1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá thực trạng sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

84 901 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 632,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, việc xemxét thực trạng của công tác giao đất, cho thuê đất và tình hình sử dụng đất của các tổchức kinh tế trên địa bàn thành phố Hạ Long để từ đó đưa ra được các giải pháp sửdụng

Trang 1

LƯƠNG TIẾN ĐẠT

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẠ LONG – TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Thái Nguyên - 2013

Trang 2

LƯƠNG TIẾN ĐẠT

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẠ LONG - TỈNH QUẢNG NINH

Chuyên ngành: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Mã số ngành: 60 85 01 03

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS NGUYỄN THẾ ĐẶNG

Thái Nguyên - 2013

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trungthực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đượccảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc./

TÁC GIẢ

Lương Tiến Đạt

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp

đỡ, những ý kiến đóng góp, chỉ bảo quý báu của các thầy cô Khoa Tài nguyên vàMôi trường và Khoa Sau Đại học, trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên

Để có được kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân,

tôi có nhận được sự hướng dẫn chu đáo, tận tình của GS.TS Nguy ễn Thế Đặng, là

người hướng dẫn trực tiếp tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài và viết luận văn

Tôi cũng nhận được sự giúp đỡ, tạo điều kiện của Sở Tài nguyên và Môitrường tỉnh Quảng Ninh; UBND thành phố Hạ Long; Phòng Tài nguyên và Môitrường thành phố Hạ Long, các anh chị em và bạn bè đồng nghiệp, sự động viên,tạo mọi điều kiện về vật chất, tinh thần của gia đình và người thân

Với tấm lòng chân thành, tôi xin cảm ơn mọi sự giúp đỡ quý báu đó!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2013

Tác giả luận văn

Lương Tiến Đạt

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu của đề tài 2

3 Yêu cầu của đề tài 2

4 Ý nghĩa của đề tài 3

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4

1.1.1 Cơ sở lý luận 4

1.1.2 Căn cứ giao đất, cho thuê đất .9

1.2 Tình hình sử dụng đất trên Thế giới và trong nước 10

1.2.1 Tình hình sử dụng đất trên Thế giới 10

1.2.2 Tình hình sử dụng đất trong nước 13

1.3 Tình hình sử dụng đất của các tổ chức tại Việt Nam 15

1.3.1 Tình hình giao đất, công nhận quyền sử dụng đất của các tổ chức 18

1.3.2 Thuê đất 20

1.4 Thực trạng sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 20

1.4.1 Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức 20

1.4.2 Thực trạng giao đất, cho thuê đất cho các tổ chức kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh .22

Chương 2: NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

2.1 Địa điểm, thời gian và đối tượng nghiên cứu 25

2.2 Nội dung nghiên cứu 25

2.2.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hạ Long 25

2.2.2 Đánh giá thực trạng sử dụng đất đã giao, cho thuê cho các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Hạ Long 25

2.2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất của các tổ chức kinh tế 25

2.2.4 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sử dụng đất đã giao cho các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Hạ Long 25

2.2.5 Định hướng giải pháp sử dụng đất có hiệu quả đối với đất đã giao cho các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Hạ Long 26

2.3 Phương pháp nghiên cứu 26

2.3.1 Phương pháp điều tra cơ bản 26

2.3.2 Phương pháp chuyên gia 27

2.3.3 Phương pháp tổng hợp, so sánh, đánh giá 28

2.3.4 Phương pháp xử lý số liệu 28

2.3.5.Phương pháp tham khảo, kế thừa các tài liệu liên quan đến đề tài 28

Trang 6

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29

3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Hạ Long ảnh .29

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 29

3.1.2 Điều kiện kinh tế - kiện xã hội 34

3.2 Đánh giá thực trạng sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hạ Long .40

3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất của thành phố Hạ Long 40

3.2.2 Thực trạng giao đất, cho thuê đất cho các tổ chức kinh tế trên địa thành phố Hạ Long 43

3.3 Đánh giá tình hình sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được UBND tỉnh giao đất, cho thuê đất trên địa bàn thành phố Hạ Long 47

3.3.1 Tình hình vi phạm của các tổ chức kinh tế trong việc sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hạ Long 47

3.3.2 Kết quả xử lý vi phạm các tổ chức kinh tế thuê đất trên địa bàn thành phố Hạ Long 51

3.3.3 Tình hình chấp hành pháp luật bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn thành phố Hạ Long 53

3.5 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất của các tổ chức kinh tế 57

3.5.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế 57

3.5.2 Đánh giá hiệu quả xã hội 59

3.5.3 Đánh giá hiệu quả môi trường 60

3.6 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sử dụng đất đã giao cho các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Hạ Long 60

3.7 Định hướng giải pháp sử dụng đất có hiệu quả đối với đất đã giao cho thuê đất cho các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Hạ Long 62

3.7.1 Giải pháp thể chế chính sách 64

3.7.2 Giải pháp về cải cách thủ tục hành chính .65

3.7.3 Giải pháp về quy hoạch sử dụng đất 67

3.7.4 Giải pháp về Tài chính 68

3.7.5 Giải pháp về tổ chức thực hiện giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức kinh tế 69

3.7.6 Giải pháp về năng lực cán bộ 69

3.7.7 Các giải pháp hỗ trợ khác 70

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71

1 Kết luận 71

2 Kiến nghị 72

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

GTSX: Giá trị sản xuất

GTGT: Giá trị gia tăng

GPMB: Giải phóng mặt bằng

ĐTM: Đánh giá tác động môi trường

BVMT: Bảo vệ môi trường

HĐND: Hội đồng nhân dân

UBND: Uỷ ban nhân dân

GCNQSDĐ: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2011 13

Bảng 1.2 Diện tích đất của các tổ chức phân theo các vùng địa lý tự nhiên kinh tế 16

Bảng 1.3 Tổng số tổ chức phân theo loại hình sử dụng 17

Bảng 1.4 Tình hình giao đất, công nhận quyền sử dụng đất 19

Bảng 1.5 Kết quả giao đất, cho thuê đất cho các tổ chức trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2009 - 2012 24

Bảng 3.1 Diện tích, dân số theo đơn vị hành chính của thành phố Hạ Long năm 2012 34

Bảng 3.2 Cơ cấu GDP các ngành kinh tế (tính theo giá thực tế) 35

Bảng 3.3 Thực trạng sử dụng đất và biến động mục đích sử dụng đất 41

Bảng 3.4 Tổng số tổ chức phân theo loại hình sử dụng trên địa bàn thành phố Hạ Long giai đoạn 2009 - 2012 44

Bảng 3.5 Kết quả giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Ha Long giai đoạn 2009-2012 46

Bảng 3.6 Tình hình vi phạm của các tổ chức kinh tế trong việc sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hạ Long 48

Bảng 3.7 Tình hình vi phạm nghĩa vụ tài chính của các tổ chức kinh tế 50

Bảng 3.8 Kết quả xử lý vi phạm các tổ chức kinh tế thuê đất trên địa bàn thành phố Hạ Long 52

Bảng 3.9 Tình hình chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường 55

Bảng 3.10 Kết quả xử phạt về vi phạm Luật Bảo vệ môi trường 56

Bảng 3.11 Tổng hợp thu ngân sách từ giao đất, cho thuê đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Hạ Long giai đoạn 2009-2012 58

Bảng 3.12 Tình hình sử dụng lao động và tiền lương của các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Haj Long giai đoạn 2010-2012 57

Trang 9

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Cơ cấu diện tích các vùng 17 Hình 3.1 Bản đồ địa giới hành chính Thành phố Hạ Long 30 Hình 3.2 Biến động dân số qua một số năm 37

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là tài nguyên quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt không gì thay thế,

có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia.Trong quá trình đổi mới, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước, xâydựng và phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa thì vaitrò của đất đai và các quan hệ đất đai ngày càng được nhìn nhận đầy đủ hơn, toàndiện hơn và khoa học hơn Thực tế cho thấy, với quỹ đất có hạn, trong khi nhu cầu

sử dụng đất của xã hội ngày càng tăng đang đặt ra nhiều thách thức với con người

và xã hội Những sai lầm của chúng ta trong quá trình sử dụng đất đã làm nẩy sinhnhiều mâu thuẫn giữa phát triển và môi trường ngày càng gay gắt, đang làm hủyhoại tài nguyên thiên nhiên nói chung và tài nguyên đất đai nói riêng Để phát huynguồn lực đất đai, khai thác, bảo tồn và sử dụng có hiệu quả đất đai thì việc quản lýcủa Nhà nước đối với đất đai là việc làm hết sức cần thiết

Nhà nước quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụngđúng mục đích và có hiệu quả Nhà nước có đầy đủ các quyền năng của chủ sở hữu,

đó là quyền sử dụng và quyền định đoạt đất đai Việc trao quyền sử dụng đất chocác đối tượng sử dụng được Nhà nước thực hiện qua việc trao quyền sử dụng đấtcho các đối tượng sử dụng thông qua công tác giao đất, cho thuê đất Chính vì vậy

mà công tác giao đất, cho thuê đất không chỉ có ý nghĩa quan trọng trong quản lýđất đai của Nhà nước mà nó còn có ý nghĩa ảnh hưởng tới các chủ thể sử dụng đấtđược Nhà nước giao đất, được thuê đất

Thành phố Hạ Long nằm ở trung tâm của tỉnh Quảng Ninh, là nơi tập trungcác đầu mối của nhiều tuyến giao thông đường bộ, đường sắt, đường biển,… Thànhphố có vị trí địa lý và các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội thuận tiện cho phát triển nềnkinh tế đa dạng Trong quá trình phát triển, thành phố Hạ Long đã trở thành địa điểm cósức thu hút đầu tư lớn của tỉnh Quảng Ninh với các dự án tại khu công nghiệp và ngoàikhu công nghiệp trong nhiều lĩnh vực kinh doanh đa dạng

Trước quá trình đô thị hóa và xây dựng nền kinh tế công nghiệp hiện đạiđang diễn ra ngày một mạnh mẽ thì nhu cầu sử dụng đất tăng mạnh là điều tất yếu

Trang 11

Mặt khác việc thu hút đầu tư và mở rộng phát triển các khu đô thị đang diễn ra ngàycàng tăng về số lượng và quy mô đầu tư Cùng với đó các loại hình đầu tư đã trởnên đa dạng và phức tạp hơn Vì vậy công tác quản lý đất đai ngày càng nhiều vấn

đề nhạy cảm và phức tạp, đặc biệt là đối với các tổ chức kinh tế Do đó, việc xemxét thực trạng của công tác giao đất, cho thuê đất và tình hình sử dụng đất của các tổchức kinh tế trên địa bàn thành phố Hạ Long để từ đó đưa ra được các giải pháp sửdụng đất hiệu quả là việc làm rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay

Đứng trước những vấn đề trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá th ực trạng sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Hạ Long, t ỉnh Quảng Ninh”.

