1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm vườn sinh thái đến khả năng sinh trưởng của đàn gà thịt CP707 từ 1 đến 42 ngày tuổi theo phương thức nuôi nhốt chuồng kín.

68 230 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 465,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là khoảng thời gian giúp sinh viên củng cố và hệ thống hoá toàn bộ kiến thức đã học, đồng thời giúp cho sinh viên làm quen với thực tế sản xuất, từ đó nâng cao trình độ chuyên môn, n

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

THEO PHƯƠNG THỨC NUÔI NHỐT CHUỒNG KÍN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Chăn nuôi Thú y Khoa : Chăn nuôi Thú y Khoá học : 2010 - 2014

Thái nguyên, năm 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

THEO PHƯƠNG THỨC NUÔI NHỐT CHUỒNG KÍN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Chăn nuôi Thú y Khoa : Chăn nuôi Thú y Khoá học : 2010 - 2014

Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Duy Hoan Khoa Chăn nuôi Thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Thái nguyên, năm 2014

Trang 3

Sau bốn năm học tập, rèn luyện tại trường và sáu tháng thực tập tốt nghiệp tại cơ sở Đến nay, em đã hoàn thành bản khóa luận tốt nghiệp Nhân dịp này, em xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới Ban Giám hiệu Nhà trường, các phòng ban chức năng, Ban Chủ nhiệm khoa Chăn nuôi - Thú y và toàn thể các thầy cô giáo trong khoa Chăn nuôi - Thú y, trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã giảng dạy và tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường

Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS Nguyễn Duy Hoan đã trực tiếp hướng dẫn, quan tâm, giúp đỡ và chỉ bảo tận tình cho em trong suốt thời gian hoàn thành khóa luận này

Qua đây em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình chú Nguyễn Văn Hoạt, chú kỹ sư trại và cùng toàn thể ủy ban phường Quang Vinh thành phố Thái Nguyên, đã tạo điều kiện cho em được tiến hành thí nghiệm và đã tận tình giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập, nhờ đó mà em đã có thêm nhiều hiểu biết trong kinh nghiệm nghề nghiệp cũng như cuộc sống

Để có được kết quả như ngày hôm nay, em xin chân thành cảm ơn bố mẹ

và những người thân trong gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn động viên tinh thần và vật chất để em học tập và hoàn thành bản khóa luận này

Cuối cùng em xin kính chúc thầy cô, gia đình cùng toàn thể bạn bè, đồng nghiệp luôn có sức khỏe tốt, hạnh phúc và thành đạt trong cuộc sống

Thái Nguyên, ngày 28 tháng 05 năm 2014

Sinh viên

Phạm Văn Hiệp

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng trong chương trình đào tạo của các trường Đại học nói chung và trường Đại học Nông Lâm nói riêng Giai đoạn này chiếm một vị trí hết sức quan trọng đối với mỗi sinh viên trước khi ra trường Đây là khoảng thời gian giúp sinh viên củng cố và hệ thống hoá toàn

bộ kiến thức đã học, đồng thời giúp cho sinh viên làm quen với thực tế sản xuất, từ đó nâng cao trình độ chuyên môn, nắm được phương pháp tổ chức và tiến hành công việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học kĩ thuật vào thực tiễn sản xuất, tạo cho mình có tác phong làm việc đúng đắn, sáng tạo để khi ra trường trở thành một người cán bộ khoa học kĩ thuật có chuyên môn, đáp ứng nhu cầu thực tiễn, góp phần vào xây dựng và phát triển đất nước

Xuất phát từ những mục tiêu trên, được sự đồng ý của Ban Giám hiệu Nhà trường, Ban Chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y cùng quý thầy cô, đặc biệt

là sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo PSG.TS Nguyễn Duy Hoan và sự tiếp nhận của trại gia cầm chú Nguyễn Văn Hoạt Phường Quang Vinh thành phố Thái

Nguyên, tôi đã tiến hành thực hiện đề tài tốt nghiệp: "Nghiên cứu ảnh hưởng

của chế phẩm vườn sinh thái đến khả năng sinh trưởng của đàn gà thịt CP707 từ 1 đến 42 ngày tuổi theo phương thức nuôi nhốt chuồng kín”

Do bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, kiến thức chuyên môn chưa sâu, kinh nghiệm thực tế chưa nhiều nên bản khoá luận này không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót Vì vậy, tôi kính mong nhận được sự đóng góp quý báu của quý thầy cô, các bạn đồng nghiệp để bản khoá luận của tôi hoàn thiện hơn

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Lịch phòng bệnh bằng vaccine cho đàn gà thịt 12

Bảng 1.2: Kết quả công tác phục vụ sản xuất 16

Bảng 2.1: Sơ đồ bố trí thí nghiệm 37

Bảng 2.2: Thành phần giá trị dinh dưỡng trong thức ăn của gà 38

Bảng 2.3: Tỷ lệ nuôi sống của gà thì nghiệm qua các tuần tuổi (%) 42

Bảng 2.4: Sinh trưởng tích lũy của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi (g) 43

Bảng 2.5: Sinh trưởng tuyệt đối của gà thí nghiệm (g/con/ngày) 45

Bảng 2.6: Sinh trưởng tương đối của gà thí nghiệm (%) 47

Bảng 2.7: Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng (kg) 49

Bảng 2.8: Chỉ số sản xuất PI của gà thí nghiệm 50

Bảng 2.9: Kết quả mổ khảo sát (6 tuần tuổi) 51

Bảng 2.10: Ảnh hưởng của chế phẩm đến khả năng phòng một số bệnh đường tiêu hóa của gà thí nghiệm 52

Bảng 2.11: Sơ bộ hạch toán kinh tế (đồng/kg) 54

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Đồ thị sinh trưởng tích luỹ của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi 44 Hình 2.2 Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của gà thí nghiệm 46 Hình 2.3 Biểu đồ sinh trưởng tương đối của gà thí nghiệm 48

Trang 7

ĐC : Đối chứng

TN : Thí nghiệm TTTĂ : Tiêu tốn thức ăn

Cs : Cộng sự

Trang 8

PHẦN 1: CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1

1.1 Điều tra cơ bản 1

1.1.1 Điều tra tự nhiên 1

1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 2

1.1.3 Tình hình sản xuất nông nghiệp 4

1.1.4 Nhận xét chung 8

1.2 Nội dung, phương pháp và kết quả phục vụ sản xuất 9

1.2.1 Nội dung phục vụ sản xuất 9

1.2.2 Phương pháp tiến hành 10

1.2.3 Kết quả công tác phục vụ sản xuất 10

1.3 Kết luận và đề nghị 17

1.3.1 Kết luận 17

1.3.2 Đề nghị 18

PHẦN 2: CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 19

2.1 Đặt vấn đề 19

2.2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 20

2.2.1 Cơ sở khoa học 20

2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước 33

2.3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36

2.3.1 Đối tượng nghiên cứu 36

2.3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 36

2.3.3 Nội dung nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi 36

2.3.4 Phương pháp nghiên cứu 37

2.4 Kết quả và phân tích kết quả 41

2.4.1 Kết quả nuôi sống của gà thí nghiệm 41

2.4.2 Khả năng sinh trưởng của gà thí nghiệm 43

2.4.3 Kết quả về hiệu quả sử dụng thức ăn cho gà thí nghiệm 48

Trang 9

2.4.5 Kết quả mổ khảo sát 51

2.4.6 Khả năng phòng bệnh đường tiêu hoá của chế phẩm 52

2.4.6 Sơ bộ hạch toán kinh tế 54

2.5 Kết luận, tồn tại và đề nghị 55

2.5.1 Kết luận 55

2.5.2 Tồn tại 56

2.5.3 Đề nghị 56

TÀI LIỆU THAM KHẢO 57

Trang 10

Phần 1 CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1.1 Điều tra cơ bản

1.1.1 Điều tra tự nhiên

1.1.1.1 Vị trí địa lý

Phường Quang Vinh là một phường thuộc thành phố Thái Nguyên, nằm cách trung tâm thành phố 3km về phía nam, với tổng diện tích 3,13 km2, ranh giới của phường được xác định như sau:

- Phía Bắc: Giáp huyện Đồng Hỷ

- Phía Nam: Giáp phường Quang Trung và Phường Hoàng Văn Thụ

- Phía Đông: Giáp huyện Đồng Hỷ

- phía Tây: Giáp phường Quán Triều

1.1.1.2 Điều kiện khí hậu

Phường Quang Vinh nằm ở phía Bắc của thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên nằm trong khu vực trung du miền núi phía bắc Việt Nam, nên chịu ảnh hưởng chung của khí hậu nhiệt đới gió mùa Mùa đông, khí hậu lạnh, khô hanh, độ ẩm thấp Mùa hè, khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều Dao động nhiệt độ và độ ẩm bình quân các mùa trong năm tương đối cao, thể hiện rõ rệt là mùa mưa và mùa khô

+ Mùa mưa: Kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, nhiệt độ dao động từ 21 đến

360C, độ ẩm từ 80 - 86%, lượng mưa biến động từ 120,6 đến 283,9 mm/tháng nhưng tập trung nhiều vào các tháng 6, 7, 8 Nhìn chung, khí hậu vào mùa mưa thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp Tuy vậy, có những ngày nóng ẩm thất thường nên cần chú ý đến phòng chống dịch bệnh xảy ra đối với đàn gia súc, gia cầm, gây thiệt hại cho sản xuất

Trang 11

+ Mùa khô: Kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, thời gian này khí hậu thường lạnh và khô hanh, nhiệt độ giảm đáng kể Nhiệt độ trung bình dao động từ 13,70C đến 24,80C (có những ngày xuống dưới 100C), ẩm độ thấp, biến động nhiệt giữa ngày và đêm rất lớn Ngoài ra trong mùa đông còn chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, giá rét và sương muối kéo dài từ 6 - 10 ngày gây ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng, phát triển và sức chống đỡ bệnh của cây trồng và vật nuôi

1.1.1.3 Địa hình đất đai

Tổng diện tính toàn phường là 3,13 km2, trong đó đất nông nghiệp chiếm 100 ha, còn lại là đất thổ cư, công nghiệp và dịch vụ Tuy nhiên với sự gia tăng dân số, xây dựng cơ sở hạ tầng nên diện tích đất đai sản xuất ngày càng thu hẹp

1.1.1.4 Giao thông thủy lợi

+ Phường Quang Vinh có hệ thống đường giao thông khá thuận tiện, đa

số bằng đường bê tông hóa từ năm 2002 Đặc biệt hệ thống đường Quốc lộ 3 chạy qua địa bàn nên rất thuận lợi cho việc giao lưu buôn bán, thúc đẩy kinh

tế phường phát triển

+ Toàn bộ phường đã được sử dụng nước sạch của thành phố Về nông nghiệp đã được kiên cố hóa một số kênh mương thủy nội đồng nên đã phần nào đáp ứng nhu cầu sản xuất, chính vì vậy đã nâng cao được hiệu quả sản xuất nông nghiệp

1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

1.1.2.1 Tình hình xã hội

+ Phường Quang Vinh là phường thuộc phía Bắc trung tâm Thành phố Thái Nguyên, với tổng diên tích đất tự nhiên là 313,3 ha, có nhiều đồng bào dân tộc sinh sống: Kinh, Sán, Dìu, Tày….do đó có sự đa dạng về tập quán canh tác lẫn đời sống văn hóa xã hội

+ Dân số tại thời điểm năm 2013 là 1.727 hộ với hơn 6.291 nhân khẩu, trong đó 60% là sản xuất nông nghiệp Do trình độ của nhân dân còn hạn chế,

Trang 12

phường lại nằm gần trung tâm thành phố nên vấn đề xã hội rất phức tạp, nhiều

tệ nạn xã hội vẫn đang là vấn đề cấp bách

+ Nhìn chung, mức sống của người dân ngày càng được nâng cao: công tác thương binh xã hội, đền ơn đáp nghĩa luôn được cấp Đảng ủy, chính quyền từ phường tới tổ dân phố quan tâm Năm 2013 trên toàn phường hầu như không còn hộ nghèo.Các trạm y tế của phường đã được nâng cấp và sửa chữa

+ Năm 2007, phường Quang Vinh đã được công nhận là phường đạt tiêu chuẩn Quốc gia về y tế Công tác giáo dục cũng rất được quan tâm Từ các trường mầm non đến cơ sở đã thực hiện tốt phong trào thi đua “ Dạy Tốt Học Tốt ” nâng cao chất lượng hiệu quả, đẩy mạnh thi đua trong dậy và học

đi đôi với rèn luyện phẩm chất đạo đức cho giáo viên và học sinh, năm

2013-2014 tiếp tục thực hiện tốt các cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học sáng tạo” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”

+ Phong trào xây dựng đời sống văn hóa khu dân cư đã trở thành nề nếp bảo đảm phát huy những nét văn hóa, thần phong mỹ tục ở địa phương đúng với nhà nước quy định

1.1.2.2 Tình hình kinh tế

Phường Quang Vinh có cơ cấu kinh tế đa dạng, nhiều thành phần kinh tế cùng hoạt động: Nông - Công nghiệp, lâm nghiệp và dịch vụ, tạo mối quan hệ hữu cơ hỗ trợ thúc đẩy nhau cùng phát triển Trong đó sản xuất nông nghiệp vẫn chiếm trên 60%, bao gồm cả ngành trồng trọt và chăn nuôi cùng nhau phát triển đồng đều Các cơ sở hạ tầng được đầu tư đồng bộ, trên 90% đường nông thôn được bê tông hóa Trên địa bàn phường có 20 doanh nghiệp đang hoạt động Dịch vụ là một nghề trong giai đoạn hiện nay đang được chú trọng và phát triển một cách mạnh mẽ bởi nó mang lại hiệu quả kinh tế rất lớn Đối với các hộ sản xuất nông nghiệp thu nhập bình quân năm 2013 là 2.120.000đ/người/tháng Chăn nuôi với quy mô nhỏ mang tính chất tận dụng là

Trang 13

chủ yếu, phường đang chủ trương xây dựng mô hình chăn nuôi có quy mô lớn trang thiết bị hiện đại để đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng như mô hình chăn nuôi lợn ngoại, trang trại gia cầm, vv

1.1.3 Tình hình sản xuất nông nghiệp

1.1.3.1 Ngành trồng trọt

+ Ngành trồng trọt đóng vai trò quan trọng và là nguồn thu chủ yếu của nhân dân Do vậy, sản phẩm của ngành trồng trọt được người dân quan tâm và phát triển Cây nông nghiệp chủ yếu và là cây trồng mũi nhọn trên địa bàn của phường là cây lúa với diện tích trồng khá lớn (177 ha) Để nâng cao hiệu quả sản xuất, phường đã thực hiện thâm canh tăng vụ (2 vụ/năm) đưa các giống lúa mới có năng suất cao vào sản xuất Ngoài ra còn có một số cây khác được trồng khá nhiều như: khoai lang, lạc, đỗ, ngô và một số cây rau màu khác được trồng xen giữa các vụ lúa nhưng chủ yếu là trồng vào mùa đông

+ Để cây trồng đạt năng suất cao thì không thể thiếu vai trò của hệ thống thuỷ lợi, những năm trước đây hệ thống thuỷ lợi chưa được cải thiện nên diện tích lúa thường xuyên bị ngập úng vào mùa mưa, khô hạn về mùa đông, đồng ruộng chỉ cấy được một vụ Hiện nay, nhờ kiên cố kênh mương hoá trên đồng ruộng, số diện tích ngập úng, khô hạn đã được sử dụng có hiệu quả (2 vụ/năm) Người dân đã biết áp dụng các biện pháp kỹ thuật mới vào sản xuất, mạnh dạn đưa các giống mới có năng suất cao nhờ đó đã cơ bản giải quyết được nhu cầu lương thực cho người dân

1.1.3.2 Ngành chăn nuôi

Song song với sự phát triển của ngành trồng trọt, ngành chăn nuôi cũng phát triển không ngừng Chăn nuôi cung cấp sức kéo, phân bón cho trồng trọt, đồng thời cung cấp thực phẩm và nguồn thu nhập kinh tế không nhỏ cho các hộ nông dân

Tuy nhiên, ngành chăn nuôi ở phường chủ yếu là tự cung tự cấp, sản phẩm hàng hoá đưa ra ở thị trường còn ít Trong những năm gần đây người

Trang 14

dân đã biết áp dụng các tiến bộ kỹ thuật, từ các hộ sản xuất manh mún, quy

mô nhỏ người dân đã mạnh dạn đầu tư vốn, kỹ thuật, con giống mới có năng suất cao, trang thiết bị hiện đại vào chăn nuôi nên sản phẩm của ngành chăn nuôi từng bước được nâng cao và đáp ứng được nhu cầu của thị trường tiêu thụ cụ thể như sau:

+ Chăn nuôi trâu bò

Tổng đàn trâu bò của phường có khoảng 113 con, trong đó chủ yếu là trâu Hình thức chăn nuôi trâu bò là tận dụng các bãi thả tự nhiên và sản phẩm phụ của ngành trồng trọt, nên thức ăn cung cấp cho đàn trâu bò chưa thật đầy đủ cả số lượng và chất lượng Việc dự trữ các loại thức ăn cho trâu

bò vào vụ đông chưa được quan tâm đầy đủ, vì vậy về mùa đông trâu bò thường có sức khỏe kém nên hay mắc bệnh Chuồng trại và công tác vệ sinh thú y chưa được chú trọng nhiều Công tác tiêm phòng chưa triệt để, nên trâu

bò thường xuyên bị mắc các bệnh ký sinh trùng và một số bệnh khác

+ Chăn nuôi lợn

Tổng đàn lợn năm 2013 là 1630 con Hầu hết các hộ dân đều chăn nuôi lợn, nhưng số lượng nuôi còn ít Thức ăn sử dụng cho chăn nuôi lợn chủ yếu là tận dụng các phế phụ phẩm của ngành trồng trọt như: lúa, ngô, khoai, sắn, Vì vậy năng suất chăn nuôi lợn chưa cao Tuy nhiên, một số hộ gia đình mạnh dạn đầu tư vốn cho chăn nuôi, biết áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào chăn nuôi như: Sử dụng các loại thức ăn hỗn hợp ngoài thị trường để rút ngắn thời gian chăn nuôi, tăng năng suất đem lại hiệu quả kinh

tế cao cho người chăn nuôi

Công tác giống lợn đã được quan tâm, nhiều hộ gia đình chăn nuôi lợn nái Móng Cái hay nái F1 (Móng cái x Landrace) hoặc nái ngoại thuần để chủ động con giống và cung cấp một phần sản phẩm ra thị trường

Công tác vệ sinh thú y còn hạn chế, việc tiêm phòng hàng năm chưa triệt để nên bệnh vẫn xẩy ra gây thiệt hại cho người chăn nuôi, đồng thời ảnh hưởng đến sản phẩm chăn nuôi cung cấp ra thị trường Trong những năm

Trang 15

tới, mục tiêu là phải đưa được năng suất sản phẩm, chất lượng thịt đạt tiêu chuẩn xuất khẩu cũng như đẩy mạnh hơn nữa việc chăn nuôi theo hình thức chăn nuôi công nghiệp

+ Chăn nuôi gia cầm

Nhìn chung, chăn nuôi gia cầm trong toàn Phường Quang Vinh khá phát triển, chủ yếu là chăn nuôi gà, vịt theo phương thức chăn nuôi tự nhiên

và bán chăn thả Bên cạnh đó có một số hộ gia đình mạnh dạn đầu tư vốn xây dựng các trang trại quy mô từ 5.000 - 8.000 gà thịt/lứa, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nên đã đưa năng suất lên cao

Nhờ các tiến bộ khoa học kỹ thuật áp dụng vào chăn nuôi đã có một số gia đình chăn nuôi theo phương thức công nghiệp và bán công nghiệp, mua các con giống mới có năng suất cao về nuôi như: gà Tam Hoàng, gà Lương Phượng, gà Sasso, AA, Ross 508, CP 707 Kết quả đã đem lại thu nhập khá cao cho các hộ chăn nuôi

Đa số các hộ chăn nuôi gia cầm đã ý thức được tầm quan trọng của việc tiêm phòng và chữa bệnh, nhất là sử dụng các loại vắc xin tiêm chủng cho gà như: Vắc xin Cúm gia cầm, Gumboro, Newcastle, Đậu, IB, Song vẫn còn một số hộ chăn nuôi chưa ý thức được công tác phòng bệnh cho vật nuôi,

đó cũng là điều đáng lo ngại vì đó là điểm cư trú và phát tán mầm bệnh gây tác hại cho đàn gia cầm trên địa bàn phường

* Công tác thú y

Công tác thú y đóng vai trò quan trọng then chốt trong chăn nuôi, nó quyết định đến thành công hay thất bại của người chăn nuôi, đặc biệt trong điều kiện chăn nuôi quảng canh Ngoài ra, nó còn ảnh hưởng đến sức khoẻ của cộng đồng, ảnh hưởng đến phát triển kinh tế của người dân Vì vậy, công tác thú y luôn được ban lãnh đạo các cấp, ngành, địa phương cùng người chăn nuôi hết sức quan tâm, chú trọng như:

+ Tuyên truyền lợi ích vệ sinh phòng dịch bệnh cho người và vật nuôi

Trang 16

+ Tập trung chỉ đạo tiêm phòng cho đàn gia súc gia cầm trên địa bàn + Thường xuyên đào tạo, tập huấn đội ngũ cán bộ thú y cơ sở

+ Theo dõi tình hình, diễn biến dịch bệnh để kịp thời có phương án chỉ đạo Chính vì vậy, trong nhiều năm gần đây ngành chăn nuôi của phường được phát triển mạnh, đảm bảo an toàn kể cả giai đoạn dịch cúm gia cầm xảy

ra hầu hết ở các địa phương trong toàn quốc

1.1.3.4 Một số thông tin về cơ sở thực tập

Trại gà gia đình ông Nguyễn Văn Hoạt được thành lập vào năm 2006 tại xóm Thần Vì, phường Quang Vinh, thành phố Thái Nguyên nằm trên tuyến đường đi ra nghĩa trang Thần Vì, phía nam cách đường tàu 200 m, cách trung tâm thành phố 3 km đi về phía nam

Do diện tích của trại hẹp nên việc phát triển ngành trồng trọt phục vụ

chăn nuôi của trại rất hạn chế, chưa có điều kiện để phát triển

* Ngành chăn nuôi

Năm 2006, Trại đã được xây dựng đi vào sản xuất gà thịt

Trang 17

Từ năm 2006 đến nay trại chăn nuôi chuyên giống gà CP 707 do công

ty CP cung cấp, với quy mô từ 7000 - 8000 gà

Trại luôn đảm bảo an toàn dịch bệnh nên không sảy ra những dịch bệnh nghiêm trọng như H5N1 mặc dù những năm vừa qua dịch bùng phát mạnh

* Công tác thú y:

Công tác thú y hết sức được quan tâm Với phương châm "phòng bệnh hơn chữa bệnh", trại đã triệt để thực hiện tốt quy trình vệ sinh thú y đồng thời công tác chăm sóc, nuôi dưỡng cũng chú ý đúng mức nên dịch bệnh không xảy ra

Hệ thống chuồng nuôi được đảm bảo thông thoáng về mùa hè, ấm áp về mùa đông Mùa hè có hệ thống làm mát bằng quạt và vòi phun nước, mùa đông có hệ thống chắn gió Trại có hàng rào chắn xây bao xung quanh đảm bảo ngăn cách, biệt lập với khu dân cư Hàng ngày chuồng trại, máng ăn, máng uống, dụng cụ cho ăn được quét dọn, cọ rửa sạch sẽ trước khi cho gà

ăn Quy trình tiêm phòng cho đàn gia cầm được thực hiện nghiêm túc với loại vaccin như: Cúm gia cầm, Gumboro, aviNewcastle, Đậu, Bệnh viêm phế quản truyền nhiễm Định kỳ tổng vệ sinh toàn bộ khu vực trại Hàng ngày cán

bộ kỹ thuật theo dõi, phát hiện gia cầm nhiễm bệnh và tiến hành điều trị hoặc loại thải kịp thời

- Trại cách xa khu dân cư nên hạn chế được dịch bệnh xảy ra

Trang 18

- Trại luôn được sự quan tâm và chỉ đạo sát sao của lãnh đạo Sở Nông nghiệp và PTNT, Chi cục thú y tỉnh Thái Nguyên và các cơ quan ban ngành liên quan

- Trại nằm trong địa bàn thành phố Thái Nguyên, có vị trí gần các trung tâm khoa học kỹ thuật và trục đường giao thông là điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất, tiếp nhận và chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất

1.1.4.2 Khó khăn

- Do đất đai bạc mầu, nghèo dinh dưỡng và khí hậu ở một số tháng trong năm không được thuận lợi nên việc sản xuất còn gặp nhiều khó khăn, khả năng sinh trưởng, phát triển của vật nuôi cây trồng bị hạn chế

- Do mới được thành lập và nâng cấp nên Trại không tránh khỏi những khó khăn về cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật và sản xuất, kinh nghiệm sản xuất, kinh nghiệm quản lý chưa nhiều

1.2 Nội dung, phương pháp và kết quả phục vụ sản xuất

1.2.1 Nội dung phục vụ sản xuất

1.2.1.1 Công tác phục vụ sản xuất

Để đảm bảo tốt nhiệm vụ thực tập tốt nghiệp theo yêu cầu của nhà trường, khoa cũng như giáo viên hướng dẫn, chúng tôi đã đưa ra một số nội dung trong thời gian thực tập tại cơ sở như sau:

- Công tác ứng dụng tiến bộ kỹ thuật về chăn nuôi

+ Công tác giống: Tham gia chọn lọc gà giống các loại

+ Công tác thức ăn: Tính toán lượng thức ăn gà ăn hàng ngày

+ Công tác chăm sóc nuôi dưỡng: Chăm sóc toàn bộ gà của trại

- Công tác thú y

Công tác thú y tại cơ sở trong thời gian thực tập chúng tôi đề ra công việc phải thực hiện như sau:

Trang 19

+ Ra vào trại đúng nội quy quy định

+ Làm tốt công tác vệ sinh môi trường, chuồng trại và xung quanh chuồng trại + Thực hiện nghiêm túc quy trình tiêm phòng

+ Phát hiện và điều trị bệnh kịp thời cho vật nuôi

1.2.1.2 Công tác nghiên cứu khoa học

Thực hiện chuyên đề nghiên cứu khoa học với tên đề tài: “Nghiên cứu

ứng dụng chế phẩm Vườn Sinh Thái trong chăn nuôi gà thịt CP 707

từ 1 đến 42 ngày tuổi theo phương thức nuôi nhốt chuồng kín”

- Tham gia công tác chuyển giao con giống và kỹ thuật cho các hộ sản xuất

- Luôn luôn chấp hành, tham gia các hoạt động của cơ sở, tiếp thu ý kiến của cán bộ lãnh đạo, của thầy giáo hướng dẫn, tranh thủ thời gian tiếp xúc với thực tế để nâng cao tay nghề, nắm vững kiến thức chuyên ngành hơn nữa

- Áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới mà bản thân tôi đã được học và tìm hiểu vào thực tiễn sản xuất

- Tiến hành thí nghiệm sử dụng chế phẩm Vườn Sinh Thái bổ sung vào

nước uống nhằm theo dõi mức độ ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng và nâng cao sức đề kháng của gà CP 707

1.2.3 Kết quả công tác phục vụ sản xuất

Trong quá trình thực tập tại trại gà ông Nuyễn Văn Hoạt, được sự giúp

đỡ tận tình của thầy giáo hướng dẫn và cán bộ, công nhân viên của trại, kết

Trang 20

hợp với sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi đã lĩnh hội được nhiều kinh nghiệm quý báu trong thực tiễn sản xuất và đã đạt được một số kết quả sau:

* Công tác chọn giống

Công tác chọn giống là một phần hết sức quan trọng quyết định đến hiệu quả chăn nuôi

- Phân loại gà con mới nở ra: Gà con mới nở ra phải chọn phân loại loại

I, loại II Gà loại I là những con nhanh nhẹn khoẻ mạnh, mắt sáng lông mượt, chân bóng, không hở rốn, khoèo chân, vẹo mỏ và đảm bảo khối lượng quy định đối với từng loại giống

* Công tác chăm sóc nuôi dưỡng

Tuỳ theo từng giai đoạn phát triển của gà và tuỳ từng loại gà mà ta áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho phù hợp

- Giai đoạn úm gà con: Khi chuyển từ khu ấp trứng về chúng tôi tiến hành cho gà con vào quây và cho gà uống nước ngay Nước uống cho gà phải sạch và pha B.Complex + vitamin C + đường glucoza 5% cho gà uống hết lượt sau 2 - 3h mới cho gà ăn bằng khay

Giai đoạn đầu nhiệt độ trong quây là 33 - 350C Sau 1 tuần tuổi nhiệt độ cần thiết là trên 300C, sau đó nhiệt độ giảm dần theo ngày tuổi

Thường xuyên theo dõi đàn gà để điều chỉnh chụp sưởi đảm bảo nhiệt độ thích hợp theo quy định Trường hợp nếu gà tập trung đông, tụ đống dưới chụp sưởi là hiện tượng gà thiếu nhiệt cần hạ thấp chụp sưởi, hoặc tăng bóng điện Còn gà tách ra xa chụp sưởi là nhiệt độ nóng quá phải giảm nhiệt cho phù hợp Chỉ khi nào thấy gà tản đều ra trong quây thì khi đó là nhiệt độ trong quây phù hợp Quây gà, máng ăn, máng uống, rèm che đều được điều chỉnh theo tuổi gà (độ lớn của gà) ánh sáng được đảm bảo cho gà hoạt động bình thường

1.2.3.1 Công tác thú y

* Công tác phòng bệnh cho đàn gà

Trang 21

Trong chăn nuôi, công tác đề phòng dịch bệnh rất quan trọng, là yếu tố quyết định đến hiệu quả kinh tế chăn nuôi và an ninh kinh tế nông nghiệp Do vậy, trong quá trình chăn nuôi, chúng tôi cùng với cán bộ kỹ thuật, công nhân của trại thường xuyên quét dọn vệ sinh chuồng trại, khai thông cống rãnh, phát quang bụi rậm, phun thuốc sát trùng định kỳ, tẩy uế, máng ăn, máng uống Trước khi vào chuồng cho gà ăn uống phải thay bằng quần áo lao động đã được giặt sạch, đi ủng, đeo khẩu trang để bảo vệ sức khoẻ người lao động và phòng bệnh cho gia cầm Gà nuôi ở trại được sử dụng thuốc phòng bệnh theo lịch trình sau

Tiêm phòng vaccine cho đàn gia cầm để có miễn dịch chủ động đảm bảo an toàn trước dịch bệnh Trước ngày sử dụng vaccine không pha thuốc kháng sinh vào nước uống trong vòng 8 - 12 h, pha vaccine vào lọ dùng để nhỏ trực tiếp vào miệng, mắt, mũi hoặc pha ở dạng dung dịch để tiêm Tính toán liều vaccine phải đủ để mỗi con nhận được một liều Dụng cụ pha và nhỏ vaccine không có thuốc sát trùng hoặc xà phòng, nhiệt độ đảm bảo từ 20 -

250C Chúng tôi sử dụng vaccine phòng bệnh cho đàn gà theo lịch như sau:

* Chẩn đoán và điều trị bệnh

Trong quá trình chăm sóc và nuôi dưỡng đàn gà tại trại chúng tôi luôn theo dõi tình hình sức khoẻ của đàn gà để chẩn đoán và có những hướng điều trị kịp thời Thời gian thực tập ở trại, chúng tôi thường gặp một số bệnh sau:

Trang 22

* Bệnh viêm đường hô hấp cấp mãn tính ở gà (CRD, hen gà)

- Nguyên nhân: Bệnh do Mycoplasma gallisepticum gây ra Các yếu tố tác động gây nên bệnh cho gà như: điều kiện thời tiết, dinh dưỡng kém, chuồng trại không đảm bảo vệ sinh (chật trội, ẩm thấp) làm cho gà giảm sức

đề kháng và dễ mắc bệnh ở gà

- Triệu chứng: Gà mắc bệnh có biểu hiện chảy nước mắt, nước mũi, thở khò khè, phải há mồm ra để thở, xoã cánh, gà hay quét mỏ xuống đất, đứng ủ

rũ, có tiếng rít rất điển hình (nghe rõ về đêm), gà kém ăn, gầy đi nhanh chóng

- Bệnh tích: Xác gà gầy, nhợt nhạt, khí quản có dịch, niêm mạc có chấm đỏ, phổi nhợt nhạt Khi ghép với E.coli thấy xuất huyết dưới da, lách sưng, ruột xuất huyết

- Điều trị:

+ Anti- CRD: Liều 2g/lít nước uống, dùng liên tục trong vòng 3-5 ngày Tất cả các loại bệnh khi điều trị cần kết hợp với các loại thuốc nhằm tăng sức đề kháng như: Bcomplex (1g/3lít nước), vitamin C, đường Glucose

+ Bệnh CRD thường ghép với bệnh E.coli, do đó khi điều trị bệnh chúng tôi sử dụng Bio- Enrafloxacin 10%, liều lượng 1ml/2lít nước uống dùng trong 3 - 5 ngày

+ Cầu trùng manh tràng: thường gặp ở gà con từ 4-6 tuần tuổi; gà bệnh ủ

rũ, bỏ ăn, uống nước nhiều, phân lỏng lẫn máu tươi hoặc có màu sôcôla, mào nhợt nhạt (do thiếu máu) Mổ khám thấy manh tràng xuất huyết

Trang 23

+ Cầu trùng ruột non gà: Bệnh thường ở thể nhẹ Triệu chứng chủ yếu

là gà ủ rũ, xù lông, cánh rũ, chậm chạp, phân màu đen như bùn, lẫn nhầy đôi khi lẫn máu; gà gầy, chậm lớn, chết rải rác kéo dài tỷ lệ chết thấp

- Điều trị: Chúng tôi sử dụng các loại thuốc sau: Hancoc, liều lượng 1,5-2 ml/1 lít nước uống dùng trong 4 - 5 ngày liên tục, nghỉ 3 ngày rồi lại dùng 5 ngày liên tục nữa; ESB 32 %, Anti coccidae - liều lượng 2 g/lít nước uống dùng trong 3 - 5 ngày liên tục Ngoài ra, để chống chảy máu chúng tôi kết hợp với Hanvit C và K, liều lượng 0,5-1g/1 lít nước uống

* Bệnh bạch lỵ gà con

- Nguyên nhân: Do vi khuẩn gram âm Salmonella gallinarum và Salmonella pullrum gây ra

- Triệu chứng: Gà con mắc bệnh biểu hiện kém ăn, lông xù, ủ rũ, phân

có màu trắng, phân loãng dần và dính quanh hậu môn Đối với gà thường ở thể mãn tính

- Triệu chứng:

Trang 24

+ Gà mắc bệnh từ rất sớm nhưng biểu hiện bệnh rõ vào giai đoạn 5 - 25 ngày tuổi, đôi khi trước khi xuất thịt mới phát hiện ra bệnh, gà kém ăn, chậm chạp, sệ bụng do tích nước trong xoang bụng

+ Thông thường gà chỉ chết do bội nhiễm vi khuẩn gây bệnh như bệnh cầu trùng, bệnh E.coli, bệnh CRD, …

+ Những trường hợp phát hiện được bệnh thì nên loại thải ngay vì gà bệnh khả năng tăng trọng kém, tiêu tốn thức ăn cao, hơn nữa gà bệnh sẽ dễ mắc các bệnh truyền nhiễm khác làm lây lan sang toàn đàn

Điều trị:

+ Hiện không có thuốc điều trị chỉ có thể phòng bênh bằngVệ sinh phòng bệnh tốt, chuẩn bị chuồng úm phải sạch sẽ, thoáng khí, tốt nhất nên thắp đèn 6 - 8 giờ trước khi đưa gà vào úm Phun thuốc sát trùng định kỳ

+ Nên có nhiệt kế để theo dõi nhiệt độ

+ Đặc biệt về mùa đông để đảm bảo nhiệt độ úm nên tăng nhiệt độ bằng cách thêm bóng đèn hoặc tăng thêm nguồn nhiệt chứ không được đậy kín lồng úm

+ Cho gà ăn theo bữa, hạn chế khẩu phần ăn 10 - 20%, đặc biệt về mùa đông, bởi vì nếu ăn nhiều sẽ cần 1 lượng oxy lớn để tiêu hao năng lượng, trong khi đó những gà đang mắc bệnh này lại đang thiếu oxy

1.2.3.2 Tham gia các công việc khác

Trong thời gian thực tập, ngoài việc chăm sóc, nuôi dưỡng đàn gà thí nghiệm, bản thân tôi còn tham gia vào một số công việc khác như:

+ Tiêu độc, khử trùng chuồng trại và khu vực xung quanh

+ Tham gia chọn lọc và loại thải đàn gà không đạt tiêu chuẩn

+ Tham gia công tác tư vấn kỹ thuật chăn nuôi như hướng dẫn kỹ thuật chăn nuôi cho các hộ gia đình ,từ khâu xây dựng chuồng trại đến khâu vệ sinh phòng bệnh cũng như kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng khi nuôi gia cầm, gia súc

Trang 25

1.2.3.3 Kết quả công tác phục vụ sản suất

Sau 6 tháng thực tập tốt nghiệp tại Trại gà Ông Nguyễn Văn Hoạt chúng tôi đã tham gia và hoàn thành dược một số công tác phục vụ sản xuất

đã đề ra Kết quả của công tác này được thể hiện tổng quát qua bảng sau:

Bảng 1.2: Kết quả công tác phục vụ sản xuất

Trang 26

1.3 Kết luận và đề nghị

1.3.1 Kết luận

1.3.1.1 Bài học kinh nghiệm

Qua thời gian thực tập tại trại gà, được sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo trại, cán bộ phụ trách và thầy giáo hướng dẫn, cùng với chính quyền địa phương đã tạo điều kiện thuận lợi giúp tôi bước đầu tiếp xúc với thực tiễn sản xuất Qua đó tôi đã vận dụng được những kiến thức đã học ở trường để củng

cố thêm kiến thức và rèn luyện thêm chuyên môn của mình

Qua đợt thực tập này tôi thấy mình trưởng thành hơn về nhiều mặt, điều quan trọng nhất là tôi đã rút ra bài học kinh nghiệm bổ ích về chuyên môn từ thực tiễn sản xuất như:

+ Biết cách chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý

+ Biết cách dùng một số loại vaccine phòng bệnh và thuốc điều trị bệnh + Biết chẩn đoán một số bệnh thông thường và biện pháp điều trị

+ Tay nghề thực tế được nâng lên rõ rệt

Trong thời gian thực tập được tiếp xúc với thực tế sản xuất đã giúp tôi khẳng định được tư tưởng vững vàng, rèn luyện tác phong làm việc, trau dồi, củng cố và nâng cao kiến thức về chuyên môn nghiệp vụ, giúp tôi yêu ngành yêu nghề, say mê với công việc và không ngừng cố gắng học hỏi

để làm tốt hơn khi ra thực tế sản xuất Tôi thấy rằng việc đi thực tập là một việc rất cần thiết đối với bản thân tôi cũng như tất cả các sinh viên trước khi tốt nghiệp ra trường

Trang 27

+ Còn yếu về tay nghề, đôi khi chưa mạnh dạn trong công việc

+ Các kiến thức được học tập và rèn luyện ở trường chưa thể vận dụng hết vào thực tiễn sản xuất

1.3.2 Đề nghị

Đẩy mạnh hơn nữa công tác tuyên truyền và đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tăng cường tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm ở quanh vùng vành đai của trại Đồng thời vận động, giải thích cho nhân dân hiểu biết

Qua thời gian thực tập, tuy kết quả đạt được chưa được nhiều nhưng đó

là nguồn động viên rất lớn đối với tôi và tôi cần cố gắng nhiều hơn nữa để có thêm nhiều kiến thức và tay nghề vững vàng

Trang 28

PHẦN 2 CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Tên đề tài: “Nghiên cứu ứng dụng chế phẩm Vườn Sinh Thái trong chăn nuôi gà thịt CP 707 từ 1 đến 42 ngày tuổi theo phương thức nuôi nhốt chuồng kín”

2.1 Đặt vấn đề

Trong những năm gần đây, chăn nuôi gia cầm đã và đang được chú trọng đầu tư phát triển, bởi nó chiếm một vị trí hết sức quan trọng trong ngành chăn nuôi nói riêng và đối với nền kinh tế nói chung Hơn nữa, thịt gà là một loại thịt được nhân dân ưa dùng, phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng, được sử dụng rộng rãi trong đời sống hàng ngày Trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi gia cầm phát triển mạnh cả về số lượng và chất lượng là nhờ áp dụng

thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất

Cùng với sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, thì việc đầu tư cho phát triển nông thôn bền vững là việc hết sức quan trọng

Từ đó, Cục chăn nuôi nước ta đã có những chính sách xây dựng một hệ thống chăn nuôi tiên tiến theo tiêu chuẩn thế giới, đồng thời phát triển ngành chăn nuôi theo hướng chất lượng và có hiệu quả, nhằm nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá Việt Nam trên thị trường thế giới

Để thúc đẩy ngành chăn nuôi gà theo hướng phát triển gắn liền với nền kinh tế thị trường, cùng với nhu cầu tiêu thụ trong và ngoài nước, ngoài vấn đề con giống và việc ứng dụng nhiều biện pháp như: Bổ sung kháng sinh, vitamin… vào thức ăn nước uống thì việc sử dụng một số men

vi sinh vật có ích dựa trên cơ sở của quá trình lên men đang được sử dụng rộng rãi, đem lại lợi ích tương đối cao cho người chăn nuôi Xuất phát từ

thực tiễn đó, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài : ” Nghiên cứu ứng dụng chế phẩm Vườn Sinh Thái trong chăn nuôi gà thịt CP 707 từ 1 đến 42 ngày tuổi theo phương thức nuôi nhốt chuồng kín”

Trang 29

2.2.1.1 Đặc điểm sinh lý tiêu hóa ở gia cầm

Theo Lê Hồng Mận (2007) [10] Sự trao đổi chất và năng lượng ở gia cầm cao hơn so với động vật có vú và được bồi bổ nhanh chính bởi quá trình tiêu hóa và hấp thụ các chất dinh dưỡng Khối lượng rất lớn các chất tiêu hóa

đi qua ống tiêu hóa thể hiện tốc độ và cường độ của các quá trình tiêu hóa ở

gà, vịt, ở gà còn non tốc độ là 30 - 39cm/giờ, gà con lớn hơn là 32 - 40cm/giờ,

và ở gà trưởng thành là 40 - 42cm/giờ, chất tiêu hóa được giữ lại trong ống tiêu hóa không quá 2 - 4giờ

* Tiêu hóa ở miệng

Gia cầm mổ thức ăn bằng mỏ, một phút mổ 180 - 240 lần, lúc đói mổ nhanh, mỏ mở rộng Mặt trên lưỡi có răng rất nhỏ hóa sừng, hướng về cổ họng để đưa thức ăn về phía thực quản - thị giác và xúc giác kiểm tra tiếp nhận thức ăn, còn vị giác và khứu giác ý nghĩa kém hơn

Tuyến nước bọt kém phát triển, thành phần chủ yếu là dịch nhầy Nước bọt có tác dụng thấm trơn thức ăn thuận tiện cho việc nuốt Trong nước bọt có chứa một số ít men amylaza nên có ít tác dụng đối với tiêu hóa Gà mái có thể tiết 7 - 25ml nước bọt trong một ngày đêm (bình quân khoảng 12ml) (Nguyễn Duy Hoan, 1998) [3] Thức ăn vào diều, khi đói theo ống diều vào thẳng dạ dày, không giữ lại lâu ở diều

Trang 30

* Tiêu hóa ở diều

Diều gà hình túi ở thực quản chứa được 100 - 120 g thức ăn Giữa các

cơ thắt lại có ống diều để khi gà đói, thức ăn đi thẳng vào phần dưới của thực quản và dạ dày không qua túi diều

Ở diều thức ăn được làm mềm, quấy trộn và tiêu hóa từng phần do các men và vi khuẩn có trong thức ăn thực vật Thức ăn cứng lưu lại trong diều lâu hơn Khi thức ăn và nước có tỉ lệ 1:1 thì được giữ lại ở diều 5 - 6 giờ

Độ pH trong diều gia cầm là 4,5 - 5,8 Sau khi ăn từ 1- 2 giờ diều co bóp theo dạng dãy với khoảng cách 15 - 20 phút, sau khi ăn từ 5 - 12 giờ là

10 - 12 phút

Ở diều nhờ men amylaza của nước bọt chuyển xuống, tinh bột được phân giải thành đường đa rồi một phần chuyển thành đường glucoza

* Tiêu hóa ở dạ dày

Dạ dầy chia ra: Dạ dày tuyến và dạ dày cơ

- Dạ dày tuyến:

Cấu tạo từ cơ trơn là dạng ống ngắn, có vách dày, khối lượng từ 3,5 - 6 gam

Vách dạng ống gồm màng nhầy, cơ và mô liên kết

Dịch có chứa chlohydric, pepsin và musin Sự tiết dịch diễn ra liên tục, sau khi ăn càng được tăng cường

Thức ăn không giữ lâu ở dạ dày tuyến, khi được dịch dạ dày làm ướt, thức ăn chuyển xuống dạ dày cơ nhờ nhịp co bóp đều đặn của dạ dày cơ (không quá một lần/phút)

Trang 31

của men dịch dạ dày, enzyme và các vi khuẩn Acid Chlohydric tác động làm cho các pepton và một phần thành các acid amin

Từ dạ dày cơ, các chất dinh dưỡng được truyền vào tá tràng có các men của dịch ruột và tuyến tụy cùng tham gia, môi trường kiềm hóa tạo điều kiện thích hợp cho sự hoạt động của các men phân giả protein và glucid Sỏi và các dị vật trong dạ dày làm tăng tác động nghiền của vách dạ dày Tốt nhất nên cho gà ăn sỏi thạch anh vì không bị phân hủy bởi Acid Chlohydric

* Tiêu hóa ở ruột

Quá trình cơ bản phân tích men từng bước các chất dinh dưỡng đều được tiến hành chủ yếu ở ruột non

Dịch ruột gà lỏng, đục, kiềm tính, pH = 7.42 với độ đặc 1.0076 và chứa các men proteolyse, amonlitic, lypolitic và enterokinaza

Dịch tuyến tụy - pancreatic - lỏng, không màu, hơi mặn, có phản ứng hơi toan hoặc kiềm (pH = 6 ở gà, pH = 7,2 -7,5 ở gia cầm khác) Dịch này có men tripsin, carboxi peptidaza, mantaza và lipaza Trong các chất khô của dịch này có các acid amin, lipid và các chất khoáng CaCl2, NaCl, NaHCO3…

Gà một năm tuổi, lúc bình thường tuyến tụy tiết ra 0,4 - 0,8ml/giờ, sau khi 5 - 10 phút lượng tiết tăng gấp 3-4 lần, giữ cho đến giờ thứ 3, rồi giảm dần Thành phần thức ăn có ảnh hưởng đến quá trình tiết dịch men của tụy,: thức ăn giàu protein nâng hoạt tình proteolyse lên 60%, giàu lipid tăng hoạt tính của lypolitic,…

Mật của gia cầm được tiết liên tục từ túi mật vào đường ruột, lỏng màu sáng hoặc xanh đậm, tính kiềm, pH =7,3 - 8,5

Mật có vai trò đa dạng trong quá trình tiêu hóa của gia cầm, gây nên nhũ tương mỡ, hoạt hóa các men tiêu hóa của dịch tụy, kích thích làm tăng nhu động ruột, tạo điều kiện hấp thu các chất dinh dưỡng đã được tiêu hóa, đặc biệt là các acid béo mà chúng tạo thành các hợp chất dễ hòa tan Mật ngăn cản việc gây nên vết loét trên màng nhầy của dạ dày cơ và có tính diệt khuẩn

Trang 32

Ở ruột gluxit được phân giải thành các monosaccarit do men amylaza của dịch tụy, một phần của dich ruột Phần dưỡng chất không được hấp thu ở ruột non chuyển xuống manh tràng và van hồi manh tràng của ruột già

Ruột già không có tuyến tiết dịch tiêu hóa, chỉ có tế bào chén của màng nhầy tiết ra dịch nhầy Quá trình tiêu hóa trong ruột già phụ thuộc vào enzyme của ruột non đi xuống, các enzyme này chỉ hoạt động ở phần đầu ruột già Ở đây cũng diễn ra quá trình tiêu hóa như ở ruột trong ruột non

Trong ruột già còn có hệ vi sinh vật cư trú, về số lượng và chủng loại giống như trong dạ dày cỏ của động vật nhai lại Các vi sinh vật này hoạt động chủ yếu ở manh tràng, phân giải cellulose, bột đường, protein

Quá trình tiêu hóa trong ruột già một phần do tác dụng của emzyme ở ruột non đi xuống còn chủ yếu nhờ tác dụng của hệ vi sinh vật Quá trình tiêu hóa cellulose và tiêu hóa protein tạo ra các acid béo bay hơi và các amino acid

sẽ được hấp thu ở đây

Một số vi khuẩn lại sử dụng một số chất trong ruột già để tổng hợp nên vitamin K, vitamin B12, và phức hợp vitamin B Trong ruột già còn có quá trình viên phân, tạo phân (Hoàng Toàn Thắng và Cs, 2006) [17]

2.2.1.2 Đặc điểm sinh trưởng và những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của gia cầm

* Khái niệm sinh trưởng

Là một sinh vật hơn nữa là một cơ thể sống hoàn chỉnh, vật nuôi có các đặc trưng cơ bản của sự sống Trong các đặc trưng cơ bản đó, sự sinh trưởng

là một đặc trưng cơ bản được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm

Theo tài liệu của Chambers J.R (1990) [28], thì tác giả MoZan (1977)

đã đưa ra khái niệm: Sinh trưởng cơ thể là tổng hợp sự sinh trưởng của các bộ phận như thịt, xương, da Những bộ phận này không chỉ khác nhau về tốc độ sinh trưởng mà còn phụ thuộc vào chế độ dinh dưỡng và nhiều yếu tố khác Trần Đình Miên và Hoàng Kim Đường (1992) [11], đã khái quát như sau:

Trang 33

“Sinh trưởng là quá trình tích lũy các chất hữu cơ do đồng hóa và dị hóa, là sự tăng chiều cao, chiều dài, bề ngang khối lượng của các bộ phận và toàn cơ thể con vật trên cơ sở tính chất di truyền từ đời trước”

Sinh trưởng của gia súc luôn gắn với phát dục, đó là quá trình thay đổi chất lượng, là sự tăng lên và hoàn chỉnh các tính chất, chức năng hoạt động của cơ thể Hai quá trình đó liên quan mật thiết và ảnh hưởng lẫn nhau tạo nên

sự hoàn thiện cơ thể gia súc, gia cầm Sinh trưởng và phát dục của cơ thể gia súc tuân theo tính quy luật và theo giai đoạn

* Những nhân tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của gia cầm

- Ảnh hưởng của dòng, giống

Trong cùng điều kiện chăn nuôi, mỗi giống khác nhau có khả năng sinh trưởng khác nhau Theo Nguyễn Mạnh Hùng và Cs (1994) [7], sự khác nhau

về khối lượng cơ thể gia cầm là rất lớn, giống gà kiêm dụng năng suất thịt cao hơn giống gà hướng trứng từ 500 - 700g/con (13- 30%)

Theo tài liệu của Chambers J.R (1990) [28], thì nhiều gen ảnh hưởng đến

sự phát triển của cơ thể gà Có gen ảnh hưởng đến sự phát triển chung hoặc ảnh hưởng tới sự phát triển theo nhóm tính trạng hay một vài tính trạng riêng lẻ

- Ảnh hưởng của tính biệt và tốc độ mọc lông

Sự khác nhau về tốc độ sinh trưởng và khối lượng của cơ thể con do yếu tố tính biệt quy định trong đó con trống có tốc độ sinh trưởng nhanh hơn con mái

Theo Phùng Đức Tiến và Cs (1997) [20], thì J.F.Hayers (1979) đã xác định biến dị di truyền về tốc độ mọc lông phụ thuộc vào giới tính Theo Bessel và Dumington (1987) [27], thì: Những alen quy định tốc độ mọc lông nhanh phù hợp với tăng khối lượng cao Trong cùng một dòng gà mọc lông nhanh thì gà mái mọc lông nhanh hơn gà trống

Trang 34

Tốc độ mọc lông có liên hệ với chất lượng thịt gia cầm, những gia cầm

có tốc độ mọc lông nhanh thường có chất lượng thịt tốt hơn Đây cũng là tính trạng di truyền liên kết với giới tính (Biichell và Brandch, 1978) [26]

- Ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng

Chế độ dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng đối với sinh trưởng của gia cầm Việc cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng và cân đối giữa các chất sẽ giúp cho gia cầm phát huy cao tiềm năng di truyền về sinh trưởng

Dinh dưỡng là một trong những nhân tố quan trọng quyết định đến khả năng sinh trưởng của gia cầm, khi đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng thì thời gian đạt khối lượng tiêu chuẩn sẽ giảm xuống

Theo Chambers J.R (1990) [28], thì tương quan giữa tăng trọng của gà

và hiệu quả sử dụng thức ăn khá cao (r = 0,5 - 0,9) Để phát huy khả năng sinh trưởng của gia cầm không những cần cung cấp đủ năng lượng thức ăn theo nhu cầu mà còn phải đảm bảo cân bằng protein, acid amin và năng lượng Do vậy, khẩu phần ăn cho gà phải hoàn hảo trên cơ sở tính toán nhu cầu của gia cầm và đây là một trong những vấn đề cơ bản

- Ảnh hưởng của môi trường

Điều kiện môi trường có ảnh hưởng lớn đến quá trình sinh trưởng của gia cầm Nếu điều kiện môi trường là tối ưu cho sự sinh trưởng của gia cầm thì gia cầm khỏe mạnh, lớn nhanh, nếu điều kiện môi trường không thuận lợi thì tạo điều kiện cho vi sinh vật phát triển gây bệnh ảnh hưởng đến sức khỏe của gia cầm

Nhiệt độ cao làm cho gà sinh trưởng chậm, tăng tỷ lệ chết, gây thiệt hại kinh tế lớn khi chăn nuôi gà broiler theo hướng công nghiệp ở vùng khí hậu nhiệt đới (WasBurn K.W.ET - AT, 1992) [31]

Chế độ chiếu sáng cũng ảnh hưởng tới khả năng sinh trưởng vì gà rất nhạy cảm với ánh sáng, do vậy chế độ chiếu sáng là một vấn đề cần quan tâm Ngoài ra trong chăn nuôi cũng bị tác động bởi nhiều yếu tố

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Lịch phòng bệnh bằng vaccine cho đàn gà thịt - Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm vườn sinh thái đến khả năng sinh trưởng của đàn gà thịt CP707 từ 1 đến 42 ngày tuổi theo phương thức nuôi nhốt chuồng kín.
Bảng 1.1. Lịch phòng bệnh bằng vaccine cho đàn gà thịt (Trang 21)
Bảng 1.2: Kết quả công tác phục vụ sản xuất - Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm vườn sinh thái đến khả năng sinh trưởng của đàn gà thịt CP707 từ 1 đến 42 ngày tuổi theo phương thức nuôi nhốt chuồng kín.
Bảng 1.2 Kết quả công tác phục vụ sản xuất (Trang 25)
Bảng 2.1: Sơ đồ bố trí thí nghiệm - Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm vườn sinh thái đến khả năng sinh trưởng của đàn gà thịt CP707 từ 1 đến 42 ngày tuổi theo phương thức nuôi nhốt chuồng kín.
Bảng 2.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm (Trang 46)
Bảng 2.2: Thành phần giá trị dinh dưỡng trong thức ăn của gà - Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm vườn sinh thái đến khả năng sinh trưởng của đàn gà thịt CP707 từ 1 đến 42 ngày tuổi theo phương thức nuôi nhốt chuồng kín.
Bảng 2.2 Thành phần giá trị dinh dưỡng trong thức ăn của gà (Trang 47)
Bảng 2.3. Tỷ lệ nuôi sống của gà thì nghiệm qua các tuần tuổi (%) - Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm vườn sinh thái đến khả năng sinh trưởng của đàn gà thịt CP707 từ 1 đến 42 ngày tuổi theo phương thức nuôi nhốt chuồng kín.
Bảng 2.3. Tỷ lệ nuôi sống của gà thì nghiệm qua các tuần tuổi (%) (Trang 51)
Bảng 2.4. Sinh trưởng tích lũy của gà thí nghiệm  qua các tuần tuổi (g) - Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm vườn sinh thái đến khả năng sinh trưởng của đàn gà thịt CP707 từ 1 đến 42 ngày tuổi theo phương thức nuôi nhốt chuồng kín.
Bảng 2.4. Sinh trưởng tích lũy của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi (g) (Trang 52)
Hình 2.1. Đồ thị sinh trưởng tích luỹ của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi - Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm vườn sinh thái đến khả năng sinh trưởng của đàn gà thịt CP707 từ 1 đến 42 ngày tuổi theo phương thức nuôi nhốt chuồng kín.
Hình 2.1. Đồ thị sinh trưởng tích luỹ của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi (Trang 53)
Bảng 2.5. Sinh trưởng tuyệt đối của gà thí nghiệm (g/con/ngày) - Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm vườn sinh thái đến khả năng sinh trưởng của đàn gà thịt CP707 từ 1 đến 42 ngày tuổi theo phương thức nuôi nhốt chuồng kín.
Bảng 2.5. Sinh trưởng tuyệt đối của gà thí nghiệm (g/con/ngày) (Trang 54)
Hình 2.2. Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của gà thí nghiệm - Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm vườn sinh thái đến khả năng sinh trưởng của đàn gà thịt CP707 từ 1 đến 42 ngày tuổi theo phương thức nuôi nhốt chuồng kín.
Hình 2.2. Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của gà thí nghiệm (Trang 55)
Hình 2.3. Biểu đồ sinh trưởng tương đối của gà thí nghiệm - Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm vườn sinh thái đến khả năng sinh trưởng của đàn gà thịt CP707 từ 1 đến 42 ngày tuổi theo phương thức nuôi nhốt chuồng kín.
Hình 2.3. Biểu đồ sinh trưởng tương đối của gà thí nghiệm (Trang 57)
Bảng 2.7. Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng (kg) - Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm vườn sinh thái đến khả năng sinh trưởng của đàn gà thịt CP707 từ 1 đến 42 ngày tuổi theo phương thức nuôi nhốt chuồng kín.
Bảng 2.7. Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng (kg) (Trang 58)
Bảng 2.8. Chỉ số sản xuất PI của gà thí nghiệm - Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm vườn sinh thái đến khả năng sinh trưởng của đàn gà thịt CP707 từ 1 đến 42 ngày tuổi theo phương thức nuôi nhốt chuồng kín.
Bảng 2.8. Chỉ số sản xuất PI của gà thí nghiệm (Trang 59)
Bảng 2.9. Kết quả mổ khảo sát (6 tuần tuổi) - Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm vườn sinh thái đến khả năng sinh trưởng của đàn gà thịt CP707 từ 1 đến 42 ngày tuổi theo phương thức nuôi nhốt chuồng kín.
Bảng 2.9. Kết quả mổ khảo sát (6 tuần tuổi) (Trang 60)
Bảng 2.11. Sơ bộ hạch toán kinh tế (đồng/kg)  Chi tiết  Lô đối chứng  Lô thí nghiệm - Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm vườn sinh thái đến khả năng sinh trưởng của đàn gà thịt CP707 từ 1 đến 42 ngày tuổi theo phương thức nuôi nhốt chuồng kín.
Bảng 2.11. Sơ bộ hạch toán kinh tế (đồng/kg) Chi tiết Lô đối chứng Lô thí nghiệm (Trang 63)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w