1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá khả năng sinh trưởng và hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt tại trại chăn nuôi Đoàn Hương ở xã Hồng Tiến, Huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.

72 500 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 4,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là khoảng thời gian để sinh viên củng cố và hệ thống hóa toàn bộ kiến thức đã học, làm quen với thực tế sản xuất, từ đó nâng cao trình độ chuyên môn, nắm được phương pháp tổ chức và

Trang 1

VIÊN THỊ THANH LOAN

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CHĂN NUÔI LỢN THỊT TẠI TRẠI CHĂN NUÔI ĐOÀN HƯƠNG Ở XÃ HỒNG TIẾN, HUYỆN PHỔ YÊN,

TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Chăn nuôi - Thú y

Thái Nguyên, năm 2014

Trang 2

VIÊN THỊ THANH LOAN

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CHĂN NUÔI LỢN THỊT TẠI TRẠI CHĂN NUÔI ĐOÀN HƯƠNG Ở XÃ HỒNG TIẾN, HUYỆN PHỔ YÊN,

TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Chăn nuôi - Thú y

Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Trần Văn Tường

Thái Nguyên, năm 2014

Trang 3

Chăn nuôi – Thú y trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, của thầy giáo hướng dẫn và trang trại lợn của cô chú Đoàn Hương, tôi đã dược về thực tập tại trang trại lợn Đoàn Hương xã Hồng Tiến, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên, sau thời gian thực tập tới nay, tôi đã hoàn thành khóa luộn tốt nghiệp của mình

Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Lãnh đạo trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, Khoa Chăn nuôi - Thú y và các thầy giáo, cô giáo trong, ngoài khoa đã tận tình dạy dỗ, dìu dắt tôi trong suốt quá trình học tại trường

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS

Trần Văn Tường đã tận tình giúp đỡ và trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực tập tốt nghiệp và hoàn thiện bản khóa luận này

Tôi xin chân thành cảm ơn chủ trang trại: Ông Hà Văn Đoàn, cùng tập thể cán bộ kỹ thuật, công nhân viên của trại chăn nuôi Đoàn Hương ở xã

Hồng Tiến, huyện Phổ Yên, tỉnh TháiNguyên, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi

và nhiệt tình giúp đỡ tôi trong thời gian thực tập và rèn luyện tại cơ sở

Nhân dịp này, tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, người thân và bạn bè đã tạo điều kiện, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập tại trường

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng 06 năm 2014

Sinh viên

Viên Thị Thanh Loan

Trang 4

châm “Học đi đôi với hành”, “Lý thuyết gắn liền với thực tiễn sản xuất”, thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng trong toàn bộ chương trình học tập của sinh viên tất cả các trường đại học nói chung và trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nói riêng

Giai đoạn thực tập có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với mỗi sinh viên trước khi ra trường Đây là khoảng thời gian để sinh viên củng cố và hệ thống hóa toàn bộ kiến thức đã học, làm quen với thực tế sản xuất, từ đó nâng cao trình độ chuyên môn, nắm được phương pháp tổ chức và tiến hành công việc nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất, tạo cho mình có tác phong làm việc đứng đắn, sáng tạo để khi ra trường trở thành một người cán bộ khoa học kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao, đáp

ứng được yêu cầu thực tiễn góp phần xứng đáng vào sự nghiệp phát triển của đất nước

Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân, theo sự phân công củaKhoa Chăn nuôi - Thú y, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, được sự đồng ý của thầy giáo hướng dẫn và sự tiếp nhận của cơ sở, tôi đã về thực tập tại trang trại chăn nuôi Đoàn Hương ở xã Hồng Tiến, huyện Phổ Yên, tỉnh TháiNguyên, từ ngày 09/12/2013 đến ngày 31/05/2014

Nhờ sự nỗ lực của bản thân, sự quan tâm, giúp đỡ tận tình của lãnh đạo

và cán bộ, nhân viên ở trại, sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo hướng dẫn, đến nay tôi đã hoàn thành nhiệm vụ thực tập tốt nghiệp và hoàn thành bản báo cáo

tốt nghiệp với đề tài “Đánh giá khả năng sinh trưởng và hiệu quả kinh tế

chăn nuôi lợn thịt tại trại chăn nuôi Đoàn Hương ở xã Hồng Tiến, Huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên”

Do bước đầu làm quen với thực tiễn sản xuất và nghiên cứu khoa học nên bản báo cáo này không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Vậy, tôi kính mong nhận được sự đóng góp quý báu của các thầy, các cô, các bạn đồng nghiệp để bản báo cáo được hoàn chỉnh hơn

Tôi xin chân thành cám ơn

Trang 5

Bảng 1.1 Kết quả sản xuất chăn nuôi của trại lợn Đoàn Hương 5

Bảng 1.2 Lịch tiêm phòng của trại Đoàn Hương 13

Bảng 1.3 Kết quả công tác phục vụ sản xuất 17

Bảng 2.1 Thức ăn/ngày cho lợn ¾ máu ngoại 25

Bảng 2.2 Sản xuất thịt và thịt lợn trên thế giới qua các năm 36

Bảng 2.3 Tiêu thụ thịt bình quân trên đầu người 36

Bảng 2.4 Sản xuất và thương mại thịt ở một số nước (1.000T) 36

Bảng 2.5 Giá trị dinh dưỡng của thức ăn nuôi lợn thịt 38

Bảng 2.6 Số lượng lợn của trại qua một số năm 42

Bảng 2.7 Khối lượng của lợn ở các thời điểm khảo sát (kg) 43

Bảng 2.8 Sinh trưởng tuyệt đối của lợn ở các tháng nuôi (g/con/ ngày) 45

Bảng 2.9 Sinh trưởng tương đối của lợn thí nghiệm (%) 46

Bảng 2.10 Lượng thức ăn thu nhận/ngày của lợn ở các tháng nuôi (kg/con/ngày) 48

Bảng 2.11 Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng của lợn qua các tháng nuôi (kg) 49

Bảng 2.12 Tiêu tốn protein (g) và tiêu tốn NLTĐ (kcal)/kg tăng khối lượng 50

Bảng 2.13 Chi phí thức ăn/kg tăng khối lượng lợn thí nghiệm 51

Bảng 2.14 Sơ bộ hạch toán sản xuất 51

Trang 6

Hình 2.1 Biểu đồ khối lượng của lợn qua các kỳ cân 44 Hình 2.2.Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của lợn qua các tháng nuôi 46 Hình 2.3 Đồ thị sinh trưởng tương đối của lợn qua các tháng nuuôi 47

Trang 8

Phần 1 CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1

1.1 Điều tra cơ bản 1

1.1.1 Điều kiện tự nhiên 1

1.1.1.1 Vị trí địa lý 1

1.1.1.2 Địa hình, đất đai 1

1.1.1.3 Khí hậu thuỷ văn 1

1.1.1.4 Nguồn nước 2

1.1.1.5 Giao thông 2

1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 2

1.1.2.1 Điều kiện xã hội 2

1.1.2.2 Điều kiện cơ sở vật chất 3

1.1.2.3 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của trại 4

1.1.3 Tình hình sản xuất của trại 5

1.1.3.1 Về chăn nuôi 5

1.1.3.2 Công tác thú y 6

1.1.3.3 Về trồng trọt 6

1.1.4 Đánh giá chung 6

1.1.4.1 Thuận lợi 6

1.1.4.2 Khó khăn 6

1.2 Công tác phục vụ sản xuất 7

1.2.1 Nội dung 7

1.2.2 Biện pháp thực hiện 7

1.2.3 Kết quả công tác phục vụ sản xuất 8

1.2.3.1 Công tác chăn nuôi 8

1.2.3.1.1 Công tác giống 8

Trang 9

1.2.3.2.1 Công tác vệ sinh 12

1.2.3.2.2 Công tác phòng bệnh 12

1.2.3.2.3 Chẩn đoán bệnh 13

1.2.3.2.4 Điều trị bệnh 14

1.4 Kết luận và đề nghị 17

1.4.1 Kết luận 17

1.4.2 Đề nghị 18

Phần 2 CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 19

2.1 Đặt vấn đề 19

2.1.1 Tính cấp thiết của đề tài 19

2.1.2 Mục tiêu củađề tài: 20

2.2 Tổng quan tài liệu 20

2.2.1 Cơ sở lý luận 20

2.2.1.1 Cơ sở khoa học về ưu thế lai 20

2.2.1.2 Cơ sở khoa học của việc lai tạo 24

2.2.1.3 Sinh trưởng, phát dục của lợn 26

2.2.1.4 Đặc điểm của các loại lợn nuôi tại trại 33

2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 34

2.2.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 34

2.2.2.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 36

2.3 Đối tượng, địa điểm, thời gian, nội dung và phương pháp nghiên cứu 37 2.3.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 37

2.3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 37

2.3.1.2 Địa điểm nghiên cứu 37

2.3.1.3 Thời gian nghiên cứu 37

Trang 10

2.3.3.1 Các chỉ tiêu theo dõi 38

2.3.3.2 Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu 39

2.3.4 Phương pháp tính toán các chỉ tiêu 39

2.3.4.1 Các chỉ tiêu về sinh trưởng 39

2.3.4.2 Hiệu quả sử dụng thức ăn 40

2.3.5 Phương pháp xử lý số liệu 41

2.4 Kết quả và phân tích kết quả 41

2.4.1 Kết quả điều tra tình hình phát triển và cơ cấu đàn lợn của trại 41

2.4.2 Sinh trưởng của lợn nuôi thịt 42

2.4.2.1 Sinh trưởng tích luỹ 42

2.4.2.2 Sinh trưởng tuyệt đối 44

2.4.2.3 Sinh trưởng tương đối 46

2.4.3 Hiệu quả kinh tế 47

2.4.3.1 Lượng thức ăn thu nhận /ngày của lợn 47

2.4.3.2 Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng 48

2.4.3.3 Tiêu tốn protein/kg và tiêu tốn năng lượng/kg tăng khối lượng lợn thí nghiệm 50

2.4.3.4 Chi phí thức ăn/kg khối lượng lợn 51

2.4.3.5 Sơ bộ hạch toán sản xuất trực tiếp của đàn lợn thí nghiệm 51

2.5 Kết luận 52

2.6 Tồn tại và đề nghị 53

2.6.1 Tồn tại 53

2.6.2.Đề nghị 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO 54

Trang 11

Phần 1 CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT

1.1 Điều tra cơ bản

1.1.1 Điều kiện tự nhiên

1.1.1.1 Vị trí địa lý

Trại chăn nuôi Đoàn Hương nằm trên địa bàn xã Hồng Tiến, Huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên, cách trung tâm xã khoảng 5 km Trại cách xa khu vực dân cư khoảng 2 km, nằm trên vùng gò đồi của thôn Vân Thượng

Vị trí của xã Hồng Tiến được xác định như sau:

- Phía Đông giáp với xã Điềm Thụy, huyện Phú Bình

- Phía Tây giáp với xã Tân Quang, phường Cải Đan, thị xã Sông Công

- Phía Nam giáp với thị trấn Bãi Bông, huyện Phổ Yên

- Phía Bắc giáp với xã Lương Sơn, Thành phố Thái Nguyên

Với vị trí địa lý như trên, trại có điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất, kinh doanh, thuận tiện trong việc vận chuyển thức ăn, tiêu thụ sản phẩm

1.1.1.2 Địa hình, đất đai

Trại lợn Đoàn Hương nằm ở khu vực trung du, miền núi, tuy nhiên trại lại có địa hình khá bằng phẳng, thuận lợi về giao thông, điện nước Tổng diện tích của trại là 15.000 m2, trong đó:

Đất xây dựng trang trại: 1.500 m2

Đất trồng trọt: 12.500 m2

Đất nuôi trồng thuỷ sản: 1.000 m2

Đất canh tác của trang trại khá màu mỡ Do vậy, ngoài việc phát triển

chăn nuôi thì trồng trọt cũng được quan tâm phát triển vừa để cải tạo khí hậu chuồng nuôi, vừa cung cấp thực phẩm phục vụ đời sống công nhân viên

1.1.1.3 Khí hậu thuỷ văn

Trại lợn Đoàn Hương nằm trong vùng khí hậu mang tính chất nhiệt đới gió mùa Hàng năm, thời tiết chia làm 2 mùa nóng, lạnh rõ rệt Mùa nóng kéo dài

từ tháng 4 đến tháng 10 với đặc trưng nóng ẩm, mưa nhiều Mùa lạnh (từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau): mưa ít

Trang 12

Nhiệt độ trung bình là 220C Độ ẩm trung bình các tháng từ 79% đến 98,3% Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng từ 2.000mm đến 2.500 mm, cao nhất vào tháng 8 và thấp nhất vào tháng 1 Số giờ nắng trong năm từ 1.300 giờ đến 1.750 giờ, lượng bức xạ khoảng 115 Kcal/cm2 Hướng gió chủ yếu là Đông Bắc (từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau) và Đông Nam (từ tháng 4

đến tháng 9)

Nhìn chung, điều kiện khí hậu ở đây khá thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp, cả về trồng trọt và chăn nuôi Tuy nhiên, cũng có những thời kỳ khí hậu thay đổi bất thường: Về mùa Hè, có những đợt nắng nóng nhiệt độ tăng lên rất cao (370C - 390C), về mùa Đông, những đợt rét đậm, rét hại có nhiệt độ rất thấp (<100C) Mùa Xuân có ẩm độ cao ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là chăn nuôi Để khắc phục tình trạng trên, trại đã đầu tư xây dựng hệ thống quạt gió, giàn mát để hạn chế sự ảnh hưởng của nhiệt độ cao về mùa Hè đến sức khỏe của lợn nhất là lợn nái chửa, lợn con và sử dụng bạt che chắn, lò sưởi, để giữ ấm cho lợn trong điều kiện thời tiết lạnh, mưa gió

1.1.1.4 Nguồn nước

Nguồn nước dùng cho chăn nuôi được lấy từ giếng khoan, được kiểm tra thường xuyên, đảm bảo vệ sinh Nước dùng cho trồng trọt lấy từ ao cá và tận dụng nguồn nước tựnhiên Nước giếng khoan được bơm lên các bể chứa lớn, lượng nước giếng khoan ước khoảng 60- 80 m3/ ngày đêm

1.1.1.5 Giao thông

Về giao thông: Hồng Tiến cũng có tuyến đường liên huyện Phú Bình

và Phổ Yên cùng tuyến đường nối thị xã Sông Công và quốc lộ 3 tới xã Điềm Thụy của huyện Phú Bình chạy qua, tuyến đường sắt Hà Nội – Thái Nguyên cũng đi qua địa bàn xã Hồng Tiến Đường liên thôn, liên xóm, đường bờ vùng

ở các xứ đồng đều đã được quy hoạch và bê tông hóa thuận lợi cho việc đi lại

giữa các thôn và việc cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp của bà con trong xã

1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

1.1.2.1 Điều kiện xã hội

Trang trại Đoàn Hương nằm trên địa bàn xã Hồng Tiến Dân cư quanh khu vực này chủ yếu sống bằng nghề sản xuất nông nghiệp, một số ít kinh doanh buôn bán và công nhân viên chức nhà nước

Trang 13

Dân trí ở đây khá phát triển, người dân sống đoàn kết, tình hình an ninh trật

tự ổn định, ít tệ nạn xã hội Đó là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của trại

1.1.2.2 Điều kiện cơ sở vật chất

* Hệ thống chuồng trại

Chăn nuôi là nhiệm vụ chủ yếu, đóng vai trò quyết định đối với sự phát triển của trại Vì vậy, quy mô chăn nuôi ngày càng được mở rộng và mức độ

đầu tư về trang thiết bị kỹ thuật ngày càng cao

Khu sản xuất của trại được đặt trên khu đất khá cao, dễ thoát nước, được tách biệt với khu nhà kho và nhà ở Xung quanh khu sản xuất có hàng rào bao bọc và có cổng ra vào riêng

Chuồng được xây dựng theo hướng Đông Nam - Tây Bắc, đảm bảo thoáng mát về mùa Hè, ấm áp về mùa Đông, có vùng đệm Chuồng có hệ thống làm mát hiện đại, dàn mát đầu các dãy chuồng có tác dụng chống nóng cho lợn rất tốt vào mùa Hè, hệ thống quạt gió đảm bảo độ thông thoáng Các hệ thống quạt điện, máy bơm nước đều được điều khiển bằng

+ Khu nuôi lợn con sau sau cai sữa gồm 15 ô, thiết kế hiện đại, máng

ăn, máng uống tự động, có sân chơi cho lợ chạy nhảy, vận động

Khu nuôi lợn thị thương phẩm có diện tích 600 m2,, gồm 2 dãy chuồng, mỗi dãy 10 ô, mỗi ô nuôi 20 – 25 con

Trang 14

Ngoài ra, ở cả hai khu vực chuồng còn có một hệ thống chuồng cách

ly nằm cuối hướng gió chính và cách xa khu chăn nuôi chính, được dùng

để cách ly và điều trị lợn ốm lợn mới nhập về trại đảm bảo an toàn dịch

Tiếp đến là dãy nhà kho chứa thức ăn chăn nuôi Bên cạnh nhà kho là phòng sát trùng trước khi vào khu chuồng nuôi đảm bảo yêu cầu phòng dịch bệnh cho chuồng nuôi

Phía ngoài cùng là khu nhà nghỉ cho công nhân, nằm tách biệt với khu

sản xuất

Để phục vụ sản xuất, trại đã xây dựng 4 giếng khoan, trang bị 4 bể chứa

nước (20m3/ bể), 4 máy bơm và các công trình phục vụ cho sinh hoạt của công nhân

Trại xây dựng 4 bể biogas nắp cố định, để lưu trữ phân, nước thải của chuồng nuôi và cung cấp gas phục vụ cho đun nấu của gia đình

1.1.2.3 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của trại

* Cơ cấu tổ chức của trại

Trại có đội ngũ công nhân giỏi, yêu nghề, có nhiều kinh nghiệm Trưởng trại, ông Hà Văn Đoàn kiêm chỉ đạo sản xuất là người có rất nhiều kinh nghiệm trong chăn nuôi và công tác thú y

Toàn trại có 7 người, trong đó:

- Chỉ đạo, điều hành: Trưởng trại Hà Văn Đoàn

- Công nhân: 4 người (2 người phụ trách chuồng lợn thịt thương phẩm

và 2 người phụ trách chuồng lợn nái)

- Cán bộ kỹ thuật: 2 người (1 phụ trách khu chuồng lợn thịt thương phẩm, 1 quản lý khu chuồng nuôi lợn nái)

Trang 15

* Mục tiêu sản xuất của trại:

Là một trại tư nhân lớn nhất trên địa bàn xã, cơ sở tự sản xuất con giống

và nuôi lợn thịt thương phẩm cung cấp thịt cho thị trường địa phương và các tỉnh lân cận như Bắc Ninh, Hà Nội

Sản phẩm chăn nuôi của trại là: Lợn thịt thương phẩm

Ngoài việc cung cấp sản phẩm chăn nuôi, ông Hà Văn Đoàn cònhướng dẫn người chăn nuôi trong khu vực về các khâu kỹ thuật: Chọn giống, nuôi dưỡng, chăm sóc lợn và công tác vệ sinh thú y, góp phần phòng chống, hạn chế dịch bệnh tại địa phương xung quanh trang trại

1.1.3 Tình hình sản xuất của trại

1.1.3.1 Về chăn nuôi

Chăn nuôi của trại trong thời gian qua có nhiều chuyển biến tích cực + Về cơ sở vật chất: Hệ thống chuồng trại được hiện đại hóa Hệ thống

điện, nước, xử lý nước thải được nâng cấp

+ Tiến bộ khoa học kỹ thuật được áp dụng vào sản xuất Bác sĩ thú y Hà Văn Đoàn thường xuyênphổ biến kỹ thuật chăn nuôi nhằm nâng cao kỹ năng nghề nghiệp cho đội ngũ kĩ thuật, công nhân trong trại

Kết quả sản xuất 3 năm gần đây của trại được trình bày ở bảng 1.1

Bảng 1.1 Kết quả sản xuất chăn nuôi của trại lợn Đoàn Hương

Số lượng (con) Tổng khối lượng (kg)

(Nguồn: Trại lợn Đoàn Hương)

Ngoài lĩnh vực sản xuất chính là chăn nuôi lợn, trại còn có ao sử dụng

để chăn nuôi cá thịt, vịt đẻ tận dụng thức ăn dư thừa và nguồn chất thải

từ chăn nuôi lợn, tăng thu nhập cho công nhân, đồng thời giảm ô nhiễm do chăn nuôi gây ra

Trang 16

1.1.3.2 Công tác thú y

Trại thực hiện rất nghiêm ngặt công tác thú y như: Tổ chức tiêm phòng các bệnh theo đúng lịch trình, thường xuyên phun thuốc sát trùng xung quanh chuồng trại, rắc vôi bột trên đường đi lại để khử trùng, xe và người ra vào trại

được phun sát trùng cẩn thận Trại thường xuyên làm tốt công tác vệ sinh thú

y, đảm bảo không để dịch bệnh xảy ra

1.1.3.3 Về trồng trọt

Chăn nuôi lợn là nhiệm vụ trọng tâm của trại, nhưng vì có diện tích khá rộng nên trại nên đã tận dụng đất đai và nguồn chất thải của ngành chăn nuôi

để trồng cây ăn quả (cam, bưởi, ổi), trồng sắn, chuối (có thể bổ sung vào khẩu

phần cho lợn nái), cây lấy gỗ như keo, mỡ, bạch đàn

- Đội ngũ công nhân của trại có kinh nghiệm, yêu nghề và nhiệt tình với công việc

- Toàn thể lãnh đạo, kỹ thuật, công nhân trong trại là một tập thể đoàn kết, có tinh thần trách nhiệm cao

- Nguồn con giống do trang trại tự sản xuất, thức ăn do công ty cổ phần JAPFA COMFEED VIỆT NAM cung cấp, và thuốc thú y do các công ty thuốc

có thương hiệu lớn trong và ngoài nước cung cấp nên rất đảm bảo chất lượng

- Trại có cơ sở vật chất tốt, đảm bảo chăn nuôi theo hướng hiện đại cho năng suất cao

1.1.4.2 Khó khăn

- Do trại nằm giữa địa bàn đông dân nên khó tạo được vành đai phòng dịch triệt để

Trang 17

- Diễn biến dịch bệnh và thời tiết trong những năm gần đây rất phức tạp nên chi phí phòng, chữa bệnh tăng, ảnh hưởng tới giá thành sản xuất

- Khả năng đầu tư về vốn còn hạn hẹp, nguồn vốn vay lãi xuất thấp còn khó tiếp cận

- Đầu ra cho sản phẩm (giá cả) không ổn định

- Giá thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y luôn có chiều hướng tăng cao

1.2 Công tác phục vụ sản xuất

1.2.1 Nội dung

Trên cơ sở phân tích những thuận lợi, khó khăn của trại, chúng tôi đã đề

ra một số nội dung công việc như sau:

- Tham gia nuôi dưỡng, chăm sóc đàn lợn nái, lợn hậu bị, đực giống và lợn con

- Tham gia tiêm phòng cho đàn lợn của trại

- Chẩn đoán và điều trị các loại bệnh mà đàn lợn mắc phải trong thời gian thực tập

- Tham gia công tác vệ sinh: Phun thuốc sát trùng, rắc vôi bột, vệ sinh dụng cụ chăn nuôi và phun thuốc diệt ký sinh trùng cho đàn lợn

- Tham gia vào các hoạt động khác của trại

1.2.2 Biện pháp thực hiện

Để thực hiện tốt nhiệm vụ trên, chúng tôi đã đề ra biện pháp sau:

- Xây dựng kế hoạch công tác chi tiết, cụ thể

- Chấp hành nghiêm chỉnh nội quy, quy định của nhà trường và của cơ sở

- Thực hiện nghiêm túc quy trình, giờ giấc làm việc

- Nâng cao tinh thần trách nhiệm trong công việc và rèn luyện ý thức tổ chức, kỷ luật

- Bám sát, nắm chắc tình hình của cơ sở

- Thường xuyên học tập, củng cố kiến thức chuyên môn

- Khiêm tốn học hỏi, trau dồi kinh nghiệm, tranh thủ sự giúp đỡ của cơ

sở, cán bộ kỹ thuật và người chăn nuôi

- Năng động, sáng tạo trong công việc, mạnh dạn áp dụng các kiến thức

đã học vào thực tế

- Xây dựng mối quan hệ tốt, hòa nhã vui vẻ với mọi người

Trang 18

1.2.3 Kết quả công tác phục vụ sản xuất

1.2.3.1 Công tác chăn nuôi

1.2.3.1.1 Công tác giống

Trong chăn nuôi nói chung, chăn nuôi lợn nói riêng, muốn đạt được năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt, trước tiên phải chú ý đến con giống

Vì thế, chúng tôi đã cùng cán bộ kỹ thuật của trại tiến hành chọn lọc lợn

đực, lợn cái để giữ lại làm giống và tiến hành loại thải những cá thể không

đủ tiêu chuẩn hoặc gầy yếu

1.2.3.1.2 Công tác nuôi dưỡng, chăm sóc đàn lợn

Trại tổ chức chăn nuôi theo phương thức công nghiệp với kiểu chuồng hai mái, máng ăn, máng uống tự động, kết cấu trong chuồng rất tiện lợi cho công việc vệ sinh hàng ngày

Trại sử dụng thức ăn tinh hỗn hợp của công ty cổ phần JAPFA COMFEED VIỆT NAM JSC, với các công thức khác nhau phù hợp với từng loại lợn ở các giai đoạn khác nhau

Việc nuôi dưỡng, chăm sóc giữ vai trò rất quan trọng quyết định sức khỏe, sinh trưởng và khả năng sản xuất của đàn lợn

Chúng tôi đã tích cực tham gia công tác nuôi dưỡng, chăm sóc các loại lợn đang được nuôi ở trại

* Nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái hậu bị

Sau khi nhận lợn hậu bị từ công ty cổ phần JAPFA VIỆT NAM, chúng tôi thực hiện nghiêm túc quy trình chăn nuôi, đảm bảo lợn hậu bị sinh trưởng theo đúng yêu cầu, có thể trạng tốt, không quá béo hoặc quá gầy Khi lợn đến tuổi phối giống, chúng tôi tiến hành phối giống cho lợn hậu bị vào lần động dục thứ hai Trước khi phối giống 10 ngày, cho lợn ăn theo khẩu phần tăng lên, sau khi phối giống, cho ăn theo chế độ lợn nái chửa

* Nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái chửa

Chăn nuôi lợn nái chửa là một công đoạn rất quan trọng trong dây chuyền sản xuất lợn con giống Mục đích của chăn nuôi lợn nái chửa nhằm đảm bảo cho thai phát triển bình thường không xảy thai hoặc đẻ non, mỗi lứa đẻ nhiều con, lợn con có sức sống cao, khối lượng sơ sinh cao Khi xác định khối lượng thức

ăn cho lợn nái chửa/ngày, chúng tôi căn cứ vào các yếu tố sau:

Trang 19

+ Giống và khối lượng lợn nái

+ Giai đoạn chửa của lợn nái (nái chửa kỳ 1 ăn ít hơn nái chửa kỳ 2) + Thể trạng nái béo hay gầy, tình trạng sức khỏe

Chăm sóc lợn nái chửa gồm 2 giai đoạn:

- Nái chửa kỳ 1: Từ khi phối giống đến 84 ngày, hợp tử được hình thành và phát triển thành bào thai, khối lượng bào thai tăng chậm, do đó nhu

cầu dinh dưỡng cho lợn mẹ ở giai đoạn này bao gồm cho duy trì và sinh trưởng (đối với lợn kiểm định), chưa cần bổ sung cho nuôi thai Trại sử dụng

thức ăn hỗn hợp LN 07 do công ty JAPFA sản xuất, đảm bảo có 14% protein thô và 2.800 kcal năng lượng trao đổi/kg

- Nái chửa kỳ 2: Từ ngày chửa thứ 85 đến khi đẻ Đây là giai đoạn bào thai phát triển rất nhanh, khoảng 3/4 khối lượng bào thai được tăng sinh ở giai

đoạn này Do vậy, ngoài nhu cầu dinh dưỡng cho duy trì còn phải đảm bảo

nhu cầu nuôi thai Khẩu phần ăn của lợn nái giai đoạn này là 2,2 - 2,5kg/con/ngày, dùng thức ăn hỗn hợp có hàm lượng protein là 15%, năng lượng trao đổi là 3.000 kcal/kg

* Nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái nuôi con

Sau khi đẻ, việc nuôi dưỡng, chăm sóc có ý nghĩa quan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp đến sản lượng và chất lượng sữa của lợn nái Vì vậy, đảm bảo dinh dưỡng cho cơ thể lợn nái và nhu cầu cho sản xuất sữa là rất cần thiết Lợn nái được chuyển đến chuồng đẻ trước khi đẻ 1 tuần, với chế độ chăm sóc riêng

Trại sử dụng cám LN 07 do công ty JAPFA sản xuất với thành phần dinh dưỡng như sau: Đạm tối thiểu 15%, Chất béo 5%, Xơ tối đa 6%, Ca0,8 – 1,5%, P tối thiểu 0,7%, Muối 0,2 -1%, NLTĐ tối thiểu 3.000 kcal/kg

Chế độ ăn của nái đẻ như sau:

Ngày đẻ cho ăn 0,5 kg Sau khi đẻ, không cho ăn ngay, cho lợn uống nước tự do và truyền glucoza 5%

Ngày thứ 1 sau đẻ cho ăn 1 kg, ngày thứ 2: 2kg, ngày thứ 3: 3kg, ngày thứ 4: 3.5kg/con Từ ngày thứ 5 đến khi cai sữa, cho lợn mẹ ăn 3.5kg/con

Đối với những con nái gầy, cho ăn và uống nước tự do

Trang 20

Ngày cai sữa không cho nái ăn, hạn chế uống nước để tránh hiện tượng sốt sữa

Ngoài ra, trong chuồng nái đẻ bố trí đèn sưởi và máng tập ăn cho lợn con ăn sớm

* Nuôi dưỡng, chăm sóc lợn con theo mẹ

Mục đích của việc nuôi dưỡng, chăm sóc lợn con là đạt khối lượng cai sữa cao Sau khi sinh ra, lợn con chịu sự thay đổi môi trường sống, vì vậy cần tạo điều kiện tốt nhất cho lợn con để tránh các yếu tố stress và giảm tỷ lệ chết lúc sơ sinh

Chuồng lợn đẻ phải ấm áp, sạch sẽ, khô ráo không có gió lùa

Lợn con sinh ra cần được lau khô mũi miệng và toàn thân, bấm nanh và cho bú sữa đầu càng sớm càng tốt

Tiêm sắt cho lợn con 2 lần vào 3 và 10 ngày tuổi với liều lượng 1ml/con/lần

Tập ăn sớm cho lợn con khi được 7 ngày tuổi

Thức ăn cho lợn con phải giàu đạm và năng lượng

Trại sử dụng thức ăn hỗn hợp LT 01 do công ty JAPFA sản xuất cho lợn con cai sữa

Khi lợn con được 7 – 14 ngày tuổi, chúng tôi tiến hành thiến lợn đực

Điều trị bệnh tiêu chảy, phân trắng và các bệnh thông thường khác

Tiến hành cai sữa cho lợn con lúc 28 ngày tuổi, tách hoàn toàn khỏi mẹ lúc 30 ngày tuổi Ngày cai sữa phải pha nước điện giải cộng với Vitamin cho lợn con uống bằng vòi nước tự động

* Nuôi dưỡng, chăm sóc lợn con sau cai sữa

Không thay đổi loại thức ăn cho lợn con vào những ngày sau cai sữa ít nhất là 1 tuần, sau đó chuyển dần sang dùng loại cám dành cho lợn con sau cai sữa

Chúng tôi tiến hành sưởi ấm cho lợn con bằng cách đặt bóng đèn ở độ cao

50 - 60 cm so với mặt sàn chuồng và quan sát lợn con để điều chỉnh nhiệt độ Cung cấp thức ăn đầy đủ dinh dưỡng, dễ tiêu, dễ hấp thu, có mùi vị hấp dẫn và không nhiễm tạp khuẩn (E.coli, Samonella, C.perfrigens…)

Trang 21

Sau khi tách mẹ 7 - 10 ngày, chúng tôi chuyển lợn con đến chuồng sau cai sữa nhưng không tách đàn để hạn chế stress

Chúng tôi tiến hành bổ sung vitamin, B-complex để tăng cường sức đề kháng cho lợn và tiêm đầy đủ các loại vaccin phòng bệnh truyền nhiễm như:

Lở mồm long móng, dịch tả, tụ huyết trùng, phó thương hàn v v

* Chăm sóc nuôi dưỡng lợn thịt

Đây là giai đoạn nuôi sau 60 ngày tuổi đến khi xuất bán Giai đoạn này

lợn sinh trưởng phát triển, phát dục tốt nhất, có sức chống chịu tốt, ít bị cảm nhiễm với các bệnh thông thường Công việc chăn nuôi chủ yếu trong giai

đoạn này là:

- Cho lợn ăn thường xuyên, vệ sinh chuồng trại và điều trị bệnh cho lợn

- Cân khối lượng lợn hàng tháng

- Lợn thịt được cho ăn theo chế độ tự do, theo hệ số 4,3 % (với lợn từ

31 - 60 kg) và 3,4% (đối với lợn từ 61 kg đến xuất chuồng)

+ Giai đoạn 7 - 15 kg: Cho ăn thức ăn hỗn hợp LT01 với mức năng lượng là 3250 ME kcal, protein thô là 19%

+ Giai đoạn 15 – 30 kg: Cho ăn thức ăn hỗn hợp LT02S với mức năng lượng là 3150 ME kcal, protein thô là 19%

+ Giai đoạn 30 - 50 kg: Cho lợn ăn thức ăn hỗn hợp LT23 với mức năng lượng là 3000 ME kcal, protein thô là 16%

+ Giai đợn 50 kg – xuất chuồng: Cho lợn ăn thức ăn hỗn hợp LT33 với mức năng lượng là 3100 ME kcal, protein thô là 14%

- Tiêm phòng: Chúng tôi tiêm phòng cho lợn lúc 8 - 12 tuần tuổi các loại vacxine thông thường (Dịch tả,…), riêng đối với bệnh Phó thương hàn tiêm cho lợn trong thời kì lợn con theo mẹ và sau đó tiêm nhắc lại

- Tẩy giun sán: Trước khi đưa lợn vào nuôi thịt nên tiến hành tẩy các loại giun sán

1.2.3.2 Công tác thú y

Trong chăn nuôi, công tác thú y đóng vai trò hết sức quan trọng Trong công tác thú y, phải lấy việc phòng bệnh là chủ yếu, nhằm tránh những tổn thất về kinh tế

Trang 22

1.2.3.2.1 Công tác vệ sinh

Vệ sinh là một trong những khâu quan trọng quyết định tới hiệu quả chăn nuôi Vệ sinh bao gồm vệ sinh chuồng nuôi, vệ sinh đất, nước và môi trường xung quanh trang trại… Hiểu được tầm quan trọng của vệ sinh trong chăn nuôi nên trong suốt quá trình thực tập, chúng tôi thường xuyên tiến hành vệ sinh:

- Hàng ngày, chúng tôi cùng công nhân vệ sinh chuồng trại, tẩy rửa sàn chuồng, dọn rửa máng ăn, trút bỏ cám thừa và ẩm ướt

- Định kỳ vệ sinh môi trường xung quanh chuồng trại như: Khơi thông cống rãnh, phát quang bụi rậm, rắc vôi bột trong chuồng, diệt động vật mang mầm bệnh: Ruồi, chuột ….nhằm ngăn chặn dịch bệnh xảy ra

- Hằng ngày phun thuốc sát trùng RTD - Iodine để tránh mầm bệnh từ bên ngoài vào khu vực chăn nuôi

- Mỗi tuần tiến hành khử trùng hành lang, gầm chuồng một lần bằng nước vôi

- Mỗi tháng quét vôi hành lang ngoài chuồng, khơi thông cống rãnh thoát nước 2 lần

1.2.3.2.2 Công tác phòng bệnh

Với phương châm phòng bệnh hơn chữa bệnh, việc tiêm phòng vaccine là một việc làm bắt buộc Tiêm vaccine cho đàn lợn sẽ tạo miễn dịch đặc hiệu chủ

động trong cơ thể chúng để chống lại sự xâm nhập của mầm bệnh (virus, vi

khuẩn), tăng cường sức đề kháng cho cơ thể

Nhận thức rõ vấn đề này, trang trại Đoàn Hương luôn luôn thực hiện quy trình tiêm phòng vaccine thường xuyên, nghiêm túc, nhằm ngăn chặn dịch bệnh Thời gian tổ chức tiêm phòng thường vào buổi sáng, khi thời tiết mát mẻ Công tác chuẩn bị và tiêm phòng được thực hiện một cách nghiêm túc, cẩn thận Trong thời gian thực tập, chúng tôi đã cùng cán bộ kỹ thuật của trại tiến hành tiêm phòng cho đàn lợn theo đúng lịch quy định (bảng 1.3)

Trang 23

Bảng 1.2 Lịch tiêm phòng của trại Đoàn Hương

Để điều trị bệnh cho gia súc đạt đươc hiệu quả cao, việc chẩn đoán kịp

thời và chính xác sẽ giúp chúng ta đưa ra phác đồ điều trị hiệu quả làm giảm

tỷ lệ tử vong, giảm thời gian sử dụng thuốc và giảm thiệt hại về kinh tế

Vì vậy, hàng ngày chúng tôi cùng với cán bộ kỹ thuật của trại tiến hành theo dõi đàn lợn ở các ô chuồng để phát hiện lợn ốm Khi mới mắc bệnh, lợn thường không có triệu chứng điển hình Các biểu hiện ở những lợn ốm thường là: Ủ rũ, mệt mỏi, khả năng ăn uống giảm hoặc bỏ ăn, hoạt

động ít, thân nhiệt cao

Vì vậy, để chẩn đoán chính xác bệnh, ngoài triệu chứng lâm sàng quan sát thấy, còn phải dựa vào kinh nghiệm của các cán bộ kỹ thuật và đội ngũ công nhân Ngoài ra, cần tiến hành mổ khám và quan sát bệnh tích, qua đó

Trang 24

mới có cơ sở để chẩn đoán chính xác bệnh và đưa ra phác đồ điều trị đúng

đắn, có hiệu quả

1.2.3.2.4 Điều trị bệnh

Trong thời gian thực tập tại trại, chúng tôi đã tiến hành điều trị một số bệnh gặp ở đàn lợn Cụ thể như sau:

* Hội chứng tiêu chảy lợn con

Nguyên nhân: Bệnh do vi khuẩn E.coli, thường xảy ra trên các đàn nái

nuôi con Vi khuẩn E.coli bám vào thành ruột, tích tụ và phát triển nhanh, gây cản trở cho sự hấp thu dinh dưỡng Bệnh khiến lợn tăng trọng kém, có thể chết tới 50% Ngoài ra, có thể do thức ăn thay đổi đột ngột, môi trường sống thay đổi, chất lượng thức ăn kém

Triệu chứng: Khi mới mắc bệnh, lợn con ỉa chảy, phân có màu vàng

hay vàng nhạt, xám, mùi tanh Lợn con bỏ ăn, mệt mỏi, ủ rũ, cơ thể gầy yếu, phân dính bết quanh hậu môn, cạnh đuôi, ỉa vọt vòng cung, lông xù Lợn bệnh thường mất nước nên cơ thể gầy yếu, nhiệt độ cơ thể không tăng Bệnh thường xảy ra ở lợn con sau cai sữa

Phòng bệnh: Tẩy uế, sát trùng tiêu độc chuồng trại để giảm thiểu tối đa

một số vi khuẩn khi đưa nái vào chuồng đẻ từ 7 - 10 ngày Luôn giữ chuồng khô ráo, sạch sẽ, thoáng mát; tránh gió lùa, mưa tạt Đảm bảo cho lợn con đủ

ấm trong suốt thời gian theo mẹ, nhất là tuần lễ đầu phải đủ 36 - 34ºC Cho

lợn con bú được sữa đầu, chậm nhất sau khi sinh trước 2 giờ

Điều trị: Chúng tôi đã sử dụng phác đồ sau:

T.COLIVIT: 1ml/con

T.CÚM GIA SÚC

Điều trị liên tục trong 3 - 5 ngày

Kết quả : Điều trị cho 395 con, khỏi 360 con, đạt 94,28%

* Bệnh phân trắng lợn con

Bệnh xảy ra quanh năm nhưng chủ yếu vào thời điểm chuyển mùa và giai đoạn mưa nhiều, những lúc thời tiết thay đổi đột ngột, những ngày ẩm

ướt, độ ẩm môi trường cao Bệnh phát sinh chủ yếu ở lợn con giai đoạn sơ

sinh đến cai sữa

Trang 25

Nguyên nhân: Bệnh do trực khuẩn E coli, Gr (-) gây nên, thuộc họ vi

khuẩn đường ruột Enterobacteriaceae gây ra

Triệu chứng: Bệnh xảy ra ở thể quá cấp, cấp tính, mãn tính Lợn bị bệnh

thường kém ăn, ủ rũ, mắt, miệng, hậu môn nhợt nhạt, lợn ỉa chảy phân lỏng, màu trắng có mùi hôi tanh khó chịu, sau chuyển sang hơi vàng, khắm, phân bết sau hậu môn Lợn đi lại không vững, gầy sút nhanh Lợn bị bệnh nếu không được chữa trị kịp thời sau 3 - 5 ngày sẽ chết

Điều trị: Chúng tôi điều trị như sau:

Hộ lý: Vệ sinh chuồng trại, thu dọn sạch sẽ phân, giữ sạch nền sàn, đảm bảo chuồng luôn khô ráo, sưởi ấm cho lợn bằng đèn sưởi

Dùng thuốc: Cho lợn con uống VIAQUIO: 1,5ml/ngày

Điều trị liên tục trong 3 - 5 ngày

Tiêm bắp : - LINCOMYCIN: 1ml/25kgTT

Điều trị liên tục 3 - 5 ngày

Kết quả: Điều trị cho 150 lợn, Khỏi 145 con, đạt tỷ lệ 96,7%

- NORCOLI-WI: 2ml/con +VITAMINB1: 3ml/con

Điều trị liên tục 3 - 5 ngày

Kết quả: Điều trị cho 160 lợn, khỏi 140 con, đạt tỷ lệ 87,5%

* Bệnh viêm phổi (suyễn) trên lợn

Bệnh phát quanh năm nhưng mùa đông phát rõ hơn đặc biệt là những cơ

sở không đảm bảo quy trình thú y, tiểu khí hậu ô nhiễm, thức ăn nghèo dinh dưỡng, khẩu phần không cân đối, độ ẩm không khí cao, gió mạnh

- Triệu chứng

+ Thời gian ủ bệnh từ 8 - 40 ngày tuỳ theo lợn từng lứa tuổi

+ Triệu chứng đặc trưng chủ yếu là ho đặc biệt vào ban đêm, lúc đầu ho khan ho ít về sau tăng lên và ho từng cơn kéo dài Đặc biệt, buổi sáng khi lợn

Trang 26

dậy hoặc khi ra sân chơi Ở lợn con theo mẹ trước khi ho có hiện tượng hắt hơi, chảy nước mắt, viêm mắt, nhịp thở tăng, sốt ngắt quãng, thân nhiêt tăng lên tới 41 - 41,5°C Nái chửa bị bệnh suyễn sẽ bị sẩy thai, do viêm phổi nên lợn phải thở thể bụng, có khi phải ngồi thở

+ Lợn bỏ ăn từ từ và khi nằm tai không ve vẩy và mí mắt sụp xuống + Nếu chăm sóc và sức đề kháng của lợn tốt thì tỷ lệ loại thải sẽ giảm đi rất lớn

- Điều trị: Cho đến nay vẫn chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, vì lợn được

điều tri khỏi nhưng lại tái phát và trở thành vật mang bệnh

Có thể dùng các thuốc kháng sinh hoặc dùng phác đồ điều trị sau:

HANFlo tiêm bắp 1ml/10 - 15kg TT, kết hợp với tiêm điện giải Gluco -

KC tiêm trong 2 - 3 ngày Ngoài ra ta có thể dùng các Vitamin B1, C từ 1 - 2ml/10 - 15kg thể trọng, ngày 1 lần để trợ sức trợ lực Hoặc Martylan tiêm 1ml/10 - 15kg thể trọng, tiêm 1 - 2 ngày liên tục

Kết quả: điều trị cho 12 con, khỏi 12 con, đạt 100%

* Bệnh ghẻ

Đây là bệnh kí sinh trùng dưới da của lợn

Nguyên nhân: Do cái ghẻ Sarcoptes scabiei gây nên Chúng thường

đào hang ở biểu bì lợn, đục khoét lớp biểu bì da, gây rụng lông, lở loét,

ngứa ngáy Lợn mắc bệnh ở mọi lứa tuổi

Triệu chứng: Trên da xuất hiện những mụn ghẻ màu đỏ, sau đó tróc ra

thành các vảy màu nâu hay xám Lợn kém ăn, gầy còm, rụng lông, lở loét

Điều trị: Dùng HANMECTIN-25 tiêm bắp với liều 1ml/10kg TT, bôi

dọc sống lưng của lợn, kết hợp tắm chải, vệ sinh chuồng trại sạch sẽ Cũng có thể dùng MACAVET tiêm bắp với liều 1ml/10 kg TT, tiêm 3 – 4 ngày

Chúng tôi đã điều trị cho 30 lợn, kết quả 30 con khỏi, đạt 100%

Trang 27

Kết quả công tác phục vụ sản xuất được thể hiện ở bảng 1.3

Bảng 1.3 Kết quả công tác phục vụ sản xuất

(con)

Kết quả (con)

Tỷ lệ (%)

Trại lợn Đoàn Hươnglà một môi trường tốt giúp chúng tôi củng cố kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp, rèn luyện tác phong làm việc khoa học, biết nêu cao tinh thần trách nhiệm với công việc, đồng thời biết cách tổ chức sản xuất trong một trại chăn nuôi

Trang 28

Thực tế sản xuất giúp chúng tôi trưởng thành, rút được nhiều bài học quý báu cho bản thân cả về chuyên môn cũng như trong quan hệ xã hội Những kiến thức đó là hành trang cho chúng tôi trong công tác sau này Qua thời gian thực tập, chúng tôi hiểu được những vướng mắc, khó khăn mà người chăn nuôi thường gặp phải, biết chủ động giải quyết những vấn đề nảy sinh Mặc dù kết quả đạt được còn khiêm tốn, nhưng đợt thực tập đã giúp chúng tôi rút ra những bài học kinh nghiệm quý báu, nâng cao tay nghề và tiếp cận với thực tiễn sản xuất

Thực tiễn sản xuất đã giúp chúng tôi nhận rõ những khiếm khuyết về kiến thức, yếu kém về kỹ năng nghề nghiệp và hạn chế về thực tiễn, từ đó đạt

ra cho mình kế hoạch tiếp tục củng cố kiến thức, rèn luyện tay nghề và bám sát thực tiễn sản xuất, đồng thời rèn luyện đạo đức lối sống, khiêm tốn, giản

dị, hoà nhã gần gũi để tranh thủ sự giúp đỡ của mọi người trong công việc

1.4.2 Đề nghị

Trong quá trình thực tập tại trại, chúng tôi nhận thấy một số vấn đề còn

tồn tại cần phải khắc phục để công tác chăn nuôi của trại đạt kết quả tốt hơn nữa Chúng tôi mạnh dạn đề nghị:

- Cần làm tốt hơn nữa công tác vệ sinh thú y trong khu vực chăn nuôi, đặc biệt, cần kiểm soát chặt chẽ việc sát trùng của công nhân mỗi khi ra vào trại

- Cần có quy định nghiêm ngặt hơn về việc sử dụng kháng sinh, tránh sử dụng bừa bãi

- Cần tập trung hạn chế tối đa các bệnh tiêu chảy ở lợn con, bệnh viêm phổi lợn, bệnh ghẻ lợn và vấn đề giải quyết chống nóng cho lợn

- Cần có những chính sách động viên, khuyến khích người lao động, nâng cao tinh thần trách nhiệm trong công việc của đội ngũ công nhân

- Cần có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho đội ngũ cán

bộ, công nhân viên của trại

- Tăng cường hơn nữa sự đoàn kết, gắn bó giữa chủ trại với đội ngũ cán

bộ kỹ thuật và công nhân của trại

- Vì trang trại là một môi trường học tập rất tốt cho sinh viên các ngành học: Chăn nuôi, Thú y, chúng tôi mong muốn trại tiếp tục tạo điều kiện để nhiều sinh viên hơn nữa được về học tập tại trại

Trang 29

Phần 2 CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Tên đề tài: Đánh giá khả năng sinh trưởng và hiệu quả kinh tế chăn

nuôi lợn thịt tại trại chăn nuôi Đoàn Hương ở xã Hồng Tiến, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

2.1 Đặt vấn đề

2.1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngành chăn nuôi nói chung và ngành chăn nuôi lợn nói riêng là một nghề có truyền thống lâu đời và phổ biến ở nước ta Những năm gần đây, nghề chăn nuôi lợn ở nước ta nói chung và trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên nói riêng đã và đang trên đà phát triển mạnh mẽ Con lợn ngày càng chiếm ưu thế

và có tầm quan trọng trong đời sống con người Chăn nuôi lợn đã đáp ứng 70

- 80% nhu cầu về thịt cho thị trường trong nước và cho xuất khẩu, ngoài ra còn cung cấp một lượng phân bón lớn cho ngành trồng trọt

Trước đây, người dân nuôi lợn theo hình thức chăn nuôi nhỏ lẻ trong nông hộ với mục đích tận dụng phế, phụ phẩm nông nghiệp làm thức ăn cho lợn, coi như “bỏ ống tiết kiệm” Hiện nay, phát triển kinh tế trang trại nói chung và chăn nuôi trang trại tư nhân nói riêng là sự đột phá tư duy, đột phá

về phương thức sản xuất từ sản xuất nhỏ, phân tán, sang sản xuất tập trung, quy mô lớn, sản xuất hàng hoá lớn theo nhu cầu của thị trường Chăn nuôi trang trại đã mang lại hiệu quả kinh tế cao, ổn định, sản xuất ra khối lượng sản phẩm hàng hoá lớn, đáp ứng nhu cầu thực phẩm ngày càng tăng của thị trường Chăn nuôi trang trại đã góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, nhất là ở các vùng nông thôn Chăn nuôi trang trại đã tận dụng khai thác điều kiện đất đai, phát huy tiềm năng vốn của nhiều thành phần kinh tế tham gia đầu tư vào chăn nuôi Chăn nuôi trang trại còn có điều kiện thực hiện an toàn sinh học, khống chế bệnh dịch, giảm thiểu ô nhiễm môi trường so với chăn nuôi phân tán

Để chăn nuôi phát triển đạt hiệu quả cao, xã Hồng Tiến, huyện Phổ Yên

đã chú trọng đến nâng cao chất lượng đàn giống, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật

Trang 30

mới vào sản xuất, vì vậy nhiều giống vật nuôi mới có năng suất, chất lượng cao và các kỹ thuật tiến bộ đã được nông dân mạnh dạn đưa vào sản xuất Mặt khác, các địa phương trong huyện đã tập trung tuyên truyền, vận động khuyến khích người dân chuyển dần từ phương thức chăn nuôi tận dụng, truyền thống sang chăn nuôi trang trại quy mô lớn Từ đó đã có nhiều nông trại, trang trại chăn nuôi có quy mô lớn được hình thành và chăn nuôi trang trại, trở thành hướng làm giàu hiệu quả bền vững cho nông dân

Nhằm góp phần đánh giá hiệu quả của chăn nuôi trang trại, chúng tôi đã

tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá khả năng sinh trưởng và hiệu quả

kinh tế chăn nuôi lợn thịt tại trại chăn nuôi Đoàn Hương ở xã Hồng Tiến, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên’’

2.1.2 Mục tiêu của đề tài:

- Đánh giá khả năng sinh trưởng của lợn thịt

- Đánh giá được hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt trong trại chăn nuôi nông hộ

- Góp phần làm cơ sở để khuyến cáo phát triển chăn nuôi lợn thịt trong trại chăn nuôi nông hộ tại địa phương

2.2 Tổng quan tài liệu

2.2.1 Cơ sở lý luận

2.2.1.1 Cơ sở khoa học về ưu thế lai

* Khái niệm

Ưu thế lai là hiện tượng trong đó con lai F1 thu được bằng cách lai 2 bố

mẹ khác nhau về mặt di truyền (giữa các dòng, các giống, các loài) tỏ ra ưu việt hơn bố, mẹ chúng về sinh trưởng, sức sống, năng suất…

* Các biểu hiện ưu thế lai ở vật nuôi

Con lai F1 vượt hẳn hơn bố mẹ về mặt thể trạng và sức sống, thể hiện rõ khi lai lạc đà 1 bướu và lạc đà 2 bướu, giữa các giống bò chuyên dụng thịt và một số giống lợn Trong những trường hợp này, con lai có khả năng sinh sản bình thường và đôi khi tốt hơn bố mẹ chúng

Con lai F1 trội hơn bố mẹ về thể chất vững chắc, tuổi thọ, sức làm việc, song lại mất (hoàn toàn hay một phần) khả năng sinh sản mà điển hình là con

la (lai giữa ngựa cái và lừa đực) bất dục hoàn toàn

Trang 31

Đôi khi người ta gặp cả những dạng ưu thế lai đặc biệt, khi mỗi tính

trạng tách ra một cách riêng rẽ thì có kiểu di truyền trung gian nhưng về sức sản xuất cuối cùng thì lại thấy ưu thế lai điển hình

Để nhận được ưu thế lai tối đa cần bảo đảm chắc chắn là con bố và con

mẹ là 2 giống khác nhau (R Erick và cs, 1996) [18]

Một số dạng ưu thế lai khác của vật nuôi là sức sản xuất của con lai tuy không cao hơn bố mẹ loại tốt nhưng cao hơn chỉ tiêu trung bình của hai giống gốc (loại này chưa được nhiều người thừa nhận)

Ở lợn, ưu thế lai thể hiện khả năng sống, sinh trưởng, số con đẻ ra và

khả năng nuôi con của con cái và con đực thể hiện ở khả năng sinh trưởng Sự khác nhau về năng suất giữa các giống có thể thông qua hệ thống lai để tập hợp các đặc tính tốt của mỗi giống tham gia hệ thống lai và hạn chế các đặc tính không tốt của chúng (theo WilliamTahl Schewede và cs, 1996) [20] Theo Phan Đình Thắm (1996) [7],vấn đề tăng năng suất lợn và nâng cao chất lượng thịt ở các nước khác nhau được giải quyết khác nhau do điều kiện thức ăn, mức độ phát triển của sức sản xuất, thành phần giống lợn, khối lượng giết mổ, phong tục tập quán và các yếu tố khác của mỗi nước Song phương hướng chủ yếu của đa số các nước có chăn nuôi lợn phát triển là lợn hướng nạc Vì vậy, các chương trình di truyền, chọn giống được xây dựng chủ yếu nhằm hoàn thiện các đặc tính cho nạc và khả năng tăng khối lượng

* Công thức tính ưu thế lai

Mức độ biểu hiện ưu thế lai được biểu hiện theo công thức:

100 100

2

2 (%)

2 1 2 1 1

2 1

2 1 1

P P

P P F

X

X X X

X

X X X

H

Trong đó:

H (%): Là mức độ biểu hiện ưu thế lai

XF1: Là giá trị trung bình của tính trạng ở lợn con lai F1

XP1: Là giá trị trung bình của tính trạng ở lợn cha, mẹ này

XP2: Là giá trị trung bình của tính trạng ở lợn cha, mẹ kia

Trang 32

Nếu gọi X F1 - XP1P2 = d và X PX P =a

2

2 1

Như vậy khi:

d = 0: Sẽ không có ưu thế lai

d < a: Trường hợp trội không hoàn toàn

d = a: Trường hợp trội hoàn toàn

d > a: Trường hợp siêu trội

* Cơ s2ở di truyền học của hiện tượng ưu thế lai

Ưu thế lai là một hiện tượng sinh học phức tạp mà loài người đã biết và

sử dụng nó rất lâu, song cơ sở sinh học của nó vẫn chưa hoàn toàn sáng tỏ Hiện có một số giả thuyết giải thích cơ sở di truyền học của hiện tượng này:

- Thuyết tập trung các gen trội có lợi

Theo học thuyết này, tiến hóa của quần thể diễn ra dưới tác động chọn lọc của tự nhiên theo cách nào đó để các nhân tố di truyền tác động có lợi lên

sự sinh trưởng và sức sản xuất là trội hoặc trội không hoàn toàn, có những nhân tố tác động lên chúng là lặn

Giả sử có 5 locus gen cùng tham gia vào sự hình thành của một tính trạng kinh tế Cho rằng mỗi alen lặn đóng góp 1 đơn vị và alen trội đóng góp

2 đơn vị vào kiểu hình Phép lai hai dòng cận huyết có thể tạo ra các con lai F1 cho sản lượng cao hơn so với 2 dòng cha mẹ (ưu thế lai) như sau:

P Kiểu gen: AAbbCCddEE xaaBBccDDee

- Thuyết dị hợp và siêu trội

Dị hợp theo nhiều gen là cơ sở của ưu thế lai theo Erick R Cleveland và

cs, (2000) [19] người ta lý luận rằng các alen dị hợp có quá trình hóa sinh khác nhau, tốt hơn so với các alen đồng hợp, đảm bảo tính đa dạng cần thiết của chức năng sinh lý cho sự phát triển của cơ thể

Trang 33

Giả thuyết siêu trội được Shull đưa ra năm 1914 cho biết tương tác giữa các alen ở trạng thái dị hợp mạnh hơn so với ở trạng thái đồng hợp Kết quả là hiệu ứng ưu thế lai ở con lai F1 lớn hơn tất cả các hiệu ứng của các alen ở cả

Từ những phân tích trên rút ra những nhận xét sau:

Khi một tính trạng do nhiều gen kiểm soát thì có thể xảy ra những trường hợp sau: Khi các gen trội hoạt động theo một hướng, ưu thế lai sẽ

được tăng cường, ưu thế lai không chỉ là ƩHF (tổng tác động của các gen) mà

sẽ cao hơn Ʃdy2 (tổng tác động của hai dòng) Nếu các gen đồng trội hoạt

động theo hướng ngược nhau ưu thế lai sẽ bị giảm Ưu thế lai phụ thuộc vào

hướng hoạt động của các gen kiểm soát Do vậy, có trường hợp ưu thế lai dương nhưng cũng có trường hợp âm

Mức độ ưu thế lai đạt được có tính cách riêng biệt cho từng cặp cụ thể

Sự khác biệt giữa 2 alen của một cặp gen phụ thuộc không giống các cặp gen

Trang 34

khác trong cùng một dòng, do vậy các cặp gen khác nhau của các dòng một sẽ

có giá trị khác nhau tức là có ưu thế lai khác nhau

* Các yếu tố ảnh hưởng đến ưu thế lai

- Nguồn gốc di truyền của các dạng cha mẹ đem lại: Các dạng cha, mẹ

khác nhau có nguồn gốc di truyền càng xa nhau thì ưu thế lai biểu hiện càng cao, ngược lại cha, mẹ có nguồn gốc di truyền càng gần nhau (cận huyết) thì ưu thế lai biểu hiện càng thấp (thoái hóa giống)

- Hệ số di truyền của tính trạng nghiên cứu: Nói chung các tính trạng có

hệ số di truyền cao, như các tính trạng sinh trưởng thì mức độ biểu hiện ưu thế lai càng thấp và ngược lại các tính trạng có hệ số di truyền thấp như các tính trạng sinh sản thì mức độ biểu hiện ưu thế lai càng cao

- Chiều hướng của phép lai: Mức độ biểu hiện của ưu thế lai phụ thuộc vào hướng lai, tức là việc sử dụng con nào làm mẹ, con nào làm bố trong từng phép lai cụ thể thì mức độ biểu hiện ưu thế lai sẽ khác nhau

2.2.1.2 Cơ sở khoa học của việc lai tạo

Lai tạo là biện pháp nhằm nâng cao năng suất chăn nuôi và chất lượng sản phẩm thông qua tận dụng ưu thế lai; là giải pháp kỹ thuật đột phá để thúc

đẩy chăn nuôi lợn phát triển nhanh cả về quy mô, năng suất, chất lượng đáp ứng với nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao của người tiêu dùng và là điều kiện

tiền đề để phát triển ngành chăn nuôi lợn theo hướng công nghiệp hiện đại tạo

ra giá trị hàng hoá lớn

Hiện nay, có rất nhiều chương trình lai tạo, nhân giống lợn nuôi thịt Nhà khoa học người Mỹ G H Shull là người đầu tiên đưa ra thuật ngữ ưu thế lai vào năm 1914, để chỉ hiệu quả lai biểu hiện vượt trội về sức sinh trưởng, sinh sản và chống chịu của con lai ở thế hệ thứ nhất so với các dạng bố mẹ của chúng Hiện tượng này thể hiện rất rõ ở những con lai thu được từ sự giao phối giữa các dòng tự phối với nhau (thuviensinhhoc.com, ) [26]

Hiện nay ở nhiều nước có ngành chăn nuôi lợn phát triển thì 70 - 90% lợn nuôi thịt là lợn lai hybrid

Tại Việt Nam, có nhiều chương trình lai tạo ra lợn nuôi thịt 4 - 5 máu, trong đó có hệ thống nhân giống hình tháp của công ty PIC Đây là một mô

Trang 35

hình giống chiếm khoảng 30% thị phần sản xuất giống lợn lai hybrid tại Việt Nam Với 3 dòng thuần đàn cụ kỵ là dòng L11 (giống Yorkshire, chuyên hoá theo tăng khối lượng, tỷ lệ nạc), dòng L06 (giống Landrace, chuyên hoá theo khả năng sinh sản) và dòng L64 (giống Pietrain chuyên hoá theo tỷ lệ nạc cao) Ngoài ra còn có 2 dòng tổng hợp là L19 và L95

Để tạo ra lợn lai nuôi thịt 4 - 5 máu có năng suất, chất lượng cao đáp ứng nhu cầu thị trường, hiện nay, người ta thường cho lợn đực giống dòng

402 lai với lợn nái CA và C22 Trong đó, lợn đực dòng 402 được tạo ra từ việc cho lai tạo giữa lợn đực dòng L64 và lợn nái dòng L11 Còn lợn nái CA

và C22 thì dòng bố mẹ được tạo ra bằng cách cho lai giữa lợn đực dòng L19 với lợn nái C1050 và C1230

Lợn lai hybrid nuôi thịt 4 - 5 máu có năng suất chăn nuôi cao, phẩm chất thịt tốt (tỷ lệ nạc cao), phù hợp với phương thức chăn nuôi công nghiệp hiện nay, được thị trường ưa chuộng Tuy nhiên, để đạt được mục tiêu này, cần phải đáp ứng đủ yêu cầu về dinh dưỡng (số lượng và chất lượng thức ăn),

về chăm sóc nuôi dưỡng (theo Nguyễn Thiện và cs, 1998) [9]

Theo Lê Hồng Mận, (2000) [2], thức ăn cho lợn lai 3/4 máu ngoại cần

đáp ứng các chỉ tiêu thể hiện ở bảng 2.1

Bảng 2.1 Thức ăn/ngày cho lợn ¾ máu ngoại

Tháng tuổi Khối lượng

(kg)

Thức ăn hỗn hợp (kg/con/ngày)

Tăng trọng (g/con/ngày)

Trang 36

Landrace, Yorkshire, Duroc, Pietrain để làm tươi máu các dòng lợn cũ và để

lai kinh tế (theo Nguyễn Văn Thiện, 2005) [13]

2.2.1.3 Sinh trưởng, phát dục của lợn

* Khái niệm

Theo Trần Đình Miên (1975) [3], sinh trưởng là quá trình tích luỹ các chất hữu cơ do đồng hoá và dị hoá, là sự tăng về chiều dài, bề ngang, khối lượng của các bộ phận và toàn cơ thể con vật trên cơ sở tính chất di truyền

từ đời trước Phát dục là quá trình thay đổi về chất lượng tức là tăng thêm, hoàn chỉnh các tính chất, chức năng các bộ phận của cơ thể gia súc

Sinh trưởng và phát dục được đặc biệt quan tâm trong nhân giống vật nuôi Sinh trưởng được thể hiện rõ nhất là sự tăng về khối lượng hoặc kích thước xảy ra qua các giai đoạn tuổi và được vẽ lên dưới dạng đường cong chữ

S (Sigmoid)

Đường cong này chỉ ra rằng đời sống được bắt đầu vào lúc thụ thai và

sinh trưởng nhanh tới lúc sinh ra và sau đó đến tuổi dậy thì hay tuổi thành thục về giới tính Sau tuổi thành thúc về giới thì tốc độ sinh trưởng chậm lại

đến khi trưởng thành Gia súc có tốc độ sinh trưởng nhanh thì hiệu quả sử

dụng thức ăn tốt hơn gia súc sinh trưởng chậm việc xác định chính xác toàn

bộ quá trình sinh trưởng không phải là công việc dễ dàng, phương pháp xác

định đơn giản được nhiều người dùng là cân khối lượng từ đó xây dựng lên đường cong sinh trưởng

Khối lượng

Trưởng thành Phát dục

Cai sữa

Sơ sinh

Giai đoạn tuổi

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2. Lịch tiêm phòng của trại Đoàn Hương - Đánh giá khả năng sinh trưởng và hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt tại trại chăn nuôi Đoàn Hương ở xã Hồng Tiến, Huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 1.2. Lịch tiêm phòng của trại Đoàn Hương (Trang 23)
Bảng 1.3. Kết quả công tác phục vụ sản xuất - Đánh giá khả năng sinh trưởng và hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt tại trại chăn nuôi Đoàn Hương ở xã Hồng Tiến, Huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 1.3. Kết quả công tác phục vụ sản xuất (Trang 27)
Bảng 2.2. Sản xuất thịt và thịt lợn trên thế giới qua các năm - Đánh giá khả năng sinh trưởng và hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt tại trại chăn nuôi Đoàn Hương ở xã Hồng Tiến, Huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 2.2. Sản xuất thịt và thịt lợn trên thế giới qua các năm (Trang 46)
Bảng 2.5. Giá trị dinh dưỡng của thức ăn nuôi lợn thịt - Đánh giá khả năng sinh trưởng và hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt tại trại chăn nuôi Đoàn Hương ở xã Hồng Tiến, Huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 2.5. Giá trị dinh dưỡng của thức ăn nuôi lợn thịt (Trang 48)
Bảng 2.6. Số lượng lợn của trại qua một số năm - Đánh giá khả năng sinh trưởng và hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt tại trại chăn nuôi Đoàn Hương ở xã Hồng Tiến, Huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 2.6. Số lượng lợn của trại qua một số năm (Trang 52)
Bảng 2.7. Khối lượng của lợn ở các thời điểm khảo sát (kg) - Đánh giá khả năng sinh trưởng và hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt tại trại chăn nuôi Đoàn Hương ở xã Hồng Tiến, Huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 2.7. Khối lượng của lợn ở các thời điểm khảo sát (kg) (Trang 53)
Hình 2.1. Biểu đồ khối lượng của lợn qua các kỳ cân - Đánh giá khả năng sinh trưởng và hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt tại trại chăn nuôi Đoàn Hương ở xã Hồng Tiến, Huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
Hình 2.1. Biểu đồ khối lượng của lợn qua các kỳ cân (Trang 54)
Bảng 2.8. Sinh trưởng tuyệt đối của lợn ở các tháng nuôi (g/con/ ngày) - Đánh giá khả năng sinh trưởng và hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt tại trại chăn nuôi Đoàn Hương ở xã Hồng Tiến, Huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 2.8. Sinh trưởng tuyệt đối của lợn ở các tháng nuôi (g/con/ ngày) (Trang 55)
Hình 2.2.Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của lợn qua các tháng nuôi - Đánh giá khả năng sinh trưởng và hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt tại trại chăn nuôi Đoàn Hương ở xã Hồng Tiến, Huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
Hình 2.2. Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của lợn qua các tháng nuôi (Trang 56)
Bảng 2.9. Sinh trưởng tương đối của lợn thí nghiệm (%) - Đánh giá khả năng sinh trưởng và hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt tại trại chăn nuôi Đoàn Hương ở xã Hồng Tiến, Huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 2.9. Sinh trưởng tương đối của lợn thí nghiệm (%) (Trang 56)
Hình 2.3. Đồ thị sinh trưởng tương đối của lợn qua các tháng nuuôi - Đánh giá khả năng sinh trưởng và hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt tại trại chăn nuôi Đoàn Hương ở xã Hồng Tiến, Huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
Hình 2.3. Đồ thị sinh trưởng tương đối của lợn qua các tháng nuuôi (Trang 57)
Bảng 2.10. Lượng thức ăn thu nhận/ngày của lợn ở các tháng nuôi - Đánh giá khả năng sinh trưởng và hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt tại trại chăn nuôi Đoàn Hương ở xã Hồng Tiến, Huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 2.10. Lượng thức ăn thu nhận/ngày của lợn ở các tháng nuôi (Trang 58)
Bảng 2.11. Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng - Đánh giá khả năng sinh trưởng và hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt tại trại chăn nuôi Đoàn Hương ở xã Hồng Tiến, Huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 2.11. Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng (Trang 59)
Bảng 2.14. Sơ bộ hạch toán sản xuất - Đánh giá khả năng sinh trưởng và hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt tại trại chăn nuôi Đoàn Hương ở xã Hồng Tiến, Huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 2.14. Sơ bộ hạch toán sản xuất (Trang 61)
Ảnh 6: Hình ảnh xuất bán lợn - Đánh giá khả năng sinh trưởng và hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt tại trại chăn nuôi Đoàn Hương ở xã Hồng Tiến, Huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
nh 6: Hình ảnh xuất bán lợn (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w