1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thị trường bảo hiểm Việt Nam sau 01 năm gia nhập WTO

20 441 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thị Trường Bảo Hiểm Việt Nam Sau 01 Năm Gia Nhập WTO
Tác giả Nhóm 15
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Bài Luận
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 135 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự kiện này đã có tác động mạnh mẽ đến toàn bộ nền kinh tế nói chung,lĩnh vực tài chính nói riêng và đặc biệt đối với ngành bảo hiểm.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Việt Nam chính thức nộp đơn gia nhập tổ chức Thương mại thế giới WTO 1/1995 gần như đồng thời với thời điểm thành lập tổ chức này 1/1/1995 Song phải sau gần 12 năm, trải qua nhiều cuộc đàm phán kéo dài và thực hiện những thủ thục cần thiết, 7/11/2006 Việt Nam mới chính thức trở thành thành viên thứ 150 của WTO – đánh dấu một bước phát triển lớn trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Sự kiện này đã có tác động mạnh mẽ đến toàn bộ nền kinh tế nói chung,lĩnh vực tài chính nói riêng và đặc biệt đối với ngành bảo hiểm

Hôm nay, nhóm 15 chúng tôi xin được trình bày vài nét về: “Thị trường bảo hiểm Việt Nam sau 01 năm gia nhập WTO”

Chúng em rất mong nhận được sự lắng nghe và đóng góp ý kiến

từ phía cô giáo và các bạn

Trang 2

PHẦN II CÁC CAM KẾT MỞ CỬA THỊ TRƯỜNG BHVN VÀ CÁC

TÁC ĐỘNG CỦA CHÚNG:

1 Về các cam kết cung cấp dịch vụ qua biên giới:

Ngay sau khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của WTO, các DNBH nước ngoài sẽ được phép cung cấp các dịch vụ BH như:

BH vận tải quốc tế, tái BH và môi giới BH, dịch vụ BH cho các dự án,

DN có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam mà không cần thành lập pháp nhân tại Việt Nam

Theo ý kiến của chúng tôi, những cam kết này bước đầu sẽ có thể ảnh hưởng mạnh đến một số loại hình BH phi nhân thọ và giới hạn trong nhóm đối tượng người nước ngoài, các dự án có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam Tuy nhiên, chúng ta cần lưu ý đến tâm lý khách hàng thường có thiên hướng lựa chọn DNBH có trụ sở tại Việt Nam – là những DN nắm thông tin về rủi ro tốt nhất do đó có khả năng

BH tốt nhất, đồng thời tránh được các khó khăn có thể gặp phải quá trình xác định rủi ro, giải quyết bồi thườn tổn thất với các rủi ro lớn, phức tạp khi tham gia BH với các DNBH nước ngoài Mặt khác, thức tế các DNBH nước ngoài thường cũng muốn thành lập pháp nhân để cung cấp vụ được tốt hơn

Hơn nữa, theo xu thế chung và triển vọng phát triển của ngành BH Việt Nam, tỉ trọng phí BH phi nhân thọ trong tổng doanh thu BH của cả thị trường sẽ giảm dần so với nhân thọ ( trích dẫn số liệu từ bảng 1 ), như thế theo chủ quan của tôi, tác động của cam kết này đối với ngành BH

sẽ giảm dần theo thời gian

Trang 3

2 Về các cam kết hiện diện thương mại:

Các hạn chế hiện giờ về đối xử quốc gia sẽ bị xóa bỏ, có thể hiểu là các giới hạn về lĩnh vực hoạt động, đối tượng phục vụ của các DNBH

có vốn nước ngoài sẽ bị xóa bỏ Các cam kết cho phép thành lập pháp nhân thực hiên kinh doanh dịch vụ BH là những cam kết mang tính chất tự do hóa thị trường BH và có ảnh hưởng lớn nhất đối với các DNBH hiện đã hoạt động trên thị trường cũng như tới tình hình chung của thị trường

Về mặt tích cực, sự nhập cuộc của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tham gia cung cấp dịch vụ BH tại thị trường Việt Nam sẽ tăng thêm năng lực khai thác BH của thị trường, đồng thời kinh nghiệm hoạt động lâu năm trên phạm vi quốc tế của các DN này sẽ giúp chuyển giao công nghệ khai thác BH và đào tạo đội ngũ cán bộ làm công tác BH tại Việt Nam

Khách hàng sẽ là đối tượng hưởng lợi nhiều nhất từ các cam kết này bởi điều kiện cung cấp dịch vụ ngày càng tốt hơn Với năng lực tài chính mạnh, các DNBH mới tham gia thị trường sẽ cho ra đời những sản phẩm BH mới, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng, đồng thời giúp giảm chi phí BH – hiện đang là cấu thành quan trọng không thể thiếu trong chi phí sản xuất và kinh doanh của các đơn vị kinh tế từ

đó sẽ giúp giảm một cách tương đối giá thành sản xuất sản phẩm và dịch vụ đầu ra cho DN Đây sẽ là cơ sở để tăng sức cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam trong điều kiện toàn cầu hóa ngày càng được đẩy mạnh

Trang 4

Sự tham gia của nhiều DNBH nước ngoài sẽ làm thị trường sôi động hơn, đem lại nhiều đống góp cho sự phát triển kinh tế xã hội nhưng việc các công ty BH trong nước sẽ phải chia sẻ “chiếc bánh thị trường” cho các đối thủ nước ngoài là điều không thể tránh khỏi Tuy rằng điều này nên được nhìn nhận như một sự phát triển tự nhiên của phân chia lao động ở cấp độ quốc tế nhưng cũng sẽ đặt ra một số vấn

đề như cạnh tranh không lành mạnh, hệ thống pháp lý chưa đủ mạnh

để kiểm soát hoạt động đa dạng của các DN này Hi vọng với những bước đi phù hợp trong công tác quản lý Nhà Nước đối với hoạt động của thị trường sẽ kiểm soát được các vấn đề này

3 Cam kết liên quan đến kinh doanh các dịch vụ BH bắt buộc:

BH bắt buộc theo Luật định hiện nay gồm:

+ BHTNDS của chủ xe cơ giới

+ BHTNDS của người vận chuyển đối với hành khách

+ BHTN nghề nghiệp đối với hoạt động tư vấn pháp luật

+ BHTN nghề nghiệp đối với DN môi giới BH

+ BH cháy, nổ

+ Các loại hình BH khác được quy đinh theo điều kiện phát triển của nền kinh tế như BH cho người Việt Nam đi du lịch lữ hành quốc tế,

BH cho người chủ sử dụng lao động trong hoạt động xây dựng công trình dầu khí, công trình dễ gây nguy hiểm đến an ninh công cộng và môi trường…

Thực tế những năm gần đây, tỷ trọng phí BH bát buộc khá lớn trong tổng phí BH phi nhân thọ, tuy nhiên tỷ trọng này sẽ giảm tương đối qua thời gian khi các nhu cầu BH tiềm năng trên thị trường được

Trang 5

khai thác tốt hơn do các DN ngày càng trưởng thành về năng lực vốn cũng như trình độ chuyên môn Bởi vậy cam kết này chỉ ảnh hưởng nhiều đến các DN hoạt động chỉ trong lĩnh vực phi nhân thọ

4 Cam kết xóa bỏ tỷ lệ tái BH bắt buộc sau 01 năm:

Trước đây, các DN khi thực hiện tái bảo hiểm ra nước ngoài đều phải thực hiện tái BH bắt buộc tối thiểu 20% với Tổng công ty BH quốc gia Việt Nam (Vinare) Vì vậy thực hiện cam kết này sẽ có tác động kép: trước tiên là ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của Vinare, đồng thời ảnh hưởng đến tổng mức phí giữ lại của thị trường BH, đặc biệt là

BH phi nhân thọ

Song cam kết này sẽ tạo điều kiện cho các DNBH khác trên thị trường linh hoạt hơn trong công tác tái BH, bởi lúc này các DNBH sẽ đóng vai trò là các khách hàng nên cam kết sẽ mở cho họ có được nhiều sự lựa chọn đem lại hiệu quả kinh tế hơn

Nội dung cam kết tại WTO cơ bản giống các cam kết được ký kết trong Hiệp đinh thương mại Việt Mỹ (BTA) năm 2001 Nói cách khác các cam kết tại WTO là bước phát triển tiếp theo tiếp tục thực hiện và được mở rộng áp dụng với tất cả các nước thành viên WTO Điều này đồng nghĩa với việc các DNBH đang hoạt động tại thị trường Việt Nam

đã biết được các cam kết này và đã có ít nhất thời gian chuẩn bị là 5 năm vừa qua

Theo ý kiến chủ quan của chúng tôi, những cam kết mở cửa thị trường BH Việt Nam tạo sự bình đẳng rất lớn giữa DN trong nước và

Trang 6

DN có vốn đầu tư nước ngoài, không mang tính chất bảo hộ cho ngành BH nước nhà Chúng ta có thể thấy rõ điều này khi tham khảo cam kết của một số quốc gia khác:

Theo cam kết được ký kết giữa Nga và Mỹ ngày 19/11/2006 qui định: các căn phòng đại diện của các công ty nước ngoài chỉ được phép hoạt động sau 9 năm, đồng thời cũng phải đáp ứng các điều kiện tương tự như các DNBH của Nga Bộ Tài chính Nga là cơ quan duy nhất có thẩm quyền cấp phép cho các công ty BH nước ngoài và các công ty này phải có 50% - 70% số nhân viên là người Nga Các chi nhánh BH nước ngoài chỉ được phép bán một loại hình BH bắt buộc duy nhất là BHTNDS của chủ xe môtô Cơ quan giám sát BH của Liên bang (FISA) cũng sẽ kiểm soát giới hạn góp của các công ty BH nước ngoài ở mức tối đa 50% ( hiện mức vốn mà các DN nước ngoài hiện giữ ở mức 4%) Cũng theo đánh giá của Hiệp hội BH toàn Nga: các công ty nước ngoài muốn làm ăn thuận lợi mà không gặp phải rắc rối với chính quyền cần mất 10 – 15 năm hoạt động tại Nga Tài sản của các công ty đó cũng phải trên 90 triệu $, doanh thu phí BH hàng năm cũng phải ở mức 9 triệu $ Đây quả là những rào cản không nhỏ đối với các DNBH nước ngoài khi xâm nhập đất nước có diện tích lớn nhất thế giới này

Đến với Trung Quốc quê hương của ¼ dân số trên thế giới, những cam kết mở cửa còn được qui định chặt chẽ hơn về nhiều phương diện như: giới hạn các lĩnh vực kinh doanh, tỉ lệ góp vốn, phạm vi địa

lý, phạm vi kinh doanh, tỉ lệ tái BH bắt buộc, hạn chế đối với các môi giới BH Ví dụ: khi Trung Quốc bắt đầu gia nhập WTO, tỷ lệ tái BH bắt buộc 20% cho công ty BH của Trung Quốc vẵn giữ nguyên, chỉ được giảm dần 5%/năm và sau 4 năm kể từ khi gia nhập mới không còn tỷ lệ

Trang 7

tái BH băt buộc Trong khi thời gian này ở Việt Nam chỉ là một năm kể

từ khi gia nhập Các công tu nước ngoài bị qui định chặt chẽ cả về phạm vi địa ly, chỉ được bãi bỏ sau 3 năm kể từ khi gia nhập và còn nhiều qui đinh khác

Qua đây chúng ta có thể thấy rõ những điều kiện thuận lợi của các DNBH nước ngoài khi gia nhập thị trường Việt Nam thể hiện qua cam kết mở của thị trường Các cam kết này sẽ mở rộng cánh cửa đối với các DN nước ngoài tham gia thị trường BH trẻ đầy tiềm năng như Việt Nam

Trang 8

PHẦN II/ VÀI NÉT VỀ THỊ TRƯỜNG BH VIỆT NAM

TRƯỚC THỜI ĐIỂM GIA NHẬP WTO:

Thực tế Việt Nam đã thực hiện quá trình hội nhập và mở cửa của thị trường bảo hiểm từng bước trong thời gian qua để các doanh

nghiệp bảo hiểm Việt Nam dần dần thích ứng.

Từ năm 1994 đến 1998: chấm dứt thời kỳ độc quyền của Bảo Việt, nhà nước đã cấp phép hoạt động cho Bảo Minh, VINARE, Bảo Long, PJICO, PVI, PTI và Bảo Việt được tiến hành thí điểm Bảo hiểm Nhân thọ Cùng thời gian này, chúng ta cấp phép cho 03 công ty liên doanh gồm VIA (Bảo Việt và công ty của Nhật), UIC (Bảo Minh và công ty của Nhật) và công ty môi giới BV – AON

Giai đoạn 1998 – 2004 lần đầu tiên cấp phép cho 01 công ty bảo hiểm cổ phần ngoài quốc doanh (Viễn Đông) và 02 công ty phi nhân thọ 100% vốn nước ngoài (Alianz, Group Pama), 04 công ty bảo hiểm nhân thọ (Bảo Minh CMG, Prudential, Manu Life, AIA) và tiếp tục cấp phép cho các công ty liên doanh khác: Việt Úc, SVI, IAI

Giai đoạn 2005 – 2006 được đánh giá là có lộ trình mở cửa nhanh nhất với sự cấp phép hoạt động cho các công ty trong nước: BIC, AAA, Toàn Cầu, Bảo Nông, Bảo Tín và các công ty bảo hiểm nước ngoài AIG, QBE, ACE, Liberty (phi nhân thọ), ACE Life, Prevoir, New york Life (Nhân thọ)

Thị trường BH Việt Nam được đánh giá là có lộ trình mở cửa

nhanh, hợp lý, tạo điều kiện thuận lợi cho các DNBH làm quen với hội nhập hợp tác quốc tế và tạo ra sự cạnh tranh để từng DN nâng cao năng lực cạnh tranh của mình nhằm đem lại lợi ích cho người tham gia BH

Trang 9

Chúng ta cùng nhìn lại thị trường BH nước nhà 1 năm trước giờ G tức năm 2006 qua một số chỉ tiêu phát triển chủ yếu như sau: ( Bảng 1)

Các chỉ tiêu chủ

1 Kết cấu thị

trường

- Tổng số

- Doanh nghiệp

- Doanh nghiệp

- Doanh nghiệp

- Doanh nghiệp

môi giới bảo

hiểm

2 Quy mô thị

trường bảo

hiểm (tỷ đồng)

1.356 2.291 7.825 11.3 76 14.08 8 15.56 1 17.75 2

- Doanh thu phí

bảo hiểm (tỷ

đồng)

1.264 2.091 6.992 10.3

90

12.47 9

13.61 6

14.92 8

+ Phi nhân thọ 1.263 1.606 2.624 3.81

5 4.768 5.486 6.445

5 7.711 8.130 8.483

- Doanh thu đầu 92 200 833 986 1.609 1.944 2.824

Trang 10

tư (tỷ đồng)

- Đóng góp vào

GDP (%) 0,49 0,57 1,46 1,86 1,97 1,85 1,82

+ Phi nhân thọ 0,46 0,40 0,49 0,54 0,67 0,65 0,66

+ Hoạt động đầu

- Phí bảo hiểm

bình quân đầu

người (nghìn

đồng)

3 Đóng góp vào

ổn định kinh tế

-xã hội

909 1.494 4.949 6.28 1 8.660 9.345 10.58 1

- Bồi thường và

trả tiền bảo hiểm

(tỷ đồng)

760 789 1.400 1.814 3.276 4.441 5.758

- Lập dự phòng

nghiệp vụ để

đảm bảo trách

nhiệm đã cam

kết (tỷ đồng)

149 705 3.549 4.467 5.384 4.904 4.823

4 Đầu tư trở lại

nền kinh tế (tỷ

đồng)

1.232 2.664 9.955 14.6 02 21.19 5 25.72 4 30.67 6

5 Năng lực tài

chính ngành

bảo hiểm

- Tổng tài sản (tỷ

12.50 3

18.2 99

25.17 7

31.87 1

39.47 7

- Tổng dự phòng

nghiệp vụ (tỷ

đồng)

791 2.107 8.685 13.152 18.536 23.440 28.263

6 Giải quyết

công ăn việc

làm (lao động và

đại lý bảo hiểm)

7.000 30.000 76.60 0 125. 100 136.7 00 143.5 40 122.9 73

Trang 11

Về cơ cấu thị trường: Năm 2006, Bộ Tài chính tiếp tục đẩy mạnh thực hiện các giải pháp Chiến lược phát triển thị trường bảo hiểm Việt Nam 2003-2010 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, đến nay đã

có 37 doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia hoạt động kinh doanh bảo hiểm bao gồm 3 doanh nghiệp Nhà nước, 16 công ty

cổ phần, 5 doanh nghiệp liên doanh và 13 doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài

Bên cạnh đó, sự góp mặt của 37 văn phòng đại diện của các tổ chức bảo hiểm nước ngoài tại Việt Nam cũng góp phần cải thiện môi trường đầu tư và tăng lòng tin của các nhà đầu tư nước ngoài khi đến làm ăn tại Việt Nam

Về quy mô thị trường: Thị trường bảo hiểm tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng cao so với tăng trưởng GDP, doanh thu toàn ngành đạt 17.752 tỷ đồng, tăng 14,1% so với năm 2005, trong đó doanh thu phí bảo hiểm đạt 14.928 tỷ đồng, doanh thu hoạt động đầu tư đạt 2.824 tỷ đồng Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, vai trò, vị trí của các doanh nghiệp bảo hiểm trong nước tiếp tục được củng cố và tăng cường, chiếm 61,7% tổng doanh thu phí bảo hiểm

Doanh thu phí bảo hiểm và thị phần theo khối doanh nghiệp

Các chỉ tiêu Đơn vị

Phi nhân thọ Nhân thọ

Toàn thị trường

2006 2005 2006 2005 2006 2005

Doanh thu phí

bảo hiểm

Tỷ đồng 6.445 5.486

8.483

8.130

1 4.928

13 616

Trang 12

Tốc độ tăng

17,4

8 15,06 4,34 5,43 9,64 9,11

Tỷ trọng/tổng

43,1

7 40,29 56,83 59,71 100 100

Tỷ trọng

Thị phần

Doanh nghiệp

trong nước %

94,8

6 95,09 36,52 37,69 61,71 60,81 Doanh nghiệp

có vốn đầu tư

nước ngoài

% 5,14 4,91 63,48 62,31 38,29 39,19

Trang 13

PHẦN III/ THỊ TRƯỜNG BH VIỆT NAM SAU 01 NĂM GIA NHẬP WTO

: 1.Một số đánh giá về thị trường sau 1 năm gia nhập WTO:

Năm 2007 là năm đầu tiên Việt Nam thực hiện các cam kết khi trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) Nền kinh tế Việt Nam hội nhập đã mang lại nhiều cơ hội và thách thức cho sự nghiệp phát triển nền kinh tế xã hội nói chung và ngành BH nói riêng

Thị trường bảo hiểm phi nhân thọ đã có bước phát triển đột phá cao nhất trong vòng 5 năm, doanh thu gần 8.500 tỷ đồng tăng 33% so với 2006 Tổng quỹ dự phòng nghiệp vụ đạt 4.500 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu gần 8.000 tỷ đồng, đầu tư vào nền kinh tế quốc dân gần 9.000 tỷ đồng, nộp ngân sách Nhà nước trên 1.000 tỷ đồng Doanh thu phí bảo hiểm nhân thọ tăng 12% so với cùng kỳ năm 2006, cao nhất trong vòng 3 năm qua, ước đạt năm 2007 là 9.500 tỷ đồng

Thị trường bảo hiểm nhân thọ cũng đã có những bước tiến mạnh với việc cho ra đời các dòng sản phẩm linh hoạt đáp ứng ngày càng cao nhu cầu của người tiêu dùng như: Bảo hiểm linh hoạt trọn đời; Bảo hiểm gắn liền với nguồn tài chính để thực hiện công việc lớn trong tương lai (cho con du học, mua nhà, mua xe ô tô); Bảo hiểm hưu trí với số tiền cao hơn mức trần của Bảo hiểm Xã hội đối với những người có nguồn thu nhập cao, nguồn nhân tài chất xám mà chủ lao động của họ cần gìn giữ Đồng thời các doanh nghiệp bảo hiểm không ngừng nâng cao chất lượng tuyển dụng, đào tạo và sử dụng đại

lý nhằm tuyên truyền, giải thích, tư vấn và phục vụ khách hàng tốt hơn

Trang 14

Chế độ Quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh bảo hiểm được hoàn thiện hơn để củng cố và phát triển thị trường bảo hiểm Việc ban hành NĐ 45/2007/NĐ-CP ngày 27/03/2007 và NĐ 46/2007/NĐ-CP ngày 27/03/2007 và chuẩn bị ban hành 02 Thông tư hướng dẫn Nghị Định trên thể hiện sự nắm bắt nhu cầu phát triển của thị trường bảo hiểm Việt Nam, cần thực hiện cam kết WTO hội nhập và mở cửa thị trường bảo hiểm cần có những cơ chế chính sách quản lý Nhà nước phù hợp

Một số sản phẩm bảo hiểm bắt buộc đã được ban hành cùng với việc chuẩn bị cơ sở pháp lý cho sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư ra đời tăng thêm năng lực và dung lượng của thị trường bảo hiểm Việt Nam Bộ Tài chính ban hành Quyết định 23 Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, Quyết định Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc…Đồng thời, Bộ Tài chính còn chuẩn bị ban hành Quy chế triển khai thí điểm bảo hiểm liên kết đơn vị và liên kết chung, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển thị trường bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ Việc cho phép ra đời bảo hiểm liên kết đầu tư và liên kết chung trong bối cảnh thị trường chứng khoán đang phát triển, đang cần có sự kích cầu và đang được các nhà đầu tư (có tiền nhàn rỗi) rất quan tâm sẽ hứa hẹn một thị trường bảo hiểm nhân thọ phát triển nhanh chóng trong giai đoạn mới hướng tới mục tiêu 31.000 tỷ đồng doanh thu vào năm 2010

Các DN bảo hiểm đã góp phần tích cực vào công tác đề phòng hạn chế tổn thất hình thành quỹ tập trung, quy mô lớn để thực hiện được những công việc lớn như đóng góp 5% phí bảo hiểm chắt nộ bắt buộc, 2% phí bảo hiểm bắt buộc cho trách nhiệm dân sự chủ xe cơ giới vào Quỹ tuyên truyền và đảm bảo an toàn giao thông của HHBHVN

Ngày đăng: 12/04/2013, 10:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w