1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá tình hình mắc bệnh đường hô hấp ở lợn thịt và phương pháp điều trị bệnh tại trại lợn Tân Thái – Đồng Hỷ - Thái Nguyên.

76 650 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ cơ sở trên, được sự nhất trí của Nhà trường , Ban chủ nhiệm Khoa Chăn Nuôi - Thú Y, Trại giống lợn Tân Thái, Trung tâm giống vật nuôi tỉnh thái nguyên, tôi tiến hành đề tài

Trang 1

ĐỖ THỊ GIANG

Tên đề tài

“ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH MẮC BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP Ở LỢN THỊT VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ BỆNH TẠI TRẠI LỢN

TÂN THÁI – ĐỒNG HỶ - THÁI NGUYÊN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy

Chuyên ngành : Chăn nuôi thú y

Khoa : Chăn nuôi thú y

Khóa học : 2010 - 2014

Thái Nguyên, năm 2014

Trang 2

ĐỖ THỊ GIANG

Tên đề tài

“ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH MẮC BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP Ở LỢN THỊT VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ BỆNH TẠI TRẠI LỢN TÂN

THÁI – ĐỒNG HỶ - THÁI NGUYÊN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy

Chuyên ngành : Chăn nuôi thú y

Khóa học : 2010 - 2014 Giảng viên hướng dẫn : TS Hà Văn Doanh

Giảng viên khoa Chăn nuôi thú y Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Thái Nguyên, năm 2014

Trang 3

Lâm Thái Nguyên và thời gian thực tập tại trại lợn Tân Thái thuộc trung tâm giống vật nuôi tỉnh Thái Nguyên em đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài trường

Trước hết em xin chân thành cảm ơn: Ban giám hiệu nhà trường, toàn thể các thầy cô giáo khoa chăn nuôi thú y trường Đại học Nông Lâm Thái

Nguyên, đặc biệt là thầy giáo TS Hà Văn Doanh đã luôn động viên, giúp đỡ

và hướng dẫn chỉ bảo em tận tình trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành khoá luận

Em xin chân thành cảm ơn: Toàn bộ cán bộ công nhân viên Trại giống lợn Tân Thái, Trung tâm giống vật nuôi tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài

Để góp phần cho việc hoàn thành khoá luận đạt kết quả tốt, em luôn nhận được sự động viên, giúp đỡ của gia đình và bạn bè Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành trước mọi sự giúp đỡ quý báu đó

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2014

Sinh viên

Đỗ Thị Giang

Trang 4

Thực tập tốt nghiệp chiếm một vị trí quan trọng trong quá trình học tập của sinh viên các trường đại học nói chung và sinh viên trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nói riêng, nhằm giúp sinh viên củng cố, hệ thống hóa kiến thức đã học được, bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, thực tiễn sản xuất Qua đó giúp cho sinh viên nâng cao trình độ chuyên môn, nắm vững được phương pháp nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, đồng thời tạo cho mình tác phong làm việc đúng đắn, tính sáng tạo để khi ra trường về cơ sở sản xuất, góp phần xứng đáng vào sự nghiệp phát triển nền nông nghiệp nước ta

Xuất phát từ cơ sở trên, được sự nhất trí của Nhà trường , Ban chủ nhiệm Khoa Chăn Nuôi - Thú Y, Trại giống lợn Tân Thái, Trung tâm giống

vật nuôi tỉnh thái nguyên, tôi tiến hành đề tài “Đánh giá tình hình mắc bệnh

đường hô hấp ở lợn thịt và phương pháp điều trị bệnh tại trại lợn Tân Thái – Đồng Hỷ - Thái Nguyên ”

Sau thời gian thực tập với tinh thần làm việc khẩn trương, nghiêm túc nên tôi đã hoàn thành khoá luận Do trình độ, thời gian, kinh phí có hạn, bước đầu còn bỡ ngỡ trong công tác nghiên cứu nên khoá luận của tôi không tránh khỏi những sai sót vá hạn chế, tôi mong nhận được những ý kiến đóng góp của thầy cô, đồng nghiệp để khoá luận của tôi hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

Cs Cộng sự

ĐVT

KHKT

Đơn vị tính Khoa học kỹ thuật

Trang 6

Bảng 1.1 Nhiệt độ, ẩm độ trung bình hàng năm của huyện Đồng Hỷ 2

Bảng 1.2 Kết quả sản xuất của trại Tân Thái từ năm 2010 - 2013 6

Bảng 1.3 Kết quả thực hiện công tác chăn nuôi 10

Bảng 1.4 Lịch tiêm phòng cho đàn lợn thịt, lợn hậu bị và lợn nái của trại Tân Thái 11

Bảng 1.5 Kết quả công tác phục vụ sản xuất 15

Bảng 2.1 Tỷ lệ mắc bệnh đường hô hấp ở lợn nuôi tại trại Tân Thái 51

Bảng 2.2 Tỷ lệ lợn mắc bệnh đường hô hấp theo tuổi 52

Bảng 2.3 Tỷ lệ lợn mắc bệnh đường hô hấp theo tháng/năm 2014 53

Bảng 2.4 Tỷ lệ lợn chết do mắc bệnh đường hô hấp 54

Bảng 2.5 Hiệu quả điều trị của hai loại thuốc Tylosin - 200và Hanceft ở lợn mắc bệnh đường hô hấp 56

Bảng 2.6 Tỷ lệ tái nhiễm bệnh đường hô hấp ở lợn thịt và kết quả điều trị lần 2 57

Trang 7

Phần 1 CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1

1.1 Điều tra cơ bản 1

1.1.1 Điều kiện tự nhiên 1

1.1.2 Điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội 3

1.1.3 Tình hình sản xuất 5

1.1.4 Đánh giá chung 7

1.1.5 Phương hướng sản xuất 8

1.2 Nội dung, phương pháp và kết quả phục vụ sản xuất 8

1.2.1 Nội dung phục vụ sản xuất 8

1.2.2 Phương pháp tiến hành 9

1.2.3 Kết quả phục vụ sản xuất 9

1.3 Kết luận và đề nghị 16

1.3.1 Kết luận 16

1.3.2 Đề nghị 16

Phần 2 CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 17

2.1 Đặt vấn đề 17

2.1.1 Mục tiêu nghiên cứu 18

2.1.2 Ý nghĩa khoa học và cơ sở thực tiễn 18

2.2 Tổng quan tài liệu 19

2.2.1 Cơ sở khoa học 19

2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước 42

2.3 Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu 46

2.3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 46

Trang 8

2.3.4 Phương pháp nghiên cứu 47

2.4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 50

2.4.1 Tỷ lệ mắc bệnh đường hô hấp ở lợn giai đoạn sau cai sữa đến 5 tháng tuổi nuôi tại trại lợn Tân Thái 50

2.4.2 Tỷ lệ mắc bệnh theo tuổi ở lợn nuôi tại trại Tân Thái 52

2.4.3 Tỷ lệ mắc bệnh đường hô hấp ở lợn theo tháng nuôi tại trại Tân Thái 53 2.4.4 Tỷ lệ lợn chết do mắc bệnh đường hô hấp 54

2.4.5 Những biểu hiện lâm sàng và bệnh tích của lợn mắc bệnh 55

2.4.6 Hiệu quả điều trị của 2 loại thuốc Tylosin - 200 và Hanceft ở lợn thí nghiệm 56 2.4.7 Tỷ lệ tái nhiễm bệnh đường hô hấp ở lợn và hiệu quả điều trị lần 2 57

2.5 Kết luận, tồn tại và đề nghị 58

2.5.1 Kết luận 58

2.5.2 Tồn tại 59

2.5.3 Đề nghị 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

Trang 9

Phần 1 CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT

1.1 Điều tra cơ bản

1.1.1 Điều kiện tự nhiên

1.1.1.2 Điều kiện khí hậu, thuỷ văn

Theo phân vùng của nha khí hậu thuỷ văn thành phố, Trại giống lợn Tân Thái nằm trong khu vực có khí hậu đặc trưng của khu vực Trung du miền núi phía Bắc Đó là nóng ẩm, mưa nhiều và chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc

- Mùa mưa: Nóng ẩm, mưa nhiều (từ tháng 4 đến tháng 9)

Trang 10

Nguồn nước dùng trong chăn nuôi được lấy từ giếng khoan

Nguồn nước dùng trong trồng trọt được lấy từ ao nuôi cá

Với điều kiện khí hậu, thuỷ văn như vậy nhìn chung là thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp cả về trồng trọt lẫn chăn nuôi Tuy nhiên, cũng có những giai đoạn điều kiện khí hậu thay đổi thất thường như hạn hán, lũ lụt, mùa hè có ngày nhiệt độ rất cao (380C - 390C), mùa đông có ngày nhiệt độ rất thấp (dưới 100C), đã ảnh hưởng xấu đến sản xuất nông nghiệp

Bảng 1.1 Nhiệt độ, ẩm độ trung bình hàng năm của huyện Đồng Hỷ Yếu tố khí hậu

Tháng

Nhiệt độ không

khí ( o C)

Lượng mưa (mm)

Âm độ không khí (%)

