1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá khả năng và thử nghiệm giải pháp xử lý vi sinh bã dong riềng ở Bắc Kạn làm thức ăn cho lợn địa phương.

60 237 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 2,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ đó nâng cao trình độ chuyên môn, nắm được phương pháp tổ chức và tiến hành công tác nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất, tạo cho mình tác phong làm v

Trang 1

- -

ĐẶNG QUỐC TUẤN

Tên đề tài:

“ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG VÀ THỬ NGHIỆM GIẢI PHÁP XỬ LÝ

VI SINH BÃ DONG RIỀNG Ở BẮC KẠN LÀM THỨC ĂN

CHO LỢN ĐỊA PHƯƠNG”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Chăn nuôi Thú y Khoa : Chăn nuôi Thú y Khoá học : 2010 - 2014

Thái Nguyên, năm 2014

Trang 2

- -

ĐẶNG QUỐC TUẤN

Tên đề tài:

“ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG VÀ THỬ NGHIỆM GIẢI PHÁP XỬ LÝ

VI SINH BÃ DONG RIỀNG Ở BẮC KẠN LÀM THỨC ĂN

CHO LỢN ĐỊA PHƯƠNG”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Chăn nuôi Thú y Khoa : Chăn nuôi Thú y Khoá học : 2010 - 2014

Khoa Chăn nuôi Thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Thái Nguyên, năm 2014

Trang 3

Sau thời gian học tập nghiên cứu và tiến hành nhiệm vụ thực tập, em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình

Để có được kết quả này, ngoài sự cố gắng, nỗ lực của bản thân, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn, các cán

bộ, KTV bộ môn Hóa - Sinh của Viện Khoa học Sự Sống - ĐHTN

Nhân dịp hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới thầy cô và anh chị đã dành cho em sự quan tâm, giúp đỡ quý báu đó Đặc biệt, em xin được bày tỏ lòng biết ơn và kính

trọng sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS Hoàng Toàn Thắng, người đã tận tình

chỉ bảo, hướng dẫn em thực hiện bài báo cáo này

Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới Viện Khoa Học Sự Sống, nơi mà em đã được làm việc và học tập đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất giúp em hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình, đồng thời em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các cô các chú, các anh chị KTV đã tận tình chỉ bảo và nhắc nhở những thiếu sót giúp

em trưởng thành hơn Là hành trang không thể thiếu giúp em vững bước vào đời, để trở thành một con người có ích cho xã hội

Một lần nữa em xin kính chúc các thầy cô giáo, các anh chị của Viện Khoa học Sự Sống - ĐHTN lời kính chúc sức khỏe, hạnh phúc và thành đạt

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2014

Sinh viên

Đặng Quốc Tuấn

Trang 4

Với phương châm “học đi đôi với hành”, “lý thuyết gắn liền với thực tế”, chính vì vậy trong chương trình đào tạo của nhà trường, giai đoạn thực tập tốt nghiệp chiếm một vị trí quan trọng đối với mỗi sinh viên trước khi ra trường Đây là khoảng thời gian để sinh viên củng cố và hệ thống hóa toàn bộ kiến thức đã học, đồng thời giúp sinh viên làm quen với thực tế sản xuất Từ

đó nâng cao trình độ chuyên môn, nắm được phương pháp tổ chức và tiến hành công tác nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất, tạo cho mình tác phong làm việc đúng đắn, sáng tạo để khi ra trường trở thành một người cán bộ kỹ thuật có chuyên môn, đáp ứng được nhu cầu thực tiễn, góp phần vào sự nghiệp phát triển đất nước

Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, cùng

sự giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn PGS.TS Hoàng Toàn Thắng Tôi tiến

hành thực hiện đề tài: “Đánh giá khả năng và thử nghiệm giải pháp xử lý vi

sinh bã dong riềng ở Bắc Kạn làm thức ăn cho lợn địa phương”

Do thời gian và trình độ có hạn, bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học nên bản khóa luận này không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để bản khóa luận này được hoàn thiện hơn

Trang 5

Trang

Bảng 1.1 Kết quả công tác phục vụ sản xuất 12

Bảng 2.1 Công thức thử nghiệm xử lý vi sinh bã dong riềng 28

Bảng 2.2:Sản lượng củ dong riềng chế biến trên địa bàn tỉnh năm 2013 31

Bảng 2.3 Sản lượng bã dong riềng thải có thể dùng chăn nuôi (tấn) 32

Bảng 2.4: Kết quả phân tích thành phần hóa học bã dong riềng (%) 35

Bảng 2.5: Thành phần hóa học của một số nguyên liệu 36

Bảng 2.6: Thành phần hóa học của các công thứcxử lý ở thí nghiệm 37

Bảng 2.7: Kết quả xác định sự biến đổi các chỉ tiêu cảm quan về mùi, màu sắc, pH của bã dong riềng ở các công thức chế biến theo thời gian 38 Bảng 2.8 Kết quả phân tích thành phần hóa học của 1 kg hỗn hợp ủ ở các công thứctheo thời gian 39

Bảng 2.9 So sánh thành phần hóa học của các công thức trước và

sau ủ 1 tuần 41

Bảng 2.10: Mức giảm thành phần hóa học của các công thức trước và sau ủ 1 tuần (tính theo VCK) 42

Bảng 2.11 So sánh thành phần hóa học của các công thức trước và

sau ủ 4 tuần 43

Bảng 2.12: Mức giảm thành phần hóa học của các công thức trước và sau khi ủ 4tuần (tính theoVCK) 44

Trang 6

Trang Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Viện Khoa học sự sống 3 Hình 2.1: Bã thải và nước thải của cơ sở chế biến dong riềng làm 34

Trang 7

CF : Crude fibre (Xơ thô)

Cs : Cộng sự

CP : Crude protein (Protein thô)

CT : Công thức DNA : Deoxyribonucleic acid

DM : Dry matter (Vật chất khô) HPLC : High-performance liquid chromatography

EE : Lipit thô NCKH : Nghiên cứu khoa học NEF : Dẫn xuất không đạm

NN & PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn KHCN : Khoa học công nghệ

KHSS : Khoa học sự sống KTS : Khoáng tổng số

Pr : Protein

TB : Trung bình TCCS : Tiêu chuẩn cơ sở TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

TN : Thí nghiệm TNHH : Trách nhiệm hưu hạn

T : Trước

SLCT : Sản lượng củ tươi SLBT : Sản lượng bã tươi

Trang 8

VCK : Vật chất khô

VSV : Vi sinh vật

Trang 9

Trang

PHẦN 1 : CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1

1.1 Điều tra cơ bản 1

1.1.1 Giới thiệu chung về cơ sở thực tập 1

1.1.2 Đặc điểm về tổ chức nhân lực của Viện Khoa học sự sống 2

1.1.3 Chức năng,nhiệm vụ của Viện KHSS 2

1.1.3.1 Nghiên cứu khoa học: 2

1.1.3.2 Chuyển giao công nghệ vào sản xuất: 2

1.1.3.3 Đào tạo và phục vụ đào tạo: 3

1.1.3.4 Dịch vụ khoa học công nghệ 3

1.1.4 Cơ cấu tổ chức 3

1.1.4.1 Bộ môn Hóa Sinh 4

1.1.4.2 Bộ môn Công nghệ tế bào 4

1.1.4.3 Bộ môn Sinh học phân tử và Công nghệ gen 4

1.1.4.4 Bộ môn Công nghệ vi sinh 5

1.1.4.5 Bộ môn Sinh thái môi trường 5

1.1.4.6 Phòng phân tích hóa học 5

1.1.5 Tình hình hoạt động của Viện Khoa học sự sống 5

1.1.6 Một số thành tựu nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ 6

1.1.6.1 Nghiên cứu khoa học công nghệ 6

1.1.6.2 Chuyển giao khoa học công nghệ 7

1.2 Nội dung, phương pháp và kết quả công tác phục vụ sản xuất 7

1.2.1 Nội dung công tác phục vụ sản xuất 7

1.2.2 Phương pháp tiến hành 8

1.2.3 Kết quả công tác phục vụ sản xuất 8

1.2.3.1 Công tác phục vụ sản xuất 8

1.2.3.2 Các kết quả đạt được 12

1.3 Kết luận, đề nghị 13

1.3.1 Kết luận 13

1.3.2 Đề nghị 13

Trang 10

2.2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 15

2.2.1.1 Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động tiêu hóa của lợn 15

2.2.1.2 Đặc điểm cơ bản về sinh lý tiêu hóa của lợn 18

2.2.1.3 Các phương pháp thường dùng trong xử lý, bảo quản thức ăn phế phụ phẩm cho gia súc và cơ sở khoa học của chúng 19

2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 23

2.2.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 23

2.2.2.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 25

2.3 Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu 27

2.3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 27

2.3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành: 27

2.3.3 Nội dung nghiên cứu 28

2.3.4 Phương pháp nghiên cứu 28

2.3.4.1 Phương pháp điều tra 28

2.3.4.2 Phương pháp thử nghiệm xử lý vi sinh bã dong riềng thải để làm thức ăn chăn nuôi 28

2.3.4.3 Phương pháp phòng thí nghiệm đánh giá các chỉ tiêu của khối ủ 29

2.3.5 Phương pháp xử lý số liệu 30

2.4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 30

2.4.1 Kết quả đánh giá thực trạng sản xuất, chế biến củ dong riềng và sử dụng bã thải để chăn nuôi ở địa phương 30

2.4.1.1 Đánh giá tình hình sản xuất và chế biến củ dong riềng ở Bắc Kạn 30

2.4.1.2 Tình hình sản xuất, chế biến củ dong riềng ở tỉnh Bắc Kạn 31

2.4.1.3 Sản lượng bã dong riềng thải và việc sử dụng bã thải ở địa phương 32 2.4.2 Kết quả thí nghiệm xác định công thức ủ VSV thích hợp 34

2.4.2.1 Thành phần hóa học bã dong riềng 34

2.4.2.2 Thành phần hóa học nguyên liệu trước khi ủ 36

2.4.2.3 Thành phần hóa học của các công thức chế biếnbã dong riềng 37

2.4.2.4 Kết quả các chỉ tiêu trong quá trình ủ vi sinh bã dong riềng 37

Trang 11

2.5.3 Đề nghị 45

TÀI LIỆU THAM KHẢO 46

1 Tiếng việt 46

2 Tiếng Anh 47

Trang 12

PHẦN 1 CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT

1.1 Điều tra cơ bản

1.1.1 Giới thiệu chung về cơ sở thực tập

Viện Khoa học sự sống (KHSS - INSTITUTE OF LIFE SCIENES - THAI NGUYEN UNIVERSITY) là đơn vị nghiên cứu của Đại học Thái

Nguyên được thành lập theo Quyết định số 852/QĐ - TCCB do Giám đốc Đại học Thái Nguyên ký ngày 30 tháng 9 năm 2008 Viện được Đại học Thái Nguyên phân cấp cho Trường Đại học Nông Lâm quản lý toàn diện

Viện Khoa học sự sống có chức năng nghiên cứu khoa học (cơ bản và ứng dụng), phục vụ đào tạo Đại học và Sau đại học, chuyển giao khoa học công nghệ thuộc lĩnh vực khoa học sự sống, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của khu vực trung du, miền núi phía Bắc nói riêng và cả nước nói chung Khoa học sự sống

“Life Sciences” là hoạt động nghiên cứu, phát triển, chuyển giao công nghệ, thương mại hóa các tiến bộ kỹ thuật thuộc lĩnh vực nông lâm nghiệp, công nghệ sinh học, dược học, công nghệ y sinh học, chế biến thực phẩm và công nghệ môi trường Đó là sự kết hợp của tất cả các ngành khoa học liên quan đến sinh vật như thực vật, động vật và con người Trong đó trọng tâm là khoa học sinh học kết hợp với các ngành khoa học khác như hoá học, vật lý học, khoa học môi trường để hợp thành lĩnh vực khoa học sự sống

Viện Khoa học sự sống (TiLS) là một viện nghiên cứu thuộc Đại học Thái Nguyên được thành lập trên cơ sở của Phòng Thí nghiệm trung tâm thuộc trường Đại học Nông Lâm Viện đã và đang tiếp tục đầu tư mạnh mẽ các trang thiết bị, máy móc hiện đại và đồng bộ, để xây dựng hoàn chỉnh các phòng thí nghiệm chuyên sâu góp phần tích cực triển khai các đề tài nghiên cứu khoa học, hỗ trợ đắc lực cho công tác đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao không chỉ của trường Đại học Nông Lâm mà cả các trường thành viên như Đại học Y khoa, Đại học Sư phạm, Khoa khoa học tự nhiên Ngoài ra, còn góp phần thực hiện tốt nhiều dự án chuyển giao công nghệ cho các địa phương và hỗ trợ các hoạt động sản xuất, quản lý chất lượng sản phẩm của một số doanh nghiệp trên địa bàn

Trang 13

1.1.2 Đặc điểm về tổ chức nhân lực của Viện Khoa học sự sống

Tính tới 12/2013, Viện có tổng số 30 cán bộ viên chức, bao gồm: 11cán bộ biên chế, 12 viên chức hợp đồng kỹ thuật viên, chuyên viên và 7 cán bộ kiêm nhiệm

- Về đội ngũ cán bộ: 01GS, 04 PGS.TS, 03 TS, 04 Th.S công tác cơ hữu tại Viện; 05 PGS, 02 TS kiêm nhiệm quản lý các bộ môn tại Viện

- Về cơ sở vật chất: Năm 2012, Viện giải ngân và nghiệm thu gói thầu thứ 2 của dự án TRIG pha 2 đầu tư phòng thí nghiệm Công nghệ tế bào

- Ngoài ra, Viện có rất nhiều cán bộ, giáo viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên các trường thành viên của Đại học Thái Nguyên đến tiến hành các hoạt động nghiên cứu khoa học và học tập

1.1.3 Chức năng,nhiệm vụ của Viện KHSS

1.1.3.1 Nghiên cứu khoa học:

- Nghiên cứu chọn tạo giống cây trồng vật nuôi phù hợp với điều kiện miền núi phía Bắc Chẩn đoán sớm dịch bệnh ở người, cây trồng và vật nuôi Bảo quản, chế biến nông sản phẩm Ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo

vệ sức khỏe con người

- Nghiên cứu và ứng dụng các hoạt tính sinh học của các hợp chất tự nhiên trong bảo vệ sức khỏe con người, công nghệ thực phẩm và nâng cao năng suất chất lượng vật nuôi cây trồng

- Nghiên cứu bảo tồn đa dạng sinh học, bảo tồn và phát triển nguồn gen bản địa

- Nghiên cứu cải tạo và bảo vệ môi trường

1.1.3.2 Chuyển giao công nghệ vào sản xuất:

- Tư vấn, đầu tư và chuyển giao các kết quả nghiên cứu khoa học sự sống, trọng tâm là cho các tỉnh thuộc khu vực miền núi phía Bắc

- Xây dựng các mô hình phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội địa phương

- Xây dựng các mô hình bảo tồn đa dạng sinh học có sự tham gia của cộng đồng, các mô hình sản xuất kết hợp bảo vệ môi trường, các mô hình y tế cộng đồng…

Trang 14

1.1.3.3 Đào tạo và phục vụ đào tạo:

- Mở các lớp đào tạo ngắn hạn, bồi dưỡng và cập nhật kiến thức cho cán bộ, giảng viên trong và ngoài Đại học

- Hướng dẫn sinh viên thực tập, thực hành các kỹ năng chuyên môn thuộc một số ngành mũi nhọn về Khoa học sự sống của Đại học Thái Nguyên

- Hướng dẫn học viên cao học và nghiên cứu sinh làm đề tài nghiên cứu khoa học các cấp tại Viện

- Đào tạo, xây dựng trung tâm ươm tạo công nghệ, bồi dưỡng tài năng trẻ trong nghiên cứu khoa học công nghệ

- Cung cấp cây con giống chất lượng cao

- Sản xuất, cung cấp nước uống tinh khiết và các sản phẩm khoa học công nghệ khác

1.1.4 Cơ cấu tổ chức

Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Viện Khoa học sự sống

Trang 15

Viện có 2 phòng chức năng: (Phòng Tổng hợp và Phòng Khoa học - Đào tạo) và 5 bộ môn (Bộ môn Hóa sinh, Công nghệ tế bào, Sinh học phân tử

và công nghệ gen, Công nghệ vi sinh và Sinh thái môi trường) Trong đó có một phòng thử nghiệm được chỉ định của Bộ NN & PTNT thuộc hệ thống các phòng thử nghiệm kiểm tra đánh giá chất lượng nông sản thực phẩm và thức

ăn chăn nuôi Cuối năm 2012, Viện đã được Bộ Khoa học công nghệ và Môi trường cấp chứng chỉ ISO cho phòng Phân tích Hóa học

Là một đơn vị được đầu tư, tập hợp các trang thiết bị nghiên cứu khoa học hiện đại Viện khoa học sự sống là một cơ quan nghiên cứu công lập có

cơ sở vật chất trang thiết bị khá hiện đại và đồng bộ của khu vực Trung du miền núi phía Bắc, tổ chức bộ máy nghiên cứu của Viện KHSS gồm:

1.1.4.1 Bộ môn Hóa Sinh

- Nghiên cứu thành phần hóa học của đất đai, phân bón, các loại nông sản, thực phẩm phục vụ cho ngành chăn nuôi, trồng trọt và đời sống con người

- Nghiên cứu về vệ sinh an toàn thực phẩm

- Nghiên cứu về sinh lý, hóa sinh vật nuôi, cây trồng

1.1.4.2 Bộ môn Công nghệ tế bào

- Nghiên cứu ứng dụng Công nghệ tế bào thực vật trong sản xuất sinh khối, nhân nhanh giống cây trồng, tạo giống cây trồng mới có năng suất, chất lượng và khả năng chống chịu cao

- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tế bào động vật trong điều khiển sinh sản, chọn tạo giống vật nuôi và sản xuất protein đơn dòng

1.1.4.3 Bộ môn Sinh học phân tử và Công nghệ gen

- Nghiên cứu, ứng dụng các phương pháp chỉ thị phân tử trong xác định

và bảo tồn đa dạng sinh học; phân loại, phân lập loài sinh vật; xác định các chỉ thị phân tử cho các tính trạng của sinh vật

- Nghiên cứu ứng dụng các phương pháp phân tích DNA và DNA tái tổ hợp trong chuyển gen ở cây trồng, vật nuôi và trong lập bản đồ di truyền

- Nghiên cứu, ứng dụng các phương pháp chẩn đoán sớm bệnh, dịch bệnh ở người, động vật và thực vật

Trang 16

1.1.4.4 Bộ môn Công nghệ vi sinh

- Nghiên cứu các chế phẩm sinh học như: thuốc kháng sinh, enzyme, vaccine, chất bảo quản thực phẩm sinh học

- Nghiên cứu phân lập định danh các vi sinh vật gây hại và hữu ích phục vụ nông lâm nghiệp và y tế

1.1.4.5 Bộ môn Sinh thái môi trường

- Nghiên cứu, ứng dụng, chế tạo các sản phẩm mới, triển khai công nghệ trong lĩnh vực môi trường như phòng ngừa và xử lý nước cấp, nước thải,

xử lý ô nhiễm môi trường đất, khí thải

- Nghiên cứu về tác hại môi trường đối với sức khỏe con người và động vật (độc chất, các hóa chất sinh học…)

1.1.4.6 Phòng phân tích hóa học

- Phòng phân tích hóa học được thành lập theo Quyết định số 1181/QĐ-ĐHTN của Giám đốc Đại học Thái Nguyên, với chức năng nghiên cứu khoa học, đào tạo và thực hiện các dịch vụ phân tích xét nghiệm

- Phòng phân tích hóa học đã được Văn phòng công nhận chất lượng -

Bộ Khoa học và Công nghệ đánh giá đạt tiêu chuẩn ISO 17025:2005, mã số VILAS 603

Dịch vụ thử nghiệm của phòng phân tích hóa học:

- Phân tích và đánh giá chất lượng môi trường (đất, nước và không khí)

- Phân tích và đánh giá chất lượng phân bón

- Phân tích và đánh giá chất lượng nông sản và thực phẩm

- Phân tích và đánh giá chất lượng thức ăn chăn nuôi

1.1.5 Tình hình hoạt động của Viện Khoa học sự sống

Trong năm qua, bên cạnh việc triển khai các nhiệm vụ KHCN của năm trước chuyển sang, Viện Khoa học sự sống đã tích cực tìm kiếm thêm các đề tài, dự án mới, tiến hành nghiên cứu đề tài khoa học các cấp và làm công tác chuyển giao tiến bộ KHCN cho các địa phương Viện xác định đây là nhiệm

vụ chính trị hàng đầu, là sự sống còn của Viện Các đề tài, dự án này vừa là nhiệm vụ bổ sung vào hoạt động năm 2012 lại vừa được thực hiện tiếp trong

kế hoạch 2013 làm cho các hoạt động KHCN của Viện mang tính gối đầu và liên tục, không bị gián đoạn theo thời gian

Trang 17

Các hoạt động nghiên cứu và chuyển giao KHCN của Viện tiến hành trong năm 2012 -20113 gồm:

- Viện chủ trì thực hiện 1 đề tài quỹ gen cấp nhà nước, 01 đề tài cấp

Bộ, 7 đề tài cấp Đại học và 5 đề tài cấp Trường

- Các dự án chuyển giao công nghệ gồm:

+ Dự án chuyển giao công nghệ nuôi cấy mô nhân giống cây cho sở KHCN Thái Nguyên

+ Dự án khai thác nguồn gen lợn địa phương tỉnh Bắc Kạn

+ Dự án chọn lọc và xây dựng mô hình chăn nuôi giống gà của đồng bào Mông Bắc Kạn

+ Dự án thử nghiệm phân bón phức hợp DAP cho một số cây trồng chính trên đất canh tác nông nghiệp miền Bắc Việt Nam với Công ty TNHH MTV DAP - VINACHEM

+ Dự án khuyến nông về chăn nuôi gà sạch ở 10 tỉnh trong cả nước

1.1.6 Một số thành tựu nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ

1.1.6.1 Nghiên cứu khoa học công nghệ

Trong những năm qua, Viện đã thực hiện được 01 đề tài NCKH cấp nhà nước, 05 đề tài NCKH cấp Bộ,07 đề tài NCKH cấp Đại học Thái Nguyên

và hàng năm thực hiện từ 03 - 05 đề tài NCKH cấp cơ sở

Những sản phẩm khoa học công nghệ có giá trị mà Viện KHSS đã tạo

ra trong năm 2013:

- Trình tự gen mã hóa ARNr 16S của chủng Lactobacillus plantarum TL4 được đăng ký trên NCBI với mã số truy nhập là JQ937330

- Giống chuối tiêu mới được xây dựng trên mô hình 600 cây

- Quy trình sản xuất nấm Linh chi từ nguồn giống tự sản xuất tại Viện KHSS

- Quy trình nhân giống cây Ba kích tím bằng kỹ thuật nuôi cấy mô tế bào

- 24 quy trình phân tích và TCCS như quy trình phân tích Metanol, Amilose, aflatoxin… trên các thiết bị như quang phổ tử ngoại khả kiến, HPLC, quy trình tách chiết DNA động vật tinh sạch trong phòng thí nghiệm, quy trình xác định tổng số vi sinh vật trong nước…

Trang 18

1.1.6.2 Chuyển giao khoa học công nghệ

+ Lĩnh vực chăn nuôi: Viện đã tham gia chuyển giao về kỹ thuật chăn

nuôi gà theo tiêu chuẩn VIETGAP cho 10 tỉnh trung du miền núi phía Bắc (Xây dựng các mô hình chăn nuôi, tư vấn chuyển giao các tiến bộ KHCN về chăn nuôi…) đang trực tiếp góp phần làm tăng thu nhập cho hộ gia đình, góp phần phát triển kinh tế xã hội các địa phương Viện cũng thực hiện có kết quả tốt nhiều dự án chuyển giao khoa học công nghệ với tỉnh Bắc Kạn, Hà Giang, Thái Nguyên… và được các địa phương đánh giá cao

+ Lĩnh vực trồng trọt: Viện đã tham gia chuyển giao KHCN về các kỹ

thuật nuôi cấy mô tế bào cho Trung tâm ứng dụng KHCN tỉnh Thái Nguyên

để nhân giống nhiều loại cây trồng như hoa cúc, phong lan, chuối, keo lai, bạch đàn, khoai tây… đây là quy trình nhân giống cây trồng có chất lượng cao, chống chịu tốt với điều kiện ngoại cảnh và sâu bệnh

+ Viện đang triển khai có hiệu quả dự án với Công ty TNHH MTV DAP - VINACHEM của Tổng công ty Hóa chất Việt Nam về chương trình khảo nghiệm phân bón DAP cho các loại cây trồng trên đất canh tác nông nghiệp miền Bắc Việt Nam ở một số địa phương miền Bắc

+ Viện đã liên kết với một doanh nghiệp tư nhân để sản xuất nước sạch đóng chai phục vụ cho nhu cầu của các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình trên địa

bàn tỉnh Thái Nguyên

1.2 Nội dung, phương pháp và kết quả công tác phục vụ sản xuất

1.2.1 Nội dung công tác phục vụ sản xuất

Nhằm nâng cao tay nghề và chuyên môn, hoàn thành tốt chương trình thực tập tốt nghiệp Tại cơ sở thực tập tôi đã xây dựng nội dung thực tập như sau

Công tác phục vụ sản xuất

- Thực hiện các nhiệm vụ của Phòng phân tích hóa học phân công;

- Tham gia hỗ trợ các hoạt động chuẩn bị mẫu phân tích, chuẩn bị dụng

cụ phân tích, thực hiện các phân tích của chuyên đề nghiên cứu;

- Tham gia các hoạt động chuyên môn trong thời gian xuống địa bàn nghiên cứu như: thu dọn bã thải ở cơ sở làng nghề tới khảo sát, thông cống rãnh tiêu thoát nước để xử lý môi trường, hỗ trợ một phần khi thời gian cho phép để giúp cơ sở chế biến giảm bớt căng thẳng nhân lực trong vụ sản xuất

Trang 19

chế biến dong riềng, thu gom phơi sấy bã dong riềng khô để phục vụ cho các thí nghiệm chăn nuôi sau này…

Thực hiện chuyên đề nghiên cứu khoa học:

"Đánh giá khả năng và thử nghiệm giải pháp xử lý vi sinh bã dong riềngở Bắc Kạn làm thức ăn cho lợn địa phương”

- Khiêm tốn và tích cực học hỏi kinh nghiệm của những người đi trước

- Nhiệt tình trong công tác, tranh thủ thời gian để hoàn thành tốt công việc

- Thường xuyên xin ý kiến chỉ đạo của thầy cô giáo hướng dẫn

- Vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế, tích cực nghiên cứu, tham khảo các tài liệu chuyên môn nhằm củng cố và nâng cao kiến thức tay nghề

để thực hiện đề tài đạt kết quả cao

- Nêu cao ý thức tổ chức kỉ luật, chấp hành nghiêm chỉnh mọi nội quy, quy chế của nhà trường và cơ sở

1.2.3 Kết quả công tác phục vụ sản xuất

1.2.3.1 Công tác phục vụ sản xuất

Trong thời gian thực tập tại Viện KHSS, ngoài những lúc đi thực địa điều tra tại địa phương, tôi dành thời gian làm việc tại phòng thí nghiệm phân tích hóa học để vừa làm vừa học các phân tích thành phần hoá học thức ăn, sau đây là các chỉ tiêu phân tích đã được học và thực hành

Các phương pháp phân tích thức ăn trình bày sau đây là các phương pháp đã được tiêu chuẩn hóa theo các tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN).Mỗi một chất dinh dưỡng đều có phương pháp riêng theo các TCVN tương ứng Việc phân tích hiện nay được tiến hành hầu như tự động trên các thiết bị hiện đại vì thế nó hạn chế đến mức thấp nhất các sai số không mong muốn và tác hại tới sức khỏe của kỹ thuật viên cũng như các hệ lụy môi trường

(1) Phương pháp lấy mẫu phân tích:

Trang 20

Mẫu được lấy theo TCVN 4325: 2007 (ISO 6497: 2002) [17]

Khi lấy mẫu cần xác định số lượng mẫu ban đầu Lấy mẫu ban đầu ngẫu nhiên từ đầu đến cuối của nơi chứa và đảm bảo rằng tất cả các lớp đều có mẫu đại diện như nhau

* Xử lý mẫu: Mẫu được xử lý và chuẩn bị theo TCVN 6952: 2001 (ISO 6498: 2002) [20]

* Nghiền mẫu: Khi nghiền mẫu có thể dẫn đến làm giảm hoặc tăng độ

ẩm của mẫu vì vậy cần nghiền càng nhanh càng tốt và giảm sự tiếp xúc mẫu với không khí Nếu cần thiết, đập vỡ hoặc tán nhỏ trước khi nghiền

* Bảo quản: Mẫu sau khi lấy, được nghiền nhỏ, trộn đều và đựng trong

túi nilon có nhãn ghi kí hiệu mẫu và các thông tin cần thiết Mẫu được bảo quản để sử dụng cho phân tích các chỉ tiêu Mỗi mẫu đều được phân tích 2 lần, tính số trung bình giữa 2 lần phân tích có giá trị tương đương nhau

(3) Phương pháp phân tích protein thô trên thiết bị Kjeldahl

Xác định hàm lượng protein thô trong các loại thức ăn được tiến hành theo TCVN 4328 - 1: 2007 (ISO 5983 - 1: 2005) [21]

* Nguyên lý: Trong phương pháp Kjeldahl người ta vô cơ hóa mẫu bằng

H2SO4 98%, kết hợp với chất xúc tác để chuyển Nitơ hữu cơ ra dạng (NH4)2SO4, rồi dùng NaOH để đẩy NH3 ra khỏi muối Amoni, NH3 sau khi được giải phóng ra sẽ được cuốn đi bằng dòng hơi nước nóng Sau khi được làm nguội sẽ được hấp thụ vào dung dịch H3BO3 ở trong bình hứng tạo ra

muối Borat amon có màu xanh trong

R-CH(NH2)-COOH +H2SO4 ( NH4)2SO4 +CO2 +SO2 + H2O

(NH4)SO4 + NaOH NH3 + Na2SO4 + 2H2O

NH3 + H3BO3 (NH4)3BO3

Trang 21

Để xác định lượng muối Amoniac giải phóng ra trong quá trình chưng cất ta đem đi chuẩn độ bằng dung dịch H2SO4 0,1N đến khi nào dung dịch chuyển sang màu tím nhạt là được

(NH4)3BO3 + 3H2SO4 3(NH4)2SO4 + 2H3BO3

Từ lượng axit H2SO4 0,1N tiêu tốn trong quá trình chuẩn độ sẽ tính được lượng đạm có trong mẫu

(4) Phương pháp xác định hàm lượng chất béo thô

Hàm lượng lipit trong thức ăn được tiến hành theo tiêu chuẩn việt Nam (TCVN 4331: 2001) (ISO 6492 : 1999) [19]

Nguyên lý tiến hành: Trong tế bào lipit ở dạng tự do và liên kết Lipit tự

do chủ yếu tập trung ở một số cơ quan như hạt, quả (ở thực vật) và mô

mỡ động vật Trong thực tế việc xác định lipit dựa vào hàm lượng lipit được rút ra khỏi nguyên liệu bằng các dung môi hữu cơ Có hai phương pháp xác định:

Phương pháp trực tiếp: Chiết xuất lipit ra khỏi nguyên liệu và cân trực tiếp lượng lipit chiết xuất được

Phương pháp gián tiếp: Chiết xuất lipit ra khỏi nguyên liệu và cân nguyên liệu còn lại sau khi chiết

GERHARDT - Thiết bị phân tích nitơ theo

phương pháp Kjeldahl LECO CNS - Thiết bị phân tích nitơ theo

phương pháp Dumas

Trang 22

(5) Phân tích chất xơ (xơ thô, NDF, ADF)

Hàm lượng xơ tổng số được tiến hành theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 4329: 2007) (ISO 6865:2000) [23] trên máy phân tích xơ ANKOM-200/220

Việc phân tích xơ thô trong hệ thống này là đun sôi mẫu thức ăn trong dung dịch 0,15M hoặc 0,3N axit H2SO4 trong 30 phút để thủy phân các chất hòa tan trong acid và sau đó cho thêm dung dịch 1,5M NaOH và đun sôi trong

30 phút nữa để thủy phân các chất hòa tan trong bazơ, cuối cùng dùng hỗn hợp ete-cồn để hòa tan với các chất hữu cơ trong dung môi hữu cơ và xác định phần còn lại

* Nguyên lý phân tích xơ NDF:

NDF (Neutral Detergent Fibre) bao gồm tổng lượng các thành phần xenlulose, hemixenlulose và lignin Như vậy hàm lượng NDF lớn hơn hàm lượng xơ thô trong cùng một mẫu thức ăn: NDF được phân tích bằng cách đun sôi mẫu thức ăn trong 1 giờ với dung dịch rửa trung tính (Neutral Detergent Reagent = sodium lauryl sulfate, dodecyl sodium sulfate, C12H25NaO4S + disodium tetraborate decahydrate, Na2HPO4.2H2O + Na2EDTA.2H2O + monoethylene glycol monoethylether (= 2-ethoxy ethanol) + nước ấm đã khử khoáng, pH của dung dịch là 6,9 - 7,1)

Shoxlet - Thiết bị phân tách chất béo thô

tự động

Các dung môi chiết xuất lipit

thường dùng là Ether petroleum Vì

nó có độ bay hơi cao và nhiệt độ sôi

thấp Tốc độ quá trình chiết phụ

thuộc mức độ nghiền nhỏ của nguyên

liệu Ngoài lipit ra còn có một số hợp

chất khác như Vitamin hòa tan trong

lipit, Phosphatit, steroit, các sắc tố

cũng được chiết ra tuy nhiên, trong

nhiều trường hợp các chất này rất ít

nên các lipit xác định được bằng một

trong hai phương pháp trên được gọi

là “ lipit thô”

Trang 23

Thiết bị phân tích chất xơ ANKOM

Lò nung điện - Thiết bị phân tích

khoáng tổng số

Nguyên lý phân tích xơ ADF:

ADF (Acid Detergent Fibre) bao

gồm tổng lượng xenlulose và lignin

ADF cũng được phân tích bằng cách đun

sôi mẫu thức ăn trong 1 giờ nhưng với

dung dịch rửa axit (Acid Detergent

Reagent = axit sulfuric đậm đặc + nước

đã khử khoáng + N-hexadecyl

N,N,N-trimethyl ammonium bromide, N-cetyl

N, N, N-trimethyl ammonium bromide,

C19H42BrN)

(6) Phân tích khoáng

Hàm lượng khoáng tổng số được

tiến hành theo tiêu chuẩn Việt Nam

(TCVN 4327- 1:2007) (ISO 5984: 2002)

[22]

* Nguyên lý:

Đốt cháy mẫu ở nhiệt độ 550 -

6000C Khi mẫu cháy hoàn toàn chất hữu

cơ chỉ còn lại phần tro màu xám có khối

lượng không đổi, đem cân và tính ra

phần trăm lượng tro có trong mẫu

1.2.3.2 Các kết quả đạt được

Bảng 1.1 Kết quả công tác phục vụ sản xuất

3 Chuẩn bị dụng cụ phân tích Buổi 15

5 Thu gom bảo quản bã dong tươi Kg 2000

6 Hỗ trợ lao động cho cơ sở Công 25

7 Các hoạt động khác (vệ sinh nhiệm

sở, vệ sinh cơ sở chế biến…)

Trang 24

1.3 Kết luận, đề nghị

1.3.1 Kết luận

- Các kết quả công tác phục vụ sản xuất đã thực sự giúp tôi có thêm bài học kinh nghiệm về công tác quần chúng ở cơ sở, thông qua các hoạt động cụ thể tôi thấy tự tin hơn ở bản thân và qua đó bồi dưỡng thêm tình cảm nghề nghiệp;

- Thông qua các hoạt động phục vụ sản xuất tôi củng cố và học tập thêm về tay nghề phân tích phòng thí nghiệm, được học hỏi các Kỹ thuật viên

ở Phòng phân tích hóa học về kiến thức và kỹ năng phân tích thành phần hóa học thức ăn, qua đó đã tự mình phân tích các chỉ tiêu nghiên cứu của chuyên

đề khoa học

- Thông qua thực tập tốt nghiệp tôi đã trưởng thành hơn về tay nghề nghiên cứu, biết cách tổ chức thực hiện một chuyên đề nghiên cứu cũng như

tổ chức và đánh giá kết quả nghiên cứu đạt được;

- Cũng thông qua đợt thực tập tại cơ sở bản thân tôi đã rút ra những bài học kinh nghiệm về quan hệ, hợp tác lẫn nhau trong nghiên cứu, xây dựng được kỹ năng thu thập số liệu và thông tin trong nghiên cứu, hình thành những kỹ năng tính toán xử lý kết quả…

1.3.2 Đề nghị

Khoa và nhà trường cần duy trì việc đưa sinh viên xuống cơ sở và hãy đặt niềm tin ở sinh viên khi giao trách nhiệm cho họ phải đối mặt với sự độc lập hoàn thành nhiệm vụ thực tập tốt nghiệp ở cơ sở

Trang 25

Phần thứ 2 CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Tên đề tài: "Đánh giá khả năng và thử nghiệm giải pháp xử lý vi

sinh bã dong riềng ở Bắc Kạn làm thức ăn cho lợn địa phương”

2.1 Đặt vấn đề

Chăn nuôi lợn chiếm một vị trí quan trọng trong ngành chăn nuôi Phát triển chăn nuôi lợn tạo ra nhiều sản phẩm cung cấp cho nhu cầu trong nước và cho xuất khẩu đang được chú trọng để đáp ứng xu thế hội nhập của nước ta Theo thống kê của Tổng cục thống kê, năm 2011 cả nước có 27,09 triệu con, năm 2012 còn 26,54 triệu con giảm 2,1% so với năm 2011, đến năm

2013 đàn lợn cả nước chỉ còn 26,3 triệu con giảm 0,9% so với năm 2012 nhưng vào thời điểm cuối năm giá lợn lại tăng cao, đây là dấu hiệu cho thấy

cơ hội để số lượng đàn lợn lại có thể tăng lên trong những năm tới Ngoài việc tăng số lượng lợn thịt thì chất lượng thịt cũng được nâng cao thể hiện ở tỷ lệ nạc từ 33,6% ở lợn nội lên 40,6%, và đạt 52-56% đối với các công thức lai 3/4 và 7/8 máu ngoại (Niên giám thống kê Việt Nam, 2013)[12] Riêng tỉnh Bắc Kạn, là một địa phương miền núi, chăn nuôi lợn còn kém phát triển, năm

2010 cả tỉnh nuôi được 190.146 con lợn nhưng do năng suất chăn nuôi thấp nên sản lượng thịt hơi chỉ đạt 9609 tấn (Niên giám thống kê tỉnh Bắc Kạn,

2010 Về cơ cấu giống, ngoại trừ một số cơ sở chăn nuôi tập trung và một số

hộ chăn nuôi quy mô nhỏ các giống lợn năng suất cao ở khu vực thị xã hoặc huyện lỵ, hầu hết là chăn nuôi nhỏ quy mô hộ gia đình với giống địa phương năng suất thấp trên quan điểm tận dụng nguồn thức ăn sản xuất tại chỗ, đặc biệt là nguồn thức ăn thô xanh, sản phẩm phụ chế biến nông sản

Cây dong riềng là một loại cây lấy củ có giá trị kinh tế cao, có thể trồng trên nhiều loại đất khác nhau mà vẫn cho năng suất cao, do đó cây dong riềng được đồng bào nhiều địa phương miền núi quan tâm phát triển Riêng đối với tỉnh Bắc Kạn, trong vài năm trở lại đây, cây dong riềng được chọn là cây xóa đói, giảm nghèo và làm giàu hiệu quả Năm 2012, tỉnh Bắc Kạn trồng được 1.840 ha cây dong riềng, năm 2013 tăng lên tới tới 2.899 ha với năng xuất trung bình đạt 50-70 tấn/ha Nguồn thu nhập từ trồng và chế biến dong củ đã

Trang 26

có ý nghĩa to lớn cải thiện các điều kiện dân sinh kinh tế một số địa phương trong tỉnh có gắn với cây trồng này Để chế biến củ dong riềng toàn tỉnh hiện

có 27 đơn vị, doanh nghiệp và hàng chục Hợp tác xã (HTX) làng nghề làm miến dong, như vậy mỗi năm lượng bã dong thải ra lên đến hàng chục nghìn tấn Tuy nhiên, lượng bã này chỉ mới được tận thu rất ít làm thức ăn chăn nuôi (lợn, ngan, ngỗng…) mặc dù bã thải còn chứa đựng nhiều chất dinh dưỡng quý mà vật nuôi có thể sử dụng Số còn lại bị bỏ thối làm ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm và ô nhiễm mặt đất cũng như bầu không khí làng nghề trong khi hoạt động chăn nuôi ở khu vực này lại thiếu thức ăn

Năm vừa qua, tình hình chăn nuôi cả nước gặp khó khăn do giá lợn hơi thấp trong khi giá thức ăn chăn nuôi từ các nhà sản xuất ngày càng tăng cao, giá thành sản phẩm không ổn định, dẫn đến hạn chế tăng trưởng của ngành chăn nuôi nước ta

Cần phải nghiên cứu tìm kiếm nguồn thức ăn thay thế, nhất là nguồn thức ăn tại chỗ để giảm chi phí vận chuyển Nguồn bã dong riềng từ các cơ sở chế biến và làng nghề làm miến dong là đối tượng thức ăn nguyên liệu mới cần được quan tâm nghiên cứu để tận dụng làm thức ăn chăn nuôi nói chung

và chăn nuôi lợn nói riêng

Mặt khác, nghiên cứu sử dụng bã dong riềng làm thức ăn cũng là giải pháp tích cực để chống ô nhiễm môi trường làng nghề do tình trạng bã dong riềng thối hỏng gây ra Từ những lý do trên, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề

tài: "Đánh giá khả năng và thử nghiệm giải pháp xử lý vi sinh bã dong

riềng ở Bắc Kạn làm thức ăn cho lợn địa phương”

Mục tiêu đề tài là:

- Bước đầu đánh giá được khả năng của nguồn bã thải bã dong riềng ở Bắc Kạn có thể tận dụng đưa vào chăn nuôi lợn

- Xác định được công thức xử lý vi sinh bã dong riềng có giá trị tốt nhất

để áp dụng làm thức ăn nuôi lợn địa phương

2.2 Tổng quan tài liệu

2.2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.2.1.1 Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động tiêu hóa của lợn

Tác giả Trần Văn Phùng và cs, (2004) [7] có viết: Có nhiều yếu tố ảnh

Trang 27

hưởng đến hiệu quả của quá trình tiêu hóa, trong đó có các yếu tố như thức ăn dinh dưỡng, kỹ thuật chế biến, kỹ thuật cho ăn, yếu tố thời tiết, khí hậu

- Kỹ thuật chế biến

Kỹ thuật chế biến thức ăn khác nhau (như lên men, ủ chua, rang chín ) thì khả năng tiết dịch tiêu hóa khác nhau Thức ăn rang chín gây tiết nhiều dịch vị hơn thức ăn không rang chín Cho lợn ăn thức ăn sống thì dịch vị và dịch ruột cũng như hoạt lực của các men cao hơn thức ăn chín Khi thêm gia

vị vào thức ăn (như muối, mắm tôm ) có ý nghĩa lớn với việc tiêu hóa

- Tỷ lệ các chất dinh dưỡng trong khẩu phần

Khi khẩu phần thức ăn kém cân bằng sẽ gây ra hoạt động kém căng thẳng của cơ quan tiêu hóa, từ đó dẫn tới đồng hóa thức ăn Như khẩu phần có lượng protein thấp, lúc đó sẽ làm tăng hoạt động của cơ quan tiêu hóa, làm thải nhiều nitơ theo dịch tiêu hóa để tạo nên nhũ chấp có tỷ lệ thành phần các chất nhất định, dẫn đến làm tăng cao tương đối lượng nước trao đổi theo phân

và làm cho lợn bị thiếu protein Đồng thời khi lượng protein trong khẩu phần thấp sẽ dẫn tới giảm tiết dịch tụy và dịch dạ dày rõ rệt Theo Epseva thì khi khẩu phần có lượng protein thấp, lượng dịch tụy tiết ra là 3225ml, mức protein trung bình thì lượng dịch tụy tiết ra là 4400ml, nhưng khi mức protein cao, lượng dịch tụy tiết ra càng nhiều để tăng cường tiêu hóa protein Ngược lại khi khẩu phần có mức protein cao thì lợn không dùng hết, lượng thừa sẽ bị

vi khuẩn ruột già phân hủy gây thối làm tăng mức độ ô nhiễm môi trường mà lại gây lãng phí protein

Với chất xơ: lợn là loài vật nuôi có khả năng tiêu hóa xơ cao, nhất là các giống lợn nội đã hình thành kiểu trao đổi chất từ nền thức ăn thực vật là chính trong quá trình thích nghi với phương thức chăn nuôi chăn thả tự nhiên, tự tìm

Trang 28

kiếm thức ăn là chính Xơ trong khẩu phần không chỉ là điều kiện cần để giữ nhu động bình thường của đường tiêu hóa mà còn cần thiết để lợn có cảm giác no sinh lý Mặt khác xơ cũng là nguồn dinh dưỡng của lợn vì hệ vi sinh vật ruột già có khả năng chuyển hóa xơ thành chất dinh dưỡng cần thiết cho lợn Mức xơ bình thường trong khẩu phần được xác định cho lợn giống địa phương là 4-6% tùy giai đoạn sinh trưởng Trong điều kiện chăn thả tự nhiên, lợn có thể ăn mức xơ cao hơn nhiều trong thực tế

- Phương pháp cho ăn, uống

Cách cho lợn ăn cũng làm ảnh hưởng đến sự tiêu hóa thông qua lượng

dịch tiêu hóa tiết ra bị thay đổi

Nếu cho lợn ăn nhiều bữa và cho ăn thức ăn khô sẽ làm tăng tiết dịch tiêu hóa Theo A.D.Xinhexecop, lợn được ăn 5 bữa trong 24 giờ lượng dịch vị

sẽ tăng được 79,43% và lượng dịch tụy sẽ tăng 35,2% so với lợn chỉ được ăn

3 bữa Số lượng thức ăn một bữa (đặc biệt là lợn con) cũng có tác dụng làm hưng phấn hoạt động tiêu hóa, làm tăng tiết dịch tiêu hóa và kết quả là làm tăng tỷ lệ tiêu hóa thức ăn

Ngoài ra, nhiệt độ thức ăn và nước uống cho lợn cũng ảnh hưởng tới sự tiết dịch tiêu hóa Theo E.N.Bakeeva lợn sau khi ăn uống nước có nhiệt độ 5 -

80C thì lượng dịch tiêu hóa tiết ra chỉ bằng 20% so với lợn được uống nước ở nhiệt độ thường 20 - 250C

- Các yếu tố khác

Ngoài các yếu tố liên quan đến thức ăn đã trình bày ở trên ảnh hưởng đến quá trình tiêu hóa ở lợn thì các yếu tố về điều kiện môi trường cũng ảnh hưởng đến sinh lý tiêu hóa ở lợn Khi nhiệt độ môi trường cao vào mùa hè, cần chống nóng cho lợn, vì khi nóng hoạt động tiêu hóa bị ức chế, sự tiết dịch tiêu hóa giảm

Vận động không những làm tăng tính thèm ăn mà còn thúc đẩy sự phát triển của cơ quan vận động, tăng cường hoạt động tuần hoàn máu và trao đổi chất, từ đó làm tăng khả năng tiêu hóa thức ăn

Vỏ não có tác dụng rất lớn đối với hoạt động tiêu hóa Cho nên cần thành lập các phản xạ có điều kiện để nâng cao chức năng tiêu hóa như tập cho lợn con ăn đúng giờ giấc, có thể dùng tín hiệu để báo chuẩn bị cho ăn

Trang 29

2.2.1.2 Đặc điểm cơ bản về sinh lý tiêu hóa của lợn

Để nâng cao khả năng sinh trưởng, năng suất và hiệu quả chăn nuôi lợn thịt, bên cạnh các biện pháp chọn giống, lai tạo giống thì việc tìm hiểu, nắm bắt các đặc điểm sinh lý tiêu hóa của lợn để tác động các biện pháp chăm sóc nuôi dưỡng, chế biến thức ăn là một vấn đề quan trọng Ta biết rằng lợn là loài gia súc ăn tạp, dạ dày của chúng có cấu tạo trung gian giữa dạ dày đơn và

dạ dày kép

Trong quá trình phát triển các đặc điểm cấu tạo và chức năng của dạ dày lợn hoàn thiện dần ngay từ trong bào thai và tiếp tục phát triển cho đến ra ngoài môi trường

Bộ máy tiêu hóa của lợn bao gồm: miệng, hầu, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già Ở miệng nước bọt tiết ra có men tiêu hóa amilaza để tiêu hóa tinh bột, vì lợn ăn nhanh, nuốt liên tục nên tiêu hóa ở miệng rất ít, chủ yếu là tẩm ướt thức ăn rồi đẩy xuống dạ dày, ruột để tiêu hóa

Dạ dày tiết ra dịch vị, các men tiêu hóa, khi thức ăn xuống dạ dày, cơ trơn nhào trộn thức ăn Men trypsinogen nhờ tác dụng của acid HCl trở thành trypsin hoạt động, men này thủy phân protit thành acid amin và peptid để dạ dày và ruột non hấp thu Ở lợn dạ dày nhu động yếu thức ăn có hiện tượng xếp lớp nên thức ăn ở ngoài được tiêu hóa trước Hàm lượng HCl trong dịch

vị tăng dần để đạt tới sự ổn định gắn liền với sự hoàn chỉnh về cấu tạo và chức năng của dạ dày lợn Ở lợn con, hàm lượng HCl là 0,05 - 0,15%; lợn 90 ngày tuổi 0,20 - 0,25%; còn ở lợn trưởng thành hàm lượng HCl là 0,35 - 0,40% (Nguyễn Thiện và cs,1998, [10])

Ruột non của lợn dài từ 14 -18m, tiêu hóa ở ruột non là nhờ tác dụng của men tiêu hóa như: dịch tụy, dịch ruột, dịch mật và dịch tiết từ các cơ quan tiêu hóa phía trên đưa xuống Lợn 100kg tiết 8 -15 lít dịch tụy 1 ngày đêm và

sự phân tiết này còn phụ thuộc vào nhiều các loại thức ăn, cách chế biến và cách cho ăn, độ cứng hay mềm của thức ăn

Các nghiên cứu kỹ lưỡng về đặc điểm phân tiết các loại dịch tiêu hóa, các nhân tố ảnh hưởng đã được tiến hành bởi các tác giả: Trần Cừ và cs, 1975,[2] với các nhận xét có ý nghĩa ứng dụng là: số lượng và chất lượng dịch tiêu hóa ở đường tiêu hóa của lợn thay đổi phụ thuộc vào loại thức ăn, phương

Trang 30

pháp cho ăn và nhất là phương pháp chế biến thức ăn Nếu thức ăn được chế biến tốt sẽ nâng cao được hiệu suất tiêu hóa, tỷ lệ thức ăn, từ đó nâng cao khả năng sinh trưởng của lợn

Phần cuối cùng của bộ máy tiêu hóa là ruột già, ruột già dài khoảng 4-5

m bao gồm mang tràng, kết tràng và trực tràng Ở ruột già chủ yếu xảy ra quá trình tiêu hóa chất xơ do vi sinh vật ở manh tràng phân giải tạo ra sản phẩm chính là các acid béo bay hơi Các acid này được lợn sử dụng như nguồn năng lượng, trong đó acid lactic là loại có tác dụng ức chế vi khuẩn gây thối và các

vi sinh vật có hại khác Ruột già chủ yếu hấp thu nước và chất khoáng Với protein còn lại trong thức ăn chưa được tiêu hóa hết khi đến ruột già được các

vi khuẩn gây thối ở đây phân giải thành crerol, indol, fenol, scatol có tính độc, chúng được hấp thu vào máu và được giải độc ở gan Phần cặn bã đi vào kết tràng, trực tràng và tạo thành phân đưa ra ngoài

Thông qua các biểu hiện của phân có thể chỉ ra nhiều điều về sinh lý tiêu hóa

2.2.1.3 Các phương pháp thường dùng trong xử lý, bảo quản thức ăn phế phụ phẩm cho gia súc và cơ sở khoa học của chúng

Có nhiều phương pháp xử lý chế biến thức ăn phế phụ phẩm, có thể chia các phương pháp thành các nhóm chính: xử lý vật lý, xử lý sinh học và

xử lý hóa học Trong đó xử lý bằng phương pháp hóa học là phổ biến nhất

- Phương pháp vật lý

+ Phương pháp này có nhiều cách xử lý khác nhau như: xử lý bằng cơ học, xử lý bằng hơi nước trong điều kiện áp suất cao, xử lý bằng bức xạ… Nhưng được áp dụng phổ biến nhất là phương pháp xử lý bằng cơ học Là dùng phương pháp cơ giới để băm, chặt, nghiêng nhỏ làm giảm kích thước của thức ăn thô, vì kích thước của thức ăn có vai trò quan trọng trong quá trình tiêu hóa của loài gia súc Ưu điểm của phương pháp này là giúp gia súc

đỡ tốn năng lượng khi thu nhận thức ăn và tạo kích thước thức ăn thuận lợi cho quá trình tiêu hóa

Phương pháp xử lý vật lý chủ yếu được kết hợp chủ yếu với các phương pháp hóa học và phương pháp vi sinh vật vì sẽ đem lại hiệu quả cao

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Viện Khoa học sự sống - Đánh giá khả năng và thử nghiệm giải pháp xử lý vi sinh bã dong riềng ở Bắc Kạn làm thức ăn cho lợn địa phương.
Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Viện Khoa học sự sống (Trang 14)
Bảng 1.1. Kết quả công tác phục vụ sản xuất - Đánh giá khả năng và thử nghiệm giải pháp xử lý vi sinh bã dong riềng ở Bắc Kạn làm thức ăn cho lợn địa phương.
Bảng 1.1. Kết quả công tác phục vụ sản xuất (Trang 23)
Bảng 2.1. Công thức thử nghiệm xử lý vi sinh bã dong riềng - Đánh giá khả năng và thử nghiệm giải pháp xử lý vi sinh bã dong riềng ở Bắc Kạn làm thức ăn cho lợn địa phương.
Bảng 2.1. Công thức thử nghiệm xử lý vi sinh bã dong riềng (Trang 39)
Hình 2.1: Bã thải và nước thải của cơ sở chế biến dong riềng làm - Đánh giá khả năng và thử nghiệm giải pháp xử lý vi sinh bã dong riềng ở Bắc Kạn làm thức ăn cho lợn địa phương.
Hình 2.1 Bã thải và nước thải của cơ sở chế biến dong riềng làm (Trang 45)
Bảng 2.5: Thành phần hóa học của một số nguyên liệu - Đánh giá khả năng và thử nghiệm giải pháp xử lý vi sinh bã dong riềng ở Bắc Kạn làm thức ăn cho lợn địa phương.
Bảng 2.5 Thành phần hóa học của một số nguyên liệu (Trang 47)
Bảng 2.8. Kết quả phân tích thành phần hóa học của 1 kg hỗn hợp ủ ở - Đánh giá khả năng và thử nghiệm giải pháp xử lý vi sinh bã dong riềng ở Bắc Kạn làm thức ăn cho lợn địa phương.
Bảng 2.8. Kết quả phân tích thành phần hóa học của 1 kg hỗn hợp ủ ở (Trang 50)
Bảng 2.9. So sánh thành phần hóa học của các công thức - Đánh giá khả năng và thử nghiệm giải pháp xử lý vi sinh bã dong riềng ở Bắc Kạn làm thức ăn cho lợn địa phương.
Bảng 2.9. So sánh thành phần hóa học của các công thức (Trang 52)
Bảng 2.11. So sánh thành phần hóa học của các công thức - Đánh giá khả năng và thử nghiệm giải pháp xử lý vi sinh bã dong riềng ở Bắc Kạn làm thức ăn cho lợn địa phương.
Bảng 2.11. So sánh thành phần hóa học của các công thức (Trang 54)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w