2 Mục tiêu của đề tài

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và hiệuquả khai thác sử dụng đất của các tổ chức kinh tế thông qua các cơ chế, chính sáchcủa Nhà nước

3 Yêu cầu của đề tài

- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Hạ Long ảnhhưởng đến sử dụng đất

- Đánh giá thực trạng sử dụng đất và diện tích đất đã giao cho các tổ chứckinh tế trên địa bàn thành phố Hạ Long; nghiên cứu đánh giá về công tác giao đất,cho thuê đất đối với các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Hạ Long, nghiên cứuquy trình thực hiện, thủ tục hành chính; cơ chế vận hành việc quản lý đất đai của

Trang 12

các tổ chức kinh tế bảo đảm nâng cao hiệu quả sử dụng đất, tăng nguồn thu chongân sách Nhà nước; từng bước góp phần phát triển kinh tế - xã hội của địa phươngnhanh, bền vững.

- Nghiên cứu đánh giá các yếu tố ảnh hưởng làm hạn chế hiệu quả sử dụngđất Các yếu tố khiến người sử dụng đất phải sử dụng đất có hiệu quả thông qua cácchính sách ưu đãi đầu tư, tạo quỹ đất sạch để đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu

dự án, chính sách thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất…để điều tiết có hiệu quả nhiệm

vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai

- Thông qua kết quả nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệuquả sử dụng đất của các tổ chức kinh tế, như: cải cách thủ tục hành chính, cơ chế tàichính hóa trong quản lý đất đai của các tổ chức kinh tế, xây dựng kế hoạch cụ thể đểchủ động điều hành trong quản lý đất đai (chủ động giải phóng mặt bằng, thu hútđầu tư hay hạn chế đầu tư ở những khu vực không khuyến khích …)

4 Ý nghĩa của đề tài

Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là cơ sở để hoạch định các chính sách vàgiải pháp sử dụng đất có hiệu quả đối với tài nguyên đất của thành phố Hạ Long Làtài liệu tham khảo khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến đất đai của các địaphương có điều kiện tương đồng với Thành phố

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cơ sở khoa học của đề tài

tế - xã hội của đất nước, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích quốc gia, lợi ích cộng đồng

và lợi ích mỗi cá nhân Ở nước ta, cùng với việc thực hiện công nghiệp hoá, hiện đạihoá đất nước, xừy dựng và phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCNthì vai trò của đất đai và các quan hệ đất đai ngày càng được nhìn nhận một cáchphù hợp hơn Do đó tăng cường vai trò quản lý Nhà nước về đất đai trong thời kỳmới là rất quan trọng và có ý nghĩa hết sức to lớn

Lịch sử hình thành và phát triển của xã hội loài người cho thấy, đất đai là tàinguyên đã được hình thành và chứa đựng sẵn trong đó các tiềm năng của sự sống, trên

cơ sở đó loài người mới hình thành và phát triển Đất đai là một sản phẩm sẵn có mà tựnhiên đã ban tặng cho cả xã hội loài người chứ không phải do một cá nhân hay mộtnhóm người nào đó tạo nên Vì vậy, xét về nguồn gốc, đất đai được coi là tài sản thuộc

sở hữu chung của toàn xã hội chứ không thể là sở hữu cá nhân

Khi xem xét về quyền sở hữu thì quyền này là một cấu trúc gồm nhiều loạiquyền, trong đó chủ yếu là ba quyền năng cơ bản, gồm: quyền chiếm hữu, quyền sửdụng và quyền định đoạt Theo đó, người có quyền sở hữu thì đương nhiên có quyền sửdụng; nhưng người có quyền sử dụng thì không nhất thiết phải là người có quyền sởhữu đối với tài sản sử dụng đó Ví dụ như : đất đai

Đất đai xuất hiện, tồn tại ngoài ý chí và nhận thức của con người, là sản phẩmcủa tự nhiên, là điều kiện tự nhiên của lao động Cùng với quá trình phát triển, mỗi tậpđoàn người tiến hành khai phá, cải tạo, bảo vệ và chiếm giữ mỗi vùng đất đai riêng

Trang 14

biệt Để rồi từ đó, mỗi vùng đất đai sẽ trở thành tài sản chiếm giữ và sở hữu riêng củatừng tập đoàn người, thường là một quốc gia Lúc này, quyền sở hữu Nhà nước về đấtđai được hình thành, Nhà nước là người đại diện chung cho cộng đồng người trongviệc chiếm hữu, bảo vệ và định đoạt các phần đất đai của lãnh thổ nước đó Từng cánhân riêng lẻ chỉ có vai trò tiếp tục cải tạo, bồi dưỡng đất đai trong quá trình sử dụng.Nhà nước với tư cách là người có quyền sở hữu tối cao, sẽ giao một phần quyền sở hữucho người dân và các tổ chức trong xã hội mà trước hết là quyền sử dụng đất.

Vậy, quyền sử dụng đất là bộ phận cấu thành của quyền sở hữu đất đai Thôngqua việc được độc quyền giao đất, cho thuê đất, Nhà nước trao cho người sử dụng đấtthực hiện trong thời hạn thuê đất, nhận giao đất những quyền và nghĩa vụ nhất định,trong đó có sự phân biệt theo loại đất, theo đối tượng sử dụng đất, theo hình thức thuêhoặc giao đất

Đối với Việt Nam, Hiến pháp năm 1959 xác định: đất đai thuộc sở hữu toàndân, nhưng phải tới Luật Đất đai 1998 thì quyền sở hữu toàn dân về đất đai và quyền sửdụng của người nhận đất từ Nhà nước mới được phân định rõ ràng như hiện nay

Luật Đất đai năm 1987 quy định: Nhà nước có quyền được giao đất và thu hồiđất đã giao

Luật Đất đai 1993 có một số sửa đổi, bổ sung so với Luật Đất đai 1987, trongđó: Nhà nước không chỉ có quyền được giao đất và thu hồi đất mà còn có quyền chothuê đất Đất đai ngày càng trở nên khan hiếm, nhu cầu sử dụng đất đai ngày càng tăngthì xu hướng cho thuê sẽ trở nên phổ biến Việc cho thuê đất đai thực chất là cho thuêquyền sử dụng đất đai Với quyền này, đối tượng sử dụng đất đã được mở rộng khálớn, bao gồm không chỉ những tổ chức, cá nhân được giao đất mà cả những tổ chức và

cá nhân được thuê đất Nếu như người sử dụng đất trong diện giao đất chủ yếu là hộnông dân thì người sử dụng đất trong diện thuê đất lại chủ yếu là các tổ chức, cá nhân ở

đô thị Đừy là một bước tiến quan trọng trong quá trình sử dụng đất, đáp ứng nhu cầu

sử dụng đất của các cá nhân, tổ chức cũng như việc sử dụng đất ở các đô thị

Luật Đất đai 2003 quy định việc giao đất, cho thuê đất theo các hình thức: giaođất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất; Nhà nước cho thuê đấttrả tiền thuê đất hàng năm và Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả

Trang 15

thời gian thuê Các đối tượng giao đất, cho thuê đất cũng được mở rộng và quy định cụthể Trên cơ sở giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thìquyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất nói chung cũng như quyền và nghĩa vụ củacác tổ chức, hộ gia đình và cá nhân cũng được Luật Đất đai quy định rõ.

Đất đai là tài sản của quốc gia, là lãnh thổ bất khả xâm phạm của cả dân tộc.Vìvậy không thể có bất kỳ một cá nhân nào, một nhóm người nào có thể chiếm hữu tàisản chung thành của riêng và tuỳ ý áp đặt quyền định đoạt cá nhân đối với tài sảnchung đó Chỉ có Nhà nước - người đại diện hợp pháp duy nhất của mọi tầng lớp nhândân mới được giao quyền quản lý tối cao về đất đai

Đất đai là yếu tố đầu vào của các ngành sản xuất, là cơ sở, là nền tảng của các tổchức nói chung và của các tổ chức kinh tế nói riêng Nhà nước với tư cách đại diện chủ

sở hữu toàn dân về đất đai giao quyền quản lý, sử dụng với mục tiêu tăng cường quản

lý chặt chẽ và sử dụng hợp lý, có hiệu quả đất đai Tuy nhiên quyền sử dụng đất phảitrong khuôn khổ luật pháp và quản lý thống nhất của Nhà nước

Nhà nước là chủ sở hữu toàn bộ đất đai trên phạm vi cả nước, có quyền chiếmhữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt đất đai Tuy nhiên, đất đai là tư liệu sản xuấtđặc biệt, trên thực tế Nhà nước không trực tiếp sử dụng đất mà giao một phần đất đaicho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong quá trình sử dụng đất Thông qua các quyphạm pháp luật về đất đai, quy định cụ thể về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đấtđược quy định trong các văn bản như Luật, Nghị định, sẽ là cơ sở pháp lý để người sửdụng đất tuân thủ nhằm sử dụng đất hợp pháp, đạt hiệu quả kinh tế cao và tiết kiệm

Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước thì các tổ chức kinh tế cũngngày càng mở rộng và không ngừng lớn mạnh cả về quy mô, số lượng và chất lượng

Do đó nhu cầu sử dụng đất cho các tổ chức kinh tế tăng lên là điều không thể tránhkhỏi Chính vì vậy, để đáp ứng nhu cầu sử dụng đất trong từng thời kỳ, Nhà nướckhông chỉ dừng lại ở việc Nhà nước giao đất mà còn tiến tới cho thuê đất (lần đầu tiêntrong Luật đất đai 1993 quy định về vấn đề cho thuê đất.) Bên cạnh đó, như chúng tabiết, đất đai có giới hạn về mặt diện tích, trong khi đó dân số lại tăng lên một cách rấtnhanh chóng, điều này đã làm cho áp lực trong việc sử dụng đất ngày càng tăng lên: đấtđai được sử dụng để mở rộng sản xuất, kinh doanh; đất sử dụng xây dựng trụ sở cơ

Trang 16

quan; đất sử dụng vào mục đớch quốc phòng, an ninh; đất cho các nhu cầu thiết yếucủa con người…Xuất phát từ đó, việc giao đất, cho thuê đất được quy định cụ thể làviệc làm hết sức cần thiết không chỉ trong giai đoạn hiện nay mà còn cả trong tương lai

xa hơn

Giao đất, cho thuê đất là một trong những nội dung của quản lý Nhà nước về đấtđai Nhà nước quản lý toàn bộ đất đai nhưng lại không trực tiếp sản xuất mà giao chocác tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng Trên cơ sở giao đất, cho thuê đất các cơquan có thẩm quyền theo dõi biến động các loại đất thông qua việc thống kê, kiểmkê,…đất đai để từ đó có những điều tiết thích hợp nhằm tạo điều kiện thực hiện các chủtrương, chính sách,… cũng như các công tác khác có liên quan tới đất đai

Nhà nước giao đất, cho thuê đất là tạo điều kiện cho các tổ chức, hộ gia đình

và cá nhân có tư liệu sản xuất hoặc địa điểm để sản xuất Thông qua việc quản lýcủa Nhà nước sẽ giúp cho các đối tượng được giao đất, thuê đất yên tâm đầu tư sảnxuất và sử dụng đất đai được hiệu quả hơn Ngoài ra, từ việc Nhà nước giao đất, chothuê đất đối với các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sẽ là cơ sở để tiến tới cấp GCNQSD đất Về phía Nhà nước, giao đất, cho thuê đất cùng với cấp GCN QSD đấtgiúp cho các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quản lý được quỹ đất tiết kiệm vàđạt hiệu quả cao Đối với người sử dụng đất thì họ sẽ được Nhà nước bảo vệ khi cónhững xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp trong việc sử dụng đất của mình,cùng với đó sẽ được Nhà nước tạo điều kiện trong việc nâng cao kiến thức về sảnxuất, kinh doanh, cải tạo và bồi dưỡng đất đai Tuy nhiên, khi nhận thấy việc sửdụng đất của các đối tượng không đem lại hiệu quả cao, lãng phí, thất thoát đất đaithì Nhà nước có quyền thu hồi đất đang sử dụng đó

Khi Nhà nước có quyết định giao đất, cho thuê đất, người sử dụng đất đượccấp GCN QSD đất thì các quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất đượcbảo đảm, đi đôi với quyền lợi thì người sử dụng đất cũng cần phải thực hiện đầy đủcác nghĩa vụ của mình đối với Nhà nước Người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ

sử dụng đất là họ đã góp phần vào việc quản lý sử dụng đất cũng như việc duy trì bộmáy quản lý Nhà nước về đất đai

Đề cập đến mối quan hệ giữa công tác giao đất, cho thuê đất và quản lý sử

Trang 17

dụng đất thì không thể không nói tới quyền sử dụng đất và thị trường quyền sử dụngđất (thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp) Với phạm vi nghiên cứu của đề tài, chỉxem xét thị trường sơ cấp Thị trường quyền sử dụng đất sơ cấp là thị trường trong

đó Nhà nước là người đại diện sở hữu toàn dân về đất đai thực hiện việc cung đấtcho các nhu cầu của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong xã hội sử dụng.Trong thị trường này, Nhà nước thực hiện vai trò của người cung duy nhất về đấtcho nhu cầu sử dụng đất của toàn xã hội

Từ quyền sử dụng đất đến thị trường quyền sử dụng đất (sơ cấp) là một bướcphát triển về chất của quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trungsang nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN trong lĩnh vực đất đai ở ViệtNam Bước phát triển này được khởi đầu từ tiến triển của Nhà nước trong việc giaođất không thu tiền, rồi giao đất có thu tiền, rồi cho thuê đất Những giao dịch về đấtđai giữa Nhà nước với người sử dụng đất từ hình thức hiện vật đã bắt đầu chuyểnsang hình thức giỏ trị tuy còn sơ khai Nếu như việc giao đất không thu tiền sử dụngđất do Nhà nước thực hiện còn mang nặng tính phân phối hiện vật, duy trì côngbằng xã hội, bảo đảm ổn định chính trị thì việc Nhà nước cho các tổ chức và hộ giađình, cá nhân thuê đất hoặc nhận giao đất có thu tiền sử dụng đã làm cho các giaodịch về đất giữa Nhà nước và người sử dụng đất dần dần mang tính chất thị trường.Thị trường này có đặc điểm là bên cung chỉ có một người, đó là Nhà nước, còn bêncầu lại là hàng triệu người, đó là những tổ chức, cá nhân, hộ gia đình cần có đất để

ở, sản xuất kinh doanh, xây dựng công trình công cộng,…Một đặc điểm khác cũngrất quan trọng là thị trường này đã tạo ra hàng triệu người (tổ chức, hộ gia đình, cánhân) có quyền sử dụng đất mặc dù không phải là những người có quyền sở hữu đốivới diện tích đất được sử dụng Chính vì vậy, đồng thời với việc giao đất, cho thuêđất thì Nhà nước cũng cần phải quản lý sử dụng đất Do đó giữa công tác giao đất,cho thuê đất với quản lý sử dụng đất có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau, tạođiều kiện cho nhau và thúc đẩy nhau cùng phát triển Công tác giao đất, cho thuê đất

mà được thực hiện tốt thì tạo được những thuận lợi trong việc quản lý sử dụng đất.Ngược lại, quản lý sử dụng đất được thực hiện một cách công khai, minh bạch vànghiêm minh với những chính sách, chủ trương hoàn thiện sẽ là tiền đề quan trọng

Trang 18

cho các quyết định giao đất, cho thuê đất của Nhà nước nhằm đáp ứng nhu cầu sửdụng đất chính đánh của các ngành, các vùng kinh tế.

1.1.2 Căn cứ giao đất, cho thuê đất.

Hiện nay, các quy định chung của Nhà nước về giao đất, cho thuê đất đối vớicác tổ chức kinh tế được thể hiện trong các văn bản quy phạm pháp luật về giao đất,cho thuê đất, cụ thể là trong Luật Đất đai 2003 và Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai

Căn cứ để quyết định giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức kinh tế bao gồm:

* Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong các văn bản:

- Dự án đầu tư của tổ chức có sử dụng nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước đãđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc dự án có vốn đầu tư nướcngoài đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép đầu tư

- Văn bản thẩm định về nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư của tổchức kinh tế không sử dụng vốn ngân sách nhà nước hoặc không phải là dự án cóvốn đầu tư nước ngoài

- Việc chấp hành tốt pháp luật về đất đai của người xin giao đất, thuê đất đốivới trường hợp người xin giao đất, thuê đất đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đấttrước đó để thực hiện các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ Trên cơ sở tự

kê khai của người xin giao đất, thuê đất về tất cả diện tích đất, tình trạng sử dụngđất đã được Nhà nước giao, cho thuê trước đó và tự nhận xét về chấp hành pháp luật

về đất đai, Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có đất đang làm thủ tục giao đất, chothuê đất có trách nhiệm liên hệ với Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có đất đã giao,

đã cho thuê để xác minh mức độ chấp hành pháp luật về đất đai của người sử dụngđất trong quá trình thực hiện các dự án đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất

- Quy hoạch sử dụng đất chi tiết hoặc kế hoạch sử dụng đất chi tiết hoặc quyhoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơquan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt

Trường hợp chưa có quy hoạch sử dụng đất chi tiết hoặc kế hoạch sử dụngđất chi tiết thì căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhànước có thẩm quyền xét duyệt

Trang 19

Nhằm quản lý và bảo vệ nguồn tài nguyên đất đai một cách hợp lý phục vụmục tiêu phát triển bền vững cho nhu cầu của hiện tại những không làm ảnh hưởngđến lợi ích của thế hệ tương lai, trong những năm qua Đảng và Nhà nước ta đã tậptrung tháo gỡ những khó khăn, mà bước đột phá đầu tiên là Luật Đất đai năm 1993,sửa đổi năm 1998, năm 2001 và Luật Đất đai năm 2003 đã được Quốc hội thôngqua Bên cạnh đó, nhiều bộ luật liên quan khác cũng đã được ban hành, như LuậtBảo vệ và phát triển rừng; Luật Bảo vệ môi trường; và các nghị định, thông tư,văn bản hướng dẫn thi hành Luật do Chính phủ, các bộ, ngành, UBND tỉnh QuảngNinh ban hành.

1.2 Tình hình sử dụng đất trên Thế giới và trong nước

1.2.1 Tình hình sử dụng đất trên Thế giới

Trong những bước đi ban đầu của công nghiệp hóa, chính nông thôn vừa lànguồn cung cấp lao động, vừa là thị trường của công nghiệp Nhưng càng vào giaiđoạn cuối của công nghiệp hóa và đô thị hóa, vai trò của nông nghiệp ngày cànggiảm sút Trước tác động của quy luật thị trường, nhiều nước đã cố gắng phát triểnnông nghiệp, nhưng vẫn không giữ được an ninh lương thực, nên ngày càng phải lệthuộc vào thị trường bên ngoài Điều đó đặc biệt nguy hiểm đối với những nướcđông dân Một số nước đến lúc công nghiệp đã đạt trình độ phát triển cao, thì chínhphủ lại phải hỗ trợ nông nghiệp rất nhiều Việc bảo hộ nông nghiệp đã trở nên cầnthiết tới mức các nước giàu khó lòng cắt bỏ được và đây cũng chính là vấn đề gâynhiều tranh cãi trong các vòng đàm phán của Tổ chức Thương mại Thế Giới(WTO), mà 5 năm gần đây thế giới đã chứng kiến những thất bại liên tiếp trong cácvòng đàm phán Đô-ha

Ở các nước Đông Á, trong thời kỳ công nghiệp hóa do có ít đất (đất nôngnghiệp chỉ còn dưới ngưỡng 400 m2/người) nên phải nhập thức ăn ngày càng nhiều

Ở Nhật Bản có dự báo rằng, trong 10 năm tới sẽ không còn nông nghiệp nữa, vìhiện nay chỉ có người già làm ruộng! Nông dân Hàn Quốc đang gặp nhiều khó khăntrong điều kiện toàn cầu hóa, nên họ đang đấu tranh chống lại quá trình này rấtmãnh liệt Chỉ có Đài Loan chú ý đến nông nghiệp hơn cả, nhưng đến nay cũng đãphải nhập thức ăn ngày càng nhiều Trung Quốc đang phải đối mặt với nhiều vấn đề

Trang 20

trong nông nghiệp, vì sản xuất lương thực có xu hướng giảm dần và đang lo thiếulương thực vì việc cung cấp cho hơn 1,3 tỉ người.

Theo tài liệu của Tổ chức Lương Nông Thế giới (FAO) thì diện tích củaphần đất liền của các lục địa là 13.400 triệu ha, với 1.527 triệu ha đất đóng băng và13.251 triệu ha đất không phủ băng Trong đó có 1.500 triệu ha (11%) là đất canhtác, 3.200 triệu ha (24%) là đồng cỏ chăn nuôi gia súc, 4.100 triệu ha (31%) là diệntích rừng và đất rừng; 4.400 triệu ha (34%) còn lại là diện tích đất dùng vào các việckhác (dân cư, đầm lầy, đất ngập mặn ) Diện tích đất có thể dùng cho canh tácđược đánh giá vào khoảng 3.200 triệu ha, hiện mới khai thác khoảng 1.500 triệu ha.Tại các vùng khác nhau, các nước khác nhau, tỉ lệ đất đã sử dụng canh tác so với đất

có tiềm năng canh tác cũng khác nhau Đáng chú ý là khu vực Châu Á, tỉ lệ này rấtcao, đạt đến 92%; trái lại, ở Châu Mỹ Latinh con số này chỉ đạt 15%, các nước pháttriển là 70%, các nước đang phát triển là 36% Trong diện tích đất canh tác, đất chonăng suất cao chiếm 14 %, năng suất trung bình là 28% và năng suất thấp là 58%

Hàng năm trên thế giới diện tích đất canh tác bị thu hẹp, kinh tế nông nghiệp trởnên khó khăn hơn Hoang mạc hoá hiện đang đe doạ 1/3 diện tích trái đất, ảnh hưởngđời sống ít nhất 850 triệu người Ở Việt Nam từ năm 1978 đến nay, 130.000 ha bị lấycho thủy lợi, 63.000 ha cho phát triển giao thông, 21 ha cho các khu công nghiệp

Theo số liệu của Viện Tài nguyên Thế giới, năm 1993 quỹ đất của toàn thế giớikhoảng 13 tỉ ha, mật độ dân số 43 người/km2 Một số nước có quỹ đất hạn hẹp như HàLan, Mỹ, Nhật, Hàn Quốc, Ấn Độ, Singapore (chỉ 0,3ha/người) Diện tích nước ta làtrên 33 triệu ha diện tích bình quân đầu người khoảng 0,4 ha Quỹ đất trồng trọt tăngkhông đáng kể trong khi dân số tăng nhanh nên diện tích đất trên đầu người ngày cànggiảm Đất ngày bị sa mạc hóa, bạc màu… do sự khai thác của con người

Khoảng 2/3 diện tích đất nông nghiệp trên thế giới đã bị suy thoái nghiêmtrọng trong 50 năm qua do xói mòn rửa trôi, sa mạc hoá, chua hoá, mặn hoá, ônhiễm môi trường, khủng hoảng hệ sinh thái đất Khoảng 40% đất nông nghiệp đã

bị suy thoái mạnh hoặc rất mạnh, 10% bị sa mạc hoá do biến động khí hậu bất lợi vàkhai thác sử dụng không hợp lý Sa mạc Sahara mỗi năm mở rộng lấn mất 100.000

ha đất nông nghiệp và đồng cỏ Thoái hoá môi trường đất có nguy cơ làm giảm 10

Trang 21

-20% sản lượng lương thực thế giới trong 25 năm tới.

Tỷ trọng đóng góp gây thoái đất trên thế giới như sau: mất rừng 30%, khaithác rừng quá mức (chặt cây cối làm củi, ) 7%, chăn thả gia súc quá mức 35%,canh tác nông nghiệp không hợp lý 28%, công nghiệp hoá gây ô nhiễm 1% Vai tròcủa các nguyên nhân gây thoái hoá đất ở các châu lục không giống nhau: ở Châu

Âu, Châu Á, Nam Mỹ mất rừng là nguyên nhân hàng đầu, Châu Đại Dương vàChâu Phi chăn thả gia súc quá mức có vai trò chính yếu nhất, Bắc và Trung Mỹ chủyếu do hoạt động nông nghiệp

Nguồn tài nguyên đất trên thế giới hàng năm luôn bị giảm, đặc biệt là đấtnông nghiệp mất đi do chuyển sang mục đích khác Mặt khác dân số ngày càngtăng, theo ước tính mỗi năm dân số thế giới tăng từ 80 - 85 triệu người Như vậy,với mức tăng này mỗi người cần phải có 0,2 - 0,4 ha đất nông nghiệp mới đủ lươngthực, thực phẩm Đứng trước những khó khăn rất lớn đó thì việc đánh giá hiệu quả

sử dụng đất cũng như tình hình chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp là hết sứccần thiết

Dân số ngày một tăng cùng với những phát hiện mới về thiên nhiên, conngười đã nghĩ ra nhiều phương thức sản xuất mới, nhiều ngành nghề khác nhau đểkiếm sống Và quá trình chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp đều xảy ra ở tất

cả các nước trên thế giới Tuy nhiên, có sự khác nhau về mức độ đô thị hóa cũngnhư diện tích đất được chuyển mục đích hàng năm Quá trình chuyển mục đích trênthế giới diễn ra sớm hơn, với tốc độ mạnh mẽ hơn ở Việt Nam Đặc biệt là ở một sốnước phát triển như: Mỹ, Anh, Pháp, Đức, Italia, Nhật Bản v.v…thì tốc độ đô thịhóa nhanh đã làm quá trình chuyển mục đích sử dụng đất trong đó có đất nôngnghiệp diễn ra mạnh mẽ hơn Tuy nhiên, chính quá trình đô thị hoá, chuyển mụcđích sử dụng đất một cách hợp lý đã giúp nền kinh tế của các nước này phát triểnkhá nhanh trong những năm qua Để đạt được những thành tựu đó thì công tác quản

lý đất đai ở các quốc gia này được thực hiện khá tốt

Như vậy có thể nói, hầu hết các quốc gia trên thế giới (dù quy định chế độ sởhữu đối với đất đai khác nhau), đều có xu hướng ngày càng tăng cường vai trò quản

lý của Nhà nước đối với đất đai Xu thế này phù hợp với sự phát triển ngày càng đa

Trang 22

dạng của các quan hệ kinh tế, chính trị theo xu hướng toàn cầu hóa hiện nay Mụctiêu của mỗi quốc gia là nhằm quản lý chặt chẽ, hiệu quả tài nguyên trong nước, tăngcường khả năng cạnh tranh, để phục vụ cao nhất cho quyền lợi của quốc gia, đồngthời có những quy định phù hợp với xu thế mở cửa, phát triển, tạo điều kiện để pháttriển hợp tác đầu tư giữa các quốc gia thông qua các chế định pháp luật thông thường,cởi mở nhưng vẫn giữ được ổn định về an ninh kinh tế và an ninh quốc gia.

1.2.2 Tình hình sử dụng đất trong nước

Theo báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường về kết quả kiểm kê đất đainăm 2011, thì: tổng diện tích các loại đất của cả nước là 33.093.857 ha bao gồm:nhóm đất nông nghiệp; nhóm đất phi nông nghiệp; nhóm đất chưa sử dụng Diệntích, cơ cấu sử dụng các nhóm đất chính như 1.1:

Bảng 1.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2011

Năm 2011 Số

Tổng diện tích các loại đất 33.093.857 100,00

(Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường) 3

Trang 23

Đất có mặt nước ven biển (nằm ngoài đường triều kiệt trung bình và không được tính vào tổng diện tích các loại đất của cả nước), cả nước hiện có 47.254 ha

đất có mặt nước ven biển đang sử dụng vào các mục đích:

- Nuôi trồng thuỷ sản có 31.461 ha, chiếm 66,58%;

Do điều kiện thiên nhiên nhiệt đới ẩm của Việt Nam, cùng với sự gia tăngdân số mạnh và kỹ thuật canh tác lạc hậu kéo dài và do hậu quả chiến tranh, đã làmtrầm trọng hơn nhiều vấn đề về môi trường đất Cụ thể, từ những quan trắc trongnhiều năm qua cho thấy thoái hóa đất là xu thế phổ biến đối với nhiều vùng rộnglớn, đặc biệt là vùng đồi núi, nơi tập trung hơn 3/4 quỹ đất, nơi cân bằng sinh thái bịphá vỡ nghiêm trọng Các loại hình thoái hóa môi trường đất ở Việt Nam thể hiệnrất phức tạp và đa dạng

Tình hình sử dụng đất cũng như quản lý đất đai của nước ta qua mỗi giaiđoạn lịch sử khác nhau thì lại có những điểm mới để phù hợp với quá trình pháttriển chung Trong những năm gần đây đặc biệt là từ khi có Luật Đất đai năm 1987thì tình hình quản lý về đất đai đã được cải thiện Đây là văn bản luật đầu tiên điềuchỉnh quan hệ đất đai, bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước, giao đất ổn định lâu dài.Theo tinh thần của Luật này thì: Kinh tế nông hộ đã được khôi phục và phát triển.Các hộ nông dân đã được giao ruộng đất để sử dụng lâu dài, khuyến khích kinh tế tư

Trang 24

nhân trong lĩnh vực khai thác sử dụng đất v.v Tuy nhiên Luật Đất đai 1987 đượcsoạn thảo trong bối cảnh nước ta bắt đầu đổi mới, vừa tuyên bố xóa bỏ chế độ quanliêu bao cấp nên còn mang nặng tính chất của cơ chế đó khi soạn luật Do đó đã bộc

lộ một số tồn tại như: Việc tính thuế trong giao dịch đất đai rất khó khăn vì Nhànước chưa thừa nhận quyền sử dụng đất có giá trị, chưa quy định rõ những cơ sởpháp lý cần thiết để điều chỉnh về quan hệ đất đai trong quá trình chuyển sang nềnkinh tế thị trường, trong quá trình tích tụ tập trung sản xuất trong nông nghiệp vàphân công lại lao động trong nông thôn, chính sách tài chính đối với đất đai chưa rõnét, đặc biệt là giá đất, chưa có điều chỉnh thích đáng đối với những bất hợp lý trongnhững chính sách cũ vv…

Như vậy giai đoạn này, công tác quản lý đất đai đã bắt đầu đi vào nề nếp vàđặc biệt chú ý tới việc xác định, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính các cấp địaphương Tuy nhiên, đất nông nghiệp đã giao cho nông dân sử dụng lâu dài nhưngcông tác quản lý chưa được chặt chẽ

1.3 Tình hình sử dụng đất của các tổ chức tại Việt Nam

Theo báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường về kết quả kiểm kê quỹ đấtcủa các tổ chức đang quản lý, sử dụng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theoChỉ thị số 31/2007/CT-TTg ngày 14/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ, thì hiệntrạng sử dụng đất của các tổ chức như sau:

Tổng diện tích đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng trên toàn quốc là7.833.142,70 ha (chiếm 23,65% tổng diện tích tự nhiên của cả nước), trong đó chủyếu là diện tích đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp 6.687.695,59 ha (chiếm85,38%), sử dụng mục đích phi nông nghiệp 845.727,62 ha (chiếm 10,80%), diệntích đất chưa sử dụng 299.719,49 ha (chiếm 3,83%), đất mặt nước ven biển đượcgiao, cho thuê là 0,23%

Tính đến ngày 01/4/2008, cả nước có 144.485 tổ chức đang quản lý, sửdụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất với 338.450 thửa đất, khu đất;trong đó, số lượng tổ chức tập trung chủ yếu tại các vùng: Đồng bằng sông Hồng(chiếm 22,69%), Đông Bắc (15,15%), Bắc Trung bộ (14,19%), Đông Nam bộ(13,49%), Đồng bằng sông Cửu Long (13,13%) trung bình mỗi tỉnh có khoảng

Trang 25

hơn 2000 tổ chức, tuy nhiên, một số thành phố, tỉnh trọng điểm của vùng, của cảnước có sự tập trung số lượng tổ chức tương đối nhiều như: Thành phố Hà Nội

số lượng tổ chức chiếm đến 8,36% tổng số tổ chức của cả nước và bằng 31,49%

số lượng tổ chức có trong vùng; Thành phố Hồ Chí Minh chiếm 6,69% tổng số

tổ chức của cả nước và 49,73 % số lượng tổ chức của vùng; tỉnh Thanh Hóachiếm 4,42% tổng số và 31,15% số lượng tổ chức của vùng

Diện tích đất của các tổ chức phân bố ở các vùng, trong đó diện tích lớnnhất là tại vùng Tây Nguyên với 2.515.166,38 ha, chiếm 32,11% tổng diện tích

sử dụng và thấp nhất là tại vùng Tây Bắc với 176.381,38 ha, chiếm 2,25% tổngdiện tích sử dụng Vùng đồng bằng sông Hồng nơi chiếm đến 22,69% tổng số tổchức của cả nước nhưng chỉ chiếm 3,07% diện tích sử dụng đất của các tổ chức

và phần lớn là diện tích đất của khối tổ chức các cơ quan nhà nước, chi tiết phân

bố diện tích đất của các tổ chức được thể hiện qua bảng 1.2

Bảng 1.2 Diện tích đất của các tổ chức phân theo các vùng địa lý tự nhiên kinh tế

Vùng kinh tế - tự nhiên Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)

(Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường) [1]

Trang 26

Hình 1.1 C ơ cấu diện tích các vùng theo t ổng diện tích sử dụng của các loại hình tổ chức

Diện tích đất của các tổ chức được phân theo các loại hình tổ chức, trong đóchủ yếu là diện tích đất của các nông, lâm trường quốc doanh quản lý, sử dụng(chiếm 77,88% tổng diện tích đất của các tổ chức), Tổ chức sự nghiệp công (chiếm6,63%), Tổ chức kinh tế (chiếm 6,47%) , chi tiết số lượng tổ chức và diện tích sửdụng đất của các tổ chức được thể hiện qua bảng 1.3:

Bảng 1.3 Tổng số tổ chức phân theo loại hình sử dụng

Số

Tổng

số tổ chức

Tổng số khu đất

sử dụng

Tổng diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Trang 27

Theo kết quả kiểm kê quỹ đất năm 2008 của các tổ chức với tổng diện tích7.833.142,70 ha do các tổ chức đang quản lý, sử dụng được phân theo các hình thức

sử dụng chủ yếu giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượngquyền sử dụng đất và tiền trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước và cho thuê đất,

cụ thể như sau:

1.3.1 Tình hình giao đất, công nhận quyền sử dụng đất của các tổ chức

Tổng số tổ chức được Nhà nước giao (có giấy tờ về giao đất), công nhậnquyền sử dụng đất trên phạm vi cả nước là 103.899 tổ chức chiếm 71,91% tổng số

tổ chức sử dụng đất với diện tích đất đã giao, đã công nhận quyền sử dụng đất chocác loại hình tổ chức quản lý, sử dụng là 5.834.039 ha, chiếm 74,48% tổng diện tíchcủa các hình thức do các loại hình tổ chức quản lý, sử dụng và chiếm 17,62% so vớitổng diện tích tự nhiên toàn quốc, trong đó giao đất, công nhận quyền sử dụng đấtkhông thu tiền cho 97.176 tổ chức với diện tích 5.723.350 ha và giao đất, côngnhận quyền sử dụng đất có thu tiền là 6.723 tổ chức với diện tích 110.689 ha Nhưvậy, diện tích sử dụng đất của các tổ chức chủ yếu được Nhà nước giao đất (giao đấtkhông thu tiền), trong đó tổ chức quốc phòng, an ninh và các tổ chức nông, lâmtrường có tỷ lệ diện tích được Nhà nước giao tương đối cao

Tổ chức kinh tế, các nông lâm trường được nhà nước giao đất, công nhậnquyền sử dụng đất (loại hình tổ chức phải thực hiện chuyển đổi sang thuê đất nhưng

tỷ lệ số lượng tổ chức và diện tích được nhà nước giao đất tương đối cao); tổ chứckinh tế chiếm đến 15,09% số lượng tổ chức được nhà nước giao đất, công nhậnquyền sử dụng đất của cả nước và 2,96% diện tích được giao, (tập trung nhiều ởmột số tỉnh, thành phố như: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Phú Thọ, Nghệ An,Kiên Giang )

Các nông, lâm trường tuy có số lượng tổ chức được nhà nước giao đất chothuê đất không nhiều (0,52% tổng số tổ chức được nhà nước giao) nhưng diện tíchđược Nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất lại lớn nhất (chiếm 81,56%diện tích được giao của cả nước, tập trung chủ yếu ở các tỉnh như Lâm Đồng, ĐăkLăk, Bình Phước, Hà Tĩnh, Lào Cai, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Ninh Thuận, CàMau ), và đây cũng chính là nhiệm vụ đặt ra cho các địa phương phải có kế hoạch

Trang 28

cụ thể trong việc chuyển những diện tích đất của các tổ chức này từ đất được nhànước giao sang hình thức thuê đất, đặc biệt là từ giao đất không thu tiền Chi tiếttình hình giao đất, công nhận quyền sử dụng đất của các tổ chức được thể hiện quabảng 1.4:

Bảng 1.4 Tình hình giao đất, công nhận quyền sử dụng đất

của các loại hình tổ chức Giao đất, công nhận quyền sử dụng đất Tổng số Không thu tiền Có thu tiền Loại hình tổ chức

Số

tổ chức

Diện tích (ha)

Số

tổ chức

Diện tích (ha)

Số tổ chức

Diện tích (ha) Tổng 103.899 5.834.039 97.176 5.723.349,91 6.723 110.689

Trang 29

1.3.2 Thuê đất

Diện tích đất do các loại hình tổ chức thuê sử dụng trên phạm vi toàn quốc1.307.606,14 ha, chiếm 16,69% tổng diện tích đất của các tổ chức và chiếm 3,95%tổng diện tích tự nhiên của toàn quốc, trong đó thuê đất trả tiền một lần 8.457,04 ha

và thuê đất trả tiền hàng năm 1.299.149,10 ha Trong tổng diện tích sử dụng 8.457,04

ha của hình thức thuê đất trả tiền một lần thì diện tích sử dụng tập trung chủ yếu ở tổchức kinh tế 7.804,17 ha chiếm 92,28% (trong đó, lớn nhất là Tây Nguyên 2.062,4

ha Đồng bằng Sông Hồng 1.902,86 ha, Đông Nam Bộ 1.863,24 ha và Duyên hảiNam Trung Bộ 1.020,24 ha) Trong tổng diện tích sử dụng 1.299.149,10 ha của hìnhthức thuê đất trả tiền hàng năm thì diện tích tập trung chủ yếu ở các nông, lâm trường998.460,14 ha, chiếm 76,85% (trong đó Tây Nguyên là 781.175,71 ha) và tổ chứckinh tế 298.051,15 ha, chiếm 22,94% (trong đó Đông Nam Bộ 87.110,16 ha, TâyNguyên 68.925,02 ha, Đông Bắc 49.270,65 ha, Duyên hải Nam Trung Bộ 31.076,47ha), các loại hình tổ chức khác chỉ chiếm tỷ lệ dưới 0,1%.1

1.4 Thực trạng sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 1.4.1 Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức

Theo báo cáo của UBND tỉnh Quảng Ninh về số liệu thống kê đất đai năm

2012, biến động so với năm 2011 và năm 2010: tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnhkhông có sự thay đổi (610.235,31ha) Thời gian qua UBND Tỉnh đã tích cực chỉđạo đẩy nhanh tiến độ công tác cấp GCNQSDĐ cho các tổ chức trên địa bàn Tỉnh

* Đất sản xuất nông nghiệp: số lượng Giấy chứng nhận đã cấp là 15 giấy.Diện tích đã được cấp giấy là 200,84/1.247,33 ha đạt 16,10 ha% diện tích theo hiệntrạng (tỷ lệ diện tích chưa được cấp còn nhiều do hiện nay còn một số tổ chức sửdụng diện tích đất nông nghiệp có diện tích lớn chưa được cấp Giấy chứng nhậnnhư: Công ty cổ phần Chè Đường Hoa có diện tích đang quản lý, sử dụng hơn 200

ha nằm trong dự án đo đặc cắm mốc các nông, lâm trường quốc doanh, sau khi thựchiện xong việc đo đạc cắm mốc ranh giới sẽ tiến hành làm thủ tục cấp Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất

Công ty Cổ phần Giống vật nuôi và cây trồng Đông Triều 2006 có diện tíchđang quản lý, sử dụng là 824,6 ha, Sở Tài nguyên và Môi trường đã tiến hành thẩm

Trang 30

tra hồ sơ xin thuê đất của Công ty, Công ty đang hoàn thiện hồ sơ để gửi Sở Tàinguyên và Môi trường thẩm định trình UBND Tỉnh xem xét cho Công ty thuê đất,sau khi UBND Tỉnh có quyết định cho Công ty thuê đất, Sở Tài nguyên và Môitrường sẽ làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho Công ty)

* Đất lâm nghiệp: số lượng Giấy chứng nhận đã cấp là 58 giấy Diện tích đãđược cấp Giấy là 92.185,08/191.851,56 ha đạt 48,05% diện tích theo hiện trạng.Trong đó:

- Có 08 Công ty lâm nghiệp diện tích đã cấp Giấy chứng nhận 63.003,41 ha,đạt 100% diện tích được giao

- Có 24 tổ chức doanh nghiệp sử dụng đất lâm nghiệp diện tích đã cấp Giấychứng nhận 24.042,57 ha, đạt tỷ lệ: 85,49 % diện tích được giao

- Có 10 Ban quản lý rừng đang quản lý diện tích đất là 93.876,2 ha chiếm tỷ

lệ 21,9% diện tích đất lâm nghiệp toàn tỉnh, trong đó chỉ có Ban quản lý rừng đặcdụng cảnh quan môi trường thanh phố Hạ Long đã được cấp Giấy chứng nhận vớidiện tích 4.381,80 ha, đạt tỷ lệ 4.67% diện tích đang quản lý sử dụng của các Banquản lý rừng

* Đất nuôi trồng thuỷ sản: số lượng Giấy chứng nhận đã cấp là 74 giấy Diệntích đã được cấp Giấy là 2.979,27/5.725,46 ha đạt 52,04% diện tích theo hiện trạng

* Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, đất có mục đích công cộng: sốlượng Giấy chứng nhận đã cấp là 1084 giấy Diện tích đã được cấp giấy là566,75/2660,85 ha đạt 21,30% diện tích theo hiện trạng

- Các huyện đã cơ bản hoàn thành việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất cho các đơn vị hành chính sự nghiệp là: huyện Đông Triều, thành phố Uông Bí,thành phố Hạ Long, huyện Cô Tô, huyện Ba Chẽ, huyện Tiên Yên; huyện Vân Đồn,thị xã Cẩm Phả đã hoàn thành việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cáctrường học trên địa bàn; huyện Hoành Bồ số Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đãcấp cho các cơ quan, công trình sự nghiệp là 80 Giấy chứng nhận

- Huyện Hải Hà đã lập và nộp hồ sơ xin giao đất và cấp Giấy chứng nhận chocác đơn vị hành chính trên địa bàn huyện về Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài

Trang 31

nguyên và Môi trường đang thẩm định để trình UBND Tỉnh xem xét giao đất cho cácđơn vị.

- Các huyện, thị xã, thành phố chưa hoàn thiện hồ sơ (bổ sung đơn xin giaođất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) nộp hồ sơ xin giao đất và cấp giấychứng nhận của các đơn vị hành chính sự nghiệp về Sở Tài nguyên và Môi trườnggồm có: thị xã Quảng Yên, huyện Bình Liêu, huyện Đầm Hà, thành phố Móng Cái

* Đất an ninh: số lượng Giấy chứng nhận đã cấp là 10 giấy Diện tích đã đượccấp giấy là 614,98/914,43 ha đạt 67,25% diện tích theo hiện trạng

* Đất quốc phòng: số lượng giấy chứng nhận đã cấp là 113 giấy Diện tích đãđược cấp Giấy là 2909,97/4726,74 ha đạt 61,56% diện tích theo hiện trạng

* Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp: số lượng Giấy chứng nhận đã cấp

là 2079 giấy Diện tích đã được cấp Giấy là 8.693,17/14004,32 ha đạt 62,07% diệntích theo hiện trạng

* Đất tôn giáo: số lượng giấy đã cấp là 16 giấy với diện tích 53,7/100,16 hađạt 53,61% diện tích theo hiện trạng

1.4.2 Thực trạng giao đất, cho thuê đất cho các tổ chức kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

Tổng diện tích đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng trên địa bàn tỉnhgiai đoạn 2009 – 2012 là 10.563,99 ha với tổng số tổ chức là 1540 tổ chức Số tổchức sử dụng đất qua các năm giảm so với năm trước đó: Năm 2009 có 364 tổ chức;năm 2010 có 499 tổ chức, năm 2011 có 356 tổ chức và năm 2012 có 321 tổ chức.Nguyên nhân có sự giảm diện tích là do những năm gần đây nền kinh tế nước tachậm phát triển; Nhà nước thắt chặt vốn vay nên thiếu vốn đầu tư và do việc hạn chế

sử dụng đất lúa vào mục đích sử dụng đất khác đặc biệt là giai đoạn 2011-2012 theoNghị định số 42/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ

Trong tổng số tổ chức sử dụng đất trên địa bàn tỉnh qua các năm thì số tổchức kinh tế sử dụng đất đều chiếm tỷ lệ cao nhất.Cụ thể: Năm 2009 có 269 tổ chứcchiếm 75,63% với diện tích là 2081,49ha; Năm 2010 có 392 tổ chức chiếm 82,39%với diện tích là 2781,49ha; Năm 2011 có 232 tổ chức chiếm 78,54% với diện tích là1941,61ha; Năm 2012 có 178 tổ chức chiếm 67,04% với diện tích là 1316,3ha Số

Trang 32

liệu trên cho thấy tỉnh Quảng Ninh là một trong những tỉnh công nghiệp có số lượnglớn các doanh nghiệp đầu tư sản xuất trên địa bàn đã và đang góp phần tăng nguồnthu ngân sách cho tỉnh Chi tiết thực trạng giao đất, cho thuê đất cho các tổ chứckinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thể hiện ở bảng 1.5

Trang 33

Bảng 1.5 Kết quả giao đất, cho thuê đất cho các tổ chức trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2009 - 2012

Loại hình tổ chức Tổng

số tổ chức

Tổng diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Tổng

số tổ chức

Tổng diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Tổng

số tổ chức

Tổng diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Tổng

số tổ chức

Tổng diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Trang 34

Chương 2

NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Địa điểm, thời gian và đối tượng nghiên cứu

Địa điểm: Thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

Thời gian: Từ tháng 8/2012 đến tháng 8/2013

Đối tượng: Các tổ chức kinh tế đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trênđịa bàn thành phố Hạ Long

2.2 Nội dung nghiên cứu

2.2.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hạ Long

- Điều kiện tự nhiên

- Điều kiện kinh tế - kiện xã hội

- Thực trạng, tình hình sử dụng các loại đất, các đối tượng sử dụng đất trêntổng diện tích tự nhiên của thành phố Hạ Long

2.2.2 Đánh giá thực trạng sử dụng đất đã giao, cho thuê cho các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Hạ Long

Thực trạng tình hình sử dụng đất đã giao, cho thuê cho các tổ chức kinh tếtrên địa bàn thành phố Hạ Long

2.2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất của các tổ chức kinh tế

- Phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng đất đã giao, đã cho các tổ chức kinh tếthuê trên địa bàn thành phố Hạ Long

- Đánh giá sử dụng đất theo mục đích sử dụng

- Hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường

2.2.4 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sử dụng đất đã giao cho các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Hạ Long

- Nhóm yếu tố kinh tế

- Nhóm yếu tố xã hội

- Nhóm yếu tố người sử dụng

Trang 35

2.2.5 Định hướng giải pháp sử dụng đất có hiệu quả đối với đất đã giao cho các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Hạ Long

- Giải pháp thể chế chính sách

- Giải pháp kinh tế - xã hội

- Giải pháp kỹ thuật

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp điều tra

* Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp

- Thu thập nghiên cứu các văn bản pháp lý của Trung ương, địa phương liênquan tới vấn đề này

- Thu thập các loại số liệu thứ cấp:

+ Thu thập số liệu, tài liệu về giao đất, cho thuê đất của các tổ chức kinh tế(theo loại hình tổ chức kinh tế, diện tích, vị trí địa điểm, tổng mức đầu tư ) cácchính sách của Nhà nước và cơ chế của tỉnh đối với các tổ chức kinh tế được giaođất, thuê đất để thực hiện dự án đầu tư

+ Thu thập số liệu về tài chính: Các khoản tài chính tổ chức kinh tế đã đóng gópcho ngân sách nhà nước (tiền thuê đất trả hàng năm, tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ);thuế thu nhập doanh nghiệp thông qua báo cáo tài chính hàng năm và các khoản đónggóp ủng hộ cộng đồng của các tổ chức kinh tế

+ Thu thập số liệu về giải quyết việc làm và thu nhập cho người lao động quacác năm hoạt động của doanh nghiệp

+ Thu thập số liệu về giá đất ở, các hoạt động dịch vụ (nhà hàng, khách sạn, nhànghỉ, cửa hàng bách hóa tổng hợp các khu vực có hoạt động của các tổ chức kinh tế:khu công nghiệp, khu du lịch để đánh giá mức độ ảnh hưởng và những đóng góp tíchcực của các tổ chức kinh tế này trong việc cải thiện và nâng cao đời sống cho cộngđồng dân cư và phát triển đô thị trong khu vực

- Nguồn số liệu và phương pháp thu thập:

+ Nguồn số liệu được khai thác từ chính các tổ chức kinh tế mang tính điểnhình cho loại hình sử dụng đất, lĩnh vực đầu tư, địa bàn đầu tư…thông qua cácPhiếu khảo sát, phỏng vấn

Trang 36

+ Khai thác số liệu tại các cơ quan nhà nước như Cục Thống kê, Sở Tàinguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân thànhphố Hạ Long.

- Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp

Số liệu sơ cấp là những số liệu phục vụ cho nội dung nghiên cứu đề tài.Những số liệu này được thu thập từ việc điều tra các tổ chức kinh tế được nhà nướccho thuê đất Các số liệu này được sử dụng để phân tích về tình hình hiện trạngquản lý, sử dụng đất của các tổ chức kinh tế, các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kếhoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng; Cục thuế tỉnh và Ủy ban nhân dân thành phố

Hạ Long Phương pháp điều tra được tiến hành như sau:

Cơ sở chọn mẫu điều tra:

Đề tài đã chọn 37 tổ chức kinh tế được nhà nước cho thuê đất trên địa bàn thànhphố Hạ Long để điều tra theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên theo nhiều cấp

- Phương pháp phát phiếu điều tra trực tiếp

Để thu thập số liệu cần thiết phục vụ cho đề tài nghiên cứu, chúng tôi đã điềutra các tổ chức kinh tế được nhà nước cho thuê đất bằng phương pháp phỏng vấntrực tiếp 1 thành viên hiểu biết về công tác quản lý, sử dụng đất đai của đơn vị,ngoài ra có sự đóng góp ý kiến của các thành viên khác trong đơn vị Điều này đảmbảo lượng thông tin có tính đại diện và chính xác Chúng tôi phỏng vấn thử một sốđơn vị theo một mẫu câu hỏi đã được soạn thảo trước Sau đó xem xét bổ sung phầncòn thiếu và loại bỏ phần không phù hợp trong bảng câu hỏi Câu hỏi được soạnthảo bao gồm các câu hỏi đóng và câu hỏi mở Nội dung các câu hỏi phục vụ cho đềtài nghiên cứu theo các nhóm thông tin sau:

+ Nhóm thông tin về điều kiện đất đai và sử dụng đất đai của đơn vị

+ Nhóm thông tin về tình hình quản lý, sử dụng đất

+ Nhóm thông tin về nhu cầu sử dụng đất của đơn vị trong tình hình hiện nay.+ Các câu hỏi mở về những khó khăn, thuận lợi của đơn vị trong quá trình quản lý

sử dụng đất đai, kinh doanh sản xuất của đơn vị, những kiến nghị đề xuất của đơn vị

2.3.2 Phương pháp chuyên gia

Sử dụng ý kiến của các chuyên gia tư vấn, các nhà quản lý về lĩnh vực quy

Trang 37

hoạch và quản lý sử dụng đất, các nhà quản lý tài chính Đánh giá mức độ tác động(xếp hạng) theo ý kiến chuyên gia.

2.3.3 Phương pháp tổng hợp, so sánh, đánh giá

Sau khi thu thập toàn bộ những thông tin, số liệu được kiểm tra, độ chính xácđại diện, đảm bảo độ tin cậy Xử lý, tính toán thông qua các bảng biểu thống kê, đồthị để so sánh đáng gia và rút ra kết luận

2.3.4 Phương pháp xử lý số liệu

- Phương pháp thống kê;

- Phương pháp dự báo, tính toán;

2.3.5 Phương pháp tham khảo, kế thừa các tài liệu liên quan đến đề tài

Sử dụng tài liệu có liên quan đến nội dung nghiên cứu để tham khảo đánh giá

so với 02 dự án nêu trên

Trang 38

Chương 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Hạ Long 3.1.1 Điều kiện tự nhiên

- Phía Bắc - Tây Bắc giáp huyện Hoành Bồ

- Phía Nam thông ra biển giáp vịnh Hạ Long và thành phố Hải Phòng,

- Phía Đông - Đông Bắc giáp thành phố Cẩm Phả,

- Phía Tây - Tây Nam giáp huyện Yên Hưng (nay là thị xã Quảng Yên)

Có quốc lộ 18A chạy qua, có cảng biển, có bờ biển dài 50 km, có vịnh HạLong hai lần được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới, với diện tích

434 km2 Vị trí địa lý của thành phố Hạ Long có nhiều thuận lợi để phát triển kinh

tế, xã hội Với những lợi thế về đường bộ, đường sắt, đường biển, đường sông vàcảng biển, đặc biệt cảng than Nam Cầu Trắng và cảng nước sâu Cái Lân cho phépthành phố giao lưu quan hệ quốc tế với nhiều nước trên thế giới và các huyện, tỉnh,thành phố trong cả nước

Trang 39

Hình 3.1 B ản đồ địa giới hành chính Thành phố Hạ Long

Trang 40

3.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Hạ Long là thành phố ven biển vịnh Bắc Bộ, có địa hình đa dạng và phứctạp, gồm cả đồi núi, thung lũng, vùng ven biển và hải đảo, được chia thành 3 vùng

rõ rệt như sau:

Vùng đồi núi: Đây là cánh cung bao bọc toàn bộ phía bắc và đông bắc (phíabắc quốc lộ 18A) chiếm 70% diện tích đất thành phố, gồm các dải đồi cao trungbình từ 150 - 250m, ngọn núi cao nhất 504m, chạy dài từ Yên Lập đến Hà Tu, thấpdần về phía biển, độ dốc trung bình từ 15 - 20% xen giữa đồi núi là những thunglũng nhỏ, hẹp

Vùng ven biển: Bao gồm địa phận ở phía nam quốc lộ 18A, đây là dải đấthẹp, đất bồi tụ chân núi và bãi bồi ven biển, tuy là vùng đất thấp nhưng không đượcbằng phẳng, độ cao trung bình từ 0,5 - 5m

Vùng hải đảo: Đây là toàn bộ diện tích vùng vịnh, gồm khoảng trên 1.900hòn đảo lớn, nhỏ, chủ yếu là đảo núi đá Riêng đảo Tuần Châu nằm phía tây namthành phố đã được nối với đất liền bằng đường ra đảo dài 2 km, diện tích đảo trên

400 ha

3.1.1.3 Khí hậu

Thành phố Hạ Long thuộc khí hậu vùng ven biển, một năm có 2 mùa, mùađông từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, mùa hè từ tháng 5 đến tháng 10 Là vùngven biển với hệ thống đảo và đồi núi nên khí hậu của Hạ Long bị chi phối mạnh mẽcủa biển

3.1.1.4 Thuỷ văn

Các sông chính chảy qua địa phận thành phố gồm có sông Diễn Vọng, sông

Vũ Oai, sông Man, sông Trới đổ vào vịnh Cửa Lục và sông Míp đổ vào hồ YênLập Ngoài ra còn có các dòng suối nhỏ và ngắn chảy dọc sườn núi phía nam từHồng Gai ra Hà Tu, Hà Phong Sông, suối chảy trên địa phận Hạ Long nhỏ và ngắn,lưu lượng nước không nhiều và phân bố không đều trong năm, do địa hình dốc nênmực nước dâng lên nhanh và thoát cũng nhanh

Vùng biển Hạ Long chịu ảnh hưởng trực tiếp của chế độ nhật triều vịnh Bắc

Bộ, biên độ dao động thuỷ triều trung bình là 3,6 m Nhiệt độ lớp bề mặt trung bình

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2009), Báo cáo kết quả kiểm kê quỹ đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng đang quản lý, sử dụng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo Chỉ thị 31/2007/CT-TTg ngày 14/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ (Báo cáo số 136/BC-BTNMT ngày 02/9/2009) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả kiểm kê quỹ đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng đang quản lý, sử dụng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo Chỉ thị 31/2007/CT-TTg ngày 14/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2009
8. Cổng thông tin điện tử Hạ Long (2011). Các nguồn lực và điều kiện phát triển thành phố Hạ Long, http://www.halongcity.gov.vn, ngày 25/10/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nguồn lực và điều kiện phát triểnthành phố Hạ Long, http://www.halongcity.gov.vn
Tác giả: Cổng thông tin điện tử Hạ Long
Năm: 2011
9. Đảng cộng sản Việt Nam (2011), “Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI”, NXB Chính trị quốc gia tr.35,78, 136 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứXI”
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia tr.35
Năm: 2011
16. Sở Tài nguyên và Môi trường (2012), Báo cáo rà soát công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của các loại đất và tình hình quản lý sử dụng đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh (Báo cáo số 359 /BC-UBND ngày 6 /11 /2023) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo rà soát công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của các loại đất và tình hình quản lý sử dụng đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh
Tác giả: Sở Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2012
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2011), Kết quả kiểm kê đất đai toàn quốc năm 2010 (Quyết định số 2271/QĐ-BTNMT ngày 07/12/2011) Khác
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2011), Hiện trạng sử dụng đất cả nước (Quyết định số 2282/QĐ-BTNMT ngày 08/12/2011) Khác
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường (06/9/2012), Tổng kết tình hình thi hành Luật Đất đai 2003 và định hướng sửa đổi Luật Đất đai Khác
5. Chính phủ (2011), Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) cấp quốc gia (Nghị quyết số 17/2011/QH13 ngày 22/11/2011 của Quốc hội; Tờ trình số 157/TTr-CP ngày 16/9/201 của Chính phủ) Khác
10. Phòng Tài chính và Kế hoạch - Sở Tài nguyên và Môi trường (2010), Báo cáo kết quả công tác năm 2010 và phương hướng nhiệm vụ công tác năm 2011 (Báo cáo số 102 /BC-CCQLĐĐ ngày 20/12/2010) Khác
11. Phòng Tài chính và Kế hoạch - Sở Tài nguyên và Môi trường (2011), Báo cáo kết quả công tác năm 2011 và phương hướng nhiệm vụ công tác năm 2012 (Báo cáo số 108/BC-CCQLĐĐ ngày 26/12/2011) Khác
12. Phòng Tài chính và Kế hoạch - Sở Tài nguyên và Môi trường (2012), Báo cáo kết quả công tác năm 2012 và phương hướng nhiệm vụ công tác năm 2013 (Báo cáo số 121 /BC-CCQLĐĐ ngày 17/12/2012) Khác
13. Sở Tài nguyên và Môi trường (2010), Báo cáo kết quả thanh tra năm 2010 và kế hoạch năm 2011 (Báo cáo số 106/BC-TNMT ngày 22 / 11 /2010) Khác
14. Sở Tài nguyên và Môi trường (2011), Báo cáo kết quả thanh tra năm 2011 và kế hoạch năm 2012 (Báo cáo số 118 /BC-TNMT ngày 24 / 12 /2011) Khác
15. Sở Tài nguyên và Môi trường (2012), Báo cáo kết quả thanh tra năm 2012 và kế hoạch năm 2013 (Báo cáo số 108 /BC-STNMT ngày / 12 /2012) Khác
17. Ủy ban nhân dân tinh Quảng Ninh (2013), Báo cáo kết quả thống kê đất đai tỉnh Quảng Ninh năm 2012 (Báo cáo số 58 /BC-UBND ngày 16 /4 /2013) Khác
20. UBND thành phố Hạ Long, Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh Khác
21. UBND thành phố Hạ Long, Báo cáo tóm tắt tình hình kinh tế - xã hội năm 2012, phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 (Báo cáo số 391/BC-UBND, ngày 25/12/2012) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2011 - Đánh giá thực trạng sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
Bảng 1.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2011 (Trang 22)
Hình 1.1. C ơ cấu diện tích các v ùng theo t ổng diệ n tích s ử dụng của các loại h ình t ổ  ch ức - Đánh giá thực trạng sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
Hình 1.1. C ơ cấu diện tích các v ùng theo t ổng diệ n tích s ử dụng của các loại h ình t ổ ch ức (Trang 26)
Bảng 1.3. Tổng số tổ chức phân theo loại hình sử dụng - Đánh giá thực trạng sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
Bảng 1.3. Tổng số tổ chức phân theo loại hình sử dụng (Trang 26)
Bảng 1.4. Tình hình giao đất, công nhận quyền sử dụng đất - Đánh giá thực trạng sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
Bảng 1.4. Tình hình giao đất, công nhận quyền sử dụng đất (Trang 28)
Hình 3.1. B ản đồ địa  gi ới h ành chính Thành ph ố Hạ Long - Đánh giá thực trạng sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
Hình 3.1. B ản đồ địa gi ới h ành chính Thành ph ố Hạ Long (Trang 39)
Bảng 3.1. Diện tích, dân số theo đơn vị hành chính của - Đánh giá thực trạng sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
Bảng 3.1. Diện tích, dân số theo đơn vị hành chính của (Trang 43)
Hình 3.1. Biến động dân số qua một số năm - Đánh giá thực trạng sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
Hình 3.1. Biến động dân số qua một số năm (Trang 46)
Bảng 3.3. Thực trạng sử dụng đất và biến động mục đích sử dụng đất - Đánh giá thực trạng sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
Bảng 3.3. Thực trạng sử dụng đất và biến động mục đích sử dụng đất (Trang 50)
Bảng 3.4.  Tổng số tổ chức phân theo loại hình sử dụng trên địa bàn - Đánh giá thực trạng sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
Bảng 3.4. Tổng số tổ chức phân theo loại hình sử dụng trên địa bàn (Trang 53)
Bảng 3.7.  Tình hình vi phạm nghĩa vụ tài chính của các tổ chức kinh tế được UBND tỉnh Quảng Ninh cho thuê đất trên địa bàn thành phố Hạ Long - Đánh giá thực trạng sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
Bảng 3.7. Tình hình vi phạm nghĩa vụ tài chính của các tổ chức kinh tế được UBND tỉnh Quảng Ninh cho thuê đất trên địa bàn thành phố Hạ Long (Trang 59)
Bảng 3.8. Kết quả xử lý vi phạm các tổ chức kinh tế thuê đất trên địa bàn thành phố Hạ Long - Đánh giá thực trạng sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
Bảng 3.8. Kết quả xử lý vi phạm các tổ chức kinh tế thuê đất trên địa bàn thành phố Hạ Long (Trang 61)
Bảng 3.9. Tình hình chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường - Đánh giá thực trạng sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
Bảng 3.9. Tình hình chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường (Trang 64)
Bảng 3.10. Kết quả xử phạt về vi phạm Luật Bảo vệ môi trường - Đánh giá thực trạng sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
Bảng 3.10. Kết quả xử phạt về vi phạm Luật Bảo vệ môi trường (Trang 65)
Bảng 3.11. Tổng hợp thu ngân sách từ giao đất, cho thuê đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Hạ Long giai đoạn 2009-2012 - Đánh giá thực trạng sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
Bảng 3.11. Tổng hợp thu ngân sách từ giao đất, cho thuê đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Hạ Long giai đoạn 2009-2012 (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w