Trang 11

- Ao hồ chứa nước và nuôi cá: 10.198 m2

1.1.1.4 Giao thông, thuỷ lợi

Giao thông: Đồng Hỷ có hệ thống giao thông khá tốt, hầu hết các

đường giao thông đều được rải nhựa và bê tông hoá Trại Tân Thái ở vị trí khá thuận lợi về giao thông, nằm gần đường quốc lộ Vì vậy, rất thuận lợi cho việc

vận chuyển thức ăn, thuốc thú y cũng như tiêu thụ sản phẩm

Thuỷ lợi: Hệ thống thuỷ lợi tương đối rộng khắp và phần lớn đã được

kiên cố hoá hệ thống kênh mương Diện tích trồng trọt cuả trại sử dụng nguồn

nước của hệ thống thuỷ lợi và những ao hồ chứa nước để phục vụ trồng trọt

1.1.2 Điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội

1.1.2.1 Tình hình dân cư xung quanh trại

Trại Tân Thái thuộc địa bàn xã Hoá Thượng là một xã nông nghiệp của huyện Đồng Hỷ Dân cư xung quanh trại chủ yếu làm nông nghiệp Ngoài ra, còn một phần ít dân cư sống bằng nghề thủ công buôn bán nhỏ và một số gia đình viên chức nhà nước

Với tình hình dân cư, dân trí như vậy rất thuận lợi để tuyên truyền, khuyến khích người dân phát triển chăn nuôi, nhất là chăn nuôi lợn để cải thiện thêm mức thu nhập của người dân nơi đây và cũng phát huy hơn nữa vai trò cung cấp giống lợn ngoại của trại Tân Thái

1.1.2.2 Cơ cấu tổ chức của trại

Trại có đội ngũ cán bộ khoa học, kỹ thuật giỏi, giàu kinh nghiệm thực

tế, có ban lãnh đạo năng động, nhiệt tình và giàu năng lực Hơn nữa, trại có một đội ngũ công nhân giỏi, yêu nghề và đã có kinh nghiệm nhiều năm trong nghề

Trại gồm 20 cán bộ, trong đó có 4 cán bộ là đảng viên

- Lao động gián tiếp: 3 người

Trang 12

+ Trại trưởng: là kỹ sư chăn nuôi chịu trách nhiệm quản lý và điều hành sản xuất

+ Trại phó: Là kỹ sư chăn nuôi

+ Kế toán kiêm thủ quỹ: 1 người

Cán bộ kế toán kiêm thủ quỹ có trình độ trung cấp tài chính kế toán, chịu trách nhiệm hạch toán ngân sách, quản lý thu chi

- Lao động trực tiếp:

+ Tổ chăn nuôi gồm 8 người: 2 kỹ sư chăn nuôi, 1 bác sỹ thú y chịu trách nhiệm về kỹ thuật và 5 công nhân

+ Tổ trồng trọt: 3 người trong đó có 1 kỹ sư trồng trọt chịu trách nhiệm

về kỹ thuật và 2 công nhân

Khu chuồng dành cho chăn nuôi có tổng diện tích 1.717 m2 Trại được nhà nước và tỉnh hỗ trợ kinh phí để nâng cấp hệ thống chuồng trại Hiện nay trại đã xây dựng xong với quy mô phù hợp theo hướng chăn nuôi kiểu công nghiệp Hệ thống chuồng lồng, nền sàn bê tông cho lợn nái chờ phối và lợn nái chửa Chuồng lồng, nền sàn nhựa cho lợn nái đẻ, lợn con và lợn sau cai sữa cùng với hệ thống nước uống tự động Hệ thống che chắn kín đáo thoáng mát về mùa Hè, ấm áp về mùa Đông Hệ thống mái che hai ngăn có độ thông thoáng tốt, có tường rào bao quanh để ngăn chặn dịch bệnh từ bên ngoài xâm nhập vào khu chăn nuôi Ở cuối mỗi ô chuồng đều có hệ thống thoát phân và nước thải Hệ thống nước sạch được đưa về từng ô chuồng, đảm bảo cho việc

Trang 13

cung cấp nước uống tự động cho lợn, nước tắm cho lợn và nước rửa chuồng hàng ngày Trại đã lắp đặt hệ thống nước máy đảm bảo cung cấp đủ nước sạch cho lợn uống, tắm và vệ sinh chuồng trại

* Các công trình khác

Gần khu chuồng, Trại cho xây dựng một phòng kỹ thuật, một nhà kho, phòng thay đồ, phòng tắm, nhà vệ sinh Phòng kỹ thuật được trang bị đầy đủ dụng cụ thú y như: Panh, dao mổ, bơm tiêm, kìm bấm số tai, kìm bấm nanh, bình phun thuốc sát trùng, cân, các loại thuốc thú y đồng thời cũng là phòng trực của các cán bộ kỹ thuật

Nhà kho được xây dựng gần khu chuồng, là nơi chứa thức ăn và các chất độn chuồng phục vụ cho sản xuất

Bên cạnh đó, Trại còn cho xây dựng một giếng khoan, bể chứa nước, máy bơm nước đảm bảo cung cấp nước sạch cho sản xuất sinh hoạt

Khu hành chính của Trại gồm có: Một phòng làm việc của ban lãnh đạo trại cùng cán bộ hành chính, một phòng hội trường rộng rãi làm nơi hội họp, học tập cho cán bộ công nhân viên

1.1.3 Tình hình sản xuất

1.1.3.1 Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi

Trại giống lợn Tân Thái là một trại giống trực thuộc Trung tâm giống vạt nuôi tỉnh Thái Nguyên, có chức năng và nhiệm vụ chính:

Trại là một cơ sở cung cấp con giống nên được giao nhiệm vụ nuôi giữ, nhân giống và chọn lọc đàn lợn ông bà giống ngoại để sản xuất đàn lợn giống

bố mẹ, cung cấp giống cho bà con nông dân và các cơ sở chăn nuôi khác quanh vùng và khu vực lân cận Nhằm mục đích tăng đàn nái ngoại trong nhân dân, cung cấp đủ đực giống cho lai kinh tế và một phần nhân thuần nuôi thịt để tăng tỷ lệ nạc trong thịt lợn, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng

Trại có đội ngũ cán bộ kỹ thuật giỏi chuyên môn, Trại còn tham gia chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật cho chăn nuôi cho các hộ gia đình

Trang 14

quanh vùng, hướng dẫn, giúp đỡ người dân chăn nuôi về khâu kỹ thuật, chăm sóc nuôi dưỡng và công tác thú y

Trại còn khảo nghiệm các loại cây, con mới cho các chương trình, các

dự án và các đề tài khoa học

Với chức năng và nhiệm vụ trên, đánh giá được những khó khăn và thuận lợi của Trại, cho nên trong những năm vừa qua ngành chăn nuôi lợn của Trại có những bước phát triển đáng kể Cho đến nay Trại đã tiến hành khoán sản phẩm đến từng công nhân Chính vì vậy, đã kích thích tinh thần làm việc, tinh thần trách nhiệm của mỗi công nhân Do vậy, tỷ lệ số lợn con sơ sinh luôn đạt trên 10,5 con/lứa, số lợn cai sữa đạt tiêu chuẩn luôn đạt và vượt chỉ tiêu, số lợn hậu bị đạt tiêu chuẩn luôn đạt chỉ tiêu, số lợn thịt cũng đạt và vượt chỉ tiêu khoán về khối lượng và đạt đầu con Kết quả sản xuất trong những năm vừa qua của trại được thể hiện ở bảng 1.2

Bảng 1.2 Kết quả sản xuất của trại Tân Thái từ năm 2010 - 2013

Khối lượng (kg)

Số Con

Khối lượng (kg)

Số Con

Khối lượng (kg)

Số Con

Khối lượng (kg)

2011 2580 117.867 245 11.684 655 30.937 3480 160.488

2012 2420 71.938 255 11.963 645 30.262 3320 114.163

2013 2421 108.945 250 11.555 650 29.260 3321 149.760

Ngoài lĩnh vực sản xuất chính là chăn nuôi, Trại còn sử dụng diện tích

ao hồ chăn nuôi cá thịt để tận dụng chất thải từ chăn nuôi, góp phần tăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên

1.1.3.2 Tình hình sản xuất ngành trồng trọt

Nhiệm vụ chính của trại Tân Thái là chăn nuôi Cho nên trong những năm vừa qua việc phát triển ngành trồng trọt chỉ là một lĩnh vực phụ nhằm phục vụ cho chăn nuôi và tận dụng chất thải của chăn nuôi là chủ yếu

Trang 15

Tổng diện tích trồng trọt của trại là 28.090m2 Một phần diện tích trên trại khoán cho các hộ gia đình là công nhân viên trong trại để tăng thêm thu nhập gia đình, phần còn lại triển khai trồng cây ăn quả như: vải, nhãn, xoài, chuối… nhằm xây dựng thành một mô hình sản xuất khép kín, cân bằng sinh thái

1.1.4 Đánh giá chung

1.1.4.1 Thuận lợi

Được sự quan tâm, tạo điều kiện và có chính sách hỗ trợ của các ngành, các cấp có liên quan như: Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn Trung tâm khuyến nông, Chi cục thú y, Công ty vật tư nông nghiệp Cho nên Trại thường được áp dụng nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất và phục vụ sản xuất

Trại có vị trí địa lý khá thuận lợi về cảc giao thông vận tải và giao lưu với dân cư quanh vùng Đồng thời sản phẩm của Trại là lợn nái ngoại hậu bị, lợn thịt có tỷ lệ nạc cao phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng hiện nay

Ban lãnh đạo có năng lực, nhiệt tình, đội ngũ cán bộ kỹ thuật giỏi, đội ngũ công nhân nhiệt tình có kinh nghiệm lâu năm trong nghề Toàn bộ công nhân viên trong trại là một tập thể đoàn kết, có ý thức trách nhiệm cao và có lòng yêu nghề

Trại được nhà nước quan tâm, đầu tư kinh phí để xây dựng thêm hệ thống chuồng trại hiện đại phù hợp theo hướng chăn nuôi công nghiệp, tạo điều kiện cho trại mở rộng quy mô sản xuất

Nhiệt độ thấp, ẩm độ thấp ở mùa khô là điều kiện bất lợi để vi sinh vật gây bệnh phát triển Do vậy, tỷ lệ nhiễm bệnh ở mùa khô thấp hơn so với mùa mưa

1.1.4.2 Khó khăn

Kinh phí đầu tư cho sản xuất còn hạn hẹp, trang thiết bị thú y còn thiếu

và chưa đồng bộ, ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất

Do trại nằm giữa địa bàn đông dân, thời tiết diễn biến phức tạp cho nên chưa tạo được vành đai phòng dịch triệt để

Do là một cơ quan nhà nước hoạt động trong cơ chế thị trường cho nên sản xuất của trại cũng gặp không ít khó khăn Một mặt phải đảm bảo chức

Trang 16

năng chuyển giao khoa học kỹ thuật tới tay người dân, mặt khác phải tự hạch toán kinh doanh sao cho có lãi để đứng vững và phát triển

Điều kiện nhiệt độ cao, ẩm độ cao trong mùa mưa đã tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn nói chung và vi khuẩn đường hô hấp nói riêng phát triển mạnh, dẫn đến vật nuôi dễ bị mắc bệnh đường hô hấp và bệnh tiêu chảy

với tỷ lệ nhiễm rất cao

1.1.5 Phương hướng sản xuất

Căn cứ cơ sở vật chất và điều kiện của trại, đánh giá những thuận lợi, khó khăn và tình hình phát triển chăn nuôi - thú y trong những năm gần đây của địa phương Trung tâm khuyến nông tỉnh và trại chăn nuôi Tân Thái đã vạch ra phương hướng phát triển sản xuất của trại trong những năm tới như sau:

1.1.5.1 Ngành chăn nuôi

Duy trì đàn nái ngoại để sản xuất và cung cấp con giống về các chủng loại: Đực giống, nái hậu bị và lợn nuôi thịt theo yêu cầu của nhân dân Tiếp tục xây dựng vùng dân nuôi lợn nái ngoại ở những nơi có điều kiện kinh tế

khá bằng cách chuyển giao kỹ thuật cho người chăn nuôi

Tăng cường công tác thú y, thực hiện các biện pháp vệ sinh phòng bệnh một cách chặt chẽ hơn

1.1.5.2 Ngành trồng trọt

Xây dựng vườn cây ăn quả: vải, nhãn, cam, quýt, xoài… với diện tích 2,3 ha

1.2 Nội dung, phương pháp và kết quả phục vụ sản xuất

1.2.1 Nội dung phục vụ sản xuất

Thực hiện phương châm “học đi đôi với hành, lý thuyết gắn với thực tiễn”, căn cứ vào kết quả điều tra cơ bản, tôi nhận thấy trong quá trình thực tập tốt nghiệp không chỉ cần hoàn thành tốt bản khoá luận tốt nghiệp mà còn phải tích cực, năng động tham gia vào công tác phòng trị một số bệnh cho đàn lợn ở trại để nâng cao tay nghề kỹ thuật và hiểu biết của mình

Nội dung công tác phục vụ sản xuất:

Trang 17

- Công tác chăn nuôi: Tham gia vào chăm sóc, nuôi dưỡng các loại lợn trong trại: lợn nái chửa, nái chờ phối, lợn đực giống, lợn con theo mẹ, lợn choai, lợn thịt, lợn hậu bị

+ Trực đỡ lợn nái đẻ, bấm nanh, bấn số tai, cắt đuôi cho lợn sơ sinh + Tham gia cho lợn ăn

+ Tiêm Fe- dextran- B12 10% cho lợn con, thiến lợn đực con không làm giống…

- Công tác thú y:

+ Tham gia tiêm phòng vacxin định kỳ cho lợn các lứa tuổi

+ Chẩn đoán và điều trị một số bệnh mà đàn lợn mắc phải như: Bệnh đường hô hấp, hội chứng tiêu chảy, viêm khớp, ghẻ, viêm da, viêm kết mạc mắt

+ Phun thuốc sát trùng và thuốc diệt nội, ngoại ký sinh trùng cho đàn lợn + Tham gia các công tác khác

1.2.2 Phương pháp tiến hành

- Vận dụng những kiến thức lý thuyết đã học vào thực tiễn sản xuất một cách hợp lý Đề ra kế hoạch cho bản thân, sắp xếp thời gian biểu hợp lý để thu được kết quả tốt nhất

- Có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc Nghiêm chỉnh chấp hành các nội quy, quy định của nhà trường và cơ sở thực tập

- Khiêm tốn học hỏi cán bộ, công nhân cán bộ kỹ thuật tại cơ sở, tham khảo các tài liệu để nâng cao trình độ chuyên môn

- Thường xuyên liên hệ với giáo viên hướng dẫn để xin ý kiến của về chuyên môn và nhiều lĩnh vực khác

Trong công tác thụ tinh nhân tạo, tinh lợn giống do trung tâm cung cấp theo yêu cầu của trại Thụ tinh đúng thời điểm nhưng thường vào khoảng 8 - 9h sáng và 17h chiều vì khi đó thời tiết mát mẻ

Trang 18

Tôi đã thực hiện thụ tinh nhân tạo cho 19 lợn nái, kết quả 100%

- Công tác vệ sinh chăm sóc đàn lợn:

Công tác vệ sinh là một trong những khâu quan trọng quyết định đến thành quả chăn nuôi Hiểu được tầm quan trọng của vấn đề này trong suốt thời gian thực tập tôi đã cùng các cán bộ công nhân viên trong trại thực hiện tốt quy trình vệ sinh thú y

Hàng ngày tôi tham gia quét dọn vệ sinh chuồng nuôi và khu vực xung quanh, khơi thông cống rãnh thoát nước Định kì phun thuốc sát trùng, rắc vôi bột trong chuồng trại đường đi và xung quanh khu vực trại, thường xuyên thay hố sát trùng để tiêu diệt mầm bệnh từ ngoài vào khu vực chăn nuôi Từ

đó góp phần ngăn chặn dịch bệnh xảy ra

Bảng 1.3 Kết quả thực hiện công tác chăn nuôi

Qua bảng 1.3 cho thấy kết quả công tác chăn nuôi như sau: Vệ sinh chuồng nuôi được 5 dãy chuồng, nuôi dưỡng được 950con, phun thuốc sát trùng ở xung quanh chuồng nuôi, trong chuồng nuôi được 11 lần, vệ sinh hố sát trùng 8 lần

Làm tốt công tác vệ sinh chăm sóc đàn lợn đã hạn chế được dịch bệnh phát triển và lây lan, giảm thiểu được thiệt hại kinh tế của trại do dịch bệnh gây ra Đồng thời tạo cho đàn lợn có sức đề kháng tốt, sinh trưởng và phát triển mạnh, mang lại hiệu quả kinh tế cao

Trang 19

1.2.3.2 Công tác thú y

* Điều tra tình hình dịch bệnh

Thái Nguyên là một tỉnh có ngành chăn nuôi phát triển với nhiều trang trại, trung tâm chăn nuôi của nhà nước, tư nhân Bên cạnh đó, việc chăn nuôi trong các hộ gia đình có quy mô nhỏ vẫn còn Do đó, tình hình dịch bệnh trong tỉnh cũng khá phức tạp Riêng đối với trại Tân Thái, do làm tương đối tốt công tác phòng và trị bệnh nên tình hình dịch bệnh tại đây chỉ tập trung vào một số bệnh đường hô hấp, tiêu hoá Tuy nhiên, khi bệnh dịch tả bùng phát thì trại cũng bị tổn thất lớn về số lượng lợn mắc và tử vong

* Công tác tiêm phòng

Thực hiện phương châm “Phòng bệnh hơn chữa bệnh”, trại Tân Thái thực hiện quy trình tiêm phòng rất nghiêm ngặt

Bảng 1.4 Lịch tiêm phòng cho đàn lợn thịt, lợn hậu bị và lợn nái

của trại Tân Thái Loại

4 - 6 ngày Reppisure one Suyễn

16 -18 ngày Circo Viêm da sưng thận

Chửa 63 ngày Colapes Dịch tả lợn

Chửa 70 ngày Circo Viêm da sưng thận

Chửa 77 ngày Reppisure Suyễn

Chửa 84 ngày PR – Vac Giả dại

Chửa 91 ngày LTC Phân trắng lợn con

Sau đẻ 10 ngày Parowsure B Lep to, Khô thai

Sau đẻ 15 ngày LMLM Lở mồm long móng

Trang 20

Tôi đã cùng cán bộ kỹ thuật của trại tiêm phòng các loại vacxin và kết quả đều đạt 100% an toàn

* Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh

Để việc điều trị bệnh cho gia súc đạt hiệu quả cao thì việc chẩn đoán kịp thời và chính xác giúp đưa ra các phác đồ điều trị phù hợp sẽ làm giảm được:

tỷ lệ tử vong, thời gian sử dụng thuốc và thiệt hại về kinh tế Vì vậy, hàng ngày tôi cùng với cán bộ kỹ thuật của trại tiến hành theo dõi lợn ở tất cả các ô chuồng, nhằm phát hiện lợn ốm Khi mới mắc bệnh lợn ít biểu hiện triệu chứng điển hình Khi quan sát thấy những triệu chứng như: ủ rũ, mệt mỏi, giảm ăn uống, ít hoạt động, thân nhiệt cao thì chúng tôi tiến hành tập trung theo dõi và chẩn đoán bệnh Trong thời gian thực tập tôi đã chẩn đoán và điều

trị được một số bệnh xẩy ra trên đàn lợn của trại:

- Hội chứng tiêu chảy ở lợn con theo mẹ, lợn sau cai sữa, nái hậu bị

và lợn thịt

+ Triệu chứng: Phân lỏng, màu vàng hay màu trắng đục dính ở hậu môn, hậu môn ướt đỏ, lợn sút cân nhanh chóng, mắt lờ đờ, dáng đi siêu vẹo, chán ăn

Hoặc dùng Bio - Colistin hay Ampi - Coli trộn thức ăn hoặc hoà nước cho uống với liều 1g/10kg thể trọng/ngày, dùng liên tục trong 3 - 5 ngày

Trang 21

Những con tiêu chảy nặng còn tiếp nước sinh lý mặn hoặc glucose 5% vào xoang phúc mạc

- Bệnh đường hô hấp ở lợn thịt

+ Triệu chứng: lợn mệt mỏi, hay nằm, chán ăn, bụng hóp, tần số hô hấp tăng, thở giật cục, thở thể bụng, thân nhiệt tăng, ho, chảy nước mắt, nước mũi + Điều trị: Dùng Tylosin 200 tiêm bắp, liều 1 ml/20kg thể trọng/ngày Hoặc dùng Hanceft, tiêm bắp, liều 1ml/10kg thể trọng/ngày Các thuốc đều dùng liên tục trong 3 - 5 ngày

Navet-Analgin C: 1ml/10 - 15kg thể trọng có tác dụng giảm đau, hạ sốt, tăng sức đề kháng

Bromhexin có tác dụng long đờm, giãn phế quản, cắt cơn ho

B.complex, vitamin C có tác dụng tăng cường sức đề kháng

- Bệnh viêm khớp

+ Triệu chứng: Lợn thường bị viêm khớp gối, khớp bàn và khớp ngón Lúc đầu con vật thường đi khập khiễng, sau nặng dần và bị què, ngại vận động, đứng dậy khó khăn, chỗ viêm thường sưng đỏ, sờ vào con vật có biểu hiện né tránh Lợn ủ rũ, lông xù, nằm một chỗ

+ Điều trị: Dùng Bio genta - tylosin liều 1ml/20kg thể trọng và Diclofenac 2,5% liều 1,5ml/10kg thể trọng, tiêm bắp, dùng liên tục 3 - 5 ngày

- Bệnh viêm da do tụ cầu

+ Triệu chứng: lợn sốt, gầy, viêm da tiết dịch toàn thân Lúc đầu lấm tấm như đầu tăm, về sau to dần lên, tạo nhiều đường nứt Dịch viêm đóng vẩy khô màu nâu làm cho lông dính bết vào nhau Lợn bị bệnh không bị ngứa

+ Điều trị: Dùng dung dịch Casstellanil bôi không quá 1/3 cơ thể

- Bệnh viêm kết mạc mắt

Trang 22

+ Triệu chứng: Lợn có cảm giác ngứa rát, chảy nước mắt, mi sưng cộm

đỏ lên, sợ ánh sáng Lợn thường khó mở mắt sau khi ngủ dậy vì hai mi dính lại với nhau

+ Điều trị: Dùng dung dịch Flophenicol phun vào mắt

- Bệnh ghẻ:

+ Triệu chứng: Đầu tiên xuất hiện ở vùng da mỏng như mõm, gốc tai, tứ chi, sau mới lan dần khắp cơ thể Khi lợn bị ghẻ, lợn thường có biểu hiện ngứa

+ Điều trị: Dùng Hantox đổ dọc sống lưng, hoặc tiêm Ivermectin 2.5 1ml/12 - 15 kg thể trọng

- Công tác vệ sinh

Thường xuyên tham gia vào công việc dọn dẹp vệ sinh khu vực xung quanh chuồng nuôi và trong các dãy chuồng: quét rửa chuồng, tắm cho lợn, dùng máy bơm cao áp vệ sinh sàn chuồng, phun thuốc sát trùng, quét vôi nền chuồng, hành lang và đường đi trong trại

- Công tác đỡ đẻ lợn, bổ sung sắt, bấm tai và thiến lợn:

Đỡ đẻ 22 ca với mỗi ca đều đạt về số lượng lợn con sơ sinh đúng theo tiêu chuẩn của trại giao khoán cho công nhân Trước khi đỡ đẻ chuẩn bị khăn lau, ổ úm lợn con, kìm bấm nanh, panh kẹp, kéo, bông cồn, xilanh, oxytocine

Khi lợn con đẻ ra dùng khăn lau sạch nhớt ở mũi, miệng, toàn thân, bấm nanh, cắt đuôi, cắt rốn, sau đó dùng bông cồn sát trùng vị trí cắt đuôi và rốn, tranh thủ cho lợn con bú sớm sữa đầu, ghi số liệu vào thẻ lợn cái

Bổ sung sắt: Tiêm bắp cho lợn con 35 ngày tuổi, mỗi con 1ml Fe Dextran B12 10%, với lợn cái sau khi tiêm sắt bấm số tai để quản lý, lý lịch của nái, với lợn đực thì thiến để nhằm mục đích nuôi thịt Tôi đã thực hiện tiêm sắt, bấm số tai, thiến cho 143 con với mức an toàn 100% Kết quả công tác phục vụ sản xuất được trình bày ở bảng 1.5

Trang 23

-Bảng 1.5 Kết quả công tác phục vụ sản xuất

Nội dung công việc

Số lượng (con)

Kết quả

Số lượng (con)

Tỷ lệ (%)

Tiêm Fe - dextran – B12 10% , thiến lợn

đực, cho uống baytril, cho uống Baycox 5%

Trang 24

1.3 Kết luận và đề nghị

1.3.1 Kết luận

Trong thời gian thực tập tại Trại giống lợn Tân Thái, được sự giúp đỡ tận tình của ban lãnh đạo trại, cán bộ phụ trách, công nhân viên trong trại và thầy giáo hướng dẫn, tôi đã trưởng thành về nhiều mặt Được củng cố và nâng cao kiến thức đã học trong trường, tiếp xúc và đi sâu vào thực tiễn chăn nuôi vận dụng được nhiều kiến thức lý thuyết vào thực tế, rèn luyện cho mình tác phong làm việc Qua đây, tôi cũng rút ra được nhiều bài học kinh nghiệm bổ ích về chuyên môn và thực tiễn sản xuất như:

- Biết cách chẩn đoán một số bệnh thông thường xảy ra ở đàn lợn ngoại

và biện pháp phòng trị

- Biết cách dùng một số loại vacxin phòng bệnh và thuốc điều trị bệnh

- Củng cố một cách rõ rệt về tay nghề và chuyên môn

Qua thực tế sản xuất tôi đã mạnh dạn và tự tin vào khả năng của mình, củng cố được lòng yêu nghề Bên cạnh đó, tôi tự nhận thấy mình cần phải học hỏi thêm rất nhiều về kinh nghiệm, trình độ chuyên môn của các thầy, cô giáo, các đồng nghiệp đi trước Đồng thời còn phải tích cực nghiên cứu, tham khảo tài liệu và kiến thức mới để cập nhật những thông tin về tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nghề nghiệp

Trong quá trình đi sâu vào thực tiên sản xuất của trại Tân Thái, tôi nhận thấy một số tồn tại cần khắc phục, cụ thể là:

- Hầu như những lợn ốm không cách ly mà vẫn nhốt chung cùng lợn khoẻ nên không ngăn chặn được bệnh kịp thời

- Vấn đề quản lý giết mổ, chôn xác lợn chết do bệnh ở trại còn nhiều bất cập

- Việc vệ sinh, sát trùng chỉ được coi trọng khi có dịch bệnh xảy ra

Trang 25

Phần 2 CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

để tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, phục vụ cho nhu cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu

Trong đó chăn nuôi lợn là một trong những mũi nhọn của ngành chăn nuôi nước ta, đóng một vị trí quan trọng và đem lại hiệu quả kinh tế cao.Là nguồn protein động vật có giá trị phục vụ cho nhu cầu con người Thịt lợn có thể chế biến thành nhiều món ăn ngon phù hợp với khẩu vị của nhiều người

Nó không chỉ cung cấp thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, đáp ứng nhu cầu thực phẩm cho xã hội mà còn là nguồn thu nhập kinh tế đáng kể cho chăn nuôi Ngoài ra chăn nuôi lợn còn cung cấp một lượng lớn phân bón cho trồng trọt và thủy sản Có thể nói ngành chăn nuôi lợn đã đóng góp một phần đáng

kể vào công tác xóa đói giảm nghèo, ổn định đời sống xã hội và thúc đẩy phát triển kinh tế chung của đất nước

Sự phát triển của xã hội, cùng với khoa học kĩ thuật làm cho đời sống của con người ngày một nâng cao, nhu cầu thực phẩm không chỉ còn là số lượng mà còn cả chất lượng ngày càng khắt khe hơn, đầy đủ về dinh dưỡng,

an toàn về dịch bệnh

Để đáp ứng yêu cầu đó thì các hộ chăn nuôi phải nâng cao được năng suất, chất lượng sản phẩm Muốn thực hiện tốt được điều đó thì ngoài những

Trang 26

yếu tố về con giống, thức ăn, chế độ chăm sóc quản lý thì một yếu tố quan trọng quyết định đến sự thành bại trong chăn nuôi là công tác thú y

Hiện nay dịch bênh vẫn thường xuyên xảy ra trên đàn lợn gây ra những thiệt hại đáng kể cho người chăn nuôi Trong đó bệnh đường hô hấp là bệnh phổ biến ở lợn con và gây tác hại lớn Để góp phần hạn chế tác hại của bệnh đối với chăn nuôi lợn và nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hạn chế tối

đa thiệt hại kinh tế là một việc làm có ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Xuất phát từ thực tế đó, để đánh giá chính xác hơn về tình hình nhiễm bệnh

đường hô hấp ở lợn con và tìm ra biện pháp phòng trị tốt, hạn chế mức thấp nhất dịch bệnh

cho đàn vật nuôi và bảo vệ sức khỏe cho con người Được sự cho phép của khoa Chăn nuôi Thú y, thầy hướng dẫn TS Hà Văn Doanh chúng tôi tiến hành đề tài: “Đánh giá tình hình mắc bệnh đường hô hấp ở lợn thịt và phương pháp điều trị bệnh tại trại lợn Tân Thái – Đồng Hỷ - Thái Nguyên ”

2.1.1 Mục tiêu nghiên cứu

- Xác định một số đặc điểm dịch tễ của bệnh đường hô hấp trên đàn lợn nuôi tại trại Tân Thái - Đồng Hỷ - Thái Nguyên

- Biện pháp phòng trị bệnh đường hô hấp trên lợn

- Đánh giá hiệu quả điều trị bệnh đường hô hấp của 2 loại thuốc kháng sinh Tylosin 200 và Hanceft

2.1.2 Ý nghĩa khoa học và cơ sở thực tiễn

- Các kết quả nghiên cứu dịch tễ học bệnh đường hô hấp ở lợn là những

tư liệu khoa học phục vụ cho các nghiên cứu tiếp theo ở trại chăn nuôi Tân Thái - Đồng Hỷ - Thái Nguyên

- Các kết quả nghiên cứu về biện pháp phòng trị bệnh và đánh giá hiệu quả điều trị bằng 2 loại thuốc kháng sinh Tylosin - 200 và Hanceft góp phần phục vụ sản xuất ở trại chăn nuôi Tân Thái để kiểm soát và khống chế bệnh đường hô hấp trong đàn lợn nuôi tại cơ sở

Trang 27

2.2 Tổng quan tài liệu

hô hấp mà lợn thường xuyên mắc ở các trang trại tại Thái Nguyên là:

- Bệnh viêm phổi do Mycoplasma pneumoniae gây ra

- Bệnh viêm phổi do Actinobacillus pleuropneumoniae gây ra

- Bệnh viêm phổi do Pasteurella multocida gây ra

- Bệnh viêm phổi do ký sinh trùng gây ra

2.2.1.2 Vai trò, chức năng sinh lý của bộ máy hô hấp

Đối với tất cả các loài động vật thì một trong những yếu tố quyết định đến sự sống là có đủ lượng O2 Trong mỗi phút, cơ thể động vật cần 6 - 8ml

O2 và thải ra 250ml CO2 Để có đủ lượng O2 thiết yếu này và thải ra được lượng CO2 ra khỏi cơ thể thì cơ thể phải thực hiện động tác hô hấp

Quy trình hô hấp của cơ thể lợn được chia thành 3 quá trình:

- Hô hấp ngoài: là quá trình trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường được thực hiện ở phổi thông qua các phế nang

- Hô hấp trong: là quá trình sử dụng O2 ở mô bào

- Quá trình vận chuyển CO2, O2 từ phổi đến mô bào và ngược lại

Trang 28

Động tác hô hấp được điều khiển bằng cơ chế thần kinh thể dịch và được thực hiện bởi các cơ quan hô hấp Cơ quan hô hấp của lợn gồm đường dẫn khí (mũi, hầu, họng, khí quản, phế quản) và phổi

Dọc đường dẫn khí có hệ thống thần kinh và hệ thống mạch máu phân

bố dày đặc có tác dụng sưởi ấm không khí trước khi vào đến phổi Trên niêm mạc đường hô hấp có nhiều tuyến tiết dịch nhầy để giữ bụi và dị vật có lẫn trong không khí Niêm mạc đường hô hấp cũng có lớp lông rung luôn chuyển động hướng ra ngoài do đó có thể đẩy các dị vật hoặc bụi ra ngoài

Cơ quan thụ cảm trên niêm mạc đường hô hấp rất nhạy cảm với các thành phần lạ có trong không khí Khi có vật lạ, cơ thể có phản xạ ho, hắt hơi…nhằm đẩy vật lạ ra ngoài, không cho xâm nhập vào sâu trong đường hô hấp

Khí O2 sau khi vào phổi và khí CO2 thả ra được trao đổi tại phế nang Phổi lợn bao gồm rất nhiều phế nang làm tăng diện tích bề mặt trao khí

Một động tác hít vào và thở ra được gọi là một lần hít thở Tần số hô hấp là số lần thở/phút Mỗi loài động vật khác nhau trong điều kiện bình thường có tần số hô hấp khác nhau:

Mycoplasma được biết đến với bệnh suyễn lợn hay còn gọi là bệnh

viêm phổi địa phương của lợn Bệnh gây thiệt hại nhiều về kinh tế, tăng trọng kém, tiêu tốn thức ăn/kg thể trọng cao

- Đường nhiễm bệnh:

Bệnh lây trực tiếp từ con ốm sang con khoẻ thông qua đường hô hấp và tiêu hoá Phương thức truyền bệnh là do gia súc thở, hắt hơi, ho làm cho nước dãi, dịch mũi bắn sang con khoẻ, hoặc rơi xuống nền chuồng mà gia súc khoẻ

Trang 29

liếm phải Ngoài ra, mầm bệnh còn được truyền từ gia súc đã lành bệnh nhưng vẫn mang trùng mà hàng ngày thải mầm bệnh ra môi trường

- Quá trình sinh bệnh:

Sau khi xâm nhập vào phổi qua đường hô hấp, Mycoplasma tạo trạng

thái cân bằng nếu sức đề kháng của cơ thể tốt Khi sức đề kháng của cơ thể giảm do nhiều nguyên nhân như: chuồng trại không hợp lý, chăm sóc

kém…Mycoplasma tác động gây bệnh viêm phổi ở thuỳ đỉnh, thuỳ tim, thuỳ hoành cách mô Sự kết hợp của các vi khuẩn kế phát như Pasteurella

multocida, Streptococcus, Staphylococcus… tác động làm cho bệnh thêm

trầm trọng và gây biến chứng viêm phổi, nung mủ phổi…

- Triệu chứng lâm sàng:

Thời kì nung bệnh từ 1 - 3 tuần, trung bình 10 - 16 ngày trong tự nhiên,

5 - 12 ngày trong phòng thí nghiệm Triệu chứng ho, khó thở xuất hiện sau 25

- 65 ngày Bệnh có thể chia làm 3 thể: cấp tính, á cấp tính và mãn tính

+ Thể cấp tính:

Lúc đầu triệu chứng rất nhẹ, khó phát hiện bệnh, lợn ốm thường rời đàn, đứng hoặc nằm ở góc chuồng, kém ăn, chậm lớn Thân nhiệt bình thường hoặc hơi cao, sốt nhẹ 39 - 39,50C, khi có biểu hiện bệnh, con vật hắt hơi từng hồi lâu do có chất dịch bài tiết sâu ở trong đường hô hấp hoặc do viêm phổi

có dịch bài xuất ở giai đoạn sau của bệnh Vài ngày sau, con vật ho, khi ho vận động mạnh, thường biểu hiện bệnh lúc sáng sớm và chiều tối Lợn bệnh

ho liên tục trong 2 - 3 tuần, có khi kéo dài hơn

Khi phổi bị tổn thương nghiêm trọng thì con vật có triệu chứng khó thở, thở nhanh, thở khò khè, nhịp thở có thể lên tới 100 - 150 lần/phút Tần số

hô hấp tăng dần lên, gia súc ngồi thở như chó, mồm há ra để thở, bụng giật mạnh, chảy nước mắt, nước mũi, có khi con vật bị tiểu tiện, nước tiểu vàng và

ít, nghe phổi có nhiều vùng có âm đục

Bệnh tiến triển khoảng 1 tuần, tỷ lệ chết khá cao nếu không điều trị kịp thời Thể cấp tính thường ít thấy, chủ yếu mắc bệnh ở những đàn lợn chưa

Trang 30

mắc bệnh lần nào Bệnh thường phát ra đột ngột và lây lan nhanh Khi có tác động của vi khuẩn kế phát làm chứng viêm phổi càng trở lên trầm trọng hơn

+ Thể á cấp tính:

Thể này thường gặp ở giống lợn tạp giao, lợn lai, lợn con còn bú mẹ Bệnh

có triệu chứng giống thể cấp tính nhưng không trầm trọng bằng Lợn ốm thường

ho, thở nhanh, tần số hô hấp tăng, mồm há ra để thở, thân nhiệt tăng ít Nếu ghép với bệnh tụ huyết trùng thì sốt cao Bệnh có thể kéo dài vài tuần lễ

+ Thể mãn tính:

Thể bệnh này thường từ thể cấp tính và thể á cấp tính chuyển sang Không như trong thể cấp tính, bệnh khó phát hiện do biểu hiện không rõ ràng Con vật ho khan vào buổi sáng sớm, buổi chiều tối sau khi ăn xong Lợn ho từng tiếng một hoặc từng hồi kéo dài, ho một tuần rồi giảm đi hoặc kéo dài liên miên Con vật khó thở, thở nhanh, tần số ho hấp tăng từ 40 - 100 lần/phút Hít vào dài hơn thở ra, thở khò khè vào ban đêm

Con vật đi táo rồi ỉa chảy Thân nhiệt tăng ít, khoảng 39 - 400C, có thể tăng lên đến 400C rồi hạ thấp xuống

Bệnh tiến triển vài tháng có khi đến nửa năm, thỉnh thoảng có con chết Nếu chăm sóc nuôi dưỡng tốt thì đàn lợn có thể phục hồi, tỷ lệ chết không cao, nhưng hầu hết giảm tốc độ sinh trưởng Nếu lợn con mắc bệnh này sẽ gầy còm, lông xù, có thể chết do kiệt sức

Cũng có khi lợn mắc bệnh ở thể ẩn tính Thể này thường thấy ở những lợn đực trưởng thành, lợn nái sinh sản Triệu chứng không xuất hiện rõ, thỉnh thoảng ho nhẹ, khi con vật bị stress do thời tiết thay đổi hoặc thức ăn không đảm bảo thì bệnh mới phát ra Con vật sinh trưởng, phát triển chậm, thời gian nuôi vỗ béo kéo dài

- Bệnh tích:

Bệnh tích chủ yếu ở cơ quan hô hấp, đặc biệt là ở phổi, hạch phổi Bệnh tích viêm phổi bắt đầu từ thuỳ tim lan sang thuỳ đỉnh về phía trước, thường phát triển ở rìa, vùng thấp của phổi Bắt đầu xuất hiện những đốm đỏ hoặc xám bằng hạt đậu xanh to dần rồi tập trung lại thành vùng rộng hơn

Trang 31

Theo dõi bằng chụp X - quang ta thấy bệnh tích lan từ trước ra sau theo một quy luật nhất định Hai bên phổi đều có bệnh tích như nhau và có giới hạn rõ giữa chỗ phổi bị viêm và chỗ phổi bình thường

Chỗ viêm ở phổi cứng dần, màu đỏ thẫm hoặc màu xám nhạt, mặt bóng láng, trong suốt, bên trong có chất keo nên gọi là viêm phổi kính Phổi có bệnh thì dày lên, cứng rắn, bị gan hoá hoặc thịt hoá Cắt phổi ra

có nước hơi lỏng màu trắng xám, có bọt, phổi dày và đặc lại, khi dùng tay bóp không xốp như bình thường Sau khi viêm từ 10 - 20 ngày, vùng nhục hoá đục dần, ít trong hơn, màu tro hồng, vàng nhạt hoặc vàng xám, cuối cùng màu đục hẳn, bóp rất cứng, sờ giống như tuỵ tạng hoá Cắt phổi có bệnh thấy nhiều bọt, nhiều vùng hoại tử màu vàng trắng Bệnh tích lan rộng, trên mặt có nhiều sợi tơ huyết trắng, phổi dính vào lồng ngực khi màng phổi bị viêm nặng

Cắt một miếng phổi ở vùng bị gan hoá bỏ vào nước thấy chìm Phế quản, khí quản viêm có bọt, dịch nhày màu hồng nhạt, bóp có khi có mủ chảy ra

Một bệnh tích đặc trưng nữa là hạch lâm ba phổi sưng rất to, gấp 2 - 5 lần hạch bình thường, chứa nhiều vi khuẩn, nhiều nước màu tro, hơi tụ máu nhưng không xuất huyết, sưng thuỷ thũng, mọng nước

Nếu có vi khuẩn kế phát tác động thì bệnh phức tạp hơn, trường hợp ghép với bệnh tụ huyết trùng phổi tụ máu, có nhiều vùng gan hoá vào sâu bên trong và phía sau phổi, có từng vùng hoại tử như bã đậu, có nốt vàng

Nếu có Streptococcus, Diplococcus thì bệnh có tích mủ ở phổi Nếu có

Bacterium pyogennes thì viêm cuống phổi có mủ, phổi có những cục nhỏ

chứa mủ màu xanh mùi hôi thối hoặc có áp xe to, áp xe di chuyển khắp các phủ tạng như lách, gan, hạch, xương

- Chẩn đoán bệnh:

Hiện nay có nhiều phương pháp để chẩn đoán bệnh như: chẩn đoán vi khuẩn học, chẩn đoán huyết thanh học… Trong đó, phương pháp chẩn đoán lâm sàng được sử dụng phổ biến nhất, căn cứ vào các biểu hiện điển hình của bệnh như: ho vào buổi sáng sớm và chiều tối, khi thời tiết lạnh, sau khi vận

Trang 32

động, Bệnh tích điển hình là viêm phổi kính, có vùng gan hoá, nhục hoá, đỏ thẫm, vàng xám ở thuỳ đỉnh, thuỳ tim

- Về mặt dịch tễ học:

+ Cách lây lan: bệnh lây chủ yếu qua đường hô hấp Lợn khoẻ mắc bệnh

khi nhốt chung với lợn ốm, hít thở không khí có Mycoplasma hyopneumoniae

Lợn sẽ phát bệnh khi gặp các điều kiện sống không thuận lợi: thời tiết lạnh, thức ăn thiếu và môi trường ô nhiễm

+ Động vật cảm nhiễm: Lợn ở các lứa tuổi đều mắc bệnh nhưng thường mắc nhiều ở lợn từ 2 - 5 tháng và có tính chất mùa vụ, phụ thuộc vào giống lợn Lợn ngoại chưa thích nghi với điều kiện nước ta bị bệnh với tỷ lệ cao và ở thể cấp tính: tỷ lệ chết cao hơn lợn nội và lợn lai (Phạm Sỹ Lăng và cs, 2006)[5]

Nên tự túc về con giống, nếu nhập giống từ bên ngoài thì nên mua giống ở những vùng an toàn dịch Mua lợn về phải được nhốt riêng để theo dõi ít nhất một tháng, nếu không có triệu chứng ho, khó thở thì mới nhập đàn Đối với đực giống cần phải chặt chẽ hơn: kiểm tra lại lai lịch, nguồn gốc, nhốt riêng ít nhất hai tháng, hàng ngày theo dõi triệu chứng hô hấp sao cho đảm bảo mới đưa vào sử dụng Bên cạnh đó, việc tiêm phòng mang lại hiệu quả rất tốt Hiện nay, các nhà khoa học vẫn tiếp tục nghiên cứu để chế tạo vacxin đạt hiệu quả cao Đã có những

vacxin vô hoạt kết hợp phòng Mycoplasma và những vi khuẩn kết hợp khác

+ Phòng bệnh khi có dịch:

Bệnh này phải sử dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp mới đạt hiệu quả cao trong việc phòng trừ dịch bệnh, tạo cho con vật có sức đề kháng tốt, sinh trưởng, phát triển nhanh

Trang 33

Phải có chuồng cách ly để nuôi dưỡng những lợn mới nhập vào hoặc những lợn ốm

Phải định kỳ sát trùng, tiêu độc chuồng trại, phân rác, dụng cụ chăn nuôi bằng nước vôi 20%, NaOH 10%, Formon 5%, rắc vôi bột, quét vôi tường

Bồi dưỡng tốt đàn lợn ốm, cho ăn thức ăn dễ tiêu, protein, vitamin và muối khoáng, có thể trộn thêm kháng sinh Oreomicin, Tetramycin vào thức

- Thuốc Hanceft:

Liều dùng 1ml/10kg thể trọng, trong 3 - 5 ngày, tiêm bắp Kết hợp sử dụng một số thuốc có tác dụng giảm ho, long đờm, trợ sức trợ lực… làm tăng hiệu quả điều trị của thuốc kháng sinh

* Bệnh viêm phổi - màng phổi ở lợn

Bệnh viêm phổi - màng phổi lợn là một bệnh đường hô hấp lây lan mạnh, bệnh thường gây chết lợn, chủ yếu là lợn choai Đặc trưng của bệnh là

ho, khó thở, thở thể bụng, tần số hô hấp tăng cao Lợn chết với bệnh tích phổi

bị gan hoá và viêm dính thành ngực

- Mầm bệnh

Do vi khuẩn Actinobacillus pleuropneumoniae gây ra

- Dịch tễ học

+ Loài mắc bệnh

Trang 34

Actinobacillus pleuropneumoniae gây bệnh cho lợn ở mọi lứa tuổi

nhưng mẫn cảm nhất ở lợn choai ( lợn từ 2 - 5 tháng tuổi )

+ Tỷ lệ ốm chết

Bệnh xảy ra hầu hết ở các vùng chăn nuôi và trong tất cả các phương thức chăn nuôi, đặc biệt phổ biến ở các trại chăn nuôi tập trung Số lợn nhiễm bệnh thường là vài cá thể trong một đàn, chiếm khoảng 15 - 39% số lợn trong đàn, tỷ

lệ tử vong cao, có thể tới 30% thậm chí 50% (Eastaugh M.W, 2002) [16]

+ Thời gian xảy ra bệnh trong năm

Bệnh xảy ra quanh năm nhưng bùng phát vào vụ hè - thu khi nhiệt độ

và độ ẩm tăng cao

+ Điều kiện vệ sinh

Hệ hô hấp có nhiệm vụ thường xuyên trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường ngoài Chính vì vậy, chuồng trại ẩm ướt, mất vệ sinh sẽ dẫn tới bầu tiểu khí hậu chuồng nuôi có nồng độ khí độc như NH3, H2S,

CO2… cao làm cho lợn hàng ngày phải hít một lượng khí độc vào cơ thể, lâu dần sẽ bị trúng độc (ở dạng mãn tính) làm cho sức đề kháng của con vật bị giảm sút Mặt khác, chuồng trại có độ ẩm cao là điều kiện thuận lợi

cho vi khuẩn Actinobacillus pleuropneumoniae phát triển mạnh Như vậy,

điều kiện vệ sinh có ảnh hưởng rất lớn đến sức đề kháng của con vật cũng như sự phát triển của mầm bệnh: nếu điều kiện vệ sinh kém sẽ làm cho bệnh viêm phổi - màng phổi xảy ra dễ dàng và lây lan mạnh, ngược lại điều kiện vệ sinh tốt không những giúp cho con vật khoẻ mạnh mà còn hạn chế được dịch bệnh

Ngoài các yếu tố về điều kiện vệ sinh có ảnh hưởng rất lớn tới nguyên nhân gây bệnh thì khí hậu thời tiết, các yếu tố stress như: mật độ nuôi nhốt quá đông, chăm sóc nuôi dưỡng kém… làm cho sức đề kháng của con vật giảm đi cũng là điều kiện cho bệnh viêm phổi - màng phổi dễ xảy ra hơn (John Carr, 1997) [18]

- Cách lây lan

Nguồn bệnh chủ yếu là lợn mang trùng, bệnh có thể lây trực tiếp từ con

ốm do thở, hắt hơi, ho làm cho nước dãi, mũi bắn sang con khoẻ hoặc bệnh có

Trang 35

thể lây lan gián tiếp thông qua không khí ở khoảng cách ngắn với mầm bệnh

có thể tồn tại một thời gian ở môi trường ngoài (Eastaugh M.W, 2002) [16]

- Cơ chế gây bệnh

Vi khuẩn Actinobacillus pleuropneumoniae là một tác nhân gây bệnh

với nhiều cơ chế tác động đã được biết rõ như: vi khuẩn này có khả năng giải phóng enzym protease có khả năng phân huỷ hemoglobin, sắc tố vận chuyển oxy trong máu Các protein có khả năng gắn với sắt có trong vi khuẩn này cho phép chúng lấy đi sắt từ cơ thể vật chủ Chúng còn có khả năng sinh ra ngoại độc tố và nội độc tố Ngoài ra, bản thân vi khuẩn cũng được bao bọc bởi một lớp giáp mô có tác dụng bảo vệ vi khuẩn bởi các tế bào bảo hộ của vật chủ (Stan Done, 2002) [20]

- Triệu chứng lâm sàng

Vi khuẩn gây bệnh ở lợn với 3 thể chủ yếu: thể quá cấp, thể cấp tính và thể mãn tính (Taylor.D.J, 2005) [32]

+ Thể quá cấp

Lợn mệt mỏi, ủ rũ, bỏ ăn, tách riêng khỏi đàn, sốt cao (41,50C), tần số

hô hấp tăng, thở khó, mạch đập tăng lên và trụy tim mạch Lợn bệnh thấy có bọt máu lẫn trong dịch mũi, nước dãi ở giai đoạn cuối của bệnh

Bệnh tiến triển rất nhanh, lợn bệnh chết sau 24h sau khi có dấu hiệu bệnh Trước khi chết thấy tai, mũi, da ở vùng mỏng như da đùi, da bụng tím xanh thành từng mảng Một số trường hợp lợn chết có thể chết mà không có biểu hiện triệu chứng lâm sàng

+ Thể cấp tính

Triệu chứng tương tự như thể quá cấp nhưng tiến triển chậm hơn Lợn sốt cao trên 410C, ho, khó thở, thở thể bụng, bụng hóp lại, lợn ỉa chảy, nôn mửa, mắt có dử đôi khi nhầm với dịch tả

Thể cấp tính đa số lợn chết, một số con chữa được Lợn chết trong vòng

1 - 4 ngày Lợn sống sót có thể phục hồi hoàn toàn hoặc có thể phát triển thành thể mãn tính

Trang 36

+ Thể mãn tính

Thể này xuất hiện sau khi dấu hiệu cấp tính mất đi Lợn sốt nhẹ (40,5 -

410C), hay nằm, lúc ăn lúc bỏ ăn, ho kéo dài, thở thể bụng, da nhợt nhạt, lông

xù, gầy còm, tăng trọng kém, mắt có dử, dịch mũi đặc và đục

- Chẩn đoán

Dựa trên kết quả nghiên cứu về lịch sử bệnh của đàn, triệu chứng lâm sàng, kiểm tra bệnh tích, phân lập vi khuẩn trong phòng thí nghiệm Với lợn sống có thể lấy dịch ngoáy mũi để xét nghiệm và chẩn đoán, lợn chết có thể lấy mẫu bệnh phẩm là phổi để xét nghiệm, phân lập vi khuẩn gây bệnh

+ Chẩn đoán lâm sàng và giải phẫu

Dựa vào những biểu hiện lâm sàng và triệu chứng bệnh tích của bệnh Phân biệt với bệnh: tụ huyết trùng, suyễn, cúm lợn, bệnh liên cầu khuẩn

+ Chẩn đoán vi khuẩn học

•Kiểm tra trên kính hiển vi: Vi khuẩn hình cầu trực, bắt màu gram âm

•Bồi dưỡng, phân lập trong các môi trường: Bệnh phẩm là phổi nuôi cấy trên môi trường thạch máu và các môi trường khác để kiểm tra đặc tính sinh hoá: dung huyết, không di động, không mọc trên môi trường Macconkey, Indol (-), Glucose (-), Urease (+), Maltosa (+), Mannitol, Mannose, Xylose (+)…

- Phòng và điều trị bệnh viêm phổi - màng phổi

Trang 37

ăn, dùng liên tục trong 7 ngày

Hiện nay, có hai loại vaccin chính được sản xuất với mục đích phòng bệnh là vacxin vô hoạt và vacxin tinh chế chứa một số thành phần cấu tạo của

vi khuẩn như độc tố hay protein màng ngoài của vi khuẩn Actinobacillus

pleuropneumoniae Loại vacxin tinh chế thường có hiệu quả phòng bệnh cho

nhiều chủng vi khuẩn Actinobacillus pleuropneumoniae gây ra

Ngoài ra, còn phải chú ý hạn chế stress như: đảm bảo mật độ chuồng nuôi hợp lý, giữ tiểu khí hậu chuồng nuôi ấm áp về mùa đông, thoáng mát vào mùa hè

+ Điều trị bệnh

Biện pháp điều trị chủ yếu là dùng kháng sinh Khi dùng kháng sinh, để đạt hiệu quả cao, an toàn, chữa khỏi bệnh, ít tốn kém, không ảnh hưởng tới sức khoẻ, năng suất, chất lượng vật nuôi, đồng thời tránh và hạn chế quá trình tạo sự nhờn thuốc của vi khuẩn bắt buộc phải tuân thủ các nguyên tắc điều trị

Các kháng sinh thường được sử dụng điều trị bệnh viêm phổi - màng phổi như: Rifapicin, Ceftazidine, Ciprofloxacin, Aioxycillin, Neomycin, Amikacin… Tuy nhiên để nâng cao hiệu quả điều trị cần phải làm kháng sinh

đồ để xác định mức độ mẫn cảm

Dùng kháng sinh điều trị có thể kết hợp với:

Bromhexin có tác dụng long đờm, giãn phế quản, cắt cơn ho

Diclofenac 2,5% có tác dụng kháng viêm, giảm đau, hạ sốt

Bcomplex, Vitamin C để tăng cường đề kháng

Trang 38

Ngoài ra, điều trị kết hợp công tác hộ lý và chăm sóc nuôi dưỡng tốt, tăng cường các biện pháp vệ sinh và hạn chế các tác nhân stress

* Bệnh viêm phổi lợn do P multocida gây ra

- Nguyên nhân

Vi khuẩn P multocida được biết đến là nguyên nhân gây ra bệnh tụ

huyết trùng cho các loài gia súc, gia cầm Tuy nhiên, P multocida còn được

coi là một trong những nguyên nhân gây lên bệnh viêm phổi lợn

Bệnh viêm phổi lợn do P multocida gây ra là kết quả của sự lây nhiễm

vi khuẩn vào phổi Bệnh thường thấy ở giai đoạn cuối của bệnh viêm phổi cục

bộ hay những bệnh ghép ở đường hô hấp của lợn Bệnh viêm phổi thường thấy ở lợn, những số liệu gần đây của Mỹ cho thấy trong 6634 mẫu lấy từ lợn

để kiểm tra thì 74% lợn bị viêm phổi và 13% bị màng phổi

Bệnh viêm phổi do P multocida xuất hiện rộng rãi khắp thế giới nhưng

bệnh này hay xảy ra và gây thiệt hại nặng ở các nước mang khí hậu nhiệt đới

và cận nhiệt đới như Ấn Độ, Pakistan, Irac, Thái Lan, Indonesia, Lào, Campuchia, Việt Nam,… Vi khuẩn thường cư trú ở đường hô hấp của lợn, do

vậy thường rất khó bị tiêu diệt Vi khuẩn P multocida thường kết hợp với các tác nhân khác như vi khuẩn Mycoplasma hyopneumoniae làm cho quá trình

viêm phổi càng thêm phức tạp

- Triệu chứng của bệnh

Triệu chứng lâm sàng của bệnh viêm phổi do P multocida gây ra rất khác

nhau tùy thuộc vào từng chủng vi khuẩn gây bệnh, thường xuất hiện 3 thể:

+ Thể quá cấp tính: Ở thể này hiện tượng ho và thở thể bụng thường

thấy ở những lợn lớn Ho ở những lợn ở lứa tuổi này thường được coi là biểu hiện để xác định mức độ nghiêm trọng của bệnh Triệu chứng lâm sàng của

bệnh ở thể này giống như viêm màng phổi do A pleuropneumoniae gây ra nhưng những đặc điểm phân biệt chính là bệnh viêm phổi do P multocida thì hiếm khi gây ra chết đột ngột, hơn nữa lợn mắc bệnh viêm phổi do P

multocida gây ra có thể tồn tại một thời gian dài

+ Thể cấp tính: Thể này thông thường do hầu hết các chủng P multocida

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Nhiệt độ, ẩm độ trung bình hàng năm của huyện Đồng Hỷ              Yếu tố khí hậu - Đánh giá tình hình mắc bệnh đường hô hấp ở lợn thịt và phương pháp điều trị bệnh tại trại lợn Tân Thái – Đồng Hỷ - Thái Nguyên.
Bảng 1.1. Nhiệt độ, ẩm độ trung bình hàng năm của huyện Đồng Hỷ Yếu tố khí hậu (Trang 10)
Bảng 1.2. Kết quả sản xuất của trại Tân Thái từ năm 2010 - 2013 - Đánh giá tình hình mắc bệnh đường hô hấp ở lợn thịt và phương pháp điều trị bệnh tại trại lợn Tân Thái – Đồng Hỷ - Thái Nguyên.
Bảng 1.2. Kết quả sản xuất của trại Tân Thái từ năm 2010 - 2013 (Trang 14)
Bảng 2.2. Tỷ lệ lợn mắc bệnh đường hô hấp theo tuổi - Đánh giá tình hình mắc bệnh đường hô hấp ở lợn thịt và phương pháp điều trị bệnh tại trại lợn Tân Thái – Đồng Hỷ - Thái Nguyên.
Bảng 2.2. Tỷ lệ lợn mắc bệnh đường hô hấp theo tuổi (Trang 60)
Bảng 2.4. Tỷ lệ lợn chết do mắc bệnh đường hô hấp  Tháng - Đánh giá tình hình mắc bệnh đường hô hấp ở lợn thịt và phương pháp điều trị bệnh tại trại lợn Tân Thái – Đồng Hỷ - Thái Nguyên.
Bảng 2.4. Tỷ lệ lợn chết do mắc bệnh đường hô hấp Tháng (Trang 62)
Bảng 2.5. Hiệu quả điều trị của hai loại thuốc Tylosin - 200 - Đánh giá tình hình mắc bệnh đường hô hấp ở lợn thịt và phương pháp điều trị bệnh tại trại lợn Tân Thái – Đồng Hỷ - Thái Nguyên.
Bảng 2.5. Hiệu quả điều trị của hai loại thuốc Tylosin - 200 (Trang 64)
Hình 3: Bệnh ghẻ và thuốc trị bệnh ghẻ Hantox - 200 - Đánh giá tình hình mắc bệnh đường hô hấp ở lợn thịt và phương pháp điều trị bệnh tại trại lợn Tân Thái – Đồng Hỷ - Thái Nguyên.
Hình 3 Bệnh ghẻ và thuốc trị bệnh ghẻ Hantox - 200 (Trang 72)
Hình 1: Bệnh viêm da  Hình 2: Thụ tinh nhân tạo - Đánh giá tình hình mắc bệnh đường hô hấp ở lợn thịt và phương pháp điều trị bệnh tại trại lợn Tân Thái – Đồng Hỷ - Thái Nguyên.
Hình 1 Bệnh viêm da Hình 2: Thụ tinh nhân tạo (Trang 72)
Hình 8. Tiêm sắt cho lợn con  Hình 9. Cho lợn con uống thuốc - Đánh giá tình hình mắc bệnh đường hô hấp ở lợn thịt và phương pháp điều trị bệnh tại trại lợn Tân Thái – Đồng Hỷ - Thái Nguyên.
Hình 8. Tiêm sắt cho lợn con Hình 9. Cho lợn con uống thuốc (Trang 73)
Hình 4. Phun thuốc sát trùng - Đánh giá tình hình mắc bệnh đường hô hấp ở lợn thịt và phương pháp điều trị bệnh tại trại lợn Tân Thái – Đồng Hỷ - Thái Nguyên.
Hình 4. Phun thuốc sát trùng (Trang 73)
Hình 6. Thụt rửa tử cung  Hình 7. Đỡ đẻ lợn - Đánh giá tình hình mắc bệnh đường hô hấp ở lợn thịt và phương pháp điều trị bệnh tại trại lợn Tân Thái – Đồng Hỷ - Thái Nguyên.
Hình 6. Thụt rửa tử cung Hình 7. Đỡ đẻ lợn (Trang 73)
Hình 10: Lợn chảy nước mũi  Hình 11: Lợn ủ rũ, tách đàn - Đánh giá tình hình mắc bệnh đường hô hấp ở lợn thịt và phương pháp điều trị bệnh tại trại lợn Tân Thái – Đồng Hỷ - Thái Nguyên.
Hình 10 Lợn chảy nước mũi Hình 11: Lợn ủ rũ, tách đàn (Trang 74)
Hình 12: Lợn há mồm để thở  Hình 13: Khí quản có bọt - Đánh giá tình hình mắc bệnh đường hô hấp ở lợn thịt và phương pháp điều trị bệnh tại trại lợn Tân Thái – Đồng Hỷ - Thái Nguyên.
Hình 12 Lợn há mồm để thở Hình 13: Khí quản có bọt (Trang 74)
Hình 14: Hạch phổi sưng to - Đánh giá tình hình mắc bệnh đường hô hấp ở lợn thịt và phương pháp điều trị bệnh tại trại lợn Tân Thái – Đồng Hỷ - Thái Nguyên.
Hình 14 Hạch phổi sưng to (Trang 75)
Hình 16: Phổi bình thường nổi  Hình 17: Phổi gan hóa chìm - Đánh giá tình hình mắc bệnh đường hô hấp ở lợn thịt và phương pháp điều trị bệnh tại trại lợn Tân Thái – Đồng Hỷ - Thái Nguyên.
Hình 16 Phổi bình thường nổi Hình 17: Phổi gan hóa chìm (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm