi đó (X, d) là khônggian metric nón
Thật vậy, ta kiểm tra lần lượt 3 điều kiện
1 Ta có |x − y| > 0, ∀x, y ∈ X Do α, β > 0 nên
d(x, y) = (α|x − y|, β|x − y|) p> 0 ∀x, y ∈ X.
d(x, y) = (α|x − y|, β|x − y|) = 0 ⇔ |x − y| = 0 ⇔ x = y.
Trang 31Vậy (X, d) là không gian metric nón.
Sau đây chúng ta trình bày về sự hội tụ của dãy trong không gianmetric nón
2.2 Sự hội tụ trong không gian metric nón
Định nghĩa 2.2.1 [6] Cho (X, d) là một không gian metric nón,{xn} là một dãy trong X và x thuộc X Dãy {xn} được gọi là hội
tụ tới x nếu với mọi c thuộc E thỏa mãn 0 p c, tồn tại số tự nhiên
N sao cho
d(xn, x) p c, với mọi n > N.
Khi đó x được gọi là giới hạn của dãy{xn}và ta ký hiệu lim
n→∞xn = xhoặc xn → x, n → ∞
Trang 32Định lý sau khẳng định sự duy nhất của giới hạn dãy trong khônggian metric nón.
Định lý 2.2.1 [6] Cho (X, d) là không gian metric nón Nếudãy {xn} trong X hội tụ đến x và y thì x = y
Chứng minh
Đầu tiên ta chứng minh khẳng định sau: nếu q thuộc P và q p εvới mọi ε thì q = 0. Thật vậy, cố định c thuộc P với 0 p c Khi
đó, từ giả thiết suy ra q p c
m với mọi số nguyên dương m. Do đóc
m − q ∈ P với mọi m Vì c
m − q hội tụ tới −q trong E và P làđóng nên −q ∈ P Suy ra q = 0 Khẳng định được chứng minh.Với mọi c ∈ E, 0 p c và lim
n→∞xn = x; lim
n→∞yn = y ta suy ratồn tại số tự nhiên N1, N2 sao cho
d(xn, x) p c
2 , ∀n > N1,và
d(xn, y) p c
2 , ∀n > N2.Suy ra c
Ta nhận được
d(x, y) 6 d(xn, x) + d(xn, y) p c, với mọi n > N.
Ta suy ra d(x, y) = 0, tức là x = y.
Trang 33Ta đã biết đối với không gian metric (X, ρ) thì dãy {xn} trong
X hội tụ tới x thuộc X khi và chỉ khi ρ(xn, x) → 0 Định lý sauđây trình bày một tính chất tương tự cho không gian metric nón.Định lý 2.2.2 [6] Cho (X, d) là một không gian metric nón, P
là một nón chuẩn tắc với hằng số chuẩn tắc K và {xn} là mộtdãy trong X Khi đó, {xn} hội tụ tới x thuộc X khi và chỉ khilim
n→∞d(xn, x) = 0 trong E.
Chứng minh
Giả sử {xn} là một dãy trong X và xn → x ∈ X Với mọi ε > 0,chọn c ∈ E sao cho 0 p c và Kkck < ε Khi đó, từ xn → x ∈ Xsuy ra tồn tại số tự nhiên N sao cho
Trang 34Định lý 2.2.3 [6] Cho (X, d) là không gian metric nón và {xn}
là một dãy trong X. Nếu {xn} hội tụ tới x thì mọi dãy con của
Trang 356p d(x, y) + 2c, với mọi n > N,và
d(x, y) 6p d(xn, x) + d(xn, yn) + d(yn, y) 6p d(xn, yn) + 2c.Suy ra
n→∞d(xn, yn) = d(x, y).
Bây giờ ta trình bày khái niệm dãy Cauchy trong không gianmetric nón
Định nghĩa 2.2.2 [6] Cho (X, d) là không gian metric nón Dãy{xn} được gọi là dãy Cauchy nếu với mọi 0 p c thuộc E, tồn tại
số tự nhiên N sao cho
d(xm, xn) p c, với mọi m, n > N.