1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiên cứu sử dụng lá cây Chè Đại (trichathera gigantea) bổ sung vào khẩu phần ăn cho lợn rừng lai F1 (♂rừng x ♀địa phương) nuôi tại huyện Yên Sơn - tỉnh Tuyên Quang.

63 575 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 2,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TRẦN MẠNH CƯỜNG NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG LÁ CÂY CHÈ ĐẠI TRICHATHERA GIGANTEA BỔ SUNG VÀO KHẨU PHẦN ĂN CHO LỢN RỪNG TẠI HUYỆN YÊN SƠN - TỈNH TUYÊN

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN MẠNH CƯỜNG

NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG LÁ CÂY CHÈ ĐẠI (TRICHATHERA GIGANTEA) BỔ SUNG VÀO KHẨU PHẦN ĂN CHO LỢN RỪNG

TẠI HUYỆN YÊN SƠN - TỈNH TUYÊN QUANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Chăn nuôi - Thú y

Thái Nguyên, năm 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN MẠNH CƯỜNG

NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG LÁ CÂY CHÈ ĐẠI (TRICHATHERA GIGANTEA) BỔ SUNG VÀO KHẨU PHẦN ĂN CHO LỢN RỪNG

TẠI HUYỆN YÊN SƠN - TỈNH TUYÊN QUANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Chăn nuôi - Thú y

Giảng viên hướng dẫn : TS Trương Hữu Dũng

Thái Nguyên, năm 2014

Trang 3

Lời cảm ơn

Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi - Thú y, tôi được phân công về thực tập tại trại lợn rừng và lợn rừng lai của gia đình ông Nguyễn Xuân Thọ thôn Cây Thị xã Thái Bình huyện Yên Sơn tỉnh Tuyên Quang Đến nay, tôi đã hoàn thành quá trình thực tập tốt nghiệp và bản khóa luận tốt nghiệp của mình

Trong trang đầu của bản khóa luận này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

Ban giám hiệu Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên

Ban chủ nhiệm khoa và tập thể các thầy cô giáo trong khoa Chăn nuôi - Thú y đã tận tình dạy dỗ và dìu dắt tôi trong suốt quá trình thực tập

Ban lãnh đạo và các cán bộ thuộc Sở Nông nghiệp & PTNT- Trung tâm Khuyến nông tỉnh Tuyên Quang Và chủ trang trại lợn ông Nguyễn Xuân Thọ

đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập tại cơ sở

Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, chỉ đạo tận tình của thầy giáo hướng dẫn: TS Trương Hữu Dũng đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành bản khóa luận tốt nghiệp này

Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện về vật chất cũng như tinh thần, động viên giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập

Thái Nguyên, ngày 9 tháng 6 năm 2014

Sinh viên

Trần Mạnh Cường

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Thực tập tốt nghiệp là khâu cuối cùng của quá trình đào tạo, đóng vai trò quan trọng và không thể thiếu ở các trường Đại học nói chung và Trường Đại học Nông Lâm nói riêng Quá trình thực tập giúp cho sinh viên tiếp cận

và nắm bắt thực tế, củng cố kiến thức đã học, đồng thời áp dụng lý thuyết vào thực tiễn sản xuất, từ đó nâng cao kiến thức chuyên môn, nắm vững các phương pháp nghiên cứu khoa học

Ngoài ra thực tập tốt nghiệp cũng là thời gian giúp cho sinh viên rèn luyện, học hỏi kinh nghiệm của người đi trước, nhằm trang bị những kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ và công tác quản lý để sau khi tốt nghiệp ra trường trở thành người cán bộ khoa học có trình độ chuyên môn, tay nghề vững vàng, có thể đáp ứng yêu cầu của sản xuất

Xuất phát từ cơ sở trên, theo nguyện vọng của bản thân, được sự nhất trí của khoa Chăn nuôi Thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, cùng với sụ tiếp nhận của Trại lợn rừng và rừng lai của nông hộ ông Nguyễn Xuân Thọ thôn Cây Thị xã Thái Bình huyện Yên Sơn tỉnh Tuyên Quang, cùng với sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo, cán bộ công nhân trong

Trại, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu sử dụng lá cây Chè Đại (trichathera gigantea) bổ sung vào khẩu phần ăn cho lợn rừng lai F1 (♂rừng x ♀địa phương) nuôi tại huyện Yên Sơn - tỉnh Tuyên Quang”

Thái Nguyên, ngày 9 tháng 6 năm 2014

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

BĐTN : Bắt đầu thí nghiệm

BQCGĐ : Bình quân cả giai đoạn

ĐC : Đối chứng ĐVT : Đơn vị tính GĐTN : Giai đoạn thí nghiệm KPCS : Khẩu phần cơ sở

TTTĂ : Tiêu tốn thức ăn

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Kết quả công tác phục vụ sản xuất 13

Bảng 2.1: Sơ đồ bố trí thí nghiệm 32

Bảng 2.2: Diện tích, năng suất lá cây Chè Đại tại huyện Yên Sơn 34

Bảng 2.3: Tình hình sử dụng lá cây Chè Đại trong chăn nuôi 35

Bảng 2.4: Cơ cấu đàn lợn rừng và lợn rừng lai tại huyện Yên Sơn năm 2014 36

Bảng 2.5: Quy mô đàn lợn rừng và lợn rừng lai F1 (♂R x ♀ĐP) 37

Bảng 2.6: Sinh trưởng tích lũy của lợn thí nghiệm (kg/con) 38

Bảng 2.7: Sinh trưởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm (gram/con/ngày) 40

Bảng 2.9: TTTĂ cho 1 kg tăng khối lượng của lợn rừng lai 43

Bảng 2.10: Sơ bộ hạch toán chi phí trực tiếp của lợn thí nghiệm 44

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: Biểu đồ sinh trưởng tích lũy của lợn thí nghiệm 39 Hình 2.2: Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm 40 Hình 2.3: Biểu đồ sinh trưởng tương đối của lợn thí nghiệm 42

Trang 8

MỤC LỤC

Trang

Phần 1: CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1

1.1 ĐIỀU TRA CƠ BẢN 1

1.1.1 Điều kiện tự nhiên 1

1.1.1.1 Vị trí địa lý 1

1.1.1.2 Điều kiện khí hậu, thủy văn 1

1.1.1.3 Địa hình đất đai 3

1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 4

1.1.2.1 Điều kiện kinh tế 4

1.1.2.2 Tình hình văn hóa xã hội 4

1.1.3 Tình hình sản xuất nông nghiệp 5

1.1.3.1 Ngành trồng trọt 5

1.1.3.2 Ngành chăn nuôi 5

1.1.4 Quá trình thành lập và phát triển của trang trại 6

1.1.4.1 Quá trình thành lập 6

1.1.4.2.Tình hình sản xuất của trại 7

1.1.5 Đánh giá chung 7

1.1.5.1 Thuận lợi 7

1.1.5.2 Khó khăn 8

1.2 NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ PHỤC VỤ SẢN XUẤT 9

1.2.1 Nội dung công tác phục vụ sản xuất 9

1.2.2 Biện pháp thực hiện 9

1.2.3 Kết quả phục vụ sản xuất 10

1.2.3.1 Công tác giống 10

1.2.3.2 Công tác chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn 10

1.2.3.3 Công tác thú y 10

1.3 KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ 13

Trang 9

1.3.1 Kết luận 13

1.3.2 Tồn tại 14

1.3.3 Đề nghị 14

Phần 2 CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 15

2.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 15

2.2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 17

2.2.1 Cơ sở khoa học 17

2.2.1.1 Một số đặc điểm sinh học của cây Chè Đại 17

2.2.1.2 Tình hình sử dụng lá cây Chè Đại trong chăn nuôi gia súc, gia cầm tại Việt Nam 19

2.2.1.3 Ngọn, lá thực vật làm thức ăn cho vật nuôi 21

2.2.1.4 Cơ sở khoa học của sự sinh trưởng ở lợn thịt 23

2.2.1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của vật nuôi 26

2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 29

2.2.3 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 30

2.3 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

2.3.1 Đối tượng nghiên cứu 31

2.3.2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu 31

2.3.2.1 Địa điểm nghiên cứu 31

2.3.2.2 Thời gian nghiên cứu 31

2.3.3 Nội dung nghiên cứu 32

2.3.4 Phương pháp nghiên cứu 32

2.3.5 Các chỉ tiêu theo dõi và cách xác định 33

2.3.5.1 Sinh trưởng tích lũy 33

2.3.5.2 Sinh trưởng tuyệt đối (g/con/ngày) 33

2.3.5.3 Sinh trưởng tương đối (%) 34

2.3.5.4 Hiệu quả sử dụng thức ăn 34

2.3.5.5 Hạch toán sơ bộ một số chi phí chính 34

Trang 10

2.3.5.6 Phương pháp tính toán xử lý số liệu 34

2.4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐẠT ĐƯỢC 34

2.4.1 Khảo sát diện tích, năng suất và sử dụng lá cây Chè Đại tại huyện Yên Sơn 34

2.4.1.1 Diện tích, năng suất lá cây Chè Đại tại huyện Yên Sơn 34

2.4.1.2 Tình hình sử dụng lá cây Chè Đại trong chăn nuôi tại huyện Yên Sơn 35

2.4.2 Tình hình chăn nuôi lợn rừng và lợn rừng lai trên địa bàn huyện Yên Sơn 36

2.4.2.1 Cơ cấu đàn lợn rừng và lợn rừng lai nuôi tại huyện Yên Sơn năm 2014 36

2.4.2.2 Quy mô đàn lợn rừng và lợn rừng lai nuôi tại huyện Yên Sơn 37

2.4.3 Nghiên cứu bổ sung lá cây Chè Đại vào khẩu phần ăn cho lợn rừng lai tại huyện Yên Sơn tỉnh Tuyên Quang 38

2.4.3.1 Ảnh hưởng của lá Chè Đại đến sinh trưởng tích lũy của lợn thí nghiệm 38

2.4.3.2 Ảnh hưởng của lá Chè Đại đến sinh trưởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm 40

2.4.3.3 Ảnh hưởng của lá Chè Đại đến sinh trưởng tương đối của lợn thí nghiệm 41

2.4.3.4 Ảnh hưởng của lá Chè Đại đến hiệu quả sử dụng thức ăn 43

2.4.3.5 Hiệu quả kinh tế của việc bổ sung lá Chè Đại trong chăn nuôi lợn rừng lai F1(♂rừng x ♀địa Phương) 44

2.5 KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ 45

2.5.1 Kết luận 45

2.5.2 Tồn tại 46

2.5.3 Đề nghị 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

Trang 11

Phần 1 CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1.1 ĐIỀU TRA CƠ BẢN

1.1.1 Điều kiện tự nhiên

1.1.1.1 Vị trí địa lý

Trại chăn nuôi lợn rừng và lợn rừng lai được xây dựng trên địa bàn xã Thái Bình thuộc huyện Yên Sơn là một xã trung du miền núi của tỉnh Tuyên Quang Xã nằm ở phía Đông Bắc của huyện, cách trung tâm thành phố Tuyên Quang 9km về phía Đông theo tuyến quốc lộ 37B và cách trung tâm huyện mới 19km, xã có 17 thôn với tổng diện tích là 2.699,78 ha ha, vị trí địa lý của

xã như sau:

- Phía Bắc giáp với xã Phú Thịnh

- Phía Nam giáp với xã An Khang của thành phố Tuyên Quang

- Phía Đông giáp với xã Công Đa và xã Tiến Bộ

- Phái Tây giáp xã với An Khang và thành phố Tuyên Quang

1.1.1.2 Điều kiện khí hậu, thủy văn

Xã Thái Bình có khí hậu đặc trưng của vùng trung du miền núi phía Bắc, một năm có 2 mùa: Mùa mưa và mùa khô

Giữa các mùa trong năm, thời tiết có sự khác biệt khá rõ rệt Mùa mưa kéo dài thường từ tháng 5 đến tháng 10 Lượng mưa trung bình hằng năm 1.600 – 1.800 mm, chiếm khoảng 80 – 90% lượng mưa cả năm Nhiệt độ trung bình biến động từ 21 – 30oC, độ ẩm trung bình 75 – 85% Thời tiết nóng, ẩm độ cao bất lợi cho chăn nuôi lợn

Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Về mùa này, lượng mưa rất ít Mùa đông thời tiết lạnh và hanh khô Nhiệt độ giảm xuống rất thấp Do vậy, việc cung cấp nước phục vụ chăn nuôi và chống rét cho đàn gia súc gia cầm gặp nhiều khó khăn

Điều kiện khí hậu của xã rất đa dạng là điều kiện thuận lợi để phát triển cây trồng vật nuôi, tuy nhiên cũng gây những khó khăn không nhỏ cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của nhân dân

Trang 12

Về nguồn nước

Nguồn nước mặt của Thái Bình được cung cấp chủ yếu từ con Sông Lô

và các con suối chảy qua địa bàn xã và nước mưa tự nhiên (lượng mưa hàng năm khoảng 1.600 -1800 mm) Nguồn nước mặt xã chịu ảnh hưởng theo mùa,

lượng nước dồi dào vào các tháng 7,8 hàng năm Về cơ bản nguồn nước đã đáp ứng được yêu cầu của người dân trong sản xuất và sinh hoạt

Nguồn nước ngầm: Là một xã miền núi cho nên nguồn nước ngầm cũng

có nhiều hạn chế việc khai thác sử dụng nguồn nước của nhân dân trong xã chưa cao Một số hộ gia đình khai thác nguồn nước này bằng cách đào giếng gia đình, nguồn nước sinh hoạt chưa đáp ứng dùng cho sinh hoạt đặc biệt vào mùa hè

Về giao thông

- Đường Quốc lộ: Có Quốc lộ 37 chạy qua địa bàn xã dài 9,2km, hiện trạng mặt đường 6m trải bê tông nhựa, nền đường 9m, đã được đầu tư xây dựng xong trong năm 2010 Và có Quốc lộ 2C chạy qua địa bàn xã dài 4,5km, hiện trạng mặt đường 5m, nền đường 6m, đang được đầu tư nâng cấp mở rộng

- Đường vào nhà dân: Tổng chiều dài 33,21 km 100% đường đất

- Đường trục chính nội đồng dài 6,60 km, hiện trạng mặt đường rộng 3

m, nền đường 4m, toàn bộ là đường đất rất khó khăn cho việc đi lại sản xuất, vận chuyển vật tư, sản phẩm của người dân

Như vậy đến nay toàn bộ hệ thống giao thông trên địa bàn xã đang dần được cứng hoá theo chính sách của tỉnh, do đó thuận lợi cho việc đi lại của

Trang 13

người dân, lưu thông hàng hoá cũng như giao lưu đời sống văn hoá giữa các thôn Tuy nhiên do đường nội đồng chưa cứng hoá, nên gặp nhiều khó khăn

trong việc đi lại sản xuất

1.1.1.3 Địa hình đất đai

Xã Thái Bình là xã có địa hình tương đối phức tạp; địa hình đồi núi có

độ cáo trung bình khoảng 150-200m so với mực nước biển; chiếm trên 80% diện tích tự nhiên của xã, phần diện tích tương đối bằng phẳng phân bố chủ yếu hai bên trục đường Quốc lộ 2C, Quốc lộ 37 thích hợp với trồng lúa và các loại cây trồng khác

Trên địa bàn xã phần lớn diện tích là đất đỏ vàng trên đá xét biến chất (chiếm khoảng 90% diện tích), đất có thành phần cơ giới thịt trung bình độ dày tầng đất trên 120cm Ngoài ra còn có các loại đất: đất phù xa không được bồi hàng năm, chiếm khoảng 2%; đất phù xa ngòi suối, chiếm khoảng 2%; đất xám bạc mầu, chiếm khoảng 3%; đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ, chiếm khoảng 3%

Tổng diện tích đất tự nhiên: 2.699,78 ha; bao gồm:

- Đất nông nghiệp: 2.382,36 ha, trong đó:

+ Đất sản xuất nông nghiệp: 458,65 ha (đất trồng cây hàng năm 204,16 ha; đất trồng lúa nước 134,69 ha; đất trồng cây hàng năm khác 69,92 ha; đất trồng cây lâu năm 254,04 ha)

+ Đất lâm nghiệp: 1.912,98 ha (đất rừng sản xuất 1.797,81ha, rừng phòng hộ 115,17ha )

+ Đất tôn giáo: 0,74 ha

Trang 14

+ Đất nghĩa trang: 4,1 ha

+ Đất sông suối: 135,89 ha;

- Đất chưa sử dụng 49,82 ha (đất bằng chưa sử dụng: 3,87 ha; đất đồi núi chưa sử dụng 8,81 ha; đất núi đá không có rừng cây 37,14 ha)

1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

1.1.2.1 Điều kiện kinh tế

Thái Bình là một xã có cơ cấu kinh tế đa dạng bao gồm nhiều thành phần kinh tế cùng hoạt động:

- Về sản xuất nông nghiệp: Sản xuất nông nghiệp chiếm một tỷ trọng lớn đem lại thu nhập chính cho người dân Trong xã có tới hơn 80%

số số hộ dân tham gia sản xuất nông nghiệp Việc kết hợp chặt chẽ giữa trồng trọt và chăn nuôi đã nâng cao hiệu quả kinh tế, góp phần tăng thu nhập cho người dân

- Về lâm nghiệp: Do là một xã vùng núi có nhiều đồi nên việc trồng cây lâm nghiệp cũng được chính quyền và người dân trong xã quan tâm thực hiện

- Về dịch vụ: Với đặc tính dân cư thưa, đời sống thấp nên dịch vụ mới đây mới được phát triển, chủ yếu là các hàng tạp hóa phục vụ cho cuộc sống hằng ngày Tuy nhiên hiện nay dịch vụ đang có sự phát triển đáng kể góp phần đem lại bộ mặt mới cho xã hội

Nhìn chung nền kinh tế của xã còn kém phát triển, vẫn mang tính tự phát quy mô nhỏ, sản xuất chưa được cơ giới hóa cao nên hiệu quả còn thấp, đời sống nhân dân còn chưa cao

1.1.2.2 Tình hình văn hóa xã hội

Xã Thái Bình tổng dân số toàn xã là 1.106 hộ, 4.528 nhân khẩu Trong

đó có hơn 80% số dân là sản xuất nông nghiệp còn lại là sản xuất công nghiệp

và dịch vụ

Trên địa bàn xã chủ yếu có 3 dân tộc chủ yếu cùng sinh sống với 4.528 người, trong đó: Dân tộc Kinh 4.311 người, chiếm 95,2%; Tày 80 người, chiếm 1,8%; và các dân tộc khác 137 người, chiếm 3,0%

Trang 15

Trình độ dân trí của người dân trong xã ngày càng được nâng cao Tất

cả các trẻ em trong đọ tuối đi học đều được đến trường

Việc chăm sóc sức khỏe cho người dân ngày càng được quan tâm Xã

đã đưa vào hoạt động trạm y tế mới, trang thiết bị được nâng cao hơn, góp phần phục vụ tốt hơn cho người dân

1.1.3 Tình hình sản xuất nông nghiệp

1.1.3.1 Ngành trồng trọt

Ngành trồng trọt đã có chuyển hướng mạnh theo hướng thâm canh tăng

vụ, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, gieo trồng những cây mới có năng suất cao, tăng hiệu quả kinh tế

Diện tích trồng lúa là 134,69 ha, rau màu là 39,58 ha, đất trồng cây hàng năm là 69,92 ha, đất trồng cây lâu năm 254,04 ha Theo báo cáo sơ kết

6 tháng đầu năm 2012 tình hình sản xuất trồng trọt như sau:

- Cây lương thực và cây hoa màu

Tổng diện tích gieo trồng của vụ chiêm xuân là 112,4 ha trong đó: Diện tích lúa cao sản là 82,34 ha; Năng suất lúa xuân đạt 53,87 tạ/ha ; Ngô đạt 35,5 tạ/ha Các loại cây hoa màu khác như đỗ, lạc, mía phát triển tốt và đạt chỉ tiêu đề ra

- Cây lâm nghiệp: Công tác trồng rừng phủ xanh đất trống đồi núi trọc được quan tâm thực hiện thường xuyên Với diện tích đất 1.912,98 ha (đất rừng sản xuất 1.797,81ha, rừng phòng hộ 115,17ha)

Bên cạnh đó, ban khuyến nông xã đã chỉ đạo cung ứng giống mới, giống nguyên chủng, thuần chủng, giống cấp 1 cho sản xuất và chỉ đạo cho nông dân từ khâu làm đất đến khâu thu hoạch theo một quy trình kỹ thuật thâm canh cao

Xã còn chỉ đạo cho vay vốn, vật tư, phân bón, thuốc trừ sâu, củng cố và làm mới nhiều tuyến kênh mương nội đồng để phục vụ sản xuất

1.1.3.2 Ngành chăn nuôi

Trong mấy năm gần đây đã đạt được sự ổn định về cả số lượng và chất lượng Một số giống vật nuôi được đưa vào nuôi thử nghiệm và cho

Trang 16

khả năng thích nghi tốt, cho hiệu quả kinh tế cao so với giống hiện có Hầu như không có dịch bùng phát Ngành chăn nuôi cung cấp thực phẩm, sức kéo, phân bón và tăng thu nhập cho người dân Tại Thái Bình chăn nuôi phát triển khá mạnh, đặc biệt là chăn nuôi lợn song hầu hết vẫn là chăn nuôi nhỏ lẻ theo quy mô hộ gia đình Thức ăn chủ yếu là tận dụng thức ăn thừa, phụ phẩm trong trồng trọt và thức ăn tự nhiên nên năng suất chưa cao

Theo số liệu điều tra tổng đàn gia súc, gia cầm 6 tháng cuối năm 2012 như sau:

Tổng đàn trâu bò có 688 con, nhìn chung đàn trâu bò được chăm sóc khá tốt Tuy nhiên do thời tiết lạnh kéo dài trong vụ đông cùng với sự thiếu hụt thức ăn nên sau vụ đông đàn trâu bò gầy hơn trước đó Mục tiêu chăn nuôi trâu bò của người dân là sản xuất bò thịt, để cung cấp thịt cho thị trường Vì thế các giống bò thịt có năng suất cao hơn như lai Sind, lai Zebu… được người dân chú trọng chăn nuôi

Tổng đàn lợn là 1.871 con, phần lớn được nuôi theo phương thức tận dụng, chỉ có một số hộ gia đình có đầu tư vốn, kỹ thuật nuôi theo phương thức bán công nghiệp nên hiệu quả cao hơn Ngoài các giống lợn địa phương thì các giống lợn lai, lợn ngoại cũng được nuôi tại đây Trong 6 tháng đầu năm 2013, do biến động của giá cả thị trường, thức ăn tăng giá, giá lợn thịt giảm mạnh, cho nên đàn lợn của xã có xu hướng điều tiết giảm

Tổng đàn gia cầm nuôi là 13.220 con, chủ yếu là các giống gia cầm địa phương, gà là đối tượng được nuôi chủ yếu ở đây, ngan và vịt được nuôi ít hơn

1.1.4 Quá trình thành lập và phát triển của trang trại

1.1.4.1 Quá trình thành lập

Trại chăn nuôi lợn rừng, lợn rừng lai của hộ gia đình ông Nguyễn Xuân Thọ thôn Cây Thị, xã Thái Bình, huyện Yên Sơn tỉnh Tuyên Quang là trang trại của hộ gia đình Với những lợi thế về điều kiện đất đai của gia đình là 10ha vườn cây ăn quả, rừng cây lâm nghiệp (1ha trồng nhãn + vải; 9ha rừng cây Keo) gần nhà dễ quản lý, độ dốc thấp thuận lợi cho phát triển chăn nuôi lợn rừng và lợn rừng lai Năm 2009, sau khi tham quan học tập tại một số cơ sở chăn nuôi lợn

Trang 17

rừng lai gia đình ông đã quyết định đã đầu tư cơ sở hạ tầng bằng nguồn vốn tự

có và vốn vay xây dựng 2 dãy chuồng mỗi dãy 8 ô; xây dựng hàng rào bao quanh diện tích 2.000 m2 bằng trụ bê tông và lưới thép mắt cáo B40 Ban đầu trang trại nuôi 10 con nái lợn đen địa phương và 1 đực rừng Thái Lan Năm

2010, từ nguồn kinh phí khoa học công nghệ của tỉnh, Phòng Chăn nuôi – Sở Nông nghiệp và PTNT đã xây dựng Dự án Nhân giống lợn rừng lai và đã đầu tư tiếp cho gia đình ông 10 con lợn cái đen địa phương và 1 con lợn đực rừng nâng tổng số lợn nái của trại lên 20 con nái địa phương và 2 con đực rừng

1.1.4.2.Tình hình sản xuất của trại

Từ khi bắt đầu triển khai trang trại được sự giúp đỡ của các cấp chính quyền địa phương cũng như cơ quan chuyên môn kỹ thuật như Trạm Khuyến nông huyện, Trạm thú y huyện cử cán bộ kỹ thuật hướng dẫn hộ gia đình chăm sóc vệ sinh thú y phòng bệnh cho đàn lợn do đó đàn lợn sinh trưởng, sinh sản tốt tạo uy tín cung cấp thực phẩm sạch và con giống chất lượng cho các hộ chăn nuôi và người dân trong tỉnh, đặc biệt là cung cấp thực phẩm cho các nhà hàng và người dân khu vực thành phố Tuyên Quang

Nhờ thực hiện đúng các quy trình về thú y, chăm sóc nuôi dưỡng nên từ năm 2010 đến nay trang trại luôn duy trì ổn định số nái sinh sản Bình quân mỗi nái đẻ 2 lứa/ năm mỗi lứa bình quân từ 6-8 con; sau 2 tháng có thể bán giống với khối lượng từ 5 - 6kg/con, lợn thịt được nuôi sau khi cai sữa khoảng

6 - 7 tháng nuôi và khối lượng xuất chuồng từ 25 - 30kg/con; bình quân mỗi năm trang trại cung cấp khoảng 35 - 40 lợn giống và 150 -155 con lợn thịt

1.1.5 Đánh giá chung

1.1.5.1 Thuận lợi

- Thái Bình là một xã thuần nông với diện tích rộng, đất đai màu mỡ và phong phú, khí hậu thuận lợi, với nguồn lao động dồi dào cùng với hệ thống thủy lợi luôn đảm bảo đủ lượng nước cho tưới tiêu và sinh hoạt, tạo điều kiện cho phát triển ngành trồng trọt cây lương thực, thực phẩm cho con người nguồn thức ăn cho chăn nuôi, đặc biệt là chăn nuôi lợn rừng và lợn rừng lai

Trang 18

- Xã có đường liên xã thuận lợi cho giao lưu kinh tế, vận chuyển vật tư, hàng hóa phục vụ nhu cầu của người dân trong sinh hoạt và sản xuất

- Đội ngũ cán bộ xã dần được trẻ hóa, nhiệt tình, năng động, có trình độ chuyên môn, mạnh dạn áp dụng khoa học – kỹ thuật vào sản xuất, nâng cao năng xuất cây trồng và vật nuôi

- Xã có những chính sách phù hợp cho phát triển nông nghiệp, thường xuyên có những dự án, chương trình nhằm thúc đẩy sản xuất như: Hỗ trợ vay vốn, đầu tư trang thiết bị, cung cấp cây con giống năng xuất cao, thu hút vốn đầu tư, trang thiết bị của các dự án trong và ngoài nước

- Chính sách phát triển của nhà nước đã tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển, nhiều chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, đầu tư cho nông nghiệp

đã đem lại lợi ích thiết thực cho người dân

1.1.5.2 Khó khăn

- Thái Bình là một xã miền núi có địa hình phức tạp, dân cư thưa, phân

bố không đồng đều gây khó khăn cho công tác quản lý và sản xuất

- Thời tiết ngày càng diễn biến phức tạp, mùa đông nhiệt độ giảm thấp làm cây trồng, vật nuôi sinh trưởng, phát triển chậm, sức chống đỡ bệnh tật kém nên gây thiệt hại về không nhỏ về kinh tế Không đảm bảo kế hoạch về thời vụ, diện tích và thu hoạch

- Sự yếu kém về cơ sở hạ tầng, đặc biệt là hệ thống đường giao thông liên tỉnh, liên xã là một trở ngại và thách thức chủ yếu đối với sự phát triển kinh tế của xã Thái Bình nói riêng và huyện Yên Sơn nói chung Mấy năm gần đây tuy có được Nhà nước quan tâm đầu tư nhưng

hệ thống đường giao thông vẫn chưa được cải thiện nhiều, còn cần phải đầu tư lớn mới đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế của xã Có thể nói phát triển, nâng cấp đường giao thông là khâu mấu chốt để tạo ra sự bứt phá kinh tế của huyện trong những năm tới

- Trình độ dân trí không đồng đều nên việc tuyên truyền, phổ biến các tiến bộ khoa học còn nhiều hạn chế

Trang 19

- Vốn đầu tư cho sản xuất nông nghiệp còn hạn hẹp, chưa có sự đồng

bộ trong sản xuất, không kiểm soát được nguồn vật tư, thức ăn chăn nuôi trên thị trường, do đó chất lượng phục vụ sản xuất không đảm bảo nên năng suất sản phẩm không ổn định

- Công tác vệ sinh thú y trong chăn nuôi chưa thực sự được quan tâm đúng mức

- Việc kiểm tra giết mổ và vận chuyển gia suc, gia cầm còn lỏng lẻo nên khả năng lây lan dịch bệnh cao

- Sản xuất nhỏ lẻ làm đầu ra cho sản phẩm không ổn định, ảnh hưởng đến phát triển kinh tế

1.2 NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1.2.1 Nội dung công tác phục vụ sản xuất

Trong thời gian thực tập tốt nghiệp, căn cứ vào kết quả điều tra cơ bản, trên cơ sở phân tích những khó khăn, thuận lợi của cơ sở nhằm phục

vụ nghiên cứu khoa học để nâng cao tay nghề, tôi đã đề ra phương hướng ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất Ngoài việc bố trí thí nghiệm, theo dõi những đàn lợn thí nghiệm của mình, tôi đã đề ra một số nội dung công việc như sau:

Công tác chăn nuôi

- Vệ sinh chuồng trại

- Chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn

Công tác thú y

- Phòng bệnh

- Điều trị bệnh

Công tác khác

- Tìm hiều quy trình chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái

- Tham gia công tác chăm sóc và trực lợn đẻ

1.2.2 Biện pháp thực hiện

- Chuẩn bị kế hoạch làm việc hợp lý tranh thủ sự giúp đỡ của cán bộ

cơ sở

Trang 20

- Để củng cố kiến thức và nâng cao tay nghề cho bản thân: Không ngừng học hỏi, tham khảo các tài liệu có liên quan đến chuyên môn, tham gia các hoạt động khoa học khác

- Mạnh dạn bắt tay vào thực tế, khiêm tốn học hỏi, sống hòa bình với mọi người, nhiệt tình với công việc, lắng nghe ý kiến và sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hướng dẫn, các cán bộ và công nhân kỹ thuật để thực hiện đề tài thực tập tốt nghiệp một cách nghiêm túc và đạt kết quả cao

- Tự giác tuân thủ nội quy, quy định nhà trường, của khoa Chăn nuôi – Thú y và cơ sở thực tập tốt nghiệp

- Trực tiếp theo dõi và thu thập số liệu về kết quả bổ xung lá Chè Đại vào khẩu phần ăn cho lợn rừng lai

1.2.3 Kết quả phục vụ sản xuất

1.2.3.1 Công tác giống

- Tham gia theo dõi, phát hiện lợn nái động dục và phối giống cho lợn nái

- Chọn lọc lợn cái hậu bị làm giống

1.2.3.2 Công tác chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn

Trực tiếp chăm sóc đàn lợn thịt của trại Bao gồm các công đoạn như:

vệ sinh chuồng trại, chế biến thức ăn, chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn

- Hàng tuần phun thuốc sát trùng chuồng trại và toàn bộ khu vực trại

- Định kỳ quét vôi sát trùng tường, nền chuồng và khu vực xung quanh chuồng nuôi

- Thường xuyên chặt tỉa cây và cắt cỏ khu vực xung quanh chuồng trại

Trang 21

- Khi vào các khu chăn nuôi phải thay quần áo, đi ủng và qua hố sát trùng

- Hàng ngày thu dọn phân, rác, thức ăn thừa, quét dọn, rửa chuồng và tắm cho lợn đảm bảo vệ sinh sạch sẽ

- Thức ăn nước uống luôn được đảm bảo vệ sinh sạch sẽ

- Khi có lợn ốm thì cách ly, điều trị để nhằm tránh lây lan ra toàn đàn

- Tăng cường công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý nhàm tăng khả năng chống đỡ bệnh tật cho đàn lợn

- Tiến hành tiêm phòng vaccine cho đàn lợn theo lịch tiêm phòng của trại

1.2.3.3.2 Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh

Song song với công tác phòng bệnh, công tác chẩn đoán và điều trị bệnh cũng có một tầm quan trọng không kém Muốn điều trị đạt hiệu quả cao, việc chẩn đoán đúng bệnh là khâu đầu tiên quyết định kết quả quá trình điều trị bệnh sau này

Hàng ngày phải đến chuồng để kiểm tra tình trạng sức khỏe và những thay đổi của đàn lợn, khi thấy con nào có biểu hiện khác thường phải kiểm tra

kỹ các triệu chứng lâm sàng để có thể chẩn đoán và đưa ra phác đồ điều trị đạt kết quả Vì vậy, trong thời gian thực tập tại trại hàng ngày tôi đã tự mình đi kiểm tra toàn bộ các đàn lợn và tự mình quan sát các triệu chứng trên đàn lợn, đồng thời kết hợp với việc học hỏi các cán bộ ký thuật và các công nhân có kinh nghiệm của trại để có thể chẩn đoán một cách chính xác, kịp thời, rồi từ

đó đề ra phương pháp điều trị đúng đắn

Mặc dù trình độ có hạn, còn thiếu kinh nghiệm thực tế, song với lòng yêu nghề, nhiệt tình và tinh thần học hỏi, cố gắng vận dụng những kiến thức thức đã học vào thực tế sản xuất, đồng thời lại nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ kỹ thật và công nhân chăn nuôi của trại, nên trong thời gian thực tập tôi đã trực tiếp tham gia cùng cán bộ kỹ thuật trại tiến hành chẩn đoán và điều trị thành công một số loại bệnh sau:

Bệnh viêm phổi:

- Triệu chứng:

Lợn bị ho là chủ yếu, nhất là khi thời tiết thay đổi, thường ho vào ban đêm hoặc buổi sáng khi trời lạnh, khi bị vận động nhiều Lợn sốt nhẹ, ho

Trang 22

khan, thở khó, thường thở thể bụng, ít ăn Khi bị nhiễm khuẩn thứ cấp lợn sốt cao và bỏ ăn

- Chẩn đoán: Lợn mắc bệnh viêm phổi (bệnh suyễn lợn)

- Điều trị:

+ Norfacoli: Liều dùng 1ml/10-15kg TT Tiêm bắp, tiêm liên tục 2 - 3 ngày + Hộ lý: Dọn chuồng sạch sẽ, đồng thời giảm ăn, cho uống nước điện giải, bổ sung men tiêu hóa khi lợn khỏi

- Số lượng điều trị: 26 con Kết quả 26 con khỏi

Công tác khác

Ngoài công tác chăm sóc nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh cho đàn lợn và tiến hành chuyên đề nghiên cứu khoa học tôi còn tham gia một số công việc như: Trực lợn đẻ và đỡ đẻ cho lợn, tham gia chăn nuôi dê, bò và làm một số công tác tu sửa chuồng trại…

Kết quả công tác phục vụ sản xuất được thể hiện ở bảng 1.1:

Trang 23

Bảng 1.1: Kết quả công tác phục vụ sản xuất

Nội dung

(An toàn, khỏi bệnh)

Tỷ lệ (%)

Lợn

đực

Lợn nái

Lợn thịt

Trang 24

1.3.2 Tồn tại

Qua quá trình thực tập tốt nghiệp tôi nhận thấy bản thân mình còn nhiều hạn chế về kinh nghiệm thực tế, tay nghề còn non kém, vì vậy cần học hỏi, trau dồi nhiều hơn nữa những kiến thức thực tế phù hợp với thực tiễn sản xuất của từng cơ sở chăn nuôi

1.3.3 Đề nghị

Trong thời gian thực tập tại trại tôi có một số đề nghị như sau: Trại cần xây dựng hệ thống phục vụ sản xuất tốt hơn như hệ thống chuồng trại, hệ thống sử lý phân, nước thải, tăng cường công tác phòng – trị bệnh cho đàn lợn giúp chăn nuôi đàn lợn được phát triển bền vững

Trang 25

Phần 2 CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Tên đề tài:

“Nghiên cứu sử dụng lá cây Chè Đại (trichathera gigantea) bổ sung vào khẩu phần ăn cho lợn rừng lai F1 (♂ rừng x ♀ địa phương) nuôi tại huyện Yên Sơn - tỉnh Tuyên Quang”

Việt Nam là nước có nhiều giống lợn rất đặc trưng cho từng vùng sinh thái như vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng có lợn Ỉ, lợn Móng Cái, lợn Lang Hồng Các vùng núi và trung du có các giống lợn Mường Khương, lợn Mẹo, lợn Táp Ná, Lợn Vân Pa, Theo Pháp lệnh về giống vật nuôi, Nhà nước sẽ đầu tư và hỗ trợ cho việc thu thập, bảo tồn nguồn gen vật nuôi quý hiếm; xây dựng cơ sở lưu giữ nguồn gen vật nuôi quý hiếm; bảo tồn nguồn gen vật nuôi quý hiếm tại địa phương (Cục chăn nuôi 2006)

Bên cạnh đó, xã hội ngày càng phát triển và nhu cầu về lương thực, thực phẩm của người dân cũng càng cao, đòi hỏi phải có nguồn thực phẩm chất lượng cao hơn Các giống lợn địa phương đang được đông đảo người dân quan tâm và có nhu cầu sử dụng nguồn thực phẩm này Nguồn thực phẩm này có giá trị dinh dưỡng cao, thơm ngon, phù hợp với thị hiếu, khẩu

vị của người dân Các giống này cho sản phẩm cao và đáp ứng được nhu cầu của người dân Vì vậy, hiện nay các giống lợn này đang được người dân nuôi rộng rãi để đáp ứng nhu cầu của người dân, và bên cạnh đó nuôi các giống lợn này cũng đem lại hiệu quả kinh tế cao cho người chăn nuôi

Vì vậy, phong trào chăn nuôi các giống lợn địa phương đang ngày càng phát triển hơn

Trang 26

Tuyên Quang là tỉnh miền núi, phong trào phát triển chăn nuôi trong nông hộ dưới hình thức tự phát, quảng canh nhỏ lẻ là chủ yếu, hiện trạng những giống lợn địa phương còn đang phổ biến rộng rãi trong hộ chăn nuôi Với nhu cầu của xã hội nó đang đem lại hiệu quả kinh tế cho người dân địa phương Gần đây phát triển chung cùng với phong trào chăn nuôi lợn rừng thì

ở Tuyên Quang cũng rất nhiều các trại nông hộ tham gia nuôi, phát triển giống lợn này

Tuy nhiên, trong thực tế vấn đề an ninh lương thực tại Tuyên Quang vẫn được đặt lên hàng đầu do là tỉnh miền núi đất trồng cây lâm nghiệp nhiều nhưng diện tích đất nông nghiệp ít, năng suất lúa thấp do đó việc đầu tư chăn nuôi lợn nói chung và chăn nuôi lợn rừng nói riêng cũng đặt ra rất nhiều câu hỏi Trong những năm gần đây, nhiều người dân trong tỉnh đã trồng và phát triển sản xuất nhiều loại cây thức ăn cho gia súc, gia cầm, trong đó có cây Chè

Đại (Trichanthera gigantea) Đây là loại cây cho lá, dễ trồng trên mọi loại đất,

có năng suất xanh cao và được nhiều gia súc, gia cầm thích ăn Cây Chè Đại là loại cây thức ăn đưa vào sản xuất ở Tuyên Quang trong những năm 2003 -2004

và cũng là loại cây có tiềm năng, năng suất xanh khá, hàm lượng dinh dưỡng tương đối cao thường được người dân dùng lá bổ sung vào thức ăn cho lợn mẹ nuôi con, trâu, bò, dê nhưng chưa thấy có tài liệu cũng như công trình nghiên cứu nào đề cập đến việc sử dụng làm thức ăn nuôi lợn thịt đặc biệt là nuôi lợn rừng và lợn rừng lai là loại vật nuôi sử dụng thức ăn thô xanh rất tốt Xuất phát

từ tình hình trên, chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu sử dụng lá cây Chè Đại (trichathera gigantea) bổ sung vào khẩu phần ăn cho lợn rừng lai F1 (♂rừng x ♀địa phương) nuôi tại huyện Yên Sơn - tỉnh Tuyên Quang”

Trang 27

- Xác định được hiệu quả kinh tế của việc bổ sung lá Chè Đại vào khẩu

ăn của lợn rừng lai F1 (♂rừng x ♀địa phương)

Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài

- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ sẽ cung cấp những thông tin cơ bản

về việc sử dụng thêm một giống cây thức ăn họ đậu trong chăn nuôi lợn thịt nói riêng và trong chăn nuôi nói chung

- Góp phần giảm lượng thức ăn tinh tăng thức ăn thô trong khẩu phần

ăn cho cho lợn rừng lai F1 (♂rừng x ♀địa phương), làm tăng hiệu quả kinh tế, giảm chi phí trong chăn nuôi lợn rừng lai F1 (♂rừng x ♀địa phương)

- Đề tài đóng góp thêm những số liệu khoa học phục vụ cho nghiên cứu và giảng dạy trong nhà trường và ứng dụng trong sản xuất

2.2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.2.1 Cơ sở khoa học

2.2.1.1 Một số đặc điểm sinh học của cây Chè Đại

2.2.1.1.1 Nguồn gốc cây Chè Đại

Cây Chè Đại tên La tinh là Trichanthera thuộc họ Acanthaceae; họ phụ: Ancanthoideae; bộ: Trichanthera; giống Hera; loài: Trichanthera gigantea Cây thân bụi, tán tròn, nhánh bậc hai, lá cánh quạt dài đến 26 cm và rộng 14 cm, đỉnh nhọn, bản hẹp; nở hoa theo chu kỳ

Cây Chè Đại là một cây trồng mới làm thức ăn gia súc được nhập vào Việt Nam năm 1993 từ Côlômbia, đây là loại cây thân bụi, lá to năng suất khá cao, rất giàu protein, khoáng và vitamin Hiện nay cây Chè Đại đã được trồng

ở miền Tây Nam bộ và vùng núi phía Bắc nước ta để làm thức ăn cho gia súc

và cá Kết quả cho thấy sử dụng cây Chè Đại làm thức ăn gia súc đã mang lại hiệu quả kinh tế rõ rệt trong chăn nuôi

Cây có nhiều ở vùng núi Côlômbia, dọc theo các dòng suối và khu vực đầm lầy Costarica tới phái Bắc Nam Mỹ Đây là loài cây thức ăn cho gia súc thích nghi được với nhiều điều kiện khí hậu khác nhau Chúng có thể sống cao

độ trong khoảng 0 - 2000m (Murgueitio, 1989) [23], 800 - 1600m (Acero 1985) [18], và từ 500 - 1800m trên mực nước biển (Jaramillo và Correcdor 1989) [24]

Trang 28

Đối với vùng có khí hậu ẩm ướt, lượng mưa hằng năm khoảng 1000 - 2800mm (Jaramillo và Correcdor 1989) [24] Cây vẫn có khả năng sinh sống, ngay cả khi lượng mưa lên đến 5000 - 8000 mm/năm (Murgueitio, 1989) [23] Cây Chè Đại phát triển được trong điều kiện đất acid, kém màu mỡ nhưng thoát nước tốt

2.2.1.1.2 Đặc tính sinh trưởng của cây Chè Đại

Chè Đại là loại cây thân bụi, phần thân non hình vuông, ruột hóa bấc, có

lá to mọc bất đối xứng, chồi non nảy ra từ nách lá Cây phản ứng tốt với phân đạm, có khả năng nảy chồi và phân cành rất mạnh nên cho năng suất xanh cao tới 70 tấn/ ha

Cây được trồng chủ yếu bằng phương pháp giâm cành, vào các mùa trong năm đều thấy nảy mầm rất tốt, cây ưa ẩm vừa phải, nếu ở nơi thiếu nước thì năng suất bị hạn chế vì cây có lá mỏng lại rất to bản nên thoát nước rất mạnh (Nguyễn Văn Thiện và cs, 1994) [10] Cây có thể thu hoạch lần đầu tiên ở 4 - 6 tháng tuổi, năng suất 15,6 và 16,74 tấn/ha (thân tươi) tương đương 40.000 cây/ha (khoảng cách 0,5m x 0,5m), sau 1,5 - 3 tháng thu hoạch một lần năng suất 17 tấn /ha/1 lần cắt (khoảng cách 0,75 cm x 0,75 cm) Tổng sản lượng (lá tươi và thân xanh) lên đến 53 tấn/ha/năm Cây Chè Đại có khả năng tái sinh mạnh mẽ, ngay cả trong điều kiện thu hoạch nhiều lần mà không cung cấp phân bón Điều này cho thấy quá trình tổng hợp nitơ có thể xảy ra ở phần

rễ thông qua hoạt động của Mycorrhizahay những vi sinh vật khác Cây Chè Đại đáp ứng tốt với Nitơ của urea lên đến 240 kg N/ha/năm

Hàm lượng protein chứa bên trong lá thay đổi từ 15 - 18% và hầu hết là protein thật Hàm lượng can xi đặc biệt cao khi so với các loại cây thức ăn khác Thí nghiệm kiểm tra các chất kháng ding dưỡng, Rosales and Galindo (1987) chứng minh rằng trong cây Chè Đại không có alkaloids hay tannins, hàm lượng saponin và steroids thấp

Kết quả thử nghiệm của Khoa chăn nuôi, Trường Đại học Cần Thơ cho thấy: Sử dụng lá cây Chè Đại cho gia súc, gia cầm và cá ăn tươi ở dạng bột cỏ mang lại năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao hơn Đặc biệt, chất lượng thịt, trứng vàng, thơm ngon hơn so với lô đối chứng không

sử dụng lá cây Chè Đại

Trang 29

Nhiều hộ nông dân ở Thành phố Cần Thơ đã và đang sử dụng lá cây Chè Đại tươi bổ sung vào khẩu phần thức ăn cho heo: 4,2 kg/con/ngày cho heo nái

và 3,6kg/con/ngày cho heo thịt, tương đương 110 – 130gram protein/con/ngày cho kết quả tốt: Heo nái sinh sản tốt, heo thịt tăng trọng cao Gà, vịt, cút đẻ có

bổ sung lá cây Chè Đại vào khẩu phần thức ăn cũng cho kết quả tốt: Đẻ trứng nhiều hơn, chất lượng trứng tốt hơn…

2.2.1.2 Tình hình sử dụng lá cây Chè Đại trong chăn nuôi gia súc, gia cầm tại Việt Nam

Trong thời gian gần đây, nhà nước đã bắt đầu triển khai các nghiên cứu nhằm khuyến khích việc trồng cây thức ăn thô xanh cho phát triển chăn nuôi

Do đó cây Chè Đại có thể là một giải pháp thay thế nhằm tận dụng tốt hơn nguồn thức ăn sẵn có làm nguồn bổ sung cho gia súc gia cầm Các hộ chăn nuôi có thể thu được nhiều lợi nhuận hơn vì tận dụng được protein sẵn có từ

lá cây là nguồn protein rẻ tiền vừa đem lại giá trị dinh dưỡng cho vật nuôi vừa góp phần cải thiện môi trường sinh thái cho con người

Lá cây Chè Đại rất giàu đạm (khoảng 20%), khoáng, sinh tố, tỉ lệ chất

xơ tương đối thấp, là loại thức ăn ngon, bổ, rẻ cho các loại gia súc, gia cầm, thuỷ sản Ngoài cung cấp dinh dưỡng, cây Chè Đại còn có tác dụng chống bệnh đường ruột cho vật nuôi

Cách sử dụng

Đối với lợn (tuỳ lớn nhỏ) dùng 0,5 - 3 kg lá/ngày, băm trộn với cám Đối với dê: dùng 1 - 3kg lá/ngày

Đối với thỏ: dùng 0,5 - 1kg lá/ngày

Đối với gà, vịt, chim cút cho ăn bằng cách thái lá Chè Đại thật nhỏ trộn lẫn với cám, thóc

Với các loại cá (tai tượng, điêu hồng, chim trắng ) cho ăn bằng cách

bó cây Chè Đại lại và dìm xuống nước

Tình hình sử dụng lá cây Chè Đại trong chăn nuôi gia cầm

Các cuộc thử nghiệm cho thấy, Chè Đại ở dạng bột cỏ hoặc tươi trong khẩu phần ăn của gia cầm sẽ tạo nguồn cung cấp protein, caroten Thử

Trang 30

nghiệm nuôi 150 gà đẻ thương phẩm, 800 cút đẻ kéo dài trong 10 tuần có bổ

sung 2 - 4% bột lá Chè Đại và 0,2 - 0,3% Carophyll trong khẩu phần Kết quả

trung bình về năng suất và chất lượng của trứng gà và cút giữa thí nghiệm và

đối chứng tương đối giống nhau Nhưng giá thành có bổ sung bột lá thấp hơn Đối với 120 vịt xiêm nuôi từ 30 - 90 ngày tuổi có dùng lá Chè Đại trong khẩu

phần, kết quả cho thấy, dùng lá Chè Đại làm da có màu vàng tốt hơn so với

vịt ở nghiệm thức đối chứng

Gà đẻ cho ăn Chè Đại lòng đỏ rất đỏ, gà con có da, mỏ vàng hơn, rất

hợp thị hiếu người tiêu dùng [30]

Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của cây Chè Đại ảnh hưởng tới sinh

trưởng và hiệu quả chăn nuôi gà Broiler từ 1 - 42 ngày tuổi tại Thái Nguyên

cho thấy:

Sử dụng bột lá Chè Đại thay thế một phần thức ăn hỗn hợp không làm

ảnh hưởng tới tỷ lệ nuôi sống của gà Broiler, kết thúc thí nghiệm ở 6 tuần tuổi gà

đạt tỷ lệ nuôi sống 94 - 96 % tương đương như lô đối chứng không thay thế

Với tỷ lệ thay thế bột lá Chè Đại đã dùng từ 1 - 3% và 3 - 5% trong

thức ăn hỗn hợp tương ứng với 2 giai đoạn nuôi gà Broiler từ 1 - 42 ngày tuổi

đã có ảnh hưởng tốt tới sinh trưởng của gà: với tỷ lệ thay thế 3 - 5% lô thí

nghiệm 2 đã cho khối lượng cơ thể cao hơn đối chứng 295g/con, tương ứng

cao hơn 11,3%, đạt độ tin cậy (P < 0,05); tốt hơn tỷ lệ thay thế 1 - 3% ở lô thí

nghiệm 1 chỉ có chênh lệch so với lô đối chứng 68g/con, tương ứng cao hơn

2,8% (P > 0,05) [31]

Trong năm 2010, Chè Đại được Trạm Thực nghiệm Thu cúc huyện Thanh

Sơn tỉnh Phú Thọ dùng phổ biến làm thức ăn bổ xung cho đàn gà sau 12 ngày

tuổi Khi gà còn bé (ở 12 - 30 ngày tuổi), Chè Đại có thể thái nhỏ cho gà ăn Khi

gà lớn, khoảng 1 tháng tuổi, thì không cần phải thái Mỗi ngày, gà của trạm thực

nghiệm được cho ăn Chè Đại hai bữa vào lúc 9h sáng và 2h chiều với mức 1 sọt

(khoảng 4 kg) thân và lá một bữa Chẳng hạn, với lượng thức ăn một ngày cho

gà khoảng 20 kg, nếu có Chè Đại bổ sung thì chỉ cần 12 kg là đủ Với khả năng

thay thế tới 40% thức ăn tinh, khi dùng Chè Đại làm thức ăn bổ sung, người

chăn nuôi có thể giảm lượng thức ăn đáng kể (Phạm Thị Thanh, 2011) [9]

Trang 31

Tình hình sử dụng lá cây Chè đại trong chăn nuôi gia súc

Hiện nay, trung tâm giống cây trồng, vật nuôi tỉnh Quảng Ngãi đang khuyến khích nông dân trong tỉnh mở rộng diện tích cây Chè Đại có nguồn gốc từ Nam Mỹ để làm thức ăn chăn nuôi cho đàn gia súc Theo ông Trịnh Lương Thơm, Phó Giám đốc Trung tâm giống cây trồng, vật nuôi tỉnh Quảng Ngãi cho biết, cây Chè Đại là loại thức ăn xanh bổ dưỡng rất tốt Đối với trâu,

bò, lợn có thể cho ăn cả cành, lá, còn với gia cầm thì băm nhỏ Chỉ cần bổ sung Chè Đại từ 15 - 20% trong khối lượng thức ăn hàng ngày thì gia súc đủ dinh dưỡng để tăng trọng Cây Chè Đại có lượng protein thô khoảng 15-22%, cao gấp khoảng 2 lần cỏ, hàm lượng can xi cũng cao hơn so với các loại cây thức ăn khác Đặc biệt cây chè này rất dễ trồng, chỉ cần giâm cành có từ 3 - 4 mắt lá là có thể phát triển Sau khi trồng khoảng 4 tháng là có thể khai thác lứa đầu, các lứa sau cách nhau 3 tháng (như khai thác chè) hoặc cắt tỉa những cành cao 30-40 cm Khi cắt chừa 3 - 4 cm trên đoạn tái sinh Sau mỗi lứa cắt bón 4 - 5 kg phân urê/500 m2 để cây tiếp tục phát triển, năng suất cho 70 - 80 tấn/ha/năm [31]

Dùng lá cây Chè Đại bổ sung vào phần ăn tấm, cám nuôi heo, một số hộ chăn nuôi ở TP Cần Thơ đã cho ăn lượng lá tươi 4,2 kg/ngày cho heo nái và 3,6 kg/ngày dành cho heo thịt, tương đương 112 - 130g Protein/con/ngày [31]

Sử dụng lá cây Chè Đại làm thức ăn chăn nuôi sẽ giảm 1/3 chi phí mua thức ăn, lợi nhuận tăng gấp 2 lần so với khi cho ăn bằng các thức ăn truyền thống Sau khi cho ăn lá Chè Đại, thịt, trứng, sữa thu được sẽ vàng, thơm ngon hơn so với các sản phẩm của gia súc, gia cầm không sử dụng lá cây này

2.2.1.3 Ngọn, lá thực vật làm thức ăn cho vật nuôi

2.2.1.3.1 Nguồn thực vật làm thức ăn cho vật nuôi

Trong tự nhiên, nguồn thực vật làm thức ăn cho gia súc gia cầm rất nhiều như: lá sắn, lá keo dậu, cỏ Stylo, bèo hoa dâu, lá và hạt cây so đũa, rau cỏ… Thức ăn gia cầm, ngoài lượng ngô vàng có sẵn trong công thức, thường cần có thêm nguồn cung cấp sắc tố để làm vàng da, lòng đỏ trứng theo thị hiếu người tiêu dùng Tại các nước ôn đới sử dụng nguồn bột cỏ chế biến từ cỏ alfalfa (Medicago sativa) Đây là loại cỏ họ đậu (Leguminosacea), có

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Kết quả công tác phục vụ sản xuất - Nghiên cứu sử dụng lá cây Chè Đại (trichathera gigantea) bổ sung vào khẩu phần ăn cho lợn rừng lai F1 (♂rừng x ♀địa phương) nuôi tại huyện Yên Sơn - tỉnh Tuyên Quang.
Bảng 1.1 Kết quả công tác phục vụ sản xuất (Trang 23)
Bảng 2.2: Diện tích, năng suất lá cây Chè Đại tại huyện Yên Sơn - Nghiên cứu sử dụng lá cây Chè Đại (trichathera gigantea) bổ sung vào khẩu phần ăn cho lợn rừng lai F1 (♂rừng x ♀địa phương) nuôi tại huyện Yên Sơn - tỉnh Tuyên Quang.
Bảng 2.2 Diện tích, năng suất lá cây Chè Đại tại huyện Yên Sơn (Trang 44)
Bảng 2.3: Tình hình sử dụng lá cây Chè Đại trong chăn nuôi - Nghiên cứu sử dụng lá cây Chè Đại (trichathera gigantea) bổ sung vào khẩu phần ăn cho lợn rừng lai F1 (♂rừng x ♀địa phương) nuôi tại huyện Yên Sơn - tỉnh Tuyên Quang.
Bảng 2.3 Tình hình sử dụng lá cây Chè Đại trong chăn nuôi (Trang 45)
Bảng 2.4: Cơ cấu đàn lợn rừng và lợn rừng lai - Nghiên cứu sử dụng lá cây Chè Đại (trichathera gigantea) bổ sung vào khẩu phần ăn cho lợn rừng lai F1 (♂rừng x ♀địa phương) nuôi tại huyện Yên Sơn - tỉnh Tuyên Quang.
Bảng 2.4 Cơ cấu đàn lợn rừng và lợn rừng lai (Trang 46)
Bảng 2.5: Quy mô đàn lợn rừng và lợn rừng lai F1 (♂R x ♀ĐP) - Nghiên cứu sử dụng lá cây Chè Đại (trichathera gigantea) bổ sung vào khẩu phần ăn cho lợn rừng lai F1 (♂rừng x ♀địa phương) nuôi tại huyện Yên Sơn - tỉnh Tuyên Quang.
Bảng 2.5 Quy mô đàn lợn rừng và lợn rừng lai F1 (♂R x ♀ĐP) (Trang 47)
Bảng 2.6: Sinh trưởng tích lũy của lợn thí nghiệm (kg/con) - Nghiên cứu sử dụng lá cây Chè Đại (trichathera gigantea) bổ sung vào khẩu phần ăn cho lợn rừng lai F1 (♂rừng x ♀địa phương) nuôi tại huyện Yên Sơn - tỉnh Tuyên Quang.
Bảng 2.6 Sinh trưởng tích lũy của lợn thí nghiệm (kg/con) (Trang 48)
Bảng  2.6  cho  thấy:  Sinh  trưởng  tích  lũy  bình  quân  giữa  các  lô  thí  nghiệm và lô  đối chứng có sự khác nhau rõ rệt - Nghiên cứu sử dụng lá cây Chè Đại (trichathera gigantea) bổ sung vào khẩu phần ăn cho lợn rừng lai F1 (♂rừng x ♀địa phương) nuôi tại huyện Yên Sơn - tỉnh Tuyên Quang.
ng 2.6 cho thấy: Sinh trưởng tích lũy bình quân giữa các lô thí nghiệm và lô đối chứng có sự khác nhau rõ rệt (Trang 49)
Bảng 2.7: Sinh trưởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm (gram/con/ngày) - Nghiên cứu sử dụng lá cây Chè Đại (trichathera gigantea) bổ sung vào khẩu phần ăn cho lợn rừng lai F1 (♂rừng x ♀địa phương) nuôi tại huyện Yên Sơn - tỉnh Tuyên Quang.
Bảng 2.7 Sinh trưởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm (gram/con/ngày) (Trang 50)
Bảng 2.8: Sinh trưởng tương đối của lợn thí nghiệm (%) - Nghiên cứu sử dụng lá cây Chè Đại (trichathera gigantea) bổ sung vào khẩu phần ăn cho lợn rừng lai F1 (♂rừng x ♀địa phương) nuôi tại huyện Yên Sơn - tỉnh Tuyên Quang.
Bảng 2.8 Sinh trưởng tương đối của lợn thí nghiệm (%) (Trang 52)
Bảng 2.9: TTTĂ cho 1 kg tăng khối lượng của lợn rừng lai - Nghiên cứu sử dụng lá cây Chè Đại (trichathera gigantea) bổ sung vào khẩu phần ăn cho lợn rừng lai F1 (♂rừng x ♀địa phương) nuôi tại huyện Yên Sơn - tỉnh Tuyên Quang.
Bảng 2.9 TTTĂ cho 1 kg tăng khối lượng của lợn rừng lai (Trang 53)
Bảng 2.9 cho thấy tiêu tốn thức ăn/1kg tăng khối lượng giữa các lô có - Nghiên cứu sử dụng lá cây Chè Đại (trichathera gigantea) bổ sung vào khẩu phần ăn cho lợn rừng lai F1 (♂rừng x ♀địa phương) nuôi tại huyện Yên Sơn - tỉnh Tuyên Quang.
Bảng 2.9 cho thấy tiêu tốn thức ăn/1kg tăng khối lượng giữa các lô có (Trang 54)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm