1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiên cứu ảnh hưởng của việc sử dụng chế phẩm sinh học SORAMIN đến khả năng sinh trưởng của gà (Mía × Lương Phượng) nuôi tại xã Quyết Thắng - TP Thái Nguyên.

61 507 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 896,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại Học Nông Lâm - Thái Nguyên em đã nhận được sự dạy bảo và giúp đỡ ân cần của các thầy cô giáo khoa Chăn nuôi - Thú y, cũng như các

Trang 1

NUÔI TẠI XÃ QUYẾT THẮNG - TP THÁI NGUYÊN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Chăn nuôi Thú y Khoa : Chăn nuôi Thú y Khoá học : 2010 - 2014

Thái Nguyên, năm 2014

Trang 2

NUÔI TẠI XÃ QUYẾT THẮNG - TP THÁI NGUYÊN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Chăn nuôi Thú y Khoa : Chăn nuôi Thú y Khoá học : 2010 - 2014

Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Thúy Mỵ

Khoa Chăn nuôi Thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Thái Nguyên, năm 2014

Trang 3

Trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại Học Nông Lâm - Thái Nguyên em đã nhận được sự dạy bảo và giúp đỡ ân cần của các thầy cô giáo khoa Chăn nuôi - Thú y, cũng như các thầy cô giáo trong trường

đã trang bị cho em những kiến thức cơ bản, tạo cho em có được lòng tin vững bước trong cuộc sống và công tác sau này

Em xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, BCN khoa và các thầy, cô giáo, cán bộ công nhân viên khoa Chăn nuôi - Thú y trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã dạy bảo tận tình chúng em trong toàn khóa học

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới thầy giáo PGS-TS Trần Thanh Vân và cô giáo T.S Nguyễn Thị Thúy Mỵ cùng toàn thể gia đình đã trực tiếp hướng dẫn, tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn UBND xã Quyết Thắng - Thành Phố Thái Nguyên cùng nhân dân địa phương đã tạo điều kiện thuận lợi để em thực hiện

đề tài tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn người thân trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn tận tình giúp đỡ động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Thái Nguyên, ngày 28 tháng 5 năm 2014

Sinh viên

Nguyễn Văn Linh

Trang 4

nghiệp chiếm một vị trí quan trọng đối với mỗi sinh viên trước khi ra trường Đây là khoảng thời gian để sinh viên củng cố và hệ thống hóa toàn bộ kiến thức đã học, đồng thời giúp sinh viên làm quen với thực tế sản xuất Từ đó nâng cao trình độ chuyên môn, nắm được phương pháp tổ chức và tiến hành công tác nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất, tạo cho mình tác phong làm việc đúng đắn, sáng tạo để khi ra trường trở thành một người cán bộ kỹ thuật có chuyên môn, đáp ứng được nhu cầu thực tiễn, góp phần vào sự nghiệp phát triển đất nước

Xuất phát từ thực tế chăn nuôi, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi - Thú y, trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên, cùng sự giúp đỡ của cô giáo hướng dẫn TS Nguyễn Thị Thúy Mỵ, Tôi tiến hành thực

hiện đề tài : “Nghiên cứu ảnh hưởng của việc sử dụng chế phẩm sinh học

SORAMIN đến khả năng sinh trưởng của gà (Mía × Lương Phượng) nuôi tại xã Quyết Thắng - TP Thái Nguyên” Do thời gian và trình độ có hạn,

bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học nên bản khóa luận này không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Vì vậy, Tôi rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để bản khóa luận này được hoàn thiện hơn

Trang 5

1.1 ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA XÃ QUYẾT THẮNG 1

1.1.1 Điều kiện tự nhiên 1

1.1.1.1 Vị trí địa lý 1

1.1.1.2 Điều kiện tự nhiên 1

1.1.1.3 Điều kiện đất đai 3

1.1.2 Tình hình kinh tế xã hội của xã Quyết Thắng 3

1.1.2.1 Tình hình xã hội 3

1.1.2.2 Tình hình kinh tế 4

1.1.3 Tình hình phát triển sản xuất 4

1.1.3.1 Về chăn nuôi 5

1.1.3.2 Về trồng trọt 7

1.1.4 Nhận định chung 7

1.1.4.1 Thuận lợi 7

1.1.4.2 Khó khăn 8

1.2 CÔNG TÁC PHỤC VỤ VÀ ỨNG DỤNG TIẾN BỘ KHOA HỌC KỸ THUẬT VÀO SẢN XUẤT 8

1.2.1 Phương hướng 8

1.2.2 Kết quả thực hiện 9

1.2.3 Công tác chăn nuôi 9

1.2.4 Chẩn đoán và điều trị bệnh cho gia súc, gia cầm 10

1.2.5 Kết luận 13

PHẦN 2 CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 14

2.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 14

2.1.1 Tính cấp thiết của đề tài 14

2.1.2 Mục tiêu của đề tài 15

2.2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 15

2.2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 15

2.2.1.1 Khái niệm về công nghệ sinh học 15

2.2.1.2 Ý nghĩa, vai trò, phạm vi và ứng dụng của công nghệ vi sinh vật 16

Trang 6

2.2.1.5 Vi sinh vật với việc tổng hợp kháng sinh dùng trong chăn nuôi 21

2.2.1.6 Sử dụng vi sinh vật cung cấp vitamin 22

2.2.1.7 Sử dụng vi sinh vật để sản xuất ra sinh khối nấm men 23

2.2.1.7 Công nghệ sinh học phân tử và vắc xin tái tổ hợp gen 26

2.2.2 Tình hình nghiêm cứu trong và ngoài nước 27

2.2.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 27

2.2.2.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 28

2.2.3 Những hiểu biết về chế phẩm SORAMIN 29

2.2.4 Nguồn gốc, đặc điểm gà thí nghiệm 30

2.3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

2.3.1 Đối tương, địa điểm và thời gian nghiên cứu 31

2.3.2 Nội dung nghiên cứu 31

2.3.3 Phương pháp nghiên cứu 31

2.3.3.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 31

2.3.3.2 Các chỉ tiêu phương pháp theo dõi 32

2.4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 35

2.4.1 Kết quả và tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm 35

2.4.2 Khả năng sinh trưởng 36

2.4.2.1 Sinh trưởng tích lũy 36

2.4.2.2 Sinh trưởng tuyệt đối và tương đối của gà thí nghiệm 38

2.4.3 Khả năng sử dụng và chuyển hóa thức ăn của gà thí nghiệm 42

2.4.3.1 Tiêu thụ thức ăn của gà qua các tuần tuổi 42

2.4.3.2 Tiêu tốn thức ăn cho 1kg tăng khối lượng 43

2.4.3.3 Tiêu tốn năng lượng trao đổi (ME), protein thô (CP) cho 1kg tăng khối lượng 44

2.4.4 Chỉ số sản xuất (PI) 46

2.4.5 Chi phí trực tiếp cho 1kg gà thịt 47

2.5 KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ 48

2.5.1 Kết luận 48

Trang 7

I TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT 50

II TÀI LIỆU NƯỚC NGOÀI 52

Trang 8

- Thành phố Thái Nguyên 2

Bảng 1.2: Lịch dùng vắc xin cho đàn gà 10

Bảng 1.3 Tóm tắt kết quả công tác phục vụ sản xuất 12

Bảng 2.1 Thành phần của chế phẩm sinh học SORAMIN 29

Bảng 2.2: Sơ đồ bố trí thí nghiệm 31

Bảng 2.3: Thành phần giá trị dinh dưỡng trong thức ăn của gà thí nghiệm 32

Bảng 2.4: Tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi (%) 36

Bảng 2.5: Khối lượng của gà qua các tuần tuổi (gam/con) 37

Bảng 2.6: Sinh trưởng tuyệt đối và sinh trưởng tương đối của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi 39

Bảng 2.7: Lượng thức ăn tiêu thụ của gà thí nghiệm 42

Bảng 2.8: Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng (kg) 43

Bảng 2.9: Tiêu tốn năng lượng trao đổi /kg tăng khối lượng (Kcal) 45

Bảng 2.10: Tiêu tốn Protein/kg tăng khối lượng (g) 46

Bảng 2.11 Chỉ số sản xuất và chỉ số kinh tế của gà thí nghiệm 47

Bảng 2.12: Sơ bộ hạch toán thu - chi cho 1kg khối lượng gà xuất bán (đ/kg) 48

Trang 9

Hình 2.1: Đồ thị sinh trưởng tích luỹ của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi 37 Hình 2.2: Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của gà thí nghiệm 39 Hình 2.3: Biểu đồ thị sinh trưởng tương đối của gà thí nghiệm 41

Trang 10

PHẦN 1 CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT

1.1 ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA XÃ QUYẾT THẮNG

1.1.1 Điều kiện tự nhiên

1.1.1.1 Vị trí địa lý

Quyết Thắng là xã miền Tây trực thuộc thành phố Thái Nguyên, cách trung tâm thành phố khoảng 6 km

- Phía tây nam giáp với xã Phúc Trìu

- Phía tây giáp với xã Phúc Xuân

- Phía bắc giáp với xã Phúc Hà

- Phía đông giáp với phường Thịnh Đán - thành phố Thái Nguyên

1.1.1.2 Điều kiện tự nhiên

Xã Quyết Thắng nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa, dao động nhiệt độ trong năm tương đối cao thể hiện qua 2 mùa rõ rệt đó là mùa hè

và mùa đông Về mùa hè khí hậu nóng ẩm mưa nhiều, mưa lớn vào tháng 4 đến tháng 8 Mùa đông do chịu ảnh hưởng của khí hậu gió mùa nhiệt độ nhiều khi xuống dưới 100C Mỗi khi có đợt gió mùa về thường kèm theo mưa nhỏ Do độ

ẩm bình quân trên năm tương đối cao (cao nhất vào tháng 3, tháng 4), quỹ đất rộng nên có nhiều thuận lợi cho cây trồng phát triển, đặc biệt là cây ăn quả và cây lâm nghiệp

+ Mùa mưa: Kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều, mưa lớn vào tháng 4 đến tháng 8 Nhiệt độ trung bình từ 210C - 290C, độ ẩm từ 81

- 86%, lượng mưa trung bình biến động từ 120,6 - 283,9 mm/tháng Nhìn chung khí hậu vào mùa mưa thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp (cây lúa và cây hoa màu), nhưng ngành chăn nuôi thì gặp nhiều khó khăn vì đây là thời điểm xuất hiện nhiều dịch bệnh Do vậy người chăn nuôi cần phải chú ý đến công tác phòng chống dịch bệnh cho gia súc, gia cầm

+ Mùa khô: Kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, thời gian nay khí hậu thường lạnh và khô Độ ẩm bình quân thường thấp, lượng mưa giảm Nhiệt độ trung bình dao động từ 13,70C - 24,80C Do chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên nhiệt độ nhiều khi xuống dưới 100C, mỗi đợt gió mùa về thường kèm

Trang 11

theo mưa nhỏ và sương muối kéo dài gây ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng và sức chống đỡ của cây trồng, vật nuôi

Theo tài liệu của Trạm khí tượng thủy văn thành phố thì tiểu khí hậu của

xã Quyết Thắng có những diễn biến về nhiệt độ, ẩm độ, lượng mưa trung bình qua các tháng trong năm được trình bày ở bảng 1.1

Bảng 1.1: Một số thông số về thời tiết khí hậu trong năm của xã Quyết

Thắng - Thành phố Thái Nguyên

Yếu tố khí hậu

Tháng

Nhiệt độ trung bình ( 0 C)

Lượng mưa trung bình (mm)

Ẩm độ trung bình (%)

độ một số tháng trong năm cao, đó là điều kiện thuận lợi cho các sinh vật gây bệnh phát triển ảnh hưởng tới sức khỏe đàn gia súc, gia cầm Ngoài ra việc chế biến, bảo quản nông sản, thức ăn chăn nuôi gặp rất nhiều khó khăn

Trang 12

1.1.1.3 Điều kiện đất đai

Xã Quyết Thắng có tổng diện tích là 9,3 km2 trong đó diện tích đất trồng lúa, trồng hoa màu là 565 ha, diện tích đất lâm nghiệp là 199 ha, đất chuyên dùng là 170 ha

Diện tích đất của xã khá lớn trong đó chủ yếu là đất đồi bãi, độ dốc lớn lại thường xuyên bị xói mòn, rửa trôi nên độ màu mỡ kém dẫn đến năng suất cây trồng còn thấp, việc canh tác còn gặp nhiều khó khăn

Cùng với sự gia tăng dân số, xây dựng cơ sở hạ tầng nên diện tích đất nông nghiệp và đất hoang hóa không còn, gây khó khăn cho việc chăn nuôi Chính vì thế trong những năm tới cần có sự kết hợp chặt chẽ giữa ngành trồng trọt và ngành chăn nuôi Việc nuôi con gì, trồng cây gì phải được cân nhắc tính toán kỹ

1.1.2 Tình hình kinh tế xã hội của xã Quyết Thắng

1.1.2.1 Tình hình xã hội

Xã Quyết Thắng có tổng dân số là 10250 người với 2750 hộ trong đó

có 80 % số hộ sản xuất nông nghiệp, số còn lại là ở thành thị sản xuất công nghiệp, dịch vụ

Cơ cấu kinh tế hiện nay đang có sự chuyển dịch từ nông nghiệp sang các ngành công nghiệp và dịch vụ Trong địa bàn xã có một số nhà máy như: nhà máy Z115, nhà máy chế biến xuất khẩu chè Hoàng Bình… đã tạo công ăn việc làm và thu nhập cho nhiều lao động của xã

Việc dân cư phân bố không đều đã gây ra không ít khó khăn cho phát triển kinh tế cũng như quản lý xã hội của xã Khu vực nhà máy, trường học, trung tâm dân cư tập trung đông, dân từ nhiều nơi đến học, làm việc nên quản

lý xã hội ở đây khá phức tạp Chính vì vậy đòi hỏi hoạt động của các ban ngành phải thường xuyên, liên tục, tích cực và đồng bộ thống nhất từ trên xuống, đồng thời liên kết phối hợp với các địa phương trong và ngoài tỉnh, đưa nếp sống văn hóa mới phổ biến trong toàn xã tiến tới xây dựng con người văn hoá, gia đình văn hoá, thôn xóm văn hoá và xã văn hoá Từ đó nâng cao ý thức, trách nhiệm của người dân đồng thời đẩy mạnh lao động sản xuất, tạo công ăn việc làm cho những lao động dư thừa, từng bước đẩy lùi các tệ nạn xã hội

Trang 13

Về lâm nghiệp: Việc trồng cây gây rừng phủ xanh đất trống đồi núi trọc

đã được tiến hành cách đây gần 10 năm, hiện nay đã phủ xanh được phần lớn diện tích đất trống đồi núi trọc và đã có một phần diện tích đến tuổi khai thác

Về dịch vụ: Đây là một ngành mới đang có sự phát triển mạnh, tạo thêm việc làm và góp phần nâng cao thu nhập cho người dân

Nhìn chung kinh tế của xã đang trên đà phát triển, tuy nhiên quy mô sản xuất chưa lớn, chưa có sự quy hoạch chi tiết, đây cũng là hạn chế của

xã Đối với hộ sản xuất nông nghiệp, thu nhập bình quân lương thực là

300 kg/người/năm, chăn nuôi chủ yếu ở quy mô nhỏ Tổng thu nhập bình quân trên 650.000 đ/ người/ tháng

Trong những năm gần đây mức sống của nhân dân đã được nâng lên rõ rệt, hầu hết các gia đình đã có các phương tiện nghe nhìn như: Ti vi, đài, sách báo đa số các hộ gia đình đã mua được xe máy và nhiều đồ dùng đắt tiền

Hệ thống cơ sở hạ tầng của xã được đầu tư phát triển đặc biệt là giao thông, thủy lợi phục vụ cho sự phát triển mọi mặt của đời sống, kinh tế, văn hóa xã hội của nhân dân

Trang 14

thông, cho vay vốn phát triển sản xuất, đưa ra cơ cấu vật nuôi cây trồng hợp

lý, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất cây trồng vật nuôi

1.1.3.1 Về chăn nuôi

Ngành chăn nuôi cung cấp nhu cầu thực phẩm cho xã cũng như các

vùng lân cận, ngành chăn nuôi sử dụng lực lượng lao động dư thừa, tăng thu nhập cho nhân dân, đồng thời sử dụng các sản phẩm của ngành trồng trọt vào chăn nuôi, làm tăng giá trị sản phẩm, biến các phế phụ phẩm của ngành trồng

trọt có giá trị thấp thành các sản phẩm có giá trị kinh tế cho người lao động

* Chăn nuôi trâu bò

Tổng đàn trâu bò trong xã có trên 1725 con trong đó chủ yếu là trâu, đàn trâu, bò được chăm sóc khá tốt, song do mùa đông lượng thức ăn tự nhiên

ít, việc sản xuất và dự trữ thức ăn còn hạn chế, nên một số nơi trâu còn bị đói rét Công tác tiêm phòng đã được người dân chú trọng hơn trong vài năm trở lại đây nên không có dịch bệnh xảy ra trong địa bàn xã Nhờ sự tư vấn của cán bộ thú y xã chuồng trại đã được xây dựng tương đối khoa học, đồng thời công tác vệ sinh cũng đã được tăng cường, giúp đàn trâu, bò của xã ít mắc bệnh ngay cả trong vụ đông xuân

Tuy nhiên, việc chăn nuôi trâu bò theo hướng công nghiệp của xã chưa được người dân chú ý Xã có khả năng nuôi được bò hướng sữa, hướng thịt song

do nhiều yếu tố khách quan nên vấn đề này chưa được quan tâm phát triển Công tác chọn giống, lai tạo và mua các giống bò hướng sữa, hướng thịt chưa được chú ý, tầm vóc cũng như tính năng sản xuất của trâu bò còn nhiều hạn chế

* Chăn nuôi lợn

Tổng đàn lợn hiện có của xã có hơn 1465 con Công tác giống lợn đã được người dân quan tâm đúng mức nên - chất lượng con giống tốt, nhiều hộ gia đình nuôi lợn giống Móng Cái, Yorkshire, Landrace, nhằm chủ động các con giống và cung cấp lợn giống cho nhân dân xung quanh

Tuy nhiên hiện nay trên địa bàn xã vẫn còn một số hộ dân chăn nuôi lợn theo phương thức tận dụng các phế phẩm phụ của ngành trồng trọt, tận dụng thức ăn thừa vì thế năng suất chăn nuôi không cao

Trang 15

Trong những năm tới mục tiêu của xã là đẩy mạnh chăn nuôi lợn theo hướng công nghiệp, hiện đại

* Chăn nuôi gia cầm

Chăn nuôi gia cầm của xã có một vị trí quan trọng, trong đó gà chiếm chủ yếu, trên 90%, sau đó là vịt Đa số các gia đình chăn nuôi theo hướng quảng canh, do đó năng suất thấp, mặt khác lại không quản lý được dịch bệnh, tỷ lệ chết lớn cho nên hiệu quả còn thấp Tuy nhiên vẫn có một số hộ gia đình mạnh dạn đầu tư vốn xây dựng các trang trại có quy mô lớn, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, thực hiện tốt quy trình phòng trừ dịch bệnh nên năng suất chăn nuôi gia cầm tăng lên rõ rệt, tạo ra nhiều sản phẩm thịt, trứng và con giống

Đa số các hộ chăn nuôi gia cầm đã ý thức được tầm quan trọng của việc tiêm phòng và chữa bệnh, nhất là sử dụng các loại vắc xin tiêm chủng cho gà như vắc xin Newcastle, Gumboro, Đậu, cho ngan vịt như vắc xin Dịch tả vịt Bên cạnh đó vẫn còn những gia đình áp dụng phương thức chăn thả tự do, lại không có ý thức phòng bệnh nên khi dịch bệnh xảy ra, bị thiệt hại kinh tế và chính đây là nơi phát tán mầm bệnh rất nguy hiểm

Ngoài việc chăn nuôi gà, lợn, trâu, bò nhiều hộ gia đình còn đào ao thả

cá, trồng rừng kết hợp với nuôi ong lấy mật, nuôi hươu lấy nhung để tăng thu nhập, cải thiện đời sống

* Công tác thú y

Công tác thú y và vệ sinh thú y là vấn đề rất quan trọng và không thể thiếu được trong quá trình chăn nuôi gia súc, gia cầm, nó quyết định sự thành bại của người chăn nuôi, đặc biệt trong điều kiện chăn nuôi tập trung với quy mô lớn Ngoài ra nó còn ảnh hưởng lớn đến sức khoẻ cộng đồng Nhận thức được điều

đó nên những năm gần đây lãnh đạo xã rất quan tâm đến công tác thú y

Căn cứ vào lịch tiêm phòng, hàng năm xã đã tổ chức tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm và tiêm phòng dại cho 100 % chó nuôi trong xã

Ngoài việc đẩy mạnh công tác tiêm phòng, cán bộ thú y xã còn chú trọng công tác kiểm dịch do vậy không để xảy ra các dịch bệnh lớn trong xã Tuy nhiên cần đẩy mạnh hơn nữa công tác tuyên truyền lợi ích của việc vệ sinh thú y giúp người dân hiểu và chấp hành tốt pháp lệnh thú y

Trang 16

Diện tích đất trồng cây ăn quả của xã khá lớn song còn thiếu tập trung, còn lẫn nhiều cây tạp, lại chưa được thâm canh nên năng suất thấp Sản xuất còn mang tính tự cung tự cấp là chủ yếu Vấn đề trước mắt là xã phải quy hoạch lại vườn cây ăn quả và có hướng phát triển hợp lý

Trong mấy năm gần đây trong xã còn phát triển nghề trồng cây cảnh Đây là nghề đã và đang tạo ra nguồn thu nhập lớn cho người dân của xã

Với cây lâm nghiệp, việc giao đất, giao rừng tới tay các hộ gia đình đã thực sự khuyến khích, nâng cao trách nhiệm của người dân trong việc trồng

và bảo vệ rừng, nên đất trống đồi trọc đã được phủ xanh cơ bản và diện tích rừng mới trồng này được chăm sóc, quản lý tốt

Xã có độ ngũ cán bộ trẻ, nhiệt tình, năng động thuận lợi cho việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi đưa xã đi lên, đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện

Trên địa bàn có nhiều trường học, nhà máy nên trình độ dân trí ngày càng được nâng cao Đặc biệt trường Đại học Nông Lâm nằm trên địa bàn của

xã giúp cho việc chuyển giao và áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất có nhiều thuận lợi

Trang 17

Chính sách phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước đã khá thuận lợi, chính trị ổn định từ đó tạo tiền đề cho kinh tế và xã hội của xã phát triển

1.1.4.2 Khó khăn

Chăn nuôi gia cầm vẫn chủ yếu là theo phương thức chăn thả tự do nên hiệu quả kinh tế chưa cao, mặt khác còn gây khó khăn cho việc ngăn ngừa và kiểm soát dịch bệnh

Công tác tuyên truyền lợi ích của việc vệ sinh thú y chưa thực sự hiệu quả, người dân chưa ý thức được vai trò quan trọng của công tác vệ sinh thú y

Hàng năm tình hình thời tiết diễn biến phức tạp, gây khó khăn lớn cho cả chăn nuôi và trồng trọt Khí hậu khắc nghiệt hay thay đổi ở một số tháng gây ra nhiều bệnh tật, làm giảm khả năng sinh trưởng phát triển của vật nuôi, cây trồng

Việc dân cư phân bố không đều gây khó khăn cho phát triển sản xuất cũng như việc quản lý xã hội Thói quen bảo thủ trong nếp sống sinh hoạt của một số bộ phận dân cư cũng ảnh hưởng lớn tới sản xuất

1.2 CÔNG TÁC PHỤC VỤ VÀ ỨNG DỤNG TIẾN BỘ KHOA HỌC KỸ THUẬT VÀO SẢN XUẤT

1.2.1 Phương hướng

Qua điều tra nắm vững tình hình thực tế của xã, trên cơ sở đó đưa tiến bộ

kỹ thuật vào sản xuất nhằm rèn luyện nâng cao trình độ chuyên môn, ý thức tổ chức, tác phong nghề nghiệp của bản thân trong quá trình thực tập tốt nghiệp

Công tác phục vụ sản xuất cụ thể như sau:

Tham gia vệ sinh phòng dịch, trồng và chăm sóc cây ăn quả

Phổ biến và áp dụng quy trình chăn nuôi gà thịt, gà đẻ, ấp trứng, chữa một số bệnh ở gà, vịt, lợn, trâu, nhằm rèn luyện kĩ năng nghề nghiệp, nâng cao hiểu biết, tiếp cận và nắm vững khoa học

Phổ biến và áp dụng quy trình chăn nuôi gà thịt, gà đẻ, ấp trứng, chữa một số bệnh ở gà, vịt, lợn, trâu, nhằm rèn luyện kĩ năng nghề nghiệp, nâng cao hiểu biết, tiếp cận và nắm vững khoa học

Tiến hành chuyên đề nghiên cứu khoa học: “Nghiên cứu ảnh hưởng của

việc bổ sung chế phẩm sinh học SORAMIN đến khả năng sinh trưởng của gà (Mía × Lương Phượng) nuôi tại xã Quyết Thắng - TP Thái Nguyên”

Trang 18

1.2.2 Kết quả thực hiện

Trong suốt quá trình thực tập tại xã Quyết thắng, được sự giúp đỡ của thầy giáo, cô giáo, của UBND xã Quyết Thắng cùng sự nỗ lực của bản thân tôi đã đạt được kết quả cụ thể như sau:

1.2.3 Công tác chăn nuôi

Cùng với việc thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học, chúng tôi đã tiến hành nuôi gà theo quy trình cụ thể như sau:

Ứng dụng kỹ thuật chăn nuôi gà thịt

Công tác chuẩn bị trước khi nuôi gà

Trước khi cho gà vào chuồng nuôi 5 ngày chúng tôi tiến hành công tác

vệ sinh, sát trùng chuồng nuôi Chuồng nuôi được quét dọn sạch sẽ, cọ rửa bằng vòi cao áp và phun thuốc sát trùng Vinadin 10%, với liều lượng 20-25ml/10lít nước, 1 lít dung dịch phun cho 4m2 Sau khi vệ sinh sát trùng chuồng nuôi được khoá kín lại, kéo bạt và hệ thống rèm kín

Tất cả các dụng cụ sử dụng trong chăn nuôi như: Máng ăn, máng uống, chụp sưởi, quây úm, bình pha thuốc … đều được cọ rửa sạch sẽ và phun thuốc sát trùng trước khi đưa vào chuồng nuôi

Đệm lót sử dụng là trấu khô, sạch được phun sát trùng trước khi đưa gà vào một ngày, độ dày của đệm lót tuỳ thuộc vào điều kiện thời tiết

Chuồng nuôi trước khi đem gà con vào quây úm phải đảm bảo các thông số kỹ thuật sau: Sạch sẽ, khô ráo, thoáng mát về mùa hè và ấm áp về mùa đông Toàn bộ chuồng nuôi phải có rèm che có thể di động được, có hệ thống đèn chiếu sáng và đèn sưởi, có hệ thống quạt để chống nóng

• Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng

Giai đoạn úm gà: Từ 1 - 21 ngày tuổi

Khi nhập gà con về cho ngay vào quây úm đã có sẵn nước sạch đã pha Bcomplex, glucozo và tracyclin Để cho gà uống nước sau khoảng 1giờ thì bắt đầu cho ăn bằng khay ăn Giai đoạn này luôn phải đảm bảo nhiệt độ luôn

ổn định cho gà con, nhiệt độ trong quây từ 32- 35o

C sau đó nhiệt độ được giảm dần theo tuổi của gà và đến tuần thứ 3 nhiệt độ trong quây úm còn khoảng 26oC

Trang 19

Tuổi gà Nhiệt độ trong chuồng

Giai đoạn từ 21 - 77 ngày tuổi

Giai đoạn này gà sinh trưởng với tốc độ rất nhanh, ăn nhiều do vậy phải cung cấp cho gà đầy đủ thức ăn, nước uống, gà được ăn uống tự do Thức ăn phải luôn sạch sẽ, mới để kích thích cho gà ăn nhiều, máng phải được cọ rửa

và thay nước ít nhất 2 lần/ ngày Trong quá trình chăn nuôi phải thường xuyên theo dòi đàn gà, nắm rõ tình hình sức khoẻ của đàn gà để phát hiện kịp thời,

có biện pháp chữa trị những con ốm, áp dụng nghiêm ngặt quy trình vệ sinh phòng dịch

Trong quá trình chăn nuôi, nuôi dưỡng đàn gà để phòng bệnh cho đàn

gà chúng tôi sử dụng các loại vắc xin sau:

Bảng 1.2: Lịch dùng vắc xin cho đàn gà

7 ngày tuổi Lasota Nhỏ mắt 1 giọt/con

Trang 20

Việc chẩn đoán thông qua quan sát triệu chứng lâm sàng và mổ khám quan sát bệnh tích Trong qua trình thực tập tôi thường gặp một số bệnh của gà sau:

Bệnh Bạch lỵ ở gà con

Trong quá trình nuôi dưỡng đàn gà tôi thấy ở giai đoạn úm có một số

gà con có biểu hiện sau: Mệt mỏi ủ rũ bỏ ăn, gà con tụ lại từng đám, phân tiêu chảy có màu trắng, phân dính bết quanh lỗ huyệt Tiến hành mổ khám thấy gan, phổi sưng, có nhiều điểm hoại tử màu trắng, lòng đỏ chưa tiêu hết Qua những triệu trứng và biểu hiện bệnh tích trên tôi chẩn đoán đây là bệnh bạch

lỵ gà con và tiến hành điều trị theo phác đồ sau:

+ Ampi - coli 1g/1lít nước uống, B.comlex 1g/3lít nước cho gà uống liên tục trong 5 ngày, tỷ lệ khỏi bệnh 97,6 %

+ Colistin 1g/2 lít nước, cho gà uống liên tục 3 - 5 ngày Tỷ lệ khỏi bệnh 96%

Bệnh Cầu trùng ở gà

Trong quá trình chăn nuôi đàn gà con, gà thịt và gà đẻ mặc dù trại vẫn thường xuyên phòng Cầu trùng theo lịch, tuy nhiên khi theo dõi, quan sát, tôi thấy trong đàn gà có một số con có biểu hiện kém ăn, lông xù, mào và niêm mạc nhợt nhạt, phân loãng hoặc sệt, phân có màu sôcôla, có trường hợp phân

Rigecoccin - WS : Liều 1g/4 lít nước uống

Bio - Anticoc : Liều 1g/1 lít nước uống

Cho gà uống liên tục trong 3 - 5 ngày thì gà khỏi bệnh và trở lại dùng liều phòng, sử dụng thuốc theo liệu trình 2 ngày dùng thuốc 3 ngày nghỉ Trong

các phác đồ điều trị tôi thấy Bio - Anticoc có hiệu quả cao hơn cả

Bệnh hô hấp mãn tính ở gà (CRD - hen gà)

Cũng trong quá trình nuôi gà con, gà thịt và gà đẻ tại trang trại tôi đã gặp phải trưởng hợp gà có các biểu hiện: thở khò khè, tiếng ran sâu, há mồm

Trang 21

ra để thở, gà hay cạo mỏ xuống đất, đứng ủ rũ, có con chảy nước mắt, nước mũi Mổ khám gà chết thấy khí quản đầy dịch keo nhầy, màng túi khí đục Với những biểu hiện trên tôi chẩn đoán là gà bị mắc bệnh CRD Khi gặp những trường hợp như vậy tôi đã tiến hành điều trị bằng một trong những phác đồ như sau:

+ Anti - CRD 2 g/1 lít nước uống, B.complex 1gam/3 lít nước uống + Tylosin 98 % 2 g/1 lít nước uống, B.complex 1gam/3 lít nước uống + WA.Doxytylan 1 g/5kgTT/ngày

Sử dụng trong 3 - 5 ngày liên tục gà khỏi bệnh Trong các phác đồ đã

sử dụng tôi nhận thấy phác đồ Tylosin 98 % 2 g/1lít nước uống, B-complex 1 g/3 lít nước uống có hiệu quả cao hơn cả, gà khỏi bệnh nhanh với tỷ lệ khỏi bệnh cao, tới 99,0 %

Các công tác khác

Ngoài công việc chăm sóc, nuôi dưỡng và theo dõi đàn gà thí nghiệm trong thời gian thực tập tôi luôn cố gắng học hỏi, rèn luyện để nâng cao năng lực chuyên môn, tay nghề:

+ Phòng bệnh bằng vắc xin cho đàn gà thịt 7, 21 và 42 ngày tuổi

+ Chăm sóc nuôi dưỡng và điều trị bệnh cho đàn gà đẻ

+ Phun thuốc sát trùng vệ sinh chuồng trại chăn nuôi

Bảng 1.3 Tóm tắt kết quả công tác phục vụ sản xuất

Diễn giải Nội dung

Số lượng (con)

Kết quả (khỏi/ an toàn)

Số lượng (con) Tỷ lệ (%)

1 Công tác chăn nuôi

Trang 22

mê với công việc, tích luỹ được rất nhiều kiến thức thực tiễn phục vụ cho công việc, cho nghề nghiệp sau này

Trang 23

PHẦN 2 CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Tên chuyên đề: “Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm sinh học SORAMIN đến khả năng sinh trưởng của gà (Mía × Lương Phượng) nuôi tại xã Quyết Thắng - TP Thái Nguyên”

2.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

2.1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam hiện nay là một nước nông nghiệp, trong đó chăn nuôi gia cầm là một nghề truyền thống của người dân Hiện nay,cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, nhiều tiến bộ về giống thức ăn, thú y… được áp dụng làm cho gia cầm không ngừng tăng nhanh về số lượng Tuy nhiên, song song với việc phát triển ấy, chăn nuôi gia cầm cũng gặp phải rất nhiều khó khăn, trong đó vấn đề dịch bệnh, ô nhiễm, tồn dư kháng sinh… gây thiệt hại lớn về kinh tế và ảnh hưởng tới sức khỏe người tiêu dùng

Mặt khác hiện nay người tiêu dùng các sản phẩm gia cầm nói chung và thịt gà nói riêng cũng ngày càng đòi hỏi cao về chất lượng mẫu, mẫu mã Xu hướng tiêu dùng ấy đặt ra một vấn đề là: Các hoạt động chăn nuôi ngoài quy

mô và cơ cấu hợp lý còn phải đáp ứng các quy định về bảo đảm an toàn sinh học, an toàn thực phẩm và vệ sinh môi trường, giảm thiểu ô nhiễm; Trong đó việc ứng dụng rộng rãi những thành tựu Khoa học và Công nghệ mới vào chăn nuôi là điều tiên quyết Qua đó hạn chế sử dụng các chất kích thích tăng trưởng, hooc môn sinh trưởng trong chăn nuôi đó là sử dụng chế phẩm sinh học trong chăn nuôi có nhiều ưu điểm vượt trội, nâng cao hiệu quả kinh tế, không ảnh hưởng tới sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng ô nhiễm môi trường sinh thái

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều sản phẩm sinh học của nhiều nước, nhiều hãng sản xuất Chúng có tác dụng kích thích vật nuôi sinh trưởng tốt, ức chế sự phát triển của các vi sinh vật đường ruột gây thối rữa, có tác dụng phòng ngừa một số bệnh đường ruột, cho gia súc, gia cầm, giảm thiểu chất độc trong sản phẩm thải ra ở vật nuôi Ở nước ta các nhà khoa học đã nghiên cứu và đưa ra thị trường một số chế phẩm sinh học dùng trong chăn nuôi, để khẳng định những

Trang 24

lợi thế ưu việt của chế phẩm sinh học mang lại trong chăn nuôi đặc biệt là chăn nuôi gà Được sự đồng ý của Nhà trường và Khoa Chăn nuôi thú y, chúng tôi

tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm sinh học

SORAMIN đến khả năng sinh trưởng của gà (Mía × Lương Phượng) nuôi tại

xã Quyết Thắng - TP Thái Nguyên”

2.1.2 Mục tiêu của đề tài

- Khảo sát ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm sinh học SORAMIN đến khả năng sinh trưởng của gà giai đoạn 1-70 ngày tuổi

- Khảo sát ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm sinh học SORAMIN vào nước uống tới môi trường nuôi

- Khảo sát ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm sinh học SORAMIN vào nước uống tới tình hình mắc một số bệnh của gà giai đoạn 1-70 ngày tuổi

- Bản thân tập làm quen với công tác nghiên cứu khoa học

2.2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.2.1.1 Khái niệm về công nghệ sinh học

Theo Đái Duy Ban và Lê Thanh Hoà, 1996 [2] thì công nghệ sinh học (Biotechnology) là một lĩnh vực rất rộng, bao hàm tất cả mọi ngành khoa học có ứng dụng vi sinh vật phục vụ đời sống của con người Khác với các công nghệ khác, công nghệ sinh học không làm biến đổi về gen, tức là ở mức độ phân tử của đối tượng, mà chỉ tân dụng những đặc tính kiểu gen (genotype) và kiểu hình (phenotype) của đối tượng, để sử dụng và chọn lọc loại tối ưu cho mình

Gần đây khái niệm mới về sinh học phân tử (Molecular Biotechnology) như sau: Có hai lĩnh vực đó là công nghệ sinh học phân tử cơ bản và công nghệ sinh học ứng dụng

- Công nghệ sinh học phân tử cơ bản: Bao gồm tất cả mọi công đoạn về

DNA ở mức độ phân tử, tức là cắt, nối, ghép, chuyển nạp, dẫn truyền các loại gen ngoại lai có ích và các dòng tế bào chủ thích hợp để duy trì các loại gen đó

- Công nghệ sinh học ứng dụng: Là lĩnh vực chọn lọc nhân lên, sản xuất

những dòng tế bào đã được tái tổ hợp để thu được những sản phẩm có ích cho con người

Trang 25

Hai khái niệm này chẳng qua là hai mặt chi phối lẫn nhau của một lĩnh vực công nghệ mới, đó là công nghệ sinh học phân tử Công nghệ sinh hoặc phân tử là một lĩnh vực tổng hợp có liên quan rất lớn đến các ngành di truyền học phân tử, tế bào học, vi sinh vật học, sinh hoá học và sinh hoá protein

Theo Lương Đức Phẩm,1998 [13] thì công nghệ vi sinh học hay là công nghệ lên men độc lập hiện đại, đứng trong đội hình chung của công nghệ sinh học tạo ra các sản phẩm phong phú, góp phần giải quyết những khó khăn kinh tế, xã hội của toàn thể nhân loại

Vậy lên men theo khái niệm hiện nay, không chỉ là quá trình kỵ khí với các sản phẩm lên men: Cồn, rượu, butanol, axits lacc…

Như vậy công nghệ lên men là quá trình nuôi cấy vi sinh vật (bao gồm

cả lên men kỵ khí và lên men hiếu khí) ở quy mô công nghiệp

Tóm lại: Ngành công nghệ của các quá trinh vi sinh vật được gọi là

công nghệ vi sinh vật hoặc công nghệ lên men (đối với quá trình kỵ khí) và công nghệ sinh học tổng hợp (đối với quá trình hiếu khí), công nghệ vi sinh vật thay cho công nghệ lên men Hai thuật ngữ này cùng một ý nghĩa

Chế phẩm vi sinh vật bao gồm tất cả các sản phẩm thu được từ việc nuôi cấy vi sinh vật được dùng làm thức ăn, chất tăng sinh trưởng và tăng sức

đề kháng trong chăm sóc và nuôi dưỡng gia súc Các sản phẩm này có thể là sản phẩm của quá trình trao đổi chất của vi sinh vật hoặc là chính bản thân chúng Việc sử dụng vi sinh vật để thu nhận chế phẩm sinh học dựa vào các đặc tính của chúng, bao gồm:

* Số lượng, chủng loại vi sinh vật trong tự nhiên rất lớn, tính chất đa dạng, giá trị dinh dưỡng cao

* Tốc độ tăng trưởng và phát triển của vi sinh vật rất nhanh, quá trình sinh học và tổng hợp các chất xảy ra mạnh

* Sử dụng chất dinh dưỡng nuôi cấy là các chất phi thực phẩm

* Khả năng công nghiệp hoá trong sản xuất cao

2.2.1.2 Ý nghĩa, vai trò, phạm vi và ứng dụng của công nghệ vi sinh vật

Sản phẩm của công nghệ vi sinh vật là vô cùng phong phú và đa dạng, chúng được sử dụng như là các thực phẩm làm thức ăn, thức uống trực tiếp của loài người như: Rượu, bia, dấm, sữa chua, fomat… Nói chung xã hội loài

Trang 26

người phát triển không thể không có các sản phẩm từ vi sinh vật, phạm vi ứng dụng của vi sinh vật và các sản phẩm của nó rất rộng

2.2.1.3 Vai trò của vi sinh vật đối với việc phát triển ngành nông nghiệp

Hiện tượng thiếu dinh dưỡng do khẩu phần thiếu đạm ngày càng trở nên phổ biến ở nhiều nơi có ảnh hưởng lớn đến sinh trưởng, phát dục bình thường của gia súc, gia cầm, làm cho con vật non phát triển kém, còi cọc, tỷ

lệ nuôi sống thấp, con vật trưởng thành thì sức khoẻ kém, sức sản xuất giảm sút Để giải quyết khó khăn ói trên ngành công nghiệp nước ta đã bắt đầu ứng dụng, chế biến một số loại thức ăn theo phương pháp vi sinh vật Đó là dùng

vi sinh vật để cải thiện phẩm chất thức ăn, cung cấp thêm protein, axit amin, vitamin, enzim… Theo Nguyễn Thị Liên, Nguyễn Quang Tuyên (2004) [9] thì vi sinh vật là loại sinh vật đơn giản nhất có khả năng phát triển nhanh (phân bào hoặc bào tử), vi sinh vật có khả năng tổng hợp các chất đơn giản trong môi trường thành chất hữu cơ phức tạp Vi sinh vật chứa trong tế bào nhiều protein và lipit (50 % protein, 10 % lipit) Ngoài ra nhiều loại vi sinh vật dùng để chế biến thức ăn gia súc (men rượu, nấm mốc, tiểu cầu, …) có chứa nhiều axit amin như: Lizin, valin, methionin, triptophan và nhiêu vitamin (A, B1 B2, B6, B12, C, PP) Thêm vào đó vi sinh vật còn chứa nhiều enzim và nhiều yếu tố quan trọng chưa xác định được, trong đó có khả năng sản sinh ra kháng sinh tố Thức ăn vi sinh vật có thể cung cấp một lượng nhiệt lượng rất lớn, có khoảng 5,7Kcal/1g bột rong tiểu cầu, trong khi đó ở lúa nếp

là 3,5Kcal/1g, khoai lang là 1,2Kcal/1g

Các nhà khoa học đã tính toán rằng: Nếu lợi dụng vi sinh vật để chuyển hoá thành protein thì giá thành rẻ gấp 10 lần so với thịt bò cùng khối lượng

Theo Nguyễn Lân Dũng, Phạm Văn Ty, Dương Đức Tiến, 1979 [3] trong công nghiệp chúng ta có sáng kiến sử dụng rộng rãi men gia súc theo phương pháp thủ công và chuẩn bị cho việc sản xuất ở quy mô công nghiệp nhằm cải thiện chất lượng dinh dưỡng của thức ăn gia súc và hỗ trợ tích cực cho việc chuyển từ chế độ ăn thức ăn thô sang chế độ ăn các thức ăn hỗn hợp Các nghiên cứu nhằm sản xuất và sử dụng các loại chế phẩm protein thô, vitamin thô, kháng sinh thô trong công nghiệp cũng được đẩy mạnh

Trang 27

Theo Đái Duy Ban và Lê Thanh Hoà, 1996 [2] thì Systin như một axit amin chứa nguyên tố lưu huỳnh được tách chiết từ lông động vật và tóc của người Người ta bước đầu đang đưa vào nghiên cứu ứng dụng vi sinh vật trong phóng xạ, phòng chất độc hóa học và điều trị các vết loét ở động vật và người, phòng chống nhiễm khí các loại xăng, dầu Ngoài ra các axit amin từ sản phẩm thủy phân đó cũng được đưa vào chế biến thức ăn giàu đạm cho gia súc và gia cầm, dùng làm phân bón chứa axít amin và vi lượng qua lá, trong chăn nuôi làm thức ăn bổ sung đạm với tên gọi là polyaminivita

Nguyễn Khắc Tuấn, 1996 [19] cho biết vi sinh vật cũng đã được sử dụng trong công tác bảo quản, chế biến thức ăn, cũng như các sản phẩm chăn nuôi như việc ủ xanh thức ăn, lên men rượu và đường hóa các thức ăn giàu tinh bột bằng nấm men hoặc nấm mốc hay sử dụng biện pháp lên men bằng vi sinh vật làm giàu protein đối với thức ăn tinh bột và các phụ phẩm nông nghiệp Hiện nay nhiều nước vẫn tiếp tục triển khai công nghệ sản xuất sinh khối vi sinh vật - protein đơn bào (SCP) từ các nguyên liệu rẻ tiền phong phú

là phụ phẩm ngành công, nông nghiệp như: Bã mía, rơm rạ, dịch kiềm sunphit, rỉ đường, parafin, khí đốt để làm nguồn thức ăn bổ sung đạm trong chăn nuôi Một số chế phẩm sinh học từ vi sinh vật cũng được sản xuất để dùng trong phòng bệnh và kích thích sinh trưởng như sữa chua biolactyl (từ các vi khuẩn lactic thuộc giống lactobacillus) subtilin (từ Bac Subtilic), men tiêu hóa (từ Saccharomyces bouladii)

Tốc độ tăng trưởng và phát triển của vi sinh vật rất nhanh, quá trình sinh học và tổng hợp các chất xảy ra mạnh

2.2.1.4 Một số ứng dụng của công nghệ vi sinh vật

* Sản xuất sinh khối vi sinh vật

Ngày nay việc sử dụng nhóm vi sinh vật có lợi trong công tác sản xuất chế phẩm sinh học và chế biến thức ăn đã trở nên phổ biến và rất đa dạng, mà sản xuất sinh khối vi sinh vật là một nhóm điển hình, vì vậy ngoài việc giải quyết thức ăn protein theo hướng truyền thống là trồng trọt, đánh bắt hải sản

và chăn nuôi, từ nhiều năm nay người ta đã chú trọng đến hướng sản xuất các loại sinh khối giàu protein, các thuật ngữ protein đơn bào (SCP - Single cell protein) Hoặc protein công nghiệp (IP - Industrial protein) ngày càng trở nên

Trang 28

quen thuộc với chúng ta Tảo là một ví dụ điển hình về loại sinh khối vi sinh vật giàu dinh dưỡng Tảo có giá trị dinh dưỡng cao, tổng hợp các axit amin không thay thế có thể chiếm tới 42 %, đặc biệt lizin cao hơn nhiều so với lúa mạch Hàm lượng protein chiếm 40 % - 55 % Hàm lượng vitamin A, vitamin

B, vitamin K và nhiều yếu tố sinh trưởng khác cao hơn nhiều so với phần lớn các loại thức ăn khác

Ở Việt Nam đưa tảo Spirullina vào khẩu phần ăn cho quân đội (30g tảo khô/ngày) mà không có gì khác thường Tảo đã được sử dụng rộng rãi trong chăn nuôi gà, có tác dụng làm tăng màu lòng đỏ trứng và làm cho thịt vàng,

gà sinh trưởng tốt và ít mắc bệnh Kết quả thí nghiệm tại trại gà Cầu Diễn với

tỷ lệ 1 % tảo bổ sung cho kết quả tốt Ở Nhật Bản còn sử dụng tảo để nuôi lợn trong gia đình và tăng thu nhập 50 % Ở nước ta sử dụng tảo nuôi cá tăng tỷ lệ nuôi sống của cá bột trong điều kiện nuôi với mật độ cá dày

Theo Nguyễn Vĩnh Phước, 1980 [14] các loại rong cloerlla ở Trong Quốc đã sử dụng làm thức ăn cho gia súc, gia cầm Ở Liên Xô người ta cũng chế biến rong làm thức ăn cho gia cầm và còn là nguồn dinh dưỡng cho các nhà du hành vũ trụ Ở Mỹ, Anh, Đức người ta chú trọng lấy rong làm nguyên liệu chế biến thuốc và chế biến lypit, sterin Rong tiểu cầu chứa nhiều protit, lypit, axit amin (nhiều nhất là lyzin) và vitamin A, B1, B2, B6, C, PP Ngoài ra còn chứa một số nguyên tố vi lượng và chất kháng sinh (clorenlin) có tác dụng kiềm chế vi khuẩn đường ruột Ở Việt Nam từ năm 1963 Viện khoa học nông nghiệp Việt Nam đã nghiên cứu rong tiểu cầu dùng làm thức ăn cho gà

và lợn con, bước đầu đã thu được một số kết quả tốt

Hoàng Nghĩa Sơn, Nguyễn Nghi, Ngô Kế Sương, 1999 [16] cho thấy tảo Spirulina là một loại thực vật rất giàu các thành phần dinh dưỡng, hàm lượng protein trong tảo rất cao (trong tảo khô chiếm 64 - 66 %) và đầy đủ các axit amin đặc biệt là nguồn sinh tố A, các vitamin nhom B, K, E và các

vi khoáng Nghiên cứu giá trị đích thực của nó khi dùng nó làm thức ăn bổ sung cho gà thịt thay cho các chất có nguồn gốc tổng hợp hoá học, tạo ra thịt sạch Thí nghiện trên giống gà AA nuôi trên sàn tre mật độ 10 con/m2 với mức bổ sung 1 % tảo khô + 5 % tảo tươi hoặc 5 % tảo tươi + 0,5 % tảo khô

Trang 29

sau 50 ngày tuổi khối lượng đạt 2308,30g, tiêu tốn thức ăn đạt 2,116kg/kg tăng khối lượng

Hồ Thị Kim Hoa, Nguyễn Thị Hoa Lý, Nguyễn Phước Thiện và ctv,

1999 [5] cũng đưa ra việc sử dụng tảo Spirulina vào trong khẩu phần gà thịt giống Hybro từ 2 tuần tuổi cho kết quả tốt, khối lượng lúc 9 tuần tuổi là 2051g so với đối chứng là 1950g (với P<0,005)khi thay đậu tương trong thức

ăn bằng 3 % tảo Spirulina

* Công nghệ sản xuất enzim và axit amin

Các chủng vi sinh vật có khả năng sinh một hệ enzim rộng, phong phú như amilaza, xenlulaza, xylanza, xyclodextrin, glucozyl, Transperaza, và proteaza nhưng hầu hết các loại enzim kiềm được đặc chưng bởi pH tối ưu, nghiêng về phía kiềm Tuy nhiên trong nông nghiệp, từ lâu các enzim xenlulaza chịu kiềm, chịu nhiệt (như proteaza) đã được bổ sung vào các chế phẩm tẩy rửa và bảo vệ môi trường sống

Theo Lê Gia Huy, Phạm Kim Dung, Tăng Thị Chính, 1999 [7] thì 2 chủng VT3-1 (vi khuẩn) có hoạt tính enzim xenlulaza mạnh được tuyển chon

từ những chủng vi sinh vật ưa kiềm từ các mẫu rác thải, bùn, hoạt tính suối nước nóng, đất Trước đây con người sản xuất chế phẩm enzim từ động, thực vật với khối lượng khá lớn, nhưng không kinh tế mà còn không đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng do lượng enzim trong cơ thể động vật, thực vật rất hạn chế

Do vậy mà vi sinh vật có thể tổng hợp được một lượng enzim ngoại bào rất lớn, vượt xa nhu cầu bản thân do chúng có khả năng sinh enzim thích ứng

Theo Nguyễn Khắc Tuấn, 1996 [19] trong rất nhiều enzym thì các enzym ngoại bào amylaza, proteaza và xitolaza được sử dụng nhiều trong công tác chăn nuôi Enzym proteaza là nhóm enzym thủy phân có các liên kết peptid (- CO - NH -) trong phân tử protein hoặc polipeptid để cho axit amin, còn enzym xitolaza bao gồm: Celloza, hemicelluloza, pentozaza Enzym xitolaza có nhiều trong tế bào vi sinh vật Trong chăn nuôi, sử dụng enzym với mục đích làm tăng giá trị dinh dưỡng, tăng hệ số tiêu hóa thức ăn, giảm giá thành sản phẩm enzym đã được sử dụng ở nhiều nước trên thế giới như:

Mỹ, Nhật, Pháp, Liên Xô, Tiệp Khắc

Trang 30

Theo Đái Duy Bàn, Lê Thanh Hoà, 1996 [2] các enzim có the chiết suất

từ thực vật như Papain từ đu đủ hoặc nấm mốc, glucooxydaza catalaza từ Aspergillus, từ động vật như lipaza từ tuyến nước bọt của bò Sử dụng Papain

để làm mềm thịt, amilaza để thuỷ phân tinh bột thành các đường đơn

2.2.1.5 Vi sinh vật với việc tổng hợp kháng sinh dùng trong chăn nuôi

Nguyễn Khắc Tuấn, 1996 [19] cho biết một số kháng sinh dùng trong chăn nuôi được sản xuất từ các loại vi sinh vật sau:

Penicillin từ nấm mốc Penicillium notatum và P.Chrysogenum Streptomycin từ xạ khuẩn Actinomyces aureofaciens

Neomyxin từ vi khuẩn Streptomyces fradiae

Tetraxyclin và oxytetraxyclin từ xạ khuẩn Actinomyces rimosus

Oleandimixin từ vi khuẩn Streptomyces erythreus

Spiramixin từ vi khuẩn Streptomyces ambofacius

Tilozin từ vi khuẩn Streptomyces tradiaev

Baxirtaxin từ vi khuẩn Bacillus licheniformis

Subtilin từ vi khuẩn Bacillus subtilis

Đối với chăn nuôi gà, kháng sinh được sử dụng rộng rãi trong chăn nuôi gà công nghiệp và đem lại hiệu quả rõ rệt Hiện nay hầu như chất kháng sinh có mặt thường xuyên trong thức ăn hỗn hợp nuôi gà

Nguyễn Khắc Tuấn, 1996 [19] cho thấy Penicillin có tác dụng cho tăng trọng ở gà trống cao hơn gà mái (18 % so với 8 %), gà hướng trứng và kiêm dụng tăng trọng cao hơn so với gà thịt (13 - 23 % so với 6 - 8 %) khi sử dụng clotetraxylin và penicillin

Nguyễn Vĩnh Phước, 1980 [14] sử dụng vi sinh vật cung cấp kháng sinh tố phổ biến nhất là oreomycine và tetramycine với liều lượng:

Gà 11 - 20 ngày tuổi: 0,2mg/kg thức ăn trong 10 ngày

Gà 21 - 30 ngày tuổi: 0,1 - 0,3mg/kg thức ăn trong 10 ngày

Kết quả tăng trong tăng hơn từ 10 - 16 % so với đối chứng

Đái Duy Ban, Lê Thanh Hoà và ctv, 1996 [2] hiện nay có một dòng Streptomyces được chọn lọc làm tế bào chủ sử dụng trong công nghệ sinh học phân tử là Streptomyces lividans Trong đó loại được ứng dụng rộng rãi nhất

và tốt nhất hiện nay là Streptomyces lividans TK24, với đặc tính là sản xuất ít

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Một số thông số về thời tiết khí hậu trong năm của xã Quyết - Nghiên cứu ảnh hưởng của việc sử dụng chế phẩm sinh học SORAMIN đến khả năng sinh trưởng của gà (Mía × Lương Phượng) nuôi tại xã Quyết Thắng - TP Thái Nguyên.
Bảng 1.1 Một số thông số về thời tiết khí hậu trong năm của xã Quyết (Trang 11)
Bảng 1.2: Lịch dùng vắc xin cho đàn gà  Ngày tuổi  Loại vắc xin  Phương pháp dung - Nghiên cứu ảnh hưởng của việc sử dụng chế phẩm sinh học SORAMIN đến khả năng sinh trưởng của gà (Mía × Lương Phượng) nuôi tại xã Quyết Thắng - TP Thái Nguyên.
Bảng 1.2 Lịch dùng vắc xin cho đàn gà Ngày tuổi Loại vắc xin Phương pháp dung (Trang 19)
Bảng 1.3. Tóm tắt kết quả công tác phục vụ sản xuất - Nghiên cứu ảnh hưởng của việc sử dụng chế phẩm sinh học SORAMIN đến khả năng sinh trưởng của gà (Mía × Lương Phượng) nuôi tại xã Quyết Thắng - TP Thái Nguyên.
Bảng 1.3. Tóm tắt kết quả công tác phục vụ sản xuất (Trang 21)
Bảng 2.1. Thành phần của chế phẩm sinh học SORAMIN - Nghiên cứu ảnh hưởng của việc sử dụng chế phẩm sinh học SORAMIN đến khả năng sinh trưởng của gà (Mía × Lương Phượng) nuôi tại xã Quyết Thắng - TP Thái Nguyên.
Bảng 2.1. Thành phần của chế phẩm sinh học SORAMIN (Trang 38)
Bảng 2.2: Sơ đồ bố trí thí nghiệm  STT  Diễn giải  ĐVT  Lô thí nghiệm  Lô đối chứng - Nghiên cứu ảnh hưởng của việc sử dụng chế phẩm sinh học SORAMIN đến khả năng sinh trưởng của gà (Mía × Lương Phượng) nuôi tại xã Quyết Thắng - TP Thái Nguyên.
Bảng 2.2 Sơ đồ bố trí thí nghiệm STT Diễn giải ĐVT Lô thí nghiệm Lô đối chứng (Trang 40)
Bảng 2.4: Tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi (%) - Nghiên cứu ảnh hưởng của việc sử dụng chế phẩm sinh học SORAMIN đến khả năng sinh trưởng của gà (Mía × Lương Phượng) nuôi tại xã Quyết Thắng - TP Thái Nguyên.
Bảng 2.4 Tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi (%) (Trang 45)
Bảng 2.5: Khối lượng của gà qua các tuần tuổi (gam/con) - Nghiên cứu ảnh hưởng của việc sử dụng chế phẩm sinh học SORAMIN đến khả năng sinh trưởng của gà (Mía × Lương Phượng) nuôi tại xã Quyết Thắng - TP Thái Nguyên.
Bảng 2.5 Khối lượng của gà qua các tuần tuổi (gam/con) (Trang 46)
Hình 2.2: Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của gà thí nghiệm - Nghiên cứu ảnh hưởng của việc sử dụng chế phẩm sinh học SORAMIN đến khả năng sinh trưởng của gà (Mía × Lương Phượng) nuôi tại xã Quyết Thắng - TP Thái Nguyên.
Hình 2.2 Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của gà thí nghiệm (Trang 48)
Bảng 2.6: Sinh trưởng tuyệt đối và sinh trưởng tương đối của gà thí nghiệm - Nghiên cứu ảnh hưởng của việc sử dụng chế phẩm sinh học SORAMIN đến khả năng sinh trưởng của gà (Mía × Lương Phượng) nuôi tại xã Quyết Thắng - TP Thái Nguyên.
Bảng 2.6 Sinh trưởng tuyệt đối và sinh trưởng tương đối của gà thí nghiệm (Trang 48)
Hình 2.3: Biểu đồ sinh trưởng tương đối của gà thí nghiệm - Nghiên cứu ảnh hưởng của việc sử dụng chế phẩm sinh học SORAMIN đến khả năng sinh trưởng của gà (Mía × Lương Phượng) nuôi tại xã Quyết Thắng - TP Thái Nguyên.
Hình 2.3 Biểu đồ sinh trưởng tương đối của gà thí nghiệm (Trang 50)
Bảng 2.7: Lượng thức ăn tiêu thụ của gà thí nghiệm - Nghiên cứu ảnh hưởng của việc sử dụng chế phẩm sinh học SORAMIN đến khả năng sinh trưởng của gà (Mía × Lương Phượng) nuôi tại xã Quyết Thắng - TP Thái Nguyên.
Bảng 2.7 Lượng thức ăn tiêu thụ của gà thí nghiệm (Trang 51)
Bảng 2.9: Tiêu tốn năng lượng trao đổi /kg tăng khối lượng (Kcal) - Nghiên cứu ảnh hưởng của việc sử dụng chế phẩm sinh học SORAMIN đến khả năng sinh trưởng của gà (Mía × Lương Phượng) nuôi tại xã Quyết Thắng - TP Thái Nguyên.
Bảng 2.9 Tiêu tốn năng lượng trao đổi /kg tăng khối lượng (Kcal) (Trang 54)
Bảng 2.10: Tiêu tốn Protein/kg tăng khối lượng (g) - Nghiên cứu ảnh hưởng của việc sử dụng chế phẩm sinh học SORAMIN đến khả năng sinh trưởng của gà (Mía × Lương Phượng) nuôi tại xã Quyết Thắng - TP Thái Nguyên.
Bảng 2.10 Tiêu tốn Protein/kg tăng khối lượng (g) (Trang 55)
Bảng 2.11 Chỉ số sản xuất và chỉ số kinh tế của gà thí nghiệm - Nghiên cứu ảnh hưởng của việc sử dụng chế phẩm sinh học SORAMIN đến khả năng sinh trưởng của gà (Mía × Lương Phượng) nuôi tại xã Quyết Thắng - TP Thái Nguyên.
Bảng 2.11 Chỉ số sản xuất và chỉ số kinh tế của gà thí nghiệm (Trang 56)
Bảng 2.12: Sơ bộ hạch toán thu - chi cho 1kg khối lượng gà - Nghiên cứu ảnh hưởng của việc sử dụng chế phẩm sinh học SORAMIN đến khả năng sinh trưởng của gà (Mía × Lương Phượng) nuôi tại xã Quyết Thắng - TP Thái Nguyên.
Bảng 2.12 Sơ bộ hạch toán thu - chi cho 1kg khối lượng gà (Trang 57)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm