1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm Egg Stimulant đến khả năng sản xuất trứng của gà Ai Cập lai nuôi tại trại gà giống Thịnh Đán tỉnh Thái Nguyên.

71 578 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM --- --- TRẦN VĂN HOÀNGTên đề tài: "ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG CHẾ PHẨM EGG STIMULANT ĐẾN KHẢ NĂNG SẢN XUẤT TRỨNG CỦA GÀ AI CẬP LAI NUÔI TẠI TRẠI GÀ GIỐNG

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

- -

TRẦN VĂN HOÀNG

Tên đề tài:

"ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG CHẾ PHẨM EGG STIMULANT

ĐẾN KHẢ NĂNG SẢN XUẤT TRỨNG CỦA GÀ AI CẬP LAI NUÔI TẠI

TRẠI GÀ GIỐNG THỊNH ĐÁN TỈNH THÁI NGUYÊN"

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Chăn nuôi Thú y Khoa : Chăn nuôi Thú y Khoá học : 2010 - 2014

Thái nguyên, năm 2014

Trang 2

- -

TRẦN VĂN HOÀNG

Tên đề tài:

"ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG CHẾ PHẨM EGG STIMULANT

ĐẾN KHẢ NĂNG SẢN XUẤT TRỨNG CỦA GÀ AI CẬP LAI NUÔI TẠI

TRẠI GÀ GIỐNG THỊNH ĐÁN TỈNH THÁI NGUYÊN"

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Chăn nuôi Thú y Khoa : Chăn nuôi Thú y Lớp :42 - CNTY

Khoá học : 2010 - 2014 Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thu Quyên

Khoa Chăn nuôi Thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Thái nguyên, năm 2014

Trang 3

Được sự đồng ý của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa chăn nuôi thú y, các thầy cô giáo trong bộ môn cơ sở và thầy giáo hướng dẫn, em thực

hiện nghiên cứu đề tài: ‘’Ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm Egg Stimulant đến khả năng sản xuất trứng của gà Ai Cập lai nuôi tại trại gà giống Thịnh tỉnh Đán Thái Nguyên’’

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi thú y, cùng toàn thể các thầy cô giáo đã tận tình giảng dạy, dìu dắt em trong thời gian học tập tại trường

Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo hướng dẫn TS Nguyễn Thu Quyên đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, chỉ bảo em trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành bản khóa luận này

Em xin gửi lời cảm ơn đến tập thể lớp 42-CNTY đã quan tâm, giúp đỡ, động viên em trong suốt quá trình học tập, rèn luyện tại trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên

Một lần nữa em xin kính chúc toàn thể các thầy, cô giáo lời chúc sức khỏe, hạnh phúc và thành đạt Chúc các bạn sinh viên mạnh khỏe, học tập tốt và thành công trong cuộc sống

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 02 tháng 06 năm 2014

Sinh viên

Trần Văn Hoàng

Trang 4

Để trở thành kỹ sư trong tương lai, ngoài việc trang bị cho mình một lượng kiến thức về mặt lý thuyết, mỗi sinh viên còn phải trải qua nhiều giai đoạn thử thách của thực tế Chính vì vậy, thực tập tốt nghiệp là một khâu rất quan trọng đối với tất

cả các trường đại học nói chung và trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên nói riêng Đây là thời gian cần thiết để sinh viên củng cố, áp dụng những kiến thức đã học được trong nhà trường vào trong thực tiễn Để làm việc có hiệu quả, tất cả mọi người đều làm theo phương châm “học đi đôi với hành” Nếu chỉ biết lý thuyết thì không đủ mà phải biết áp dụng nhiều lý thuyết đã học vào thực tế, lý thuyết là cơ

hành nghiên cứu đề tài: : : ‘’Ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm Egg

Stimulant đến khả năng sản xuất trứng của gà Ai Cập nuôi tại trại gà giống Thịnh Đán tỉnh Thái Nguyên’’ Với sự giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo hướng dẫn

và sự nỗ lực của bản thân, em đã hoàn thành bản khóa luận này Do bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu trong khoa học nên trong bản khóa luận này không tránh khỏi những sai sót, hạn chế Vì vậy, em mong nhận được sự đóng góp quý báu của các thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp để bản khóa luận của em được hoàn

thiện hơn

Sinh viên

Trần Văn Hoàng

Trang 5

Bảng 1.1 Chế độ chiếu sáng của đàn gà 11

Bảng 1.2 Lịch sử dụng vacxin phòng bệnh cho đàn gà 12

Bảng 1.3 Kết quả phục vụ sản xuất 14

Bảng 2.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 41

Bảng 2.2 Giá trị thức ăn trong thí nghiệm (ghi trên bao bì) 41

Bảng 2.3 Ảnh hưởng của việc bổ sung Egg Stimulant đến tỷ lệ nuôi sống cộng dồn của gà thí nghiệm 44

Bảng 2.4 Ảnh hưởng của việc bổ sung Egg Stimulant đến năng suất trứng/mái bình quân của gà thí nghiệm 46

Bảng 2.5 Ảnh hưởng của việc bổ sung Egg Stimulant đến khối lượng trứng của gà thí nghiệm (gam/quả) 47

Bảng 2.6 Ảnh hưởng của việc bổ sung Egg Stimulant đến một số chỉ tiêu Chất lượng trứng qua khảo sát 49

Bảng 2.7 Ảnh hưởng của việc bổ sung Egg Stimulant đến hàm lượng Vitamin A và E của lòng đỏ trứng gà thí nghiệm 50

Bảng 2.8 Ảnh hưởng của việc bổ sung Egg Stimulant đến một số thành phần hóa học của trứng gà thí nghiệm 51

Bảng 2.9 Ảnh hưởng của việc bổ sung Egg Stimulant đến hàm lượng caroten và độ đậm màu lòng đỏ ở các giai đoạn thí nghiệm 53

Trang 6

Trang Hình 2.1: Biểu đồ tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm qua các tuần 45 Hình 2.2: Biểu đồ ảnh hưởng của việc bổ sung Egg Stimulant đến năng suất

trứng/mái bình quân của gà thí nghiệm 47 Hình 2.3 Biểu đồ ảnh hưởng của việc bổ sung Egg Stimulant đến khối lượng trứng

của gà thí nghiệm 48

Trang 7

1 Bộ NN & PTNT : Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

11.TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

Trang 8

Trang

PHẦN 1 CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1

1.1 ĐIỀU TRA CƠ BẢN 1

1.1.1 Điều kiện tự nhiên 1

1.1.1.1 Vị trí địa lý 1

1.1.1.2 Điều kiện đất đai 1

1.1.1.3 Điều kiện khí hậu thuỷ văn 1

1.1.2 Điều kiện kinh tế, văn hoá, xã hội của phường Thịnh Đán 2

1.1.2.1 Điều kiện kinh tế 2

1.1.2.2 Điều kiện văn hoá xã hội 2

1.1.3 Quá trình thành lập và phát triển của Trại gia cầm Thịnh Đán 3

1.1.3.1 Quá trình thành lập 3

1.1.3.2 Cơ cấu tổ chức 4

1.1.3.3 Chức năng nhiệm vụ của Trại 4

1.1.3.4 Tình hình sản xuất của Trại 4

1.2 NHẬN ĐỊNH CHUNG TRẠI GÀ GIỐNG THỊNH ĐÁN 6

1.2.1 Thuận lợi 6

1.2.2 Khó khăn 6

1.3 NỘI DUNG THỰC TẬP TỐT NGHIỆP VÀ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN 6

1.3.1 Nội dung thực tập tốt nghiệp 6

1.3.1.1 Công tác phục vụ sản xuất 6

1.3.1.2 Công tác nghiên cứu khoa học 7

1.3.2 Biện pháp thực hiện 7

1.4 KẾT QUẢ CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 7

1.4.1 Công tác chăn nuôi 7

1.4.1.1 Công tác chọn giống 7

1.4.1.2 Công tác chăm sóc nuôi dưỡng 9

1.4.2 Công tác thú y 11

1.4.2.1 Công tác phòng bệnh cho đàn gà 11

1.4.2.2 Chẩn đoán và điều trị bệnh 12

1.4.3 Tham gia công tác khác 14

Trang 9

1.5.1 Kết luận 15

1.5.2 Đề nghị 15

Phần 2 CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU 16

2.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 16

2.1.1 Tính cấp thiết của đề tài 16

2.1.2 Mục đích nghiên cứu 17

2.2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 17

2.2.1 Các thông tin về Egg Stimulant 17

2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh sản của gia cầm 24

2.2.2.2 Cường độ đẻ trứng 25

2.2.2.3 Trật đẻ 28

2.2.2.4 Năng suất trứng 28

2.2.2.5 Khối lượng trứng 32

2.2.2.6 Chất lượng trứng 33

2.2.2.7 Thành phần hóa học của trứng 36

2.2.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 38

2.2.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 38

2.2.3.2 Tình hình nghiên cứu thế giới 39

2.3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40

2.3.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 40

2.3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 40

2.3.1.2 Địa điểm nghiên cứu 40

2.3.1.3 Thời gian nghiên cứu 40

2.3.2 Nội dung nghiên cứu 40

2.3.3 Phương pháp nghiên cứu 40

2.3.3.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 40

2.3.3.2 Các chỉ tiêu theo dõi 42

2.3.3.3 Phương pháp xác định các chỉ tiêu 42

2.3.4 Phương pháp xử lý số liệu 44

2.4 KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 44

2.4.1 Tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm qua các tuần 44

Trang 10

2.4.4 Một số chỉ tiêu về chất lượng trứng 48

2.4.5 Ảnh hưởng của Egg Stimulant đến hàm lượng vitamin A, E trong trứng gà thí nghiệm 50

2.4.6 Ảnh hưởng của Egg Stimulant đến thành phần hóa học của trứng gà Ai Cập lai 51

2.4.7 Ảnh hưởng của Egg Stimulant đến hàm lượng caroten và độ đậm màu của lòng đỏ trứng 53

2.5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 54

2.5.1 Kết luận 54

2.5.2 Tồn tại 54

2.5.3 Đề nghị 54

TÀI LIỆU THAM KHẢO 55

I Tài liệu tiếng Việt 55

III Tài liệu nước ngoài 59

Trang 11

PHẦN 1 CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT

1.1 ĐIỀU TRA CƠ BẢN

1.1.1 Điều kiện tự nhiên

1.1.1.1 Vị trí địa lý

Trại giống gia cầm Thịnh Đán là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Trung tâm vật nuôi tỉnh Thái Nguyên, nằm trên địa bàn phường Thịnh Đán, Thành phố Thái Nguyên trên tuyến đường đi Hồ Núi Cốc, cách Trung tâm thành phố 4 km về phía Tây, ranh giới của phường Thịnh Đán được xác định như sau:

Phía Đông Nam giáp phường Tân Lập, thành phố Thái Nguyên, Phía Tây Nam giáp với xã Thịnh Đức, thành phố Thái Nguyên; Phía Tây giáp với xã Quyết Thắng thành phố Thái Nguyên; Phía Bắc giáp với phường Tân Thịnh - thành phố Thái Nguyên

Do đó giao thông thuận lợi, tạo điều kiện tốt cho việc đi lại vận chuyển các sản phẩm nông nghiệp giữa các phường xã với nhau cũng như tới các vùng miền khác Trại giống gia cầm Thịnh Đán cũng được nằm trong khu vực thuận lợi này

1.1.1.2 Điều kiện đất đai

Phường Thịnh Đán có địa hình chủ yếu là đồi núi, thể hiện ở diện tích đất sử dụng với diện tích đất của phường là 4,7 km2 trong đó:

- Diện tích đất trồng lúa 89 ha; Diện tích hoa màu 162 ha; Diện tích đất trồng cây ăn quả 52 ha; Diện tích đất ở 92 ha; Diện tích đất lâm nghiệp 88,2 ha; Còn lại

là các loại đất khác Đây là điều kiện thuận lợi để mở rộng chăn nuôi Tuy nhiên do địa hình phức tạp, khó tập trung

1.1.1.3 Điều kiện khí hậu thuỷ văn

Phường Thịnh Đán nằm ở phía Tây của thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên, nằm trong vùng khí hậu chung của miền núi phía Bắc Việt Nam, do vậy chịu ảnh hưởng của khí hậu gió mùa Mùa đông khí hậu lạnh, khô hanh Mùa hè khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều Dao động nhiệt độ và độ ẩm bình quân của các mùa trong năm tương đối cao thể hiện qua 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, nhiệt độ trung bình dao động từ 21-360C, độ

ẩm trung bình từ 80-86 %, lượng mưa trung bình biến động từ 120,6-283,9 mm/tháng, nhưng tập trung chủ yếu vào các tháng 6, 7, 8 Mùa khô kéo dài từ tháng

11 đến tháng 4 năm sau Thời gian này khí hậu thường khô hanh và lạnh, ẩm độ,

Trang 12

nhiệt độ giảm đáng kể Nhiệt độ trung bình dao động từ 13,7-24,80C (có những ngày xuống dưới 100C), ẩm độ thấp Ngoài ra trong mùa đông còn có gió mùa đông bắc, giá rét và có sương muối, kéo dài 6-10 ngày, ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng, phát triển và sức chống đỡ bệnh của cây trồng và vật nuôi

1.1.2 Điều kiện kinh tế, văn hoá, xã hội của phường Thịnh Đán

1.1.2.1 Điều kiện kinh tế

Phường Thịnh Đán có cơ cấu kinh tế đa dạng, nhiều thành phần kinh tế cùng hoạt động: Nông - Công nghiệp,Lâm nghiệp và dịch vụ, tạo mối quan hệ hữu cơ hỗ trợ thúc đẩy nhau cùng phát triển Trong đó sản xuất nông nghiệp vẫn chiếm trên 50%, bao gồm cả ngành trồng trọt và chăn nuôi cùng nhau phát triển đồng đều Dịch vụ là một nghề mới trong giai đoạn hiện nay đang được chú trọng và phát triển một cách mạnh mẽ bởi nó mang lại hiệu quả kinh tế rất lớn Đối với các hộ sản xuất nông nghiệp thu nhập bình quân là 700kg thóc/người/năm Thu nhập bình quân đầu người của phường năm 2010 là 1.300.000 đ /người/tháng

Trong những năm gần đây, cơ sở hạ tầng của phường xã đã được chú ý đầu

tư phát triển, trong đó giao thông, thuỷ lợi được ưu tiên hàng đầu tạo điều kiện thuận lợi cho dân đi lại, làm ăn, buôn bán… Trồng trọt, chăn nuôi phát triển là yếu

tố góp phần thúc đẩy kinh tế của phường phát triển Chăn nuôi với quy mô nhỏ mang tính chất tận dụng là chủ yếu, phường đang chủ trương xây dựng mô hình chăn nuôi có quy mô lớn trang thiết bị hiện đại để đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng như mô hình chăn nuôi lợn ngoại, trang trại gia cầm, bò thịt v.v

1.1.2.2 Điều kiện văn hoá xã hội

- Tình hình xã hội

+ Dân cư

Theo số liệu của UBND phường vào thời điểm tháng 3 năm 2014 thì dân số của phường là 19.500 người, với 3.450 hộ, trong đó có 810 hộ sản xuất nông nghiệp, số còn lại là hộ phi nông nghiệp Là phường nằm trên địa bàn thành phố có rất nhiều dân tộc cùng tham gia sinh sống, đại đa số là người Kinh, Nùng, Sán dìu, Tày…

Đời sống văn hoá, tinh thần của nhân dân trong những năm gần đây được nâng lên rõ rệt, hầu hết các hộ gia đình đều có phương tiện nghe nhìn như: Đài, Ti vi, sách báo Đây là điều kiện thuận lợi để người dân trong phường nắm bắt kịp thời chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, các thông tin khoa học kỹ thuật để

Trang 13

phục vụ đời sống hàng ngày.Ngoài ra, phong trào xây dựng nếp sống văn hoá trong phường được đẩy mạnh như: xây dựng gia đình văn hoá, làng xóm văn hoá

+ Y tế: Địa bàn phường là nơi tập trung nhiều bệnh viện lớn của tỉnh: bệnh

viện A Thái Nguyên, Bệnh viện Y học Cổ truyền dân tộc, Bệnh viện Tâm thần Ở phường còn có hệ thống y tế cơ sở hoạt động khá hiệu quả Các y bác sỹ và cán

bộ y tế luôn tận tụy với công việc, thường xuyên quan tâm chăm sóc sức khoẻ, khám chữa bệnh cho nhân dân Mọi trẻ em dưới 6 tuổi đều được tiêm phòng vacxin đầy đủ

+ Giáo dục: Đây là một phường có trình độ dân trí khá cao, có rất nhiều

cơ quan trường học đóng trên địa bàn phường như: Trường Cao đẳng Sư phạm Thái Nguyên, trường Cao đẳng Kinh tế, trường Trung cấp Y, trường Cao đẳng Kinh

tế -Kỹ thuật, trường Phổ thông trung học Ngô Quyền… Trong những năm qua phường đã hoàn thành chương trình giáo dục phổ cập trung học cơ sở

+ An ninh chính trị: Do tập trung nhiều nhà máy, trường học, dân cư đông,

lượng người giao lưu nhiều nên công tác quản lý xã hội của phường khá phức tạp

Do đó, hoạt động của các ban ngành trong phường phải thường xuyên, liên tục, tích cực và đồng bộ Phường đã tích cực xây dựng nếp sống văn hoá, nâng cao ý thức trách nhiệm của người dân, đẩy mạnh sản xuất, tạo công ăn việc làm cho người dân nhằm từng bước đẩy lùi các tệ nạn xã hội như: nghiện hút, trộm cắp, cờ bạc…

1.1.3 Quá trình thành lập và phát triển của Trại gia cầm Thịnh Đán

1.1.3.1 Quá trình thành lập

Trại gà Thịnh Đán được thành lập vào tháng 4 năm 1995 trên cơ sở tiếp quản cơ sở vật chất của Chi cục thú y tỉnh Bắc Thái Năm 2001 tỉnh Thái Nguyên nâng cấp và đổi tên thành trại giống gia cầm Thịnh Đán Trại có diện tích 5.200 m2với tường bao bọc xung quanh thành hệ thống khép kín

Cơ sở vật chất cụ thể như sau:

- 1 dãy nhà hành chính (văn phòng làm việc);

- 1 dãy nhà ở cho công nhân ở và trực kỹ thuật;

- 1 chuồng gà cho gà con mới nở, chờ xuất;

- 1 dãy chuồng gà nuôi gà thịt, hậu bị;

- 1 dãy chuồng nuôi gà sinh sản;

- 1 chuồng khảo nghiệm giống;

- 1 kho đựng thức ăn, đựng trứng;

Trang 14

- 1 phòng ấp trứng

Trại có hệ thống lưới B40 để quây khi chăn thả đảm bảo cho gà được nuôi nhốt trong quây có khoảng không để vận động, sân chơi phục vụ cho công tác phối giống

Trại có hệ thống tường rào bảo vệ bao quanh đảm bảo vệ sinh thú y

Về thiết bị, máy móc phục vụ cho chăn nuôi gồm có: 2 máy ấp trứng, 1 máy

nở, 1 máy phun thuốc sát trùng, máy bơm nước, hệ thống giếng khoan và các trang thiết bị khác đảm bảo phục vụ chăn nuôi

+ Nuôi giữ các giống gia cầm gốc được tỉnh cho phép nhập

+ Nuôi khảo nghiệm các giống gia cầm thuần, con lai, sản xuất con giống tới tận tay người chăn nuôi

+ Áp dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật về chăn nuôi gia cầm cho người dân

+ Là nơi để thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học về chăn nuôi gia cầm

1.1.3.4 Tình hình sản xuất của Trại

* Ngành chăn nuôi

Năm 2003-2004, Trại chủ yếu chăn nuôi 3 dòng gà chính là: ISA-JA57,

gà Lương Phượng, gà Sacsso Ngoài ra, còn có ngan Pháp bố mẹ dòng R51

Năm 2005, Trại đã nhập giống gà Sao của Hungari về nuôi thích nghi và sản xuất thử nghiệm

Trang 15

Năm 2006, Trại đã nhập 40 con thỏ giống Newzealand tại Trung tâm nghiên cứu dê thỏ Sơn Tây nuôi thử nghiệm

Năm 2009, trại chăn nuôi chủ yếu các dòng gà chính: gà Lương Phượng,

gà Sacsso Đặc biệt trại đã nhập giống gà WA về nuôi thích nghi và sản xuất thử nghiệm Năm 2010, trại nuôi chủ yếu các dòng chính: gà Lương Phượng, gà Sacsso Ngoài ra, trại cũng nhập thêm giống gà Mía về nuôi để tạo giống gà Mía lai Lương Phượng bán con giống

Năm 2011, trại nuôi chủ yếu các dòng chính : gà lương phượng, gà sacsso Năm 2012, 2013 trại nuôi gà sacsso Năm 2014 trại nuôi các dòng chính : gà sacsso,

gà 3 máu, gà Ai Cập

* Công tác thú y

Công tác thú y hết sức được quan tâm Với phương châm "phòng bệnh hơn chữa bệnh", trại giống gia cầm đã triệt để thực hiện tốt quy trình vệ sinh thú y đồng thời công tác chăm sóc, nuôi dưỡng cũng chú ý đúng mức nên dịch bệnh không xảy

ra, đàn gia cầm tiếp tục duy trì, số lượng đầu con không ngừng tăng lên

Hệ thống chuồng nuôi được đảm bảo thông thoáng về mùa hè, ấm áp về mùa đông Mùa hè có hệ thống làm mát bằng quạt và vòi phun nước, mùa đông có hệ thống chắn gió Trại có hàng rào chắn xây bao xung quanh đảm bảo ngăn cách, biệt lập với khu dân cư, cổng ra vào có hố sát trùng, khu vực chăn nuôi có hàng rào barie và hố vôi sát trùng Hàng ngày chuồng trại, máng ăn, máng uống, dụng cụ cho

ăn được quét dọn, cọ rửa sạch sẽ trước khi cho gà ăn Quy trình tiêm phòng cho đàn gia cầm được thực hiện nghiêm túc với loại vắc xin như: Cúm gia cầm, Gumboro, Newcastle, Đậu, Bệnh viêm phế quản truyền nhiễm Chuồng trại thường xuyên thay chất độn và định kỳ tổng vệ sinh toàn bộ khu vực trại Hàng ngày cán bộ kỹ thuật theo dõi, phát hiện gia cầm nhiễm bệnh và tiến hành điều trị hoặc loại thải kịp thời

Ngoài công tác sản xuất và chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật cho người chăn nuôi, Trại còn tiếp nhận sinh viên của trường Đại học Nông Lâm đến thực tập làm luận văn tốt nghiệp và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất và nâng cao tay nghề cho sinh viên

Trang 16

1.2 NHẬN ĐỊNH CHUNG TRẠI GÀ GIỐNG THỊNH ĐÁN

1.2.1 Thuận lợi

- Trại luôn được sự quan tâm và chỉ đạo sát sao của lãnh đạo Sở nông nghiệp

và Phát triển nông thôn, trung tâm Giống vật nuôi, chi Cục Thú y tỉnh Thái Nguyên

và các cơ quan liên quan

- Ban lãnh đạo trại thường xuyên quan tâm, chú ý đến phát triển sản xuất

và nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên của Trại

- Trại có đội ngũ cán bộ trẻ, có trình độ, nhiệt tình, năng động sáng tạo, sẵn sàng tiếp nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Đặc biệt là luôn có sự đoàn kết, thống nhất cao

- Trại nằm trong địa bàn thành phố Thái Nguyên, có vị trí gần các Trung tâm khoa học kỹ thuật và trục đường giao thông - là điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất, tiếp nhận và chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất

1.3 NỘI DUNG THỰC TẬP TỐT NGHIỆP VÀ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN 1.3.1 Nội dung thực tập tốt nghiệp

Để đảm bảo tốt nhiệm vụ thực tập tốt nghiệp theo yêu cầu của trường, khoa cũng như của thầy giáo hướng dẫn, chúng tôi đã đưa ra một số nội dung trong thời gian thực tập tại cơ sở như sau:

Trang 17

1.3.1.2 Công tác nghiên cứu khoa học

Thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học: " Ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm

Egg Stimulant đến khả năng sản xuất trứng của gà Ai Cập lai nuôi tại trại gà giống Thịnh Đán tỉnh Thái Nguyên”

1.3.2 Biện pháp thực hiện

Để thực hiện tốt nội dung trong thời gian thực tập bản thân đã đề ra một số biện pháp thực hiện như sau:

- Tìm hiểu kỹ tình hình sản xuất chăn nuôi ở cơ sở thực tập và khu vực vành đai

- Tham gia tích cực vào công tác tiêm phòng, chẩn đoán và điều trị bệnh cho gia cầm

- Tham gia hoạt động chuyển giao con giống và kỹ thuật

- Tích cực tham gia các hoạt động tại cơ sở, lắng nghe ý kiến và tiếp thu mọi sự chỉ đạo hướng dẫn của thầy, cô giáo, cán bộ lãnh đạo để thực hiện đề tài tốt nghiệp một cách nghiêm túc và đạt hiệu quả cao

- Áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới mà bản thân tôi đã được học và tìm hiểu vào thực tiễn sản xuất

1.4 KẾT QUẢ CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT

Trong quá trình thực tập tại Trại Giống gia cầm Thịnh Đán, được sự giúp đỡ tận tình của Cô giáo hướng dẫn và cán bộ công nhân viên của trại, kết hợp với sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi đã lĩnh hội được nhiều kinh nghiệm quý báu trong thực tiễn sản xuất và đã đạt được một số kết quả sau:

1.4.1 Công tác chăn nuôi

1.4.1.1 Công tác chọn giống

Chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gia cầm nói riêng, công tác chọn giống

là một vấn đề quan trọng hàng đầu quyết định đến hiệu quả chăn nuôi Trong quá trình chăn nuôi tại cơ sở chúng tôi đã tiến hành công tác chọn giống gà ở các giai đoạn phát triển khác nhau, đáp ứng theo yêu cầu của người chăn nuôi

- Đối với gà mái sinh sản: Trong quá trình chăm sóc, nuôi dưỡng, quan sát, tôi tiến hành chọn lọc những con mái đẻ tốt loại đi những con mái không đạt tiêu

Trang 18

chuẩn như: bị khuyết tật, mào tích kém phát triển, xương háng hẹp, lỗ huyệt nhỏ, màu sắc lông không đặc trưng của giống, lông xù…

- Đối với trứng giống: Để sản xuất gà con giống tốt đạt tiêu chuẩn về chất lượng, trứng ấp phải được chọn lọc kiểm tra kỹ lưỡng trước khi đưa vào ấp Trứng ấp phải được chọn lọc ở đàn gia cầm khoẻ mạnh và nuôi dưỡng theo quy trình nhất định, không mắc bệnh truyền nhiễm (sạch bệnh), có tỷ lệ trống, mái đúng quy định Mỗi ngày thu nhặt trứng 2-4 lần, sau đó chọn lọc và phân loại sơ bộ, loại bỏ những quả trứng bẩn, dập, vỡ, dị hình… Tiếp đến đưa trứng vào phòng xông trứng, tiến hành xông trứng thời gian khoảng 15-20 phút (sử dụng thuốc tím + Formol) rồi cho trứng vào kho bảo quản 3-5 ngày khi đủ số lượng cần thiết thì cho trứng vào máy ấp

+ Ấp trứng: Chọn trứng vào ấp phải đạt tiêu chuẩn chất lượng

Chất lượng bên ngoài: Trứng có hình dạng bình thường (ô van) Chia làm 2 đầu rõ rệt - đầu to và đầu nhỏ Trứng không dài quá hoặc tròn quá Vỏ trứng sạch, dầy đều Khối lượng trứng phải đạt quy định, nhìn chung từ 50 - 60 g (đối với gà) Khối lượng trứng đưa vào ấp có thể biến đổi 5 - 10 gr, cần loại bỏ những quả trứng

có khối lượng nhỏ hoặc to hơn quy định

Chất lượng bên trong: phải đảm bảo yêu cầu chất lượng, cụ thể là khi soi kiểm tra bằng đèn thấy lòng đỏ nằm ở trung tâm, ít di động, lòng trắng sáng đều không có vết đục và vệt máu, màng dưới vỏ không bị rách, buồng khí ở đúng vị trí

+ Kiểm tra trứng ấp: Sau khi đưa trứng vào ấp một thời gian phải soi trứng kiểm tra phôi, ở các giai đoạn 7, 13, 18 ngày để kịp thời loại bỏ những trứng không phôi, chết phôi, đồng thời qua đó cũng đánh giá được chất lượng trứng đưa vào ấp

để kịp thời điều chỉnh chế độ ấp hoặc chế độ chăm sóc nuôi dưỡng của đàn gà sinh sản sao cho đạt hiệu quả cao nhất

- Chọn phân loại gà con mới nở ra: Gà con mới nở ra phải tiến hành phân loại Gà loại I là những con nhanh nhẹn, khoẻ mạnh, khối lượng kích thước bình thường theo yêu cầu của từng giống, chân đứng thẳng, ngón thẳng, hai mắt sáng,

mỏ thẳng và khép kín, lông khô, bông mượt, màu sắc đặc trưng cho giống, bụng thon, gọn, mềm, rốn khô khép kín hoàn toàn, lỗ huyệt bình thường

Có thể nói công tác chọn giống nói chung và gia cầm nói riêng đều có chung

Trang 19

nhiệm vụ là lựa chọn một cách cẩn thận những cá thể tốt, những con giống tốt có những đặc tính mong muốn trong thời gian ngắn nhất và mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất Ngoài ra, nó còn tạo ra và hoàn thiện những dòng, giống mới thích nghi phù hợp với từng vùng sản xuất

1.4.1.2 Công tác chăm sóc nuôi dưỡng

Tuỳ theo từng giai đoạn phát triển của gà và tuỳ từng loại gà mà ta áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho phù hợp

- Giai đoạn úm gà con (1 - 21 ngày tuổi)

Khi chuyển gà con từ khu ấp trứng về chúng tôi tiến hành cho gà con vào quây và cho uống nước ngay Nước uống cho gà phải sạch và pha B.Complex + vitamin + đường glucose 5% cho gà uống hết lượt sau 2-3 giờ mới cho gà ăn bằng khay

Thức ăn của gà trong giai đoạn này là thức ăn khởi động, kích thước hạt nhỏ, dễ tiêu hoá, dễ hoà tan, chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng và cân đối về axit amin Hàm lượng protein thô tối thiểu là 19%, năng lượng trao đổi từ 2900-3000 kcal / kg thức ăn

Giai đoạn này đảm bảo nhiệt độ trong quây là 33 - 35 0C Gà sau khi nở từ 3 - 6 ngày tuổi nhiệt độ trong quây là 30 0C, sau đó nhiệt độ giảm dần theo số ngày tăng lên

Thường xuyên theo dõi gà để điều chỉnh chụp sưởi đảm bảo nhiệt độ thích hợp cho gà theo quy định Trường hợp thấy gà tập trung đông dưới chụp sưởi

là hiện tượng gà thiếu nhiệt cần hạ thấp chụp sưởi; gà con tản ra xung quanh quây là hiện tượng nhiệt độ quá cao cần nâng chụp sưởi lên; khi thấy gà con tản đều dưới chụp sưởi là nhiệt độ thích hợp Quây gà, máng ăn, máng uống, rèm che đều được điều chỉnh theo tuổi gà (độ lớn của gà) Ánh sáng phải được đảm bảo cho gà hoạt động bình thường

- Nuôi gà thịt (giai đoạn 21 - 70 ngày tuổi)

Ở giai đoạn này gà phát triển nhanh nên ăn nhiều Thức ăn của gà giai đoạn này có kích thước to hơn để phù hợp với khẩu vị của gà Thành phần dinh dưỡng phải đảm bảo protein thô 21%, năng lượng trao đổi là 2900 kcal/kg thức ăn Hàng ngày phải cung cấp đủ thức ăn, nước uống, cho gà ăn tự do và thay nước 2 lần/ngày

Trang 20

- Nuôi gà sinh sản (từ 21 ngày tuổi trở đi): Thời gian nuôi gà sinh sản được chia thành các giai đoạn khác nhau: giai đoạn gà con; giai đoạn gà dò và hậu bị; giai đoạn sinh sản

+ Giai đoạn gà con (từ 4 - 6 tuần tuổi): Giai đoạn này gà tiếp tục sinh trưởng với tốc độ nhanh nên việc cung cấp thức ăn cho gà phải đảm bảo đầy đủ

cả số và chất lượng, cụ thể là : hàm lượng protein trong thức ăn phải đạt từ 18-20%; năng lượng trao đổi đạt từ 2750-2800 kcal/kg Ngoài ra, cần phải đảm bảo đầy đủ

và cân dối các axit amin thiết yếu đặc biệt là lysin và Methionin Ở giai đoạn này,

gà được nuôi với chế độ ăn tự do

+ Giai đoạn gà dò và hậu bị (từ 7 tuần tuổi đến đẻ bói): Nuôi dưỡng gà trong giai đoạn này có ý nghĩa rất quan trọng để nâng cao khả năng sinh sản của gà ở giai đoạn tiếp theo Vì vậy, yêu cầu nuôi dưỡng chăm sóc trong giai đoạn này phải đảm bảo cho gà sinh trưởng, phát dục bình thường, gà không quá béo, không quá gầy và đảm bảo độ đồng đều cao về khối lượng Thức ăn trong giai đoạn này cần phải đảm bảo có 15-17% protein, năng lượng trao đổi biến động từ 2600-2700 kcal/kg thức ăn

Chế độ chăm sóc gà trong giai đoạn này hết sức quan trọng, phải thường xuyên theo dõi khối lượng của gà để điều chỉnh tăng giảm thức ăn cho phù hợp Chú ý khống chế thức ăn phù hợp để đến khi gà vào đẻ đạt khối lượng chuẩn quy định cho từng giống Đối với gà nuôi tại Trại gà giống Thịnh Đán giai đoạn hậu bị

sử dụng thức ăn hỗn hợp 0521 của CP có thành phần dinh dưỡng: đạm 19%; xơ thô 6%; Ca 0,8 -1,0%; P 0,6%; NaCl 0,3-0,5%; năng lượng trao đổi 2900 kcal/kg

Mật độ nuôi nhốt gà giai đoạn hậu bị là gà trống 4,2 gà/m2, gà mái 7 gà/m2 Định kỳ thay đệm lót khô và tơi xốp

+ Giai đoạn gà đẻ: Chúng tôi đã chú ý chuẩn bị đầy đủ máng ăn, máng uống cho gà theo quy định, không để gà bị khát nước vì nếu gà thiếu nước gà sẽ giảm tỷ

lệ đẻ và khối lượng trứng Nền chuồng luôn khô, độ dày của đệm lót đảm bảo đạt 10-15 cm, ổ đẻ được đưa vào chuồng nuôi trước tuổi đẻ đầu dự kiến khoảng 2 tuần

để gà mái làm quen Thường xuyên bổ sung đệm lót mới và vệ sinh sạch sẽ, hạn chế

gà đẻ xuống nền

Kiểm tra loại thải gà mái đẻ kém, không đẻ Căn cứ vào tỷ lệ đẻ, khối lượng

Trang 21

gà hàng tuần điều chỉnh khối lượng thức ăn cho phù hợp Ghi chép tất cả số liệu vào sổ sách theo biểu mẫu để theo dõi Trứng được thu nhặt hai lần/ngày để hạn chế đảm bảo trứng không bị dập vỡ

Đối với gà sinh sản nuôi trong trại giống gia cầm Thịnh Đán sử dụng thức

ăn 9624 của CP có thành phần dinh dưỡng: đạm 15%; xơ thô 6%; Ca 3,4 – 3,8%; P 0,65%; NaCl 0,3-0,5%; năng lượng trao đổi 2550 kcal/kg

Chế độ chiếu sáng và chế độ ăn có tác dụng kích thích hay kìm hãm sự phát dục của gà trống và gà mái Điều cần ghi nhớ để áp dụng chế độ chiếu sáng cho đàn gà sinh sản đó là: không bao giờ tăng thời gian chiếu sáng và cường độ chiếu sáng trong giai đoạn hậu bị, không được giảm thời gian chiếu sáng và cường độ chiếu sáng trong giai đoạn đẻ trứng Chuồng nuôi thông thoáng tự nhiên, việc khống chế thời gian chiếu sáng tự nhiên thực tế là rất khó Ở giai đoạn đẻ thời gian chiếu sáng nâng dần lên từ 14 h - 17 h/ngày Chúng tôi thực hiện chế độ chiếu sáng theo hướng dẫn của Viện chăn nuôi như sau:

Bảng 1.1 Chế độ chiếu sáng của đàn gà Tuần tuổi Thời gian Cường độ W/m 2 chuồng nuôi

Trang 22

Gà nuôi ở Trại được sử dụng thuốc phòng bệnh theo lịch trình cụ thể ; trước khi tiêm phòng vacxin cho đàn gia cầm đảm bảo an toàn dịch bệnh Trước ngày

sử dụng vacxin không pha thuốc kháng sinh vào nước uống trong vòng 8-12 h, pha vaccine vào lọ nhỏ trực tiếp hoặc tiêm Pha vacxin phải tính toán để đảm bảo mỗi con 1 liều vacxin tinh khiết không có thuốc sát trùng hoặc xà phòng; nhiệt độ của vacxin sau khi pha đảm bảo từ 20-25 0C Chúng tôi sử dụng vacxin phòng bệnh cho đàn gà theo lịch phòng sau:

1.4.2.2 Chẩn đoán và điều trị bệnh

Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh kịp thời cho vật nuôi có ý nghĩa rất quan trọng Trong quá trình nuôi dưỡng và chăn sóc đàn gà thí nghiệm, chúng tôi luôn theo dõi tình hình sức khoẻ của đàn gà để phát hiện gà ốm Việc chẩn đoán được tiến hành thông qua quan sát triệu chứng và mổ khám bệnh tích để từ đó có hướng điều trị kịp thời Thời gian thực tập ở Trại chúng tôi thường gặp một số bệnh sau:

* Bệnh viêm đường hô hấp cấp mãn tính ở gà (CRD, hen gà)

- Nguyên nhân: Bệnh do Mycoplasma gallisepticum gây ra Các yếu tố tác

động gây nên bệnh cho gà như: điều kiện thời tiết, dinh dưỡng kém, chuồng trại không đảm bảo vệ sinh (chật trội, ẩm thấp) làm cho gà giảm sức đề kháng và dễ mắc bệnh ở gà

Trang 23

- Triệu chứng: Gà mắc bệnh có biểu hiện chảy nước mắt, nước mũi, thở khò khè, phải há mồm ra để thở, xoã cánh, gà hay quét mỏ xuống đất, đứng ủ rũ, có tiếng rít rất điển hình (nghe rõ về đêm), gà kém ăn, gầy đi nhanh chóng

- Bệnh tích: Xác gà gầy, nhợt nhạt, khí quản có dịch, niêm mạc có chấm đỏ, phổi nhợt nhạt Khi ghép với E.coli thấy xuất huyết dưới da, lách sưng, ruột xuất huyết

- Điều trị:

+ Anti- CRD: liều 2 g/lít nước uống, dùng liên tục trong vòng 3-5 ngày Tất

cả các loại bệnh khi điều trị cần kết hợp với các loại thuốc nhằm tăng sức đề kháng như: Bcomplex (1 g/3 lít nước), vitamin K, đường Glucose

+ Bệnh CRD thường ghép với bệnh E.coli, do đó khi điều trị bệnh chúng tôi

sử dụng Bio- Enrafloxacin 10%, liều lượng 1ml/2 lít nước uống dùng trong 3 - 5 ngày

* Bệnh cầu trùng (Coccidiosis)

- Nguyên nhân: Bệnh cầu trùng do 9 loại Coccidia gây ra, chúng ký sinh

ở tế bào biểu mô ruột Tuỳ theo từng chủng loại và vị trí gây bệnh mà có những triệu chứng gây bệnh khác nhau

- Triệu chứng: Thường gặp ở 2 thể

+ Cầu trùng manh tràng: Thường gặp ở gà con từ 4-6 tuần tuổi; gà bệnh ủ rũ,

bỏ ăn, uống nước nhiều, phân lỏng lẫn máu tươi hoặc có màu sôcôla, mào nhợt nhạt (do thiếu máu) Mổ khám thấy manh tràng sưng to, chứa đầy máu

+ Cầu trùng ruột non gà: Bệnh thường ở thể nhẹ Triệu chứng chủ yếu là gà ủ

rũ, xù lông, cánh rũ, chậm chạp, phân màu đen như bùn, lẫn nhầy đôi khi lẫn máu;

gà gầy, chậm lớn, chết rải rác kéo dài tỷ lệ chết thấp

- Điều trị: Chúng tôi sử dụng các loại thuốc sau: Hancoc, liều lượng 1,5-2 ml/1 lít nước uống dùng trong 4 - 5 ngày liên tục, nghỉ 3 ngày rồi lại dùng 5 ngày liên tục nữa; ESB 32 %, Anti coccidae - liều lượng 2 g/lít nước uống dùng trong 3 -

5 ngày liên tục Ngoài ra, để chống chảy máu chúng tôi kết hợp với Hanvit C và K, liều lượng 0,5-1g/1 lít nước uống

* Bệnh bạch lỵ gà con

- Nguyên nhân : Do vi khuẩn gram âm Salmonella gallinarum và

Salmonella pullrum gây ra

- Triệu chứng: gà con mắc bệnh biểu hiện kém ăn, lông xù, ủ rũ, phân có màu trắng, phân loãng dần và dính quanh hậu môn Đối với gà thường ở thể mãn tính

- Điều trị:

Trang 24

+ Dùng Getacostrim với liều là 1 g/1 lít nước uống, cho uống liên tục 3 - 4 ngày + Dùng Ampicoli, liều dùng 1 g/1 lít nước, cho uống 3-5 ngày liên tục kết hợp với Bcomplex liều 1g/3 lít nước

1.4.3 Tham gia công tác khác

Trong thời gian thực tập ngoài việc chăm sóc, nuôi dưỡng đàn gà thí nghiệm, chúng tôi còn tham gia vào một số công việc khác như:

- Tham gia quản lý máy ấp, chọn trứng, chọn gà con

- Tham gia cắt móng gà trống

- Úm gà con, ấp trứng

- Tham gia nuôi dưỡng và chăm sóc đàn gà sinh sản Lương Phượng, Sasso,

gà WA, gà Lương Phượng lai Mía

Ngoài ra, chúng tôi còn hướng dẫn kỹ thuật chăn nuôi cho các hộ gia đình đến mua con giống của Trại, từ khâu xây dựng chuồng trại đến khâu vệ sinh phòng bệnh cũng như kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng khi nuôi gia cầm

1.4.4 Kết quả công tác phục vụ sản xuất

Sau 6 tháng thực tập tốt nghiệp tại Trại giống gia cầm Thịnh Đán, Thành phố Thái Nguyên, tôi đã tham gia và hoàn thành được một số công tác phục vụ sản xuất đã đề ra Kết quả của công tác này được trình bày tại bảng 1.3

khỏi

1 Nuôi dưỡng, chăm sóc gà

2 Phòng bệnh

- Vaccine Lasota (con)

- Vaccine Gumbro (con)

- Vaccine Newcastle (con)

Trang 25

1.5 KẾT LUẬN - ĐỀ NGHỊ

1.5.1 Kết luận

Qua thời gian thực tập tại Trại giống gia cầm Thịnh Đán, được sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo, cán bộ phụ trách và cô giáo hướng dẫn cùng với chính quyền địa phương tôi đã bước đầu tiếp cận với thực tiễn sản xuất, củng cố và nâng cao kiến thức chuyên ngành, học hỏi được kinh nghiệm trong chăn nuôi:

+ Biết cách chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý trong chăn nuôi

+ Củng cố thêm về kiến thức và nắm được phương pháp nghiên cứu khoa học + Có thêm kiến thức về xã hội, cách sống, quan hệ trong một tập thể,

cơ quan

+ Nâng cao niềm tin và lòng yêu nghề của bản thân, qua đó tôi thấy việc đưa sinh viên xuống cơ sở sản xuất, các trại, Trung Tâm… là việc bổ ích và thiết thực, không chỉ giúp sinh viên học hỏi kinh nghiệm mà còn xây dựng lòng tự tin trong công việc, rèn luyện tác phong làm việc cho sinh viên trước khi bước vào nghề

1.5.2 Đề nghị

Trại giống gia cầm Thịnh Đán là trại mới thành lập, nâng cấp nên không tránh khỏi những khó khăn về cơ sở vật chất và trang thiết bị kỹ thuật Do đó, đề nghị các Sở, Ban, Ngành có liên quan cần có sự quan tâm hơn nữa để nâng cấp và sửa chữa chuồng trại

Nhà trường, Khoa tiếp tục cho sinh viên xuống cơ sở để có điều kiện được tiếp xúc trực tiếp và làm quen thực tiễn sản xuất, có thêm kinh nghiệm và củng cố vững chắc chuyên môn của mình

Trang 26

Phần 2 CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Tên đề tài: : "Ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm Egg Stimulant đến khả năng sản xuất trứng của gà Ai Cập lai nuôi tại trại gà giống Thịnh Đán tỉnh Thái Nguyên’’

2.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

2.1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong quá trình hội nhập và phát triển, tiếp cận những thành tựu khoa học công nghệ mới của thế giới, chăn nuôi gia cầm Việt Nam trong những năm gần đây

đã có tốc độ phát triển tương đối nhanh, tổng đàn gia cầm trong cả nước năm 2010 khoảng 295,8 triệu con, tăng 5,6 % cùng kỳ năm 2009 và sản lượng thịt hơi xuất chuồng đạt 590 ngàn tấn, tăng 13% so cùng kỳ năm ngoái Cục Chăn nuôi Bộ Nông nghiệp và PTNT đánh giá năm 2010, chăn nuôi gia cầm nhìn chung phát triển khá thuận lợi và quy mô đầu con dự báo sẽ tăng khoảng 9 - 10% so với năm ngoái Bộ Nông nghiệp và PTNT đã xây dựng chiến lược phát triển chăn nuôi gia cầm trên cả nước đến năm 2020, tổng đàn gia cầm dự kiến đạt 306 triệu con vào năm 2020 tăng 5,2%/năm, trong đó gà nuôi chăn thả có kiểm soát và bán chăn thả chiếm 63,3% Để thực hiện được chiến lược đó, công tác giống là bước đột phá Cần chọn lọc nhân thuần những giống gà chất lượng cao nuôi thích nghi, từ đó chọn lọc, lai tạo ra các dòng, giống phù hợp với điều kiện Việt Nam, tiến tới chủ động về con giống chất lượng tốt

Nhằm đẩy mạnh phát triển chăn nuôi gà hướng trứng trong nông hộ, năm

1997 Bộ Nông nghiệp và PTNT giao cho Trung tâm nghiên cức gia cầm Thuỵ Phương thuộc Viện Chăn nuôi đã nhập, nuôi thích nghi, nghiên cứu, chọn lọc giống

gà Ai Cập Đây là giống gà có tầm vóc thanh nhẹ, năng suất trứng đạt 205-209 quả/mái/năm chất lượng trứng thơm ngon tương đương trứng gà Ri, khả năng chống chịu bệnh rất tốt, tự biết kiếm mồi và sử dụng có hiệu quả nhiều nguồn thức ăn, phù hợp với môi trường nuôi chăn thả Hiện nay gà Ai Cập đã được chuyển giao nuôi rộng rãi ở các địa phương mang lại thu nhập đáng kể cho người nông dân Nhiều nông hộ có mong muốn tăng thêm thu nhập từ trứng gà Ai Cập, nên đã tiến hành sử dụng những chế phẩm sinh học của các công ty trong nước và ngoài nước nhằm nâng cao năng suất và chất lượng trứng của gia cầm Tuy nhiên hiện nay vẫn chưa

có kết quả nghiên cứu tổng thể nào về mức độ ảnh hưởng (tốt, xấu) đến các chỉ tiêu

Trang 27

năng suất và chất lượng trứng gà của các chế phẩm đang được đông đảo người chăn nuôi sử dụng

Xuất phát từ nhu cầu muốn giúp người nâng cao năng suất trứng/1 gà mái/, chất lượng của trứng gà Ai Cập góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế, giảm chi phí trong chăn nuôi Có những kết quả khuyến cáo tốt nhất đối với người chăn nuôi và

người tiêu dùng Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài : “Ảnh hưởng của việc bổ

sung chế phẩm Egg Stimulant đến khả năng sản xuất trứng của gà Ai Cập lai nuôi tại trại gà giống Thịnh Đán tỉnh Thái Nguyên”

2.1.2 Mục đích nghiên cứu

- Đánh giá ảnh hưởng của chế phẩm Egg Stimulant (Indonesia) đến năng suất

trứng của gà Ai Cập lai

- Đánh giá ảnh hưởng của chế phẩm Egg Stimulant (Indonesia) đến chất

lượng trứng của gà Ai Cập lai

- Đánh giá ảnh hưởng của chế phẩm Egg Stimulant (Indonesia) đến hệ số

chuyển hoá thức ăn của gà Ai Cập lai

2.2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.2.1 Các thông tin về Egg Stimulant

Chế phẩm Egg Stimulant được sản xuất bởi Công ty sản xuất thuốc thú y PT MEDION – Indonesia và được phân phối bởi Công ty Dược phẩm xanh Việt Nam Chế phẩm được sản xuất dưới dạng bột hòa tan, có thành phần như sau:

Trang 28

* Oxytetracycline

Oxytetracycline là kháng sinh thuộc nhóm tetracyclin hoạt động bằng cách gắn vào tiểu đơn vị ribosome 30S của sinh vật suceptible, sau đó kết hợp với các aminoacyl-tRNA phân tử RNA / ribosome phức tạp, tác động đến quá trình tổng hợp lipit của vi khuẩn Ức chế hoạt động của Vi khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp lipit Phổ rộng hoạt động bao gồm: vi khuẩn Gram (+) vi khuẩn Gram (-) vi khuẩn

*Vitamin A

Theo Trần Tố (2008)[37], Vitamin A được tìm thấy trong gan, những sản phẩm sữa béo, như sữa, pho mát Đồng thời vitamin A có nhiều trong một số rau,

củ, quả như quả gấc, củ cà rốt, bí ngô, cà chua, rau xanh …

- Vai trò của vitamin A

Vitamin A tham gia vào nhóm ghép của men phân huỷ, hấp thu chất dinh dưỡng thông qua các quá trình oxy hoá khử

Tăng sức đề kháng cho cơ thể

Tăng khả năng sinh sản

Bảo vệ và tăng thị lực mắt

Vật nuôi trong tình trạng thiếu vitamin A kéo dài thì hiệu suất chuyển caroten thành vitamin A cũng rất kém, vì thế trong trường hợp này chỉ nên cung cấp vitamin A mà không nên cung cấp caroten cho con vật

Thiếu Vitamin A ở gia cầm làm giảm khả năng kháng bệnh, gây ra mất phối hợp thần kinh cơ, làm giảm tăng trưởng và làm giảm sản xuất trứng và trứng nở

- Nhu cầu vitamin A

Theo tiêu chuẩn NRC (1994) nhu cầu vitamin A cho gia cầm như sau:

Gà con (0 - 8tuần tuổi): 7000UI/kg thức ăn

Gà hậu bị (8 - 18 tuần tuổi): 7000UI/kg thức ăn

Gà đẻ trứng thương phẩm: 6000UI/kg thức ăn

Gà đẻ giống thịt, trứng: 8000UI/kg thức ăn

- Chức năng dinh dưỡng của vitamin A

* Vitamin A có các chức năng như:

- Chức năng thị giác

Trên võng mạc mắt có một protein thụ thể có tên là rodopsin, khi có ánh sáng chiếu vào rodopsin phân chia thành retinol và ospin, trong bóng tối lại có quá trình ngược lại và ratinol kết hợp với ospin để tạo thành rhodopsin

Trang 29

Trong máu retinol ở dạng all-trans-retinol, khi đi vào võng mạc nó chuyển thành all-trans-retinyl este, rồi thành 11-cis-retinol và tiếp theo là 11-cis-retinal Ở

tế bào hình gậy trên võng mạc mắt, 11-cis-retinal kết hợp với opsin tạo nên rodopsin Khi có ánh sáng chiếu vào tế bào, rhodopsin phân giải thành retinol và opsin Chính khi rodopsin phân giải thành retinol và opsin đã tạo nên một sung thần kinh báo về não để tạo thị giác

Khi thức ăn thiếu vitamin A thì chức năng thị giác bị cản trở và xuất hiện triệu chứng quáng gà Quáng gà là triệu chứng đầu tiên của tất cả các loài động vật khi thiếu vitamin A (Vũ Duy Giảng và cs, 1997) [6]

Chức năng liên quan đến niêm mạc (epithelial tissue)

Niêm mạc là tổ chức bao bọc các mô và cơ quan trong cơ thể Khi thiếu vitamin

A, màng niêm mạc bị khô cứng, chết và bong tróc ra Với mắt, thiếu vitamin A giác mô

bị khô cứng, gây ra ngứa và trầy xước, hiện tượng này gọi là xeropthalmia

Với đường hô hấp, tiêu hóa hay sinh sản, thiếu vitamin A làm cho niêm mạc khô cứng và suy yếu không có khả năng ngăn ngừa vi khuẩn xâm nhập vào bên trong

tế bào, gây ra các bệnh viêm phổi, tiêu chảy và rối loạn sinh sản, làm giảm hiệu quả chăn nuôi rất rõ rệt ở cả gia súc non và gia súc trưởng thành

Các chức năng khác

Vitamin A còn liên quan đến nhiều chức năng khác như sinh trưởng của xương và sụn, sự hoạt động của các hormon tuyến giáp, hormon sinh dục và hormon tuyến thượng thận

Ngày nay người ta còn thấy vitamin A có liên quan đế hoạt động của hệ thống kháng thể, nó thúc đẩy sự hình thành tế bào killer, tế bào lympho B và đại thực bào Một số loài động vật không chỉ có nhu cầu đối với vitamin A mà còn cả β-caroten Buồng trứng của bò chứa nhiều β-caroten trong pha luteal, β caroten là một thành phần quan trọng trong niêm mạc tế bào luteal Rối loạn sinh sản ở bò sữa như chậm rụng trứng hay phôi đầu kỳ chết nhiều có thể do thiếu tiền vitamin A trong khẩu phần Lợn nái được tiêm β caroten đã giảm tỷ lệ phôi chết, nhờ đó tăng được

số lượng lợn con mỗi ổ Người ta cho rằng β caroten có ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành steroid (steroidogenesis) thông qua vai trò quét các gốc tự do mà làm tổn hại đến tế bào của buồng trứng (P McDonald, RA Edwards, JFD Greenhalgh, CA

Morgan, 2002) [48]

Trang 30

*Vitamin D 3

Theo Trần Tố, Cù Thị Thúy Nga ( 2008),[37] Chức năng của vitamin D3 có hiệu quả liên kết với hoạt tính sinh học hầu hết các chất chuyển hóa của nó được biết đến như Calcitriol Trong hình thức này là điều chỉnh quan trọng của canxi trong quá trình trao đổi chất liên kết với các tuyến cận giáp Mức của Calcitriol trong máu dao động sinh học với nhu cầu của gà Calcitriol không được lưu trữ trong cơ thể dưới bất kỳ hình thức nào Sinh tổng hợp của Calcitriol phụ thuộc vào vitamin D3, lấy từ thức ăn và thủy phân của nó trong cả hai gan và thận Calcitriol

có đặc tính giống như hormone và chức năng chính của nó bao gồm: tác động đến

sự hấp thụ canxi từ ruột và thận, phốt pho hấp thu từ ruột, huy động canxi từ xương trong thời gian nhu cầu sinh học cao hơn, điều chỉnh tổng hợp canxi từ trong gan trùng với hấp thu canxi từ ruột và vận chuyển canxi thông qua điều chỉnh tuần hoàn máu và các tế bào miễn dịch và quá trình vôi hóa như vỏ trứng hình thành và phát triển xương

* Vitamin E

Theo Trần Tố,Cù Thị Thúy Nga ( 2008),[37] Vitamin E có tác động sinh học

nhiều nhất, chống oxy hóa, điều chỉnh của quá trình sinh lý, chức năng sinh sản và khả năng miễn dịch Thiếu vitamin E gây biến đổi đường sinh dục, gây thoái hóa loạn dưỡng cơ Ở động vật đực khi thiếu vitamin E thì tế bào sinh tinh bị thoái hóa, tinh trùng kém hoạt động, chất lượng tinh trùng giảm, dẫn tới không có khả năng thụ tinh Ở động vật cái phần lớn các quá trình sinh dục (động hớn, rụng trứng, thụ tinh) vẫn duy trì nhưng phôi thai không phát triển được vì có những biến đổi chai sơ niêm mạc tử cung, phôi thai chết yểu Động vật thiếu vitamin E có thể được ngăn ngừa bằng cách bổ

sung vào khẩu phần ăn Vitamin E được bài tiết qua phân

* Vitamin K

Theo Trần Tố,Cù Thị Thúy Nga ( 2008),, Chức năng chính của vitamin K

như yếu tố hợp tác cho phản ứng carboxyl hóa trước khi thành lập của một số protein trong gan Vai trò của vitamin K là trong việc chuyển đổi của các protein này vào sinh học hình thức Các protein này chính là prothrombin, osteocalcin và

cơ chế đông máu huyết tương Osteocalcin là quan trọng trong chuyển hóa canxi như nó được tìm thấy trong xương, vỏ tuyến và vỏ trứng Osteocalcin cũng được tìm thấy trong xương gà phôi thai trước khi sinh khoáng

Trang 31

Số lượng đầy đủ của prothrombin protein là điều cần thiết cho sự hình thành máu đông, bình thường sau chấn thương mạch máu chảy máu Prothrombin được sản xuất trong gan và được sử dụng liên tục trong cơ thể Vì vậy vitamin K phải được cung cấp liên tục với số lượng đầy đủ để hỗ trợ quá trình sinh tổng hợp của prothrombin Những dấu hiệu của sự thiếu hụt vitamin K là máu khó đông

* Vitamin B 1

Theo Trần Tố,Cù Thị Thúy Nga[37] ( 2008), Thiamin được dễ dàng tìm thấy

trong tự nhiên Hấp thụ hiệu quả của thiamin đòi hỏi sự phân hủy các phân tử với tác động của axit clohydric trong dạ dày Este phosphoric của thiamin được chia trong dạ dày Thiamin miễn phí hòa tan trong nước và dễ dàng hấp thu từ ruột non đoạn tá tràng Hấp thụ xảy ra nhanh hơn với sự tác động của acid ascorbic, penicillin, sorbitol và sự hiện diện của chất béo trong đường tiêu hóa Sau khi hấp thu, thiamin được vận chuyển thông qua các tĩnh mạch cửa gan bị ràng buộc với một loại protein vận chuyển trong huyết tương Phản ứng phosphoryl hóa, sau sự hấp thụ, xảy ra ở hầu hết các mô đặc biệt là ở gan Thiamin trong gan được phosphoryl hóa dưới tác động của ATP để tạo thành một enzyme trao đổi chất hoạt động từ được gọi là thiamin phosphoryl hóa (TPP) hoặc đồng-men carboxylase Trong cơ thể, thiamin được ưu tiên giữ lại trong các cơ quan với các hoạt động trao đổi chất cao Không có thiamin dự trữ trong cơ thể, một khi độ bão hòa, thiamin được bài tiết qua thận và vào trong ruột qua mật và bài tiết trong khối lượng phân

* Vitamin B 2

Theo Trần Tố,Cù Thị Thúy Nga ( 2008),[37] Riboflavin chức năng chủ yếu

là FMN và FAD, nhóm chân tay giả cho enzyme flavoprotein tham gia trong việc chuyển giao các điện tử trong phản ứng oxi hóa khử sinh học Một số mẫu của flavoprotein là các dehydrogenas hiếu khí (amino acid oxidase, glucose oxidase), dehydrogenas kỵ khí (lipoyl dehydrogenase, succinic dehydrogenase), và oxidases (xanthine oxidase, nicotinamide adenine dinucleotide, giảm [NADH-cytrochrome reductase) Như vậy, riboflavin đóng một vai trò quan trọng trong chuyển hóa carbohydrate, axit amin, chất béo và là trung tâm của quá trình hô hấp của ty lạp thể

và phosphoryl hóa oxi hóa Riboflavin uống và tiêm liều lượng lớn thường không độc hại Đối với hầu hết các loài động vật, giới hạn trên an toàn là khoảng 10-20 lần, và có thể cả 100 lần, nhu cầu dinh dưỡng của họ Các tác dụng phụ đã không được báo cáo ở các loài trong nước

Trang 32

* Vitamin B 6

Theo Trần Tố,Cù Thị Thúy Nga ( 2008),[37] Vitamin B6 chức năng chủ yếu

là ở dạng coenzyme pyridoxal phosphate như một codecarboxylase cho các phản ứng liên quan đến transamination, decarboxylation, deamination, desulfahydration, thủy phân, và tổng hợp axit amin Tổng hợp niacin từ tryptophan đòi hỏi enzyme phụ thuộc vào vitamin B6, kynureninase -aminolevulinic acid δVitamin B6 là cần thiết cho bước đầu tiên trong porphyrin hình thành Vitamin B6 cũng đóng một vai trò trong sự tổng hợp từ axit linoleic acid arachidonic, thủy phân glycogen đường-phosphate-1, tổng hợp các amin sinh và kết hợp của sắt vào hemoglobin Các hình thức tự nhiên của vitamin B6 là tương đối không độc hại ngay cả ở liều cao hơn

* Vitamin B 12

Theo Trần Tố,Cù Thị Thúy Nga ( 2008),[37] Vitamin B12 là điều cần thiết, cùng với folacin, cho việc chuyển giao của các nhóm methyl trong sự tổng hợp methionine, choline và sản xuất của purine và pyrimidine Vitamin B12 thiếu hụt làm suy yếu việc loại bỏ các nhóm methyl axit methyltetrahydrofolic Vitamin B12

là cần thiết cho sự kết hợp của serine, methionine, phenylalanine thành các protein,

và như coenzyme adenosylcobalamin isomerase mutase hoặc methylmalonyl-CoA,

nó là cần thiết cho việc chuyển đổi của propionate succynil CoA Bởi vì hoạt động của enzym tổng hợp methionine cũng bị suy yếu do sự thiếu hụt methylcobalamin, hyperhomocysteinemia, như thiếu hụt folate và cũng có thể đáp ứng để bổ sung vitamin B12, mặc dù hiệu quả không được như folate

* Vitamin C

Theo Trần Tố,Cù Thị Thúy Nga ( 2008),[37] Tham gia vào quá trình oxi hóa

hoàn nguyên, xúc tác vận chuyển hydrogen giữa NAD.H2 và FAD.H2 với hệ thống cytocrom, bên cạnh đó chúng còn có tác dụng kích thích enzyme aconitase trong chu trình Krebs, do đó ảnh hưởng gián tiếp tới sự chuyển hóa glucose Thiếu vitamin C sự tổng hợp và tích lũy glycogen ở gan và cơ bị giảm sút rất rõ Vitamin C có liên quan chặt chẽ đối với sự trao đổi protein của các mô gân, xương Vitamin C được cho là đóng một vai trò quan trọng trong trao đổi lipid và tổng hợp carnitine, mạch máu duy trì tính toàn vẹn và chức năng miễn dịch

* Acid nicotinic (Niacin)

Theo Trần Tố,Cù Thị Thúy Nga ( 2008),[37] Trong chức năng sinh hóa của

nó, niacin duy trì tính toàn vẹn của các mô da, đường tiêu hóa và các mô thần kinh

Trang 33

Niacin được tham gia vào phản ứng trao đổi chất trong cơ thể, phản ứng được tóm tắt như sau:

Trong phản ứng chuyển hóa carbohydrate, nó tham gia vào glycolysis, tổng hợp acid béo và quá trình oxy hóa thông qua chu trình acid tricarboxyclic

Trong các phản ứng chuyển hóa lipid, nó tham gia vào tổng hợp glycerol, quá trình oxy hóa acid béo và tổng hợp và tổng hợp steroid

Trong các phản ứng chuyển hóa protein, nó tham gia vào phân hủy và tổng hợp các axit amin và tham gia quá trình oxy hóa của chuỗi carbon thông qua axit

tricarboxylic

* Ca-d-pantothenate

Theo Trần Tố,Cù Thị Thúy Nga ( 2008),[37] Pantothenic acid là một thành

phần phân tử của protein enzyme có vai trò quan trọng trong chuyển hóa năng lượng trao đổi nội sinh trong tất cả các mô, chức năng chính của nó bao gồm việc sử dụng tổng hợp, chất dinh dưỡng và phân hủy acid béo và có mặt tham gia trong chu trình acid citric Pantothenic acid là yếu tố quan trọng đối với chức năng của hệ thống thần kinh, sản xuất các kháng thể trong hệ thống miễn dịch và sản xuất các kháng thể trong phản ứng miễn dịch Pantothenic acid quang học được giới hạn hoạt động trong các hình thức dextrorotary gọi là d-pantothenates Vai trò chuyển hóa acid pantothenic là một thành phần của enzyme và co-enzyme Với nucleotide, nó tạo thành một phần của enzyme quan trọng trong sự trao đổi chất Trong acetyl co-enzyme, nó cần thiết trong quá trình oxy hóa năng lượng của chất béo, carbohydrate

và axit amin Pantothenic acid quan trọng trong quá trình trao đổi chất của tất cả các

tế bào, nó tham gia vào phản ứng hóa học tế bào được gọi là phản ứng acetylation Chức năng chủ yếu trao đổi chất của axit pantothenic bao gồm tổng hợp các acid béo, cholesterol và các sterol Pantothenic acid được tham gia vào chu trình acid citric và sử dụng các chất dinh dưỡng cho sự chuyển hóa năng lượng Nó là cần thiết để tổng hợp kháng thể và acetylation của choline để truyền xung động thần kinh cũng như là quan trọng trong hoạt động của tuyến thượng thận

* Acid folic

Theo Trần Tố,Cù Thị Thúy Nga ( 2008),[37] Axit folic mang tên là vitamin Bc nó

cần thiết cho sự phát triển của động vật non,và cần thiết cho quá trình trao đổi chất của axit amin trong quá trình sinh tổng hợp của các thành phần purine và pyrimidine của nucleic acid, không những vậy nó cần thiết cho việc phân chia tế

Trang 34

bào (purine là thành phần của axit nucleic và do đó cần thiết cho sự hình thành tế bào và chức năng của nó) Acid folic quan trọng đối với việc duy trì hệ thống miễn dịch, có thể qua trung gian tổng hợp DNA

2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh sản của gia cầm

Để duy trì và phát triển đàn gia cầm thì khả năng sinh sản là yếu tố cơ bản quyết định đến quy mô, năng suất và hiệu quả sản xuất đối với gia cầm Sản phẩm chủ yếu là thịt và trứng, trong đó sản phẩm trứng được coi là hướng sản xuất chính của gà hướng trứng Còn với gà hướng thịt (cũng như gà hướng trứng) khả năng sinh sản hay khả năng đẻ trứng quyết định đến sự nhân đàn di truyền giống mở rộng quy mô đàn gia cầm Từ đó, nó quyết định tới năng suất, sản lượng sản phẩm của chăn nuôi gia cầm Con người chú trọng đến sinh sản của gia cầm, vì không những chức năng đó liên quan đến sự sinh tồn của loài cầm điểu mà từ đó con người mới có số lượng đông đảo gia cầm để sử dụng 2 sản phẩm quan trọng trứng và thịt Sinh sản là chỉ tiêu cần được quan tâm trong công tác giống nói chung và công tác giống gia cầm nói riêng Ở các loại gia cầm khác nhau thì đặc điểm sinh sản cũng khác nhau rõ rệt

* Tuổi đẻ đầu

Đó là tuổi bắt đầu hoạt động sinh dục và có khả năng tham gia quá trình sinh sản Đối với gia cầm mái tuổi thành thục sinh dục là tuổi bắt đầu đẻ quả trứng đầu tiên Đây là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến năng suất trứng Đối với một đàn gà cùng lứa tuổi thì tuổi đẻ quả trứng đầu tiên là thời điểm tại đó đàn gà đạt tỷ lệ đẻ 5 % Tuổi đẻ quả trứng đầu của gà Lương Phượng Hoa trong khoảng 157-160 ngày (Trần Công Xuân và cs, 2004) [45], của gà Isa color là 154 ngày (Phùng Đức Tiến và cs, 2004) [30], gà Kabir giao động từ 179-187 ngày (Lê Thị Nga 2004) [22], gà lai TP1 (trống LV3 x mái SA31) là 172 ngày (Phùng Đức Tiến và cs, 2007) [29] Theo Brandsch H và cs (1978) [1] tuổi đẻ quả trứng đầu tiên và khối lượng cơ thể có tương quan với nhau

Tuổi gà đẻ đạt 50 % :

Tuổi gà đẻ đạt đỉnh cao: Đây là chỉ tiêu đánh giá sức đẻ trứng của đàn gia cầm

Đỉnh cao của tỷ lệ đẻ cho biết mối tương quan với năng suất trứng Tỷ lệ đẻ cao, thời gian đẻ kéo dài trong thời kỳ sinh sản chứng tỏ là giống tốt Chế độ chăm sóc nuôi dưỡng đảm bảo thì năng suất sinh sản sẽ cao và ngược lại Gà chăn thả sẽ có tỷ lệ đẻ thấp trong mấy tuần đầu của chu kỳ đẻ, sau đó tăng dần và tỷ lệ đẻ đạt cao ở những

Trang 35

tuần tiếp theo rồi giảm dần ở cuối kỳ sinh sản Năng suất trứng trên năm của một quần thể gà mái cao sản được thể hiện theo quy luật, cường độ đẻ trứng đạt cao nhất vào tháng thứ hai, thứ ba sau đó giảm dần đến hết năm đẻ (Khavecman (1972) [16]

* Những yếu tố ảnh hưởng đến tuổi thành thục về tính

Thời gian chiếu sáng cũng ảnh hưởng lớn đến tuổi thành thục về tính dục Thí nghiệm của Morris T R (1967) [49] trên gà Legohrn được ấp nở quanh năm cho biết, những gà được ấp nở vào tháng 12 và tháng 1 thì nó có tuổi thành thục về tính là 150 ngày Những gà được ấp nở từ tháng 4 đến tháng 8 thì tuổi thành thục trên 170 ngày Những gà nở sau đó có tuổi thành thục về tính ngắn hơn vì thời gian sinh trưởng giai đoạn hậu bị của chúng diễn ra trong những ngày có thời gian chiếu sáng giảm dần, sau đó ánh sáng lại tăng dần lên, do vậy sẽ kích thích cơ quan sinh dục phát triển và rút ngắn tuổi thành thục về tính dục

Tuổi đẻ trứng đầu phụ thuộc vào chế độ nuôi dưỡng các yếu tố môi trường đặc biệt là thời gian chiếu sáng; thời gian chiếu sáng dài sẽ thúc đẩy gia cầm đẻ sớm Tuổi đẻ đầu sớm hay muộn liên quan đến khối lượng cơ thể ở một thời điểm nhất định Những gia cầm thuộc giống có khối lượng cơ thể nhỏ, tuổi thành thục sinh dục thường sớm hơn những gia cầm có khối lượng cơ thể lớn Trong cùng một giống, cơ thể nào được chăm sóc, nuôi dưỡng tốt, điều kiện thời tiết khí hậu và độ dài ngày chiếu sáng phù hợp sẽ có tuổi thành thục sinh dục sớm hơn Nhiều công trình nghiên cứu đã chứng minh tuổi thành thục sinh dục sớm là trội so với tuổi

thành thục sinh dục muộn, Nguyễn Huy Đạt và cs (2002) [2]

2.2.2.2 Cường độ đẻ trứng

Cường độ đẻ trứng là sức đẻ trứng trong một thời gian ngắn Trong thời gian này có thể loại trừ ảnh hưởng của môi trường Thời gian kéo dài sự đẻ có liên quan tới chu kỳ đẻ trứng Chu kỳ đẻ kéo dài hay ngắn phụ thuộc cường độ và thời gian chiếu sáng Đây là cơ sở để áp dụng chiếu sáng nhân tạo trong chăn nuôi gà đẻ Giữa các trật đẻ, gà thường có những khoảng thời gian đòi ấp Sự xuất hiện bản năng đòi ấp phụ thuộc nhiều vào yếu tố di truyền vì ở các giống khác nhau có bản năng đòi ấp khác nhau, (Trịnh Đình Đạt, 2002) [1]

- Chu kỳ đẻ trứng: Chu kỳ đẻ trứng được tính từ khi đẻ quả trứng đầu tiên đến

khi ngừng đẻ và thay lông, đó là chu kỳ thứ nhất Chu kỳ thứ hai bắt đầu từ khi gia cầm bắt đầu đẻ lại (sau khi thay lông) tới khi ngừng đẻ và thay lông lần thứ hai Cứ như thế có thể xác định tiếp tục các chu kỳ tiếp theo Chu kỳ đẻ trứng liên quan tới

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 Chế độ chiếu sáng của đàn gà  Tuần tuổi  Thời gian  Cường độ W/m 2  chuồng nuôi - Ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm Egg Stimulant đến khả năng sản xuất trứng của gà Ai Cập lai nuôi tại trại gà giống Thịnh Đán tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 1.1 Chế độ chiếu sáng của đàn gà Tuần tuổi Thời gian Cường độ W/m 2 chuồng nuôi (Trang 21)
Bảng 1.2. Lịch sử dụng vacxin phòng bệnh cho đàn gà - Ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm Egg Stimulant đến khả năng sản xuất trứng của gà Ai Cập lai nuôi tại trại gà giống Thịnh Đán tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 1.2. Lịch sử dụng vacxin phòng bệnh cho đàn gà (Trang 22)
Bảng 1.3. Kết quả phục vụ sản xuất - Ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm Egg Stimulant đến khả năng sản xuất trứng của gà Ai Cập lai nuôi tại trại gà giống Thịnh Đán tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 1.3. Kết quả phục vụ sản xuất (Trang 24)
Bảng 2.1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm - Ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm Egg Stimulant đến khả năng sản xuất trứng của gà Ai Cập lai nuôi tại trại gà giống Thịnh Đán tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 2.1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm (Trang 51)
Bảng 2.3. Ảnh hưởng của việc bổ sung Egg Stimulant đến tỷ lệ nuôi sống - Ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm Egg Stimulant đến khả năng sản xuất trứng của gà Ai Cập lai nuôi tại trại gà giống Thịnh Đán tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 2.3. Ảnh hưởng của việc bổ sung Egg Stimulant đến tỷ lệ nuôi sống (Trang 54)
Bảng 2.4. Ảnh hưởng của việc bổ sung Egg Stimulant đến năng suất - Ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm Egg Stimulant đến khả năng sản xuất trứng của gà Ai Cập lai nuôi tại trại gà giống Thịnh Đán tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 2.4. Ảnh hưởng của việc bổ sung Egg Stimulant đến năng suất (Trang 56)
Hình 2.2: Biểu đồ ảnh hưởng của việc bổ sung Egg Stimulant đến năng suất - Ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm Egg Stimulant đến khả năng sản xuất trứng của gà Ai Cập lai nuôi tại trại gà giống Thịnh Đán tỉnh Thái Nguyên.
Hình 2.2 Biểu đồ ảnh hưởng của việc bổ sung Egg Stimulant đến năng suất (Trang 57)
Bảng 2.5. Ảnh hưởng của việc bổ sung Egg Stimulant đến khối lượng trứng của - Ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm Egg Stimulant đến khả năng sản xuất trứng của gà Ai Cập lai nuôi tại trại gà giống Thịnh Đán tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 2.5. Ảnh hưởng của việc bổ sung Egg Stimulant đến khối lượng trứng của (Trang 57)
Hình 2.3. Biểu đồ ảnh hưởng của việc bổ sung Egg Stimulant đến khối lượng - Ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm Egg Stimulant đến khả năng sản xuất trứng của gà Ai Cập lai nuôi tại trại gà giống Thịnh Đán tỉnh Thái Nguyên.
Hình 2.3. Biểu đồ ảnh hưởng của việc bổ sung Egg Stimulant đến khối lượng (Trang 58)
Bảng 2.6. Ảnh hưởng của việc bổ sung Egg Stimulant đến một số chỉ tiêu Chất - Ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm Egg Stimulant đến khả năng sản xuất trứng của gà Ai Cập lai nuôi tại trại gà giống Thịnh Đán tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 2.6. Ảnh hưởng của việc bổ sung Egg Stimulant đến một số chỉ tiêu Chất (Trang 59)
Bảng 2.7.  Ảnh hưởng của việc bổ sung Egg Stimulant đến hàm lượng - Ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm Egg Stimulant đến khả năng sản xuất trứng của gà Ai Cập lai nuôi tại trại gà giống Thịnh Đán tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 2.7. Ảnh hưởng của việc bổ sung Egg Stimulant đến hàm lượng (Trang 60)
Bảng 2.8. Ảnh hưởng của việc bổ sung Egg Stimulant đến một số thành phần - Ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm Egg Stimulant đến khả năng sản xuất trứng của gà Ai Cập lai nuôi tại trại gà giống Thịnh Đán tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 2.8. Ảnh hưởng của việc bổ sung Egg Stimulant đến một số thành phần (Trang 61)
Bảng 2.9.  Ảnh hưởng của việc bổ sung Egg Stimulant đến hàm lượng caroten - Ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm Egg Stimulant đến khả năng sản xuất trứng của gà Ai Cập lai nuôi tại trại gà giống Thịnh Đán tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 2.9. Ảnh hưởng của việc bổ sung Egg Stimulant đến hàm lượng caroten (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w