1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài toán cô-si với bao hàm thức tiến hoá bậc cao

42 237 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 304,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do vậy người ta đặt vấn đề xây dựng một giải thức suyrộng cho các phương trình bậc cao, tương tự như nửa nhóm đối vớiphương trình bậc nhất để nghiên cứu tính giải được của các bài toánli

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

——————————————–

NGUYỄN VĂN ĐIỂN

BÀI TOÁN CÔ-SI VỚI BAO HÀM THỨC

TIẾN HÓA BẬC CAO

LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC

HÀ NỘI, 2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

——————– * ———————

NGUYỄN VĂN ĐIỂN

BÀI TOÁN CÔ-SI VỚI BAO HÀM THỨC TIẾN HÓA BẬC CAO

Chuyên ngành: Toán Giải tích

Mã số: 60 46 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC

Người hướng dẫn khoa học: TS Trần Đình Kế

Hà Nội, 2012

Trang 3

Lời cảm ơn

Tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới TS TrầnĐình Kế đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, chỉ bảo tôi trong suốt quátrình làm luận văn

Cũng qua luận văn này, tôi xin được gửi lời cảm ơn đến các thầy

cô giáo trong tổ Giải tích - khoa Toán - trường Đại học Sư phạm Hànội 2, gia đình, bạn bè và các bạn học viên lớp K14 Toán giải tích đợt

2, những người đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập

Trang 4

Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan luận văn này là do tôi tự làm dưới sự hướng dẫn

và giúp đỡ tận tình của TS Trần Đình Kế Tôi xin cam đoan sốliệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và khôngtrùng lặp với các đề tài khác Các thông tin trích dẫn, các tài liệutham khảo trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc Luận văn chưađược công bố trên bất kì tạp chí, phương tiện thông tin nào

Hà Nội, tháng 9 năm 2012

Tác giả

Nguyễn Văn Điển

Trang 5

Mục lục

1.1 Họ giải thức 91.2 Không gian pha 131.3 Độ đo không compact và ánh xạ đa trị nén 14

3 Ứng dụng giải thức suy rộng cho phương trình tiến hóa

Trang 7

liên quan chặt chẽ với việc A sinh ra một nửa nhóm liên tục mạnh, ởđây hàm trạng thái u lấy giá trị trong một không gian Banach X nào

đó Để nghiên cứu tính đặt đúng của các bài toán với phương trình viphân bậc cao, ví dụ

(CP 2)

(

u00(t) + Au0(t) + Bu(t) = 0, t > 0u(0) = ξ, u0(0) = η,

người ta tìm cách đưa nó về hệ phương trình bậc nhất để có thể ápdụng các kết quả của lý thuyết nửa nhóm Tuy nhiên công việc nàykhông phải bao giờ cũng thực hiện được bởi sau khi chuyển về hệbậc nhất, toán tử ma trận không có các tính chất đủ tốt để sinh ranửa nhóm Do vậy người ta đặt vấn đề xây dựng một giải thức suyrộng cho các phương trình bậc cao, tương tự như nửa nhóm đối vớiphương trình bậc nhất để nghiên cứu tính giải được của các bài toánliên quan Các kết quả đối với bài toán tuyến tính tổng quát có thểtìm thấy trong các tài liệu [38]

Cho đến nay, vì lý do kỹ thuật, các kết quả đối với bài toán nửatuyến tính còn ít được biết đến, nhất là đối với bài toán Cô-si với baohàm thức vi phân bậc cao Với kỳ vọng tiếp cận một vấn đề nghiêncứu của toán học hiện đại, tôi chọn đề tài:

"Bài toán Cô-si đối với bao hàm thức tiến hóa bậc cao"

Mục tiêu của luận văn là nghiên cứu một lớp bài toán Cô-si tổng quátvới bao hàm thức vi phân bậc cao có trễ vô hạn dựa trên các kết quả

về giải thức suy rộng đã được thiết lập cho phương trình tuyến tính

Trang 8

Mục đích nghiên cứu

Áp dụng lý thuyết giải thức suy rộng để tìm điều kiện tồn tại nghiệmcho các bài toán Cô-si với bao hàm thức vi phân bậc cao Trong đóchú trọng đến lớp bài toán (CP2)

Nhiệm vụ nghiên cứu

1 Nghiên cứu lý thuyết giải thức suy rộng cho phương trình vi phântuyến tính bậc cao

2 Nghiên cứu lý thuyết điểm bất động cho ánh xạ đa trị

3 Tìm điều kiện giải được cho các bài toán Cô-si nửa tuyến tính.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

• Đối tượng nghiên cứu: Phương trình và bao hàm thức vi phânbậc cao

• Phạm vi nghiên cứu: Tính giải được, cấu trúc tập hợp nghiệmcủa bài toán Cô-si đối với phương trình và bao hàm thức vi phânbậc cao

Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng các công cụ và các kết quả của giải tích đa trị, lý thuyết nửanhóm, giải thức suy rộng và độ đo không compact (MNC)

Dự kiến đóng góp mới và hướng nghiên cứu tiếp theo

Xác lập các điều kiện đủ cho tính giải được của một lớp bài toán đốivới bao hàm thức vi phân bậc cao Một số vấn đề đặt ra cho nhữngnghiên cứu tiếp theo:

1 Sự tồn nghiệm tuần hoàn của bài toán: nghiệm có tính chấtu(0) = u(T );

2 Sự tồn tại nghiệm ràng buộc của bài toán: nghiệm có tính chấtu(t) ∈ K, ∀t ∈ [0, T ], trong đó K là một tập đóng trong khônggian pha;

Trang 9

3 Dáng điệu tiệm cận của nghiệm khi t → +∞.

Trang 10

Chương 1

Kiến thức chuẩn bị

Bài toán tổng quát

Xét bài toán Cô-si với phương trình vi phân bậc cao:

u(N )(t) +

N −1Xi=0

Trang 11

quát hóa khái niệm nửa nhóm liên tục bằng cách xây dựng khái niệmnửa nhóm tích phân (xem [2, 3, 6, 23, 30, 36]) và nửa nhóm chínhquy hóa (xem [8, 38]), để nghiên cứu nhiều lớp bài toán tổng quát liênquan đến phương trình vi phân bậc nhất và bậc hai, trong đó các toán

tử Ai không nhất thiết phải xác định trù mật (như trường hợp nửanhóm liên tục) Chúng tôi xin giới thiệu các công trình có liên quanđến luận văn bao gồm [8, 9, 18, 21, 27, 32, 33, 39] Sau đó, một kháiniệm tổng quát hóa của nửa nhóm tích phân và nửa nhóm chính quyhóa được giới thiệu trong [10, 11] được gọi là họ giải thức và khái niệm

mở rộng của nó được xây dựng trong [40] Trong [10], tác giả đưa ramột ví dụ để minh chứng sự hạn chế của cả hai khái niệm nửa nhómtích phân và nửa nhóm chính quy hóa Cụ thể, với một số lớp phươngtrình, toán tử Ai không sinh ra nửa nhóm tích phân cũng như nửanhóm chính quy hóa, đặc biệt trong trường hợp Ai có dạng ma trậncác toán tử Lý do là nửa nhóm tích phân đòi hỏi toán tử sinh phải

có tập giải khác rỗng, trong khi nửa nhóm chính quy hóa đòi hỏi một

số tính chất giao hoán mà toán tử dạng ma trận không thể đáp ứng

Sử dụng khái niệm họ giải thức trong [40], ta sẽ chứng minh tínhgiải được của bài toán (1.1)-(1.3) với các điều kiện thích hợp áp đặtlên hàm phi tuyến F thông qua độ đo không compact (MNC) Cáchtiếp cận của chúng tôi là sử dụng lý thuyết điểm bất động cho ánh

xạ đa trị nén Kỹ thuật này được phát triển trong [22] Ngoài ra, ứngdụng của giải tích đa trị cho việc nghiên cứu các bao hàm thức viphân có thể tham khảo trong các tài liệu [4, 5, 7, 16, 20, 24]

Có thể nói rằng bài toán với phương trình vi phân có trễ vô hạnnhận được sự quan tâm nghiên cứu của nhiều nhà toán học (xem[19, 26, 14, 15, 28, 29, 32] và các tài liệu liên quan) Thông thường,trạng thái lịch sử của hệ được xem xét trong không gian pha, xác địnhbởi hệ tiên đề đề xuất bởi Hale và Kato (xem [17])

Trang 12

đồ thị

kxk[D(A)] = kxk + kAxk, x ∈ D(A)

Ký hiệu L(X) là không gian các toán tử tuyến tính bị chặn trên X.Với B ∈ L(X), ta ký hiệu [R(B)] là không gian Banach R(B) vớichuẩn

kxk[R(B)] = inf{kyk : By = x}

Với hằng số dương ω, ta nói G ∈ LTω− L(X) nếu G : (ω, ∞) → L(X)

và tồn tại hàm liên tục H : [0, ∞) → L(X), kH(t)k = O(eωt) sao chovới mọi λ > ω, ta có

G(λ)x =

Z ∞ 0

λiAi, Rλ = Pλ−1

nếu toán tử ngược tồn tại

Giả sử E0 ∈ L(X) là một đơn ánh Ta nhắc lại khái niệm E0-họgiải thức đã trình bày trong [40]

Định nghĩa 1.1 Một họ các toán tử tuyến tính liên tục {E(t)}t>0 ⊂L(X) được gọi là một E0-họ giải thức đối với tập các toán tử (Ai)N −1i=0nếu với mọi x ∈ X, t > 0, ta có E(·)x ∈ CN −1((0, ∞); X), E(i−1)(t)x ∈D(Ai), AiE(i−1)(·)x ∈ C((0, ∞); X), i = 0, , N − 1, và

E(t)x +

N −1Xi=0

Ai

Z t 0

(t − s)n−i−1(n − i − 1)!E(s)xds =

tN −1(N − 1)!E0x,trong đó

Trang 13

Ví dụ về họ giải thức có thể xem trong [40] Ở đây, ta nhắc lạimối liên quan giữa họ giải thức với nửa nhóm tích phân và nửa nhómchính quy hóa trong trường hợp N = 1 (xem [10]).

Giả sử C ∈ L(X) là một đơn ánh, A là toán tử tuyến tính đóngtrên X sao cho CA ⊂ AC Khi đó ta định nghĩa C-tập giải của A nhưsau

ρC(A) = {λ ∈ C : (λI − A) là đơn ánh,

Các tính chất của nửa nhóm tích phân bậc r, C-chính quy hóa cóthể xem trong [10, 38] Chú ý rằng, nếu r ∈ N, λ0 ∈ ρI(A), thì A làphần tử sinh của nửa nhóm tích phân bậc r nếu và chỉ nếu A là phần

tử sinh của nửa nhóm (λ0I − A)−r-chính quy hóa (xem [38, Theorem1.6.7]) Khẳng định sau đây cho ta mối liên hệ giữa họ giải thức vànửa nhóm chính quy hóa

Định lý 1.1 ([10]) Giả sử {W (t)}t>0 là một nửa nhóm C-chínhquy hóa, sinh bởi A Nếu R0tW (s)xds ∈ D(A) với t > 0, x ∈ X thì{W (t)}t>0 là một C-họ giải thức của A

Điều kiện đảm bảo sự tồn tại của E0-họ giải thức đối với tập toán

tử (Ai)N −1i=0 được trình bày trong định lý sau

Trang 14

Định lý 1.2 ([40]) Giả sử các toán tử Ai, i = 0, , N − 1, là đóng

và Pλ là đơn ánh với λ > ω Khi đó tập các toán tử (Ai)N −1i=0 có một

E0-họ giải thức {E(t)}t>0 ⊂ L(X) thỏa mãn

kE(N −1)(t)k, kAiE(i−1)(s)k 6 Meωt, i = 0, , N − 1,

nếu và chỉ nếu R(E0) ⊂ R(Pλ) và

λN −1RλE0, λi−1AiRλE0 ∈ LTω − L(X), i = 1, , N − 1 (1.4)Với 0 6 k 6 N − 1, ta kí hiệu

Dk = {x ∈

k

\j=0D(Aj) : Ajx ∈ R(E0) for all 0 6 j 6 k} (1.5)Xét bài toán thuần nhất tương ứng với (1.1) - (1.3)

u(N )(t) +

N −1Xi=0

Aiu(i)(t) = 0, t > 0, (1.6)

u(i)(0) = ui, i = 1, , N − 1, u(0) = u0 = ϕ(0) (1.7)

ta có kết quả sau về tính giải được của nghiệm cổ điển, tức là hàmu(·) ∈ CN((0, ∞); X) sao cho u(i)(t) ∈ D(Ai), t > 0, 0 6 i 6 N − 1,thỏa mãn (1.6)-(1.7)

Định lý 1.3 ([40]) Giả sử tồn tại một E0-họ giải thức {E(t)}t>0 đốivới tập toán tử (Ai)N −1i=0 , khi đó với u0 ∈ D0, , uN −1 ∈ DN −1, bài toán(1.6)-(1.7) có một nghiệm cho bởi

u(t) =

N −1Xi=0

"

tii!ui −

iXj=0

Z t 0

(t − s)i−j(i − j)! E(s)vijds

#, t > 0,

trong đó vij ∈ X là các phần tử sao cho

kuik +

iXj=0

kAjuik[R(E0)]

!(1.8)với mọi t > 0 và 0 6 k 6 N − 1

Trang 15

1.2 Không gian pha

Cho B là một không gian tuyến tính, với nửa chuẩn | · |B, bao gồmcác hàm số từ (−∞, 0] vào E - không gian Banach Khái niệm khônggian pha B cho các phương trình với trễ, được đưa ra bởi Hale vàKato (xem [19]), bao gồm các tiên đề: Nếu v : (−∞, T ] → E sao chov|[0,T ] ∈ C([0, T ]; E) và v0 ∈ B, thì

(B1) vt ∈ B với mọi t ∈ [0, T ];

(B2) hàm t 7→ vt liên tục trên [0, T ];

(B3) |vt|B 6 K(t) sup{kv(s)kE : 0 6 s 6 t} + M (t)|v0|B, trong đó

K, M : [0, T ] → [0, ∞), K là hàm liên tục, M là hàm bị chặn, cảhai hàm này không phụ thuộc v

Sau đây là các ví dụ về không gian pha thỏa mãn các tiên đề nêutrên

(1) Với η > 0, ký hiệu B = Cη là không gian các hàm liên tục

(2) (Không gian "giảm nhớ") Giả sử 1 6 p < +∞, 0 6 r < +∞ và

g : (−∞, −r] → R là hàm không âm, đo được xác định trên (−∞, −r)

Ký hiệu CLpg là họ các hàm số ϕ : (−∞, 0] → Xsao cho ϕ liên tụctrên [−r, 0] và g(θ)kϕ(θ)kpX ∈ L1(−∞, −r) Nửa chuẩn trong CLpg chobởi

Có thể tìm hiểu thêm về không gian pha trong [19]

Trang 16

1.3 Độ đo không compact và ánh xạ đa trị nén

Trong mục này, ta nhắc lại một số khái niệm và kết quả của giải tích

đa trị sẽ sử dụng Có thể xem chi tiết trong các công trình [4, 5, 7,

16, 20, 22, 24]

Giả sử Y là một không gian Banach Ký hiệu

• P(Y ) = {A ⊂ Y : A 6= ∅},

• P v(Y ) = {A ∈ P(Y ) : A là lồi},

• K(Y ) = {A ∈ P(Y ) : A là compact},

• Kv(Y ) = K(Y ) ∩ P v(Y ),

• C(Y ) = {A ∈ P(Y ) : A là đóng},

• P b(Y ) = {A ∈ P(Y ) : A bị chặn}

Ta sử dụng định nghĩa sau đây về độ đo không compact (xem [22]).Định nghĩa 1.3 Cho (A,>) là một tập sắp thứ tự bộ phân Hàm

β : P(E) → A được gọi là độ đo không compact (MNC) trong E nếu

β(co Ω) = β(Ω) với mọi Ω ∈ P(E),trong đó co Ω là bao lồi đóng của Ω Một MNC β được gọi là

i) đơn điệu, nếu Ω0, Ω1 ∈ P(E), Ω0 ⊂ Ω1 kéo theo β(Ω0) 6 β(Ω1);ii) không kỳ dị, nếu β({a} ∪ Ω) = β(Ω) với mọi a ∈ E, Ω ∈ P(E);iii) bất biến đối với nhiễu compact, nếu β(K ∪ Ω) = β(Ω) với mọitập compact tương đối K ⊂ E và Ω ∈ PE);

Nếu A là một nón trong không gian định chuẩn, ta nói rằng β làiv) nửa cộng tính đại số, nếu β(Ω0 + Ω1) 6 β(Ω0) + β(Ω1) vớimỗi Ω0, Ω1 ∈ P(E);

v) chính quy, nếu β(Ω) = 0 khi và chỉ khi Ω là tập compact tuơngđối

Trang 17

Một ví dụ quan trọng về MNC là độ đo không compact Hausdorff,thỏa mãn tất cả các tính chất nêu trên:

χ(Ω) = inf{ε : Ω có lưới ε hữu hạn}

Độ đo không compact Hausdorff thỏa mãn tất cả các tính chất trongđịnh nghĩa nêu trên, đồng thời, nó có thêm các tính chất sau:

• nếu L là một toán tử tuyến tính bị chặn trong E, thì χ(LΩ) 6kLkχ(Ω);

• trong không gian tách được E, χ(Ω) = lim

m→∞supx∈Ωd(x, Em), trong

đó {Em} là họ các không gian con hữu hạn chiều của E sao cho

Em ⊂ Em+1, m = 1, 2, và

∞[m=1

Em = E

Giả sử X là một không gian metric

Định nghĩa 1.4 Ánh xạ đa trị F : X → P(E) được gọi là:

i) nửa liên tục trên (u.s.c) nếu F−1(V ) = {x ∈ X : F (x) ⊂ V }

là tập mở của X với mọi tập mở V ⊂ E;

ii) đóng nếu đồ thị của nó ΓF = {(x, y) : y ∈ F (x)} là tập conđóng của X × E;

(iii) compact nếu tập ảnh F (X) là compact tương đối trong E;(iv) tựa compact nếu hạn chế của nó trên các tập compact A ⊂ X

là compact

Định nghĩa 1.5 Ánh xạ đa trị F : X ⊂ E → K(E) được gọi lànén ứng với MNC β (β-nén) nếu với mọi tập bị chặn Ω ⊂ X khôngcompact, ta có

β(F (Ω)) 6= β(Ω)

Giả sử D ⊂ E là một tập con lồi, đóng của E và UD là một tậpkhác rỗng, mở trong D Ta định nghĩa UD và ∂UD là bao đóng và biêncủa UD theo tô-pô trong D

Cho β là một MNC đơn điệu, không kỳ dị trong E Ứng dụng củakhái niệm bậc tô-pô cho ánh xạ nén (xem [22]) cho ta các định lý điểmbất động sau đây

Trang 18

Định lý 1.4 ([22, Corollary 3.3.1]) Giả sử M là một tập lồi, đóng,

bị chặn trong E và F : M → Kv(M) là ánh xạ đa trị u.s.c và β-nén.Khi đó tập các điểm bất động của F , Fix F := {x : x ∈ F (x)} là khácrỗng và compact

Định lý sau đây là một phiên bản của định lý Leray-Schauder cổđiển

Định lý 1.5 ([22, Corollary 3.3.3]) Giả sử UD là một lân cận mở, bịchặn của điểm a ∈ D và F : UD → Kv(D) là ánh xạ u.s.c và β-nén,thỏa mãn điều kiện biên

x − a 6∈ λ(F (x) − a)với mọi x ∈ ∂UD và 0 < λ 6 1 Khi đó Fix F là tập khác rỗng vàcompact

Định nghĩa 1.6 Giả sử G : [0, T ] → K(E) là hàm đa trị và p > 1.Khi đó G được gọi là

• Lp-khả tích, nếu nó có hàm chọn khả tích bậc p theo nghĩa Bochner.Nghĩa là có hàm g : [0, T ] → E, g(t) ∈ G(t) với hầu khắp

t ∈ [0, T ] sao cho

Z T 0kg(s)kpEds < ∞;

• Lp-bị chặn, nếu có hàm ξ ∈ Lp([0, T ]) sao cho

kG(t)k := sup{kgkE : g ∈ G(t)} 6 ξ(t) với hầu khắp t ∈ [0, T ]

Tập các hàm chọn khả tích bậc p của G được ký hiệu là SGp

Hàm đa trị G gọi là đo được nếu G−1(V ) đo được (ứng với độ

đo Lebesgue trên J := [0, T ]) với mỗi tập mở V của E Ta nói G

là đo được mạnh nếu có một dãy các hàm bậc thang Gn : [0, T ] →K(E), n = 1, 2, sao cho

limn→∞H(Gn(t), G(t)) = 0 với hầu khắp t ∈ [0, T ],

trong đó H là khoảng cách Hausdorff trên K(E)

Ta biết rằng, khi E là không gian tách được, ta có các khẳng địnhsau tương đương (xem [22]):

1 G là đo được;

Trang 19

2 với tập đếm được trù mật {xn} của E, hàm ϕn : [0, T ] → R, địnhnghĩa bởi

gn(t) = G(t)với hầu khắp t ∈ [0, T ];

4 G là đo được mạnh

Ngoài ra, nếu G đo được và Lp-bị chặn, thì nó Lp-khả tích Nếu G

là Lp-khả tích trên [0, d] với p ≥ 1, thì G cũng L1-khả tích Khi đó, ta

, ∀t ∈ [0, d]

Định nghĩa 1.7 Ta nói rằng hàm đa trị G : [0, T ] × X × B → K(X)thỏa mãn điều kiện Carathéodory nếu

1 hàm G(., η, ζ) : [0, T ] → K(X) là đo được mạnh với mỗi (η, ζ) ∈

Φ : [0, T ] → K(X), Φ(t) = G(t, u(t), ut)

Trang 20

Theo định nghĩa không gian pha, ta có t 7→ ut ∈ B là một hàm liêntục Do đó Φ là khả tích Phần chứng minh có thể xem trong [22, Định

lí 1.3.5]

Vậy, với τ ∈ (0, T ], ta có thể định nghĩa hàm hợp

PG(u) := SΦ1 = {φ ∈ L1(0, τ ; X) : φ(t) ∈ G(t, u(t), ut) for a.e t ∈ [0, τ ]}

CX(−∞, τ ) hội tụ về u∗ ∈ CX(−∞, τ ) Giả sử dãy {φn} ⊂ L1(0, τ ; X),

φn ∈ PG(un) hội tụ yếu về φ∗, khi đó φ∗ ∈ PG(u∗)

Trang 21

Chương 2

Bài toán tổng quát

Ký hiệu X0 = [R(E0)] ⊂ X Xét hàm đa trị F : [0, T ] × X × B →Kv(X0) cho trong bài toán (1.1)-(1.3) Do E0 là đơn ánh, ta có thểđịnh nghĩa hàm đa trị F0 : [0, T ] × X × B → Kv(X) như sau

ψ(Q) = sup

θ60

là mô-đun không compact theo phân thớ của Q

Nhận xét 2.1 Trong trường hợp X = Rm, điều kiện (F 3) suy ra từ(F 2) Thật vậy, điều kiện bị chặn tích phân suy ra tập F0(t, Ω, Q) bịchặn trong Rm với hầu khắp t ∈ [0, T ] và do đó nó là tiền compact.Nếu dim(X) = +∞, thì một trường hợp riêng đảm bảo cho (F 3)được thỏa mãn là:

F0(t, , ) : X × B → Kv(X)liên tục tuyệt đối với hầu khắp t ∈ [0, T ], tức là, F0(t, , ) biến các tập

bị chặn trong X × B thành tập compact tương đối trong X

Ngày đăng: 23/07/2015, 23:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] T.D.Ke, V. Obukhovskii, N.-C. Wong, J.-C. Yao, An abstract Cauchy problem for higher order differential inclusions with in- finite delay, Discussiones Mathematicae: Differential Inclusions, Control and Optimization 31:2 (2011 ) 199–229 Sách, tạp chí
Tiêu đề: An abstract Cauchy problem for higher order differential inclusions with infinite delay
Tác giả: T.D. Ke, V. Obukhovskii, N.-C. Wong, J.-C. Yao
Nhà XB: Discussiones Mathematicae: Differential Inclusions, Control and Optimization
Năm: 2011
[3] W. Arendt, C.J.K. Batty, M. Hieber, and F. Neubrander, (2001).Vector-valued Laplace Transforms and Cauchy Problems. Mono- graphs in Mathematics, 96. Birkhauser Verlag, Basel Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vector-valued Laplace Transforms and Cauchy Problems
Tác giả: W. Arendt, C.J.K. Batty, M. Hieber, F. Neubrander
Nhà XB: Birkhauser Verlag
Năm: 2001
[6] G. Da Prato, E. Sinestrari, (1987).Differential operators with non- dense domain. Ann. Scuola Norm. Sup. Pisa Cl. Sci. (4) 14 (2), 285–344 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Differential operators with non-dense domain
Tác giả: G. Da Prato, E. Sinestrari
Nhà XB: Ann. Scuola Norm. Sup. Pisa Cl. Sci.
Năm: 1987
[7] K. Deimling, (1992). Multivalued Differential Equations. de Gruyter Series in Nonlinear Analysis and Applications, 1. Wal- ter de Gruyter, Berlin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Multivalued Differential Equations
Tác giả: K. Deimling
Nhà XB: Walter de Gruyter
Năm: 1992
[9] R. deLaubenfels, (1991). Entire solutions of the abstract Cauchy problem. Semigroup Forum 42 (1), 83–105 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Entire solutions of the abstract Cauchy problem
Tác giả: R. deLaubenfels
Nhà XB: Semigroup Forum
Năm: 1991
[10] R. deLaubenfels, (1991). Existence and uniqueness families for the abstract Cauchy problem. J. London Math. Soc. (2) 44 (2), 310–338 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Existence and uniqueness families for the abstract Cauchy problem
Tác giả: R. deLaubenfels
Nhà XB: J. London Math. Soc.
Năm: 1991
[12] K-J. Engel, R. Nagel,(2000) One-Parameter Semigroups for Lin- ear Evolution Equations. Graduate Texts in Mathematics, 194.Springer-Verlag, New York Sách, tạp chí
Tiêu đề: One-Parameter Semigroups for Linear Evolution Equations
Tác giả: K-J. Engel, R. Nagel
Nhà XB: Springer-Verlag
Năm: 2000
[13] H.O. Fattorini, H. O. (1985). Second Order Linear Differential Equations in Banach Spaces. North-Holland Mathematics Stud- ies, 108. Notas de Matematica [Mathematical Notes], 99. North- Holland Publishing Co., Amsterdam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Second Order Linear Differential Equations in Banach Spaces
Tác giả: H.O. Fattorini
Nhà XB: North-Holland Publishing Co.
Năm: 1985
[14] E. P. Gatsori, L. Gorniewicz, S. K. Ntouyas, G. Y. Sficas, (2005).Existence results for semilinear functional differential inclusions with infinite delay. Fixed Point Theory, 6 (1) , 47-58 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Existence results for semilinear functional differential inclusions with infinite delay
Tác giả: E. P. Gatsori, L. Gorniewicz, S. K. Ntouyas, G. Y. Sficas
Nhà XB: Fixed Point Theory
Năm: 2005
[15] C.Gori, V. Obukhovskii, M. Ragni, P. Rubbioni, (2002) Existence and continuous dependence results for semilinear functional dif- ferential inclusions with infinite delay. Nonlinear Anal. 51 (5), Ser. A: Theory Methods, 765–782 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Existence and continuous dependence results for semilinear functional differential inclusions with infinite delay
Tác giả: C. Gori, V. Obukhovskii, M. Ragni, P. Rubbioni
Nhà XB: Nonlinear Analysis
Năm: 2002
[16] L. Górniewicz,(2006). Topological Fixed Point Theory of Multival- ued Mappings. 2nd edition. Topological Fixed Point Theory and Its Applications, 4. Springer, Dordrecht Sách, tạp chí
Tiêu đề: Topological Fixed Point Theory of Multivalued Mappings
Tác giả: L. Górniewicz
Nhà XB: Springer
Năm: 2006
[19] Y. Hino, S. Murakami, T. Naito, (1991). Functional Differential Equations with Infinite Delay. Lecture Notes in Mathematics, Vol Sách, tạp chí
Tiêu đề: Functional Differential Equations with Infinite Delay
Tác giả: Y. Hino, S. Murakami, T. Naito
Nhà XB: Lecture Notes in Mathematics
Năm: 1991
[20] S. Hu, N.S. Papageorgiou, (1997). Handbook of multivalued analy- sis. Vol. I. Theory. Mathematics and its Applications, 419. Kluwer Academic Publishers, Dordrecht Sách, tạp chí
Tiêu đề: Handbook of multivalued analysis. Vol. I. Theory
Tác giả: S. Hu, N.S. Papageorgiou
Nhà XB: Kluwer Academic Publishers
Năm: 1997
[21] C. Kaiser, (2004). Integrated semigroups and linear partial differ- ential equations with delay. J. Math. Anal. Appl. 292 (2), 328–339 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Integrated semigroups and linear partial differential equations with delay
Tác giả: C. Kaiser
Nhà XB: J. Math. Anal. Appl.
Năm: 2004
[22] M. Kamenskii, V. Obukhovskii, P.Zecca, (2001). Condensing Multivalued Maps and Semilinear Differential Inclusions in Ba- nach Spaces. de Gruyter Series in Nonlinear Analysis and Appli- cations, 7. Walter de Gruyter, Berlin - New York Sách, tạp chí
Tiêu đề: Condensing Multivalued Maps and Semilinear Differential Inclusions in Banach Spaces
Tác giả: M. Kamenskii, V. Obukhovskii, P. Zecca
Nhà XB: Walter de Gruyter
Năm: 2001
[23] H. Kellerman, M. Hieber, (1989). Integrated semigroups. J. Funct.Anal. 84 (1), 160–180 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Integrated semigroups
Tác giả: H. Kellerman, M. Hieber
Nhà XB: J. Funct.Anal.
Năm: 1989
[24] M. Kisielewicz, (1991). Differential Inclusions and Optimal Con- trol. Mathematics and its Applications (East European Series), 44. Kluwer Academic Publishers Group, Dordrecht; PWN—Polish Scientific Publishers, Warsaw Sách, tạp chí
Tiêu đề: Differential Inclusions and Optimal Control
Tác giả: M. Kisielewicz
Nhà XB: Kluwer Academic Publishers Group
Năm: 1991
[26] V. Lakshmikantham, L.Z. Wen, B.G. Zhang, (1994). Theory of Differential Equations With Unbounded Delay. Mathematics and its Applications, 298. Kluwer Academic Publishers Group, Dor- drecht Sách, tạp chí
Tiêu đề: Theory of Differential Equations With Unbounded Delay
Tác giả: V. Lakshmikantham, L.Z. Wen, B.G. Zhang
Nhà XB: Kluwer Academic Publishers Group
Năm: 1994
[27] J. Liang and T. J. Xiao, (1998). Wellposedness results for certain classes of higher order abstract Cauchy problems connected with integrated semigroups. Semigroup Forum 56 (1), 84–103 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Wellposedness results for certain classes of higher order abstract Cauchy problems connected with integrated semigroups
Tác giả: J. Liang, T. J. Xiao
Nhà XB: Semigroup Forum
Năm: 1998
[29] B. Liu, (2005). Controllability of impulsive neutral functional dif- ferential inclusions with infinite delay, Nonlinear Anal. 60 (8), 1533–1552 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Controllability of impulsive neutral functional dif- ferential inclusions with infinite delay
Tác giả: B. Liu
Nhà XB: Nonlinear Analysis
Năm: 2005

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm