NGUYỄN VĂN HÙNG Tên đề tài: ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA ĐÀ ĐIỂU TỪ MỚI NỞ ĐẾN 6 THÁNG TUỔI NUÔI TẠI CÔNG TY TNHH HOÀNG GIANG, XÃ MỸ THANH, HUYỆN BẠCH THÔNG, TỈNH
Trang 1NGUYỄN VĂN HÙNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA
ĐÀ ĐIỂU TỪ MỚI NỞ ĐẾN 6 THÁNG TUỔI NUÔI TẠI CÔNG TY
TNHH HOÀNG GIANG, XÃ MỸ THANH, HUYỆN BẠCH THÔNG,
TỈNH BẮC KẠN
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Chăn nuôi Thú y
Thái Nguyên, năm 2014
Trang 2Chuyên ngành : Chăn nuôi Thú y
Trang 3Thái Nguyên, Ban Chủ nhiệm khoa Chăn nuôi - Thú y, cô giáo hướng dẫn và sự
nhất trí của Công ty TNHH Hoàng Giang tại, xã Mỹ Thanh, huyện Bạch Thông -
tỉnh Bắc Kạn em thực hiện nghiên cứu đề tài: "Đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển của Đà điểu từ mới nở - 6 tháng tuổi nuôi tại công ty TNHH Hoàng Giang, xã Mỹ Thanh, huyện Bạch Thông - tỉnh Bắc Kạn”
Trong quá trình học tập, nghiên cứu, thực hiện đề tài em đã nhận được
sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban lãnh đạo trại, Ban Chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y, thầy giáo hướng dẫn cùng các bạn đồng nghiệp
Nhân dịp này em xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu trường Đại học
Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên, Ban Chủ nhiệm khoa Chăn nuôi - Thú y,
Ban lãnh đạo công ty TNHH Hoàng Giang đã tạo điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
tới cô giáo hướng dẫn ThS Cù Thị Thúy Nga đã tận tình hướng dẫn, chỉ
bảo, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận này
Em xin kính chúc các thầy cô lãnh đạo nhà trường, trại, Khoa và toàn thể
thầy cô giáo trong khoa Chăn nuôi - Thú y sức khỏe, hạnh phúc và thành đạt,
chúc các bạn sinh viên mạnh khỏe, học tập tốt và thành công trong cuộc sống
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Văn Hùng
Trang 4tình truyền đạt trên giảng đường cùng với những buổi thực hành, những đợt thực tập giáo trình cũng đã giúp sinh viên dần hoàn thiện kỹ năng nghề nghiệp nhưng nó vẫn còn nhiều hạn chế
Đối với mỗi sinh viên trước khi ra trường thì giai đoạn thực tập tốt nghiệp đóng một vai trò quan trọng Đây là thời gian giúp sinh viên làm quen và tiếp cận trực tiếp với thực tiễn sản xuất, hệ thống lại kiến thức, củng
cố lại tay nghề, học hỏi kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn Bên cạnh đó, nó còn giúp sinh viên nắm được phương pháp tổ chức sản xuất và quản lý phân công lao động, đồng thời tạo cho mình sự tự lập, tự tin vào bản thân, lòng yêu nghề, có phong cách làm việc đúng đắn và có lối sống lành mạnh để trở thành một kỹ sư có trình độ chuyên môn vững vàng và đạo đức nghề nghiệp tốt Hơn nữa, sinh viên còn được tiến hành công tác nghiên cứu, đưa tiến bộ khoa hoc kỹ thuật vào sản xuất để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm
Được sự đồng ý của Ban Giám hiệu, Ban Chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y, cô giáo hướng dẫn và sự nhất trí của Công ty TNHH Hoàng Giang, xã
Mỹ Thanh, huyện Bạch Thông - tỉnh Bắc Kạn, em được thực tập tại trại từ
tháng 12 đến tháng 5 năm 2014, thực hiện đề tài: "Đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển của Đà điểu từ mới nở - 6 tháng tuổi nuôi tại công ty TNHH Hoàng Giang, xã Mỹ Thanh, huyện Bạch Thông - tỉnh Bắc Kạn”
Trong thời gian thực tập tại trại, được sự giúp đỡ tận tình của các cán
bộ, công nhân viên trong trại, sự hướng dẫn tận tình của thầy cô giáo trong khoa, cùng với sự cố gắng nỗ lực của bản thân, em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp Mặc dù đã cố gắng rất nhiều nhưng do thời gian ngắn, kinh nghiệm thực tế chưa có nhiều, kiến thức còn hạn chế nên khóa luận của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong được sự giúp đỡ, đóng góp
ý kiến quý báu của thầy cô giáo và đồng nghiệp để khóa luận của em được hoàn thiện hơn
Trang 5PHẦN 1 : CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1
1.1 ĐIỀU TRA CƠ BẢN 1
1.1.1 Điều kiện tự nhiên 1
1.1.1.1 Vị trí địa lý 1
1.1.1.2 Điều kiện khí hậu, thủy văn 1
1.1.1.3 Địa hình, đất đai 1
1.1.1.4 Giao thông, thủy lợi 3
1.1.2 Điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội 3
1.1.2.1 Tình hình dân cư xung quanh trại 3
1.1.2.2 Cơ cấu tổ chức của trại 4
1.1.2.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật 4
1.1.3 Tình hình sản xuất 5
1.1.3.1 Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi 5
1.1.3.2 Tình hình sản xuất ngành trồng trọt 5
1.1.4 Đánh giá chung 6
1.1.4.1 Thuận lợi 6
1.1.4.2 Khó khăn 7
1.1.5 Phương hướng sản xuất 7
1.1.5.1 Ngành chăn nuôi 7
1.1.5.2 Ngành trồng trọt 8
1.2 NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ PHỤC VỤ SẢN XUẤT 8
1.2.1 Nội dung công tác phục vụ sản xuất 8
1.2.2 Phương pháp tiến hành 8
1.2.3 Kết quả công tác phục vụ sản xuất 9
1.2.3.1 Công tác chăn nuôi 9
1.2.3.2 Công tác thú y 12
1.2.3.3 Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh 13
1.2.3.4 Công tác khác 15
Trang 6PHẦN 2 : CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 17
2.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 17
2.1.1 Tính cấp thiết của đề tài 17
2.1.2 Mục tiêu của đề tài 18
2.1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 18
2.2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 18
2.2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 18
2.2.1.1 Nguồn gốc và phân loại đà điểu 18
2.2.1.2 Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của đà điểu 20
2.2.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới sinh trưởng 21
2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước và trên thế giới 24
2.2.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 24
2.2.2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 26
2.3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
2.3.1 Đối tượng nghiên cứu 29
2.3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 29
2.3.3 Nội dung nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi 29
2.3.3.1 Nội dung nghiên cứu 29
2.3.3.2 Các chỉ tiêu theo dõi 29
2.3.4 Phương pháp nghiên cứu 29
2.3.4.1 Phương pháp nghiên cứu 29
2.3.4.2 Phương pháp tính các chỉ tiêu 30
2.3.5 Phương pháp xử lý số liệu 31
2.4 KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 32
2.4.1 Kết quả theo dõi về tỷ lệ nuôi sống của đà điểu 32
2.4.2 Sinh trưởng tích lũy của đà điểu từ mới nở - 6 tháng tuổi 33
2.4.3 Sinh trưởng tuyệt đối của đà điểu từ mới nở - 6 tháng tuổi 35
2.4.4 Sinh trưởng tương đối của đà điểu từ mới nở - 6 tháng tuổi 37
Trang 72.5 KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ 43
2.5.1 Kết luận 43
2.5.2 Tồn tại 43
2.5.3 Đề nghị 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO 44
I TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT 44
II TÀI LIỆU DỊCH 45
III TÀI LIỆU NƯỚC NGOÀI 45
Trang 8Bảng 1.2 Lịch tiêm phòng cho đà điểu 13
Bảng 1.3: Kết quả công tác phục vụ sản xuất 15
Bảng 2.1: Số lượng đà điểu nuôi trên thế giới qua các giai đoạn 26
Bảng 2.2 : Số lượng đà điểu ở một số nước trên thế giới năm 1996 27
Bảng 2.3 Hàm lượng dinh dưỡng trong khẩu phần ăn 30
Bảng 2.4 Tỷ lệ nuôi sống của đà điểu từ mới nở – 6 tháng tuổi 32
Bảng 2.5 Sinh trưởng tích lũy của đà điểu từ mới nở - 6 tháng tuổi 34
Bảng 2.6 Sinh trưởng tuyệt đối của đà điểu từ mới nở - 6 tháng tuổi
36
Bảng 2.7 Sinh trưởng tương đối của đà điểu từ mới nở - 6 tháng tuổi 38
Bảng 2.8 Lượng thức ăn thu nhận của đà điểu 40
Bảng 2.9 Tiêu tốn thức ăn của đà điểu 41
Bảng 2.10 Một số bệnh thường gặp của đà điểu 42
Trang 9Hình 2.2 Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của đà điểu thí nghiệm 37
Hình 2.3 Biểu đồ sinh trưởng tương đối của đà điểu thí nghiệm 39
Trang 10ĐVT : Đơn vị tính
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
TĂ : Thức ăn
T.C.V.N : Tiêu chuẩn Việt Nam
SS : Sơ sinh
Trang 11PHẦN 1 CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT
1.1 ĐIỀU TRA CƠ BẢN
1.1.1 Điều kiện tự nhiên
1.1.1.1 Vị trí địa lý
Xã Mỹ Thanh, huyện Bạch Thông có diện tích tự nhiên 3323,59 ha nằm cách trung tâm huyện Bạch Thông 30 km về phía đông nam Cách thị xã Bắc Kạn khoảng 12 km về phía tây nam, giáp với xã như sau:
Phía Bắc giáp xã Nguyên Phúc
Phía Đông giáp xã Côn Minh huyện Na Rì, xã Cao Sơn giáp huyện Bạch Thông
Phía Nam giáp xã Xuất Hóa thị xã Bắc Kạn
Phía Tây giáp xã Huyền Tụng thị xã Bắc Kạn
Xã gồm 9 thôn bản là: Thôm Ưng, Nà Cà, Bản Châng, Phiêng Kham, Bản Luông 1, Bản Luông 2, Khau Ca, Khuổi Duộc và Cây Thị
1.1.1.2 Điều kiện khí hậu, thủy văn
Khí hậu: Một năm có hai mùa rõ rệt, mùa khô và mùa mưa Mùa mưa
từ tháng 4 đến tháng 10, lượng mưa bình quân năm 1586mm Chiếm 90% lượng mưa cả năm Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, lương mưa chiếm 10% lượng mưa cả năm
Nhiệt độ trung bình cao nhất 27,9 ºc Nhiệt độ thấp nhất 16,4 ºc
Sương muối thường xuất hiện vào tháng 12 năm trước và tháng 01 năm sau, gió nóng thường xuất hiện vào tháng 6 và tháng 7 hàng năm
1.1.1.3 Địa hình, đất đai
Địa hình: Địa hình xã rất phức tạp, là nơi hội tụ của hệ thống nép lồi dạng cánh cung, bị chia cắt mạnh bởi hệ thống song suối, núi đồi trùng điệp
và thung lũng sâu tạo thành các kiểu địa hình khác nhau Địa hình đồi núi cao,
độ dốc lớn, bình quân 26 – 30 độ cao trung bình từ 120m đến 130m so với mực nước biển, diện tích đất ít chiếm khoảng 10% diện tích tự nhiên
Trang 12Đất đai: Trên địa bàn xã gồm nhưng loại đất sau:
Đất phù xa ngòi suối: Đây là đất tốt nằm ở địa hình bằng thoải, dọc theo các triền suối, có độ phì nhiêu khá, gần nguồn nước lên thuận lợi cho trồng lúa và trồng cây công nghiệp hàng năm
Đất dốc tụ trồng lúa nước, phân bố xen kẽ rải rác ở toàn xã
Đất Feralit biến đổi do trồng lúa: Đây là loại đất san đồi thành ruộng bậc thang để trồng lúa nước Do địa hình bặc thang lên khả năng giữ nước, giữ màu giảm
Hiện nay loại đất này đang được cấy 1 đến 2 vụ lúa trên năm, 1 vụ màu, nhưng bị hạn hán không chủ động nước thường xuyên bỏ qua vụ đông xuân
Đất Feralit nâu vàng phát triển trên phù xa cổ: Phân bố rải rác ở các ven song suối của địa hình đồi núi thoải
Đất Feralit phát triển trên phiến thạch sét: Phần lớn loại đất này nằm trên địa hình hiểm trở Loại đất này thích hợp cho phát triển trồng rừng, cây công nghiệp, cây ăn quả
Đất Feralit vàng đỏ phát triển trên Granít: Loại đất này phân bố ở độ cao 200 – 700m, thích hợp cho phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả và cây lâm nghiệp
Đất Feralit đỏ vàng phát triển trên đá biến chất: Loại đất này có thể phát triển đất công nghiệp ngắn ngày và cây hoa màu lương thực
Đất Feralit đỏ nâu phát triển trên đá vôi: Phân bố ở nhưng nơi có mật
độ dốc lớn loại đất này thích hợp với loại cây công nghiệp ngắn ngày cây ăn quả và cây phát triển rừng
Đất Feralit mùn trên núi cao trên 700m: Đây là loại đất phát triển trên nhiều loại đá mẹ khác nhau, chủ yếu là Granít biến chất, nhưng nhìn chung có địa hình hiểm trở dốc lớn (35 – 65) Loại đất chủ yếu dành cho phát triển lâm nghiệp
- Diện tích đất đai loại:
Tổng diện tích tự nhiên là 3323,59 ha Trong đó:
Đất sản xuất nông nghiệp: 248,40 ha
Đất trồng cây hàng năm: 180,59 ha
Đất trồng cây lâu năm: 67,45 ha
Trang 13Đất nuôi trồng thủy sản: 2,24 ha
Đất phi nông nghiệp: 114,01 ha
Đất ở: 10,86 ha
Đất công cộng: 27,55 ha
1.1.1.4 Giao thông, thủy lợi
Giao thông: Đường liên xã cách trung tâm thị xã Bắc Kạn 10km giao thông đi lại khó khăn còn rất nhiều hạn chế đường đi còn nhiều sỏi đá chưa được cải tiến, là đường quộc lộ chính từ thị xã Bắc Kạn vào có nhiều ô tô chở hàng với sức quá tải làm cho đường đi có nhiều vũng rất lớn
Thủy lợi: Hiện trạng hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã bao gồm:
- Số trạm bơm: 0 trong đó số trạm đã đáp ứng yêu cầu: 0, số trạm cần nâng cấp: 0, số trạm cần xây dựng mới: 0
- Số phải đập đã cố 11 trong đó số đạt yêu cầu: 4, số cần nâng cấp: 1,
1.1.2 Điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội
1.1.2.1 Tình hình dân cư xung quanh trại
Tổng số hộ dân: 487 hộ/ 2004 nhân khẩu (Dân tộc Dao chiếm 45,99%, Tày chiếm 41,07%, Kinh chiếm 6,16%, Nùng chiếm 6,57%, Sán chí chiếm 0,21%)
Số lao động trong độ tuổi 1225 người; trong đó:
Lao động nông nghiệp chiếm tỷ lệ 92,57%, lao động công nghiệp chiếm tỷ lệ 5,39%, lao động dịch vụ chiếm tỷ lệ 2,04% trong tổng số lao động của xã
Đặc điểm lao động của xã hầu như chủ yếu làm nông nghiệp và trình
độ lao động được qua đào tào rất thấp, điều này cho thấy trong tương lai để phát triển kinh tế - xã hội theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa thi sẽ gắp rất nhiều khó khăn trong vấn đề chuyển dịch cơ cấu lao động của xã
Trang 14Dân số của xã phân bố không đều ở các xóm Thời gian qua do làm tốt công tác dân số đã đạt được kết quả đáng khích lệ
Nhìn chung lao động của xã cần cù, sáng tạo và có sức khỏe tốt nhưng trình độ học vấn còn thấp Do đó để phát huy tổng thể mọi nguồn lực trong quy hoạch – phát triển của xã, cần đặc biệt quan tâm đào tạo, nâng cao trình
độ chuyên môn, tay nghề cho các đối tượng lao động này
1.1.2.2 Cơ cấu tổ chức của trại
+ Cơ cấu tổ chức: Cơ cấu của trại được tổ chức và biên chế như sau:
- Trại trưởng: 1 người
- Cán bộ kỹ thuật: 1 người
- Lái xe: 1 người
- Công nhân: 4 người
Có thể nói đội ngũ cán bộ công nhân viên của trại là một đội ngũ trẻ có
kỹ thuật và trách nhiệm với công việc
1.1.2.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật
+ Cơ sở vật chất: Cơ sở vật chất của trang trại đà điểu gồm có:
- 01 nhà hành chính (văn phòng làm việc)
- 01 nhà ở cho công nhân ở và trực kỹ thuật
- 01 chuồng cho đà điểu con mới nở, chờ xuất
- 01 dãy chuồng nuôi đà điểu thịt, hậu bị
- 02 dãy chuồng nuôi đà điểu sinh sản
- 01 chuồng khảo nghiệm giống
- 01 kho chứa thức ăn, bảo quản trứng
Trang 15Trại có hệ thống hàng rào bảo vệ bao quanh đảm bảo vệ sinh thú y
Về thiết bị, máy mọc phục vụ cho chăn nuôi gồm có: 02 máy ấp trứng,
02 máy nở, 01 bình phun thuốc sát trùng, máy phát điện, máy bơm nước, bể chứa nước và các trang thiết bị khác đảm bảo phục vụ chăn nuôi
1.1.3 Tình hình sản xuất
1.1.3.1 Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi
Chăn nuôi: Đàn gia súc, gia cầm phát triển bình thường, đàn trâu có xu hướng giảm Do bà con bán trâu chuyển xang mua máy cày hoặc mua ngựa thồ…
Công tác phòng chống đói, rét cho đàn gia súc: Tổng số hộ che chắn chuồng trại là: 156 chuồng/ 216 chuồng chiếm 72,2% Số hộ dự trữ thức ăn cho trâu, bò là: 196 hộ/216 hộ chiếm 90,7% chủ yếu là rơm rạ
Tiêm phòng định kỳ cho gia súc, gia cầm đợt I/2012, kết quả: phun tiêu độc khử trùng được: 3 đợt /9 thôn, bản; Tiêm dại chó được: 110 con; Tiêm tụ huyết trùng trâu bò được: 250 con
Thực hiện điều tra tổng đàn gia súc, gia cầm tại thời điểm 1/4/2012 có: Trâu
534 con/ 760 con chiếm 70,26 %; Bò 77 con/125 con chiếm 61,6%; Lợn 1.085 con/ 1.600 con chiếm 67,81%; gia cầm 4.277 con/ 11.000 con chiếm 38,88%; ao
cá 2,30 ha/ 2,0 ha chiếm 115%; Ngoài kế hoạch gia còn có: Dê 30 con; ngựa 41 con; ong 49 đàn
1.1.3.2 Tình hình sản xuất ngành trồng trọt
Đối lúa vụ xuân thực hiện được: 67,8 ha/ 65 ha chiếm 104% kế hoạch, toàn bộ là lúa thuần ngắn ngày (chủ yếu là khang dân) Tình hình cây lúa phát triển tốt, hiện nay bà con đang làm cỏ Tình hình sâu bệnh hại có sâu cuốn lá nhỏ, rầy nâu hại lúa nhưng UBND xã đã chỉ đao bà con kịp thời phun thuốc phòng trừ
Các cây ngô xuân thực hiện: 78 ha/ 75 ha chiếm 104% kế hoạch, cơ cấu giống 100% giống ngô lai Trong đó: Ngô ruộng là 2,8 ha; ngô soi, bãi là 32,79 ha; ngô đồi 43,21 ha Riêng đối với ngô đồi hiện nay một số hộ vẫn đang tiếp tục thực hiện trồng
Các cây màu khác:
Cây lạc đã cấy xong: 2,05 ha/ 26 ha chiếm 102,5 % kế hoạch, hiện nay đang trong giai chăm sóc, làm cỏ
Trang 16Cây dong giềng thực hiện 35,92 ha/ 26 ha chiếm 133% kế hoạch, gồm 197 hộ tham gia, hiện nay các hộ đang làm cỏ; Cây đỗ tương thực hiện được 2,0 ha/ 5
ha chiếm 40% kế hoạch Rau các loại thực hiện 10,1 ha/ 11 ha chiếm 91,8%
kế hoạch Cây săn thực hiện được 21 ha/ 15 ha chiếm 140% kế hoạch Cây khoai lang kế hoạch giao 3 ha đang thực hiện trồng Cây khoai môn thực hiện được 32 ha/ 6 ha chiếm 503% kế hoạch; gồm 105 hộ tham gia
+ Một số cây trồng do bà còn trồng tự phát như: Cây chuối, chít, gừng được trồng chủ yếu ở các thôn Phiêng Kham, Bản Châng, Nà Cà và đang tiếp tục nhân rộng ra các thôn đã và đem lại thu nhập cao cho các hộ dân
Cây Gừng thực hiện 5,90 ha, gồm 27 hộ tham gia Cây Chuối thực hiện được 28,40 ha, gồm 91 hộ tham gia Cây Chít thực hiện được 53,30 ha gồm 122 hộ tham gia
+ Năm 2011, Năng suất (NS) và thu nhập bình quân của các loại cây trồng sau là: Cây chuối NS đạt từ 4,5 đến 6 tấn/ ha, chi thu nhập từ 10 – 15 triệu đồng/ ha/ năm Cây Chít NS đạt 1,0 đến 1,2 tấn/ ha, cho thu nhập khoảng 14 –
17 triệu đồng/ ha/ năm Cây Gừng NS đạt 21 tấn/ ha, thu nhập khoảng 120 triệu đồng/ ha/ năm Cây khoai môn NS đạt 7,5 đến 8 tấn/ ha, thu nhập khoảng 60 triệu đồng/ ha/ năm
1.1.4 Đánh giá chung
1.1.4.1 Thuận lợi
Mỹ thanh đang ngày một phát triển chung cùng với sự phát triển chung của cả nước với múc tăng trưởng trung bình khá với những thuận lợi sau:
- Có tiềm năng trong phát triển ngành nông – lâm nghiệp;
- Ngành trồng trọt và chăn nuôi đều có những chuyển biến tích cực, đã
có sự chuyển dịch theo xu hướng sản xuất hàng hóa;
- Nguồn lao động dồi dào là nguồn lực lớn cho phát triển kinh tế xã hội
của địa phương;
- Đất sản xuất nông – lâm nghiệp của địa phương trong thời gian qua
đã được quản lý sử dụng hiệu quả hơn;
- Diện tích đất chưa được sử dụng lớn có thể khai thác vào các mục
đích phát triển kinh tế
Trang 171.1.4.2 Khó khăn
+ Về điều kiện tự nhiên:
- Địa hình phức tạp ảnh hưởng đến chất lượng, vấn đầu tư cơ sở hạ tầng
Sức cạnh tranh trong nền kinh tế yếu, hàng hóa dịch vụ phát triển với quy mô nhỏ lẻ, manh mún, chưa thu hút thị trường
- Tỷ lệ hộ nghèo cao, có tới 86 hộ, chiếm 17,66% số hộ;
- Hệ thống kênh mương phục vụ sản xuất phần lớn chưa cứng hóa nên chưa chủ động được tưới tiêu trong nông nghiệp;
- Sự phân bố dân cư theo phong tục và địa hình đã gây khó khăn trong đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật
1.1.5 Phương hướng sản xuất
1.1.5.1 Ngành chăn nuôi
Phương hướng chung là phát triển ngành chăn nuôi theo quy mô trang trại và đưa chăn nuôi vào ngành sản xuất chính, tăng tỷ trong ngành chăn nuôi trong khu vực đến năm 2020 đạt trên 60%
- Phát triển đàn lợn nạc hóa Đến năm 2020 đưa tổng đàn lợn lên 20.400 con với sản lượng thịt đạt khoảng 4.000 tấn
Trang 18- Tập trung mở rộng đần bò theo hướng Sind hóa theo mô hình sản xuất thịt không cần sức cày kéo
Phát triển chăn nuôi gia cầm tập trung vào nuôi gà siêu thịt
Khuyến khích các hộ gia đình nuôi gia cầm quy mô lớn theo phương pháp công nghiệp và từng bước đưa các trang trại chăn nuôi tập trung ra khỏi khu vực dân cư
1.1.5.2 Ngành trồng trọt
Phát triển hai loại cây lương thực chính ngô và lúa
- Đối với trồng lúa phát triển trồng lúa thuần ngắn ngày thực hiên đạt cao hơn so với năm trước tình hình cây lúa phát triển tốt
- Cây Ngô: 78 ha/75 ha chiếm 104% kế hoạch, cơ cấu giống 100% giống ngô lai
+ Các cây mầu khác: Tập trung thâm canh diện tích hiện có, trồng mới thay
thế nhưng loại cây có giá trị và năng xuất thấp, đẩy nhanh tiến độ hình thành các trang trại kết hợp nuôi thủy sản với trong cây ăn quả với cơ cấu cây trồng có giá trị kinh tế cao đã được kiểm nghiệm như cây mơ, chuối, đu đủ, cam…
1.2 NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ PHỤC VỤ SẢN XUẤT
1.2.1 Nội dung công tác phục vụ sản xuất
* Công tác phục vụ sản xuất
- Công tác chăm sóc nuôi dưỡng đàn đà điểu tại trại
- Công tác vệ sinh, phòng bệnh, tiêu độc khử trùng chuồng trại
- Tham gia chẩn đoán và điều trị bệnh cho đàn đà điểu tại trại
- Công tác nghiên cứu khoa học Thực hiện chuyên đề nghiên cứu
khoa học: : "Đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển của Đà điểu từ mới nở - 6 tháng tuổi nuôi tại công ty TNHH Hoàng Giang, xã Mỹ Thanh, huyện Bạch Thông - tỉnh Bắc Kạn"
1.2.2 Phương pháp tiến hành
Qua điều tra nắm vững tình hình thực tế của trại, trên cơ sở đó đưa tiến
bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, nhằm rèn luyện nâng cao trình độ chuyên môn, ý thức tổ chức, tác phong nghề nghiệp, trong thời gian thực tập tốt nghiệp tôi đã thực hiện công tác phục vụ sản xuất cụ thể như sau:
Trang 19Tham gia vệ sinh phòng trừ dịch bệnh bằng phương pháp tiêm vaccine phòng bệnh cho đàn đà điểu tại trại, vệ sinh sát trùng khu vực chăn nuôi
Phổ biến và vận động áp dụng các kỹ thuật chăn nuôi, các phương pháp phòng và điều trị bệnh tiên tiến đúng kỹ thuật đối với một số bệnh ở đà điểu, nhằm rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp, nâng cao hiểu biết, tiếp cận và nắm vững khoa học
1.2.3 Kết quả công tác phục vụ sản xuất
1.2.3.1 Công tác chăn nuôi
* Công tác chuẩn bị chuồng trại
Trước khi nhận đà điểu vào nuôi, chuồng đã được để trống từ 10 - 15 ngày và được quét dọn sạch bên trong và bên ngoài, lối đi, hệ thống cống rãnh thoát nước, nền chuồng, tường nhà và vách ngăn được quét vôi, sau đó tiến hành phun thuốc sát trùng (Formol 2 %)
Tất cả các dụng cụ như: khay ăn, máng uống, chụp sưởi, đèn sưởi đều được cọ rửa sạch sẽ và phun sát trùng, phơi nắng trước khi đưa vào chuồng nuôi
* Công tác chọn giống
Để đảm bảo đà điểu nuôi có sức sống và sinh trưởng tốt, đem lại hiệu quả kinh tế thì khâu chọn giống có ý nghĩa lớn Đà điểu con được chọn phải đảm bảo các tiêu chí Hoạt động sống động, biểu hiện bình thường Chân thẳng đứng, ngón thẳng Hai mắt sáng, mỏ thẳng và khép kín Lông khô và bóng mượt Màu sắc đặc trưng bình thường của giống Khối lượng kích thước bình thường theo yêu cầu của từng giống, dòng Bụng thon, gọn, mềm, rốn khô, khép kín hoàn toàn, lỗ huyệt bình thường
* Chăm sóc nuôi dưỡng
Giai đoạn úm đà điểu: Từ 1-2 tuần đầu nền nhà nuôi úm được lót bằng thảm mềm để đà điểu đi lại vững chắc và giữ ấm được phần bụng Chú ý tuyệt đối không có vật lạ như: que cứng, mẩu nylon, sợi len dạ Nếu đà điểu ăn phải ngay từ những ngày đầu dễ dẫn đến tắc ruột
Từ tuần thứ 3 trở đi dùng trấu, có thể dùng cát khô, phoi bào để lót nền
Trang 20Chức năng chạy của đà điểu rất quan trọng vì vậy khi nhốt ở nền cứng, trơn sẽ làm chân biến dạng, trật khớp dẫn đến tỷ lệ hao hụt cao Ở mọi nơi bệnh này chiếm tỷ lệ cao khi nuôi gột đà điểu
Nhiệt độ là 1 yếu tố đặc biệt quan trọng trong chăn nuôi bởi vì các cơ quan điều phối nhiệt của con non chưa phát triển đầy đủ trong 3 tuần đầu tiên Sau khi nở, ta phải đảm bảo duy trì ở nhiệt độ khoảng 32 - 330C Sau đó, hàng tuần có thể giảm dần khoảng 2 - 30C cho đến khi đạt 20 - 220C Nếu nhiệt độ trong nhà úm quá thấp thì chúng sẽ tập chung vào xung quanh đèn sưởi; nếu nhiệt
độ quá cao thì chúng lại tản ra những nơi mát mẻ hơn, ruỗi cánh và há mỏ để tự làm mát Vào những ngày khô và ấm, con non theo tuần tuổi nên được tắm nắng bởi vì sẽ có ảnh hưởng tích cực đến quá trình phát triển của đà điểu Vào buổi tối,
đà điểu phải được đưa vào phòng sưởi
Sau khi nở 24 giờ đà điểu được đưa vào quây úm, bộ lông chưa đầy đủ, điều hoà thân nhiệt kém nên phải giữ nhiệt cho tốt Ngoài ra trong bụng còn tích khối noãn hoàng lớn (253 - 350 g) dễ bị lạnh khi nhiệt thấp hoặc chất độn chuồng không đủ dày, dẫn đến sơ cứng không tiêu hoá được, viêm nhiễm là nguyên nhân chính gây chết trong những tuần đầu Vì vậy, giữ ấm trong những ngày đầu gột úm là hết sức quan trọng Theo giáo trình chăn nuôi động vật quý hiếm cho ta biết được nhiệt độ và ẩm độ thích hợp cho đà điểu thể hiện bảng 1.1
Bảng 1.1 Nhiệt độ tiêu chuẩn và ẩm độ thích hợp cho đà điểu
Tuần tuổi Nhiệt độ ( oC ) Ẩm độ tốt nhất (%)
Mới xuống chuồng 32 – 33 65 – 70
Trang 21đó là nhiệt độ thấp cần phải tăng nhiệt lên Khi đủ ấm đà điểu vận động mau lẹ hoặc nằm rải rác ngủ ngon lành Ẩm độ chuồng gột giữ tốt nhất ở mức 65 - 70%
Ánh sáng trong những ngày đầu tiên, ánh sáng có ảnh hưởng rất lớn đến mức độ tiêu tốn thức ăn và tình trạng sức khỏe Vì lý do này, trong 2 ngày đầu tiên sau khi chuyển con non từ nhà ấp sang nhà úm, ánh sáng nên được giữ 24/24 Trong ngày thứ 3 và 4 số giờ ánh sáng giảm xuống còn 18 và ngày thứ 5
và 6 còn 16 giờ/ngày Tương tự, độ chiếu sáng cũng giảm - trong ngày đầu tiên
là 90 - 100 luxơ, sau 7 ngày - 40 luxơ và sau 14 ngày cho đến kết thúc quá trình
- 20-25 luxơ Ánh sáng và vận động phải phù hợp để kích thích đà điểu con ăn nhiều, tiêu hoá tốt, giảm bệnh tật, tăng trưởng nhanh Nếu bên ngoài khí hậu tốt, ánh nắng đầy đủ thì 20 ngày tuổi có thể cho đà điểu con ra ngoài sân chơi
để vận động và tắm nắng Thời gian thả tăng từ từ theo từng ngày và diện tích sân chơi cũng được nới rộng dần
Một tháng tuổi thả tự do vận động khi thời tiết tốt, nhưng khi trời mưa, xấu thì phải nhanh chóng đưa chúng vào chuồng Đà điểu không có tuyến nhờn để bôi trơn lông vì vậy khi gặp mưa lông bị ướt và dễ dẫn đến rét toàn thân, cảm lạnh
Ban đêm duy trì ánh sáng với cường độ 3 w/m2 để chúng dễ dàng ăn uống Đà điểu là chim chạy vì vậy tạo điều kiện để chúng vận động sớm là rất quan trọng
Thức ăn nuôi đà điểu mới, không ôi mốc, tốt nhất sử dụng cám viên để
đà điểu ăn không rơi vãi Với điều kiện thực tiễn ở Việt Nam, trong những tháng đầu chúng ta có thể sử dụng cám viên dùng cho gia cầm để cho đà điểu ăn Từ
03 tháng tuổi trở đi, có thể tự làm lấy thức ăn từ các nguyên liệu sẵn có ở các địa phương như: ngô, thóc, cám, đậu tương, bột cá, bột xương Thức ăn xanh của
đà điểu gồm các loại rau như: xà lách, rau muống ở những tháng đầu Sau đó có thể sử dụng cỏ xanh
Máng ăn dùng bằng nhựa hoặc cao su hoặc chậu sành không dùng máng có các góc cạnh nhọn sắc dễ gây chấn thương chân
Máng uống có thể dùng các chậu bằng sành, sứ, nhựa hoặc vật tương tự
có bề mặt rộng để đà điểu thuận tiện khi uống bằng động tác ngậm nước đưa
Trang 22lên cao rồi mới nuốt Nguồn nước phải sạch sẽ không có mùi Những ngày đầu nên cho đà điểu uống nước mát hoặc ấm, nước uống để tự do, có thể đặt máng ăn cách xa máng uống để tạo sự vận động của đà điểu
Đà điểu 1-2 ngày tuổi thường ngủ dưới bóng đèn sưởi Từ ngày thứ 3 trở đi mới bắt đầu mổ thức ăn hoặc nhặt các vật lạ khác
Nếu không để sẵn thức ăn tươi ngon, rau xanh thái nhỏ thì chúng sẽ ăn bất
cứ vật gì nhặt được và dẫn đến tắc ruột rồi chết: 1 - 30 ngày tuổi cho ăn 6 lần/ngày; 31 - 60 ngày tuổi cho ăn 4 lần/ngày; 61 - 90 ngày tuổi cho ăn 2 - 3 lần/ngày
Phương pháp cho ăn: Có thể dùng riêng máng đựng thức ăn tinh và rau xanh Trong những tuần đầu có thể trộn rau non thái nhỏ với thức ăn tinh để đà điểu ăn được nhiều thức ăn tinh hơn thức ăn xanh gồm các rau mềm: Xà lách, bắp cải, rau muống
Lưu ý: Tuần đầu khối lượng sơ sinh có khả năng giảm đến 10 ngày, giai
đoạn này đà điểu sử dụng nguồn dinh dưỡng chủ yếu là noãng hoàn, vì vậy nhu cầu thức ăn ăn vào không quan trọng bằng nước uống Cả giai đoạn cho ăn thức ăn tinh tự do Có thể tập cho đà điểu ăn bằng cách để thức ăn lên ngón tay đưa ngang và tầm mỏ đà điểu mổ hoặc gõ nhẹ xuống máng ăn tạo sự chú ý của
Trang 23diệt mầm bệnh từ ngoài vào khu vực chăn nuôi Từ đó góp phần ngăn chặn dịch bệnh xảy ra
* Công tác tiêm phòng
Với phương châm phòng bệnh hơn chữa bệnh, do đó việc tiêm phòng vaccine cho đà điểu là biện pháp tích cực và bắt buộc Tiêm vaccine giúp cho
cơ thể có khả năng miễn dịch chủ động, chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn,
vi rút Việc tiêm phòng vaccine phải được thực hiện nghiêm túc theo đúng lịch quy định nhằm hạn chế dịch bệnh xảy ra, giảm thiệt hại về kinh tế Hiện nay, trại tổ chức tiêm phòng cho đà điểu theo quy trình như sau:
Bảng 1.2 Lịch tiêm phòng cho đà điểu Ngày tuổi Loại vaccine Cách sử dụng Phòng bệnh
3 - 45 Vaccine Lasota Nhỏ mắt,
mũi 1 giọt Newcastle
60 Vaccine H1
Tiêm dưới da cánh liều 0,20 – 0.30 ml/con
Newcastle
1.2.3.3 Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh
Để việc điều trị bệnh cho đà điểu đạt hiệu quả cao thì việc chẩn đoán kịp thời và chính xác giúp đưa ra các phác đồ điều trị phù hợp sẽ làm giảm được: Tỷ lệ tử vong, thời gian sử dụng thuốc và thiệt hại về kinh tế Vì vậy, hàng ngày tôi cùng với cán bộ kỹ thuật của trại tiến hành theo dõi đà điểu ở tất cả các ô chuồng, nhằm phát hiện đà điểu ốm Khi mới mắc bệnh đà điểu ít biểu hiện triệu chứng điển hình Khi quan sát thấy những triệu chứng như: mệt mỏi, giảm ăn uống, ít hoạt động thì chúng tôi tiến hành tập trung theo dõi
và chẩn đoán bệnh
Trong quá trình thực tập tại trại đà điểu, bằng những kiến thức đã học ở nhà trường và được sự giúp đỡ của các cán bộ kỹ thuật của trại tôi đã tiến
Trang 24hành chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp trên đàn đà điểu và thu được kết quả như sau:
* Bệnh chấn thương:
Thương tổn ở đà điểu là nguyên nhân gây giảm giá trị kinh tế, nó không chỉ ảnh hưởng đến tốc độ sinh trưởng và tỷ lệ nuôi sống mà còn gây thiệt hại cho khả năng tiêu thụ sản phẩm, đặc biệt về da và thịt Điều này có thể khắc phục được khi chuồng trại và kỹ thuật chăn nuôi đảm bảo đúng yêu cầu
Trong các trang trại nuôi dưỡng đà điểu non, chất liệu nền và tường không thích hợp có thể gây nên tai nạn Nền ướt và trơn sẽ dẫn đến con vật bị gãy chân, què, trật khớp
Khi đà điểu đang chạy nhảy, do một nguyên nhân nào dó làm chúng sợ hãi, chúng sẽ chạy toán loạn; giẫm đạp lên nhau khi cửa ra vào không đủ rộng Những vấn đề gây nên chân đà điểu không bình thường do tai nạn chiếm 90%
Mật độ đàn quá cao, sẽ làm tăng độ thiệt hại do thương tổn Việc có các cột ở hàng rào và đường chạy hẹp cũng gây nên thương tổn Hàng rào không phù hợp cũng có thể có các tác động trái ngược: Gây thiệt hại về da, tăng tỷ lệ chết;
đà điểu sợ hãi do tiếng động cơ máy bay, trực thăng cũng như các con vật không quen thuộc khác như: ngựa, trâu bò, đó cũng là nguyên nhân gây tổn thương và chết Nhân tố này gây nên có thể do ảnh hưởng bố trí vị trí của trang trại
Phương tiện chăm sóc cũng đòi hỏi thích hợp: Độ cao, độ chắc chắn cũng nhằm hạn chế tối đa stress và thiệt hại cho đà điểu
Do đà điểu là động vật đi bằng hai chân, nên bất kỳ một ảnh hưởng nào tác động đến chân đều ảnh hưởng lớn đến tốc độ sinh trưởng, khả năng nuôi sống và hiệu quả sản xuất của con giống trưởng thành
Do ưa vận động với tốc độ cao, đà điểu có thể bị tổn thương do va chạm cơ học: rách da cổ, da chân Nếu vết rách dài 10 cm thì phải can thiệp
- Biện pháp can thiệp:
Tiêm Novocain xung quanh vùng tổn thương (giảm đau) Xử lý vết thương: cắt sửa, rắc bột kháng sinh (dùng Streptomycin: 1g), tiếp theo khâu
Trang 25kín vết thương (5 - 7 cm) khâu một mối Kiểm tra lại vết thương sau xử lý, tiêm Penicillin: 1 triệu UI/50 KgP/lần (tiêm một lần)
1.2.3.4 Công tác khác
Ngoài việc chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng trị bệnh cho đà điểu và tiến hành chuyên đề nghiên cứu khoa học Chúng tôi còn tham gia một số công việc sau:
+ Chăm sóc nuôi dưỡng đàn đà điểu của trại
+ Trồng cỏ voi để cung cấp thức ăn xanh cho đà điểu
+ Sửa chữa lại kho thức ăn, kho chứa dụng cụ chăn nuôi và các loại máy móc khác
+ Thau rửa bể lọc nước nhằm cung cấp nước sạch cho sinh hoạt và chăn nuôi trong trang trại
+ Phun thuốc sát trùng chuồng trại
Kết quả công tác phục vụ sản xuất được trình bày ở bảng 1.3
Bảng 1.3: Kết quả công tác phục vụ sản xuất
Nội dung ĐVT Số
lượng
Kết quả
An toàn, khỏi Tỷ lệ (%)
Trang 26giúp đỡ của Ban lãnh đạo và cán bộ công nhân viên trong trại, thầy cô và bạn
bè, tôi đã được tiếp cận với thực tế sản xuất và đã hoàn thành được nhiệm vụ
đã đề ra Điều quan trọng nhất là tôi đã rút ra được bài học kinh nghiệm bổ
ích về chuyên môn từ thực tiễn sản xuất
Trong thời gian thực tập, tôi đã tiếp cận thực tế sản xuất, có cơ hội thực hành, từ đó củng cố và tổng hợp được các kiến thức đã học trong trường, bồi dưỡng rèn luyện cho mình nâng cao tay nghề, tích luỹ kinh nghiệm thực tế sản xuất và có niềm tin hơn vào khả năng của mình, giúp tôi yêu ngành, yêu nghề, yêu vật nuôi, say mê với công việc Cũng từ đó luôn có ý thức học hỏi
tích luỹ kinh nghiệm giúp cho tôi vững tin hơn khi ra trường
1.3.2 Kiến nghị
Đẩy mạnh hơn nữa công tác tuyên truyền và đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tăng cường tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm ở quanh vùng vành đai của trại Đồng thời vận động, giải thích cho nhân dân hiểu biết
ra thị trường những con giống có chất lượng, sản phẩm thịt an toàn cho người
sử dụng Tiếp tục tạo điều kiện hơn nữa cho sinh viên vào thực hiện đề tài
nghiên cứu khoa học cũng như tiến hành các đề tài tốt nghiệp
Trang 27PHẦN 2 CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Tên đề tài: "Đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển của Đà
điểu từ mới nở - 6 tháng tuổi nuôi tại công ty TNHH Hoàng Giang, xã
Mỹ Thanh, huyện Bạch Thông - tỉnh Bắc Kạn"
2.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
2.1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Đà điểu là loại gia cầm có khả năng thích ứng cao, đề kháng tốt, tạp ăn,
dễ nuôi, hiệu quả kinh tế cao, yêu cầu chuồng trại đơn giản, thích hợp với chăn nuôi gia đình và trang trại Về thương phẩm, thịt đà điểu màu đỏ gần giống như thịt bò, nhưng đặc biệt hầu như không có mỡ và gân, giàu protein, hàm lượng cholesterol rất thấp, vì thế thịt đà điểu được coi là thịt sạch của thế
kỷ XXI Các sản phẩm da, lông, trứng đà điểu đều có giá trị kinh tế cao, nhất
là sản phẩm da Nhu cầu nhập khẩu các sản phẩm chế biến từ đà điểu của các nước trên thế giới ngày càng tăng Riêng thị trường Châu Âu nhu cầu thịt đà điểu cao gấp 3-4 lần khả năng cung cấp Cho đến nay không chỉ ở Châu Phi
và ở Úc mà một số nước như Trung Quốc, Đài Loan, Nga cũng bắt đầu chăn nuôi đà điểu
Bắc Kạn là một tỉnh miền núi vùng cao nằm ở trung tâm nội địa vùng Đông Bắc có quốc lộ số 3 chạy qua nên Bắc Kạn có lợi thế lớn trong giao lưu thông thương hàng hoá với các tỉnh lân cận Bắc Kạn có diện tích đất tự nhiên là 4857,21 km², trong đó đất nông lâm nghiệp là 3.323,3 km², dân
số 276.718 người Nhiệt độ trung bình hàng năm của Bắc Kạn từ 21- 23 ºC thấp hơn nhiều so với các khu vực khác Lượng mưa trung bình hàng năm của Bắc Kạn khoảng 1.400 – 1.800 mm, ẩm độ trung bình/năm của Bắc Kạn thuộc loại cao (trên 80%) Bên cạnh đó, Bắc Kạn còn có tiềm năng lớn về diện tích đất trồng cỏ Nhằm phát huy được tiềm năng lợi thế của tỉnh Bắc Kạn, năm 2007 và 2008 Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương đã chuyển giao 110 con đà điểu nuôi sinh sản và nuôi thịt tại hai huyện Ngân Sơn và Bạch Thông
Trang 28Bắc Kạn hiện đang là tỉnh nghèo, đời sống của người dân còn gặp nhiều khó khăn, Bắc Kạn có khí hậu tương đối phù hợp với điều kiện sống của đà điểu Nếu đánh giá đúng khả năng thích nghi của đà điểu tại khu vực này sẽ mang lại cho người dân Bắc Kạn một nghề chăn nuôi đặc sản mới, góp phần quan trọng vào sự nghiệp xoá đói, giảm nghèo tại địa phương Xuất phát
từ thực tế đó, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: "Đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển của đà điểu từ mới nở - 6 tháng tuổi nuôi tại công ty TNHH Hoàng Giang, xã Mỹ Thanh, huyện Bạch Thông - tỉnh Bắc Kạn"
2.1.2 Mục tiêu của đề tài
Đánh giá được khả năng sinh trưởng và phát triển của đà điểu từ sơ sinh - 6 tháng tuổi nuôi tại huyện Bạch Thông - tỉnh Bắc Kạn
2.1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của đề tài là những tư liệu góp phần nâng cao hiểu biết về đà điểu mới được nuôi thích nghi tại Việt Nam trong những năm gần đây Những tư liệu này, có thể được sử dụng trong giảng dạy, học tập và tham khảo trong nghiên cứu khoa học
- Ý nghĩa thực tiễn
+ Từ kết quả ngiên cứu, giúp tỉnh Bắc Kạn cũng như các địa phương khác có điều kiện tự nhiên tương tự như Bắc Kạn có cơ sở khoa học để định hướng phát triển chăn nuôi đà điểu tại địa phương
+ Đánh giá được hiệu quả kinh tế từ việc chăn nuôi, phát hiện những tồn tại và từ đó đề xuất được các giải pháp nhân rộng mô hình nuôi đà điểu trong nông hộ đạt hiệu quả cao
2.2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
2.2.1.1 Nguồn gốc và phân loại đà điểu
Đà điểu ostrich Châu Phi là loài chim chạy lớn nhất trên trái đất Con trống trưởng thành cao 2,1 - 2,75 m nặng 120 - 150 kg Con mái cao 1,75 - 1,9 m nặng 90 - 110 kg Một đà điểu mái có thể sản xuất ra 2 - 2,5 tấn thịt hơi/năm (Bởi chúng đẻ được 45 - 50 trứng, ấp nở ra 20 - 25 đà điểu con sau
Trang 2910 - 12 tháng nuôi đạt 100 kg/con) Thịt đà điểu có giá trị dinh dưỡng cao, hàm lượng Cholesterol thấp được coi là thịt sạch của thế kỷ XXI Da đà điểu
là nguyên liệu đắt tiền dùng sản xuất các mặt hàng cao cấp Mỡ, lông, xương,
vỏ trứng và móng vuốt là nguyên liệu quý dùng chữa bệnh, mỹ phẩm và đồ trang sức có giá trị Thị trường quốc tế cần giết mổ khoảng 10 triệu con/năm, trong đó Mỹ cần 3 triệu con nhưng thực tế còn có sự cách biệt rất lớn giữa cung và cầu
Năm 1995, Bộ Nông nghiệp & PTNT - Viện Chăn nuôi giao cho Trung tâm Nghiên cứu Gia cầm Thụy Phương nghiên cứu về đà điểu Năm 1996, nguyên Bộ trưởng Nguyễn Công Tạn giao Trung tâm tiếp nhận 100 trứng từ Zimbabwe ấp nở được 38 con nuôi đạt kết quả tốt Năm 1998, nhập 150 đà điểu giống gốc từ Australia Sau 09 năm nghiên cứu, phát triển đà điểu, Trung tâm Nghiên cứu Gia cầm Thụy Phương đã từng bước hoàn thiện, làm chủ quy trình công nghệ chăn nuôi đà điểu và đang tích cực triển khai rộng rãi vào sản xuất Trên 3.000 đà điểu giống đã được chuyển giao nuôi tại các trang trại ở 23 tỉnh thành thuộc các vùng sinh thái khác nhau trong cả nước Kết quả chuyển giao là nhiều trang trại nuôi thương phẩm đã có sản phẩm thịt, các trang trại nuôi sinh sản đã sản xuất được đà điểu giống, tạo tiền đề hình thành một nghề chăn nuôi mới có giá trị kinh tế cao phục vụ cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu
Theo phân loại động vật, đà điểu thuộc:
Trang 30hậu, sinh thái khác nhau Nhiệt độ môi trường biến thiên từ –300C đến 400C đều không có ảnh hưởng đến chúng
Đà điểu trưởng thành con trống đứng cao 2,1 - 2,75 m, nặng 120 - 145
kg có khi nặng tới 150 kg; con mái cao 1,75 - 1,90 m nặng 95 - 125 kg Kích thước lớn là kết quả của sự tiến hóa để phù hợp với tính không biết bay khi ở môi trường đồng cỏ Châu Phi có nhiều động vật ăn thịt săn đuổi
Đôi chân dài và chắc chắn cho phép đà điểu chạy nhanh nhất trong thế giới loài chim thậm chí đánh bại cả động vật có vú vì có thể đạt tới tốc độ 50 -
60 km/h trong vòng 30 phút, ở đoạn nước rút, có thể vọt tốc độ đến 70 km/h với sải dài 3,3 - 3,5 m Trong điều kiện hoang dã, đà điểu thành thục về tính
từ 3 - 4 năm tuổi, khi đã thuần hóa hoặc nuôi tại trang trại tuổi thành thục sớm lúc 2 - 3 năm, đà điểu mái thành thục sớm hơn trống từ 5 - 6 tháng tuổi
Từ mới nở tới 01 năm tuổi, đà điểu trống và mái đều có màu lông xám như nhau Từ 10 - 11 tháng tuổi trở đi, màu sắc lông thay đổi theo tính biệt, con trống biểu hiện màu lông đen tuyền ở thân còn lông cánh và lông đuôi màu trắng kèm theo sự rực rỡ màu chân và mỏ chuyển thành đỏ tươi Sự phân biệt rõ tới mức bằng mắt thường đã nhận thấy chúng từ xa Con mái thì ngược lại vẫn giữ nguyên màu xám tro để chúng dễ ẩn mình khi đẻ cũng như khi ấp trứng
Đà điểu một năm có thể đẻ 40 - 60 trứng, mỗi trứng nặng 1,2 - 1,5 kg Con nở ra cân nặng 0,8 - 1,0 kg sau 10 - 12 tháng tuổi nuôi đạt khối lượng
100 - 110 kg/con Qua thực tế cho thấy một năm từ 01 mái mẹ có thể sản sinh
20 - 25 con non sau 10 - 12 tháng nuôi đạt 2.000 - 2.500 kg thịt hơi Nếu so sánh với bò, lợn hoặc gia cầm thì hiệu suất sản xuất thịt hơi từ 01 mái mẹ ở đà điểu đạt cao nhất Thời gian khai thác đà điểu mái từ 40 - 50 năm và cho được
90 - 110 tấn thịt trong khi đó 01 đời bò chỉ sản xuất được 2,1 - 2,5 tấn thịt và
01 đời gà 240 kg thịt hơi, 01 đời lợn 4,5 - 7,7 tấn
2.2.1.2 Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của đà điểu
- Khái niệm về sinh trưởng
Theo Trần Đình Miên (1977) (Dẫn theo Phùng Đức Tiến, 1996) [7],
“Sinh trưởng là một quá tình tích luỹ các chất hữu cơ do đồng hoá và dị hoá,