1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá công tác thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn Huyện Thuỷ Nguyên Thành phố Hải Phòng

125 550 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở lí luận về bồi thường, hỗ trợ GPMB và TðC 1.1.1 Khái niệm bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất - Thu hồi ñất: Là việc Nhà nước ra Q

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

ðÀO VĂN NAM

ðÁNH GIÁ CÔNG TÁC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH

BỒI THƯỜNG HỖ TRỢ VÀ TÁI ðỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ðẤT TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN THỦY NGUYÊN-

THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

ðÀO VĂN NAM

ðÁNH GIÁ CÔNG TÁC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH

BỒI THƯỜNG HỖ TRỢ VÀ TÁI ðỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ðẤT TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN THỦY NGUYÊN-

Trang 3

LỜI CAM đOAN

Tôi xin cam ựoan ựây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ựược ai công bố trong bất

kỳ luận văn nào khác

Tôi xin cam ựoan rằng các thông tin trắch dẫn trong luận văn ựều ựược chỉ từ nguồn gốc

Tác giả luận văn

đào Văn Nam

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình ựiều tra, nghiên cứu ựể hoàn thành luận văn, ngoài sự nỗ lực của ban, tôi ựã ựược sự hướng dẫn nhiệt tình, chu ựáo của các nhà khoa học, tôi ựã nhận ựược sự hướng dẫn nhiệt tình, chu ựáo của cơ quan, tổ chức, nhân dân và ựịa phương

Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới giáo viên hướng dẫn khoa học PGS TS Phạm Ngọc Thụy ựã tận tình hướng dẫn giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo trong khoa và nhà trường, UBND Huyện Thủy Nguyên, Hội ựồng BTHT TđC huyện, Trung tâm phát triển quỹ ựất, phòng TN&MT huyện, phòng công thương, UBND các xã Dương Quan, Thủy Sơn, Lại Xuân, An Sơn, công

ty TNHH VSIP Hải Phòng ựã giúp ựỡ nhiệt tình giúp ựỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tác giả luận văn

đào Văn Nam

Trang 5

MỤC LỤC

1.1.1 Khái niệm bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất 4

1.2 Chính sách bồi thường, hỗ trợ GPMB của các tổ chức tài trợ, một

1.2.1 Chính sách bồi thường, hỗ trợ GPMB và tái ñịnh cư của một số

nước trên thế giới và các tổ chức tài trợ (WB và ADB) 7

1.3 Công tác bồi thường, hỗ trợ GPMB và tái ñịnh cư ở Việt Nam 12

Trang 6

1.4.3 Tồn tại, vướng mắc 30

2.3.1 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu, tài liệu 32

2.3.3 Phương pháp phân tắch, thống kê, tổng hợp, so sánh và xử lý số liệu 33

3.1 Khái quát ựiều kiện - tự nhiên - kinh tế- xã hội liên quan ựến sử

3.1.1 điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan môi trường 34

3.1.3 Thực trạng phát triển dân số, lao ựộng, việc làm và mức sống dân cư 51 3.1.4 Thực trạng phát triển ựô thị và các khu dân cư nông thôn 53 3.1.5 Thực trạng phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội 54 3.1.6 đánh giá những thuận lợi, khó khăn của ựiều kiện tự nhiên kinh

tế xã hội ảnh hưởng ựến công tác giải phóng mặt bằng 64 3.2 Thực trạng công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và

3.2.1 Những dự án bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái ựịnh

3.2.2 Thực trạng công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và

4.2.3 đánh giá chung về tình hình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ

GPMB và tái ựịnh cư trên ựịa bàn huyện Thủy Nguyên qua 2 dự án 90 4.3 đề xuất một số giải pháp ựẩy nhanh tiến ựộ giải phóng mặt bằng

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

3.1 Tình hình biến ựộng dân số và lao ựộng của huyện Thủy Nguyên

3.2 So sánh biến ựộng ựất ựai huyện Thủy Nguyên giai ựoạn 2010 Ờ

3.3 Tổng hợp về bồi thường ựất ựai Dự án mở rộng vành ựai an toàn

nổ mìn khu khai thác mỏ ựá vôi Trại Sơn khu C tại xã An Sơn và

3.4 Tổng hợp về kinh phắ hỗ trợ di chuyển ựất ựai, tài sản, cây cối

hoa màu, vật kiến trúc và Tái ựịnh cư Dự án mở rộng vành ựai an toàn nổ mìn khu khai thác mỏ ựá vôi Trại Sơn khu C tại xã An

3.5 Tổng hợp về kinh phắ giải phóng mặt bằng, di chuyển, Tái ựịnh

cư Dự án mở rộng vành ựai an toàn nổ mìn khu khai thác mỏ ựá

3.6 Tổng hợp về bồi thường ựất ựai Dự án xây dựng tuyến ựường ựại lộ

đông Ờ Tây khu ựô thị, công nghiệp và dịch vụ VSIP Hải Phòng 86 3.7 Tổng hợp về kinh phắ hỗ trợ di chuyển ựất ựai, tài sản, cây cối

hoa màu, vật kiến trúc và Tái ựịnh cư Dự án xây dựng tuyến ựường ựại lộ đông Ờ Tây khu ựô thị, công nghiệp và dịch vụ

3.8 Tổng hợp về kinh phắ giải phóng mặt bằng, di chuyển, tái ựịnh cư

Dự án xây dựng tuyến ựường ựại lộ đông Ờ Tây khu ựô thị, công

3.9 Sự ựồng tình của người dân về bồi thường, hỗ trợ ựất ựai của 2

Trang 9

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

2 BTHT&TðC Bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư

3 CNH-HðN Công nghiệp hoá - Hiện ñại hoá

Trang 10

DANH MỤC ðỒ THỊ

Biểu ñồ 4.1 Cơ cấu diện tích ñất thu hồi theo loại ñất dự án mở rộng

vành ñai an toàn nổ mìn khu khai thác mỏ Trại Sơn khu C 81 Biểu ñồ 4.2Cơ cấu diện tích ñất thu hồi theo loại ñất dự dự án ñầu tư xây

Trang 11

MỞ ðẦU

1 Tính cấp thiết của ñề tài

ðất ñai là tài sản quốc gia có giá trị lớn, có vị trí ñặc biệt quan trọng ñối với ñời sống của từng hộ gia ñình, cá nhân, là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là ñiều kiện tối thiểu ñảm bảo cho quá trình tái sản xuất giúp xã hội không ngừng phát triển Trong quá trình ñổi mới nền kinh tế - xã hội ở nước ta, cơ chế kinh tế thị trường ñã từng bước ñược hình thành, các thành phần kinh tế phát triển mạnh mẽ

và một xu hướng tất yếu về nguồn lực ñầu vào cho sản xuất và sản phẩm ñầu ra ñều phải trở thành hàng hoá, trong ñó ñất ñai cũng không phải là ngoại lệ

Nước ta ñang trong thời kỳ thực hiện công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước, nhiều dự án như các khu công nghiệp, nhà máy, các khu ñô thị mới, khu dân cư ñang ñược triển khai xây dựng một cách mạnh mẽ ðể thực hiện ñược các nhiệm vụ trên và mang tính khả thi thì mặt bằng ñất ñai là một trong những nhân tố quan trọng, nó quyết ñịnh ñến hiệu quả trong công tác ñầu tư của các nhà ñầu tư trong và ngoài nước và ảnh hưởng ñến cả tiến trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá của ñất nước

Thực hiện ñường lối ñổi mới do ðảng ta khởi xướng, trong các năm gần ñây kinh tế tiếp tục tăng trưởng với tốc ñộ ổn ñịnh, các lĩnh vực văn hoá, giáo giục, khoa học, xã hội ngày càng ñược cải thiện Sự phát triển chung của nền kinh tế xã hội cũng như của ñất nước, trước hết ñặt ra phải xây dựng

hệ thống kết cấu hạ tầng kĩ thuật, hệ thống giao thông ñường bộ, hệ thống thuỷ lợi, hệ thống lưới ñiện quốc gia là ñiều kiện rất cơ bản ñể phát triển nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch ðến nay cả nước ta

ñã có nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, nhiều công trình công cộng phục vụ lợi ích quốc gia ðể xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng, phát triển các nghành kinh tế, công nghiệp, giao thông, xây dựng, thương mại dịch vụ, giáo dục, y tế, xã hội, ñào tạo.v.v Nhà nước

Trang 12

phải thu hồi ựất của người sử dụng ựất và phải bồi thường cho người bị thu hồi Việc thực hiện bồi thường giữ vị trắ hết sức quan trọng là yếu tố có tắnh quyết ựịnh trong toàn bộ quá trình bồi thường giải phóng mặt bằng Trong những năm qua công tác GPMB gặp rất nhiều khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện để khắc phục những tồn tại ựó trong những năm gần ựây Nhà nước ựã từng bước hoàn thiện pháp luật về ựất ựai và ban hành các văn bản pháp lý hướng dẫn thực hiện về công tác bồi thường, hỗ trợ GPMB và tái ựịnh cư thực hiện một cách có hiệu quả

đặc biệt, Hải Phòng là trung tâm kinh tế của vùng ựồng bằng châu thổ Sông Hồng do vậy vấn ựề Công nghiệp hoá, hiện ựại hoá ựất nước càng rõ nét hơn Thành phố Hải Phòng có 152.300 ha diện tắch tự nhiên và 1.837.000 nhân khẩu, có 15 ựơn vị hành chắnh trực thuộc, bao gồm 7 quận (Hồng Bàng,

Lê Chân, Ngô Quyền, Kiến An, Hải An, đồ Sơn, Dương Kinh), 8 huyện (An Dương, An Lão, Bạch Long Vĩ, Cát Hải, Kiến Thuỵ, Tiên Lãng, Thuỷ Nguyên, Vĩnh Bảo); có 296 ựơn vị hành chắnh cấp xã (gồm 150 xã, 124 phường và 22 thị trấn) do ựó nhu cầu sử dụng ựất ựể xây dựng các khu công nghiệp, các khu ựô thị mớiẦ ngày càng trở nên cấp thiết ựể ựáp ứng cho nhu cầu phát triển của xã hội và tốc ựộ ựô thị hóa của Thành phố Hải Phòng nói riêng và cả nước nói chung

Hiện nay trên ựịa bàn Thủy Nguyên có 73 dự án lớn nhỏ ựang ựược triển khai ựồng loạt nhưng vẫn còn vướng mắc mặt bằng vì chưa GPMB ựược đặc biệt trong tình hình hiện nay với tốc ựộ ựô thị hoá mạnh mẽ trên ựịa bàn Huyện thì nhu cầu về quỹ ựất sạch là hết sức quan trọng ựể tạo ựà cho việc kêu gọi các nhà ựầu tư trong và ngoài nước ựầu tư vào trong ựịa bàn nhằm thúc ựẩy nền kinh tế của Huyện Tuy nhiên tiến ựộ thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ GPMB và tái ựịnh cư trên ựịa bàn Huyện hiện nay còn có nhiều khó khăn vướng mắc cả về mặt chủ quan và khách quan

Do vậy tôi lựa chọn ựề tài: Ộđánh giá công tác thực hiện chắnh sách

Trang 13

bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư khi nhà nước thu hồi ựất tại một số dự án trên ựịa bàn huyện Thủy Nguyên- thành phố Hải PhòngỢ.

2 Mục ựắch - yêu cầu

2.1 Mục ựắch

đề tài ựược nghiên cứu nhằm mục ựắch sau:

- đánh giá việc thực hiện chắnh sách bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư khi Nhà nước thu hồi ựất ở một số dự án trên ựịa huyện Thủy Nguyên

- đề xuất một số giải pháp góp phần thực hiện tốt chắnh sách bồi thường,

hỗ trợ và tái ựịnh cư Khi nhà nước thu hồi ựất trên ựịa bàn huyện Thủy Nguyên

- đề xuất giải pháp nhằm ựẩy nhanh tiến ựộ và thực hiện tốt chắnh sách bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư khi nhà nước thu hồi ựất, áp dụng với ựịa bàn nghiên cứu

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lí luận về bồi thường, hỗ trợ GPMB và TðC

1.1.1 Khái niệm bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất

- Thu hồi ñất: Là việc Nhà nước ra Quyết ñịnh hành chính ñể thu lại quyền sử dụng ñất hoặc thu lại ñất ñã giao cho tổ chức, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý theo quy ñịnh của Luật này

- Bồi thường khi nhà nước thu hồi ñất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng ñất ñối với diện tích ñất bị thu hồi cho người bị thu hồi ñất

- Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất là việc Nhà nước giúp ñỡ người bị thu hồi ñất thông qua ñào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí ñể

di dời ñến ñịa ñiểm mới

- Tái ñịnh cư:

Tái ñịnh cư (TðC) khi Nhà nước thu hồi ñất ñược hiểu là việc di chuyển người có ñất bị thu hồi ñến sinh sống ổn ñịnh tại một nơi mới thông qua các hoạt ñộng hỗ trợ của Nhà nước nhằm giúp người bị thu hồi ñất ổn ñịnh ñời sống, sản xuất tại khu tái ñịnh cư

Tái ñịnh cư là quá trình bồi thường các thiệt hại về ñất và tài sản gắn liền với ñất, chi phí di chuyển, ổn ñịnh và khôi phục cuộc sống cho những người dân bị thu hồi ñất ñể xây dựng các dự án Tái ñịnh cư còn bao gồm hàng loạt các hoạt ñộng nhằm hỗ trợ cho người bị ảnh hưởng do việc thực hiện dự án gây

ra, nhằm khôi phục và cải thiện mức sống, tạo ñiều kiện phát triển những cơ sở kinh tế và văn hoá - xã hội Tái ñịnh cư nhằm giảm nhẹ các tác ñộng xấu về kinh tế - văn hoá - xã hội ñối với một bộ phận dân cư phải di chuyển nơi ở vì

sự phát triển chung Vì vậy, các dự án TðC cũng ñược coi là dự án phát triển và phải ñược thực hiện như các dự án phát triển khác Ngân hàng và các Nhà nước ñang phát triển cần nhìn nhận vấn ñề này như cơ hội chứ không phải là trở ngại

Trang 15

Cần thực hiện một chắnh sách TđC bắt buộc sẽ tạo nên một môi trường pháp chế lành mạnh khi Nhà nước cần thu hồi ựất phục vụ cho các mục ựắch công cộng của quốc gia Mặt khác, cần cải tiến cách hiểu và lập kế hoạch thực hiện, sao cho các

dự án luôn hướng tới sự phát triển, không chỉ mang lại lợi ắch về kinh tế mà còn

về môi trường, xã hội, phương thức này phù hợp với hai mục tiêu là xoá ựói giảm nghèo và phát triển bền vững

Như vậy có thể hiểu công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư GPMB khi Nhà nước thu hồi ựất không chỉ ựơn thuần là việc bồi thường, hỗ trợ bằng tiền, vật chất khác cho người dân bị ảnh hưởng bởi quá trình thu hồi ựất mà Nhà nước phải quan tâm ựến ựời sống của người dân sau khi bị thu hồi ựất, phải có những chắnh sách, biện pháp nhằm ựảm bảo lợi ắch cho những người dân, ựảm bảo cho

họ có ựược chỗ ăn ở ổn ựịnh, có ựiều kiện sinh sống bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ

ựể người dân có thể yên tâm sản xuất phát triển kinh tế xã hội

Các hình thức tái ựịnh cư:

+ Tái ựịnh cư tập trung;

+ Tái ựịnh cư tại chỗ;

+ Tái ựịnh cư xen ghép (phân tán)

1.1.2 đặc ựiểm của công tác bồi thường, hỗ trợ GPMB

Như chúng ta ựã biết ựể thực hiện ựược dự án theo ựúng tiến ựộ, thì trước hết các chủ ựầu tư cần phải giải phóng ựược mặt bằng đó là công việc trọng tâm và hết sức quan trọng Công việc này mang tắnh chất phức tạp, tốn kém nhiều thời gian, công sức và tiền của Ngày nay, công việc này ngày càng trở nên khó khăn hơn do ựất ựai ngày càng có giá trị và khan hiếm Bên cạnh ựó công tác GPMB liên quan ựến lợi ắch của nhiều cá nhân, tập thể và của toàn xã hội Ở các ựịa phương khác nhau thì công tác GPMB cũng có nhiều ựặc ựiểm khác nhau Vì vậy cần phải có những phương pháp hợp lý ựể thực hiện công tác này Tuy nhiên, công tác GPMB mang tắnh ựa dạng và phức tạp:

Trang 16

- Tính ña dạng thể hiện: Mỗi dự án ñược tiến hành trên một vùng ñất khác nhau với ñiều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội và trình ñộ dân trí nhất ñịnh ðối với khu vực ñô thị, mật ñộ dân cư cao, ngành nghề ña dạng, giá trị ñất và tài sản trên ñất lớn dẫn ñến quá trình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng có những ñặc trưng nhất ñịnh ðối với khu vực ven ñô, mức ñộ tập trung dân cư khá cao, ngành nghề dân cư phức tạp, hoạt ñộng sản xuất ña dạng: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, buôn bán nhỏ quá trình GPMB và giá ñất tính bồi thường, hỗ trợ cũng có ñặc trưng riêng của nó Còn ñối với khu vực nông thôn, hoạt ñộng sản xuất chủ yếu của dân

cư là sản xuất nông nghiệp, ñời sống phụ thuộc chính vào nông nghiệp Do

ñó, GPMB và giá ñất tính bồi thường, hỗ trợ cũng ñược tiến hành với những ñặc ñiểm riêng biệt

- Tính phức tạp thể hiện: ðất ñai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan trọng trong ñời sống kinh tế - xã hội ñối với mọi người dân Ở khu vực nông thôn, dân cư chủ yếu sống nhờ vào hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp mà ñất ñai lại là tư liệu sản xuất quan trọng trong khi trình ñộ sản xuất của nông dân thấp, khả năng chuyển ñổi nghề nghiệp khó khăn do ñó tâm lý dân cư nhiều nơi

là giữ ñất ñể sản xuất, thậm chí cho thuê ñất còn ñược lợi nhuận cao hơn là sản xuất nhưng họ vẫn không cho thuê Trước tình hình ñó ñã dẫn ñến công tác tuyên truyền, vận ñộng dân cư tham gia di chuyển là rất khó khăn và việc hỗ trợ chuyển nghề nghiệp là ñiều cần thiết ñể ñảm bảo ñời sống dân cư sau này Mặt khác, cây trồng, vật nuôi trên vùng ñó cũng ña dạng, không ñược tập trung một loại nhất ñịnh nên gây khó khăn cho công tác ñịnh giá bồi thường

ðối với ñất ở lại càng phức tạp hơn do:

+ ðất ở là tài sản có giá trị lớn, gắn bó trực tiếp với ñời sống và sinh hoạt của người dân mà tâm lý, tập quán là ngại di chuyển chỗ ở

+ Do yếu tố lịch sử ñể lại nên nguồn gốc sử dụng ñất phức tạp và do cơ chế chính sách chưa ñáp ứng ñược với nhu cầu thực tế sử dụng ñất nên chưa

Trang 17

giải quyết ñược các vướng mắc và tồn tại cũ

+ Việc quản lý ñất ñai chưa chặt chẽ dẫn ñến các hiện tượng lấn chiếm,

xây dựng nhà trái phép nhưng lại không ñược chính quyền ñịa phương xử lý

dẫn ñến việc phân tích hồ sơ ñất ñai và áp giá phương án bồi thường gặp rất

nhiều khó khăn

+ Thiếu quỹ ñất dành cho xây dựng khu tái ñịnh cư cũng như chất

lượng khu tái ñịnh cư thấp chưa ñảm bảo ñược yêu cầu

+ Việc áp dụng gia ñất ở ñể tính bồi thường giữa thực tế và quy ñịnh

của nhà nước có những khoản cách khá xa cho nên việc triển khai thực hiện

cũng không ñược sự ñồng thuận của những người dân

Từ các ñiểm trên cho thấy mỗi dự án khác nhau ñều có những tính ñặc

thù riêng biệt do ñó công tác tổ chức thực hiện cũng khác nhau

1.2 Chính sách bồi thường, hỗ trợ GPMB của các tổ chức tài trợ, một số

nước trên thế giới và kinh nghiệm cho Việt Nam

1.2.1 Chính sách bồi thường, hỗ trợ GPMB và tái ñịnh cư của một số

nước trên thế giới và các tổ chức tài trợ (WB và ADB)

Theo ngân hàng thế giới (WB), ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) và

các tổ chức phi Chính phủ thì bản chất của việc bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh

cư khi Nhà nước thu hồi ñất phục vụ mục ñích an ninh quốc phòng, lợi ích

quốc gia, lợi ích công cộng phải ñồng thời ñảm bảo lợi ích của những người

bị ảnh hưởng ñể họ có một cuộc sống tốt hơn trước về mọi mặt Trên tinh

thần giảm thiểu ñến mức thấp nhất các tác ñộng của việc thu hồi ñất có chính

sách thỏa ñáng, phù hợp ñảm bảo người bị thu hồi ñất không gặp bất lợi hay

khó khăn trong cuộc sống Khắc phục cải thiện chất lượng cuộc sống, nguồn

sống ñối với người bị ảnh hưởng ðể thực hiện ñược phương châm ñó thì

trong công tác bồi thường và tái ñịnh cư phải thực hiện chính sách phát triển

con người là trung tâm chứ không phải chính sách bồi thường vật chất Từ

quan ñiểm ñó chính sách bồi thường công bằng là bồi thường ngang bằng với

Trang 18

tình trạng như không có dự án ñược sử dụng bằng giá thay thế, sao cho ñời sống của người bị ảnh hưởng sau khi ñược bồi thường ít nhất phải ñạt ñược ngang mức cũ của họ như trước khi có dự án Tuy vậy các chính sách này cũng có những khác biệt so với chính sách của Nhà nước Việt Nam như:

- Khái niệm hợp pháp hay không hợp pháp trong chính sách bồi thường, tái ñịnh cư là một trong những khác biệt có khả năng gây ra những vấn ñề xã hội lớn khi áp dụng chính sách tái ñịnh cư của ADB Theo ADB và

WB thì thiếu chứng thư hợp pháp về ñất sẽ không ảnh hưởng tới bồi thường cho một số nhóm dân bị ảnh hưởng và ñược mở rộng ñối với cả ñối tượng không bị thiệt hại về ñất và tài sản mà chỉ bị ảnh hưởng tới mặt tinh thần Ở Việt Nam trước kia chỉ bồi thường cho những người có chứng thư hợp pháp nhưng ở Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP và Nghị ñịnh 84/2007/Nð-CP, Nghị ñịnh Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP ñã mở rộng hơn khái niệm hợp pháp, ñồng thời có quy ñịnh rõ ràng các trường hợp không ñược bồi thường về ñất nếu xét thấy cần ñược hỗ trợ thì UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết ñịnh ñối với từng trường hợp cụ thể

- Theo chính sách của ADB thì việc bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư bao giờ cũng phải hoàn thành xong trước khi tiến hành công trình xây dựng, trong khi ở Việt Nam chưa có quy ñịnh rõ ràng về thời hạn này (rất nhiều dự

án vừa giải tỏa mặt bằng vừa triển khai thi công, chỗ nào giải phóng mặt bằng xong thì thi công trước tránh lấn chiếm ñất ñai), do vậy, nhiều gia ñình còn chưa kịp thời sửa chữa, xây dựng lại hoặc xây dựng nhà ở mới ổn ñịnh trước khi giải tỏa

- Quy ñịnh của ngân hàng ADB là không những phải thông báo ñầy ñủ các thông tin về dự án cũng như chính sách bồi thường, tái ñịnh cư của dự án cho các hộ dân mà còn tham khảo ý kiến và tìm mọi cách thỏa mãn các yêu cầu chính ñáng của họ trong suốt quá trình kế hoạch hóa cũng như thực hiện công tác tái ñịnh cư Ở Việt Nam, thực tế cho thấy việc thực hiện ñầy ñủ nội

Trang 19

dung này là rất khó khăn, vì việc thu hồi ñất là quyền của Nhà nước, nhưng việc di chuyển theo kế hoạch như thế nào, tái ñịnh cư ra sao hầu như không trả lời ngay ñược

- Theo quy ñịnh của Ngân hàng ADB, ngoài giám sát nội bộ, cơ quan thực hiện dự án phải thuê một tổ chức bên ngoài giám sát ñộc lập ñể ñảm bảo những thông tin là khách quan Nhiệm vụ của cơ quan giám sát ñộc lập phải kiểm tra xem các hoạt ñộng tái ñịnh cư có ñược triển khai ñúng không? Từ ñó

có những kiến nghị biện pháp giải quyết, sao cho công tác tái ñịnh cư ñạt ñược mục tiêu cuối cùng là giải quyết những vướng mắc nảy sinh

Các chính sách hiện hành tại Việt Nam chưa có quy ñịnh về giám sát ñộc lập về tái ñịnh cư Cho nên việc giám sát ñộc lập công tác tái ñịnh cư là công tác khá mới mẻ ở Việt Nam và ít cá nhân quen với công việc này

- Phạm vi ảnh hưởng của dự án phải quan tâm theo ADB là rất rộng

còn theo chính sách hiện hành của Việt Nam thì vẫn còn hạn chế

* Trung Quốc

Về pháp luật ñất ñai, Trung Quốc có nhiều nét tương ñồng với pháp luật Việt Nam Tuy nhiên nhìn tổng thể, việc chấp hành pháp luật của người Trung Quốc rất cao Việc sử dụng ñất tại Trung Quốc thực sự tiết kiệm, Nhà nước Trung Quốc hoàn toàn cấm việc mua bán chuyển nhượng ñất ñai Do vậy, thị trường ñất ñai gần như không tồn tại mà chỉ có thị trường nhà ở

Về ñền bù thiệt hại về ñất ñai, do ñất ñai thuộc sở hữu Nhà nước nên không có chính sách ñền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất, kể cả ñất nông nghiệp, tuỳ trường hợp cụ thể, Nhà nước sẽ cấp ñất mới cho các chủ sử dụng

bị thu hồi ñất

Về phương thức ñền bù thiệt hại, Nhà nước thông báo cho người sử dụng ñất biết trước việc họ sẽ bị thu hồi ñất trong thời hạn một năm Người dân có quyền lựa chọn các hình thức ñền bù thiệt hại bằng tiền hoặc bằng nhà tại khu ở mới Tại thủ ñô Bắc Kinh và Thành phố Thượng Hải, người dân

Trang 20

thường lựa chọn ñền bù thiệt hại bằng tiền và tự tìm chỗ ở mới phù hợp với công việc nơi làm việc của mình

Về giá ñền bù thiệt hại, tiêu chuẩn là giá thị trường Mức giá này cũng ñược Nhà nước quy ñịnh cho từng khu vực và chất lượng nhà, ñồng thời ñược ñiều chỉnh rất linh hoạt cho phù hợp với thực tế, vừa ñược coi là Nhà nước tác ñộng ñiều chỉnh tại chính thị trường ñó ðối với ñất nông nghiệp, việc ñền bù thiệt hại theo tính chất của ñất và loại ñất (tốt, xấu)

Về tái ñịnh cư, các khu tái ñịnh cư và các khu nhà ở ñược xây dựng ñồng bộ và kịp thời, thường xuyên ñáp ứng nhu cầu nhiều loại căn hộ với các nhu cầu sử dụng khác nhau Các chủ sử dụng phải di chuyển ñều ñược chính quyền chú ý ñiều kiện về việc làm, ñối với các ñối tượng chính sách xã hội ñược Nhà nước có chính sách xã hội riêng

Khi di dời thực hiện nguyên tắc chỗ ở mới tốt hơn chỗ ở cũ Khu tái ñịnh cư ñược quy hoạch tổng thể (nhà ở, trường học, chợ), cân ñối ñược giao thông ñộng và tĩnh Trong quá trình ñền bù, GPMB phải lập các biện pháp

xử lý ñối với việc sắp xếp bồi thường khi không ñạt ñược thống nhất Khi không ñạt ñược thống nhất sẽ xử lý theo phương thức trước tiên là dựa theo trọng tài, sau theo khiếu tố

Tiêu chuẩn sắp xếp bồi thường di dời nhà cửa hiện nay của Thành phố Thượng Hải ñược thực hiện theo 3 loại:

- Loại 1: Lấy theo giá thị trường của nhà ñất ñối với nhà bị tháo dời cộng

thêm với “Giá tăng thêm nhân với diện tích xây dựng của ngôi nhà bị tháo dỡ”

- Loại 2: ðổi nhà theo tiêu chuẩn giá trị, bố trí nhà lấy theo giá thị

trường, giá tương ñương với giá nhà bị tháo dỡ, di dời

- Loại 3: Bố trí nhà theo tiêu chuẩn diện tích, ñây là tiêu chuẩn mà

chính quyền quận, huyện nơi có di dời lập ra ñối với những người có khó khăn về nhà ở Người bị di dời có thể chọn hình thức bố trí nhà ở cho phù hợp Dựa vào khu vực bố trí nhà ở ñể tăng diện tích, dựa theo phân cấp từng

Trang 21

vùng trong thành phố Càng ra ngoại vi càng ñược hệ số tăng thêm, mức tăng thêm có thể là 70%, 80% hay 100%

* Thái Lan

Không có chính sách ñền bù tái ñịnh cư quốc gia, vì ña hình thức sở hữu ñất ñai nhưng Hiến Pháp năm 1982 quy ñịnh việc trưng dụng ñất cho các mục ñích xây dựng cơ sở hạ tầng, quốc phòng, phát triển nguồn tài nguyên cho ñất nước, phát triển ñô thị, cải tạo ñất ñai và các mục ñích công cộng khác phải theo thời giá thị trường cho những người hợp pháp về tất cả các thiệt hại do việc trưng dụng gây ra và quy ñịnh việc ñền bù phải khách quan cho người chủ mảnh ñất và người có quyền thừa kế tài sản ñó Dựa trên các qui ñịnh này, các ngành có qui ñịnh chi tiết cho việc thực hiện trưng dụng ñất của ngành mình

Năm 1987, Thái Lan ban hành Luật về trưng dụng bất ñộng sản áp dụng cho việc trưng dụng ñất sử dụng vào các mục ñích xây dụng tiện ích công cộng, quốc phòng, phát triển nguồn tài nguyên hoặc các lợi ích khác cho ñất nước, phát triển ñô thị, nông nghiệp, công nghiệp, cải tạo ñất ñai vào các mục ñích công cộng Luật qui ñịnh những nguyên tắc về trưng dụng ñất, nguyên tắc tính giá trị ñền bù các loại tài sản bị thiệt hại Căn cứ vào ñó, từng ngành ñưa ra các qui ñịnh cụ thể về trình tự tiến hành ñền bù TðC, nguyên tắc cụ thể xác ñịnh giá trị ñền bù, các bước lập và phê duyệt dự án ñền bù, thủ tục thành lập các cơ quan, uỷ ban tính toán ñền bù TðC, trình tự ñàm phán, nhận tiền ñền bù, quyền khiếu nại, quyền khởi kiện ñưa ra toà án Ví dụ:

Trong ngành ñiện năng thì cơ quan ñiện lực Thái Lan là nơi có nhiều

dự án ñền bù TðC lớn nhất nước, họ ñã xây dựng chính sách riêng với mục tiêu: “ ðảm bảo cho những người bị ảnh hưởng một mức sống tốt hơn” thông qua việc cung cấp cơ sở hạ tầng có chất lượng và ñạt mức tối ña nhu cầu, ñảm bảo cho những người bị ảnh hưởng có thu nhập cao hơn và ñược tham gia nhiều hơn vào quá trình phát triển xã hội, vì vậy thực tế ñã tỏ ra hiệu quả khi cần thu hồi ñất trong nhiều dự án

Trang 22

1.2.2 Kinh nghiệm từ các nước ñối với Việt Nam

Qua nghiên cứu chính sách bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái ñịnh cư của một số nước và các tổ chức ngân hàng quốc tế, Việt Nam chúng ta cần học hỏi các kinh nghiệm ñể tiếp tục hoàn thiện chính sách bồi thường, hỗ trợ GPMB ở một số ñiểm sau:

- Hoàn thiện các quy ñịnh về công tác ñịnh giá ñất nói chung và ñịnh giá ñất ñể bồi thường, hỗ trợ GPMB và tái ñịnh cư nói riêng bằng cách thành lập các ñơn vị tư vấn trong việc ñiều tra, nghiên cứu và xây dựng giá ñất ở các tỉnh, thành phố cả nước ñể giúp nhà nước xây dựng ñược một khung giá phù hợp sao cho hài hòa giữa lợi ích của người và lợi ích quốc gia

- Công khai hoá ñầy ñủ các thông tin liên quan về dự án cũng như chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư cho các hộ dân bị thu hồi ñược biết, ñược bàn và kiểm tra

- Quan tâm hơn nữa ñối với việc lập quy hoạch và xây dựng các khu tái ñịnh cư; các chế ñộ chính sách của những người bị thu hồi ñất; giá cả ñền bù phải sát với giá thị trường; xử lý hài hoà lợi ích và quyền lợi của người bị thu hồi ñất, chủ ñầu tư với Nhà nước

- Ngoài khoản tiền bồi thường, hỗ trợ theo quy ñịnh cần nghiên cứu chính sách hỗ trợ trong việc chuyển ñổi nghề và tạo công ăn việc sau khi bị thu hồi ñất

1.3 Công tác bồi thường, hỗ trợ GPMB và tái ñịnh cư ở Việt Nam

- ðối với hoa màu thì ñược bồi thường ñúng mức

Trang 23

- ðối với nhà cửa, vật kiến trúc và cac công trình phục vụ sinh hoạt ñược giúp ñỡ xây dựng cái khác

- Ngoài ra, mồ mả thì căn cứ vào tình hình cụ thể về phong tục tập quán của ñịa phương mà giúp cho họ một số tiền làm phí tổn di chuyển [1]

Có thể nói, những nguyên tắc cơ bản của việc bồi thường thiệt hại trong Nghị ñịnh này là ñúng ñắn, ñáp ứng nhu cầu trưng dụng ñất ñai trong những năm

1960 Cách bồi thường như vậy ñược thực hiện cho ñến khi Hiến pháp 1980 ra ñời

1.3.2 Thời kỳ từ 1987 ñến năm 1993

Hiến pháp 1980 quy ñịnh ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân, chính vì vậy việc thực hiện bồi thường về ñất không ñược thực hiện mà chỉ thực hiện bồi thường những tài sản có trên ñất hoặc những thiệt hại do việc thu hồi ñất gây nên

Luật ðất ñai năm 1988 ban hành quy ñịnh về việc bồi thường cũng cơ bản dựa trên những ñiều quy ñịnh tại Hiến pháp 1980

Ngày 31/5/1990 Hội ñồng Bộ trưởng ban hành quyết ñịnh số 186/HðBT

về việc ñền bù thiệt hại ñất nông nghiệp, ñất có rừng khi bị chuyển mục ñích sử dụng vào mục ñích khác thì phải bồi thường Căn cứ ñể tính bồi thường thiệt hại

về ñất nông nghiệp và ñất có rừng theo quyết ñịnh này là diện tích, chất lượng và

vị trí ñất Mỗi hạng ñất tại mỗi vị trí ñều quy ñịnh giá tối ña, tối thiểu UBND các tỉnh, thành phố quy ñịnh cụ thể mức bồi thường thiệt hại của ñịa phương mình sát với giá ñất thực tế ở ñịa phương nhưng không thấp hơn hoặc cao hơn khung giá ñịnh mức Tổ chức, cá nhân ñược Nhà nước giao ñất nông nghiệp, ñất

có rừng ñể sử dụng vào mục ñích khác thì phải bồi thường về ñất nông nghiệp, ñất có rừng cho Nhà nước Khoản tiền này ñược nộp vào ngân sách Nhà nước và

sử dụng vào việc khai hoang, phục hóa, trồng rừng, cải tạo ñất nông nghiệp, ổn ñịnh cuộc sống, ñịnh canh, ñịnh cư cho vùng bị lấy ñất

Tại quyết ñịnh này, mức bồi thường còn ñược phân biệt theo thời hạn

sử dụng ñất lâu dài hay tạm thời quy ñịnh việc miễn giảm tiền bồi thường ñối

với việc sử dụng ñất ñể xây dựng hệ thống ñường giao thông, thủy lợi…

Trang 24

1.3.3 Thời kỳ từ 1993 ñến năm 2003

Luật ñất ñai năm 1998 ban hành quy ñịnh về bồi thường cũng cơ bản dựa trên những quy ñịnh tai Hiến pháp 1980

Ngày 31/5/1990, Hội ñồng Bộ trưởng ban hành quyết ñịnh số 186/HðBT

về việc ñền bù thiệt hại ñất nông nghiệp, ñất có rừng khi bị chuyển mục ñích sử dụng vào mục ñích khác thì phải bồi thường Căn cứ ñể tính bồi thường thiệt hại

về ñất nông nghiệp và ñất có rừng theo quyết ñịnh này là diện tích, chất lượng và

vị trí ñất Mỗi hạng ñất tại mỗi vị trí ñều quy ñịnh giá tối ña, tối thiểu UBND các tỉnh, thành phố quy ñịnh cụ thể mức bồi thường thiệt hại của ñịa phương mình sát với giá ñất thực tế ở ñịa phương nhưng không thấp hơn hoặc cao hơn khung giá ñịnh mức Tổ chức, cá nhân ñược Nhà nước giao ñất nông nghiệp, ñất có rừng ñể

sử dụng vào mục ñích khác thì phải bồi thường về ñất nông nghiệp, ñất có rừng cho Nhà nước Khoản tiền này ñược nộp vào ngân sách Nhà nước và sử dụng vào việc khai hoang, phục hóa, trồng rừng, cải tạo ñất nông nghiệp, ổn ñịnh cuộc sống, ñịnh canh, ñịnh cư cho vùng bị lấy ñất

*Luật ñất ñai năm 1993

ðây là văn bản pháp luật quan trọng nhất ñối với việc thu hồi ñất và bồi thường thiệt hại khi nhà nước thu hồi ñất

Ngày 17/8/1994 Chính phủ Ban hành Nghị ñịnh số 90/Nð-CP quy ñịnh

cụ thể các chính sách làm cơ sở ñể thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ GPMB theo quy ñịnh khi nhà nước thu hồi ñất vào mục ñích quốc phòng an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng Nghị ñịnh này mang tính toàn diện cao và cụ thể hoá việc thực hiện chính sách bồi thường khi nhà nước thu hồi ñất

Nghị ñịnh 87/CP ngày 17/8/1994 ban hành khung giá các loại ñất Ngày 24/4/1998 Chính phủ ban hành Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP thay thế Nghị ñịnh 90/Nð-CP và quy ñịnh rõ phạm vi, ñối tượng áp dụng ðặc biệt người bị thu hồi ñất có quyền ñược lựa chọn một trong ba phương án bồi thường: Bằng tiền, bằng nhà ở hoặc bằng ñất

Trang 25

Tuy nhiên trong quá trình triển khai Nghị ñịnh 22/Nð-CP có những hạn chế nhất ñịnh Nó chưa ñáp ứng hết ñược yêu cầu thực tế, chưa phù hợp với thực tiễn và gây phát sinh ra nhiều khiếu kiện cho nhà nước ðặc biệt chưa giải quyết ñược những tồn tạo do yếu tố lịch sử ñể lại khi thực hiện chính sách ñền bù thiệt hại cho chủ sử dụng ñất có tài sản, nhà cửa nằm trên ñất không ñủ ñiều kiện ñược bồi thường cụ thể như sau:

Thứ nhất, việc bồi thường ñất ở ñối với các trường hợp sử dụng ñất trước năm 1993 còn chưa ñược quy ñịnh cụ thể, nên trong tổ chức thực hiện chưa thống nhất dẫn ñến khiếu kiện

Thứ hai, việc xác ñịnh giá ñất còn gây khó khăn cho tổ chức như trên

cơ sở giá ñất của ñịa phương ban hành theo quy ñịnh của chính phủ nhân với

hệ số K ñể ñảm bảo giá ñất tính ñền bù phù hợp với khả năng sinh lợi và giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất ở ñịa phương Do vậy việc áp dụng hệ số

K và khung giá ñất ở ñịa phương còn thấp chưa phù hợp với thực tế dẫn ñến giá bồi thường thấp làm cho nhân dân không ñồng tình, không chấp hành ảnh hưởng ñến tiến ñộ chung của dự án

Thứ ba, chưa có quy ñịnh chi tiết về vấn ñề tái ñịnh cư: Tiêu chuẩn của khu tái ñịnh cư, phân ñịnh trách nhiệm của chủ dự án, của chính quyền các cấp trong việc tạo lập và bố trí tái ñịnh cư, quyền và nghĩa vụ của người bị thu hồi ñất phải di chuyển chỗ ở, các biện pháp khôi phục ñời sống và sản xuất tại khu tái ñịnh cư

Thứ tư, chưa quy ñịnh cụ thể về cưỡng chế thi hành quyết ñịnh thu hồi ñất, quyết ñịnh bồi thường ñối với các trường hợp cố tình không thực hiện ñã dẫn ñến một số ñối tượng lợi dụng kẽ hở trong chính sách của Nhà nước cố tình chây ỳ không chịu cho Hội ñồng bồi thường tiến hành ño ñạc, kiểm ñếm, không chịu nhận tiền bồi thường, không chịu di chuyển, lôi kéo người khác không thực hiện quyết ñịnh của Nhà nước, làm cho tình hình vốn ñã phức tạp càng trở nên phức tạp hơn

Trang 26

Thứ năm, quy ñịnh về ñiều kiện ñể ñược bồi thường hoặc không ñủ ñiều kiện bồi thường về ñất chưa quy ñịnh rõ dàng

1.3.4 Thời kỳ từ 2003 ñến nay

Những ñổi mới trong chính sách, pháp luật về ñất ñai trong hơn 15 năm qua ñã ñưa ñến những kết quả tích cực, thúc ñẩy nền kinh tế thị trường phát triển, người sử dụng ñất gắn bó nhiều hơn với ñất ñai, hệ thống kết cấu hạ tầng ñược xây dựng tạo ra những tiền ñề quan trọng trong công cuộc phát triển ñất nước Tuy nhiên, ñánh giá dưới góc ñộ kinh tế, tiềm năng ñất ñai chưa ñược sử dụng một cách có hiệu quả, hoạt ñộng của thị trường bất ñộng sản phát triển chưa thực sự lành mạnh, tình trạng ñầu cơ về ñất ñai diễn ra phổ biến, ñẩy giá ñất lên cao, ñiều ñó cản trở quá trình ñầu tư phát triển Nhìn nhận dưới góc ñộ quản lý, chính sách quản lý ñất ñai chưa hợp lý, thủ tục hành chính rườm rà, ảnh hưởng lớn ñến việc thực hiện quyền sử dụng ñất, chính sách tài chính trong lĩnh vực ñất ñai còn nhiều bất cập gây thất thoát lớn cho nhà nước Trước những tình hình ñó, việc ñổi mới chính sách quản lý ñất ñai cụ thể là ñổi mới các quy ñịnh pháp luật về ñất ñai là hoàn toàn cần thiết

Uỷ ban thường vụ Quốc Hội ra Nghị quyết về việc xây dựng Luật ñất ñai và giao nhiệm vụ này cho Bộ Tài nguyên & Môi trường trực tiếp soạn thảo Tại

kỳ họp thứ tư Quốc Hội Khoá XI ñã thông qua Luật ñất ñai năm 2003, luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 Luật ñất năm 2003 ñã quán triệt sâu sắc các quán ñiểm chỉ ñạo của ðảng và Nhà nước tiếp tục ñổi mới chính sách, pháp luật ñất ñai phù hợp với ñường lối phát triển nền kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa, Luật ñất ñai mới vẫn dựa trên nền tảng ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước là ñại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý Luật ñất ñai năm 2003 có rất nhiều nội dung mới trong ñó

có vấn ñề bồi thường, hỗ trợ GPMB và tái ñịnh cư như: Khắc phục cơ bản những bất cập trong chính sách pháp luật về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi

Trang 27

ích công cộng và phát triển kinh tế thông qua cơ chế giá ñất bồi thường, chính sách tái ñịnh cư và hạn chế phạm vi dự án phải thu hồi ñất

Sau khi Luật ñất ñai 2003 ñược ban hành, Nhà nước ñã ban hành nhiều loại văn bản dưới luật như Nghị ñịnh, Thông tư cụ thể hoá các ñiều luật về giá ñất, bồi thường, hỗ trợ thu hồi ñất, bao gồm:

- Nghị ñịnh số 188/2004/Nð-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác ñịnh giá ñất và khung giá các loại ñất

- Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh số 188/2004/Nð-CP ngày 16 tháng

11 năm 2004 về phương pháp xác ñịnh giá ñất và khung giá các loại ñất

- Nghị ñịnh số 123/2007/Nð-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Nghị ñịnh 188/2004/Nð-CP ngày 16 tháng 11 năm

2004 về phương pháp xác ñịnh giá ñất và khung giá các loại ñất

- Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ quy ñịnh về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất

- Thông tư số 116/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính

về hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ quy ñịnh về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất

- Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy ñịnh bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, thu hồi ñất, thực hiện quyền sử dụng ñất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại về ñất ñai

- Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số ñiều của Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy ñịnh bổ sung

về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, thu hồi ñất, thực hiện quyền

sử dụng ñất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại về ñất ñai

Trang 28

- Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy ñịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng ñất, giá ñất, thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư

a- Về ñối tượng áp dụng:

- Cơ quan tổ chức, cán bộ công chức thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ñất ñai, về bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan ñến việc quản lý ñất ñai, bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư

- Tổ chức, cộng ñồng dân cư, cơ sở tôn giáo, hộ gia ñình, cá nhân trong nước, người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài ñang sử dụng ñất bị thu hồi ñất, bị thiệt hại tài sản gắn liền với ñất bị thu hồi

- Các tổ chức, hộ gia ñình cá nhân ñược nhà nước giao ñất, cho thuê ñất

- Chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư

+ Hỗ trợ di chuyển, hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống, hỗ trợ ñào tạo chuyển ñổi nghề và hỗ trợ khác cho người bị thu hồi ñất

+ Hỗ trợ ñể ổn ñịnh sản xuất và ñời sống tại khu tái ñịnh cư

* Bồi thường về ñất:

- Nguyên tắc bồi thường:

1 Người bị thu hồi ñất có ñủ ñiều kiện theo quy ñịnh thì ñược bồi thường; trường hợp không ñủ ñiều kiện ñược bồi thường thì Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Sau ñây gọi chung là Uỷ ban nhân dân tỉnh) xem xét

ñể hỗ trợ

2 Người bị thu hồi ñất ñang sử dụng vào mục ñích nào thì ñược bồi

Trang 29

thường bằng việc giao ñất mới có cùng mục ñích sử dụng, nếu không có ñất

ñể bồi thường thì ñược bồi thường bằng giá trị quyền sử dụng ñất tại thời ñiểm có quyết ñịnh thu hồi; trường hợp bồi thường bằng việc giao ñất mới hoặc bằng nhà, nếu có chênh lệch về giá trị thì phần chênh lệch ñó ñược thực hiện thanh toán bằng tiền

3 Trường hợp người sử dụng ñất ñược bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về ñất ñai ñối với Nhà nước theo quy ñịnh của pháp luật thì phải trừ ñi khoản tiền phải thực hiện nghĩa vụ tài chính vào số tiền ñược bồi thường, hỗ trợ ñể hoàn trả ngân sách nhà nước

- ðiều kiện ñể ñược bồi thường ñất:

Người bị Nhà nước thu hồi ñất, có một trong các ñiều kiện kiện sau ñây thì ñược bồi thường:

1 Có giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất theo quy ñịnh của pháp luật về ñất ñai

2 Có quyết ñịnh giao ñất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy ñịnh của pháp luật về ñất ñai

3 Hộ gia ñình, cá nhân ñang sử dụng ñất ổn ñịnh, ñược Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau ñây gọi chung là uỷ ban nhân dân cấp xã) xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau ñây:

a, Những giấy tờ về quyền ñược sử dụng ñất ñai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách ñất ñai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b, Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất tạm thời ñược cơ quan nhà nước

có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ ñăng ký ruộng ñất, sổ ñịa chính;

c, Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng, cho quyền sử dụng ñất hoặc tài sản gắn liền với ñất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với ñất;

Trang 30

d, Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng ñất, mua bán nhà ở gắn liền với ñất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay ñược Uỷ ban nhân dân cấp

xã xác nhận là ñất sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

ñ, Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở, mua nhà ở gắn liền với ñất ở theo quy ñịnh của pháp luật;

e, Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế ñộ cũ cấp cho người sử dụng ñất

4 Hộ gia ñình, cá nhân ñang sử dụng ñất có một trong các loại giấy tờ quy ñịnh tại khoản 3 ðiều này mà trên giấy tờ ñó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển nhượng quyền sử dụng ñất có chữ ký của các bên

có liên quan, nhưng ñến thời ñiểm có quyết ñịnh thu hồi ñất chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng ñất theo quy ñịnh của pháp luật, nay ñược Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận là ñất không có tranh chấp

5 Hộ gia ñình, cá nhân ñang sử dụng ñất có hộ khẩu thường trú tại ñịa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối tại vùng có ñiều kiện kinh tế - xã hội khó khăn ở miền núi, hải ñảo, nay ñược

Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có ñất xác nhận là người ñã sử dụng ổn ñịnh, không

có tranh chấp

6 Hộ gia ñình, cá nhân ñang sử dụng ñất không có các loại giấy tờ quy ñịnh tại khoản 1,2,3 ðiều này, nhưng ñất ñã ñược sử dụng ổn ñịnh từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay ñược Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận là ñất không có tranh chấp

7 Hộ gia ñình, các nhân ñược sử dụng ñất theo bản án hoặc quyết ñịnh của toà án nhân dân, quyết ñịnh thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết ñịnh giải quyết tranh chấp ñất ñai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

ñã ñược thi hành

8 Hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ñất không có các loại giấy tờ quy ñịnh tại khoản 1,2,3 ðiều này nhưng ñất ñã ñược sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm

Trang 31

1993 ñến thời ñiểm có quy ñịnh thu hồi ñất, mà tại thời ñiểm sử dụng không

vi phạm quy hoạch; không vi phạm hành lang bảo vệ công trình, ñược cấp có thẩm quyền phê duyệt ñã công bố công khai, cắm mốc; không phải là ñất lấn chiếm trái phép và ñược Uỷ ban nhân cấp xã nơi có ñất bị thu hồi xác nhận ñất ñó không có tranh chấp

9 Hộ gia ñình, cá nhân ñang sử dụng ñất mà trước ñây Nhà nước ñã

có quy ñịnh quản lý trong quá trình thực hiện chính sách ñất ñai của Nhà nước, nhưng trong thực tế Nhà nước chưa quản lý, mà hộ gia ñình, các nhân ñó vẫn sử dụng

10 Cộng ñồng dân cư ñang sử dụng ñất có các công trình là ñình, ñền chùa, miếu, am, từ ñường, nhà thờ họ ñược Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có ñất bị thu hồi xác nhận là ñất sử dụng chung cho cộng ñồng và không có tranh chấp

11 Tổ chức sử dụng ñất trong các trường hợp sau ñây:

a, ðất ñược Nhà nước giao có thu tiền sử dụng ñất mà tiền sử dụng ñất

ñã nộp không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước;

b, ðất chuyển nhượng của người sử dụng ñất hợp pháp mà tiền trả cho việc chuyển nhượng không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước;

c, ðất sử dụng có nguồn gốc hợp pháp từ hộ gia ñình, cá nhân

* Bồi thường về tài sản

- Nguyên tắc bồi thường tài sản:

1 Chủ sở hữu tài sản gắn liền với ñất khi Nhà nước thu hồi ñất mà bị thiệt hạ, thì ñược bồi thường

2 Chủ sở hữu tài sản gắn liền với ñất khi Nhà nước thu hồi ñất mà ñất

ñó thuộc ñối tượng không ñược bồi thường thì tuỳ từng trường hợp cụ thể ñược bồi thường hoặc hỗ trợ tài sản

3 Nhà, công trình khác gắn liền với ñất ñược xây dựng sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñược công bố mà không ñược cơ quan nhà nước

có thẩm quyền cho phép xây dựng thì không ñược bồi thường

Trang 32

4 Nhà, công trình khác gắn liền với ñất ñược xây dựng sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà tại thời ñiểm xây dựng ñã trái với mục ñích sử dụng ñất

ñã ñược xác ñịnh trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñược xét duyệt thì không ñược bồi thường

5 Tài sản gắn liền với ñất ñược tạo lập sau khi có Quyết ñịnh thu hồi ñất ñược công bố thì không ñược bồi thường

6 Hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất có thể tháo dỡ và di chuyển ñược, thì chỉ ñược bồi thường các chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp ñặt và thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp ñặt; mức bồi thường do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy ñịnh cho phù hợp với pháp luật hiện hành và thực tế ở ñịa phương

* Các khoản hỗ trợ:

- Hỗ trợ di chuyển:

+ Hộ gia ñình khi nhà nước thu hồi ñất phải di chuyển chỗ ở trong phạm vi tỉnh, thành phố ñược hỗ trợ mỗi hộ cao nhất 3.000.000 ñồng; di chuyển sang tỉnh khác ñược hỗ trợ mỗi hộ cao nhất 5.000.000 ñồng; mức hỗ trợ cụ thể do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy ñịnh

+ Tổ chức có ñủ ñiều kiện ñược bồi thường thiệt hại ñất và tài sản khi

bị thu hồi mà phải di chuyển cơ sở, ñược hỗ trợ chi phí thực tế về di chuyển, tháo dỡ và lắp ñặt

+ Người bị thu hồi ñất ở, không còn chỗ ở khác; trong thời gian chờ tạo lập chỗ ở mới bố trí vào khu tái ñịnh cư, ñược bố trí vào nhà ở tạm hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà ở; thời gian và mức hỗ trợ cụ thể do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy ñịnh phù hợp với thực tế tại ñịa phương

- Hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống:

+ Hộ gia ñình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi trên 30% diện tích ñất nông nghiệp ñược giao, ñược hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống trong thời gian 3 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 6 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển ñến các ñịa

Trang 33

bàn có ñiều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có ñiều kiện kinh tế - xã hội ñặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ là 12 tháng Mức hỗ trợ bằng tiền cho

01 nhân khẩu/ 01 tháng tương ñương 30 kg gạo tính theo thời giá trung bình tại ñịa phương

+ ðối với tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh có ñăng ký kinh doanh mà bị ngừng sản xuất kinh doanh thì ñược hỗ trợ cao nhất bằng 30% một năm thu nhập sau thuế, theo mức thu nhập bình quân của 3 năm liền kế trước ñó ñược cơ quan thuế xác nhận Mức cụ thể do UBND cấp tỉnh quy ñịnh cho phù hợp với thực tế tại ñịa phương

- Hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp:

+ Hộ gia ñình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi bị thu hồi ñất trên 30% diện tích ñất sản xuất nông nghiệp thì ñược hỗ trợ chuyển ñổi nghề cho người trong ñộ tuổi lao ñộng; mức hỗ trợ và số lao ñộng cụ thể ñược hỗ trợ do UBND cấp tỉnh quy ñịnh

+ Việc hỗ trợ ñào tạo chuyển ñổi nghề ñược thực hiện chủ yếu bằng hình thức cho ñi học nghề tại cac cơ sở dạy nghề

- Hỗ trợ người ñang thuê nhà không thuộc sở hữ nhà nước: Hộ gia ñình, cá nhân thuê nhà không phải là nhà ở thuộc sở hữu nhà nước khi Nhà nước thu hồi ñất phải phá dỡ nhà ở, phải di chuyển chỗ ở thì ñược hỗ trợ chi phí di chuyển

- Hỗ trợ khi thu hồi ñất công ích của xã, phường, thị trấn: Trường hợp ñất thu hồi thuộc quỹ ñất công ích của xã, phường, thị trấn thì ñược hỗ trợ; mức hỗ trợ cao nhất có thể bằng mức bồi thường; tiền hỗ trợ ñược nộp vào ngân sách nhà nước và ñược ñưa vào dự toán ngân sách hàng năm của xã, phường, thị trấn; tiền hỗ trợ chỉ ñược sử dụng ñể ñầu tư xây dựng công trình

hạ tầng, sử dụng vào mục ñích công ích của xã phường, thị trấn

- Hỗ trợ khác: Căn cứ vào tình hình thực tế tại ñịa phương, Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết ñịnh biện pháp hỗ trợ khác ñể ñảm bảo ổn ñịnh ñời

Trang 34

sống và sản xuất cho người bị thu hồi ñất; trường hợp ñặc biệt trình Thủ trướng Chính phủ quyết ñịnh

c Tái ñịnh cư:

- Tái ñịnh cư: Người sử dụng ñất khi nhà nước thu hồi ñất theo quy ñịnh mà phải di chuyển chỗ ở thì ñược bố trí tái ñịnh cư bằng một trong các hình thức sau:

+ Bồi thường bằng nhà ở;

+ Bồi thường bằng giao ñất ở mới;

+ Bồi thường bằng tiền ñể tự lo chỗ ở mới

- Lập và thực hiện dự án tái ñịnh cư:

+ Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ñịa phương; căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñược cấp có thẩm quyền xét duyệt, UBND cấp tỉnh có trách nhiệm lập và thực hiện các dự án tái ñịnh

cư cho người bị thu hồi ñất phải di chuyển chỗ ở

+ Việc lập dự án và xây dựng khu tái ñịnh cư thực hiện theo quy ñịnh hiện hành về quản lý ñầu tư và xây dựng

- Bố trí tái ñịnh cư:

+ Cơ quan (tổ chức) ñược UBND cấp tỉnh giao trách nhiệm bố trí tái ñịnh cư phải thông báo cho từng hộ gia ñình bị thu hồi ñất, phải di chuyển chuyển chỗ ở về dự kiến phương án bố trí tái ñịnh cư và niêm yết công khai phương án này tại trụ sở của ñơn vị, tại trụ sở UBND cấp xã nơi có ñất bị thu hồi và tại nơi tái ñịnh cư trong thời gian 20 ngày trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án bố trí tái ñịnh cư; nội dung thông báo gồm: ðịa ñiểm, quy mô quỹ ñất, quỹ nhà tái ñịnh cư, thiết kế, diện tích từng lô ñất, căn hộ, giá ñất, giá nhà tái ñịnh cư; dự kiến bố trí các hộ vào tái ñịnh cư

+ Ưu tiên tái ñịnh cư tại chỗ cho người bị thu hồi ñất tại nơi có dự án tái ñịnh cư, ưu tiên vị trí thuận lợi cho các hộ sớm thực hiện giải phóng mặt bằng, hộ có vị trí thuận lợi tại nơi ở cũ, hộ gia ñình chính sách

Trang 35

+ Tạo ñiều kiện cho các hộ vào khu tái ñịnh cư ñược xem cụ thể khu tái ñịnh cư và thảo luận công khai về dự kiến bố trí tái ñịnh cư

- ðiều kiện bắt buộc ñối với khu tái ñịnh cư:

+ Khu tái ñịnh cư phải xây dựng phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất quy hoạch xây dựng, tiêu chuẩn và quy chuẩn xây dựng

+ Khu tái ñịnh cư phải ñược sử dụng chung cho nhiều dự án

+ Trước khi bố trí ñất ở cho các hộ gia ñình, cá nhân, khu tái ñịnh cư phải ñược xây dựng cơ sở hạ tầng ñồng bộ ñảm bảo ñủ ñiều kiện cho người sử dụng tốt hơn hoặc bằng nơi ở cũ

- Các biện pháp hỗ trợ sản xuất và ñời sống tại khu tái ñịnh cư: Căn cứ vào ñiều kiện thực tế tại ñịa phương, Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết ñịnh các biện pháp và mức hỗ trợ cụ thể ñể ổn ñịnh sản xuất và ñời sống tại khu tái ñịnh cư, bao gồm: Hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi cho vụ sản xuất nông nghiệp ñầu tiên, các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, dịch vụ bảo vệ thực vật, kỹ thuật nghiệp vụ ñối với sản xuất kinh doanh dịch vụ công thương nghiệp Hỗ trợ ñể tạo lập một số nghề tại khu tái ñịnh cư phù hợp với những người lao ñộng, ñặc biệt là lao ñộng nữ

d Tổ chức thực hiện:

- Giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư:

+ Căn cứ vào tình hình thực tế ở ñịa phương, UBND cấp tỉnh giao cho việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư cho Hội ñồng bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư cho cấp huyện; Tổ chức phát triển quỹ ñất

+ Hội ñồng bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư cấp huyện do Lãnh ñạo UBND làm chủ tịch, các thành viên bao gồm: ðại diện cơ quan tài chính làm phó chủ tịch Hội ñồng, Chủ ñầu tư làm uỷ viên thường trực, ñại diện cơ quan Tài nguyên và Môi trường làm uỷ viên, ñại diện UBND cấp xã có ñất bị thu hồi làm uỷ viên, ñại diện của những hộ bị thu hồi ñất từ một ñến hai người và

Trang 36

một số thành viên khác do Chủ tịch Hội ñồng bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh

cư quyết ñịnh cho phù hợp với thực tế ở ñịa phương

- Trách nhiệm của Hội ñồng bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư :

+ Giúp UBND cùng cấp lập và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái ñịnh cư; Hội ñồng làm việc theo nguyên tắc tập thể

và quyết ñịnh theo ña số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo phía có ý kiến của Chủ tịch Hội ñồng

- Trách nhiệm của các thành viên Hội ñồng:

+ Chủ tịch Hội ñồng chỉ ñạo các thành viên Hội ñồng lập, trình duyệt

và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư

+ Chủ ñầu tư có trách nhiệm giúp Chủ tịch Hội ñồng lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư; bảo ñảm ñầy ñủ kinh phí ñể chi trả kịp thời tiền bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư

+ ðại diện những người bị thu hồi ñất có trách nhiệm: Phản ánh nguyện vọng của người bị thu hồi ñất, người phải di chuyển chỗ ở; vận ñộng những người bị thu hồi ñất thực hiện di chuyển, giải phóng mặt bằng ñúng tiến ñộ

+ Các thành viên khác thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công và chỉ ñạo của Chủ tịch Hội ñồng phù hợp với trách nhiệm của ngành

+ Hội ñồng bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý của số liệu kiểm kê, tính pháp lý của ñất ñai, tài sản ñược bồi thường, hỗ trợ hoặc không ñược bồi thường, hỗ trợ trong phương án bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư

- Thẩm ñịnh phương án bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư của dự án: + Thẩm ñịnh phương án bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư ñối với các

dự án thu hồi ñất có liên quan từ 2 quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trở lên và phương án của dự án do UBND cấp tỉnh phê duyệt

+ Nội dung thẩm ñịnh: Việc áp dụng chính sách bồi thường, hỗ trợ của dự án; Việc áp giá ñất, giá tài sản ñể tính bồi thường; phương án bố trí tái ñịnh cư

Trang 37

+ Việc thẩm ñịnh phương án do Sở tài chính chủ trì, phối hợp với các

cơ quan liên quan cho phù hợp với ñặc ñiểm tính chất của từng dự án Trường hợp cần thiết, Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết ñịnh thành lập Hội ñồng thẩm ñịnh do Giám ñốc Sở tài chính làm Chủ tịch Hội ñồng

+ Thời gian thẩm ñịnh tối ña là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận ñược

ñề nghị phương án; Sau thời hạn trên, nếu cơ quan thẩm ñịnh không có ý kiến thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt

+ Những phương án bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư của dự án không thuộc quy ñịnh trên thì không phải thẩm ñịnh

+Sau khi có ý kiến của cơ quan thẩm ñịnh, chủ ñầu tư giúp Hội ñồng bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư hoàn thiện phương án trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

- Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp:

+ Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh:

Chỉ ñạo, tổ chức, vận ñộng, tuyên truyền mọi tổ chức,cá nhân về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư và thực hiện GPMB theo ñúng quyết ñịnh thu hồi ñất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Chỉ ñạo các sở ban ngành và uỷ ban nhân dân cấp huyện: Lập dự án tái ñịnh cư, khu tái ñịnh cư ñể phục vụ cho việc thu hồi ñất; Lập phương án BTHT và TðC theo thẩm quyền; Phê duyệt hoặc phân cấp cho UBND cấp huyện phê duyệt phương án; Phê duyệt giá ñất; ban hành bảng giá tài sản tính bồi thường, quy ñịnh các mức hỗ trợ và các biện pháp hỗ trợ theo thẩm quyền; Phương án bố trí tái ñịnh cư, phương án bố trí tái ñịnh cư, phương án ñào tạo chuyển ñổi nghề theo thẩm quyền ñược giao

Chỉ ñạo các cơ quan có liên quan thực hiện việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân về BTHT và TðC theo thẩm quyền pháp luật quy ñịnh

Bảo ñảm sự khách quan công bằng khi xem xét và quyết ñịnh việc bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất theo thẩm quyền quy ñịnh

Trang 38

Quyết ñịnh hoặc phân cấp cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện cưỡng chế ñối với các trường hợp cố tình không thực hiện quyết ñịnh thu hồi ñất của Nhà nước theo theo thẩm quyền

Chỉ ñạo kiểm tra và xử lý vi phạm trong lĩnh vực bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư

Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có ñất bị thu hồi có trách nhiệm:

+ Chỉ ñạo, tổ chức, tuyên truyền, vận ñộng mọi tổ chức, cá nhân về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư và thực hiện GPMB theo ñúng quyết ñịnh thu hồi ñất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

+ Chỉ ñạo Hội ñồng bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư cùng cấp lập và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư; thực hiện phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư theo phân cấp của ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

+ Phối hợp với các sở, ban, ngành, các tổ chức và chủ ñầu tư thực hiện

dự án ñầu tư xây dựng, phương án tạo lập các khu tái ñịnh cư tại ñịa phương theo phân cấp của ủy ban nhân dân cấp tỉnh

+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư theo thẩm quyền ñược giao; ra quyết ñịnh cưỡng chế và tổ chức cưỡng chế ñối với các trường hợp thuộc thẩm quyền; phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức thực hiện việc cưỡng chế theo quyết ñịnh của cơ quan

có thẩm quyền

Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:

+ Tổ chức tuyên truyền về mục ñích thu hồi ñất, chính sách bồi thường,

hỗ trợ và tái ñịnh cư của dự án

+ Phối hợp với Hội ñồng bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư thực hiện việc xác nhận ñất ñai, tài sản của người bị thu hồi

+ Phối hợp và tạo ñiều kiện hỗ trợ cho việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái ñịnh cư cho người bị thu hồi ñất và tạo ñiều kiện cho việc giải phóng mặt bằng

Trang 39

1.4 Tình hình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ GPMB và tái ñịnh

cư ở thành phố Hải Phòng

1.4.1 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư

Thực hiện ñúng các quy ñịnh tại Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP và Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP, Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP nhưng hình thức thực hiện tái ñịnh cư chủ yếu bằng chung cư cao tầng ñối với hộ gia ñình bị thu hồi ñất mà phải di chuyển chỗ ở tại khu vực ñô thị và thực hiện tái ñịnh cư bằng ñất ở ñối với những hộ bị thu hồi ñất tại khu vực nông thôn

1.4.2 Thực trạng về tình hình GPMB:

ðoạn này không rõ mốc thời gian??? Từ bao giờ ñến ðến hết quý 1 năm 2013 số dự án GPMB trên toàn thành phố Hải Phòng là 1.005 (gấp 3 lần cùng kỳ năm trước), với quy mô thu hồi ñất trên 13.500 ha (gấp 4,5 lần cùng

kỳ năm trước), phạm vi thu hồi liên quan ñến hơn 186.000 tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân, với số hộ cần bố trí tái ñịnh cư là trên 19.000 hộ Trong ñó, ñã hoàn thành xong 225 dự án; hoàn thành và bàn giao một phần diện tích ñất cho 57 dự án theo phân kỳ ñầu tư, bàn giao trên 1.500 ha ñất, chi trả trên

2.900 tỷ ñồng cho trên 49.600 hộ dân, bố trí tái ñịnh cư cho trên 2.130 hộ

Thành phố ñã tập trung chỉ ñạo, ñề ra nhiều giải pháp, rà soát, thống nhất ban hành nhiều cơ chế, chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư, ñặc biệt sau khi mở rộng ñịa giới hành chính thành phố; trực tiếp xem xét, khảo sát, kiểm tra xử lý những khó khăn, vướng mắc về chính sách bồi thường, hỗ trợ cho người dân phải di dời ở một số dự án trọng ñiểm Các cấp, các ngành, ñặc biệt là các ngành chức năng của thành phố ñã có nhiều cố gắng, vào cuộc quyết liệt, ñồng bộ, thực hiện nghiêm túc và có hiệu quả của thành phố Tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho ñội ngũ cán bộ xã, phường, thị trấn về công tác GPMB Công tác tuyên truyền ñối với nhân dân ñược thực hiện thường xuyên, ñặc biệt qua các chuyên mục về cơ chế chính sách ñền bù GPMB, thực hiện tái ñịnh cư trên các báo, ñài của thành phố Hải Phòng

Trang 40

Những giải pháp ñồng bộ, kịp thời của thành phố về những vấn ñề: Quy hoạch, thu hồi ñất, quy trình và chính sách GPMB nêu trên, với phương thức giải quyết, giải ñáp tại chỗ, rà soát rút ngắn quy trình GPMB ñối với những nội dung thuộc thẩm quyền của thành phố ñã tạo chuyển biến mạnh mẽ và hiệu quả trong thực hiện nhiệm vụ GPMB ñối với những nội dung thuộc thẩm quyền của thành phố ñã tạo nên chuyển biến mạnh mẽ và hiệu quả trong thực hiện nhiệm vụ GPMB trên ñịa bàn

Về công tác giải quyết ñơn thư khiếu nại, tố cáo liên quan ñến công tác GPMB, mặc dù số lượng các vụ ñơn thư khiếu nại, tố cáo vẫn còn rất lớn, nhưng nhờ tích cực giải quyết, quy mô, tính chất, mức ñộ phức tạp của các vụ việc trong một, hai năm trở lại ñây ñã giảm nhiều Năm 2012 thành phố ñã giải quyết 594/765 vụ khiếu nại, tố cáo liên quan ñến GPMB, ñạt tỷ lệ 78% Trong ñó, cấp quận, huyện ñã xem xét giải quyết ñược 479/626 vụ, ñạt tỷ lệ 77%; Thanh tra thành phố ñã xem xét, giải quyết 115/139 vụ, ñạt tỷ lệ 83%

1.4.3 Tồn tại, vướng mắc

Tuy nhiên, công tác GPMB và giải quyết ñơn thư còn có nhiều tồn tại:

- Cơ chế chính sách ñền bù GPMB còn không ít những vấn ñề bất cập, thiếu ñồng bộ, thậm chí còn có mâu thuẫn, bất hợp lý trong chính sách giá bồi thường ñối với các ñối tượng trong cùng một dự án có ñất liền kề nhau, làm phát sinh khiếu kiện phức tạp, kéo dài, khiến công tác ñền bù, GPMB gặp nhiều cản trở

- Trong triển khai thực hiện các dự án cụ thể, công tác tham mưu, ñề xuất cơ chế, chính sách của cấp quận, huyện và ngành chức năng với UBND thành phố thiếu kịp thời, linh hoạt ñã ảnh hưởng không nhỏ ñến hiệu quả và tiến ñộ công việc

- Trong một số dự án, công tác phối, kết hợp giữa Thành phố với các

bộ, ngành Trung ương; giữa các Sở, Ban ngành của thành phố các quận, huyện; giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị ở một số quận, huyện còn

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chớnh phủ (1959), Nghị ủịnh số 151-TTg ngày 14/4/1959 của Chớnh Phủ quy ủịnh tạm thời về trưng dụng ruộng ủất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị "ủịnh số 151-TTg ngày 14/4/1959 của Chớnh Phủ quy "ủịnh
Tác giả: Chớnh phủ
Năm: 1959
2. Chớnh phủ (1994), Nghị ủịnh số 87/CP ngày 17/8/1994 của Chớnh phủ quy ủịnh khung giỏ cỏc loại ủất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị ủịnh số 87/CP ngày 17/8/1994 của Chớnh phủ quy ủịnh khung giỏ cỏc loại ủất
Tác giả: Chớnh phủ
Năm: 1994
3. Chớnh phủ (1994), Nghị ủịnh số 90/CP ngày 17/9/1994 ban hành quy ủịnh về việc ủền bự thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ủất ủể sử dụng vào mục ủớch quốc phũng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị ủịnh số 90/CP ngày 17/9/1994 ban hành quy ủịnh về việc ủền bự thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ủất ủể sử dụng vào mục ủớch quốc phũng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng
Tác giả: Chớnh phủ
Năm: 1994
4. Chớnh phủ (1998), Nghị ủịnh số 22/1998/Nð-CP ngày 24/4/1998 về việc ủền bự thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ủất ủể sử dụng vào mục ủớch quốc phũng, an ninh, lợi ớch quốc gia, lợi ích công cộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị ủịnh số 22/1998/Nð-CP ngày 24/4/1998 về việc ủền bự thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ủất ủể sử dụng vào mục ủớch quốc phũng, an ninh, lợi ớch quốc gia, lợi ích công cộng
Tác giả: Chớnh phủ
Năm: 1998
5. Chớnh phủ (2004), Nghị ủịnh số 188/2004/Nð-CP ngày 16/11/2004 về phương phỏp xỏc ủịnh giỏ ủất và khung giỏ cỏc loại ủất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị ủịnh số 188/2004/Nð-CP ngày 16/11/2004 về phương phỏp xỏc ủịnh giỏ ủất và khung giỏ cỏc loại ủất
Tác giả: Chớnh phủ
Năm: 2004
6. Chớnh phủ (2004), Nghị ủịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 về bồi thường thiệt hại và tỏi ủịnh cư khi Nhà nước thu hồi ủất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị "ủịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004" v"ề bồi thường
Tác giả: Chớnh phủ
Năm: 2004
7. Chớnh phủ (2007), Nghị ủịnh số 84/2007/Nð-CP ngày 25/5/2007 quy ủịnh bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ủất, thu hồi ủất, thực hiện quyền sử dụng ủất, trỡnh tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tỏi ủịnh cư khi Nhà nước thu hồi ủất và giải quyết khiếu nại về ủất ủai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị ủịnh số 84/2007/Nð-CP ngày 25/5/2007 quy ủịnh bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ủất, thu hồi ủất, thực hiện quyền sử dụng ủất, trỡnh tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tỏi ủịnh cư khi Nhà nước thu hồi ủất và giải quyết khiếu nại về ủất ủai
Tác giả: Chớnh phủ
Năm: 2007
8. Chớnh phủ (2007), Nghị ủịnh số 123/2007/Nð-CP ngày 27/7/2007 sửa ủổi bổ sung một số ủiều của Nghị ủịnh số 188/2004/Nð-CP ngày 16/11/2004 về phương phỏp xỏc ủịnh giỏ ủất và khung giỏ cỏc loại ủất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị ủịnh số 123/2007/Nð-CP
Tác giả: Chớnh phủ
Năm: 2007
9. Phan Văn Hoàng (2006), đánh giá việc thực hiện chắnh sách bồi thường giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi ủất ở một số dự ỏn trờn ủịa bàn thành phố Hải Phòng, Luận văn thạc sỹ nông nghiệp, ðại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: đánh giá việc thực hiện chắnh sách bồi thường giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi ủất ở một số dự ỏn trờn ủịa bàn thành phố Hải Phòng
Tác giả: Phan Văn Hoàng
Nhà XB: ðại học Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2006
10. Hội ủồng Bộ trưởng (1990), Quyết ủịnh số 186/HðBT ngày 31/5/1990 về việc ủền bự thiệt hại ủất nụng nghiệp, ủất cú rừng khi bị chuyển mục ủớch sử dụng vào mục ủớch khỏc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết ủịnh số 186/HðBT ngày 31/5/1990 về việc ủền bự thiệt
Tác giả: Hội ủồng Bộ trưởng
Năm: 1990
11. Nguyễn Văn Hùng (2008), đánh giá việc thực hiện chắnh sách ựền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ủất thực hiện một số dự ỏn trờn ủịa bàn huyện Tiờn Du, Tỉnh Bắc Ninh, Luận văn thạc sĩ nông nghiệp, Trường ðại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: đánh giá việc thực hiện chắnh sách ựền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ủất thực hiện một số dự ỏn trờn ủịa bàn huyện Tiờn Du, Tỉnh Bắc Ninh
Tác giả: Nguyễn Văn Hùng
Nhà XB: Trường ðại học Nông nghiệp I
Năm: 2008
12. Nguyễn Thị Thành (2012) đánh giá tình hình thực hiện chắnh sách bồi thường, hỗ trợ giải phúng mặt bằng và tỏi ủịnh cư ủối với một số dự ỏn trờn ủịa bàn Quận Thanh Xuân- thành phố Hà Nội, Luận văn thạc sĩ nông nghiệp, Trường ðại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: đánh giá tình hình thực hiện chắnh sách bồi thường, hỗ trợ giải phúng mặt bằng và tỏi ủịnh cư ủối với một số dự ỏn trờn ủịa bàn Quận Thanh Xuân- thành phố Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Thị Thành
Nhà XB: Trường ðại học Nông nghiệp I, Hà Nội
Năm: 2012

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1 Tỡnh hỡnh biến ủộng dõn số và lao ủộng của huyện Thủy - Đánh giá công tác thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn Huyện Thuỷ Nguyên Thành phố Hải Phòng
Bảng 3.1 Tỡnh hỡnh biến ủộng dõn số và lao ủộng của huyện Thủy (Trang 62)
Bảng 3.2: So sỏnh biến ủộng ủất ủai huyện Thủy Nguyờn giai ủoạn - Đánh giá công tác thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn Huyện Thuỷ Nguyên Thành phố Hải Phòng
Bảng 3.2 So sỏnh biến ủộng ủất ủai huyện Thủy Nguyờn giai ủoạn (Trang 73)
Bảng 3.3Tổng hợp về bồi thường ủất ủai Dự ỏn mở rộng vành ủai - Đánh giá công tác thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn Huyện Thuỷ Nguyên Thành phố Hải Phòng
Bảng 3.3 Tổng hợp về bồi thường ủất ủai Dự ỏn mở rộng vành ủai (Trang 88)
Bảng 3.4 Tổng hợp về kinh phớ hỗ trợ di chuyển ủất ủai, tài sản, cõy cối - Đánh giá công tác thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn Huyện Thuỷ Nguyên Thành phố Hải Phòng
Bảng 3.4 Tổng hợp về kinh phớ hỗ trợ di chuyển ủất ủai, tài sản, cõy cối (Trang 89)
Bảng 3.5 Tổng hợp về kinh phớ giải phúng mặt bằng, di chuyển, Tỏi ủịnh - Đánh giá công tác thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn Huyện Thuỷ Nguyên Thành phố Hải Phòng
Bảng 3.5 Tổng hợp về kinh phớ giải phúng mặt bằng, di chuyển, Tỏi ủịnh (Trang 90)
Bảng 3.6 Tổng hợp về bồi thường ủất ủai Dự ỏn xõy dựng tuyến ủường  ựại lộ đông Ờ Tây khu ựô thị, công nghiệp và dịch vụ VSIP Hải Phòng - Đánh giá công tác thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn Huyện Thuỷ Nguyên Thành phố Hải Phòng
Bảng 3.6 Tổng hợp về bồi thường ủất ủai Dự ỏn xõy dựng tuyến ủường ựại lộ đông Ờ Tây khu ựô thị, công nghiệp và dịch vụ VSIP Hải Phòng (Trang 96)
Bảng 3.9: Sự ủồng tỡnh của người dõn về bồi thường, hỗ trợ ủất ủai - Đánh giá công tác thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn Huyện Thuỷ Nguyên Thành phố Hải Phòng
Bảng 3.9 Sự ủồng tỡnh của người dõn về bồi thường, hỗ trợ ủất ủai (Trang 100)
PHỤ BIỂU 02. BẢNG GIÁ XÂY DỰNG MỚI NHÀ Ở - Đánh giá công tác thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn Huyện Thuỷ Nguyên Thành phố Hải Phòng
02. BẢNG GIÁ XÂY DỰNG MỚI NHÀ Ở (Trang 115)
Hỡnh 1: Cưỡng chế Giải phúng mặt bằng - Dự ỏn mở rộng vành ủai an toàn nổ mỡn khu - Đánh giá công tác thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn Huyện Thuỷ Nguyên Thành phố Hải Phòng
nh 1: Cưỡng chế Giải phúng mặt bằng - Dự ỏn mở rộng vành ủai an toàn nổ mỡn khu (Trang 123)
Hỡnh 2: Bàn giao mẵt bằng Dự ỏn mở rộng vành ủai an toàn nổ mỡn khu khai - Đánh giá công tác thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn Huyện Thuỷ Nguyên Thành phố Hải Phòng
nh 2: Bàn giao mẵt bằng Dự ỏn mở rộng vành ủai an toàn nổ mỡn khu khai (Trang 123)
Hỡnh 3: Cụng trường ủang thi cụng - Dự ỏn mở rộng vành ủai an toàn nổ mỡn - Đánh giá công tác thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn Huyện Thuỷ Nguyên Thành phố Hải Phòng
nh 3: Cụng trường ủang thi cụng - Dự ỏn mở rộng vành ủai an toàn nổ mỡn (Trang 124)
Hình 4: Giải phóng mặt bằng - Dự ựường đại lộ đông -Tây khu ựô thị công - Đánh giá công tác thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn Huyện Thuỷ Nguyên Thành phố Hải Phòng
Hình 4 Giải phóng mặt bằng - Dự ựường đại lộ đông -Tây khu ựô thị công (Trang 124)
Hình 5: Công trường ựang thi công - Dự ựường đại lộ đông -Tây khu ựô thị - Đánh giá công tác thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn Huyện Thuỷ Nguyên Thành phố Hải Phòng
Hình 5 Công trường ựang thi công - Dự ựường đại lộ đông -Tây khu ựô thị (Trang 125)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm