Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân và được sự đồng ý của ban giám hiệu nhà trường, được sự phân công của ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y và được sự tiếp nhận của cơ sở thực tập, em
Trang 1HOÀNG XUÂN LINH
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH TIÊU CHẢY
Ở LỢN TỪ 1 ĐẾN 6 THÁNG TUỔI VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ
TẠI HUYỆN PHÚ LƯƠNG – TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Chăn nuôi - Thú y Khoa : Chăn nuôi - Thú y Khoá học : 2010 - 2014
Thái Nguyên, 2014
Trang 2HOÀNG XUÂN LINH
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH TIÊU CHẢY
Ở LỢN TỪ 1 ĐẾN 6 THÁNG TUỔI VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ
TẠI HUYỆN PHÚ LƯƠNG – TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Chăn nuôi - Thú y Khoa : Chăn nuôi - Thú y Khoá học : 2010 - 2014
Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Văn Sửu
Khoa Chăn nuôi – Thú y - trường ĐHNL Thái Nguyên
Thái Nguyên, 2014
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, rèn luyện tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã nhận được sự dạy bảo tận tình của các thầy, cô giáo Nhờ vậy, em đã được các thầy cô giáo trang bị những kiến thức khoa học
kỹ thuật cũng như đạo đức tư cách người cán bộ tương lai Thầy cô đã trang bị cho em đầy đủ hành trang và một lòng tin vững bước vào đời, vào cuộc sống và sự nghiệp sau này
Để có thể hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng của bản thân Em đã nhận được sự chỉ bảo tận tình của thầy, cô giáo trong
khoa Chăn nuôi Thú y, sự giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn TS Nguyễn Văn Sửu, cùng với sự giúp đỡ của các cán bộ phòng Nông nghiệp huyện Phú
Lương cùng cán bộ các xã Cổ Lũng, Phấn Mễ, Vô Tranh và gia đình chú Nguyễn Minh Tân đã giúp em hoàn thành khóa luận này
Qua đây em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y, các thấy cô giáo đã tận tình giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập tại trường
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc, sự quan tâm giúp đỡ của
thầy giáo hướng dẫn TS Nguyễn Văn Sửu đã trực tiếp hướng dẫn để em
hoàn thành khóa luận này
Nhân dịp này, em xin chân thành cảm ơn các cán bộ phòng Nông Nghiệp huyện Phú Lương, cán bộ các xã Cổ Lũng, Phấn Mễ, Vô Tranh, gia đình chú Tân, các hộ nông dân và bạn bè đồng nghiệp đã giúp em hoàn thành tốt khóa luận này
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 5 năm 2014
Sinh viên
Hoàng Xuân Linh
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Một sinh viên sau khi kết thúc khóa học của mình đều phải tiến hành một khóa thực tập tốt nghiệp do nhà trường tổ chức Đây là thời gian giúp sinh viên củng cố và hệ thống lại toán bộ kiến thức đã học, đồng thời giúp sinh viên có điều kiện tiếp xúc với thực tiễn, học hỏi thêm kiến thức, kinh nghiệm đúc rút qua thực tiễn sản xuất để từ đó nâng cao trình độ chuyên môn, nắm được phương pháp tổ chức và tiến hành nghiên cứu, ứng dụng các tiến
bộ khoa học vào sản xuất Do vậy, thực tập tốt nghiệp trước khi ra trường là giai đoạn quan trọng cần thiết đối với mỗi sinh viên
Quá trình thực tập tốt nghiệp là một quá trình rèn luyện, giúp sinh viên
ra trường thành một kỹ sư thực sự có trình độ kỹ thuật và năng lực làm việc, góp phần xây dựng và phát triển đất nước
Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân và được sự đồng ý của ban giám hiệu nhà trường, được sự phân công của ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y và được sự tiếp nhận của cơ sở thực tập, em đã tiến hành thực tập tốt nghiệp trên địa
bàn huyện với đề tài:" Nghiên cứu tình hình tiêu chảy ở lợn từ 1 đến 6 tháng tuổi và biện pháp phòng trị tại huyện Phú Lương – tỉnh Thái Nguyên”
Tuy nhiên do bước đầu làm quen với thực tế, thời gian thực tập có hạn, trình độ kiến thức và kinh nghiệm chưa nhiều nên bản khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp quý báu của các thầy cô giáo, bạn bè và đồng nghiệp để bản khóa luận tốt nghiệp được đầy đủ
và hoàn chỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái nguyên, ngày 20 tháng 5 năm 2014
Hoàng Xuân Linh
Trang 5MỤC LỤC
PHẦN 1 CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1
1.1 Điều tra cơ bản 1
1.1.1 Điều kiện tự nhiên 1
1.1.1.1 Vị trí địa lý 1
1.1.1.2 Địa hình, đất đai 1
1.1.1.3 Giao thông vận tải 1
1.1.1.4 Điều kiện khí hậu, thời tiết 2
1.1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội 2
1.1.2.1 Dân số và lao động 2
1.1.2.2 Điều kiện kinh tế, cơ sở hạ tầng 2
1.1.2.3 Văn hóa xã hội 3
1.1.3 Tình hình sản xuất nông nghiệp 3
1.1.3.1 Tình hình sản xuất ngành trồng trọt 3
1.1.3.2 Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi 6
1.1.4 Đánh giá chung 7
1.1.4.1 Thuận lợi 7
1.1.4.2 Khó khăn 8
1.2 Nội dung, phương pháp và kết quả phục vụ sản xuất 8
1.2.1 Nội dung công tác phục vụ sản xuất 8
1.2.2 Biện pháp thực hiện 9
1.2.3 Kết quả phục vụ sản xuất 10
1.2.3.1 Công tác giống 10
1.2.3.2 Công tác chăn nuôi 10
1.2.3.3 Công tác thú y 10
1.2.3.4 Công tác khác 14
1.2.4 Kết luận và đề nghị 15
1.2.4.1 Kết luận 15
Trang 61.2.4.2 Đề nghị 16
PHẦN 2 CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 17
2.1 Đặt vấn đề 17
2.2 Tổng quan tài liệu 18
2.2.1 Đặc điểm sinh lý của lợn 18
2.2.1.1 Đặc điểm cơ quan tiêu hóa của lợn 18
2.2.1.2 Hệ vi sinh vật đường ruột ở lợn 19
2.2.2 Cơ sở lý luận về hội chứng tiêu chảy ở lợn 19
2.2.2.1 Các nguyên nhân gây tiêu chảy ở lợn 20
2.2.2.2 Cơ chế phát sinh tiêu chảy 21
2.2.2.3 Triệu chứng chung 21
2.2.2.4 Bệnh tích đại thể 22
2.2.2.5 Phòng và điều trị 22
2.2.2.6 Một số bệnh thuộc hội chứng tiêu chảy ở lợn 23
2.2.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 26
2.2.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 26
2.2.2.3 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 29
2.3 Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu 30
2.3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 30
2.3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 30
2.3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 30
2.3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 30
2.3.3 Nội dung nghiên cứu và chỉ tiêu theo dõi 30
2.3.3.1 Nội dung nghiên cứu 30
2.3.3.2 Chỉ tiêu theo dõi 30
2.3.4 Phương pháp nghiên cứu 30
2.3.4.1 Phương pháp xác định tình hình tiêu chảy của lợn 30
2.3.4.2 Phương pháp xác định các chỉ tiêu 31
2.3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 31
Trang 72.4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 32
2.4.1 Tỷ lệ lợn con bị tiêu chảy từ 1 đến 6 tháng tuổi tại địa bàn nghiên cứu 32
2.4.1.1 Kết quả điều tra lợn bị tiêu chảy theo khu vực 32
2.4.1.2 Kết quả điều tra tình hình lợn mắc tiêu chảy theo độ tuổi 33
2.4.1.3 Kết quả điều tra tình hình mắc tiêu chảy ở lợn theo tính biệt 34
2.4.1.4 Kết quả điều tra tình hình mắc tiêu chảy ở lợn theo mùa 35
2.4.1.5 Kết quả điều tra số lợn chết do tiêu chảy theo tuổi 36
2.4.2 Đánh giá kết quả điều trị hội chứng tiêu chảy ở lợn 36
2.5 Kết luận, tồn tại, đề nghị 38
2.5.1 Kết luận 38
2.5.2 Tồn tại 38
2.5.3 Đề nghị 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO 40
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Diện tích và sản lượng một số cây trồng chính từ năm 2011 – 2013
5
Bảng 1.2: Số lượng gia súc, gia cầm của huyện Phú Lương năm 2011 – 2013 6
Bảng 1.3 Kết quả phục vụ sản xuất 15
Bảng 2.1: Tỷ lệ lợn mắc tiêu chảy theo khu vực 32
Bảng 2.2 Tỷ lệ lợn mắc tiêu chảy theo độ tuổi 33
Bảng 2.3 Tỷ lệ lợn mắc tiêu chảy theo tính biệt 34
Bảng 2.4 Tỷ lệ lợn mắc tiêu chảy theo mùa 35
Bảng 2.5 Tỷ lệ lợn chết do mắc tiêu chảy theo tuổi 36
Bảng 2.6 Kết quả điều trị hội chứng tiêu chảy ở lợn 37
Trang 9DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CN-TTCN : Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
E coli : Escherichia coli
KCN TT : Khu công nghiệp tập trung
TTCN : Tiểu thủ công nghiệp
TTGDTX : Trung tâm giáo dục thường xuyên
Trang 10PHẦN 1 CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT
1.1 ĐIỀU TRA CƠ BẢN
1.1.1 Điều kiện tự nhiên
1.1.1.1 Vị trí địa lý
Phú Lương là huyện miền núi nằm ở phía Bắc của tỉnh Thái Nguyên, nằm trong tọa độ địa lý từ 21036 đến 21055 độ vĩ Bắc, 105037 đến 105046 độ kinh Đông; phía Bắc giáp huyện Chợ Mới (tỉnh Bắc Kạn), phía Nam và Đông Nam giáp thành phố Thái Nguyên, phía Tây giáp huyện Định Hóa, phía Tây Nam giáp huyện Đại Từ, phía Đông giáp huyện Đồng Hỷ, huyện lỵ đặt tại thị trấn Đu, cách trung tâm thành phố Thái Nguyên 22km về phía Bắc (theo Quốc lộ 3)
Đất đai đa dạng, thích nghi với nhiều loại cây lương thực, thực phẩm,
và cây công nghiệp
1.1.1.3 Giao thông vận tải
Đường bộ của Phú Lương có nhiều đường quốc lộ, tỉnh lộ chạy qua: Quốc lộ số 3 (Hà Nội – Cao Bằng) chạy suốt từ phía Nam lên phía Bắc huyện Phú Lương, đi qua 8 xã, thị trấn (Sơn Cẩm, Cổ Lũng, Giang Tiên, Phấn Mễ,
Đu, Động Đạt, Yên Đổ, Yên Ninh); đường số 254 từ km 31 lên Định Hóa; Quốc lộ 37 từ ngã ba Bờ Đậu (Cổ Lũng) qua huyện Đại Từ sang Tuyên Quang… mang lại cho Phú Lương nhiều thuận lợi phát triển kinh tế - xã hội
Trang 111.1.1.4 Điều kiện khí hậu, thời tiết
Khí hậu , thời tiết của Phú Lương mang tính chất nhiệt đới gió mùa với hai mùa nóng, lạnh rõ rệt Nhiệt độ trung bình trong năm khoảng 220C Nhiệt
độ bình quân cao nhất trong mùa nóng 27,20
C (cao nhất là tháng 7 có năm lên tới 280C – 290C) Nhiệt độ bình quân thấp nhất mùa lạnh là 200C (thấp nhất là tháng 1: 15,60C) Số giờ nắng trung bình là 1.628 giờ, năng lượng bức xạ khoảng 11Kcal/cm2 Lượng mưa trung bình ở Phú Lương từ 2.000mm đến 2.100mm/năm, độ ẩm (k) dưới 0,5 nên thường xuyên xảy ra khô hạn
(Nguồn: Phòng địa chính – Huyện Phú Lương)
1.1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội
1.1.2.1 Dân số và lao động
Năm 2012, dân số của huyện là 108.187 người, tỷ lệ tăng dân số qua các năm từ 2011 là 1,05% và năm 2012 là 1,09% Tốc độ tăng dân số bình quân từ 2008 – 2012 là 1,06%, số người trong độ tuổi lao động chiếm 45,8% dân số, chủ yếu là lao động nông nghiệp
1.1.2.2 Điều kiện kinh tế, cơ sở hạ tầng
Huyện Phú Lương chủ yếu là sản xuất lương thực, chăn nuôi gia súc gia cầm Nhờ được đầu tư hệ thống mương máng tốt mà người dân có thể trồng 2 vụ lúa và 1 vụ hoa màu trong một năm Năm 2011, sản lượng lúa đạt 93.183 tấn và sản lượng màu đạt 126.183 tấn Trong những năm gần đây, Phú Lương đã chú trọng chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng sản xuất hàng hóa, xây dựng các cụm công nghiệp nhằm thu hút đầu tư, nâng cấp hệ thống chợ nông thôn để phát triển thương mại
-Năm 2011, giá trị sản xuất nông lâm thủy sản đạt 196,0 tỷ đồng, năm
2012 đạt 268,2 tỷ đồng (tốc độ tăng bình quân 6,96% giai đoạn 2008 -2012): trong đó nông nghiệp tăng 6,04%/năm (trong ngành nông nghiệp: trồng trọt tăng ổn định 4,18%/năm, chăn nuôi tăng mạnh 9,76%/năm; ngành dịch vụ nông nghiệp tăng mạnh đạt 18,86%), thủy sản tăng 28,45%/năm; lâm nghiệp tăng 30,08%/năm
Trang 121.1.2.3 Văn hóa xã hội
+ Năm học 2011 – 2012 ngành giáo dục tiếp tục giữ vững quy mô mạng lưới trường tổng số 63 đơn vị trường học: 17 trường mầm non; 27 trường tiểu học; 16 trường THCS và 01 TTGDTX, 02 trường PTTH Giáo dục Mầm non có số trẻ ra lớp tăng 1,9% so với năm học trước; giáo dục tiểu học tỷ lệ huy động trẻ vào lớp 1 giảm 0,2% so với năm học trước; giáo dục THCS số lớp giảm 18 lớp, số học sinh giảm 693 em so với năm học trước
- Công tác y tế
Toàn huyện có một bệnh viện lớn là bệnh viện Phú Lương, với quy mô
500 giường bệnh, các xã đều có trạm y tế xã, các thôn đều có y tá chăm sóc sức khỏe cho người dân Ngoài ra còn có các phòng khám tư nhân
Chăm sóc sức khỏe ban đầu của người dân ngày càng được quan tâm, nhất là các đối tượng phụ nữ, trẻ em Thường xuyên quan tâm, tuyên truyền dưới nhiều hình thức, kết hợp với nhiều biện pháp nghiệp vụ chuyên môn kỹ thuật, đã làm giảm tỷ lệ phát triển dân số hàng năm
1.1.3 Tình hình sản xuất nông nghiệp
1.1.3.1 Tình hình sản xuất ngành trồng trọt
Trồng trọt là nền tảng của sản xuất nông nghiệp với chức năng cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người, nguyên liệu cho các ngành công
Trang 13nghiệp chế biến, là cơ sở để phát triển chăn nuôi và cũng là nguồn hàng xuất khẩu có giá trị
Ngành trồng trọt đóng vai trò rất quan trọng Do vậy sản phẩm của ngành trồng trọt được người dân quan tâm và phát triển Cây nông nghiệp chủ yếu trên địa bàn là cây lúa, với diện tích trồng khá lớn (3000 ha) Để nâng cao hiệu quả sản xuất, người dân đã thực hiện thâm canh tăng vụ (2 vụ/năm), đưa các giống lúa mới có năng xuất cao và sản xuất như: giống lúa Nếp Vải đặc sản, giống Khang Dân 18, Kim Cương 90, Nhị Ưu 838 Ngoài ra, còn có một số cây khác được trồng khá nhiều như: khoai lang, lạc, ngô, đậu tương… và một số rau màu khác được trồng xen giữa các vụ lúa nhưng chủ yếu là trồng vào mùa đông
Hệ thống thủy lợi phát triển, đủ nước cung cấp cho sản xuất và sinh hoạt toàn huyện với 3 con sông: Sông Chu, sông Đu, sông Cầu
- Cây ăn quả: Diện tích trồng cây ăn quả khá lớn, song diện tích vườn tạp
là chủ yếu, cây trồng thiếu tập trung lại chưa thâm canh, nên năng suất thấp
Sản phẩm chủ yếu mang tính chất tự cung tự cấp, chưa mang tính kinh doanh Cây ăn quả chủ yếu: na, nhãn, vải…
- Cây lâm nghiệp: Với đặc điểm vùng trung du miền núi, do đó diện tích đất đồi núi khá cao Huyện đã có chính sách chuyển giao đất, giao rừng cho các hộ nông dân nên diện tích đất lâm nghiệp đã được nâng cao (năm
2011 đã trồng mới và trồng lại được 43,5 ha rừng) Huyện đã hướng dẫn hoạt động và khai thác gỗ trên địa bàn theo quy định Trong năm 2012, hiện tượng chặt phá rừng trái phép đã giảm Huyện đã làm tốt công tác phòng cháy chữa cháy, trong năm không xảy ra cháy rừng
- Cây đặc sản:
+ Cây chè: Với diện tích trồng chè đã có, huyện khuyến khích bà con trồng thêm và đặc biệt là nâng cao chất lượng sản phẩm tiến tới cạnh tranh trên thị trường
Diện tích chè và một số cây trồng được trình bày ở bảng 1.1
Trang 14Bảng 1.1: Diện tích và sản lượng một số cây trồng chính từ năm 2011 – 2013
Sản lượng (tấn)
Diện tích (ha)
Sản lượng (tấn)
Diện tích (ha)
Sản lượng (tấn)
(Nguồn: Phòng Nông nghiệp huyện Phú Lương)
Qua bảng 1.1 cho thấy: Mấy năm trở lại đây, diện tích và sản lượng một số loại cây trồng chính có những biến động nhất định Lúa và chè vẫn là cây trồng chủ đạo trên địa bàn huyện Trong đó tổng diện tích lúa năm 2011
là 17.562 ha, sản lượng đạt 98.391 tấn, đến năm 2013, thì diện tích giảm xuống còn 17.108 ha nhưng sản lượng đạt 98.365 tấn Tổng diện tích cây chè năm 2011 là 4.350 ha, sản lượng 34.000 tấn, đến năm 2013, thì diện tích giảm xuống còn 4.100 ha nhưng sản lượng đạt 35.000 tấn Là do người dân đã ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật và sản xuất, đưa năng suất lên cao Diện tích và sản lượng ngô giảm mạnh, thay vào đó các cây hoa màu ngắn ngày, nhưng đem lại năng suất cao như khoai tây, lạc và các cây hoa màu (bắp cải, su hào…) vào sản xuất đã đem lại hiệu quả kinh tế cao cho người dân Nguyên nhân của sự thay đổi đó là do người dân thay đổi cơ cấu cây trồng, tăng vốn đầu tư cho những loại cây trồng đạt hiệu quả kinh tế Việc đưa các loại cây có giá trị vào sản xuất được chú trọng, cho nên năng suất và sản lượng cây trồng không ngừng được nâng lên
Trang 151.1.3.2 Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi
Số lượng gia súc, gia cầm của huyện có sự biến động qua 3 năm gần đây Kết quả điều tra số lượng gia súc, gia cầm được trình bày ở bảng 1.2
Bảng 1.2: Số lượng gia súc, gia cầm của huyện Phú Lương năm 2011 – 2013 STT Vật nuôi Năm 2011 (con) Năm 2012 (con) Năm 2013 (con)
(Nguồn Trạm Thú y huyện Phú Lương)
Qua bảng số liệu cho thấy:
- Chăn nuôi trâu, bò: Số lượng trâu giảm nhẹ qua các năm Năm
2009, toàn huyện có 5.683 con trâu Đến năm 2013, số lượng trâu giảm xuống còn 5.390 con Số lượng bò tăng từ 35.357 con trong năm 2011 lên 38.000 con vào năm 2013 Nguyên nhân của việc tăng số lượng như vậy, là
do trong những năm gần đây người dân đã chú trọng hơn đến chăn nuôi, phát triển kinh tế
- Chăn nuôi lợn: Những năm gần đây trên địa bàn các xã xuất hiện một
số gia đình nuôi từ 10 – 20 lợn nái sinh sản và vài trăm lợn thịt, cùng với sự thành lập và phát triển của trang trại chăn nuôi gia công trên địa bàn huyện,
do đó số lượng đàn lợn của huyện không ngừng tăng lên qua các năm Năm
2011, số lượng là 165.000 con, đến năm 2013 số lượng tăng lên 171.000 con
- Chăn nuôi gia cầm: Số lượng đàn gia cầm tăng lên rõ rệt Năm
2011, số lượng đàn gia cầm là 2,1 triệu con nhưng đến năm 2013 số lượng đàn gia cầm đã tăng lên 2,5 triệu con Có sự tăng lên không ngừng về số đàn như vậy là do mấy năm trở lại đây người chăn nuôi đã chú trọng hơn trong công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng trừ dịch bệnh, công tác tiêm phòng được thực hiện triệt để Giá bán sản phẩm cao đem lại hiệu quả kinh
tế cho người chăn nuôi
Trang 16* Công tác thú y: Huyện Phú Lương hàng năm đã tổ chức tốt kế hoạch tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm Công tác kiểm tra xuất nhập con giống
và kiểm soát giết mổ được thực hiện nghiêm ngặt
Hiện nay, người dân đã nhận thức được lợi ích của việc tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm nên công tác tiêm phòng đạt hiệu quả cao, góp phần làm giảm thiểu thiệt hại đối với sản xuất Hàng năm vào tháng 3 – 4 và tháng 9 –
10 Trạm Thú y huyện Phú Lương kết hợp với thú y cơ sở các xã tiến hành tiêm phòng tất cả đàn trâu, bò, lợn, gia cầm và chó
- Với trâu, bò: Tiêm vaccine Tụ huyết trùng, LMLM
- Với lợn: Tiêm vaccine Tụ dấu + Dịch tả
- Với gia cầm: Tiêm vaccine cúm gia cầm H5N1,…
1.1.4 Đánh giá chung
1.1.4.1 Thuận lợi
- Huyện Phú Lương nằm trên tuyến quốc lộ III theo trục kinh tế Hà Nội – Thái Nguyên – Cao Bằng, đây là thuận lợi lớn nhất để kinh tế huyện phát triển liên vùng
- Có tiềm năng về tài nguyên: than đá, vật liệu xây dựng với các cụm, điểm công nghiệp (KCN TT Đu + Động Đạt 26,9 ha) phát triển tạo ra địa bàn hấp dẫn thu hút đầu tư
- Có tiềm năng lớn về du lịch, có nhiều di tích lịch sử, văn hóa và cảnh quan đẹp, có khu du lịch Đền Đuổm nối liền với các quần thể du lịch thuộc khu ATK và có nhiều cảnh đẹp tự nhiên khác… trong tương lai nếu thu hút đầu tư sẽ mạng lại nguồn thu lớn cho ngân sách
- Nằm trong tỉnh Thái Nguyên là một tỉnh công nghiệp, người dân có truyền thống lao động cần cù và sớm được tiếp cận với văn hóa công nghiệp
- Dựa trên các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên nhận định thì huyện Phú Lương có tiềm năng phát triển kinh tế theo hướng tổng hợp và đa dạng
- Về kinh tế: huyện có xuất phát điểm tương đối thuận lợi hơn so với một số huyện trong tỉnh, thuộc loại trung bình khá so với tỉnh, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 11,39%/năm
Trang 171.1.4.2 Khó khăn
- Nền kinh tế của huyện phát triển dựa chủ yếu vào nông lâm nghiệp, trình độ lao động còn lạc hậu chưa đáp ứng được sản xuất Hệ thống cơ sở hạ tầng còn thấp đặc biệt ở những xã đồi núi xa trục đường quốc lộ, tỉnh lộ
- Trong số diện tích đất nông lâm nghiệp, đất dốc từ 8 – 150 trở lên chiếm trên 16,7%, vì vậy khó khăn cho phát triển kinh tế và xây dựng cơ sở
hạ tầng
- Trong nông nghiệp công tác chuyển giao ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất còn nhiều hạn chế, chưa tập thành vùng sản xuất hàng hóa tập trung, chất lượng và sức cạnh tranh sản phẩm còn thấp, chưa có nhiều mô hình sản xuất điển hình mang lại hiệu quả cao
- Tiến độ thực hiện một số đề án còn chậm, công nghiệp – TTCN chưa
có chuyển biến tích cực, phần lớn các cơ sở CN – TTCN và dịch vụ nhỏ lẻ, công nghệ lạc hậu, hiệu quả thấp
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực song chênh lệch tỷ trọng giữa ba lĩnh vực không lớn
- Hệ thống thủy lợi xuống cấp, chưa đáp ứng đầy đủ, kịp thời yêu cầu
của sản xuất nông nghiệp
1.2 Nội dung, phương pháp và kết quả phục vụ sản xuất
Căn cứ vào điều tra cơ bản và phân tích những thuận lợi và khó khăn của huyện Phú Lương, tình hình thực tế tại các xã nơi em thực tập, được sự đồng ý của ban chủ nhiệm khoa chăn nuôi thú y và sự quan tâm giúp đỡ tận tình của thầy giáo hướng dẫn, cán bộ phòng nông nghiệp, các cán bộ xã em đã
đề ra nội dung thực tập như sau:
1.2.1 Nội dung công tác phục vụ sản xuất
Tham gia đầy đủ các hoạt động thú y của các xã, tham gia sản xuất cùng các hộ dân tại điểm thực tập
Thực hiện các nhiệm vụ công tác vệ sinh thú y, tiến hành các biện pháp phòng bệnh cho đàn gia súc, gia cầm Tham gia công tác tiêm phòng và chẩn
Trang 18đoán, chữa trị cho những vật nuôi mắc bệnh Phổ biến các kiến thức thông thường về phòng và trị bệnh gia súc, gia cầm cho bà con nông dân
Hướng dẫn bà con phương pháp chọn giống vật nuôi, loại thải những con không đủ tiêu chuẩn và điều kiện làm giống
Tuyên truyền và phổ biến kiến thức khoa học kỹ thuật chăn nuôi cho nhân dân Đồng thời hướng dẫn bà con nông dân áp dụng các quy trình kỹ thuật chăn nuôi tiên tiến, nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả chăn nuôi
Tham khảo ý kiến và tranh thủ sự giúp đỡ của cán bộ thú y cơ sở
Thường xuyên xin ý kiến chỉ đạo chuyên môn của thầy giáo hướng dẫn Không ngại khó khăn vất vả, bám sát địa bàn các thôn trong xã, vừa rút kinh nghiệm, vừa mạnh dạn áp dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn sản xuất
Tuân thủ mọi nội quy, quy chế của nhà trường và nơi thực tập, đảm bảo
an ninh trật tự xã hội tại địa phương, tạo được niềm tin và sự yêu quý của nhân dân địa phương
Nghiên cứu tình hình thực tiễn trên địa bàn thực tập, làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch công tác cụ thể và thực hiên đúng kế hoạch đề ra
Tích cực tìm kiếm, đọc và nghiên cứu các tài liệu chuyên ngành nhằm nâng cao kiến thức bản thân, phục vụ cho công việc thực tập và nghề nghiệp sau này
Khiêm tốn học hỏi và năng động nhiệt tình với công việc, vận dụng hết khả năng vốn có của mình để phục vụ sản xuất Đồng thời không ngừng học hỏi để nâng cao tay nghề và củng cố kiến thức chuyên môn
Trang 191.2.3 Kết quả phục vụ sản xuất
1.2.3.1 Công tác giống
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác giống: "giống là tiền đề" em
đã cùng một số hộ gia đình tiến hành chọn lọc giống lợn Móng Cái để gây thành đàn lợn nái sinh sản tại các hộ gia đình địa phương Vận động nhân dân loại bỏ những con giống kém không đạt tiêu chuẩn về giống Áp dụng phương pháp truyền giống nhân tạo để cải tạo và nâng cấp chất lượng đàn giống địa phương
1.2.3.2 Công tác chăn nuôi
* Đối với chăn nuôi lợn
Hướng dẫn người dân tiêm Dextran-Fe để bổ xung sắt cho lợn con vào thời gian từ 3-10 ngày tuổi Hướng dẫn sử dụng thức ăn hỗn hợp và khẩu phần
ăn hợp lý cho lợn theo từng giai đoạn, hướng dẫn theo dõi lợn nái đến thời kỳ động dục, xác định thời điểm phối giống thích hợp đẻ đạt năng xuất sinh sản cao, hướng dẫn người dân cho lợn con bú sữa đầu sớm để lợn con phát triển đồng đều Hương dẫn bà con cách làm ô úm cho lợn con và cách tập cho lợn con ăn sớm, ăn đúng và ăn đúng khẩu phần theo các giai đoạn phát triển
* Đối với chăn nuôi gia cầm
Vận dụng bà con áp dụng quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng, vệ sinh thú y chặt chẽ để hạn chế những tổn thất trong chăn nuôi Trong đó khuyến cáo bà con lưu ý giai đoạn 3 tuần đầu đối với gia cầm Trong giai đoạn này gia cầm non rất dễ cảm nhiễm bệnh Đặc biệt chú ý đến công tác giữ
ấm cho gia cầm lúc còn nhỏ Phòng bệnh cho đàn gia cầm với các bệnh thường gặp như: dịch tả gia cầm, Gumboro gà, tụ huyết trùng gia cầm… Chú
ý công tác vệ sinh chuồng trại cho gia cầm đảm bảo tránh gió lùa, giữ ấm về mùa đông, mát về mùa hè
1.2.3.3 Công tác thú y
* Phòng bệnh
Với phương châm " phòng bệnh hơn chữa bệnh", chúng ta thấy được sự cần thiết và quan trọng của công tác phòng bệnh, trong đó công tác tiêm phòng vắc xin cho đàn gia súc gia cầm là biện pháp tích cực và hiệu quả nhất
Trang 20Trong thời gian thực tập tại địa phương , em đã tiến hành tuyên truyền, giúp nhân dân hiểu rõ về tầm quan trọng của việc tiêm phòng cho đàn vật nuôi: '' tiêm vắc xin cho đàn vật nuôi giúp vật nuôi chống lại được dịch bệnh, tăng sức đề kháng cho cơ thể vật nuôi, giúp vật nuôi khỏe mạnh hơn"
Các loại vắc xin được sử dụng để tiêm phòng theo chương trìnhphòng dịch của nhà nước gồm có các loại vắc xin phòng các bệnh: Lở mồm long móng trâu bò, tụ huyết trùng trâu bò, dịch tả lợn, tụ huyết trùng lợn, đóng dấu lợn, dịch dại chó, cúm gia cầm
* Công tác chẩn đoán bệnh
Để điều trị bệnh có hiệu quả đòi hỏi mỗi kỹ thuật viên phải biết vận dụng các phương pháp chẩn đoán khác nhau để phát hiện những triệu chứng của bệnh súc, phân tích, tổng hợp các triệu chứng đó, rồi rút ra kết luận chẩn đoán Một chẩn đoán đúng, sớm là điều kiện trước tiên để có các biện pháp phòng, trị bệnh có hiệu quả, giảm được tỷ lệ chết, giảm thời gian sử dụng thuốc và giảm tỷ lệ chết Vì vậy em đã cùng cán bộ thú y địa phương của xã nơi em thực tập tiến hành kiểm tra tình hình sức khỏe cho đàn vật nuôi trên địa bàn và theo dõi nhằm phát hiện sớm vật nuôi mắc bệnh ,biểu hiện các triệu chứng lâm sàng của bệnh súc từ đó lập bệnh án để có biện pháp điều trị kịp thời theo yêu cầu của người dân
Để việc chẩn đoán được chính xác hơn ngoài quan sát những triệu chứng lâm sàng, em còn tiến hành mổ khám những con bệnh chết để xem bệnh tích đại thể của bệnh từ đó đưa ra kết luận chẩn đoán Ngoài ra, còn dựa vào kinh nghiệm của cán bộ thú y viên, kiến thức của bản thân và xin ý kiến chỉ đạo của thầy giáo hướng dẫn Qua đó có hướng điều trị đúng và kịp thời cho bệnh súc
* Công tác điều trị
Trong quá trình điều tra và tham gia điều trị các ca bệnh cùng thú y viên tại địa phương, em đã gặp và điều trị một số bệnh sau:
* Bệnh phân trắng lợn con
Đây là một bệnh truyền nhiễm cấp tính do vi khuẩn E coli gây ra cho
lợn con theo mẹ Triệu chứng điển hình của bệnh là tiêu chảy và nhiễm trùng
Trang 21huyết Lứa tuổi từ sơ sinh đến 45 ngày tuổi thường hay mắc Đặc biệt là lợn
từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi
Khả năng sinh bệnh của vi khuẩn E coli phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:
Những ngày đầu, lợn con sơ sinh chưa có hệ thống phản vệ hoàn chỉnh, hàm lượng HCL trong dạ dày 3 - 4 ngày đầu còn thấp, nên chophép một
lượng lớn vi khuẩn E coli xâm nhập vào đường tiêu hóa qua đường miệng
Chăm sóc nuôi dưỡng lợn mẹ chưa phù hợp, vệ sinh lợn nái sau đẻ chưa tốt, bầu vú bẩn là nguyên nhân gây nhiễm bệnh cho lợn con Chuồng trại
ẩm ướt, vệ sinh kém không thông thoáng Lợn con không được bú sữa đầu, không được tiêm bổ xung sắt Thay đổi thời tiết thất thường… Đây là những
điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn E coli bùng phát gây bệnh
Triệu chứng chung
Lợn bệnh ỉa chảy nhiều lần, phân dính bết vào xung quanh hậu môn Phân màu vàng trắng hoặc trắng xám, sau là vàng xanh, tùy theo tuổi lợn Phân có mùi hôi tanh khó chịu, lợn gầy sút nhanh, bú kém đến bỏ bú, ủ rũ, đi lại không vững, nôn ra sữa chưa tiêu Da, niêm mạc mắt, hậu môn nhợt nhạt Nhìn toàn đàn thấy lợn nằm tản tác mỗi con một nơi Nếu không chữa trị kịp thời thì tỷ lệ chết 40 - 70 % có khi 100 %
Trang 22* Hội trứng tiêu chảy ở lợn
bỏ ăn, suy nhược đôi khi nôn mửa Tiêu chảy mất nhiều nước, giảm trọng lượng, cói cọc, lông xù, da và niêm mạc nhợt nhạt Nếu không can thiệp kịp thời có thể dẫn đến chết
Sử dụng thuốc điều trị nhiễm khuẩn;
Hòa nước cho uống hoặc trộn vào thức ăn
Kết hợp sử dụng thuốc bổ, Vitamin để tăng sức đề kháng cho bệnh súc
Trang 23* Bệnh suyễn lợn
Bệnh suyễn lợn là một trong nhưng bệnh truyền nhiễm thường xảy ra ở lợn với mọi lứa tuổi Lợn mắc nhiều và nặng nhất tứ 2 - 4 tháng tuổi
Nguyên nhân
Do Mycoplasma hyopneumoniae gây ra Bệnh phụ nhiễm với một số vi
khuẩn đường ruột làm cho bệnh phát triển trầm trọng hơn
Triệu chứng
Thời gian nung bệnh từ 8 - 16 ngày tùy thuộc vào lứa tuổi của lợn Triệu chứng điển hình: Lợn bệnh ho chủ yếu về đêm nhất là những ngày lạnh, lúc đầu ho, tần số ho ít sau đó tăng lên, ho kéo dài từng cơn, ho sau khi vận động đặc biệt là khi đuổi, lợn thở dốc, thở thể bụng, có hiện tượng lợn ngồi thở ở tư thế giống chó ngồi và ho Thân nhiệt sốt nhẹ 39 - 39,5º Lợn bệnh ăn uống kém, chậm lớn
Quan sát lúc nửa đêm hoặc về sáng, nhất là những ngày mưa lạnh hoặc khi dồn, đuổi lợn chạy vài vòng liên tục, con nào không chạy được và thở thóp bụng, ngồi thở tư thế giống như chó ngồi là con đó bị bệnh
Điều trị
Dùng thuốc Genta-Tylo 1ml/ 5-7 kg TT tiêm bắp thịt
Kết hợp dùng thuốc Cafein, B.comlex trợ sức cho lợn, Analgin nếu lợn sốt
1.2.3.4 Công tác khác
Chăm sóc theo dõi tình hình sức khỏe một số đàn lợn hộ dân địa phương nơi thực tập, tham gia che chắn chuồng trại đảm bảo ấm về mùa đông, mát về mùa hè, cho lơn ăn, vệ sinh chuồng trại
Định kỳ tẩy giun sán cho đàn vật nuôi theo yêu cầu của các hộ dân Tham gia trực, đỡ đẻ lợn, tham gia thiến lợn đực, tiêm bổ xung sắt cho lợn con, truyền tinh nhân tạo cho lợn nái động dục
Tư vấn kỹ thuật chăn nuôi cho các hộ dân về chăn nuôi lợn, gà, cá, kỹ thuật xây dựng chuồng trại, quy trình phòng bệnh và điều trị một số bệnh thông thường
Trang 24Tham gia thực hiện quy trình mẫu thí điểm cho một số hộ nông dân về
kỹ thuật úm và phòng bệnh cho gà Hướng dẫn trực tiếp người dân cách xác định nhiệt độ úm gà, phát hiện gió lùa, cách nhỏ vắc xin, chủng và tiêm vắc xin cho gà, cách phát hiện gà bệnh
Kết quả của công tác phục vụ sản xuất được thể hiện qua bảng sau
Trang 25Thực tế đã cho em tiếp cận với người dân địa phương, tạo được sự gắn
bó đồng cảm với người dân
Biết cách chẩn đoán và điều trị bệnhcho vật nuôi
Cũng qua quá trình thực tập em cũng thấy mình có nhiều cố gắng hơn nữa, chịu khó học hỏi kinh nghiệm của thầy, cô giáo, bạn bè và đồng nghiệp
đi trước Kết hợp những kiến thức đã có, đã học ở trường, em thấy rằng quá trình thực tập tại cơ sở sản xuất là rất cần thiết và bổ ích đối với bản thân cũng như tất cả các sinh viên trước khi ra trường
Cần tăng cường các đợt tập huấn cho cán bộ thú y xã, thôn để có đủ trình độ ứng phó với tình hình dịch bệnh ngày càng phức tạp
Nhà nước cần có chính sách ưu tiên, hỗ trợ khuyến khích thú y viên địa phương nhiệt tình hơn trong công việc
Trạm thú y, ban thú y cần được tăng cường cơ sở vật chất như trang thiết bị bảo hộ, kiểm dịch động vật, chẩn đoán bệnh súc
Nhà trường cấn có biện pháp khuyến khích sinh viên tiến hành các đề tài ứng dụng, một phần nâng cao tay nghề mặt khác có thể chuyển giao công nghệ kỹ thuật cho người dân, quảng bá thương hiệu của nhà trường